Dây Điều Khiển

Thiết bị điện trong hệ thống điện được đề cập ở bài viết này là các loại thiết bị làm các nhiệm vụ: đóng cắt, điều khiển, điều chỉnh, bảo vệ, chuyển đổi, khống chế và kiểm tra mọi sự hoạt động của hệ thống lưới điện và các loại máy điện. Ngoài ra thiết bị điện còn được sử dụng để kiểm tra, điều chỉnh và biến đổi đo lường nhiều quá trình không điện khác.

Thiết bị điện là gì?

Thiết bị điện là tổng hợp thiết bị đang được sử dụng rất phổ biến có mặt trong hầu hết các lãnh vực sản xuất của nền kinh tế, từ các nhà máy điện, trạm biến áp, hệt hống truyền tải điện, đến các máy phát và động cơ điện trong các xínghiệp công nghiệp, nông nghiệp, giao thông,… và trong cả lãnh vực an ninh quốc phòng.

Thiết bị điện sử dụng ở nước ta hiện nay được nhập từ rất nhiều nước, rất nhiều hãng sản xuất khác nhau và đủ các thế hệ. Có cả các thiết bị đã có thời gian sửdụng 40 đến 50 năm, rất lạc hậu và các thiết bị rất hiện đại mới nhập. Chính vìvậy các quy cách không thống nhất, gây khó khăn cho vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa.

Do quá nhiều chủng loại thiết bị điện với các tiêu chuẩn kĩ thuật rất khác nhau, nên trong sử dụng hiện nay nhiều khi không sử dụng hết tính năng và công suất của thiết bị hoặc sử dụng không đúng gây hư hỏng nhiều, làm thiệt hại không nhỏ cho nền kinh tế.

Phân loại thiết bị điện

Để thuận lợi cho việc nghiên cứu, vận hành sử dụng và sửa chữa thiết bị điện người ta thường phân loại như sau:

a) Phân theo công dụng

+ Thiết bị điện khống chế: dùng để đóng cắt, điều chỉnh tốc độ chiều quay của các máy

phát điện, động cơ điện (như cầu dao, áp tô mát, công tắc tơ,…).

+ Thiết bị điện bảo vệ: làm nhiệm vụ bảo vệ các động cơ, máy phát điện, lưới điện khi

có quá tải, ngắn mạch, sụt áp,…( như rơle, cầu chì, máy cắt,…).

Thiết bị điện tự động điều khiển từ xa: làm nhiệm vụ thu nhận và phân tích vàkhống chế

sự hoạt động của các mạch điện như khởi động từ,…

+ Thiết bị điện hạn chế dòng ngắn mạch (như điện trở phụ, cuộn kháng,…).

+ Thiết bị điện làm nhiệm vụ duy trì ổn định các tham số điện (như ổn áp, bộ tự động

điều chỉnh điện áp máy phát,…)

+ Thiết bị điện làm nhiệm vụ đo lường (như máy biến dòng điện, biến áp đo lường,…).

b) Phân theo tính chất dòng điện

+ Thiết bị điện dùng trong mạch một chiều.

+ Thiết bị điện dùng trong mạch xoay chiều.

c) Phân theo nguyên lí làm việc

Thiết bị điện loại điện từ, điện động, cảm ứng, có tiếp điểm, không có tiếp điểm,…

d) Phân theo điều kiện làm việc

+ Loại làm việc vùng nhiệt đới khí hậu nóng ẩm, loại ở vùng ôn đới, cóloại chống được

khí cháy nổ, loại chịu rung động,…

e) Phân theo cấp điện áp có

+ Thiết bị điện hạ áp có điện áp dưới 3kV.

Thiết bị điện trung áp có điện áp từ 3kV đến 36 kV.

+ Thiết bị điện cao áp có điện áp từ 36kV đến nhỏ hơn 400 kV.

+ Thiết bị điện siêu cao áp có điện áp từ 400 kV trở lên.

Các yêu cầu cơ bản của thiết bị điện

– Phải đảm bảo sử dụng thiết bị điện được lâu dài đúng tuổi thọ thiết kế khi làm việc với các thông số kỹ thuật ở định mức.

Thiết bị điện phải đảm bảo ổn định lực điện động và ổn định nhiệt độ khi làm việc bình thường, đặc biệt khi sự cố trong giới hạn cho phép của dòng điệnđiện áp.

– Vật liệu cách điện chịu được quá áp cho phép.

Thiết bị điện phải đảm bảo làm việc tin cậy, chính xác an toàn, gọn nhẹ, dễ lắp ráp, dễ kiểm tra, sửa chữa.

– Ngoài ra còn yêu cầu phải làm việc ổn định ở điều kiện khí hậu môi trường mà khi thiết kế đã cho phép.

Với sự phát triển của khoa học công nghệ hiện nay thì các thiết bị điện ngày càng đa dạng và nhiều chức năng phức tạp. Chính vì vậy việc đào tạo và cập nhập nâng cao kiến thức về thiết bị điện đặc biệt là điều cần thiết để có thể sử dụng hiệu quả và an toàn.

Cáp điều khiển tín hiệu tù tên gọi chắc hẳn bạn cũng có thể nhận ra được công dụng chính của thiết bị điện này rồi phải không nào. Tuy nhiên, đi sâu vào tìm hiểu bạn mới có thể phân biệt được rất nhiều mẫu mã cáp hiện nay.

Cáp điều khiển tín hiệu dùng cho nguồn cung cấp vào bên trong các nhà máy, nhà cao tầng và được dùng trong các board mạch điều khiển tín hiệu công nghiệp.

Cáp điều khiển tín hiệu thường dùng để truyền tín hiệu, âm thanh, hình ảnh. Ứng dụng trong việc truyền tín hiệu camera.

Phân loại cáp điều khiển tín hiệu

Cáp điều khiển được phân loại theo chức năng như cáp điều khiển thang máy, cầu trục, camera….

Đối với những công trình lớn, cần dùng những cần trục cao nên còn có loại cáp điều khiển chuyên dùng cho cẩu trục gọi là cáp điều khiển cẩu trục.

Cáp điều khiển cầu trục có các đặc điểm kỹ thuật như:

Dây dẫn: chất lượng bằng đồng bộ quạt thành lõi.

Lớp cách nhiệt: các lớp nhựa bằng chất liệu PVC, bọc bằng vải.

Vỏ bọc: bằng PVC được hỗ trợ thêm dây thép.

Nhiệt độ làm việc dài hạn: 750°C

Điện áp thông dụng: 600V

Khả năng chống cháy: đảm bảo tiêu chuẩn ULVW và CSA FT1.

Cáp điều khiển chống cháy được sử dụng  điều khiển thiết bị trong các nhà máy điện, hệ thống giao thông công cộng ngầm, sân bay, khách sạn, bệnh viện, và các tòa nhà cao tầng.

Cáp điều khiển chống cháy có đặc điểm kỹ thuật như:

Dây dẫn được làm bằng đồng

Lớp chống cháy bằng mica

Lớp cách điện được làm bằng chất liệu PVC

Lớp lưới được làm bằng đồng

Lớp vỏ bọc ngoài được làm bằng chất liệu PVC có màu đen hoặc cam.

Thông số kĩ thuật

Kích cỡ tiết diện 0.5mm2 đến 2.5mm2

Điện áp thông thường 300/500V

Nhiệt độ cao nhất 700C

Áp dụng tiêu chuẩn bén cháy IEC 60332

Áp dụng tiêu chuẩn chống cháy IEC 60331BS 6387Cat.C&Z

Cách xác định lõi

Lõi đôi:đen/trắng đáng số

Lõi ba: trắng đen đỏ đánh số

Khi công nghệ kỹ thuật ngày càng tiên tiến và hiện đại, người ta đã sản xuất thêm các loại cáp điều khiển tín hiệu để phục vụ nhu cầu ngày một cao hơn như cáp điều khiển chống nhiễu.

Tiêu chuẩn sản xuất cáp tín hiệu

1. Cáp điều khiển tín hiệu có giáp kim loại (cáp ngầm) – Cu/XLPE/PVC(PE)/DSTA/PVC(PE)

Cáp điều khiển tín hiệu có giáp kim loại

  1. Lõi dẫn điện: đồng
  2. Lớp cách điện: PVC
  3. Lớp bọc lót: PVC hoặc PE
  4. Lớp áo giáp: băng thép
  5. Lớp bọc ngoài: PVC hoặc PE

2. Cáp điều khiển tín hiệu không có giáp kim loại – Cu/XLPE/PVC(PE)

Cáp điều khiển tín hiệu không có giáp

  1. Lõi dẫn điện: đồng
  2. Lớp cách điện: XLPE
  3. Lớp bọc ngoài: PVC hoặc PE

3. Cáp điều khiển có giáp (cáp ngầm) 0.6/1kV – Cu/PVC/PVC/DSTA/PVC

  1. Lõi dẫn điện: đồng
  2. Lớp cách điện: PVC
  3. Lớp bọc lót: PVC
  4. Lớp áo giáp: băng thép
  5. Lớp bọc ngoài: PVC

4. Cáp điều khiển ruột mềm có màn chắn 300/500 V – Cu/PVC/PVC/SB/PVC

Cáp điều khiển tín hiệu ruột mềm có màn chắn

  1. Lõi dẫn điện: đồng
  2. Lớp cách điện: PVC
  3. Lớp bọc lót: PVC
  4. Màn chắn: lưới sợi đồng
  5. Lớp bọc ngoài: PVC

5. Cáp điều khiển ruột mềm không có màn chắn 300/500 V – Cu/PVC/PVC

Cáp điều khiển tín hiệu ruột mềm không màn chắn

  1. Lõi dẫn điện: đồng
  2. Lớp cách điện: PVC
  3. Lớp bọc ngoài: PVC

Với những mẫu khác nhau công dụng lại khác nhau, nên bạn có thể dễ dàng lựa chọn cho những mẫu để phù hợp với nhu cầu sử dụng. Cáp điều khiển chống nhiễu có cấu tạo phức tạp, có thêm lớp lưới đồng chống nhiễu trong các khu công nghiệp có bức xạ cao nhằm chống nhiễu cho tín hiệu khi truyền tải qua. Cáp điều khiển không chống nhiễu không có lớp đồng chỗng nhiễu được sử dụng trong điều kiện nhiều sóng hỗn tạp ảnh hưởng đến đường truyền.