Dây Điện

Dây cáp chống cháy đóng vai trò rất lớn trong hệ thống điện đặc biệt là những nơi có mật độ truyền tải điện cao để phòng chống cháy nổ cho hệ thống. Trong ứng dụng các kỹ thuật cũng như về cơ sở hạ tầng thì an toàn cháy nổ là vấn đề được lưu ý hàng đầu. Chính vì thế các thiết bị cáp chống cháy được sử dụng để giảm thiểu những tai nạn cháy nổ xảy ra.

1) Cáp chống cháy là gì

Cáp chống cháy là loại cáp được sản xuất bằng chất rắn được tôi nhẵn hoặc lõi đồng được bện. Trước đây vỏ cáp chống cháy được làm bằng nhựa tổng hợp (PVC). Nhưng vì khi lớp vỏ cháy sẽ tạo ra khói và thải một lượng lớn khí độc ra môi trường gây nguy hiểm cho tính mạng nên đã được các nhà cung cấp thay đổi cho an toàn hơn. Hiện nay, vỏ cáp chống cháy được làm từ những chất liệu ít khói và không tạo ra khí độc.

2) Công dụng cáp chống cháy

Cáp chống cháy là loại cáp được sử dụng trong những công trình có tầm cỡ và đòi hỏi tính an toàn cao ( Sân bay , các cao ốc, khu thương mại, chung cư cao cấp, các khu resort…). Ở những nước phát triển như Singapore thì cáp chống cháy được sử dụng rất nhiều trong hệ thống điện của công trình ( nhất là hệ thống thoát hiểm, hệ thống báo cháy, hệ thống điện chính..)

Được sử dụng trong các hệ thống:

•                 Hệ thống báo cháy

•                 Hệ thống phun nước chữa cháy

•                 Thiết bị dò tìm và thoát khói

•                 Hệ thống đèn báo nguy khẩn cấp và báo lối thoát hiểm.

3) Cấu tạo và tính năng cáp chống cháy

Lõi dẫn điện được bảo vệ bằng băng chắn lửa và được cách điện bằng hợp chất nhiệt rắn ít khói không Halogen hoặc XLPE. Các lõi được đặt cùng nhau và được bảo vệ bằng vỏ bọc chất liệu ít khói không Halogen được bọc thép quanh dây cáp điện đối với các dây cáp nhiều lõi hoặc dây dẫn bằng nhôm đối với các cáp đơn và cuối cùng được bảo vệ bằng lớp vật liệu ít khói không Halogen ở ngoài.

Dây cáp chống cháy là loại cáp có cấu tạo gồm : Lõi đồng, lớp cách điện Mica chống cháy, lớp cách điện XLPE (loại 1 lõi có tiết diện dưới 6mm² thì không có lớp này), lớp vỏ bảo vệ LSZH.

Các cáp không có giáp bảo vệ không có lớp đệm bên trong và lớp bọc thép. Vỏ bọc ít khói không Halogen của tất cả các loại cáp này chống được tia cực tím. Loại Cáp FR có loại điện áp 600/1000V và được sản xuất theo BS 7211 (Dây dẫn đơn), IEC 60502 (không có giáp) và BS 7846 (Có giáp).

Loại : 1C x 1.5mm 2 tới 1C x 1000mm 2 (Dây dẫn lõi đơn)

Loại : 1C x 10mm 2 tới 1C x 1000mm 2, 2C x 1.5mm 2tới 4C x 500mm 2 (Có giáp)

Loại : 1C x 1.5mm 2 tới 1C x 1000mm 2, 2C x 1.5mm 2tới 4C x 500mm 2 (Không có giáp)

Mục đích của việc sử dụng cáp chống cháy là để đảm bảo sự an toàn cho con người, giảm tỉ lệ tai nạn hỏa hoạn cũng như mức thiệt hại về tài sản cho chủ công trình. Đây là một trong những thiết bị không thể thiếu trong các hệ thống công trình. Đóng vai trò quan trọng trong việc phòng chống những tai nạn về người lẫn tài sản.

Những nguy hiểm khi sử dụng dây cáp kém chất lượng

Dây cáp kém chất lượng sẽ dẫn đến dẫn điện kém, gây sụt áp trên đường dây làm cho thiết bị hoạt động không hiệu quả, tuổi thọ thiết bị giảm nhanh.

– Phát nóng quá mức trên đường dây, gây hư hại lớp cách điện, gây chạm chập cháy nổ.

– Ruột đồng kém chất lượng rất dễ gãy, khó nối và khó lắp vào các phụ kiện điện khác.

Những dây cáp chống cháy chất lượng nói riêng mà dây điện nói chung sẽ có cùng đặc điểm là lớp vỏ bảo vệ luôn được nhà sản xuất chú trọng tăng cường bảo vệ cáp chịu được các tác động bên ngoài như lực va chạm, nước , tia tử ngoại trong ánh sáng mặt trời. Bạn nên hỏi rõ nhân viên tư vấn để lựa chọn cho thích hợp với nhu cầu của mình.

Hệ thống dây điện âm tường mang lại giá trị rất nhiều cho người sử dụng, về mặt thẫm mỹ cũng như tiết kiện được khá nhiều chi phí khác. Ngoài ra trong quá trình sử dụng hệ thống này còn hỗ trợ người dùng tránh khõi các tai nạn về điện đáng tiếc do dây điện lòng thòng chặt chịt trong nhà gây ra. Vậy khi lắp đặt hệ thống này có những nguyên tắc gì, các bước tiến hành như thế nào là đúng và chuẩn hãy cùng chúng tôi tìm hiểu nhé!

Để có thể sử dụng được lâu dài và tận dụng được triệt để lợi ích của hệ thống dây điện âm tường trong quá trình lắp đặt bạn cần phải tuân thủ những bước chính dưới đây:

Các bước đi điện âm tường nhà ở

1. Xác định vị trí đặt thiết bị

Đầu tiên các bạn cần phải xác định được vị trí các thiết bị điện đặt trong ngôi nhà của bạn (ví dụ: đèn, ổ cắm, máy lạnh, CB, tủ điện,…) để đưa ra đường đi dây điện của bạn tới vị trí bạn cần đặt các thiết bị điện.

2. Lên sơ đồ đường đi dây điện

Khi đã xác định được các vị trí đặt các thiết bị điện rồi thì bạn cần phải vẽ lên sơ đồ đường đi của hệ thống điện nhà bạn để dể dàng trong việc thi công cũng như sửa chữa khi có trục trặc sau này.

3. Thi công hệ thống điện âm tường

Thi công là khâu quan trọng nhất trong cả quá trình thi công cho nên các bạn cần chú trọng trong khâu này cũng như  đảm bảo kĩ thuật và thẩm mỹ trong khâu này.

  1. Đào rãnh >> Khi đã có bản vẽ sơ đồ đường đi của dây điện mà ở bước trước các bạn đã làm. Bây giờ các bạn dùng phấn hoặc một vật gì đó có thể vẽ lên tường vẽ theo sơ đồ đường đi dây sao cho đường đi thật hệ thống và thẩm mỹ. » Bước tiếp theo là các bạn dùng máy cắt tường để cắt theo đường vẽ rồi dùng máy khoan hoặc máy đục đục theo đường cắt ( Lưu ý: đường đục của bạn có độ sâu hoặc độ rộng tùy theo đường ống bạn muốn đi).
  2.  Đi ống >> Các bạn có thể dùng ruột gà hoặc ống cứng (tùy theo sở thích và điều kiện của mỗi người) đưa vào rảnh buộc lại bằng dây kẽm để cho dây cố định.
  3. Luồn dây >> Bạn có thể luồn dây điện vào ống trước khi hoàn thiện hoặc sau khi hoàn thiện. Theo mình thì bạn nên luồn dây trước khi hoàn thiện để tránh trường hợp không luồn dây được ta phải đục ra làm mất thời gian và thẩm mỹ.
  4. Hoàn thiện >> Sau khi đã đi đường ống và luồn dây xong bạn dùng hồ xây để trám lại những đường ống đã đi trước đó sao cho đảm bảo và thẩm mỹ.

Nguyên tắc lắp đặt hệ thống dây điện âm tường

Trước tiên chúng ta nên tìm hiểu về các loại dây đi âm tường và âm trong sàn bao gồm các loại đây điện sau đây:

– Dây điện các loại

– Dây cáp mạng ADSL + mạng nội bộ

– Dây điện thoại

– Dây cáp tivi

Một số các nguyên tắc cơ bản khi bạn đi dây điện âm tường trong nhà mà bạn cần biết như sau:

Tùy theo số lượng đèn và máy móc thiết bị sử dụng trong nhà mà kỹ sư điện tính toán để đưa ra các quy cách dây cho phù hợp và an toàn.

Trục dây chính từ đồng hồ đi lên hết các tầng theo kiểu xương sống sẽ có tiết diện cáp từ 6mm → 11mm ( tuỳ thuộc vào tổng công suất sử dụng các thiết bị ) đến từng tầng có CB ngắt tầng. Từ CB ngắt tầng chia ra các phòng và mỗi phòng lại có CB ngắt phòng riêng. Quy cách dây nối từ CB tầng cho các CB phòng phải từ cáp 4mm, dây cấp cho bóng đèn là dây 1,5mm , dây cấp cho ổ cắm là 2.5mm. Ngoài ra còn có dây te hay dây mát (dây khử điện rò, chống giật) đi vào từng ổ cắm và nối với cọc đồng chôn trong đất (cọc te) tiết diện dây này từ 1.5mm → 4mm.

Các loại dây cấp tín hiệu như

  • Điện thoại (sử dụng cáp 2 đôi x 0.5).
  • Mạng internet + mạng nội bộ (sử dụng cáp RJ45 chuẩn Cat5E hoặc Cat6E).
  • Tivi truyền hình cáp (sử dụng cáp đồng trục RG-6).

Nguyên tắc chung là không được nối trên đường đi, phải được kéo thẳng từ nơi đặt tổng đài (PBX, Router, Switch) đến ổ cắm cần sử dụng. Đặc biệt là tránh đi chung ống với dây điện sẽ không sử dụng được vì đặc thù của những loại dây này là truyền tín hiệu, nếu đi chung với dây điện sẽ gây hiện tượng xung nhiễu dẫn đến việc mất tín hiệu, dễ thấy nhất là hiện tượng nghe không rõ ở điện thoại hay mất đường truyền (rớt mạng) ở mạng internet và mạng nội bộ. Nếu cẩn thận khi chọn loại dây tín hiệu bạn nên chọn các loại dây có lớp vỏ nhôm bọc ngoài, đây là lớp chống nhiễu, mặc dù giá của nó cao hơn loại dây không có lớp chống nhiễu nhưng xét về độ tin cậy và độ an toàn dữ liệu trên đường truyền thì đây là lựa chọn đúng đắn.

Đi dây điện âm tường thì cần chú ý những gì?

Đi dây cáp điện âm tường vừa tránh xảy ra tại nạn do bất cẩn, đặc biệt là nhà có trẻ nhỏ, vừa đảm bảo thẩm mỹ cho ngôi nhà. Tuy nhiên, đi dây không đúng kỹ thuật có thể gây tổn thất, rò điện, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng người sử dụng. Do vậy, cần lưu ý những điểm sau:

Nên tuân theo nguyên tắc đi điện âm tường:

  • Chia đường điện thành nhiều nhánh để dễ thao tác ngắt điện cục bộ từng khu vực khi thay, lắp hay sửa chữa.
  • Luồn dây điện trong các ống nhựa. Các ống này phải đảm bảo cứng, chịu lực và chống thấm nước.
  • Đi dây ở những nơi khô ráo, tránh xa các nguồn nhiệt lớn hơn 70ºC
  • Luồn dây trong ống với mật độ chiếm chỗ của dây so với tiết diện ống dưới 75%.
  • Sử dụng ống luồn đàn hồi với hệ thống dây dẫn điện lắp đặt tại những nơi như trần la phông, trần thạch cao, tường gạch ống…
  • Dùng mầu riêng biệt đối với hệ thống nối đất (nên chọn dây màu xanh sọc vàng hoặc vàng sọc xanh).
  • Dùng mầu giống nhau đối với các dây nóng của cùng một đường điện phân phối, khác nhau với hai đường điện phân phối (dây nóng của đường phân phối 1 có màu đỏ, dây nóng đường phân phối 2 có màu vàng).

Không nên:

  • Đặt dây điện những vị trí có thể đóng đinh, khoan lỗ.
  • Có mối nối khi đi dây điện âm tường.
  • Đặt dây sâu quá 1/3 độ dày của tường.
  • Sử dụng ống dẫn nước, dẫn gas để làm ống luồn cho dây điện.
  • Đi âm trong nền của tầng trệt, mà không đảm bảo cố định với tường khi bị lún.
  • Sử dụng chung với đường điện thoại, cáp truyền hình trong thiết kế phòng khách.

Trên đây là nguyên tắc và các bước lắp đặt hệ thống dây điện âm tường chuẩn mà chúng tôi muốn gửi đến các bạn. Nếu có thắc mắc trong quá trình khảo sát lắp đặt các bạn có thể liên hệ với chúng tôi để được giải đáp miễn phí. Với kinh nghiệm nhiều năm trong ngành cung cấp thiết bị và giải pháp lắp đặt hệ thống điện âm tường cho nhà ở. văn phòng, công ty

Chắc hẳn các bạn đã từng nghe qua dây điện nóng, dây điện nguội trong quá trình lắp đặt hệ thống điện ở đâu đó. Nếu bạn không phải chuyên gia và có tìm hiểu thì chắc hẳn bạn đã rất tò mò vì tên gọi lạ lùng như thế. Để giải đáp thắc mắc này của bạn, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu vấn đề này.

Dây điện nóng là gì

Dây nóng còn được gọi là dây pha mang trong mình dòng điện xoay chiều. Có điện thế biến đổi, trường hợp 2 dây chính đều là dây nóng có thể từ 2 pha của đường cấp 3 pha hoặc lấy từ biến thế 1 pha. Một số ở điện không phân biệt dây nóng và dây nguội.

Dây điện nguội là gì

Dây nguội hay còn gọi là dây trung tính. Có cùng hiệu điện thế với đất và không gây điện giật như dây nóng. Nhiệm vụ của dây nguội là giúp cân bằng pha trong mạch điện, giúp kín mạch điện 1 pha. Dây nguội có thể có điện thế khác đất, và gây điện giật, khi việc truyền tải điện không cân pha điện áp trên dây nguội bằng 5% điện áp trên dây nóng.

Ngoài ra còn có dây nối đất, đây là dây có mục đích an toàn. Nó mang dòng điện sinh ra vì bất cứ lý do gì trên bề mặt vật dụng tiêu thụ điện xuống đất, để người sử dụng không trực tiếp bị điện giật vì rò rỉ điện.

Màu sắc dây điện thường thấy

1/ Đối với điện 1 pha

  • Dây nóng màu đỏ
  • Dây trung tính màu đen/ xanh/ trắng

2/ Đối với điện 3 pha

  • Pha A: màu đỏ
  • Pha B: màu trắng
  • Pha C: màu xanh dương
  • Trung tính: màu đen
  • Dây nối đất: màu xanh lá

Ký hiệu N và L trên thiết bị điện có loại dây nóng hay dây mát. Dây nóng có ký hiệu P hoặc L, dây nguội ký hiệu là N.

Dây nguội có giật không? Trên thực tế, chúng ta vẫn nên thận trọng với dây này và xem chúng như dây nóng. Dây mát có thể có điện thế khác đất và gây điện giật, khi việc truyền tải điện không cân pha điện áp trên dây mát bằng 5% điện áp trên dây nóng.

Xác định dây nóng dây nguội

1/ Xác định dây điện bằng bút thử điện

Đèn ở bút thử điện chỉ sáng khi ta tiếp xúc bút thử điện với dây pha (còn gọi là pha nóng, pha lửa hay ở Nam bộ thường gọi là dây nóng). Nếu đèn ở bút thử điện đều sáng khi tiếp xúc bút thử điện với dây pha hoặc dây trung tính thì nguồn điện ấy có vấn đề, phải kiểm tra nguồn ngay tránh gây nguy hiểm khi sử dụng điện.

2/ Tìm kiếm dây điện nóng lạnh

Tìm dây nóng, dây lạnh khi không có bút thử điện hoặc không thể cắt dây thử :

Tái chế voltak: Dùng đài cát sét mini của trung quốc mình hàn dây dương của chiếc mic radio ra ngoài còn dây ra Loa mình lấy chiếc đồng hồ voltak kế 220V của chiếc ổn áp bị hỏng tháo bỏ con điện trở đi nối trực tiếp vào..sau đó mình thử đưa đầu dây tín hiệu micro kia vào gần dây dương 220V thì kim đồng hồ sẽ nhích dần vì xung quanh dây dẫn sẽ phát ra 1 điện trường nhỏ và ta khuếch đại lên tín hiệu đó lên là biết dây âm hay dương nên không cần chọc hoặc tước vỏ dây có thể ứng dụng làm máy dò dây âm tường với mạch khuếch đại nhạy hơn.

Dùng 1 bóng đèn tròn 220V (dây tóc nha), 1 đầu nối dây nóng bạn đã biết,đầu còn lại nối vào cây kim nhọn (cách điện càng tốt), cứ vậy mà chọt, khi nào đèn sáng đó là dây nguội, hoặc có thể dùng đồng hồ đo cũng được. Lưu ý cách này chỉ dùng cho điện gia đình 1 pha nha (3 pha thì 2 dây nóng thành 380V đó)…nếu kg dùng kim thì có thể gỡ băng keo mối nối, thường thì dây nguội hay đấu chung, bạn tìm mối nối nào nhiều sợi đó.

Hiểu được dây nóng, dây nguội sẽ giúp ích bạn rất nhiều trong việc lắp đặt sửa chữa hệ thống điện, tránh xảy ra các tai nạn về điện đáng tiếc. Nếu bạn không có chuyên môn cao thì nên nhờ tới các chuyên gia nếu hệ thống dây điện của mình gặp sự cố.

Ngoài hệ thống dây điện âm tường thì vẫn còn có những vị trí lắp đặt cần để hở để có thể lắp đặt các thiết bị khác. Vậy quy tắc thiết kế lúc này cần tuần thủ những quy chuẩn nào để mang đến độ an toàn cao nhất cho người sử dụng mà không ảnh hưởng quá nhiều đến độ thẩm mỹ, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết này nhé!

1. Dây dẫn bọc cách điện không có bảo vệ, đặt hở trực tiếp trên các bề mặt, puli, sứ đỡ, kẹp, treo dưới dây căng, trên thang cáp, trong khay cáp… phải được thực hiện như sau:

a) Khi điện áp trên 42 V trong phòng ít nguy hiểm và khi điện áp đến 42 V trong các phòng bất kì, phải đặt ở độ cao ít nhất 2 m so với mặt sàn hoặc mặt bàn làm việc;

b) Khi điện áp trên 42 V trong phòng nguy hiểm và rất nguy hiểm phải đặt ở độ cao ít nhất là 2,5 m so với mặt sàn hoặc mặt bàn làm việc.

Khi đường dây đi xuống công tắc đèn, ổ cắm điện, thiết bị điều khiển và bảo vệ, bảng tủ điện, đèn và các thiết bị dùng điện khác đặt trên tường, không phải thực hiện các yêu cầu trên.

Khi dây dẫn, cáp điện xuyên sàn nhà và đặt hở thẳng đứng (hoặc chéo) theo tường nhà, phải được bảo vệ tránh va chạm. Độ cao bảo vệ ít nhất 1,5 m so với mặt sàn.

2. Không quy định độ cao đặt dây dẫn có vỏ bảo vệ, dây dẫn trong ống cách điện có vỏ bọc bằng kim loại, dây dẫn và cáp điện trong ống thép, ống mềm bằng kim loại.

3. Khi đặt hở, dây dẫn và cáp điện có vỏ bảo vệ bằng vật liệu cháy, dây dẫn và cáp điện không có vỏ bảo vệ, khoảng cách từ vỏ dây dẫn, cáp điện đến các bề mặt đặt các kết cấu, các chi tiết bằng vật liệu cháy ít nhất 10 mm. Khi không đảm bảo được khoảng cách trên, phải ngăn bằng lớp vật liệu không cháy (vữa ximăng, fibro ximăng…) dày ít nhất 3 mm.

4. Ở những chỗ buộc dây dẫn, phải dùng vải nhựa (băng dính…) quấn dây dẫn để tránh dây buộc làm hỏng lớp cách điện của dây dẫn. Buộc dây dẫn vào puli hoặc sứ đỡ, phải dùng dây thép mềm không gỉ, dây đồng mềm hoặc các loại dây khác có độ bền tương tự và không bị hư hỏng do tác động của môi trường.

5. Cáp điện có vỏ chì, vỏ nhôm, vỏ cao su, vỏ chất dẻo,… được phép đặt hở với các điều kiện ở nơi không có động vật gặm nhấm phá hoại, không có các tác động cơ lí, không có các chất ăn mòn.

6. Khi ống và hộp bằng vật liệu khó cháy đặt hở trên bề mặt các cấu kiện, các chi tiết bằng vật liệu cháy hoặc khó cháy, khoảng cách từ ống (hộp) đến các bề mặt nói trên không được nhỏ hơn 10 mm. Khi không đảm bảo được khoảng cách trên, phải ngăn bằng lớp vật liệu không cháy (vữa ximăng, fibro ximăng…) dày ít nhất 3 mm.

7. Trong các phòng rất ẩm, độ cao từ mặt sàn đến mặt dưới của hộp không được nhỏ hơn 2 m.

8. Độ cao từ mặt sàn tới mặt dưới của máng, thang cáp không được nhỏ hơn 2 m. Riêng trong phòng kỹ thuật điện cũng như phòng của nhân viên quản lí vận hành điện, độ cao đặt máng không quy định.

9. Khoảng cách giữa các điểm cố định dây dẫn bọc cách điện không có vỏ bảo vệ đặt trên các giá đỡ cách điện không được lớn quá các trị số ở bảng 6.

Khoảng cách lớn nhất cho phép giữa các điểm cố định dây dẫn bọc cách điện không có vỏ bảo vệ đặt trên các giá đỡ cách điện

Phương pháp đặt dây dẫn

Khoảng cách lớn nhất cho phép (m) khi tiết diện ruột dẫn điện (mm2)

Đến 2,5

4

6

10

16 đến 25

35 đến 70

95 trở lên

Trên puli, kẹp

0,8

0,8

0,8

0,8

1,0

1,2

1,2

Trên vật cách điện đặt ở tường và trần nhà

1

2

2

2

2,5

3

6

Trên vật cách điện đặt ở tường thuộc đường dẫn điện ngoài nhà

2

2

2

2

2

2

2

Trên vật cách điện đặt ở vì kèo, cột hoặc tường

Trên vật cách điện đặt ở vì kèo, cột hoặc tường

6

12

– Với dây dẫn ruột nhôm

6

6

12

10. Khi cáp điện đặt hở theo trần nhà, tường hoặc các kết cấu xây dựng của công trình phải được bắt chặt bằng cách kẹp theo các khoảng cách quy định ở Bảng 7.

11. Ống cách điện có vỏ bằng kim loại, cáp điện, dây dẫn có vỏ bảo vệ, ống mềm bằng kim loại phải được bắt chặt trên các giá đỡ. Khoảng cách giữa các vật đỡ ống từ 0,8 m đến 1 m; giữa các vật đỡ dây dẫn, cáp điện và ống mềm bằng kim loại từ 0,5 m đến 0,7 m.

12. Ống luồn cáp điện không được uốn thành góc nhỏ hơn 90o. Bán kính uốn cong đoạn ống không được nhỏ hơn các trị số sau:

a) Khi ống đặt kín, bán kính uốn cong đoạn ống phải lớn hơn hoặc bằng 10 lần đường kính ngoài của ống.

b) Khi ống đặt hở và mỗi đoạn của ống chỉ có 1 chỗ uốn, bán kính uốn cong đoạn ống phải lớn hơn hoặc bằng 4 lần đường kính ngoài của ống.

c) Với các trường hợp khác, bán kính uốn cong đoạn ống phải lớn hơn hoặc bằng 6 lần đường kính của ống.

d) Khi cáp có cách điện bằng cao su có vỏ bảo vệ bằng chì hoặc nhựa tổng hợp đặt trong ống thép, bán kính uốn cong đoạn ống phải lớn hơn hoặc bằng 10 lần đường kính ngoài của cáp điện, cáp điện có vỏ bọc bằng thép, nhôm, bán kính uốn cong đoạn ống phải lớn hơn hoặc bằng 15 lần đường kính ngoài của cáp điện.

Vị trí quy định các điểm giữ cáp điện

Vị trí đặt cáp điện

Vị trí các điểm giữ cáp điện

 Mặt phẳng nằm ngang

 Cáp điện đặt trên giá đỡ: 1 m với cáp điện động lực và chiếu sáng.

Mặt phẳng thẳng đứng

– Cáp điện đặt trên giá đỡ: 1 m với cáp điện động lực và chiếu sáng

– Cáp điện đặt bằng các kẹp: 0,8 m đến 1 m

– Tất cả các điểm cần tránh cho vỏ chì biến dạng, đồng thời tránh ruột cáp điện trong hộp đấu dây kế cận bị tác động bởi trọng lượng bản thân của cáp điện gây ra

Mặt phẳng nằm ngang chỗ uốn cong

Điểm cuối mỗi đoạn cáp điện. Điểm cuối của đoạn cáp điện uốn cong, nếu cáp điện lớn thì cần đặt kẹp ở giữa đoạn uốn cong.

Gần hộp nối cáp điện và đầu hộp nối cáp điện, cáp điện dẫn vào thiết bị điện hoặc chỗ bịt đầu cáp điện

Ở hai bên hộp nối cáp điện. Cách hộp nối, đầu cáp điện hoặc chỗ bịt đầu cáp điện không quá 100 mm.

Chỗ đi qua khe lún, mạch co dãn

Hai bên khe lún, mạch co dãn

13. Khoảng cách giữa các điểm treo dây dẫn bọc cách điện hoặc cáp điện không có vỏ bảo vệ cáp thép (dây thép) không được nhỏ hơn 1 m với dây dẫn cáp điện có mặt cắt ruột dẫn điện 1 mm2, không được nhỏ hơn 1,5 m với dây dẫn hoặc cáp điện có mặt cắt ruột dẫn điện từ 1,5 mm2 trở lên.

14. Nếu khoảng cách giao chéo giữa dây dẫn bọc cách điện không có vỏ bảo vệ với dây dẫn bọc cách điện có hoặc không có vỏ bảo vệ nhỏ hơn 10 mm thì dây dẫn không có vỏ bảo vệ phải được tăng cường cách điện ở những chỗ giao chéo nhau.

15. Khi dây điện và cáp điện có hoặc không có vỏ bảo vệ giao chéo với đường ống kỹ thuật khác phải đảm bảo khoảng cách không nhỏ hơn 50 mm, với đường dẫn nhiên liệu lỏng và khí đốt không nhỏ hơn 100 mm. Khi không đảm bảo được các khoảng cách trên phải tăng cường bảo vệ cho dây dẫn và cáp điện chống các tác động về cơ lí và đoạn dây dẫn, cáp điện được tăng cường bảo vệ ít nhất 250 mm về mỗi phía của đường ống.

Khi giao chéo với các đường ống dẫn nhiệt, phải bảo vệ dây dẫn và cáp điện chống nhiệt độ cao hoặc phải có các biện pháp thích hợp.

16. Khoảng cách giữa dây dẫn và cáp điện với đường ống khi song song với nhau không nhỏ hơn 100 mm, với đường dẫn nhiên liệu, chất lỏng dễ cháy hoặc khí đốt không nhỏ hơn 400 mm. Khi dây dẫn và cáp điện song song với ống dẫn nhiệt phải bảo vệ chống nhiệt độ cao hoặc phải có các biện pháp thích hợp.

17. Dây dẫn bọc cách điện không có vỏ bảo vệ khi xuyên tường, vách ngăn, sàn, trần nhà,… phải đặt trong ống cách điện. Ở phòng khô ráo thì ở đầu cuối ống phải có đầu bọc cách điện. Ở phòng ẩm, rất ẩm hoặc ở đầu xa bên ngoài nhà phải dùng ống cách điện có đầu cong xuống để tránh đọng nước, nước mưa chảy vào ống. Khi tường, vách ngăn, sàn, trần nhà,… bằng vật liệu dễ cháy, cháy, ống phải bằng vật liệu không cháy (sành, sứ,…).

18. Khi xuyên tường, sàn, trần nhà, vào hoặc ra ngoài nhà…, dây dẫn và cáp điện phải luồn trong ống, hộp… để dễ dàng thay thế. Để tránh nước thấm hoặc lọt vào ống (hộp), đọng nước hoặc chảy lan ra. Ở những chỗ ống (hộp) đó phải điền đầy các khe hở giữa dây dẫn, cáp điện với ống (hộp) đó, kể cả với các ống, hộp dự trữ. Chất điền đầy phải đảm bảo thay thế bổ sung dây dẫn, cáp điện được dễ dàng và phải có cấp chịu lửa không nhỏ hơn cấp chịu lửa của tường, sàn, trần nhà.

19. Trong máng, trên bề mặt đỡ, dây treo, thanh đỡ và các kết cấu đỡ khác, cho phép đặt dây dẫn hoặc cáp điện áp sát vào nhau thành bó (nhóm) có hình dạng khác nhau (ví dụ hình tròn, chữ nhật, thành nhiều lớp v.v.)

20. Cho phép đặt nhiều lớp dây dẫn, cáp điện trong hộp, nhưng phải ngăn cách mỗi lớp với nhau. Tổng mặt cắt các dây dẫn, cáp điện kể cả các lớp vỏ bọc cách điện và các lớp vỏ bọc bên ngoài không được lớn hơn 35% mặt cắt bên trong với hộp kín và 40% với hộp có nắp có thể mở ra.

21. Ống, hộp và ống mềm bằng kim loại của đường dẫn điện phải đặt sao cho không tích tụ hơi ẩm, ví dụ như ẩm do ngưng tụ hơi nước trong không khí.

22. Trong phòng khô không bụi, ở đó không có hơi và khí tác động bất lợi đối với cách điện và vỏ bọc của dây dẫn hoặc cáp điện, cho phép chỗ nối ống, hộp và ống mềm bằng kim loại không cần bịt kín.

Việc nối ống, hộp và ống mềm bằng kim loại với nhau, cũng như khi nối vào các hộp nối dây, các thiết bị điện phải thực hiện như sau:

a) Trong các phòng có hơi hoặc khí gây tác động bất lợi đối với cách điện và vỏ bọc của dây dẫn hoặc cáp điện, những chỗ có khả năng dầu mỡ, nước hoặc chất nhũ tương lọt vào ống, hộp và ống mềm, việc nối thực hiện bằng cách gắn kín; trong trường hợp này, hộp phải có vách kín, nắp phải kín;

b) Trong các phòng có bụi, chỗ nối ống, hoặc chỗ nối ống với hộp và hộp phải kín khít, tránh bụi.

23. Nối ống hoặc nối ống với hộp bằng kim loại để sử dụng trong các hệ thống nối đất hoặc nối trung tính, phải tuân theo điều I.7.89 trong quy phạm trang bị điện 11 TCN – 18 : 2006.

Hi vọng rằng qua bài viết chi tiết này bạn đã có thể có được những kiến thức cần thiết cho việc lắp đặt hệ thống dây cáp điện hở cho nhu cầu sử dụng của mình.

Để đảm bảo an toàn cho các công trình từ khi thi công đến khi sử dụng có rất nhiều phương án khác nhau. Với hệ thống điện bạn có thể áp dụng những thiết bị như máng cáp bảo vệ, ống luồn dây, thiết bị đóng cắt,… Tuy nhiên, với cách sử dụng cáp điện chống cháy vẫn được các chuyên gia cho rằng đây là phương án tốt nhất để đảm bảo an toàn cho mọi công trình điện.

Theo thống kê, nguyên nhân gây ra cháy, nổ do sự cố thiết bị điện chiếm trên 50% số vụ. Một trong những giải pháp kỹ thuật hiện nay là sử dụng cáp điện chống cháy trong hệ thống điện của nhà và công trình.

Khi xảy ra cháy, hệ thống điện sẽ bị cắt để đảm bảo an toàn cho con người và quá trình chữa cháy của lực lượng Cảnh sát PCCC. Bên cạnh đó, một số hệ thống như: thông tin liên lạc, hệ thống báo cháy tự động, chiếu sáng sự cố… vẫn hoạt động bình thường và ở trạng thái sẵn sàng đảm bảo kiểm soát tình hình nhanh nhất. Đối với các hệ thống phục vụ cho việc PCCC và sơ tán người trong trường hợp khẩn cấp, nếu sử dụng cáp điện thì khi công trình xảy ra cháy có thể làm đứt cáp mất điện nguồn dẫn đến vô hiệu hóa các hệ thống này. Vì vậy, sử dụng cáp điện chống cháy cho đường dây nguồn để đảm bảo cho các hệ thống này hoạt động trong một khoảng thời gian nào đó, để dập tắt đám cháy và sơ tán người khỏi nơi nguy hiểm.

Theo Điều 3.3 TCVN 9207-2012 “Cáp điện (Electric Cable) bao gồm một hoặc nhiều dây điện được bọc trong một hoặc nhiều lớp vỏ bảo vệ”. Cáp là loại dây dẫn đặc biệt. Người ta chế tạo cáp 1 lõi, 2 lõi, 3 lõi, 4 lõi và hiện nay các nhà sản xuất có thể chế tạo cáp 5,6 lõi. Lõi có thể bằng đồng hoặc bằng nhôm. Cáp được cách điện bằng PolyVinylClorua (PVC) hoặc Polyethylene (XLPE). Ngoài ra còn có cáp chứa đầy dầu cách điện dùng cho các đường dây điện áp xoay chiều 110 – 765kV thường có một lõi.

Người ta chế tạo ra nhiều loại cáp có đặc tính khác nhau thích ứng với môi trường sử dụng như cáp trong nhà, dưới đất, ngoài trời, cáp chịu chua mặn, chịu ăn mòn hóa chất, chịu lực cơ giới, chịu lửa…

Theo quy định tại Điều 5.3 TCVN 9207-2012 “Dây dẫn và cáp cấp điện cho các phụ tải phục vụ công tác phòng hỏa cứu hỏa, công tác thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn phải dùng dây dẫn và cáp điện có lớp vỏ là vật liệu chống cháy. Cụ thể đó là các phụ tải sau: đèn thoát hiểm, khối xử lý trung tâm báo cháy và chữa cháy tự động, bơm nước cứu hỏa, quạt tầng áp thang, thang máy”.

Cáp điện chống cháy không có nghĩa là cáp không thể cháy được hoặc chống lại sự cháy. Mà cáp điện chống cháy chỉ là cáp có đặc tính khó cháy, hạn chế cháy lan và vẫn có khả năng dẫn điện trong một thời gian nhất định theo yêu cầu của các tiêu chuẩn quy định.

Trước đây, cáp điện chống cháy thông thường sử dụng lớp vỏ ngoài cùng bằng nhựa PVC trong kết cấu của nó, tuy nhiên khi nhiệt độ đám cháy lớn, thì nhựa PVC hay những nhựa chứa Clo sẽ sinh ra khí HidroCloma (HCL). Khí HCL kết hợp với nước trong mắt miệng, cổ, mũi và phổi chuyển thành acid hydrochloric, làm nạn nhân trong đám cháy mất phương hướng dẫn tới hoảng loạn và mất đi khả năng thoát ra khỏi đám cháy, dẫn đến gia tăng tỉ lệ tử vong.

Phân loại cáp điện chống cháy hiện nay

Có 2 loại cáp chống cháy thông dụng là FR-CV: CuMica/XLPBTR-PVC là cáp chống cháy loại thường có vỏ ngoài là FR-PVC và FR-CL: CuMica/XLPBISFH là cáp chống cháy ít khói không độc có vỏ ngoài là LSFH tức là khi gặp lửa không sinh ra nhiều khói và khí Halogen.

Nếu muốn có thêm lớp giáp bằng thép thì chọn loại DSTA, có giáp bằng nhôm thì chọn loại DATA, có giáp sợi thép thì chọn loại SWA, có giáp sợi nhôm thì chọn loại AWA. Cáp FR-CL có giá đắt hơn FR-CV, vì vậy chỉ nên dùng cáp FR-CL ở những nơi có người thường xuyên hoặc trên đường thoát hiểm.

Trên thực tế trong các tòa nhà, hệ thống cáp điện thường có dạng mạng lưới phức tạp, nên cần sử dụng loại cáp có khả năng tự dập lửa và không lan truyền ngọn lửa. Điều này có thể đạt được bằng cách sử dụng vật liệu bảo vệ có chứa nhôm hydroxide. Khi có hỏa hoạn, vật liệu sẽ giải phóng các tinh thể nước, cùng lúc sản sinh ra hơi nước, sẽ ngăn chặn oxy và dập tắt ngọn lửa.

Hiện nay, trên thị trường xuất hiện nhiều hãng sản xuất cáp điện chống cháy. Có thể kể tên một số hãng sản xuất tên tuổi như: Cadivi, Cadisun, Sino,…

Kiểm tra lựa chọn được loại cáp điện:

Kiểm tra lớp vỏ cách điện của cáp điện chống cháy: bằng mắt thường, loại cáp tốt là loại cáp có màu bóng, láng của vỏ nhựa. Kiểm tra bằng tay, gập đôi gặp ba, kéo dãn cáp, có thể bẻ gập nhiều lần hoặc xoắn gút nhưng bề mặt cách điện không bị rạn nứt.

Kiểm tra ruột dẫn cáp điện chống cháy tốt thường sáng bóng, nếu là ruột đồng thì mềm, dẻo. Đối với các hãng sản xuất dây cáp điện có tên tuổi, thường in cấu trúc ruột dẫn điện gồm số sợi và đường kính sợi lên thành cáp.

Sử dụng cáp điện chống cháy sẽ là phương án bảo vệ mọi thiết bị điện trong hệ thống của bạn một cách hiệu quả và lâu dài với mỗi loại khác nhau bạn có thể áp dụng cho từng mục tiêu cụ thể để có thể đạt được hiệu quả sử dụng cao nhất mà không tốn quá nhiều chi phí.

Lựa chọn tiết diện dây điện, cáp điện, thanh cái (busbar) là công việc quan trọng và thường xuyên đối với ngành điện. Mỗi người có một cách chọn khác nhau. Thông thường xảy ra 2 trường hợp :

  • Chọn dây, cáp điện, thanh cái theo tính toán
  • Chọn dây, cáp điện, thanh cái theo kinh nghiệm
  • Chọn dây, cáp điện, thanh cái theo các tiêu chuẩn

Chọn dây điện, cáp điện, thanh cái theo các tiêu chuẩn thường được dùng rất nhiều. Tại sao vậy? Vì các tiêu chuẩn đó được đưa ra dựa vào tính toán kết hợp với kinh nghiệm. Việc chọn theo các tiêu chuẩn còn giúp cho việc thiết kế, thi công công trình hợp các tiêu chuẩn đã có sẵn.

Theo tiêu chuẩn IEC 60439. Dòng điện và tiết diện dây dẫn đến 400A được chọn trong các bảng 8 IEC60439-1

Range of rated current 1)

Conductor cross-sectional area 2), 3)

A

mm²

AWG/MCM

0

8

1,0

18

8

12

1,5

16

12

15

2,5

14

15

20

2,5

12

20

25

4,0

10

25

32

6,0

10

32

50

10

8

50

65

16

6

65

85

25

4

85

100

35

3

100

115

35

2

115

130

50

1

130

150

50

0

150

175

70

00

175

200

95

000

200

225

95

0000

225

250

120

250

250

275

150

300

275

300

185

350

300

350

185

400

350

400

240

500

1) 2) 3)

The value of the rated current shall be greater than the first value in the first column and less than or equal to the second value in that column. For convenience of testing and with the manufacturer’s consent, smaller conductors than those given for a stated rated current may be used. Either of the two conductors specified for a given rated current range may be used.

Dòng điện và tiết diện dây dẫn, thanh cái từ 400A đến 3150A được chọn trong bảng 9 IEC 60439-1.

 

 

Test conductors

Values of the rated current A

Range of rated current 1) A

 

Cables

Copper bars 2)

Quantity

Cross sectional area 3) mm2

Quantity

Dimensions 3) mm

500

400 to 500

2

150(16)

2

30 × 5(15)

630

500 to 630

2

185(18)

2

40 × 5(15)

800

630 to 800

2

240(21)

2

50 × 5(17)

1 000

800 to 1000

 

 

2

60 × 5(19)

1 250

1 000 to 1250

 

 

2

80 × 5(20)

1 600

1 250 to 1600

 

 

2

100 × 5(23)

2 000

1 600 to 2000

 

 

3

100 × 5(20)

2 500

2 000 to 2500

 

 

4

100 × 5(21)

3 150

2 500 to 3150

 

 

3

100 × 10(23)

1)

The value of the current shall be greater than the first value and less than or equal to the second value.

2)

Bars are assumed to be arranged with their long faces vertical. Arrangements with long faces horizontal may be used if specified by the manufacturer.

3)

Values in brackets are estimated temperature rises (in kelvins) of the test conductors given for reference.

Lựa chọn tiết diện dây PE theo điều kiện sau đây (Trong bảng S là tiết diện dây pha)

Cross-sectional area of phase conductors S

Minimum cross-sectional area of the corresponding protective conductor (PE, PEN) Sp

mm2

mm2

S ≤

16

S

16 < S ≤

35

16

35 < S ≤

400

S/2

400 < S ≤

800

200

800 < S

 

S/4

Một điều quan trọng cần lưu ý là việc lựa chọn thanh cái dùng cho tủ điện lại phụ thuộc vào kích thước đầu cực của MCCB. Khi lựa chọn busbar ta thường chọn bề rộng bằng với đầu cực MCCB còn độ dày thì chọn sao cho đạt chuẩn trong các bảng tra. Độ rộng đầu cực MCCB thường như sau :

  • Framesize 63, 100A : 17mm
  • Framesize 200A : 22.5mm
  • Framesize 400A : 30mm
  • Framesize 800A : 41mm
  • Framesize 1200A : 44mm