Dây Điện

Đất nước ta đang phát triển rất nhanh theo xu hướng thời đại, nhu cầu về nhà ở tăng ngày càng cao cùng với sự phát triển và đô thị hóa. Hiện nay, đầu tư xây dựng mới và nâng cấp cơ sở hạ tầng nhà ở ngày càng tăng cao. Việc phát triển và cải tạo nâng cấp hệ thống điện trong các tòa nhà, hệ thống lớn, dân dụng là việc cần thiết tăng theo nhu cầu thực tiễn.

Tuy nhiên, để đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn cho sử dụng điện và tiết kiệm chi phí đầu tư lại là vấn đề nhiều người quan tâm.

Trong hệ thống điện, việc dẫn cấp là rất quan trọng. Tính toán chọn tiết diện dây dẫn phù hợp được rất nhiều người quan tâm, không chỉ tính an toàn, tiết kiệm chi phí đầu tư mà còn giảm tổn hao điện năng truyền dẫn, tiết kiệm điện năng cho người sử dụng cũng như ngành điện.

“Tính toán tiết diện dây dẫn” là yêu cầu tất yếu, nếu dùng dây dẫn tiết diện nhỏ hơn cho phép sẽ dẫn đến hiện tượng dây dẫn luôn trong tình trạng quá tải, dây nóng, dùng kéo dài sẽ dẫn đến dây giòn, cách điện nóng chảy gây đứt, chập cháy hệ thống dây dẫn, tổn thất trên đường dây lớn.

Nếu tiết diện dây dẫn lớn quá sẽ gây lãng phí tiền đầu tư, quá trình thi công sẽ bị ảnh hưởng nhiều đến kỹ mỹ thuật ngôi nhà.

Chúng tôi xin đưa ra một vài hướng dẫn tính chọn tiết diện dây điện như sau:

– Chọn tiết diện dây dẫn theo tính toán (theo công thức tính toán)

– Chọn tiết diện dây dẫn theo tiêu chuẩn quy định

– Chọn tiết diện dây dẫn theo kinh nghiệm sử dụng

Đối với điện sinh hoạt dân dụng, có thể áp dụng cách chọn đơn giản như sau:

– Tiết diện dây dẫn tính chọn 6A/1mm2

– Tính toán tổng công suất sử dụng (cả dụng phòng cho mở rộng sau này) trước khi chọn đối với dây cấp nguồn tổng.

– Nên sử dụng 70% công suất định mức cho phép (ví dụ: 1mm2 chịu được dòng 6A, ta chỉ sử dụng thiết bị có công suất tương đương 4A).

Đối với điện sinh hoạt 220V, tính chọn như sau:

Tổng công suất các thiết bị sử dụng trong gia đình là 5kW (lý thuyết theo nhà sản xuất công bố) ta tính như sau:

Dòng điện tổng It=P/U=5000/220=22.7A

– Vậy chọn tiết diện dây S=22.7/6=3.78mm2

– Ta nên chọn tiết diện dây dẫn là 4mm2

– Để đảm bảo dự phòng (theo từng yêu cầu sẻ dụng) ta chọn S=1.75×3.78=6.615mm2. vậy ta nên chọn dây dẫn có tiết diện 6mm2 để dự phòng khả năng thêm tải (ở mức độ cho phép đối với từng nhà) làm dây cấp nguồn chính.

– Đối với dây cấp nguồn nhánh đi từng tầng, phòng trong nhà tùy theo mức độ bố trí đồ dùng sử dụng điện mà ta chọn như sau: chia tải theo tầng chọn tiết diện 4mm2, cấp nguồn cho các ổ cắm chọn dây 2,5mm2, dây chiếu sáng chọn 1-1,5mm2.

Để được tính chọn chính xác, nên tính toán chi tiết công suất trước khi chọn đảm bảo tính tối ưu nhất.

Nguồn: sưu tầm

Trong hệ thống điện, việc dẫn cấp là rất quan trọng. Tính toán chọn tiết diện dây dẫn phù hợp được rất nhiều người quan tâm, không chỉ tính an toàn, tiết kiệm chi phí đầu tư mà còn giảm tổn hao điện năng truyền dẫn, tiết kiệm điện năng cho người sử dụng cũng như ngành điện.

Cáp trung áp cách điện là một trong những thiết bị điện không thể thiếu nhằm đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và an toàn. Ngoài ra nó còn có nhiều công dụng khác như tạo thuận lợi cho thiết kế tuyến dây hai cấp, trung áp và hạ áp; giảm nguy cơ chập điện khi có vật lạ rơi vào đường dây,…Bài viết nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa đứt cáp trung áp cách điện sẽ giúp bạn bảo vệ thiết bị này tốt hơn trong quá trình sử dụng của mình.

Nguyên nhân đứt cáp trung áp cách điện

Trong thực tế đã có nhiều sự cố đứt cáp, rất nguy hiểm. Có điểm tự đứt dây ở vị trí cách sứ đỡ dây 40cm; có điểm đứt cáp ở ngay đỉnh sứ đỡ kèm theo vỡ sứ; có điểm đứt giữa 2 khoảng cột.

a- Trường hợp tự đứt cáp tại điểm cách sứ đỡ 40cm:

Khi có dòng điện chạy qua, xung quanh cáp sẽ xuất hiện một điện trường mạnh. Đó gọi là hiệu ứng lân cận. Tại vị trí cách sứ đỡ dây 40cm trên cáp buộc định hình, sẽ xuất hiện điện thế có trị số nhỏ hơn điện thế trên dây pha và hình thành một tụ điện“trong đó một cực là dây dẫn điện và một cực là dây buộc định hình, cách điện của dây dẫn đóng vai trò là điện môi”. Cách sứ đỡ 40cm là điểm thắt chặt nhất của dây buộc định hình vào dây dẫn, do tác dụng của gió mưa và ánh sáng mặt trời dây định hình bị co dãn liên tục gây ra trầy xước, nứt vỏ cách điện, nước mưa ngấm vào tạo ra dòng điện phân. Do dây dẫn điện làm bằng nhôm, nên tại điểm phóng dòng điện phân, dây nhôm liên tục bị cháy, dẫn đến đứt lìa. Trên bề mặt cắt ngang dây dẫn sẽ xuất hiện một lớp bột nhôm mỏng bị cháy, vỏ cách điện bị cháy sùi lên.

Đây là điểm yếu nhất khi sử dụng dây cáp nhôm bọc cách điện cho đường dây trên không.

b- Trường hợp đứt dây ngay tại đỉnh sứ:

Trường hợp đứt dây tại đỉnh sứ có thể do cách điện của sứ bị hỏng (phóng điện xuyên ty sứ), đồng thời cách điện của dây dẫn cũng hỏng dẫn đến sự cố nổ vỡ sứ và đứt dây. Trong trường hợp này, mặt cắt ngang của dây nhôm không bằng phẳng, vỏ cách điện bị cháy lan rộng. Ít khi xảy ra trường hợp phóng điện đứt dây trên sứ do dòng điện phân như trường hợp (a).

c- Trường hợp đứt dây giữa 2 khoảng cột.

Khi cải tạo, thay dây trần bằng dây cáp bọc cách điện, khoảng cách cột vẫn được giữ nguyên. Dây được bọc cách điện thường là dây cáp nhôm, khả năng chịu lực kéo kém hơn dây trần. Sự cố đứt dây cáp bọc có thể xảy ra do sức mang tải và sức chịu lực cơ lý của dây cáp kém gây ảnh hưởng không nhỏ đến toàn bộ hệ thống điện của bạn.

Cấu tạo – Dây cáp trung áp là gì:

Dây cáp trung áp bọc cách điện là dây đơn pha nhôm (AAC) hoặc hợp kim nhôm Almélec (AAAC). Lớp cách điện bên trong gồm các hợp chất điền kín các sợi dây dẫn có tiết diện từ 35mm2 đến 240mm2, vỏ bảo vệ bên ngoài làm bằng chất PR (XLPE), độ dày thay đổi từ 1,5mm đến 4,5mm. Để tăng độ bền cách điện và độ bền cơ học lớp vỏ bọc, người ta tiến hành lưu hóa khô hợp chất Polyethylen bằng hơi lưu huỳnh (S), chuyển kết cấu mạng phân tử từ liên kết dọc sang liên kết ngang. Sử dụng loại dây dẫn bọc cách điện trung áp thay thế cho loại dây trần. Việc cố định dây trên sứ được tiến hành bằng cách sử dụng dây buộc định hình làm bằng hợp kim nhôm có lớp bọc ngoài là composite, tạo ra các vòng dây có kết cấu xoắn định hình.

Lựa chọn dây cáp bọc cách điện trung áp:

Quy phạm Kỹ thuật an toàn của Bộ Công Thương quy định, chọn cáp trung áp bọc cách điện theo cấp điện áp pha của cấp điện áp lưới điện đang sử dụng. Quy định như vậy là để dự phòng trường hợp, sứ bị hỏng cách điện, cách điện của cáp phải chịu được điện áp pha của lưới điện trung áp đang sử dụng.

Cụ thể:

Điện áp 35 kV: Chọn dây có cấp điện áp 24 kV

Điện áp 22 kV: Chọn dây có cấp điện áp 15 kV

Điện áp 15 kV: Chọn dây có cấp điện áp 10 kV

Điện áp 10 kV: Chọn dây có cấp điện áp 6,3 kV

Điện áp 6 kV: Chọn dây có cấp điện áp 3,6 kV.

Phương pháp chống sự cố đứt dây.

Để chống hiện tượng tự đứt dây cáp, phải tuân thủ các yêu cầu:

– Chọn dây cáp có cấp cách điện lớn hơn hoặc bằng điện áp pha của đường dây.

– Không được làm tổn thương lớp vỏ bọc bên ngoài dây dẫn trong quá trình thi công.

– Dùng kẹp nối dây, ống nối dây có bọc cách điện, đảm bảo mối nối không bị hở cách điện.

– Phải dùng ghíp bấm thủng có bọc cách điện để kẹp dây dẫn với dây buộc định hình nhằm tạo ra sự đẳng thế, xóa bỏ sự phân cực.

– Tuyệt đối không được gọt lớp cách điện khi đấu nối.

– Khi nối dây phải dùng ống nối chịu lực luồn trong ống bằng chất dẻo co ngót, không được để hở cách điện của dây dẫn bọc.

– Tuyệt đối không dùng ghíp nhôm trần để kẹp nối dây dẫn bọc.

– Tăng cường điểm thoát quá điện áp do sét trên đường dây.

– Ưu tiên dùng cáp bọc trong khu vực đông dân cư để đảm bảo an toàn điện cho người. Không sử dụng dây dẫn bọc cách điện trung áp tại các vùng có mật độ sét lớn, vùng ven biển có hơi nước nhiễm mặn.

Chống sét cho đường cáp bọc cách điện:

Khả năng chịu dòng điện sét của cáp bọc cách điện kém, nếu có sét đánh lan truyền trên đường dây, khi thiết bị chống sét hoạt động kém hiệu quả sẽ gây “cháy đoản nhiệt”, lớp cách điện bên ngoài bị già hóa nhanh, dẫn đến hỏng cách điện của cáp.

Để hạn chế ảnh hưởng của sét: Cứ 500m nên đặt 1 bộ chống sét đường dây. Nếu dùng cáp bọc cách điện thì khoảng 200m đến 300m đặt một bộ. Nên kết hợp với bộ chống sét van, vì mỏ phóng điện đầu tròn có tác dụng giảm sự phá hoại của dòng điện sét lan truyền trên đường dây. Việc dùng mỏ phóng điện đầu tròn sẽ giảm được giá thành sản xuất mà vẫn đạt được hiệu quả bảo vệ cao.

Cáp trung áp cách điện góp phần ngăn chặn nguy cơ xảy ra ngắn mạch khi vi phạm khoảng cách an toàn giữa các pha nên tầm quan trọng của thiết bị này là cực kì cần thiết. Vì vậy nắm bắt được nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa đứt cáp sẽ hỗ trợ bạn rất nhiều trong việc vận hành hệ thống điện của mình.

Ngành công nghiệp cáp điện bao gồm các công ty hoạt động bằng cách sản xuất, cung cấp và phân phối dây và cáp tiêu chuẩn công nghiệp cho các loại máy móc, điện tử và thiết bị khác nhau. Sản xuất dây cáp quang cách điện và dây và cáp kim loại cách điện.

Về cơ bản, các công ty trong ngành này sản xuất dây cáp và các sản phẩm dây điện để sử dụng trong truyền thông, xây dựng, truyền tải điện, công nghiệp và các ngành khác. Bên cạnh đó, các loại cáp này được làm bằng đồng, thép hoặc nhôm.

Báo cáo tăng trưởng doanh thu toàn cầu của cáp điện

Tất cả các sản phẩm dây và cáp điện được sản xuất trong ngành công nghiệp này thường được sử dụng bởi các công ty năng lượng và truyền thông. Cũng như các thiết bị, sản phẩm tiêu dùng khác và các nhà sản xuất thiết bị điện.

Nhu cầu về dây và cáp cách điện lớn được dự đoán sẽ tăng 5,8% mỗi năm, bắt đầu từ năm 2017 để đạt giá trị 29,2 tỷ USD. Do đó sẽ phục hồi từ mức giảm trong giai đoạn 2007-2012 giai đoạn 2007-2011. Những cơ hội tốt nhất cho những tiến bộ, do sự phục hồi trong giai đoạn phát triển kinh tế.

Ngoài ra, lợi nhuận nhanh hơn trong sản xuất xe có động cơ và sự cần thiết phải nâng cấp hệ thống truyền tải và phân phối điện của Hoa Kỳ đang lão hóa sẽ thúc đẩy nhu cầu dây và cáp.

Trong năm 2017, sự tăng trưởng về số lượng các thiết bị điện tử sử dụng công nghệ không dây sẽ làm giảm nhu cầu sử dụng cáp để kết nối các thiết bị. Ngành công nghiệp đã chứng kiến ​​những điều kiện đầy thử thách trong năm năm qua, với hoạt động xây dựng và chi tiêu chính phủ giảm mạnh.

Rắc rối cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất đã giảm nhu cầu về cáp và dây điện vì các công ty thắt chặt ngân sách chi tiêu của họ. Sự phổ biến ngày càng tăng của cáp quang cũng cản trở tăng trưởng hơn nữa. Và khi số lượng thiết bị phát triển, sức mạnh tính toán của cơ sở hạ tầng viễn thông sẽ cần tăng lên.

Cùng với sự tăng trưởng này dự kiến ​​sẽ yêu cầu xây dựng trung tâm dữ liệu mới và tháp di động không dây. Cả hai đều là người sử dụng dây và cáp cách điện nặng. Ngoài ra, việc đầu tư thêm vào các nâng cấp cơ sở hạ tầng cuối cùng của các nhà cung cấp viễn thông sẽ kích thích tiến bộ.

DÂY VÀ XU HƯỚNG NGÀNH CÔNG NGHIỆP CÁP DÂY

Trong ngành công nghiệp dây và cáp điện toàn cầu, một trong những lĩnh vực chính là xây dựng dây và cáp. Trong đó xây dựng dây và cáp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nhu cầu sản phẩm trong năm 2018.

Kết quả là, ngành xây dựng phục hồi của Mỹ sẽ khiến nhu cầu xây dựng dây và cáp tăng nhanh nhất. Cụ thể, tăng trưởng về số lượng các đơn vị nhà ở mới sẽ cung cấp phần lớn nhu cầu tăng. Mặc dù mức độ xây dựng cao của các tòa nhà thương mại, nhà nghỉ và văn phòng cũng sẽ kích thích tiến bộ.

Dây và cáp điện tử là sản phẩm lớn nhất của ngành này. Và nó chiếm 25,6% tổng doanh thu của ngành trong năm 2019. Phân khúc này chủ yếu được các nhà sản xuất sản phẩm điện và điện tử sử dụng. Bao gồm mọi thứ từ ô tô và máy phát điện đến máy tính và đèn .

Dây và cáp điện bao gồm một phần lớn tổng nhu cầu dây và cáp. Bắt đầu từ năm 2017, nhu cầu về dây và cáp điện sẽ là kết quả của việc nâng cấp lên mạng lưới phân phối và truyền tải điện hiện tại. Ngoài ra, dây siêu dẫn, cung cấp một số cải tiến công nghệ, cũng sẽ thấy sử dụng nhiều hơn. Dây điện và nhu cầu cáp điện sẽ được thúc đẩy bởi những tiến bộ trong thị trường viễn thông. Cũng như bởi sự quay vòng trong các lô hàng thiết bị điện tử.

CÁC LOẠI DÂY VÀ CÁP CÔNG NGHIỆP CHỦ YẾU

Một số công ty sản xuất dây và cáp điện lớn trên thế giới là Belden Inc ở Mỹ, Công ty TNHH Dây Cáp, Cáp Finolex, Cáp Torrent ở Ấn Độ, Cáp Enfield ở Anh, Hitachi Cable tại Nhật Bản, LS Cable & System tại Hàn Quốc, Marlin Wire in US, Trùng Khánh Yuneng Taishan dây & cáp điện ở Trung Quốc, Cáp điện Hưng Phát ở siêu thị vật tự điện, Cáp điện cadivi ở Hưng Phát,…

Từ khi ra đời điện đã giúp con người nâng cao chất lượng cuộc sống cũng như công việc được thực hiện dễ dàng và tự động hóa hơn. Tuy nhiên đi kèm theo đó là những nỗi lo về sự nguy hiểm của nó nếu không được sử dụng đúng cách và có biện pháp bảo vệ hợp lý. Chọn mua và sử dụng dây dẫn điện chất lượng sẽ góp phần tối ưu hóa trong việc sử dụng điện trong gia đình lại hiệu quả kinh tế cao.

 Những mẹo hay khi chọn mua dây dẫn điện chất lượng

Dưới đây là một số mẹo hay khi chọn mua thiết bị điện này mà dienhathe.com muốn giới thiệu để giúp các bạn không bỡ ngỡ trong quá trình mua sắm của mình.

1. Phải xác định nguồn điện trước khi lựa chọn dây dẫn điện

Căn cứ vào các thiết bị điện gia đình sử dụng là loại điện 1 pha hay 3 pha. Bạn phải tính toán tổng công suất tiêu thụ điện của ngôi nhà gồm tất cả các thiết bị đồ điện, điện tử trong nhà thường sử dụng như: bóng đèn, ti vi, tủ lạnh, điều hòa, quạt, máy giặt, lò vi sóng, bếp từ, … Mỗi thiết bị đều được nhà sản xuất ghi công suất tiêu thụ, bạn hãy cộng vào để tính tổng công suất của ngôi nhà.Trước khi mua và lắp dây dẫn điện bạn cần phải xác định nguồn điện trong nhà. Tùy vào diện tích ngôi nhà và việc sử dụng các thiết bị điện khác nhau theo bạn phải tính tổng nguồn điện tiêu thụ của gia đình mình.

Vì vậy, xác định nguồn điện trước khi mua là kinh nghiệm chọn dây dẫn điện chất lượng bạn không được bỏ qua. Tránh chọn loại dây dẫn điện quá nhỏ so với công suất tiêu thụ của các thiết bị trong nhà rất dễ gây chập điện, cháy nổ nguy hiểm.

2. Phải chú ý tới tiết diện của dây dẫn điện

Chẳng hạn, phòng bếp là nơi có nhiều thiết bị điện nhất, bạn nên chọn loại dây dẫn có tiết diện lớn, chịu tải cao để tránh bị chập cháy khi dùng nhiều thiết bị một lúc.Trong toàn bộ một căn nhà, mỗi phòng có mục đích sử dụng khác nhau với các thiết bị đồ điện khác nhau nên bên cạnh nguồn dây dẫn chính từ ngoài vào bạn nên chọn các loại dây có tiết diện khác nhau tương ứng với mục đích sử dụng.

Nếu sử dụng dây dẫn có tiết diện nhỏ sẽ làm sụt nguồn điện, làm giảm tuổi thọ của dây. Khi dây điện nhỏ bị quá tải bạn sờ vào sẽ thấy rất nóng, khi đó làm hỏng lớp cách điện gây nguy hại cho người dùng và nguy cơ cháy nổ xảy ra là rất lớn.

Đối với phòng ngủ, phòng khách,.. có thể chọn sản phẩm dây dẫn tiết diện nhỏ hơn một chút vì các thiết bị sử dụng điện ít hơn.

3. Phải chú ý tới nguồn gốc xuất xứ của dây dẫn điện

Bạn nên đến các cửa hàng uy tín để lựa chọn loại dây dẫn chính hãng, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, có ghi ngày sản xuất, tiết diện của dây để tránh mua phải hàng kém chất lượng, không an toàn khi sử dụng.Chú ý tới nguồn gốc xuất xứ của bất kỳ sản phẩm nào cũng là cần thiết để đảm bảo chất lượng của sản phẩm. Do đó, kinh nghiệm chọn dây dẫn điện là bạn nên lưu ý tới nguồn gốc xuất xứ.

Bạn có thể kiểm tra chất lượng dây dẫn với một vài mẹo nhỏ sau:

– Kiểm tra lớp cách điện của dây bằng cách kéo giãn ra càng dài thì dây dẫn đó càng tốt, an toàn.

– Kiểm tra ruột dẫn: phải làm từ đồng loại tốt, hãy thử xoắn, bẻ, gập mà không bị gãy hay đứt rời thì là tốt.

Hi vọng với bài viết này các bạn sẽ luôn chọn lựa được những thiết bị điện chất lượng nói chung cũng như dây dẫn điện nói riêng khi sử dụng cho ngôi nhà thân thương của mình. Hãy là người tiêu dùng thông minh để có được những sản phẩm tốt chế độ bảo hành tốt nhất.

Hiện nay khi chế tạo các loại dây dẫn người ta thường sử dụng ba nguyên liệu chính đó là đồng, nhôm và thép. Như chúng ta đã biết thì mỗi nguyên liệu này sẽ có tác dụng hỗ trợ dẫn điện khác nhau. Hãy cùng dienhathe.com tìm hiểu ưu nhược điểm của 3 loại dây dẫn này qua bài viết dưới đây nhé!

Dây dẫn đồng

Đồng là vật liệu dẫn điện quan trọng nhất vì nó dẫn điện chỉ kém bạc, mà lại dễ kiếm hơn bạc rất nhiều. Điện trở suất của đồng vào khoảng 0,173 Q.ĩĩim2 s/m đối với đồng mềm và 0,017 – 0,018 Q.ĩĩim2 s/m đốì với đồng cứng. Độ bền kéo của đồng khá tốt, bằng 300 – 400 N/mm2 (đồng cứng) và 180 — 220 N/mm2 (đồng mềm). Dây dẫn đồng chịu được ảnh hưởng tác động của môi trường.

Đồng được cán và kéo thành sợi, gọi là đồng cứng, được dùng làm dây dẫn trần. Dây đồng cứng sau khi tôi mềm, dùng làm dây bọc.

Đồng cũng là vật liệu quí, có tính chất hàng chiến lược. Ngoài ứng dụng làm dây dẫn, đồng còn là vật liệu dùng để tạo nhiều chi tiết máy quan trọng của thiết bị điện, các máy móc và trang bị công nghiệp cũng như quốc phòng. Vì thế, việc sử dụng đồng làm dây dẫn cần hết sức tiết kiệm. Dây dẫn điện bằng đồng đa phần được sử dụng trong dân dụng, trong các thiết bị điện, các hộ gia đình.

Dây dẫn nhôm

Nhôm dẫn điện kém hơn đồng, điện trở suất vào khoảng 0,083 – 0,280 Q.mm2/m. Nhôm có đặc điểm là rất khó hàn và mối hàn lại không chắc chắn. Độ tinh khiết của nhôm ảnh hưởng rất nhiều đến điện trỏ suất và tính chống ăn mòn của nó. Nhôm dùng làm dây dẫn phải có độ tinh khiết 99,5%. Độ bền kéo của nhôm kém, đôi với nhôm cứng, độ bền kéo bằng 160 N/m2, còn ỏ nhôm mềm, độ bền kéo bằng 80 N/mm2. Để tăng cao độ bền cho dây nhôm trần, người ta chế tạo loại dây nhôm lõi thép, gồm có một số sợi thép ở giữa làm lõi chịu kéo, xung quanh bện các dây nhôm làm vỏ ngoài dẫn điện. Dây nhôm lõi thép được sử dụng rất rộng rãi làm dây dẫn điện trên không.

Ưu điểm của nhôm là nhẹ, rẻ, khá bền vững trong không khí ít lẫn hơi hóa học ăn mòn. Nhôm nhẹ hơn đồng đến 2,5 lần, trong khi điện dẫn suất của nó bằng 60% của đồng, nên dễ dẫn cùng một dòng điện trên cùng một độ dài, dây nhôm giảm được hơn 30% khôi lượng so với đồng. Nhôm là vật liệu rất dễ kiếm, và nước ta có khá nhiều quặng boxit để luyện nhôm. Vì thế, việc sử dụng dây dẫn nhôm thay thế dây đồng có một ý nghĩa rất quan trọng, thường được sử dụng trong ngành điện lực để truyền tải điện năng.

Khi sử dụng dây nhôm trong mạch điện, thường gặp vấn đề khó khăn là mốì nốì đồng nhôm. Hiện nay, kỹ thuật nước ta đã giải quyết khá cơ bản khó khăn này và đã sản xuất hàng loạt mốì nôi đồng nhôm, sử dụng rất kết quả trên các hệ thông điện nước ta, là nơi điều kiện khí hậu nóng ẩm và dây dẫn nhôm được dùng rất rộng rãi.

Dây dẫn thép

Thép dẫn điện kém, điện trở suất rất lớn. sắt nguyên chất có điện trở suất khoảng 0,098 Q.mm2/m, còn thép do chứa nhiều cacbon, nên điện trở suất đạt tới 0,130 Q.mm2/m. Khi dùng dây thép trong mạch điện xoay chiều, do hiệu ứng mặt ngoài và hiện tượng từ trễ, điện trở tăng lên chừng 5-6 lần. Ngoài ra, dây thép hay bị ăn mòn trong không khí. Để hạn chế, người ta tráng lớp kẽm bên ngoài.

Ưu điểm cơ bản của dây thép là độ bền kéo rất lớn ơ = 1200 N/mm . Nó được sử dụng ở những nơi sông rộng, vực sâu và đôi khi để dẫn dòng điệncông suất nhỏ đi khoảng cách gần. Dây dẫn thép dùng cho mạng điện nông thôn khá phù hợp.

Ngoài ra, gần đây, người ta bắt đầu sản xuất loại dây dẫn andrê. Andrê là hợp kim của nhôm có pha một lượng nhỏ (chừng 1,2%). Magie và silic. Độ bền kéo của andrê có thể lớn gấp hai lần nhôm (tới 300 — 200 N/miĩT) còn điện trở suất chỉ tăng 10 – 12%. Do đó, dùng dây anđrê cho các đường dây trên không có nhiều Ưu điểm so với việc dùng dây nhôm.

Tóm lại mỗi loại đều có thể hỗ trợ bạn trong công việc với từng nhu cầu khác nhau. Bạn có thể lựa chọn dựa trên đặc điểm của chúng để chọn ra loại thiết bị phù hợp nhất.

Thiết bị điện trong hệ thống điện được đề cập ở bài viết này là các loại thiết bị làm các nhiệm vụ: đóng cắt, điều khiển, điều chỉnh, bảo vệ, chuyển đổi, khống chế và kiểm tra mọi sự hoạt động của hệ thống lưới điện và các loại máy điện. Ngoài ra thiết bị điện còn được sử dụng để kiểm tra, điều chỉnh và biến đổi đo lường nhiều quá trình không điện khác.

Thiết bị điện là gì?

Thiết bị điện là tổng hợp thiết bị đang được sử dụng rất phổ biến có mặt trong hầu hết các lãnh vực sản xuất của nền kinh tế, từ các nhà máy điện, trạm biến áp, hệt hống truyền tải điện, đến các máy phát và động cơ điện trong các xínghiệp công nghiệp, nông nghiệp, giao thông,… và trong cả lãnh vực an ninh quốc phòng.

Thiết bị điện sử dụng ở nước ta hiện nay được nhập từ rất nhiều nước, rất nhiều hãng sản xuất khác nhau và đủ các thế hệ. Có cả các thiết bị đã có thời gian sửdụng 40 đến 50 năm, rất lạc hậu và các thiết bị rất hiện đại mới nhập. Chính vìvậy các quy cách không thống nhất, gây khó khăn cho vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa.

Do quá nhiều chủng loại thiết bị điện với các tiêu chuẩn kĩ thuật rất khác nhau, nên trong sử dụng hiện nay nhiều khi không sử dụng hết tính năng và công suất của thiết bị hoặc sử dụng không đúng gây hư hỏng nhiều, làm thiệt hại không nhỏ cho nền kinh tế.

Phân loại thiết bị điện

Để thuận lợi cho việc nghiên cứu, vận hành sử dụng và sửa chữa thiết bị điện người ta thường phân loại như sau:

a) Phân theo công dụng

+ Thiết bị điện khống chế: dùng để đóng cắt, điều chỉnh tốc độ chiều quay của các máy

phát điện, động cơ điện (như cầu dao, áp tô mát, công tắc tơ,…).

+ Thiết bị điện bảo vệ: làm nhiệm vụ bảo vệ các động cơ, máy phát điện, lưới điện khi

có quá tải, ngắn mạch, sụt áp,…( như rơle, cầu chì, máy cắt,…).

Thiết bị điện tự động điều khiển từ xa: làm nhiệm vụ thu nhận và phân tích vàkhống chế

sự hoạt động của các mạch điện như khởi động từ,…

+ Thiết bị điện hạn chế dòng ngắn mạch (như điện trở phụ, cuộn kháng,…).

+ Thiết bị điện làm nhiệm vụ duy trì ổn định các tham số điện (như ổn áp, bộ tự động

điều chỉnh điện áp máy phát,…)

+ Thiết bị điện làm nhiệm vụ đo lường (như máy biến dòng điện, biến áp đo lường,…).

b) Phân theo tính chất dòng điện

+ Thiết bị điện dùng trong mạch một chiều.

+ Thiết bị điện dùng trong mạch xoay chiều.

c) Phân theo nguyên lí làm việc

Thiết bị điện loại điện từ, điện động, cảm ứng, có tiếp điểm, không có tiếp điểm,…

d) Phân theo điều kiện làm việc

+ Loại làm việc vùng nhiệt đới khí hậu nóng ẩm, loại ở vùng ôn đới, cóloại chống được

khí cháy nổ, loại chịu rung động,…

e) Phân theo cấp điện áp có

+ Thiết bị điện hạ áp có điện áp dưới 3kV.

Thiết bị điện trung áp có điện áp từ 3kV đến 36 kV.

+ Thiết bị điện cao áp có điện áp từ 36kV đến nhỏ hơn 400 kV.

+ Thiết bị điện siêu cao áp có điện áp từ 400 kV trở lên.

Các yêu cầu cơ bản của thiết bị điện

– Phải đảm bảo sử dụng thiết bị điện được lâu dài đúng tuổi thọ thiết kế khi làm việc với các thông số kỹ thuật ở định mức.

Thiết bị điện phải đảm bảo ổn định lực điện động và ổn định nhiệt độ khi làm việc bình thường, đặc biệt khi sự cố trong giới hạn cho phép của dòng điệnđiện áp.

– Vật liệu cách điện chịu được quá áp cho phép.

Thiết bị điện phải đảm bảo làm việc tin cậy, chính xác an toàn, gọn nhẹ, dễ lắp ráp, dễ kiểm tra, sửa chữa.

– Ngoài ra còn yêu cầu phải làm việc ổn định ở điều kiện khí hậu môi trường mà khi thiết kế đã cho phép.

Với sự phát triển của khoa học công nghệ hiện nay thì các thiết bị điện ngày càng đa dạng và nhiều chức năng phức tạp. Chính vì vậy việc đào tạo và cập nhập nâng cao kiến thức về thiết bị điện đặc biệt là điều cần thiết để có thể sử dụng hiệu quả và an toàn.

Tìm hiểu về dây cáp điện và phân loại chúng sẽ giúp bạn rất nhiều cho việc lắp đặt hệ thống điện cho hiệu quả. Cũng như tăng khả năng tiết kiệm điện trong quá trình sử dụng và tuổi thọ của các thiết bị đang sử dụng. Bài viết này chúng ta sẽ cùng thực hiện việc xác định loại dây nào và phân loại chúng theo từng nhu cầu sử dụng.

Dây cáp điện là gì

Qua tìm hiểu chúng tôi xin được trả lời câu hỏi trên như sau: Dây điện được hiểu đơn giản là dây trên các đường dây truyền tải điện tại các cột điện cao áp. Dây trần, không có cách điện, vì nếu dùng cho truyền tải, không khí xung quanh chính là lớp cách điện.

Còn dây cáp điện, chính là dây được đặt ngầm ở dưới đất, tại các khu đô thị lớn, trong các nhà máy… sẽ tăng được độ an toàn mà không làm mất mỹ quan. Cáp có vỏ cách điện bên ngoài, thường được đặt trong các rãnh.

Phân loại dây cáp điện

Để tiến hành phân loại các mẫu dây cáp điện đang có trên thị trường mình xin đưa ra những ý kiến sau: Có 3 loại chính đó là

1. Dây & cáp lõi đơn

Các ruột dẫn được làm bằng đồng ủ, một ruột đặc hoặc nhiều ruột xoắn, vỏ bọc PVC hoặc PVC có khả năng chịu nhiệt, theo tiêu chuẩn IEC 60227 và BS 6004. Các loại cáp này có điện áp 450/750V. Bạn có thể tham khảo cáp điện mềm 1 ruột đồng VCm Lion để biết thêm kiểu dáng và mẫu mã.

Cáp PVC với các vật liệu chứa axit halogen ít hơn 15% tổng khối lượng khi đun nóng ở 800 º C sẽ được sử dụng nếu khách hàng có yêu cầu.

2. Dây & cáp điện hạ thế

Low Voltage dây cáp điện không có lớp giáp và có lớp giáp PVC và XLPE, điện áp thấp được sản xuất theo tiêu chuẩn của Anh BS và tiêu chuẩn quốc tế IEC và theo yêu cầu của khách hàng, tất cả đều theo qui trình quản lý chất lượng nghiêm ngặt. Các lọai dây & cáp này có mức điện áp là 600/1000V

Cáp điện PVC được sản xuất bằng đồng lõi tinh luyện. Các lõi được đặt cùng nhau và được bảo vệ bằng vỏ bọc PVC bên trong, bọc thép xung quanh lõi và cáp lõi đơn được bọc thép với dây dẫn bằng nhôm và cuối cùng được bảo vệ bằng lớp PVC ở bên ngoài. Cáp không có giáp là loại dây không có vỏ bọc thêm ở ngoài và không được bọc thép. Vỏ PVC của tất cả các cáp có tác dụng chống Tia Cực Tím và Chốn Bén Cháy.

Chất liệu vỏ bọc PVC bên trong và bên ngoài nơi halogen axit thoát ra ít hơn 15% của tổng số chất khi được nung nóng ở nhiệt độ 800ºC sẽ được cung cấp theo yêu cầu.

Cáp điện được cách nhiệt XLPE được sản xuất bằng đồng lõi cáp được tôi nhẵn . Các lõi được đặt cùng nhau và được bảo vệ bằng vỏ bọc PVC bên trong, bọc thép xung quanh lõi và cáp lõi đơn được bọc thép với dây dẫn bằng nhôm và cuối cùng được bảo vệ bằng lớp vỏ PVC ở bên ngoài.

An toàn hỏa hoạn là tiêu chí hàng đầu về an toàn cơ sở hạ tầng khi lắp đặt hệ thống điện tòa nhà hiện đại. Một khi không thể kiểm soát được hỏa hoạn có thể gây ra những thiệt hại lớn về tài sản cũng như con người. Một trong số đó, tốc độ lan rộng của việc hỏa hoạn, việc sinh khí halogen từ việc đốt cháy các chất liệu chứa clo và việc hít khói vào làm cho việc thoát khỏi một đám cháy khó khăn và nguy hiểm.

3. Cáp tín hiệucáp điều khiển

Có nhiều loại cáp điều khiển và tín Hiệu (Instrumentation) nhiều cặp và nhiều lõi với lõi cáp bằng đồng hàm lượng cao và không có oxy được tôi và bệnh bằng chất cách nhiệt PVC, PE hoặc XLPE. Các lựa chọn khác gồm có vỏ bọc PVC hoặc LSZH có hoặc không có dây dẫn được bọc thép. Các lựa chọn khác bao gồm các lưới chắn toàn bộ hoặc riêng lẽ được sản xuất bằng nhôm/băng PE hoặc đồng mạ thiếc được bện như là lưới chắn.

Có các loại cáp tín hiệuđiện áp 300/500V và được sản xuất theo tiêu chuẩn BS 5308 hoặc BS EN 50288. Loại cáp điều khiểnđiện áp 600/1000v và được sản xuất theo tiêu chuẩn BS 5467 hoặc IEC 60502-1.

Chất liệu dùng cho vỏ bọc PVC bên ngoài và bên trong chứa axit halogen ít hơn 15% tổng khối khi được nung nóng đến 800ºC sẽ được cung cấp theo yêu cầu của khách hàng.

Theo bài viết này bạn có thể căn cứ vào từng mục đích nhu cầu sử dụng để có thể chọn ra dây cáp điện phù hợp cho mình. Hãy chọn những nhãn hiệu có uy tín trên thị trường để chọn mua tránh các sản phẩm kém chất lượng có thể dẫn đến chập nổ trong quá trình sử dụng.

Dây cáp và tiết diện dây cáp có ảnh hưởng rất lớn trong việc truyền tải điện cho hệ thống, nếu lựa chọn sai thì các thiết bị sẽ không được cung cấp nguồn điện ổn định trong quá trình hoạt động. Thường thì không nhiều khách hàng có thể lựa chọn được đúng loại dây cáp cho mình. Với cách chọn và kiểm tra của chúng tôi tổng hợp dưới đây hi vọng rằng bạn có thể tự áp dụng cho mình trong lúc mua sắm.

Cách chọn và kiểm tra tiết diện cáp và dây cáp

Cáp dùng trong mạng điện áp cao và thấy có nhiều loại; ta thường gặp loại cáp đồng hoặc nhôm, cáp một, hai, ba hay bốn lỗi, cáp đầu và cáp cao su. Ở cấp điện áp 110-220KV, cách điện của cáp thường là dầu hay khí. Cáp có điện áp dưới 10KV thường được chế tạo theo kiểu ba pha bọc chung một vỏ chì, cáp có điện áp trên 10KV thường được chế tạo theo kiểu bọc riêng rẽ từng pha. Cáp có điện áp 1000 V trở xuống thường là loại cáp cách điện bằng giấy tẩm đầu hay cao su.

Dây cáp ngoài trời thường là loại dây trần mội sợi, nhiều sợi, hoặc dây rỗng ruột. Dây dẫn dung trong nhà thường là loại dây dẫn bọc cao su cách điện hoặc nhựa cách điện. Một số trường hợp ở trong nhà có thể dùng dây trần hoặc thanh dẫn nhưng phải được đặt trên sứ cách điện.

Trong mạng điện xí nghiệp, dây dẫn và cáp thường được chọn theo hai điều kiện sau:

  • Chọn theo điều kiện phát nóng
  • Chọn theo điểu kiện tổn thất điện áp cho phép

Khi chọn tiết diện dây dẫn, dây cáp có thể dựa vào trong một hai điều kiện trên và kiểm tra theo điều kiện còn lại. Ngoài ra còn có thể chọn tiết diện dây dẫn, dây cáp theo mật dộ kinh tế của dòng điện.

Lựa chọn tiết diện dây dẫn theo điều kiện phát nóng

Khi có dòng điện chạy qua dây dẫn và dây cáp thì vật dẫn bị nóng, nếu nhiệt độ dây dẫn và cáp quá cao có thể làm cho chúng bị hư hỏng hoặc giảm tuổi thọ. Mặt khác, độ bền cơ học của kim loại dẫn điện cũng bị giảm xuống. Do vậy nhà chế tạo qui định nhiệt độ cho phép đối với mỗi loại dây dẫn và dây cáp.

Khi nhiệt độ không khí là ±250C, người ta qui định nhiệt độ cho phép của thanh cái và dây dẫn trần là 700C. Đối với cáp chôn trong đất ẩm có nhiệt độ là +150C, nhiệt độ cho phép chỉ được dao động trong khoảng 60 ÷ 800 tùy theo từng loại cáp. Dây bọc cao su có nhiệt độ cho phép là 550C v.v…

Nếu nhiệt độ dây dẫn và dây cáp đặt tại nơi nào đó khác với nhiệt độ qui định (nhiệt độ không khí là + 250C, nhiệt độ của đất là + 150C) thì phải hiệu chỉnh theo hệ số hiệu chỉnh k(k- cho trong các sổ tay tra cứu). Do dố, tiết diện dây dẫn và dây cáp trong hệ thống điện chọn phải thỏa mãn điều kiện sau:

k.Icp ≥ Ilvmax

Trong đó

Dòng điện cho phép Icp là dòng điện lớn nhất có thể chạy qua dây dẫn trong thời gian không hạn chế mà không làm cho nhiệt độ của nó vượt quá trị số cho phép.

Lựa chọn tiết diện dây dẫn và dây cáp theo tổn thất điện áp cho phép

Đối với mạng điện địa phương, ta phải dựa vào tổn thất điện áp cho phép để lựa chọn tiết diện dây dẫn vì mạng điện địa phương thường có công suất bé, tiết diện dây dẫn nhỏ và do đó điện trở dây dẫn lớn. Do vậy nếu tăng tiết diện dây dẫn sẽ làm giảm tổn thất điện áp ΔU, tức là giữ cho tổn thất điện áp không vượt quá mức tổn thất điện áp cho phép.

Xác định tiết diện dây dẫn khi toàn bộ đường dây cùng một tiết diện

Hãy xét một mạch điện đơn giản như hình

Công thức để tính tổn thất điện áp:

Nếu toàn bộ đường dây cùng một tiết diện, cùng một vật liệu:

Ở đây: ΔU’ tổn thất điện áp do công suất tác dụng và điện trở đường đây gây nên; ΔU” tổn thất điện áp do công suất phản kháng và điện kháng đường dây gây nên.

Nếu biết được x0 , chúng ta sẽ tính được ΔU” nhờ biểu thức:

Giá trị điện kháng trên 1km đường dây x0, nói chung ít thay đổi dù dây lớn hay bé ( x0 = 0,3 ÷ 0,43Ω/km). Do vậy có thể lấy một trị số trung bình nào đó để tính toán ΔU”.

Đối với đường dây cao thế trên không thì x0 trung bình có thể lấy bằng 0,3 ÷ 0,40Ω/km. Đối với đường dây hạ áp trên không thì x0 trung bình lấy bằng 0,25Ω/km, còn đối với đường dây cáp thì x0 = 0,07Ω/km.

Trị số tổn thất điện áp cho phép ΔUcp từ nguồn đến phụ tải xa nhất đã cho theo yêu cầu của mạng điện. Do vậy ta tính được ΔU’, từ công thức

ΔU’ = ΔUcp = ΔU”

Biết

thay r0 = 1/γF với γ điện dẫn suất của vật liệu dây dẫn. Do vậy, ta tính được tiết diện F như sau:

Căn cứ vào trị số tính toán F, ta tra bảng chọn tiết diện tiêu chuẩn gần nhất. Đồng thời xác định được r0 và x0 ứng với dây dẫn đã chọn, tính lại tổn thất điện áp, sau cùng so sánh với ΔUcp. Nếu chưa đạt yêu cầu, ta hãy tăng tiết diện dây dẫn lên một cấp và tính lại.

Xác định tiết diện dây dẫn theo mật độ dòng điện không đổi

Khi xây dựng đường dây cùng một tiết diện trên toàn bộ chiều dài của nó sẽ đưa đến việc sử dụng một khối lượng kim loại màu lớn. Do đó, nếu thời gian sử dụng công suất cực đại Tmax là lớn, thì đối với mạng điện địa phương ta nên chọn dây dẫn theo mật độ dòng điện không đổi, lúc đó tổn thất công suất và điện năng sẽ bé nhất.

Hãy xét đường dây có hai phụ tải

Ta biết: ΔUcp = ΔU’ + ΔU”

Cho x0 tùy ý, ta sẽ tính được ΔU”

ΔU’ = ΔUcp – ΔU”

Mặt khác, ta biết:

Pi = √3Uđm I1.cosφ1

Do vậy, với đường dây có hai phụ tải, ta được:

ΔU’ = ΔU’oa + ΔU’ab = [√3(I1l1cosφ1)]/γF1 + [√3(I2l2cosφ1)]/γF2

Trong đó cosφ1, cosφ2 là hệ số công suất trên đoạn oa và ab của mạng điện xét.

Ta có định nghĩa về mật độ dòng điện J = 1/F. Các đoạn dây trên đều chọn theo mật độ dòng điện không đổi, nên ta có:

J = I1/F1 = I2/F2

Vậy ΔU’ = (√3/γ) (Jl1cosφ1 + Jl2cosφ2)

Từ đây ta rút ra được

J = γΔU’/√3(l1cosφ1 + l2cosφ2)

Một cách tổng quát, đối với mạng điện có n phụ tải, thì mật độ dòng điện được tính như sau:

Ở đây: li và cosφi là chiều dài và hệ số công suất của đoạn thứ i

Từ đây, ta xác định được tiết diện đoạn dây dẫn cần chọn ở đoạn thứ i là:

Fi theo dòng điện chạy trên đoạn thứ i:

Fi = I1/J

Cuối cùng, ta tra bảng chọn tiết diện tiêu chuẩn và kiểm tra lại tổn thất điện áp xem có bé hơn tổn thất điện áp cho phép hay không.

Xác định tiết diện dây dẫn theo điều kiện phí tổn kin loại màu ít nhất

Khi xây dựng một đường dây, để hợp lý ta nên chọn mỗi đoạn một tiết diện khác nhau, tất nhiên phải đảm bảo được tổn thất điện áp trên đường dây đó bé hơn tổn thất điện áp cho phép. Do vậy ta sẽ làm giảm được tiêu tốn khối lượng kim loại màu.

Hãy xét đường dây cung cấp cho hai phụ tải a và b

Tổn thất điện áp cho phép từ nguồn 0 đến điểm cuối b là ΔUcp

Ta chọn x0[Ω/km] một giá trị tùy ý, ta tính được ΔU” và

ΔU’ = ΔUcp – ΔU”

Ở đây ΔU’ là tổn thất công suất do công suất tác dụng và điện trở gây ra trên hai đoạn oa và ab

ΔU’ = ΔU’oa + ΔU’ab

Nếu biết ΔU’oa và ΔU’ab thì ta tìm được Foa và Fab

Foa = P1l2/γUđmΔU’oa

Fab = P2l2/γUđmΔU’ab = P2l2/γUđm(ΔU’ – ΔU’oa)

Khối lượng kim loại màu trên toàn bộ đường dây ab

Điều kiện để chi phí kim loại màu bé nhất là lấy đạo hàm của V theo biến ΔU’oa rồi bằng không. Sau đó, qua một vài phép rút gọn và thay thế ta được.

Dựa vào tiết diện tính toán, tra bảng tìm tiết diện tiêu chuẩn. Đối với đoạn dây đầu do công suất chuyển tải lớn nên chọn tiết diện gần nhất lớn hơn tiết diện tính toán, còn đối với đoạn dây cuối nguồn nên chọn tiết diện tiêu chuẩn gần nhất bé hơn tiết diện tính toán. Cuối cùng, cần kiểm tra xem tổn thất điện áp trên đường dây có bé hơn tổn thất điện áp cho phép hay không.

Hiện nay nhiều người sử dụng vẫn chưa có cái nhìn đúng đắn về cáp chống cháy cũng như công dụng, và cách sử dụng của nó. Bạn có biết ngoài thị trường hiện nay có bao nhiêu loại cáp này không. Hiện nay, để hạn chế không cho cháy xảy ra và giảm thiểu độc hại của sản phẩm cháy như khói và các chất độc… đặc biệt là các hệ thống cáp đòi hỏi các chuyên gia, kỹ sư nghiên cứu, tính toán và lựa chọn công nghệ mới phù hợp.

Cáp chống cháy là gì

Các loại cáp được sản xuất bằng chất rắn được tôi nhẵn hoặc lõi đồng được bện. Trước đây vỏ cáp chống cháy được làm bằng nhựa tổng hợp (PVC). Nhưng vì khi lớp vỏ cháy sẽ tạo ra khói và thải một lượng lớn khí độc ra môi trường gây nguy hiểm cho tính mạng nên đã được các nhà cung cấp thay đổi cho an toàn hơn. Hiện nay, vỏ cáp chống cháy được làm từ những chất liệu ít khói và không tạo ra khí độc.

Trong ứng dụng các kỹ thuật cũng như về cơ sở hạ tầng thì an toàn cháy nổ là vấn đề được lưu ý hàng đầu. Chính vì thế các thiết bị cáp chống cháy được sử dụng để giải thiểu những tai nạn cháy nổ xảy ra. Tìm hiểu về cáp chống cháy để có thể kiểm soát những rủ ro có thể xảy ra và có thể ngăn chặn được đám cháy.

Công dụng cáp chống cháy

Cáp chống cháy là loại cáp được sử dụng trong những công trình có tầm cỡ và đòi hỏi tính an toàn cao ( Sân bay , các cao ốc, khu thương mại, chung cư cao cấp, các khu resort…). Ở những nước phát triển như Singapore thì cáp chống cháy được sử dụng rất nhiều trong hệ thống điện của công trình ( nhất là hệ thống thoát hiểm, hệ thống báo cháy, hệ thống điện chính..).

Được sử dụng trong các hệ thống:

  • Hệ thống báo cháy.
  • Hệ thống phun nước chữa cháy.
  • Thiết bị dò tìm và thoát đám khói.
  • Hệ thống đèn báo nguy khẩn cấp và báo lối thoát hiểm.

Cấu tạo và tính năng cáp chống cháy

Lõi dẫn điện được bảo vệ bằng băng chắn lửa và được cách điện bằng hợp chất nhiệt rắn ít khói không Halogen hoặc XLPE. Các lõi được đặt cùng nhau và được bảo vệ bằng vỏ bọc chất liệu ít khói không Halogen được bọc thép quanh dây cáp đối với các dây cáp nhiều lõi hoặc dây dẫn bằng nhôm đối với các cáp đơn và cuối cùng được bảo vệ bằng lớp vật liệu ít khói không Halogen ở ngoài.

Cáp chống cháy là loại cáp có cấu tạo gồm : Lõi đồng, lớp cách điện Mica chống cháy, lớp cách điện XLPE (loại 1 lõi có tiết diện dưới 6mm² thì không có lớp này), lớp vỏ bảo vệ LSZH.

Các cáp không có giáp bảo vệ không có lớp đệm bên trong và lớp bọc thép. Vỏ bọc ít khói không Halogen của tất cả các loại cáp này chống được tia cực tím. Loại Cáp FR có loại điện áp 600/1000V và được sản xuất theo BS 7211 (Dây dẫn đơn), IEC 60502 (không có giáp) và BS 7846 (Có giáp).

Loại : 1C x 1.5mm 2 tới 1C x 1000mm 2 (Dây dẫn lõi đơn).

Loại : 1C x 10mm 2 tới 1C x 1000mm 2, 2C x 1.5mm 2 tới 4C x 500mm 2 (Có giáp).

Loại : 1C x 1.5mm 2 tới 1C x 1000mm 2, 2C x 1.5mm 2 tới 4C x 500mm 2 (Không có giáp).

Mục đích của việc sử dụng cáp chống cháy là để đảm bảo sự an toàn cho con người, giảm tỉ lệ tai nạn hỏa hoạn cũng như mức thiệt hại về tài sản cho chủ công trình. Đây là một trong những thiết bị không thể thiếu trong các hệ thống công trình điện. Đóng vai trò quan trọng trong việc phòng chống những tai nạn về người lẫn tài sản.

Với quy tắc an toàn trong hệ thống điện hiện nay thì việc sử dụng các loại cáp chống cháy để đảm bảo cho người và tài sản là điều rất quan trọng. Hi vọng qua bài viết trên bạn đã có được cái nhìn đúng đắn hơn về loại cáp chống cháy cực kì hữu ích này.

Lịch sử của cáp điện. Cấu tạo và công dụng của cáp điện.

Thuật ngữ cáp điệnban đầu được gọi là một dòng hải lý có chiều dài cụ thể, nơi mà nhiều dây loại dây thừng được kết hợp để tạo ra một sự liên kết dày để neo các tàu lớn. Khi công nghệ được phát triển, người ta đã thay đổi từ việc sử dụng dây đồng trần sang các nhóm dây và các phương pháp xiềng xích tương tự như hệ thống cáp cơ học. Vì vậy thuật ngữ Cáp điện được áp dụng cho hệ thống dây điện. Vào thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20, cáp điện thường được cách nhiệt bằng vải, cao su hoặc giấy. Còn ngày nay, vật liệu nhựa thường được sử dụng phổ biến, ngoại trừ các loại cáp điệncông suất lớn và đòi hỏi phải dung vật liệu chuyên dụng.

  1. Hệ thống cáp điện đầu tiên được phát triển bởi Thomas Edison vào 1882 ở thành phố New York. Ông đã sử dụng các thanh đồng được bọc lại và đặt trong các ống chứa đầy hợp chất nhựa ( Asphalt ). Mặc dù cao su lưu hóa đã được cấp bằng sang chế bởi Charles Goodyear năm 1844, nhưng nó không được áp dụng cho cáp điệnđể cách điện. Mãi đến những năm 1880, khi nó được sử dụng cho hệ thống mạch chiếu sang. Cáp cách điện cao su được sử dụng cho cách mạch 11.000V vào năm 1897 ( được lắp đặt cho dự án điện Niagara Falls ).
  2. Cáp điện trung thế cách điện bằng giấy đã được ngâm tẩm hóa chất cách điện được thực hiện vào năm 1895. Trong thế chiến thứ 2, một số loại cao su tổng hợp và lớp cách nhiệt Polyethylene được áp dụng cho cáp điện.
  • Cấu tạo và công dụng cáp điện :

  • Các dây cáp điện hiện đại có nhiều kích cỡ, vật liệu và loại khác nhau, mỗi loại được thiết kế đặc biệt để thích nghi với các công dụng của nó. Cáp bao gồm ba thành phần chính: dây dẫn, lớp cách điện, áo bảo vệ. Việc tranh điểm các dây cáp cá nhân khác nhau tùy theo ứng dụng. Việc xây dựng và vật liệu được xác định bởi ba yếu tố chính :

Điện áp làm việc, xác định độ dày của vật liệt cách nhiệt.

– Khả năng mang dòng điện hiện tại, xác định kích thước mặt cách ngang của dây dẫn.

– Các điều kiện môi trường như nhiệt độ, nước, tiếp xúc với hóa chất hoặc ánh sáng mặt trời và tác động cơ học, xác định hình dạng và thành phần của vỏ khoác ngoài.

  • Cáp điện

  • Được sử dụng để kết nối hai hoặc nhiều thiết bị, cho phép truyền tín hiệu điện hoặc nguồn điện từ thiết bị điện này sang thiết bị khác. Cáp phải được thiết kế riêng cho mỗi mục địch sử dụng. Cáp được sử dụng rộng rãi trong các thiết bị điện tử cho các mạch điện và tín hiệu.Trong giao tiếp đường dài diễn ra trên các cáp dưới biển. Cáp nguồn được sử dụng để truyền tải số lượng lớn dòng điện xoay chiều và dòng điện trực tiếp, đặc biệt là sử dụng cáp điện cao áp. Cáp điện được sử dụng rộng rãi trong xây dựng hệ thống điện cho các mạch chiếu sang, công suất và điều khiển được lắp đặt cố định trong các tòa nhà.