Khác

Hệ thống camera quan sát là thiết bị an ninh được sử dụng rất nhiều hiện nay trong việc hỗ trợ bảo vệ người và tài sản chống lại các xâm nhập bên ngoài. Hiện nay việc sử dụng cáp mạng và cáp đồng trục là 2 loại cáp được sử dụng nhiều nhất hiện nay trong quá trình lắp đặt. Cùng sieuthivattudien tìm hiểu xem 2 loại này có ưu nhược điểm gì nhé.

Hệ thống camera sử dụng cáp mạng và cáp đồng trục ưu nhược điểm

Hiện nay, tại Việt Nam sử dụng 2 loại hình camera phổ biến nhất là Camera Analog và Camera IP:

– Camera IP (hay còn gọi là Camera Digital) là hệ thống sử dụng dây cáp mạng để thu, phát tín hiệu. Loại hình Camera này cho phép người dùng hoàn toàn có thể theo dõi trực tiếp qua internet mà ko cần phải qua thiết bị đầu thu tín hiệu. Muốn lưu trữ dữ liệu chúng ta có thể dùng đầu ghi hoặc lưu trữ trực tiếp trên máy tính.

– Camera analog dùng cáp đồng trục và đầu ghi DVR (digital video record). Đầu ghi DVR vẫn có thể truyền tín hiệu qua internet nhờ vào hình ảnh được lưu trong HDD của DVR.Qua đó ta cũng có thể thấy được việc sử dụng đúng loại cáp là điều vô cùng qua trọng. Đây là yếu tố quyết định khả năng hoạt động của toàn bộ hệ thống camera giám sát gia đình và những mục đích sử dụng khác. Vì vậy các nhân viên kỹ thuật luôn tư vấn cho người dùng nên lựa chọn cho mình những sản phẩm cáp mạng và cáp đồng trục chính hãng để đảm bảo tốt nhất chất lượng và tính ổn định cho hệ thống của mình.

Những ưu, nhược điểm của 2 hệ thống Camera Analog (sử dụng cáp đồng trục) và Camera IP (sử dụng cáp mạng)

Hệ thống Camera Analog:

Ưu điểm

-Tính bảo mật của camera analog: Toàn bộ hệ thống analog gần như có khả năng miễn dịch hoàn toàn với các loại virus hay các loại phần mềm động hại tấn công, nên nếu muốn lấy được thông tin hình ảnh, các hacker bắt buộc phải có những tiếp xúc vật lý nhất định với các thiết bị trong hệ thống.

-Chất lượng hình ảnh của camera analog: Cảm biến CCD trong camera giám sát chuẩn analog có khả năng xử lý tốt chất lượng ảnh trong các điều kiện ánh sáng và chuyển động khác nhau. DVR được trang bị các phần mềm và phần cứng để nén tín hiệu analog, do đó mà chất lượng hình ảnh và tốc độ khung hình dễ dàng được nâng cao.Hệ thống Camera Analog được áp dụng phổ biến trong các tòa nhà, doanh nghiệp lớn

-Khả năng truyền tải hình ảnh của camera analog: Lưu lượng tín hiệu analog không gặp phải bất cứ vấn đề gì về mạng cũng như những rủi ro khi truyền tải. Băng thông hầu như là không giới hạn. Đó là một kết nối bị động, hình ảnh không bị ảnh hưởng hay nhiễu bởi các tác nhân bên ngoài hệ thống giám sát hình ảnh.

-Vấn đề về bảo trì: Camera analog là thiết bị không cần quản lý. Không hề có địa chỉ IP để quản lý, không phải lo lắng về vấn đề lập trình, phần mềm và kỹ năng quản lý.

-Hệ thống cáp camera analog: Người sử dụng hoàn toàn có thể sử dụng “các bộ biến đổi balun” để truyền tải hình ảnh, điện và dữ liệu analog trên hạ tầng dây mạng vượt xa giới hạn của tiêu chuẩn TIA/EIA quy định. Sử dụng các bộ biến đổi balun, hình ảnh analog có thể được truyền đi với khoảng cách lên tới 1 km trên hệ thống cáp tiêu chuẩn Cat 5e.

Nhược điểm:

-Lắp đặt khá rắc rối, cần hệ thống cáp nặng nề, có tính thẩm mĩ không cao

-Dữ liệu camera dễ dàng bị xâm nhập khi có tác động vật lý lên hệ thống

-Camera giám sát chuẩn analog không có khả năng tương thích với các tiêu chuẩn cao hơn như NTSC/PAL (chuẩn NTSC/PAL được hỗ trợ 25-30 khung hình/giây, 525–625 dòng quét/khung hình).

Hệ thống Camera IP:

Ưu điểm:

Camera ip cho chất lượng hình ảnh rõ nét, có thể quan sát được chi tiết mọi vật xung quanh, chất lượng hình ảnh HDTV lên tới 30 khung hình mỗi giây.

-Giao tiếp 2 chiều, cho phép người dùng giao tiếp trực tiếp với những gì xuất hiện trên màn hình.

-Khả năng linh hoạt : camera IP hoàn toàn có thể di chuyển bất cứ nơi nào trong hệ thống mạng IP (bao gồm cả ở mạng không dây) .

-Hình ảnh qua camera ip với công nghệ kỹ thuật được cải tiến với các chuẩn PAL, CIF, NTSC trên Camera Analog. Thậm chí với những Camera IP chuyên dụng được sử dụng trong tường thuật thể thao có độ phân giải lên tới 15- 20 Megapixels để đảm bảo có thể mang tới cho khán giả truyền hình những hình ảnh sắc nét, sống động và ổn định nhất.Mã hóa và xác thực : camera ip an ninh cung cấp việc truyền dữ liệu thông qua các mã hóa và xác thực theo các phương pháp như WEP, WPA, WPA2 , TKIP , AES.-Truy cập từ xa : camera ip có thể được theo dõi trong thời gian thực từ bất kỳ máy tính hay trên các thiết bị di động khi được kết nối với Internet.

Camera IP cũng có thể làm việc trong hệ thống mạng không dây giúp bạn có một hệ thống camera giám sát không dây hữu hiệu. Cấu hình ban đầu phải được thực hiện thông qua các bộ định tuyến.

-So với hệ thống camera analog, camera IP có hỗ trợ tương tác âm thanh 2 chiều nên có thể hoàn toàn vừa có thể xem và trao đổi trực tiếp thông qua camera. Các nhà sản xuất camera IP đang tiến tới tích hợp trực tiếp sim 3G và 4G lên các sản phẩm của mình.

-PoE (Power over Ethernet ) – cung cấp năng lượng Internet. Camera ip hiện đại có thể hoạt động mà không cần tới năng lượng bổ sung . Nó có thể làm việc trên giao thức PoE.

Nhược điểm:

– Vấn đề đầu tiên đó chính là chi phí lắp đặt camera IP cao hơn hẳn so với hệ thống Analog, bên cạnh đó cũng cần phải có yêu cầu về hệ thống hạ tầng cơ sở mạng ổn định.

– Sử dụng tốn băng thông so với CCTV Camera (nếu internet tốc độ cao thì vấn đề này sẽ không còn là nhược điểm lớn).

– Do hoạt động thông qua hệ thống Internet mà hệ thống Camera IP dễ dàng bị hacker xâm nhập mà không cần phải có tác động vật lý trực tiếp lên hệ thống.

– Rào cản kỹ thuật: Việc lắp đặt hệ thống Camera IP đòi hỏi cần phải có nhân viên kỹ thuật có tay nghề, chuyên môn lắp đặt và xử lý. Bên cạnh đó việc bảo trì, sửa chữa cũng như sửa lỗi cũng đòi hỏi trình độ cao và tương đối phức tạp.

– Yêu cầu cao về mặt lưu lượng mạng : một camera ip quan sát video đơn giản với độ phân giải 640×480 pixel và 10 khung hình mỗi giây (10 khung hình / s) trong chế độ MJPEG cần phải có tốc độ mạng yêu cầu là 3M.

Nếu bạn đang và sắp có ý định lắp đặt camera quan sát mà vẫn chưa lựa chọn được một hệ thống phù hợp cho mình thì hãy tham khảo bài viết trên nhé! Nếu có thắc mắc xung quanh quá trình lựa chọn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí.

Thyristor là thiết bị gì nó hoạt động như thế nào có lẽ còn quá xa lạ với đa số chúng ta. Để giúp các bạn hiểu thêm về thiết bị này về cấu tạo cũng như nguyên lý hoạt động của nó như thế nào hôm nay chúng ta sẽ cùng đi sâu tìm hiểu.

Thyristor là gì ?

Thyristor là một linh kiện bán dẫn ba chân có  vai trò như một khóa điện tử có điều khiển. Một thyristor sẽ có 3 chân lần lượt là Anot, Katot và cực điều khiển G. Trong đó Thyristor chỉ cho phép dẫn điện từ Anot sang Katot khi cho một dòng điện kích thích vào chân G.

Cấu tạo của Thyristor

Thyristor gồm bốn lớp bán dẫn P-N ghép xen kẽ và được nối ra ba chân:

A : anode : cực dương

K : Cathode : cực âm

G : Gate : cực khiển (cực cổng)

Thyristor có thể xem như  tương đương hai BJT gồm một BJT loại NPN và một BJT loại PNP ghép lại như hình vẽ sau:

Nguyên lý hoạt động

Để hiểu rõ hơn về nguyên lý hoạt động của một thyristor thì chúng ta hãy phân tích và tìm hiểu một mạch điện cơ bản như dưới đây. ( Bài viết liên quan Triac là gì? Nguyên lý hoạt động và cấu tạo )

Theo như sơ đồ trên các bạn sẽ thấy sw2 là một nút nhấn thường đóng, còn sw1 là một nút nhấn thường mở.  Một nguồn điện sẽ cấp cho một bóng đèn thông qua một Thyristor được kết nối như trên sơ đồ. Ở trạng thái bình thường thì bóng đèn luôn được cấp nguồn thông qua sw2 nhưng không sáng vì thyristor không dẫn. Muốn bóng đèn sáng thì các bạn cần phải nhất nút sw1 để cho một dòng điện đi qua trở 560 ôm vào chân G của thyristor.

Khi nhấn sw1 thì Thyristor sẽ cho dòng điện đi từ A sang K làm kín mạch và bóng điện sáng. Đặc điểm của thyristor là có khả năng tự giữ dòng điện kể cả khi bạn nhả sw1 không cho dòng kích thích vào chân G nữa. Điều đó có nghĩa là bạn chỉ cần nhấn sw1 một lần thì thyristor đã dẫn dù nhả sw1 ngay sau đó. Muốn ngắt bóng đèn hay dòng điện qua thyristor thì bạn chỉ cần nhấn sw2 để hở  nguồn cấp là được. Từ đó chúng ta sẽ thấy một điều quan trọng khi sử dụng Thyristor đó là khả năng tự duy trì dòng dẫn khi chỉ cần một dòng kích thích trong thời gian ngắn, khi thyristor được kích dẫn thì nó có khả năng tự duy trì dòng dẫn đó.  Muốn ngắt dòng qua thyristor chỉ có cách ngắt nguồn cấp cho nó.

Ứng dụng của Thyristor

Chính nhờ đặc điểm tự duy trì dòng dẫn khi được kích thích trong thời gian ngắn nên thyristor được ứng dụng rất nhiều trong mạch điện bảo vệ quá dòng, quá áp hoặc các hệ thống báo động…. Ngoài ra nhờ khả năng điều khiển dòng điện thông qua cực G lên Thyristor còn được sử dụng nhiều trong các mạch điện điều áp một pha, điều áp ba pha.

Nhìn bên ngoài một thyristor có thể rất giống những linh kiện bán dẫn 3 chân khác như transistor , triac , diode hoặc ic ổn áp. Tuy nhiên bạn có thể dựa vào mạch điện kết nối cũng như ký hiệu của Thyristor là SCR để phân biệt với các linh kiện khác.

Quả là một thiết bị quan trọng nhất là trong các hệ thống an ninh báo động hiện nay phải không nào? Theo dõi chuyên mục tin tức chúng tôi để có thể cập nhật thường xuyên các thông tin về điện bổ ích khác các bạn nhé. Sieuthivattudien hân hạnh là nơi cung cấp các thiết bị và dịch vụ điện uy tín tại TPHCM.

1. Các loại kềm

1.1. Kềm bấm đầu cosse

Trong đồ án môn học Khí cụ điện cũng như trong các dự án thực tế, người ta sử dụng chủ yếu 2 loại đầu cosse, đó là cosse chĩa (cosse chữ Y) và cosse pin rỗng, phần này chúng ta sẽ được xem ở phần sau.

Vậy dụng cụ dùng để bấm 2 loại đầu cosse đó chính là 2 loại kềm tương ứng như sau:

– Kềm bấm đầu cosse chĩa (cosse chữ Y):

  • Có 2 loại, có cánh tay đòn dài (trái) và cánh tay đòn ngắn (phải).
  • Khuyến khích các sinh viên nên mua kềm có cánh tay đòn dài, vì nó có trợ lực, giúp tiết kiệm được sức lực khi bấm những đầu cosse lớn.

– Kềm bấm cosse pin rỗng:

1.2. Kềm tuốt dây

Có 2 loại kềm tuốt dây, khuyến khích sinh viên nên mua loại kềm tuốt dây có trợ lực (phải) để dễ dàng sử dụng.

1.3. Kềm cắt

1.4. Kềm mũi nhọn

2. Tua vít

Các bạn nên mua sắm cho mình một bộ tua vít, trong đó đảm bảo có đủ tua vít lớn (có 2 đầu +, -) và tua vít nhỏ (có 2 đầu +, -).

Tua vít lớn dùng để vặn ốc các thiết bị điện, như MCCB, MCB, contactor, relay nhiệt,…

Tua vít nhỏ dùng để vặn ốc các thiết bị, như terminal, PLC, biến tần,…

3. Đầu cosse

Chúng ta đã biết có 2 loại đầu cosse sẽ được sử dụng ở đây là cosse chĩa và cosse pin rỗng. Hai loại đầu cosse này có nhiều kích thước khác nhau.

Do đó, khi mua chúng ta nên kiểm tra thật kỹ xem mục đích sử dụng của đầu cosse cần mua là dùng cho loại dây dẫn nào, như dây có tiết diện S = 2,5 mm2, S = 1.0 mm2, S = 0,75 mm2,…

  • Đầu cosse chĩa: Đầu cosse chĩa trần (trái) và đầu cosse chĩa có vỏ bọc bằng nhựa nhiều màu (phải).

  • Đầu cosse pin rỗng:

4. Dây điện (dây cáp – cable)

Chúng ta sử dụng các loại dây dẫn có các tiết diện khác nhau để phân biệt chức năng của chúng như sau:

  • Dây có tiết diện S = 2,5 mm2 (Đỏ, Vàng, Xanh): Dùng để đấu dây 3 pha L1, L2, L3 cho mạch động lực của tủ điện điều khiển.
  • Dây có tiết diện S = 1,0 mm2 (Trắng): Dùng để đấu dây trung tính cho mạch điều khiển của tủ điện.
  • Dây có tiết diện S = 0,75 mm2 (Đen hoặc Vàng): Dùng để đấu dây cho toàn bộ mạch điều khiển của tủ điện.

1. Khái niệm

– Chỗ tiếp xúc giữa hai vật dẫn điện để cho dòng điện chạy từ vật dẫn này sang vật dẫn kia gọi là tiếp xúc điện

– Bề mặt chỗ tiếp giáp của các vật dẫn điện gọi là bề mặt tiếp xúc điện.

2. Phân loại

– Dựa vào mối liên kết tiếp xúc, ta chia tiếp xúc điện ra các dạng sau:

2.1 Tiếp xúc cố định

– Tiếp xúc cố định là hai vật dẫn tiếp xúc liên kết chặt cứng bằng bulông, đinh vít, đinh rive,…

Yêu cầu

  • Ở chế độ làm việc bình thường không bị phát nóng quá nhiệt độ cho phép lâu dài.
  • Ổn định nhiệt và lực điện động khi có dòng điệnngắn mạch đi qua.

Hình 1. Tiếp xúc cố định

Hình 2. Ví dụ về tiếp xúc cố định bắt bulong

2.2 Tiếp xúc đóng mở

– Tiếp xúc đóng mở là tiếp xúc mà có thể làm cho dòng điện chạy hoặc ngừng chạy từ vật này sang vật khác (như các tiếp điểm trong thiết bị đóng cắt).

Yêu cầu

  • Chịu đựng được hồ quang.
  • Có khả năng đóng cắt mạch điện một cách chắc chắn lúc ngắn mạch mà tiếp điểm không bị dính lại.
  • Các tiếp điểm phải chịu đựng được một số lần thao tác nhất định mà không bị hư hỏng về cơ học.
  • Tiếp xúc phải có tính đàn hồi tốt để chịu được sức dập cơ học lúc đóng.
  • Khi có dòng làm việc lớn (>1000 A) thì có hai hệ thống tiếp điểm.

Hình 3. Ví dụ về tiếp xúc đóng mở

2.3 Tiếp xúc trượt

– Tiếp xúc trượt là vật dẫn điện này có thể trượt trên bề mặt của vật dẫn điện kia (ví dụ như chổi than trượt trên vành góp máy điện).

– Tiếp xúc đóng mở và tiếp xúc trượt đều có hai phần, phần động (gọi là tiếp điểm động) và phần tĩnh (gọi là tiếp điểm tĩnh).

– Ngoài ra, ba dạng tiếp xúc trên đều có thể tiến hành tiếp xúc dưới ba hình thức:

  • Tiếp xúc điểm: là hai vật tiếp xúc với nhau chỉ ở một điểm hoặc trên bề mặt diện tích với đường kính rất nhỏ (như tiếp xúc hai hình cầu với nhau, hình cầu với mặt phẳng, hình nón với mặt phẳng,…).
  • Tiếp xúc đường: là hai vật dẫn tiếp xúc với nhau theo một đường thẳng hoặc trên bề mặt rất hẹp (như tiếp xúc hình trụ với mặt phẳng, hình trụ với trụ,…).
  • Tiếp xúc mặt: là hai vật dẫn điện tiếp xúc với nhau trên bề mặt rộng (ví dụ tiếp xúc mặt phẳng với mặt phẳng,…).

Các yêu cầu đối với tiếp xúc điện tùy thuộc ở công dụng, điều kiện làm việc, tuổi thọ yêu cầu của thiết bị và các yếu tố khác. Một yếu tố chủ yếu ảnh hưởng tới độ tin cậy làm việc và nhiệt độ phát nóng của tiếp xúc điện là điện trở tiếp xúc Rtx.

3. Điện trở tiếp xúc

– Xét khi đặt hai vật dẫn tiếp xúc nhau, ta sẽ có diện tích bề mặt tiếp xúc : Sbk = a.l

Hình 4. Tiếp xúc của hai vật dẫn

– Trên thực tế diện tích bề mặt tiếp xúc thực nhỏ hơn nhiều a.l vì giữa hai bề mặt tiếp xúc dù gia công thế nào thì vẫn có độ nhấp nhô, khi cho tiếp xúc hai vật với nhau thì chỉ có một số điểm trên tiếp giáp tiếp xúc. Do đó diện tích tiếp xúc thực nhỏ hơn nhiều diện tích tiếp xúc biểu kiến Sbk =  a.l.

– Diện tích tiếp xúc còn phụ thuộc vào lực ép lên trên tiếp điểm và vật liệu làm tiếp điểm, lực ép càng lớn thì diện tích tiếp xúc càng lớn. Diện tích tiếp xúc thực ở một điểm (như mặt cầu tiếp xúc với mặt phẳng) xác định bởi công thức

F là lực ép vào tiếp điểm (kg).

δlà ứng suất chống dập nát của vật liệu làm tiếp điểm [kg/cm2].

– Nếu tiếp xúc ở n điểm thì diện tích sẽ lớn lên n lần so với biểu thức trên. Dòng điện chạy từ vật này sang vật khác chỉ qua những điểm tiếp xúc, như vậy dòng điện ở các chỗ tiếp xúc đó sẽ bị thắt hẹp lại, dẫn tới điện trở ở những chỗ này tăng lên. Điện trở tiếp xúc của tiếp điểm kiểu bất kì tính theo công thức:K: hệ số phụ thuộc vật liệu và tình trạng bề mặt tiếp điểm (tra bảng).

m: hệ số phụ thuộc số điểm tiếp xúc và kiểu tiếp xúc với:

  • Tiếp xúc mặt m = 1.
  • Tiếp xúc đường m = 0,7.
  • Tiếp xúc điểm m = 0,5.

4. Các yếu tố ảnh hưởng đến điện trở tiếp xúc

  • Vật liệu làm tiếp điểm.
  • Lực ép lên tiếp điểm.
  • Hình dạng của tiếp điểm.
  • Nhiệt độ của tiếp điểm.
  • Tình trạng bề mặt tiếp điểm.
  • Mật độ dòng điện.

– Biện pháp làm giảm điện trở tiếp xúc:

  • Bôi mỡ chống rỉ.
  • Chọn vật liệu điện thế hoá học giống nhau.
  • Sử dụng vật liệu ít bị oxi hoá.
  • Mạ điện các tiếp điểm.
  • Tăng lực ép của tiếp điểm.
  • Cải tiến các thiết bị dập hồ quang điện.
  • Làm đúng quy trình khi tạo tiếp xúc điện .
  • Kiểm tra và bảo trì định kì.

Camera quan sát Ip và những lý do nên sử dụng

Chất lượng hình ảnh vượt trội

Đây là yếu tố quyết định khi lựa chọn camera. Với camera IP không bị giới hạn bởi độ phân giải như các camera analog. Độ phân giải tổi đa mà camera ip đạt được lên đến 2K & 4K.

 

1: 4 CIF (704 x 576)

2: SVGA (800 x 600)

3: HDTV 720p (1280 x 720)

4: HDTV 1080p (1920 x 1080)

5: 3 MP (2048 x 1536)

6: 5 MP (2592 x 1944)

7: 4K (3840 x 2160)

Các camera IP cũng cung cấp các tỷ lệ khác nhau giúp bạn có khung hình rộng với góc quan sát tốt hơn.

Camera thông minh

Camera IP không chỉ làm công việc ghi lại hình ảnh mà còn có thể thực hiện được nhiều nhiệm vụ khác giúp giảm bớt khối lượng công việc cho người dùng, tăng cường hiệu quả công việc cung cấp nhiều dữ liệu kinh doanh quan trọng và nâng cao hiệu suất giám sát.

Tính năng cảnh báo xâm nhập: Khi kích hoạt tính năng này thì khi có đối tượng di chuyển qua đường màu đỏ (đường ảo được người dùng thiết lập trước) thì hệ thống báo động sẽ hoạt động đưa ra các cảnh báo tới người dùng về việc xâm nhập trái phép.

Tiết kiệm tối đa chi phí, tận dụng cở sở hạ tầng sẵn có không phải đầu tư cơ sở hạ tầng mới

Camera IP kết nối trực tiếp với hạ tầng mạng dữ liệu hiện tại của bạn, và bạn không cần phải đầu tư vào cơ sở hạ tầng mới giống như hệ thống camera analog. Đặc biệt các camera ip sử dụng công nghệ PoE (Power over Ethernet), truyền dự liệu và cấp nguồn đồng thời trên cùng một sợi dây cáp mạng giúp tiết kiệm chi phí vật tư và thi công dễ dàng.

Mặt khác các hệ thống camera ip hoạt động rất ổn định trong thời gian dài do đó bạn có thể tiết kiệm được tối đa chi phí cho việc bảo trì bảo dưỡng hệ thống.

Tích hợp đầy đủ trong một thiết bị

Một camera ip có thể nhận nguồn điện và cung cấp các tín hiệu hình ảnh; âm thanh; điều khiển PTZ; I/O chỉ với một dây cáp duy nhất điều này có nghĩa là hệ thống của bạn đã được tiết giảm chỉ phí tối đa mà vẫn đảm bảo khả năng mở rộng tương đương hoặc vượt trội so với camera analog.

Tính bảo mật cao

Các camera ip mã hóa toàn bộ dữ liệu thu thập được trong quá trình hoạt động, và kiểm soát việc truy cập vào các dữ liệu này. Điều này có nghĩa là với camera ip bạn có thể thiết lập cho từng người sử dụng quyền truy cập vào những vùng khác nhau trong cơ sở dữ liệu của bạn, đây là điều mà bạn không thể làm với những hệ thống camera cũ.

Dễ dàng mở rộng, nâng cấp trong quá trình sử dụng

Các camera ip được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn chung (ONVIF) để kết nối với nhau giúp việc nâng cấp và mở rộng hệ thống camera ip trở nên rất đơn giản và không hề phức tạp như các hệ thống camera cũ.

Với camera ip bạn sẽ có cho mình một hệ thống giám sát an ninh đáng tin cậy hơn, an toàn hơn, giảm chi phí và tăng thêm các giá trị gia tăng cho bạn.

“Nhãn hiệu” và “Thương hiệu”

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước và tiến trình hội nhập sâu rộng của Việt Nam vào nền kinh tế thế giới, các thuật ngữ “nhãn hiệu” và “thương hiệu” ngày càng được sử dụng rộng rãi không chỉ trong kinh tế, thương mại mà cả trên các phương tiện thông tin đại chúng và đời sống thường nhật. Tuy vậy, hiểu một cách đúng đắn các thuật ngữ này vẫn còn là điều khó khăn đối với không ít người, thậm chí còn có sự nhầm lẫn về khái niệm.

Vậy, nhận định về “nhãn hiệu” và “thương hiệu” như thế nào, chúng là một hay có điểm nào giống nhau và khác nhau giữa chúng.

Nhãn hiệu (tiếng Anh : Trade mark) được sử dụng rộng rãi từ lâu trên thế giới và tại Việt Nam. Đây là khái niệm được chuẩn hoá trong luật Việt Nam và quốc tế. Theo định nghĩa của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) thì nhãn hiệu là “các dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự của các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác nhau”. Khởi thủy của nhãn hiệu đã có từ hàng ngàn năm trước, khi những người thợ hoặc công trường thủ công dùng những dấu hiệu riêng trên đồ gốm, đồ trang sức, vũ khí… để phân biệt sản phẩm của mình với sản phẩm của người khác khi thực hiện việc trao đổi, buôn bán các sản phẩm đó. Cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hóa, đặc biệt là sự phát triển của nền kinh tế thị trường tiền tư bản, nhãn hiệu chuyển thành một công cụ quan trọng hơn là giúp người mua, người tiêu dùng dễ dàng phân biệt hàng hóa của một nhà sản xuất này với nhà sản xuất khác, giúp họ dễ dàng chọn lựa hàng hóa theo nhu cầu và sở thích. Nhãn hiệu do đó dần trở thành một đối tượng có giá trị, và cụ thể hơn là một tài sản vô hình quan trọng của nhà sản xuất, giúp làm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa mang nhãn hiệu. Từ đó, nhu cầu xác lập và bảo hộ quyền đói với nhãn hiệu cũng trở nên rất cần thiết.

Thương hiệu (tiếng Anh : Brand) là thuật ngữ mới được sử dụng rộng rãi ở nước ta trong thời gian gần đây khi Việt Nam thực hiện chính sách mở cửa và hội nhập. Khác với nhãn hiệu, thương hiệu không phải là khái niệm được luật hóa quốc tế cũng như trong luật Việt Nam, nên được hiểu và sử dụng nhiều lúc chưa thống nhất, có khi còn bị lạm dụng. Theo định nghĩa của Từ điển Bách khoa toàn thư mở thì khái niệm “thương hiệu” (brand) bắt nguồn từ chữ “branding” chỉ việc chủ đàn gia súc dùng sắt nóng đóng dấu lên da con vật nhằm phân biệt chúng với gia súc của người khác. Dần dần, thuật ngữ này được sử dụng trong thương mại, tiếp thị và quảng cáo chỉ những dấu hiệu hoặc nhóm dấu hiệu đặc trưng biểu hiện uy tín của một doanh nghiệp hoặc một sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ. Thương hiệu thường là một trong những tài sản giá trị nhất của doanh nghiệp trong kinh doanh, đóng góp vào cổ phần, chuyển nhượng tài sản hay chuyển giao quyền sử dụng.

Một thương hiệu có thể là một hoặc kết hợp một số yếu tố sau đây:

– Từ ngữ đặc trưng: thường là các nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý hoặc tên thương mại của doanh nghiệp …

Ví dụ: Bia “SÀI GÒN” (nhãn hiệu) – “SABECO” (tên Công ty)

 

– Biểu trưng (logo):  là các nhãn hiệu hình hoặc phần hình đặc trưng của nhãn hiệu.

Ví dụ: “Hình lục giác đều kết hợp địa chỉ website” của công ty ASTER.

– Khẩu hiệu (slogan): các khẩu hiệu đặc trưng

Ví dụ: “Sự hài lòng của bạn là thành công và là giá trị lớn nhất của chúng tôi.” – A S T E R

– Màu sắc: là tập hợp màu sắc đặc trưng

Ví dụ: Trắng và Đen của Điện Ha Thế

Điện Hạ Thế

– Kiểu dáng: là hình dáng đặc trưng của bản thân sản phẩm hoặc bao bì, vật đựng

Ví dụ: Kiểu dáng chai đựng có múi của Coca-cola

– Âm thanh: Một bản nhạc hoặc đoạn nhạc đặc trưng

Ví dụ: Đoạn nhạc mở đầu của Hệ Điều Hành WINDOWS (Microsoft)

– Mùi, vị: Mùi, vị đặc trưng của sản phẩm

Ví dụ: Mùi hoa hồng và nhài của nước hoa CHANEL No 5

– Chuyển động:

Ví dụ: Cách mở cửa nâng lên cao độc đáo của ô tô Lambroghini

– Phương thức phục vụ, chăm sóc khách hàng

Với thực tế như trên có thể đưa ra các nhận xét có tính so sánh giữa nhãn hiệu và thương hiệu như sau:

– Trong nhiều trường hợp một thương hiệu có thể chính là một nhãn hiệu hoặc một chỉ dẫn địa lý hoặc tên thương mại của một Công ty. Tuy nhiên, các đối tượng đó thường phải được biết đến rộng rãi hoặc phải đạt được một uy tín nhất định trên thị trường.

– Một thương hiệu có thể bao gồm cả các đối tượng sở hữu trí tuệ khác như kiểu dáng công nghiệp, quyền tác giả và cả những đối tượng khác không phải là quyền sở hữu trí tuệ như các phương thức riêng phục vụ, săn sóc khách hàng…

– Việc đăng ký và bảo hộ nhãn hiệu đã được quy định trong Luật Sở hữu trí tuệ, nhưng đối tượng thương hiệu lại không được luật hóa nên việc bảo hộ thương hiệu thường phức tạp hơn và đòi hỏi các biện pháp tổng hợp.

– Nhãn hiệu và thương hiệu về lý thuyết đều có thể định giá nhằm mục đích xác định tài sản, góp vốn hay chuyển nhượng, chuyển giao quyền. Tuy vậy, do bản chất chúng không hoàn toàn giống nhau nên cách đánh giá phải phù hợp với từng đối tượng cụ thể.

Thương hiệu thể hiện uy tín và sức cạnh tranh của một doanh nghiệp. Uy tín và sức cạnh tranh càng lớn thì thương hiệu càng mạnh và càng có giá trị. Trong từng lĩnh vực ngành nghề thường có những thương hiệu nổi bật và mỗi nước đều có những thương hiệu mạnh ở tầm quốc gia của mình. Trong số đó có những thương hiệu mạnh nhất, giá trị nhất đạt cấp độ toàn cầu. Mỗi năm, một số tổ chức thực hiện việc chọn lựa danh sách những thương hiệu tốt nhất toàn cầu, điển hình trong số đó là tổ chức Interbrand. Theo tổ chức này trong top 10 nhãn hiệu có giá trị nhất toàn cầu năm 2012 thì Hoa Kỳ chiếm đến 8 và chỉ nhường 2 vị trí 9 và 10 cho Nhật Bản và Hàn Quốc. Trong số đó thương hiệu “Coca-Cola” chiếm vị trí quán quân với giá trị hơn 77 tỉ USD. Trong top 100 thương hiệu có giá trị nhất thế giới thì Hoa Kỳ đã chiếm tới hơn một nửa, tiếp theo là các thương hiệu của Nhật, Đức, Pháp, Anh, Hàn Quốc và một số nước phát triển khác. Điều đó thể hiện sức mạnh kinh tế và sức cạnh tranh vượt trội của Hoa Kỳ và các quốc gia nêu trên trong nền kinh tế thế giới. Điều đáng lưu ý là trong top 100 nêu trên không có mặt bất cứ một thương hiệu nào của Trung Quốc – nền kinh tế hùng mạnh thứ 2 trên thế giới.

Từ năm 2003 chương trình thương hiệu quốc gia của Việt Nam đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhằm hỗ trợ và thúc đẩy các doanh nghiệp không ngừng nâng cao sức cạnh tranh cho các thương hiệu, sản phẩm Việt Nam tại thị trường trong nước và quốc tế. Sau 10 năm thực hiện, chương trình đã công nhận được hơn 50 thương hiệu quốc gia trong các lĩnh vực khác nhau.

Rõ ràng, để đạt được một thương hiệu cấp quốc tế vẫn còn là một bài toán khó đối với các doanh nghiệp Việt Nam. Tuy vậy, chúng ta có thể đi con đường ngắn hơn là xây dựng và phát triển các thương hiệu cho các đặc sản hoặc sản phẩm mà chúng ta có thế mạnh để tạo sức cạnh tranh cho các sản phẩm đó không chỉ ở trong nước mà trên phạm vi quốc tế.

– TRẦN VIỆT HÙNG –

Nguyên Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước và tiến trình hội nhập sâu rộng của Việt Nam vào nền kinh tế thế giới, các thuật ngữ “nhãn hiệu” và “thương hiệu” ngày càng được sử dụng rộng rãi không chỉ trong kinh tế, thương mại mà cả trên các phương tiện thông tin đại chúng và đời sống thường nhật

Có thể nói, kìm bấm – ép cos thủy lực TLP là không thể thiếu trong những ngành cơ khí, sửa chữa lắp ráp… Tuy nhiên khi nói tới dụng cụ này chưa chắc chúng ta có thể hình dung ra được nó. Bởi nếu không phải kĩ thuật viên chuyên sử dụng thì khó có thể bắt gặp và sử dụng loại dụng cụ này.

 

ép cos thủy lực TLP

 

Kìm bấm cos – ép cos thủy lực là gì?

Chúng ta có thể mường tượng đơn giản loại dụng cụ này chuyên dụng trong các ngành cơ khí, sửa chữa, lắp ráp. Có tác dụng ép chặt phần đầu cos với dây cáp vào nhau. Giúp chúng dính chặt vào nhau không dễ gì mà rời ra được.

Dựa vào đặc tính sử dụng của chúng mà người ta chia thành nhiều loại. Cụ thể như: kìm bấm cos bằng cơ, kìm bấm cos thủy lực sử dụng bơm liền, bơm tay thủy lực rời hay sử dụng bơm điện thủy lực. Với mỗi loại khác nhau sẽ có những ưu nhược điểm riêng. Tùy vào mục đích và nhu cầu sử dụng của mình, bạn hãy lựa chọn sao cho phù hợp.

Kìm ép cos thủy lực TLP HHY – 70A

 

ép cos thủy lực TLP

 

Là size nhỏ nhất trong dòng  kìm ép cos thủy lực kiểu ép lục giác của hãng TLP. Với hàm ép kiểu chữ C cố định giúp việc đưa đầu cos vào ép được dễ dàng và nhanh chóng. Sản phẩm này có ưu điểm là giá thành rẻ, chất lượng tương đối, phù hợp để ép các đầu cos có size từ 6-70 mm2. Là loại kìm ép cos bằng cơ.  VHCORP nhập khẩu trực tiếp và phân phối giá tốt nhất sản phẩm này trên toàn quốc.

Thông số kĩ thuật

Lực ép nặng 8 tấn có thể ép chặt được mọi loại dây cáp mà với tay thường khó mà thực hiện được. Cùng một vài thông số kĩ thuật chuyên ngành khác:

Mã sản phẩm

HHY-70A

Lực ép (T)

8

Hành trình (mm)

12

Khả năng ép (mm2)

6 – 70

Các đai kèm theo (mm2)

6, 10, 16, 25, 35, 50, 70

Kiểu ép

Lục giác

Trọng lượng (kg)

2.8

Một số loại kìm ép cos thủy lực TLP khác

Hãng TLP còn có rất nhiều những loại kìm ép cos khác như:

Máy ép cos thủy lực dùng pin HHYD-300G

 

ép cos thủy lực TLP

 

Kìm ép cos thủy lực HHY-300A

 

ép cos thủy lực TLP

 

Kìm ép cos thủy lực TLP HHY-400

 

ép cos thủy lực TLP

 

Kìm ép cos thủy lực TLP HHY-300D

 

ép cos thủy lực TLP

 

Trong sự phát triển không ngừng của thế giới cùng với đó là quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa, muốn phát triển kinh tế đất nước thì ngành Điện phải đi trước một bước. Các dự án điện không chỉ tạo ra nhiều lợi ích kinh tế – xã hội mà còn góp phần thúc đẩy các ngành sản xuất khác từ công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp, thương mại, dịch vụ phát triển.

Ngày càng có nhiều công trình điện lớn nhỏ trên cả nước ra đời. Để việc thi công các đường cáp trở nên dễ dàng hơn, Vhcorp chúng tôi chuyên cung cấp các dụng cụ thiết bị làm đầu cáp, đầu cos mà đặc biệt là kìm bấm cos. Không một kỹ sư điện nào không biết đến kìm bấm cos với những công dụng và tính năng cực kỳ hữu ích.

Kìm bấm cos bao gồm 2 loại chính là kìm bấm cos cơ và kìm bấm cos thủy lực với nhiều thương hiệu và chủng loại khác nhau. Tại Vhcorp, chúng tôi chuyên cung cấp kìm bấm cos của các hãng OPT/Taiwan, TLP/China, IZUMI/Taiwan.

Kìm bấm cos cơ hay còn gọi là kìm bấm cos bằng tay chuyên dùng để bấm các đầu cos điện nhỏ theo kiểu bấm cos kim hoặc cos lục giác với các thông số kỹ thuật trong khoảng từ 0.5-35mm2 bao gồm các mã sản phẩm khác nhau. OPT/Taiwan là một trong những thương hiệu tốt nhất thị trường hiện nay cung cấp dụng cụ này.

Kìm bấm cos thủy lực là dụng cụ bấm đầu cos, ép đầu cos điện cỡ lớn bằng thủy lực mà kìm bấm cos cơ khó có thể thực hiện được. Theo cấu tạo, Kìm bấm cos thủy lực được phân thành 3 loại chính là kìm bấm cos, đầu bấm cos và máy bấm cos thủy lực chạy điện.

Kìm bấm cos thủy lực hay còn gọi là kìm ép cos thủy lực hoạt động nhờ hệ thống thủy lực được tích hợp sẵn trên thân, bên cạnh đó thì đầu ép cos thủy lực muốn hoạt động được phải nhờ một nguồn áp lực từ bên ngoài tác động như bơm điện, bơm tay hoặc bơm chân thủy lực. Chính vì vậy mà đầu ép cos thủy lực chuyên dùng cho các loại cos có kích thước lớn hơn kìm ép cos thủy lực.

Hơn nữa với nhu cầu hoạt động của con người ngày càng được nâng cao và nhờ việc áp dụng khoa học công nghệ và các  kỹ thuật tiên tiến trên thế giới. Các hãng thủy lực đã cho ra đời một loại thiết bị hữu dụng với thiết kế nhỏ gọn nhưng có khả năng làm việc mạnh mẽ đó chính là máy ép cos thủy lực dùng pin, chỉ cần sạc đầy pin và bấm nút sử dụng. Đa số các loại máy ép cos thủy lực dùng Pin có đầu ép xoay 360 độ, sử dụng Pin Li-Ion có nguồn điện 3Ah hoặc 1.5Ah cho lực ép 12 tấn, tùy vào từng mã hàng cho kiểu ép chí hay ép lục giác và độ mở hàm là khác nhau để phù hợp với từng size đai ép đi kèm. Đặc biệt, Máy ép cos thủy lực chạy điện có khả năng làm việc ở các môi trường không mấy thuận lợi như không gian chật hẹp hoặc có độ cao lớn.

Kìm bấm cos với các mẫu mã và kích thước khác nhau nhưng tất cả đều có cấu tạo đơn giản, dễ dàng sử dụng giúp các đầu cos lớn nối chặt vào dây cáp tạo độ an toàn sử dụng cao.

1. Tổng quan về cầu chì

Cầu chì là một một loại khí cụ điện dùng để bảo vệ thiết bị và lưới điện tránh sự cố ngắn mạch, thường dùng để bảo vệ cho dây dẫn, máy biến áp, động cơ điện, thiết bị điện, mạch điện, mạch điện thắp sáng,…

Cầu chì có hình dạng đơn giản, kích thước bé, khả năng cắt lớn và giá thành hạ nên được ứng dụng rộng rãi trong điện công nghiệp và dân dụng.

Hình 1. Một số loại vỏ cầu chì công nghiệp (hãng sản xuất Schneider).

Hình 2. Một số ruột cầu chì công nghiệp thông dụng.

Hình 3. Một số loại cầu chì dùng trong hệ thống điện dân dụng.

Các bạn có thể tải Catalog của vỏ cầu chì để tham khảo:

Download

Catalog ruột cầu chì:

Download

2. Các tính chất cơ bản của cầu chì

  • Cầu chì có đặc tính làm việc ổn định, không tác động khi có dòng điện mở máy và dòng điện định mức lâu dài đi qua.
  • Đặc tính A – s của cầu chì phải thấp hơn đặc tính của đối tượng bảo vệ.
  • Khi có sự cố ngắn mạch, cầu chì tác động phải có tính chọn lọc.
  • Việc thay thế cầu chì bị cháy phải dễ dàng và tốn ít thời gian.

Hình 4. Kí hiệu của cầu chì dùng trong thiết kế mạch điện.

3. Cấu tạo

Hình 5. Cấu tạo bên trong của cầu chì LIMITRON của BUSSMAN.

Thành phần không thể thiếu trong một cầu chì là một dây chì mắc nối tiếp với hai đầu dây dẫn trong mạch điện. Vị trí lắp đặt cầu chì là ở sau nguồn điện tổng và trước các bộ phận của mạch điện, mạng điện cần được bảo vệ như các thiết bị điện,…

Các thành phần còn lại bao gồm: hộp giữ cầu chì, các chấu mắc, nắp cầu chì, v.v… được thay đổi tùy thuộc vào loại cầu chì cũng như mục đích thẩm mỹ.

Hình 6. Mặt cắt cấu tạo của cầu chì hạ áp.

4. Phân loại

Ngoài cách đặt tên kỹ thuật(vd: IEC 60269, UL248,..), có nhiều cách khác nhau để phân loại cầu chì:

4.1. Phân theo môi trường hoạt động

  • Cầu chì cao áp
  • Cầu chì hạ áp
  • Cầu chì nhiệt

4.2. Phân theo cấu tạo

  • Cầu chì loại hở
  • Cầu chì loại vặn
  • Cầu chì loại hộp
  • Cầu chì ống

4.3. Phân theo đặc điểm trực quan

  • Cầu chì sứ
  • Cầu chì ống
  • Cầu chì hộp
  • Cầu chì nổ
  • Cầu chì tự rơi

4.4. Phân theo số lần sử dụng

Có loại cầu chì dùng một lần rồi bỏ, loại khác có thể thay dây chì mới để tiếp tục sử dụng và có loại có thể tự nối lại mạch điện sau khi ngắt mà không cần con người nhờ cấu tạo bằng chất dẻo.

Hình 7. Các cầu chì dùng lại nhiều lần.

4.5. Phân loại theo nhiệm vụ, chức năng

  • Cầu chì loại g: Cầu chì dạng này chỉ có khả năng ngắt mạch, khi có sự cố hay quá tải hay ngắn mạch xảy ra trên phụ tải.
  • Cầu chì loại a: Cầu chì dạng này chỉ có khả năng bảo vệ duy nhất trạng thái ngắn mạch trên tải.

Hình 8. Đặc tính Ampe – giây của các loại cầu chì.

5. Nguyên lí hoạt động

Nguyên lý làm việc của cầu chì là khi có dòng bình thường (từ định mức trở xuống), dây chảy không chảy ra nhưng khi quá dòng dây chảy phát nóng và chảy ra, hồ quang phát sinh rồi bị dập tắt, mạch điện bị ngắt. Quá dòng càng lớn thì cắt mạch càng nhanh.

Quan hệ giữa thời gian cắt mạch của cầu chì và dòng qua nó gọi là đặc tính bảo vệ của cầu chì. Nếu chỉ xét thời gian chảy của dậy chảy thì có đặc tính chảy của cầu chì chênh lệch thời gian giữ đặc tính chảy và đặc tính bảo vệ của cầu chì chính là thời gian dập tắt hồ quang.

Hình 9. Quá trình xảy ra khi cầu chì ngắt mạch.

Video mô phỏng cách cầu chì được ứng dụng trong thực tế:

6. Thông số cơ bản

Có một số thông số cơ bản của cầu chì mà chúng ta cần quan tâm:

  • N: Giới hạn mà cầu chì không tự ngắt mạch điện.
  • Tốc độ: cầu chì có thể ngắt ngay khi quá tải hoặc nhanh chậm một khoảng thời gian ngắn định trước theo thông số này.
  • I2 t: Thước đo khả năng bảo vệ hiệu quả các hư hỏng mạch điện của cầu chì.
  • Năng lực bẻ gãy.
  • Xếp hạng điện áp:
  • Điện thả: khả năng thích nghi với các môi trường hoạt động khác nhau,thông số này không quan trọng với cầu chì truyền thống nhưng khá quan trọng với cầu chì bằng chất dẻo có khả năng tự động nối lại mạch sau khi đứt.
  • Chênh lệch nhiệt độ môi trường: giảm ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường tới hoạt động của cầu chì.

Động cơ không đồng bộ 3 pha là loại máy điện xoay chiều, biến điện năng thành cơ năng và hoạt động dựa trên nguyên tắc cảm ứng điện từ có tốc độ quay của Rotor nhỏ hơn tốc độ quay của từ trường.

Máy điện không đồng bộ có nhiều loại, được chia theo nhiều cách khác nhau, sau đây là một số loại cơ bản:

  • Theo kết cấu của vỏ: máy điện không đồng bộ có thể chia theo các kiểu chính sau: kiểu kín, kiểu hở, kiểu bảo vệ, kiểu chống nổ…
  • Theo kết cấu Rotor: Rotor kiểu lồng sóc và Rotor kiểu dây quấn.
  • Theo số pha trên dây quấn Sator: 1 pha, 2 pha, 3 pha.

Để hiểu rõ hơn về loại động cơ không đồng bộ 3 pha này, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu cấu tạo của nó như thế nào qua bài viết này nhé!

Hình 1. Cấu tạo chung của động cơ không đồng bộ 3 pha.

Động cơ không đồng bộ 3 pha được khái quát như hình 1, có hai phần chính để động cơ hoạt động, đó là:

1. Stator (Đứng yên)

Bên trong khung Stator bao gồm lõi thép, dây quấn Stator (cuộn dây Stator) và vỏ máy.

Hình 2. Cấu tạo chung của Stator.

Hình 3. Sơ đồ mặt cắt của stator.

1.1.  Lõi thép

Hình 4. Hình chiếu mặt cắt của lõi thép trong Stator.

  • Được ép trong vỏ máy làm nhiệm vụ dẫn từ.
  • Lõi thép stator hình trụ do các lá thép kỹ thuật điện được dập rãnh bên trong ghép lại với nhau tạo thành các rãnh.
  • Mỗi lá thép kỹ thuật đều được phủ sơn cách điện để giảm hao tổn do dòng xoáy gây nên.
  • Phía trong có xẻ rãnh để đặt dây quấn.

1.2.  Dây quấn

Hình 5. Sơ đồ khai triển dây quấn ba pha đặt trong 12 rãnh.

– Dây quấn stator làm bằng dây đồng, bọc cách điện, đặt trong các rãnh của lõi thép.

– Sơ đồ khai triển dây quấn ba pha đặt trong 12 rãnh:

  • Dây quấn pha A trong các rãnh 1, 4, 7, 10.
  • Dây quấn pha B trong các rãnh 3, 6, 9, 12.
  • Dây quấn pha C trong các rãnh 5, 8, 11, 2.
  • Dòng xoay chiều ba pha chạy trong ba pha dây quấn stator sẽ tạo ra từ trường quay.

1.3.  Vỏ máy

  • Giữ chặt lõi thép và cố định máy trên bệ.
  • Được làm bằng nhôm hoặc gang.
  • Hai đầu có nắp máy, trong nắp có ổ đỡ trục.
  • Vỏ và nắp máy còn dùng để bảo vệ máy.

2. Rotor (Quay)

Rotor cũng bao gồm lõi thép và dây quấn.

Hình 6. Cấu tạo của rotor.

Hình 7. Sơ đồ mặt cắt rotor.

2.1.  Lõi thép

Hình 8. Hình chiếu mặt cắt của lõi thép rotor.

  • Gồm các lá thép kỹ thuật điện giống stator, các lá thép này lấy từ phần ruột bên trong khi dập lá thép stator.
  • Mặt ngoài có xẻ rãnh đặt dây quấn rotor, ở giữa có lỗ để gắn với trục máy.
  • Trục máy được gắn với lõi thép rotor và làm bằng thép tốt.

2.2.  Dây quấn

Dây quấn được đặt trong lõi thép rôto, và phân làm 2 loại chính: loại rotor kiểu lồng sóc và loại rotor kiểu dây quấn.

Hình 9. Hình minh hoạ cho dây quấn bên trong rotor.

– Rotor dây quấn:

Hình 10. Rotor dây quấn và sơ đồ mạch điện của rotor dây quấn.

  • Giống dây quấn stator.
  • Dây quấn ba pha của rotor đấu sao, ba đầu còn lại được nối với ba vành trượt làm bằng đồng gắn ở một đầu trục, cách điện với nhau và với trục.
  • Thông qua chổi than và vành trượt, có thể nối dây quấn rotor với điện trở phụ bên ngoài. Khi làm việc bình thường, dây quấn rotor được nối ngắn mạch.

– Rotor lồng sóc:

Hình 11. Rotor lồng sóc và rotor lồng sóc rãnh chéo.

  • Rotor lồng sóc của các máy công suất lớn hơn 100 kW là các thanh đồng đặt trong rãnh của lõi thép, hai đầu nối ngắn mạch bằng hai vòng đồng tạo thành lồng sóc.
  • Đối với động cơ công suất nhỏ, lồng sóc được chế tạo bằng cách đúc nhôm vào các rãnh lõi thép rotor, tạo thành thanh nhôm, hai đầu đúc vòng ngắn mạch và cánh làm mát.
Xuân 2020