Biến Tần

Cách chọn điện trở xả cho Biến tần Hitachi

1. Giới thiệu về điện trở xả cho biến tần Hitachi:

Hiện nay, hầu như tất cả các nhà máy, công ty nói riêng cũng như lĩnh vực tự động hóa nói chung đều có sử dụng biến tần. Ở đâu có động cơ thì ở đó khả năng có biến tần rất cao. Biến tần là thiết bị điều khiển không thể thiếu trong các ứng dụng phổ biến như: bơm-quạt, cẩu trục-tời, máy giặt công nghiệp, băng tải, thang tải hàng-thang máy, dệt, đùn…

Một thiết bị kèm theo với biến tần cũng góp phần không nhỏ giúp cho hệ thống điều khiển được ổn định hơn, trơn tru hơn chính là điện trở xả. Vậy tại sao ta phải sử dụng điện trở xả? Và phải gắn điện trở xả thế nào mới phù hợp với biến tần Hitachi?

Sau đây, Công ty TNHH Thương Mại Kỹ Thuật ASTER xin giới thiệu thêm đến Quý Khách hàng về cách chọn điện trở xả cho biến tần Hitachi.

Mọi chi tiết thắc mắc-nhu cầu về biến tần Hitachi xin Quý khách hàng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua số điện thoại Hotline: 0909 41 61 43 (Mr. Minh).

 

Điện trở xả (điện trở thắng) cho biến tần Hitachi.

 

2. Vì sao phải gắn thêm điện trở xả:

 

Sơ đồ nguyên lý hoạt động chung của Biến tần Hitachi.

Đầu tiên, điện áp ngõ vào AC sẽ đi qua bộ chỉnh lưu sẽ thành nguồn điện DC 1 chiều tại Bus DC (vị trí gắn thêm điện trở xả) sau đó được nghịch lưu qua khối công suất IGBT để trở thành nguồn điện AC cung cấp cho động cơ.

Khi điện áp 1 chiều trên bus DC cao quá mức cho phép thì biến tần sẽ báo lỗi quá áp (Over voltage).

* Nguyên nhân bị báo lỗi quá áp (over voltage):

– Thời gian giảm tốc (Deceleration time) cài đặt cho biến tần quá ngắn. Do một số đặc tính của tải nên biến tần không hãm được động cơ theo thời gian đã cài đặt, điện áp trên DC Bus vượt mức cho phép.

 – Tải ngõ ra của biến tần ở trạng thái tải hãm tái sinh (trong cơ cấu nâng hạ). Trường hợp tải đang có quán tính cao, khi dừng quá nhanh (động cơ lúc này tạm thời trở thành một máy phát điện) thì điện áp trên DC Bus sẽ lên cao do điện áp động cơ trả về, nếu điện áp DC này không được giải phóng ra kịp thì biến tần sẽ báo lỗi quá áp.

Chính vì vậy nên ta cần gắn thêm điện trở xả cho biến tần để điện áp DC được giải phóng kịp thời, tránh biến tần bị báo lỗi quá áp (Over voltage).

3. Cách chọn điện trở xả cho biến tần Hitachi:

Nếu thông số điện trở (Ohm) của điện trở xả quá cao sẽ dẫn đến điện áp trên DC Bus đổ vào chậm thì biến tần có thể sẽ vẫn báo lỗi quá áp (Over voltage).

Nếu thông số điện trở (Ohm) của điện trở xả quá thấp thì điện áp trên Bus DC xả qua nhanh và nhiều hơn nên có thể gây hỏng điện trở xả hoặc do Ohm nhỏ nên tốc độ xả liên tục và cường độ xả lớn sẽ làm hỏng thiết bị trong biến tần: Braking Unit (R=U/I).

Về phần Công suất (W) của điện trở xả thì tùy vào ứng dụng mà chúng ta chọn đúng công suất như hãng biến tần Hitachi quy định hoặc công suất lớn hơn 2 đến 3 lần so với tài liệu hướng dẫn mà hãng biến tần cung cấp.

Do vậy nên chúng ta phải chọn thông số Điện trở (Ohm) của điện trở xả cho biến tần chính xác với khuyến cáo của hãng biến tần Hitachi-Nhật Bản để biến tần cũng như hệ thống hoạt động ở trạng thái ổn định nhất.

Đối với mỗi hãng thì thông số điện trở xả sẽ khác nhau vài thiết kế khác nhau

Bảng thông số điện trở xả cho dòng biến tần SJ700D của hãng Hitachi-Japan.

Một số dòng biến tần Hitachi có tích hợp sẵn Braking Unit để điều khiển điện trở xả: dòng biến tầnSJ700D với công suất của biến tần lên đến 22kW (30Hp) và dòng NJ600B với công suất lên đến 30kW (40Hp). Riêng dòng WJ200 và WJ200N đều có tích hợp sẵn Braking Unit.

 Những dòng biến tần như biến tần Hitachi SJ700D công suất lớn hơn 22kW (30Hp), NJ600Blớn hơn 30kW (40Hp) khi muốn gắn điện trở xả thì phải sử dụng thêm bộ thắng động năng DBU (Dynamic Braking Unit).

4. Các ứng dụng cần sử dụng điện trở xả

 – Tải có quán tính lớn: cẩu trục, tời, thang máy, máy vắt li tâm, máy dệt mang bánh đà…

 – Tải cần Mô-men khởi động lớn và tăng tốc nhanh: máy khuấy-trộn, máy nghiền…

 – Tải có Mô-men thay đổi liên tục: máy sàng, truyền động cam…

 – Một số tải cần dừng gấp…

Hiện nay, hầu như tất cả các nhà máy, công ty nói riêng cũng như lĩnh vực tự động hóa nói chung đều có sử dụng biến tần. Ở đâu có động cơ thì ở đó khả năng có biến tần rất cao. Biến tần là thiết bị điều khiển không thể thiếu trong các ứng dụng phổ biến như: bơm-quạt, cẩu trục-tời, máy giặt công nghiệp, băng tải, thang tải hàng-thang máy, dệt, đùn…

Ứng dụng của biến tần cho băng tải

A, Băng tải là gì?

Băng tải là một loại máy có thể vận chuyển hàng hóa như. thùng giấy, linh kiện điện tử, hộp, thực phẩm, khai thác than đá. Từ nơi này sang nơi khác nhằm tiết kiệm nhân công và sức lực con người. Ngày nay băng tải được sử dụng nhiều trong các nhà máy sản xuất và kho hàng.

 

Biến tần Fuji Engineering sử dụng cho Băng tải nâng hạ.

Hiện nay có rất nhiều loại băng tải được sử dụng và phổ biến trong công nghiệp như. Băng tải con lăn, băng tải lưới Inox, băng tải PVC, băng tải cao su gân.

B, Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của băng tải:

Cấu tạo băng tải gồm các cơ cấu như sau. khung băng tải , rulô chủ động , rulô bị động , cơ cấu dẫn hướng , con lăn đỡ dây , cơ cấu tăng đơ, dây băng tải , động cơ giảm tốc.

B.1 – Nguyên lý hoạt động của băng tải ngang:

Khi rulô chủ động quay làm cho dây băng tải chuyển động nhờ lực ma sát giữa rulô và dây băng tải .

Để tạo ra lực ma sát giữa rulô và dây băng tải khi dây băng tải gầu bị trùng thì ta điều chỉnh rulô bị động để dây băng tải căng ra tạo lực ma sát. giữa dây băng tải và rulô chủ động lực ma sát giữa dây băng tải và Rulô sẽ làm cho băng tải chuyển động tịnh tiến.

Khi các vật liệu rơi xuống trên bề mặt dây băng tải, nó sẽ được di chuyển nhờ vào chuyển động của băng tải.

B.2 – Một số lưu ý:

Để tránh băng tải bị võng, người ta dùng các con lăn đặt ở phía dưới bề mặt băng tải, điều này cũng làm giảm đi lực ma sát trên đường đi của băng tải.

Băng tải cao su được bao bọc bởi chất liệu cao su chất lượng cao, bên trong làm bằng chất liệu Polyester, một loại sợi tổng hợp và sợi Poliamit.

Có đặc tính rất bền, chịu được nước, chịu được thời tiết ẩm, Dây băng tải đòi hỏi phải bền, chắc, chịu mài mòn và ma sát cao.

Một yếu tố rất quan trọng là hệ số giãn dây băng tải phải rất thấp , vận chuyển được nhiều, có thể chuyển được vật liệu ở khoảng cách vừa và xa với tốc độ cao.

B.3 – Ưu điểm khi sử dụng biến tần cho băng tải

Ngày nay với sự phát triển khoa học kỹ thuật, đặc biệt là công nghiệp hóa. Sự ra đời của biến tần mang lại lợi ích rất nhiều cho việc sản xuất. Trong đó có ngành băng tải, những ưu điểm khi sử dụng biến tần.

– Momen khởi động lớn.

– Dễ dàng xử lý hệ thống khi có sự cố.

– Điều chỉnh tốc độ băng tải dễ dàng.

– Bảo vệ và giúp tăng tuổi thọ phần cơ khí và động cơ.

– Nâng cao chất lượng tiết kiệm điện năng.

Biến tần hiện nay là dòng sản phẩm thông dụng trong hầu hết các ngành công nghiệp có sử dụng động cơ.

Đối với mỗi loại biến tần đều có những đặc tính và thông số kỹ thuật khác nhau. Tuy nhiên để chọn biến tần như thế nào để phù hợp với từng loại tải của động cơ không hề dễ chút nào. Nếu bạn để ý một chút thì có lẽ sẽ đơn giản hơn nhiều đấy.

Dưới đây Điện Hạ Thế sẽ tổng hợp một số cách lựa chọn biến tần cơ bản nhất áp dụng cho từng loại tải. Hiện nay trên thị trường các dòng biến tần thường được sử dụng nhiều nhất với giá thành kinh tế phải nói đến biến tầnbiến tần Fuji Electric (Nhật Bản), biến tần Mitsubishi (Nhật Bản), Fedicoteck (Thái Lan), INVT (Trung Quốc), Schneider (Châu Âu),… 

Tùy theo ứng dụng mà bạn lựa chọn biến tần cho phù hợp, theo cách đó bạn sẽ chỉ phải trả một chi phí thấp mà lại đảm bảo độ tin cậy làm việc.

Cách chọn biến tần chung nhất cho tất cả các loại biến tần:

1. Thông số tải (động cơ): Trước tiên phải xem kỹ những thông số trên động cơ:

–    Công suất bao nhiêu?

–    Cấp điện áp(V)?

–    Dòng khởi động(A)?

–    Loại tải? (bơm, quạt, ngang, nâng hạ,…)

Bạn nên chọn công suấtbiến tần bằng công suất động cơ, kèm theo kiểm tra dòng điện định mức của biến tần phải đáp ứng đủ dòng tải của động cơ nữa nhé.

2. Cấp điện áp tải: Cấp điện áp thường dùng trong công nghiệp tại Việt Nam thường là 220V/1P, 380V/3P. Nhưng một số động cơ của Nhật thường dùng 220V/3P , cho dù điện áp vào 1P hay 3P thì điện áp đầu ra của biến tần cũng đều là 3P.

3. Ứng dụng: Ngoài 2 thông số vừa nêu trên thì còn phải tùy thuộc vào ứng dụng để xác định chính xác loại biến tần cần dùng. Thông thường có 3 loại tải như sau:

Tải nhẹ: loại này thường điền khiển đơn giản, công suất nhỏ nên dùng các dòng cơ bản cho tiết kiệm chi phí như bơm, quạt…

Tải trung bình (tải ngang): ứng dụng cho băng tải, máy đóng gói… khi chọn cần chú ý thêm moment tải,

Tải nặng: ứng dụng cho thang máy, cẩu trục, máy đùn….

Lưu ý: Một số ứng dụng có thời gian tăng giảm tốc ngắn, bạn sẽ phải sử dụng thêm điện trở xả nữa nhé!

Chức năng điện trở xả sử dụng cho biến tần

Khi dùng biến tần điều khiển động cơ, có 1 số trường hợp sử dụng điện trở xả.Vậy khi nào cần dùng điện trở xả cho biến tần? Mục đích của nó là gì? Và giá trị là bao nhiêu cho phù hợp?  Sau đây mời các bạn cùng mình tìm hiểu nhé.

1. Mục đích lắp điện trở xả cho biến tần:

Điện trở xả (resistor) Được sử dụng trong các ứng dụng tải có quán tính lớn và yêu cầu dừng nhanh hoặc các ứng dụng mà tốc độ thực tế của motor vượt cao hơn tốc độ được điều khiển bằng biến tần (Ví dụ như cần cẩu, băng tải, thang nâng hàng…).

Lúc này động cơ sẽ hoạt động ở chế độ tương đương với một máy phát. Năng lượng từ động cơ trả về biến tần sẽ làm tăng điện áp trên DC bus. Độ chênh lệch giữa tốc độ thực của motor và tốc độ biến tần càng lớn thì năng lượng trả về càng cao. Điện áp trên DC bus tăng quá cao và đột ngột trong thời gian ngắn có thể làm hỏng biến tần. Nếu có điện trở xả, năng lương dư thừa này sẽ được xả ra và tiêu tán trên điện trở xả duới dạng nhiệt.

 

Hình ảnh lắp đặt điện trở xả

2. Lắp đặt và cài đặt chân chức năng điện trở xả trong biến tần Fuji Engineering:

Bằng việc thiết kế gọn nhẹ và hàm cài đặt đơn giản, giúp cho quá trình đấu nối dễ dàng.

Việc cài đặt trở nên đơn giản chỉ với 3 hàm như sau:

F5-02: Chức năng ngõ ra Relay ( Phát hiện tần số đầu ra )

F8-19: Phát hiện giá trị tần số( hZ)

F8-20: Phát hiện tần số trễ( hZ )

Hình ảnh thực tế biến tần Fuji Engineering lắp cho tủ điều khiển cẩu trục có gắn thêm điện trở xả

3. Lựa chọn giá trị của điện trở xả:

Việc lựa chọn điện trở xả phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Công suất của động cơ, tải của động cơ, hãng biến tần …. Mỗi hãng biến tần đều có thông số chọn điện trở xả khác nhau. Vì vậy, khi lựa chọn điện trở xả thì cần xem xét các yếu tố trên và theo sự chỉ dẫn của nhà sản xuất biến tần.

Bảng thông số chọn điện trở xả cho biến tần Fuji Engineering FED-C series

Là thiết bị dùng để thay đổi và điều chỉnh tốc độ động cơ xoay chiều 3 pha. Biến tần đang sở hữu những tính năng và tiện ích vượt trội mà người dùng khó có thể tìm thấy ở những sản phẩm khác. Trong đó, phải kể đến 5 lợi ích nổi bật dưới đây đã giúp thiết bị này ngày càng được sử dụng rộng rãi trong ngành tự động hóa.

1. Biến tần giúp điều chỉnh tốc độ động cơ thay đổi theo ý muốn

Biến tần là thiết bị dùng để thay đổi và điều chỉnh tốc độ động cơ xoay chiều 3 pha; thông qua việc thay đổi tần số của dòng điện xoay chiều 3 pha. Như vậy, người dùng chỉ cần thực hiện thao tác đơn giản là điều chỉnh tần số thì đã có thể tự do và liên tục thay đổi tốc độ quay của động cơ một cách linh hoạt và hiệu quả. Chính khả năng tự điều chỉnh tần số đã giúp thiết bị này luôn được các doanh nghiệp trong lĩnh vực tự động hóa ưu tiên lựa chọn hàng đầu khi có nhu cầu sử dụng.

2. Biến tần giúp giảm công suất tiêu thụ điện

Với cấu tạo khoa học và nguyên lý hoạt động thông minh. Biến tần được xem là giải pháp giảm tổn thất điện năng trong ngành tự động hóa hiện nay. Cụ thể, thiết bị này sử dụng các bộ linh kiện bán dẫn công suất được chế tạo theo công nghệ hiện đại nên hiệu suất chuyển đổi nguồn của bộ biến tần rất cao. Theo đó, năng lượng tiêu thụ xấp xỉ bằng năng lượng yêu cầu của hệ thống. Đặc biệt trong những trường hợp công nghệ sản xuất đòi hỏi phải điều chỉnh lưu lượng, áp suất ở động cơ máy bơm hay quạt gió theo mức tải phù hợp với từng thời điểm khác nhau thì việc thay đổi động cơ dẫn động là thích hợp nhất, đặc biệt tiết kiệm điện năng.

3. Tận hưởng các tính năng thông minh, linh hoạt khi sử dụng biến tần

Thêm một lợi ích của biến tần luôn được lòng người sử dụng chính là họ được tận hưởng các tính năng thông minh, linh hoạt như tự động nhận dạng động cơ, có thể lập được 16 cấp độ, tính năng điều khiển thông qua mạng, quá trình khởi động và dừng động cơ rất êm nên kéo dài tuổi thọ của động cơ. Ngoài ra, nhờ tiến bộ của công nghệ vi xử lý và công nghệ bán dẫn lưc hiện nay nên tần số chuyển mạch xung có thể lên đến dải tần số cao nhằm giảm tải tiếng ồn cho động cơ và giảm tổn thất trên lối sắt động cơ.

Fuji Engineering –  Dòng biến tần mới đang được thị trường đón nhận.

4. Biến tần giúp kiểm soát được các hoạt động của hệ thống và thông số vận hành máy móc

Đối với biến tần, hệ thống máy có thể kết nối với máy tính ở trung tâm. Như vậy, từ trung tâm điều khiển nhân viên vận hành có thể thấy được hoạt động của hệ thống và các thông số vận hành (vòng quay, áp suất…), trạng thái làm việc cũng như cho phép chẩn đoán, điều chỉnh và xử lý các sự cố ngoài ý muốn như lỗi lệch pha, mất pha…

5. Biến tần giúp tăng hiệu suất làm việc, giảm tải hư hỏng máy móc

Với hệ thống điều khiển tiên tiến và hiện đại, biến tần luôn đem lại cảm giác an toàn, tiện lợi, đồng thời hiệu suất làm việc cao nhưng lại ít bảo dưỡng hơn. Lợi ích vượt trội này giúp người dùng tiết kiệm chi phí cũng như nguồn nhân lực để vận hành máy móc. Với những lợi ích khó tìm thấy ở những sản phẩm khác, biến tần đang ngày càng mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho các doanh nghiệp.

 

Thị trường ngày nay khá phong phú và đa dạng mẫu mã các dòng Biến tần. Việc chọn cho mình một địa chỉ tin cậy luôn là nỗi băn khoăn của nhiều khách hàng.

Biến tần Fuji Electric là dòng biến tần rất nổi tiếng và lâu đời bậc nhất ở Nhật, nó bắt đầu xuất hiện trên thị trường từ những năm 1980 bởi hãng Fuji Electric với họ FVR-F. Fuji Electric là nhà tiên phong trong công nghệ IGBT tại Nhật, hiện nay một số hãng nổi tiếng trên thế giới  như Mitsubishi, ABB,… đều đang sử dụng IGBT do Fuji sản xuất.

         Yêu cầu:

          – Chạy thuận (FWD) và chạy nghịch (REV)

          – Điều chỉnh tần số theo 8 cấp tốc độ khác nhau.

 

Biến tần Fuji Electric dòng Frenic-ACE

Sau đây là sơ đồ đấu nối và bảng tham số cài đặt biến tần fuji Electric:

I. SƠ ĐỒ ĐẤU NỐI

 

Sơ đồ đấu nối

 

III. BẢNG THAM SỐ CÀI ĐẶT

                        

CODE

                        

                        

Tên và chức năng

                        

                        

Đơn vị

                        

                        

Mặc định

                        

                        

Giá trị cài đặt

                        

                        

Ghi chú

                        

                        

F – Nhóm các thông số cơ bản

                        

                        

F01

                        

                        

Phương pháp thay đổi tần số 1

                        

 

                        

0

                        

                        

1

                        

                        

Thay đổi tốc độ từ biến trở

                        

                        

F02

                        

                        

Chế độ vận hành

                        

 

                        

2

                        

                        

1

                        

                        

Ra lệnh Run từ FWD và REV

                        

                        

F03

                        

                        

Tần số lớn nhất

                        

                        

Hz

                        

                        

60.00

                        

                        

60.00

                        

                        

Đặt tần số lớn nhất

                        

                        

F04

                        

                        

Tần số cơ bản

                        

                        

Hz

                        

                        

60.00

                        

                        

60.00

                        

                        

Đặt giá trị tần số cơ bản của nguồn cung cấp

                        

                        

F05

                        

                        

Điện áp định mức

                        

                        

V

                        

                        

0

                        

                        

380V

                        

                        

Đặt bằng giá trị điện áp định mức của nguồn cung cấp

                        

                        

P – Nhóm tham số động cơ

                        

                        

P01

                        

                        

Số cực

                        

                        

Pole

                        

                        

4

                        

                        

4

                        

                        

Số cực động cơ

                        

                        

P02

                        

                        

Công suất định mức

                        

                        

kW

                        

                        

 

                        

 

                        

giá trị đặt bằng công suất định mức động cơ

                        

                        

P03

                        

                        

Dòng điện định mức

                        

                        

A

                        

                        

 

                        

 

                        

giá trị đặt bằng dòng điện định mức động cơ

                        

                        

E – Nhóm các thông số của chân điều khiển

                        

                        

E01

                        

                        

Lựa chọn chức năng cho chân X1

                        

 

 

                        

0

                        

                        

SS1, để theo mặc định

                        

                        

E02

                        

                        

Lựa chọn chức năng cho chân X2

                        

 

 

                        

1

                        

                        

SS2, để theo mặc định

                        

                        

E03

                        

                        

Lựa chọn chức năng cho chân X3

                        

 

 

                        

2

                        

                        

SS4, để theo mặc định

                        

                        

C – Nhóm các thông số về tốc độ

                        

                        

C05

                        

                        

Tốc độ 1

                        

                        

Hz

                        

                        

0.00

                        

                        

10

                        

                        

Các giá trị tốc độ đặt tùy chọn theo yêu cầu cụ thể của từng nhà chế tạo

                        

                        

C06

                        

                        

Tốc độ 2

                        

                        

Hz

                        

                        

0.00

                        

                        

15

                        

                        

C07

                        

                        

Tốc độ 3

                        

                        

Hz

                        

                        

0.00

                        

                        

20

                        

                        

C08

                        

                        

Tốc độ 4

                        

                        

Hz

                        

                        

0.00

                        

                        

25

                        

                        

C09

                        

                        

Tốc độ 5

                        

                        

Hz

                        

                        

0.00

                        

                        

30

                        

                        

C10

                        

                        

Tốc độ 6

                        

                        

Hz

                        

                        

0.00

                        

                        

35

                        

                        

C11

                        

                        

Tốc độ 7

                        

                        

Hz

                        

                        

0.00

                        

                        

40

                        

 

 

 

 

 

 

 

Hỗ trợ kỹ thuật về Biến tần liên hệ Hotline: 0908.303.660 (Tư vấn miễn phí)

Xem chi tiết biến tần Fuji Electric Tại đây

Click để xem bảng giá biến tần Fuji Electric

Click để tải Catalog biến tần Fuji Electric: Tại đây

Ứng dụng biến tần Fuji Electric cho bồn trộn:

 

Vấn đề tiết kiệm năng lượng đang trở thành vấn đề cấp bách. Đi liền với sự phát triển kinh tế, nhu cầu về tiêu thụ điện năng ngày càng cao ở các nhà máy, xí nghiệp hầu như các thiết bị sử dụng động cơ đều có biến tần. Biến tần được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau trong ứng dụng điều khiển phù hợp với nhu cầu cụ thể về sản xuất.

Tiết kiệm năng lượng trong xu thế hiện nay chính là một giải pháp tích cực nhất nhằm giảm chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm. Từ đó nâng cao được tính canh tranh của sản phẩm trên thị trường.  Hơn thể nữa, các thiết bị có sử dụng biến tần với mục đích tiết kiệm năng lượng điện và hiện đang hoạt động rất hiệu quả và thành công trong nhiều dự án.

 

Trước khi đến với câu hỏi tại sao biến tần lại tiết kiệm điện chúng ta tìm hiểu bài viết biến tần là gì và nguyên lý hoạt động của biến tần

Tại sao sử dụng biến tần tiết kiệm điện

Mục đích chính của biến tần được dùng để điều khiển tốc độ của động cơ, nếu điều chính tần số của biến tần sẽ làm thay đổi tốc độ của motor.

Bình thường động cơ sử dụng điện lưới  3 pha thì động cơ sẽ hoạt động ở tần số 50Hz và tạo ra công suất tối đa ở đầu ra của motor.

 

Biến tần Fedicoteck

Tuy nhiên một số trường hợp công suất đầu không được sử dụng hết và hao phí, nên khi chúng ta lắp biến tần vào sẽ điều chỉnh tần số ở ngõ ra một mức thích hợp để đủ công suất đầu ra cần dùng. Phần trăm công suất không dùng tới sẽ được điều chỉnh bằng biến tần cũng chính là phần điện năng tiêu thụ mà khi lắp biến tần vào chúng ta sẽ tiết kiệm được.

Biến tần tiết kiệm điện như thế nào

Trong sản xuất công nghiệp biến tần được ứng dụng ngày càng phổ biến để điều khiển tốc độ cho các máy móc như: máy nghiền, máy tạo sợi, máy dệt, máy nén khí, băng tải, cẩu trục….. Với nguyên lý hoạt động thông  minh, công suất tiêu thụ tỷ lệ với bậc ba của tốc độ, vì thế giải phát ứng dụng biến tần là sự lựa chọn duy nhất cho khả năng tiết kiệm điện cao.

 

Hiệu suất chuyển đổi nguồn của các bộ biến tần rất cao vì sử dụng các bộ linh kiện bán dẫn công suất được chế tạo theo công nghệ  hiện đại. Chính vì vậy, năng lượng tiêu thụ xấp xỉ bằng năng lượng yêu cầu của hệ thống.

Với các giải pháp tiết kiệm năng lượng , các bộ biến tần hiện nay đang được coi là một ứng dụng chuẩn cho các hệ truyền động cho bơm và quạt. Nhờ tính năng kỹ thuật cao với công nghệ điều khiển hiện đại (nổi bật nhất là điều khiển tối ưu về năng lượng biến tần luôn làm hài lòng nhiều khách hàng trong khu vực và thế giới trong tình hình lạm phát như hiện nay. Đó cũng là một trong những giải pháp tối ưu nhất giúp doanh nghiệp không chỉ tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao  hiệu suất làm việc.

Với nhiều tính năng vượt trội, biến tần khi kết hợp với động cơ sẽ đem lại nhiều lợi ích cho người sử dụng.

Khởi động mềm và biến tần đều cho phép khởi động động cơ điện một cách nhẹ nhàng và “mềm” từ đó làm tăng tuổi thọ động cơ và các cơ cấu cơ khí, giảm tổn thất điện năng và không ảnh hưởng chất lượng của lưới điện – điều mà các phương pháp khởi động truyền thống như khởi động trực tiếp hay khởi động sao/tam giác không thể có được. Tuy nhiên, tùy theo yêu cầu thực tế mà ta lựa chọn phương pháp khởi động động cơ dùng biến tần hoặc khởi động mềm.

So sánh ưu điểm và nhược điểm của khởi động mềm và biến tần

Biến tần

 

Các dòng Biến tần hiện có trên thị trường

Ưu điêm

Nhược điểm

 Cho phép mở rộng dải điều chỉnh và nâng cáo tính chất động học của hệ thống điều chỉnh tốc độ động cơ xoay chiều

 Đòi hỏi người lắp đặt và vận hành thiết bị phải có kiến thức nhất định

 Hệ thống điều chỉnh tốc độ động cơ bằng Biến tần có kết cấu đơn giản, làm việc được trong nhiều môi trường khác nhau

 Chi phí đầu tư ban đầu cao

 Khả năng điều chính tốc độ động cơ dễ dàng

 

 Có khả năng đáp ứng cho nhiều ứng dụng khác nhau

 

 Các thiết bị cần thay đổi tốc độ nhiều động cơ cùng một lúc (dêt, băng tải,…)

 

 Đầy đủ các chức năng bảo vệ động cơ: Quá dòng, quá áp, mất pha, đảo pha,…

 

 Có thể kết nối mạng với hệ thống điều khiển trung tâm

 

Xem thêm ứng dụng của biến tần cho ngành dệt, máy khuấy,….

Tìm hiểu thêm về biến tần là gì?

Khởi động mềm

Khởi động mềm Schneider

Ưu điêm

Nhược điểm

Khởi động và dừng động cơ nhẹ nhàng, có điều khiển

Không điều chỉnh được tốc độ hoạt động

 Có các chức năng bảo vệ động cơ quá tải, ngược pha, mất pha

 

 Giá thành thấp (Thấp hơn so với Biến tần)

 

Tuy nhiên, việc lựa chọn biến tần hay khởi động mềm còn tùy thuộc vào yêu cầu thực tế

Ví dụ: Với một trạm bơm nước dù công suất lớn, để cho phép động cơ làm việc tại một thời điểm nhất định và dừng lại tại thời điểm nhất định một cách nhẹ nhàng (tránh hiện tượng búa nước trong đường ống) thì chỉ cần khởi động mềm là đủ. Ngược lại, việc cần điều khiển động cơ với các chế độ hoạt động khác nhau như cần tốc độ lúc nhanh, lúc chậm (làm việc ở các tốc độ khác nhau) tạo áp suất khác nhau trong đường ống thì nhất thiết cần sử dụng biến tần.

Tóm lại, khởi động mềm chỉ cho phép tăng dần vận tốc động cơ đến tốc độ làm việc nhưng không thể giúp động cơ vận hành ở các vận tốc khác. Việc lựa chọn biến tần hay khởi động mềm ảnh hưởng lớn đến giá thành đầu tư ban đầu của công trình do đó đòi hỏi người thiết kế cần khảo sát, đánh giá kỹ yêu cầu trước khi quyết định lựa chọn.

Nối tiếp phần 5  chúng ta đã tìm hiểu về những lỗi về kết nối cũng như lỗi trên phần cứng.Tiếp tục series bài viết các lỗi thường gặp trên biến tần Fuji Electric trong phần này, Điện Hạ Thế.com xin được gửi đến khách hàng phương án khắc phục lỗi liên quan đến truyền thông (CAN bus) lỗi mất kiểm soát tốc độ và lỗi liên quan đến nguồn sạc.

  1.         
  2. Erb – CAN bus comunications error

  3.         

                        

 

                        

                        

Lý do có thể gây ra

                        

                        

Cách kiểm tra và đề xuất giải pháp

                        

                        

1

                        

                        

Lỗi trong bộ truyền động

                        

                        

Kiểm tra kế nối giữa biến tần (Y24) và Host.

                        

Điều chỉnh lại cho đúng.

                        

                        

2

                        

                        

Bị lỗi phần cứng của Host, hệ điều hành hoặc cấu hính

                        

                        

Kiểm tra Host

                        

Sửa lỗi.

                        

                        

3

                        

                        

Mất kết nối hay kết nối không được ổn định của sợi cáp

                        

                        

Kiểm tra cáp

                        

Thay cáp

                        

                        

4

                        

                        

Tín hiệu nhiễu lớn gây ra cho Biến tần

                        

                        

Kiểm tra lắp đặt Biến tần sao cho phù hợp với điều kiện môi trường làm việc.

                        

Có biện pháp chống nhiễu đối với Host.

                        

 

  1.         
  2. OS – Over speed error

  3.         

                        

 

                        

                        

Lý do có thể gây ra

                        

                        

Cách kiểm tra và đề xuất giải pháp

                        

                        

1

                        

                        

Lỗi cấu hình động cơ

                        

                        

Kiểm tra mối tương quan khi cài đặt P01 và L02

                        

Cài P01 cho đúng với đặc trưng của động cơ

                        

Cài L02 cho đúng với độ chính xác của encoder

                        

Kiểm tra hàm F03 (Max Speed)

                        

                        

2

                        

                        

Tín hiệu nhiễu lớn gây ra cho Biến tần

                        

                        

Kiểm tra lắp đặt Biến tần sao cho phù hợp với điều kiện môi trường làm việc.

                        

Có biện pháp chống nhiễu.

                        

                        

3

                        

                        

Bộ điều khiển bên ngoài đã đưuọc sử dụng

                        

                        

Kiểm tra cáp, nhiễu bộ điều khiển tốc độ bên ngoài.

                        

Sử dụng cáp bọc chống nhiễu hay cáp xoắn đôi cho đường kết nối tín hiệu điều khiển

                        

Kiểm tra nhiễu từ biến tần có thể ảnh hưởng nhiễu cho tốc độ động cơ.

                        

 

  1.         
  2. ErE – Out of control speed

  3.         

                        

 

                        

                        

Lý do có thể gây ra

                        

                        

Cách kiểm tra và đề xuất giải pháp

                        

                        

1

                        

                        

Cấu hình bị lỗi

                        

                        

Kiểm tra hàm cài đặt L90, L91, L92

                        

Nếu biên độ của tốc độ biến thiên trong khoản cho phép, thì set hàm L90 thành 0

                        

Kiểm tra mối quan hệ giữa hàm P01 và L02.

                        

Set P01 phù hợp với động cơ

                        

Sét L02 phù hợ với encoder

                        

                        

2

                        

                        

Quá tải

                        

                        

Có biện pháp cho dòng ngõ ra

                        

Tải nhỏ hơn

                        

Kiểm tra đặc tính cơ của bộ hãm đã được kích hoạt hay chưa

                        

                        

3

                        

                        

Tốc độ ngõ ra không thể tăng lên bởi giới hạn của dòng điện

                        

                        

Kiểm tra F44

                        

Thay đổi F44 sao cho phù hợp với yêu cầu của quá trình, hay sét tới 999 nếu không cần giới hạn tốc độ

                        

Kiểm tra đặt tuyến V/f cho đúng với hàm cài đặt F04, F05, P01 và P02

                        

Thay đổi đặt tuyến V/f cho phù hợp với động cơ

                        

                        

4

                        

                        

Lỗi thông số của động cơ

                        

                        

Kiểm tra cài đặt P01, P02, P03, P06, P07, P09, P10 và P12 sao cho phù hợp với động cơ.

                        

Set P02, P03 cho đúng và tự động điều khiển biến tần.

                        

                        

5

                        

                        

Lỗi kết nối của encoder

                        

                        

Kiểm tra dây.

                        

Đi lại dây tới các terminal P0,PA,PB,PZ và CM

                        

Kiểm tra đường về của tín hiệu từ encoder thỏa các điều kiện: Khi biến tần chạy với nút FWD, một xung nhọn..

                        Truyền nhận tín hiệu giữa termnical PA và PB

                        

                        

6

                        

                        

Đường kết nối tới động cơ bị sai

                        

                        

Kiểm tra dây tới động cơ

                        

Kết nối terminal U, V và W của biến tần tương ứng với terminal U, V, W của động cơ

                        

                        

7

                        

                        

Độ khuếch đại của bộ điều khiển tốc độ quá lớn hay quá nhỏ

                        

                        

Cấu hình lại L36, L39

                        

  1.         
  2. OE – Over torque error

  3.         

                        

 

                        

                        

Lý do có thể gây ra

                        

                        

Cách kiểm tra và đề xuất giải pháp

                        

                        

1

                        

                        

Ngõ ra của biến tần bị mất

                        

                        

Kiểm tra ddwuognf kết nối của ngõ ra biến tần (U,V,W) với động cơ.

                        Kiểm tra xem bộ phận nào mất kết nối.

                        Kiểm tra terminal

                        

                        

2

                        

                        

Dây kết nối giữa encoder và card option bị đứt

                        

                        

Kiểm tra kết nối

                        

Kiểm tra terminal

                        

                        

3

                        

                        

Tải quá nặng

                        

                        

Đo dòng của động cơ và ghi lại. Kiểm tra xem có phù hợp với thiết kế hay không. Nếu tại quá nặng thì thay biến tần cấp cao hơn.

                        Kiểm tra xem có sự thay đổi dòng độ xuất hay không, thay biến tần cấp cao hơn.

                        

                        

4

                        

                        

Thời gian tăng tốc và giảm tốc quá nhanh

                        

                        

Kiểm tra xem moment của động cơ có đáp ứng được trong khi tăng tốc hoặc giảm tốc hay không.

                        Tính toán lại moment quán tính của tải với thời gian tăng và giảm tốc.

                        Cài đặt thời gian tăng và giảm tốc lớn hơn.

                        Thay biến tần cấp cao hơn.

                        

                        

5

                        

                        

Sai thông số cài đặt động cơ

                        

                        

Kiểm tra thông số động cơ (hàm P)

                        Sửa thông số của động cơ theo nameplate

                        

                        

6

                        

                        

Số cực của động cơ bị sai

                        

                        

Thay đổi số cực

                        

  1.         
  2. PbF – Charger circuit fault

  3.         

                        

 

                        

                        

Lý do có thể gây ra

                        

                        

Cách kiểm tra và đề xuất giải pháp

                        

                        

1

                        

                        

Không có nguồn cảu khởi động từ, ngắn mạchđiện trở nạp.

                        

                        

Kiểm tra nguồn vào bằng các đưa nguồn 1 pha vào 2 chân R0 và T.

                        kiểm tra dây kết nối.

                        

Nối tiếp phần 4  chúng ta đã tìm hiểu về những lỗi truyền thông, lỗi phụ kiện, lỗi hoạt động, lỗi do nối đầu rabiến tần.Tiếp tục series bài viết các lỗi thường gặp trên biến tần Fuji Electric trong phần 5 này, Điện Hạ Thế.com xin được gửi đến khách hàng phương án khắc phục lỗi liên quan đến kết nối, host và card option

  1.         
  2. ER8 – RS485 Error

  3.         

                        

 

                        

                        

Lý do có thể gây ra

                        

                        

Cách kiểm tra và đề xuất giải pháp

                        

                        

1

                        

                        

Chuẩn kết nối giữa Biến tần và host khác nhau

                        

                        

So sánh cài đặt hàm y (Y01, Y10) với host.

                        

Thay đổi cái khác biệt đó.

                        

                        

2

                        

                        

Mặc dù Y08 đã được cài đặt, nhưng kết nối không được cài đặt đúng như quy trình làm việc

                        

                        

Kiểm tra host.

                        

Thay đổi phần mềm cho Host, hay bỏ qua lỗi đó(Y08)

                        

                        

3

                        

                        

Host điều khiển sai hay lỗi do phầm mềm/ phần cứng

                        

                        

Kiểm tra host

                        

Tháo host để kiểm tra.

                        

                        

4

                        

                        

Bộ chuyển đổi (RS485) không đúng giữa kết nối và cài đặt hay lỗi phần cứng

                        

                        

Kiểm tra RS485

                        

Thay đổi bộ chuyển đổi RS485, kết nối lại hay thay đổi phần cứng.

                        

                        

5

                        

                        

Mất kết nối do đứt cáp hay tiếp xúc không tốt

                        

                        

Kiểm tra cáp, các điểm tiếp xúc.

                        

Thay cáp

                        

                        

6

                        

                        

Tín hiệu nhiễu lớn gây ra cho biến tần

                        

                        

Kiểm tra lắp đặt biến tần sao cho phù hợp với điều kiện môi trường làm việc.

                        

Có biện pháp chống nhiễu.

                        

Thay cáp RS485 cao hơn.

                        

 

  1.         
  2. ERH – Hardware Error

  3.         

                        

 

                        

                        

Lý do có thể gây ra

                        

                        

Cách kiểm tra và đề xuất giải pháp

                        

                        

1

                        

                        

Card option bị hư

                        

                        

Thay card option

                        

 

  1.         
  2. ECF – EN terminal Circuit Error

  3.         

                        

 

                        

                        

Lý do có thể gây ra

                        

                        

Cách kiểm tra và đề xuất giải pháp

                        

                        

1

                        

                        

Mạch bị hư

                        

                        

Thay đổi mạch điều khiển

                        

 

  1.         
  2. PG – Disconnection Error

  3.         

                        

 

                        

                        

Lý do có thể gây ra

                        

                        

Cách kiểm tra và đề xuất giải pháp

                        

                        

1

                        

                        

Một vài tín hiệu giữa encoder và card option bị đứt

                        

                        

Kiểm tra kết nối giữaencoder và card option.

                        

Kiểm tra đường tín hiệu giữa terminals của card option đúng với sách hướng dẫn.

                        

                        

2

                        

                        

Tín hiệu nhiễu lớn gây ra cho biến tần

                        

                        

Kiểm tra lắp đặt Biến tần sao cho phù hợp với điều kiện môi trường làm việc.

                        

Có biện pháp chống nhiễu.