Phụ Kiện

Đầu cos đấu dây dùng trong các thiết bị điện, dùng trong hệ thống điện từ viễn thông, nơi tiếp xúc giữa các điểm.

Mục đích: nhằm tránh gây ra hiện tượng nhiệt, đánh hồ quang gây hao mòn điện cũng như các thiết bị điện khi tiếp xúc.

Đầu cos có nhiều loại, tùy vào từng trường hợp, hình dáng khác nhau, có thể phân loại theo chất liệu: đầu cos đồng, đầu cos nhôm, đầu cos đồng nhôm.

đầu cốt (cos) đồng

+ Đầu cos nhôm

Đầu cốt (cos) nhôm

+ Đầu cốt đồng nhôm

Đầu cốt (cos) đồng – nhôm

Phân loại theo hình dáng được chia ra: đầu cos tròn, đầu cos chỉa, đầu cos nối dây cáp điện, …..

+ Đầu cos chỉa

Đầu cốt (cos) chỉa

Các tiêu chí để lựa chọn đầu cốt (cos)

+ Dựa vào mục đích sử dụng

+ lựa chọn theo đúng kích thước ( dựa vào bán kính, tiết diện dây dẫn).

Cách tối ưu nhất khi lựa chọn là chúng ta nên tìm hiểu và đọc thông số kỹ thuật của dây dẫn và đầu cos (tất cả các loại dây dẫn và đầu cos đều có thông số ).

Cách lắp đặt đầu cos và dây dẫn:

+ Đầu cos luôn có 1 đầu bám chặt vào cáp điện, đầu còn lại thì chúng ta lựa chọn dây dẫn có tiết diện (được quy ước tiết diện dây dẫn cũng là kích thước của lõi).

+ Chọn đầu cos > or = với tiết diện dây dẫn đó ( Lưu ý : đầu cos không quá lớn, cũng không quá nhỏ dẫn đến không thể vừa, hoặc tiếp xúc kém, không chắc chắn, không đẹp mắt).

Đầu cos có nhiều kích cỡ khác nhau và còn được phân : đầu cos đồng loại ngắn 1 lỗ, đầu cos đồng loại dài 1 lỗ – đầu cos trung thế, đầu cos đồng loại 2 lỗ – trung thế, đầu cos xử lý đồng nhôm 1 lỗ, đầu cos nhôm 1 lỗ.

Đầu cốt (cos) đồng loại ngắn 1 lỗ:

 

Stt

Tên sản phẩm, kích cỡ

ĐVT

Xuất xứ

1

Đầu cos SC4(lỗ 4-6)

cái

Việt Nam

2

Cos đồng SC6 (lỗ 8)

cái

Việt nam

3

Cos đồng SC10 (lỗ 8 )

cái

Việt Nam

4

Cos đồng  SC 16 (lỗ 8)

Cái

Việt Nam

5

Cos đồng SC25( lỗ 10-12)

Cái

Việt Nam

6

Cos đồng SC35 (lỗ 6-8)

Cái

Việt Nam

7

Cos đồng SC50 (lỗ 8-10-12)

Cái

Việt Nam

8

Cos đồng SC70 ( lỗ 8-10-12)

Cái

Việt Nam

9

Cos  đồng SC 95 (lỗ 12-14)

Cái

Việt Nam

10

Cos đồng  SC120 (lỗ 12-14)

Cái

Việt Nam

11

Cos đồng SC150 ( lỗ 14-16)

Cái

Việt Nam

12

Cos đồng SC185 (lỗ 14-16)

Cái

Việt Nam

13

Cos đồng SC240 (lỗ 14-16)

Cái

Việt Nam

14

Cos đồng SC300 (lỗ 14-16)

Cái

Việt Nam

15

Cos đồng  SC400 (lỗ 14-16)

cái

Việt Nam

 

                                                                                  

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

 

Quy cách  

E

C

A

B

L

(mm2 )

SC1.5-5

5.2

1.8

3.7

5

16

1.5

SC2.5-4

4.2

2.4

4

7

18

2.5

SC2.5-5

5.2

2.4

4

7

20

2.5

SC 4-5

5.2

3.1

4.8

7

20

4

SC 4-6

6.5

3.1

4.8

7

20

4

SC 6-6

6.5

3.8

5.5

9

24

6

SC 10-6

6.5

5

6.5

9

26

10

SC 10-8

8.4

5

6.5

9

26

10

SC 16-6

6.5

5.7

7.5

11

30

16

SC 16-8

8.4

5.7

7.5

11

30

16

SC 25-6

6.5

7.2

9

13

33

25

SC 25-8

8.4

7.2

9

13

35

25

SC 35-8

8.4

8.5

10.8

13.3

38

35

SC 35-10

10.5

8.5

10.8

13.5

38

35

SC 50-8

8.4

9.8

12.5

16

44

50

SC 50-10

10.5

9.8

12.5

16

44

50

SC70-10

10.5

11.5

14.5

I8

51

70

SC70-12

13

11.5

14.5

18

51

70

SC 95-10

10.5

13.7

17

22

57

95

SC 95-12

13

13.7

17

22

57

95

SC 120-12

13

13

19

24

64

120

SC 120-14

15

15

19

24

64

120

SC 150-12

13

16.7

21

26

71

150

SC 150-14

15

16.7

21

26

71

150

SC 185-14

15

18.5

23

30

79

183

SC 240-12

13

21

26

38

93

240

SC 240-14

15

21

26

38

93

240

SC 300-14

15

24.5

30

42

103

300

SC 300-16

17

24.5

30

42

103

300

SC 400-14

15

27

34

42

113

400

SC400-16

17

27

34

42

113

400

SC 500-14

15

30

38

48

123

500

SC 500-16

17

30

38

49

123

500

1. Công tắc hành trình là gì?

– Công tắc hành trình là thiết bị chuyển đổi chuyển động cơ thành tín hiệu điện.Tín hiệu của công tắc hành trình phục vụ cho quá trình điều khiển và giám sát.

– Chúng được sử dụng để điều khiển máy móc như là một phần của hệ thống điều khiển, như một khóa liên động an toàn hoặc đếm các vật thể đi qua một điểm. Công tắc hành trình là một thiết bị cơ điện bao gồm một bộ truyền động được liên kết cơ học với một bộ các tiếp điểm. khi một đối tượng tiếp xúc với bộ truyền động, thiết bị sẽ vận hành các tiếp điểm để tạo hoặc ngắt kết nối điện.

Hình 1. Một số công tắc hành trình thông dụng.

Hình 2. Kí hiệu công tắc hành trình.

2. Cấu tạo

  • Bộ phận truyền động: Là một bộ phận của công tắc hành trình, nó tiếp xúc trực tiếp với các thiết bị khác. Trong một sô công tắc, nó được gắn vào đầu thao tác để mở hoặc đóng các tiếp điểm của công tắc.
  • Phần thân công tắc: Là phần chứa cơ chế tiếp xúc điện.
  • Ổ cắm/chân cắm: Là nơi chứa các đầu vít của các tiếp điểm để kết nối các tiếp điểm với hệ thống dây điện.

Hình 3. Cấu tạo của công tắc hành trình.

3. Nguyên lý và sơ đồ đấu dây

3.1. Nguyên lý

Hình 4. Nguyên lý của công tắc hành trình.

Công tắc hành trình dùng để đóng cắt mạch điện ở lưới điện hạ áp. Nó có tác động tương tự nút ấn, chỉ khác là động tác ấn bằng tay sẽ được thay thế bằng động tác va chạm của các bộ phận cơ khí, từ đó quá trình chuyển động cơ khí thành tín hiệu điện.

Để hiểu rõ hơn về cấu tạo và cách hoạt động của công tắc hành trình chúng ta cùng xem qua đoạn video sau nhé!

3.2. Sơ đồ đấu dây

Hình 5. Sơ đồ đơn giản mô tả cách nối dây vào công tắc hành trình.

4. Phân loại công tắc hành trình

  • Công tắc hành trình kiểu nút nhấn: Là dạng công tắc được thiết kế rất cứng cáp và chịu va đập mạnh sử dụng lắp đặt trên các đế cách điện nhằm output ra 2 dạng tiếp điểm tĩnh và tiếp điểm động để điều khiển.

Hình 6. Công tắc hành trình kiểu nút nhấn.

  • Công tắc hành trình kiểu bánh xe tăng đưa.

Hình 7. Công tắc hành trình kiểu bánh xe tăng đưa.

  • Công tắc hành trình kiểu cần gạt: Công tắc hành trình kiểu đòn được dùng khi cần có động tác chuyển đổi chắc chắn trong điều kiện hành trình dài.

Hình 8. Công tắc hành trình kiểu cần gạt.

5. Ưu điểm và hạn chế

5.1. Ưu điểm

  • Có thể sử dụng hầu hết trong các ứng dụng công nghiệp.
  • Đáp ứng tốt các điều kiện cần đến độ chính xác và có tính lặp lại.
  • Tiêu thụ ít năng lượng điện.
  • Có thể điều khiển nhiều tải.

5.2. Hạn chế

  • Hạn chế đối với những thiết bị có tốc độ chuyển động tương đối thấp.
  • Phải tiếp xúc trực tiếp với thiết bị.
  • Do phải tiếp xúc nên làm các bộ phận cơ khí bị mòn.

6. Một số ứng dụng của công tắc hành trình

  • Phát hiện sự tiếp xúc của đối tượng.
  • Đếm.
  • Phát hiện phạm vi di chuyển.
  • Phát hiện vị trí và giới hạn chuyển động.
  • Ngắt mạch khi gặp sự cố.
  • Phát hiện tốc độ.

Hình 9. Một số ứng dụng của công tắc hành trình.

Chúng ta có thể bắt gặp các công tắc hành trình trong các ứng dụng công nghiệp cần sự an toàn hoặc phát hiện.

Video ứng dụng của công tắc hành trình:

1. Relay trung gian là gì?

Relay trung gian (Control Relay – CR) là một kiểu nam châm điện có tích hợp thêm hệ thống tiếp điểm.

Relay trung gian còn được gọi là relay kiếng, là một công tắc chuyển đổi hoạt động bằng điện. Gọi là một công tắc vì relay có hai trạng thái ON và OFF. Relay ở trạng thái ON hay OFF phụ thuộc vào có dòng điện chạy qua relay hay không.

Hình 1. Hình ảnh của một số Relay trung gian.

Các bạn có thể tải Catalog của Relay trung gian (hãng Schneider) để tham khảo thêm tại đây.

2. Các loại Relay trung gian

  • Relay trung gian 12V.

Hình 2. Relay trung gian 12V – 10A.

  • Relay trung gian 8 chân.

Hình 3. Relay trung gian 8 chân.

  • Relay trung gian 14 chân.

Hình 4. Relay trung gian 14 chân.

  • Relay trung gian 220V.

3. Cấu tạo của Relay trung gian

Hình 5. Cấu tạo của Relay trung gian.

– Thiết bị này bao gồm lõi thép động, lõi thép tĩnh và cuộn dây. Cuộn dây bên trong có thể là cuộn cường độ, cuộn điện áp, hoặc cả cuộn điện áp và cuộn cường độ. Lõi thép động được gắn bởi lò xo cùng định vị bằng một vít điều chỉnh. Cơ chế tiếp điểm bao gồm tiếp điểm thuận và tiếp điểm nghịch.

– Relay có 2 mạch độc lập nhau hoạt động:

  • Một mạch là để điều khiển cuộn dây của Relay: Cho dòng chạy qua cuộn dây hay không, tức là điều khiển Relay ở trạng thái ON hay OFF.
  • Một mạch điều khiển dòng điện ta cần kiểm soát có qua được Relay hay không dựa vào trạng thái ON hay OFF của Relay.

4. Nguyên lý hoạt động của Relay trung gian

Khi có dòng điện chạy qua relay, dòng điện này sẽ chạy qua cuộn dây bên trong và tạo ra một từ trường hút. Từ trường hút này tác động lên một đòn bẩy bên trong làm đóng hoặc mở các tiếp điểm điện và như thế sẽ làm thay đổi trạng thái của relay. Số tiếp điểm điện bị thay đổi có thể là một hoặc nhiều, tùy vào thiết kế.

Relay có 2 mạch độc lập nhau họạt động. Một mạch là để điều khiển cuộn dây của relay: Cho dòng chạy qua cuộn dây hay không, hay có nghĩa là điều khiển relay ở trạng thái ON hay OFF. Một mạch điều khiển dòng điện ta cần kiểm soát có qua được relay hay không dựa vào trạng thái ON hay OFF của relay.

Hình 6. Minh họa Relay trung gian hoạt động.

Để hiểu rõ hơn về nguyên lý hoạt động, chúng ta hãy cùng xem video sau đây:

5. Công dụng

5.1. Công dụng của Relay trung gian

Làm nhiệm vụ “trung gian” chuyển tiếp mạch điện cho một thiết bị khác, ví như bộ bảo vệ tủ lạnh chẳng hạn – khi điện yếu thì Relay sẽ ngắt điện không cho tủ làm việc còn khi điện ổn định thì nó lại cấp điện bình thường. Trong bộ nạp acquy xe máy, ô tô thì khi máy phát điện đủ khỏe thì Relay trung gian sẽ đóng mạch nạp cho acquy…

Hình 7. Minh họa công dụng điển hình của Relay trung gian (Kiếng).

5.2. Ứng dụng của Relay hiện nay

Relay trung gian chất lượng có lượng tiếp điểm là khá nhiều, khoảng 4 cho đến 6 tiếp điểm, có thể vừa mở và đóng, chính vì thế cho nên thiết bị này thường được sử dụng nhằm truyền tín hiệu khi Relay chính không đảm bảo về khả năng ngắt, đóng và số lượng tiếp điểm hay là dùng để chia tín hiệu đến nhiều bộ phận khác từ một Relay chính trong hệ thống sơ đồ mạch điện điều khiển.

Ngoài ra, đối với những bảng mạch điều khiển sử dụng linh kiện điện tử, thiết bị điện Relay trung gian cũng hay được sử dụng để truyền tín hiệu cho bộ phận mạch phía sau bằng cách làm phần tử đầu ra, mặt khác chúng cũng có thể cách ly được điện áp khác nhau giữa phần chấp hành thường là điện xoay chiều, điện áp lớn (220V – 380V) với phần điều khiển (thông thường là điện áp một chiều, điện áp thấp từ 9V đến 24V).

6. Cài đặt thông số của Relay trung gian hãng Schneider

Relay trung gian có rất nhiều loại, ở bài viết này chúng ta sẽ làm quen với một loại Relay trung gian của hãng Schneider thôi, những thiết bị khác thì tương tự nhé!

Hình 8. Relay trung gian của hãng Schneider.

Hình 9. Cách cài đặt các loại relay trung gian dòng RM22TA, RM22TU, RM22TR, RM22TG của hãng Schneider.

Như hình 9, ta thấy:

  • 1a – Công tắc chọn dải điện áp.
  • 1b – Bộ chọn độ trễ điện áp / Bật – tắt.
  • 2 – Điều chỉnh thời gian trễ Tt.
  • 3a – Thiết lập ngưỡng chiết áp không đối xứng Asym.
  • 3b – Cài đặt điện áp thấp
  • 3c – Cài đặt quá áp > U.
  • 4 – Nút chẩn đoán.

Hình 10. Một vài thông số cần biết của Relay trung gian (trích catalog của hãng Schneider).

Trần Lê Mân

relay-bao-ve-pha

1. Giới thiệu

Giám sát pha điện trong hệ thống điện ba pha là rất cần thiết tại các nhà máy, xí nghiệp, phân xưởng, những nơi nói chung là có sử dụng động cơ ba pha, mà trong nhà máy thì mọi hoạt động chính đều liên quan đến động cơ. Tình trạng mất pha gây thiệt hại vô cùng lớn, bởi các motor khi bị mất pha sẽ không thể tạo lệch pha để xoay, cuối cùng là đứng tại chổ và cháy cuộn dây.

2. Khi nào cần bảo vệ mất pha và đảo pha trong hệ thống điện?

Hình 1. Relay bảo vệ mất pha, thứ tự pha – Mã MG73BH.

  • Bảo vệ mất pha dùng chủ yếu cho các tải 3 pha mà tại đó nếu mất 1 trong 3 pha thì sẽ gây ra sự hoạt động sai ví dụ động cơ ba pha khi mất 1 pha thì dễ bị cháy, chỉnh lưu 3 pha nếu mất 1 pha thì điện áp DC ngõ ra có thể bị thay đổi…
  • Bảo vệ đảo pha sử dụng trong trường hợp động cơ 3 pha truyền động trong các hệ thống mà chiều quay đã được ấn định và sẽ gây ra hư hỏng nếu nhấn nút chạy thuận mà động cơ lại chạy ngược. Việc đảo pha chỉ có thể xảy ra khi tiến hành sửa chữa, thay thế máy biến áp hoặc đường dây.

Hình 2. Ứng dụng bảo vệ mất pha trên máy nén khí.

3. Nguyên tắc hoạt động của relay bảo vệ mất pha, thứ tự pha

Nguyên tắc hoạt động của relay bảo vệ mất pha là khi các pha đấu nối đúng thứ tự và đủ pha thì relay ngõ ra sẽ đóng lại, khi có lỗi mất pha hay thứ tự pha thì relay này sẽ ngắt ra.

Relay bảo vệ mất pha sẽ có tác dụng ngắt nguồn tổng khi xảy ra sự cố rớt pha, mất pha trên bất cứ pha nào, ngoài việc bảo vệ mất pha, relay còn có thêm chức năng bảo vệ thứ tự pha. Đối với motor 3 pha thì khi các thứ tự pha bị thay đổi thì chiều quay sẻ bị thay đổi, đồng nghĩa với việc hệ thống chạy ngược, có một vài hệ thống mà khi chạy ngược sẻ gây ra hư hỏng lớn cho máy. Bảo vệ thứ tự pha giúp các thiết bị luôn hoạt động đúng chiều, đặc biệt là các máy hay thường xuyên thay đổi vị trí nguồn.

4. Giới thiệu sơ lược về relay bảo vệ mất pha – Supply Monitoring Series SM 500

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều hãng sản xuất relay bảo vệ pha, relay bảo vệ mất pha, nhưng một trong số đó có sự hoạt động không ổn định hoặc chỉ sử dụng trong một thời gian ngắn rồi chết không rõ lý do.

Sau đây chúng ra cùng nhau tìm hiểu về một loại relay bảo vệ mất pha Supply Monitoring Series SM 500.

4.1. Tính năng bộ bảo vệ mất pha

  • Bảo vệ mất pha (Tránh việc cháy, hư hỏng thiết bị: động cơ, máy bơm,…).
  • Bảo vệ sụt áp.
  • Bảo vệ quá áp.
  • Bảo vệ lệch áp, chênh áp
  • Bảo vệ đảo pha, thứ tự pha điện.

Hình 3. Cách đấu nối dây cho bộ bảo vệ.

4.2. Mô tả

Lỗi mất pha điện thông thường sẽ làm cho động cơ điện 3 pha bị cháy nếu không phát hiện kịp thời. Thiết bị bảo vệ mất pha giúp tránh sự cố do mất pha điện gây nên. Chức năng giám sát pha điện, cảnh báo đến thiết bị khác, hoặc cắt nguồn tải động cơ tự động. Thiết bị có thể lắp đặt cục bộ cho từng động cơ, tải cần chức năng bảo vệ giám sát sự cố mất pha.

Ứng dụng bảo vệ mất pha trong hệ thống công nghiệp và dân dụng.

Hình 4. Hình ảnh và sơ đồ nối dây bộ bảo vệ mất pha.

4.3. Thông số kỹ thuật bộ bảo vệ mất pha

Tóm tắt một vài thông số kỹ thuật của relay:

  • Nguồn cấp : 1 pha và 3 pha 4 dây 240 VAC.
  • Tần số: 50/60 Hz.
  • Bảo vệ thấp áp: 55 ~ 95%.
  • Bảo vệ cao áp: 105 ~ 12.
  • Bảo vệ mất pha, đảo pha.
  • Chức năng delay timer: 0,5 ~ 15 s.
  • Nhiệt độ hoạt động: -15o ~ 55o.

Hình 5. Các thông số của bộ bảo vệ được trích từ catalog.

Trần Lê Mân

1. Relay thời gian là gì?

Relay thời gian hay còn gọi là Timer (bộ định thời gian) dùng để tạo thời gian trễ trong lúc chuyển mạch giữa các khí cụ trong mạch điện.

Thời gian chuyển mạch của Relay thời gian tạo ra có thể nằm trong khoảng từ vài giây đến vài giờ tuỳ vào yêu cầu bài toán mà chúng ta đặt ra.

Hình 1. Một số relay thời gian thông dụng.

Hình 2. Relay thời gian của hãng Schneider.

Các bạn có thể tải Catalog Timing Relay của hãng Schneider về tham khảo tại đây.

Relay thời gian có nhiều dạng: Cơ khí (dùng lo xo xoắn hoặc dây thiều); relay thời gian dùng khí nén (pneumatic timing relay); relay thời gian dùng mạch điện tử (sử dụng linh kiện bán dẫn tạo thời gian trễ)…

Hình 3. Các dạng relay thời gian được chế tạo theo những nguyên lí khác nhau.

2. Phân loại và nguyên lí hoạt động của từng loại relay thời gian

Khi ta thiết kế, thi công các mạch điều khiển truyền động động cơ hoặc một tải nào đó thì có 2 loại relay thời gian thường được sử dụng, đó là:

  • Relay thời gian tác động trễ (On-delay relay timer).
  • Relay thời gian ngắt (dừng) trễ (Off-delay relay timer).

Cụ thể như sau:

2.1. Relay thời gian tác động trễ (On-delay relay timer)

2.1.1. Cấu tạo

Relay thời gian cơ bản gồm 2 bộ tiếp điểm, có hình dạng và cách bố trí các chân như hình 4.

Hình 4. Relay thời gian cơ bản và sơ đồ chân của nó.

Relay thời gian gồm 8 chân kết nối và một lỗ khoá ở giữa nhằm cố định vị trí của nó khi đặt vào đế.

Hình 5. Đế của relay thời gian cơ bản (AH3-3).

Ý nghĩa các chân của relay thời gian như sau:

  • Chân 7 và 2 là chân cấp nguồn cho cuộn dây bên trong relay; chân 7 là chân dương (+), chân 2 là chân âm (-).
  • Chân 8 và 1 là các chân chung cho hai bộ tiếp điểm.
  • Chân 3 kết nối với chân 1 tạo thành tiếp điểm thường mở.
  • Chân 4 kết nối với chân 1 tạo thành tiếp điểm thường đóng.
  • Chân 6 kết nối với chân 8 tạo thành tiếp điểm thường mở.
  • Chân 5 kết nối với chân 8 tạo thành tiếp điểm thường đóng.

Hình 6. Kí hiệu của Relay thời gian tác động trễ (On-delay relay timer).

2.1.2. Nguyên lý hoạt động

Hình 7. Giản đồ mô tả hoạt động của On-delay relay timer.

  • Khi cấp nguồn điện vào cuộn dây của relay thời gian thông qua 2 chân nguồn (chân 7 và chân 2), các tiếp tiếp của relay không thay đổi trạng thái ngay lập tức.
  • Sau một khoảng khoảng thời gian t định trước (ta cài đặt thời gian trễ trên relay thời gian) tính từ lúc cấp điện, các tiếp điểm của relay chuyển trạng thái từ mở thành đóng hoặc từ đóng thành mở.
  • Sau khi các tiếp điểm chuyển đổi trạng thái thì hệ thống truyền động vẫn hoạt động bình thường.
  • Ta ngắt điện (ngưng cung cấp điện) khỏi cuộn dây relay thời gian thì các tiếp điểm trở về trạng thái ban đầu.

2.1.3. Phân loại tiếp điểm

Hình 8. Mô tả cách hoạt động 2 loại tiếp điểm của On-delay relay timer.

Như hình 8, Relay thời gian tác động trễ (On-delay relay timer) có hai loại tiếp điểm:

  • TR1-1: Tiếp điểm thường mở, có chức năng đóng chậm – ngắt nhanh.
  • TR1-2: Tiếp điểm thường đóng, có chức năng mở chậm – đóng nhanh.

2.2. Relay thời gian ngắt (dừng) trễ (Off-delay relay timer)

Về relay thời gian ngắt (dừng) trễ có cấu tạo tương tự như relay thời gian tác động trễ, do đó về cấu tạo ta sẽ xem ở mục 2.1.1 và hình 4.

Hình 9. Kí hiệu Relay thời gian ngắt (dừng) trễ (Off-delay relay timer).

2.2.1. Nguyên lí hoạt động

Hình 10. Giản đồ mô tả cách hoạt động của Relay thời gian ngắt (dừng) trễ (Off-delay relay timer).

  • Khi ta cấp điện vào cuộn dây của relay thời gian ngắt trễ, các tiếp điểm của relay lập tức chuyển trạng thái (đóng thành mở hoặc mở thành đóng). Thời gian chuyển trạng thái của relay thời gian lúc này giống thời gian chuyển trạng thái của một relay bình thường.
  • Khi các tiếp điểm của relay đã chuyển đổi trạng thái thì hệ thống hoạt động bình thường.
  • Khi ta ngắt điện khỏi cuộn dây của relay thời gian, lúc này các tiếp điểm của relay không trở về trạng thái ban đầu ngay mà tiếp tục duy trì trạng thái đã chuyển đổi.
  • Sau một khoảng thời gian t mà ta đã cài đặt trên relay (tính từ lúc ta ngắt điện khỏi cuộn dây relay) thì các tiếp điểm của relay mới trở về trạng thái ban đầu.

2.2.2. Phân loại

Hình 11. Mô tả cách hoạt động 2 loại tiếp điểm của Off-delay relay timer.

Như hình 11, ta thấy:

  • TR1-1: Tiếp điểm thường hở, là loại tiếp điểm đóng nhanh, ngắt chậm.
  • TR1-2: Tiếp điểm thường đóng, là loại tiếp điểm mở nhanh, đóng chậm.

Trần Lê Mân

Chắc hẳn sau khi đọc bài viết này bạn sẽ “dắt túi” thêm nhiều kinh nghiệm hữu ích đấy. Okay! Giờ chúng ta bắt đầu khám phá nhé!

1. Hướng dẫn cách bấm đầu cos dây điện

Bạn có phải là một kỹ sư điện? Nếu bạn là một kỹ sự điện trong doanh nghiệp, nhà máy, công ty điện lực…thì việc bấm đầu cos dây điện là điều tối thiểu bạn phải biết để phục vụ công việc tốt hơn.

Chính vì thế, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách bấm đầu cos dây điện. Okey! Giờ chúng ta sẽ vào vấn đề chính. Để bấm đầu cos dây điện bạn hãy chuẩn bị một số dụng cụ như sau:

– Đầu cos dây điện

Dây điện

– Kìm cắt

– Kìm bấm cos thủy lực

– Kéo

Thực hiện như sau:

– Bước 1: Đầu tiên bạn cần đo khoảng cách của đầu cos, tuốt vỏ dây điện bên ngoài, thực hiện cẩn thận để không xén vào dây lõi.

– Bước 2: Tiến hành bo tròn dây điện lại để diện tích của dây nhỏ hơn.

– Bước 3: Luồn dây vào đầu cos, đặt dây đúng vị trí.

– Bước 4: Dùng kìm bấm thủy lực để bấm đầu cos vào dây điện.

– Bước 5: Sau đó hãy Test xem việc bấm đầu cos dây điện đã chuẩn chưa, có thể sử dụng được không. Nếu mọi thứ Ok thì xin chúc mừng, bạn đã tiến hành bấm đầu cos dây điện rất tốt.

Cách bấm đầu cos dây điện

2. Cách chọn đầu cos

Đầu cos hay còn gọi là Cosse hoặc Terminal. Đây là thiết bị quan trọng trong ngành điện có tác dụng truyền tải điện năng. Mặt khác, tăng khả năng dẫn điện giữa cáp điện với cáp điện hoặc cáp điện với thiết bị.

Trên thị trường có rất nhiều loại đầu cos:

– Phân loại theo chất liệu thì đầu cos gồm 3 loại: Cos đồng, cos nhôm, cos đồng pha nhôm.

– Phân loại theo kiểu dáng thì đầu Cost rất đa dạng: Đầu cos tròn, đầu cos chỉa, đầu cốt nối dây cáp điện.

Đầu cos rất đa dạng về chủng loại, kiểu dáng

Đầu tiên, khi lựa chọn đầu cos bạn cần căn cứ theo mục đích sử dụng để có thể chọn đúng kích thước đầu cos.

Sau đó, dựa vào bán kính, tiết diện dây dẫn, các thông số kỹ thuật của dây cáp điện để chọn đầu cos phù hợp.

Lựa chọn đúng dây dẫn phù hợp với kích thước đầu cos sẽ tăng khả năng dẫn điện. Đồng thời, các thao tác khi bấm đầu cos dây điện sẽ diễn ra dễ dàng hơn.

Thông thường, khi chọn đầu cos dây điện bạn nên xem xét loại dây dẫn có tiết diện như thế nào. Bạn nên chọn đầu cos lớn hơn hoặc bằng tiết diện dây dẫn. Không nên chọn đầu cos quá nhỏ hoặc quá lớn. Bởi khả năng tiếp xúc sẽ kém hơn, kết nối giữa đầu cos và dây dẫn sẽ không chắc chắn và không đẹp. Để đảm bảo lựa chọn đầu cos chính xác nhất bạn nên đọc kỹ các thông số kỹ thuật của dây dẫn và đầu cos.

Chú ýTiết diện dây dẫn được quy định cũng chính là kích thước lõi

Ví dụ: Đầu cos có thông số kỹ thuật là SC A-ØE

Trong đó:

A: chỉ số tiết diện dây dẫn (mm2)

ØE: Chỉ số kích thước lỗ tròn bắt ốc (thông thường các chỉ số này sẽ cộng thêm 0.1mm – 0.3mm)

Ngoài ra, khi chọn đầu cos bạn cũng nên lưu ý về chiều dài của đầu cos nữa nhé.

Bản vẽ đầu cos

Dưới đây là danh sách các loại đầu cos thông dụng trên thị trường

Đầu cos

E

C

A

B

L

M2

Đầu cos SC 1.5 – 5

Đầu cos SC 2.5 – 4

Đầu cos SC 2.5 – 5

Đầu cos SC 4 – 5

Đầu cos SC 4 – 6

Đầu cos SC 6 – 6

Đầu cos SC 10 – 6

Đầu cos SC 10 – 8

Đầu cos SC 16 – 6

Đầu cos SC 16 – 8

Đầu cos SC 25 – 6

Đầu cos SC 25 – 8

Đầu cos SC 35 – 8

Đầu cos SC 35 – 10

Đầu cos SC 50 – 8

Đầu cos SC 50 – 10

Đầu cos SC 70 – 10

Đầu cos SC 70 – 12

Đầu cos SC 95 – 10

Đầu cos SC 95 – 12

Đầu cos SC 120 – 12

Đầu cos SC 120 – 14

Đầu cos SC 150 – 12

Đầu cos SC 150– 14

Đầu cos SC 185 – 14

Đầu cos SC 240 – 12

Đầu cos SC 2.40 – 14

Đầu cos SC 300 – 14

Đầu cos SC 300-16

Đầu cos SC 400 – 14

Đầu cos SC 400 – 16

Đầu cos SC 500 – 14

Đầu cos SC 500– 16

Đầu cos SC 630 – 16

5.1

4.2

5.25.2

6.5

6.5

6.5

8.4

6.5

8.4

6.5

8.1

8.4

10.5

8.4

10.5

10.5

13

10.5

13

13

15

13

15

15

13

15

15

17

15

17

15

17

17

 

1.8

2.4

2.4

3.1

3.1

3.8

5

5

5.7

5.7

7.2

7.2

8.5

8.5

9.8

9.8

11.5

11.5

13.7

13.7

13

15

16.7

16.7

18.5

21

21

24.5

24.5

27

27

30

30

35

3.7

4

4

4.8

4.8

5.5

6.5

6.5

7.5

7.5

9

9

10.8

10.8

12.5

12.5

14.5

14.5

17

17

19

19

21

21

23

26

26

30

30

34

34

38

38

45

 

5

7

7

7

7

9

9

9

11

11

13

13

13.3

13.5

16

16

18

18

22

22

24

24

26

26

30

38

38

42

42

42

42

48

49

56

 

16

18

20

20

20

24

26

26

30

30

33

35

38

38

44

44

51

51

57

57

64

64

71

71

79

93

93

310

310

311

311

312

312

513

1.5

2.5

2.5

4

4

6

10

10

16

16

25

25

35

35

50

50

70

70

95

95

120

120

150

150

185

240

240

300

300

400

400

500

500

610

 

 

3. Cách sử dụng kìm bấm cos

Kìm bấm cos là vật dụng quen thuộc nhưng nhiều người lại chưa sử dụng đúng cách hoặc không biết cách sử dụng. Đừng lo lắng! Hãy xem ngay những bước sử dụng kìm bấm cos đúng cách mà chúng tôi chia sẻ sau đây.

– Bước 1: Bạn chèn dây trần vào đầu nối, tiếp đến hãy chèn đầu cos muốn bấm vào đầu ép của kìm bấm cos.

– Bước 2: Hãy bóp tay cầm với lực mạnh nhất để các crimper mở ra. Bạn nhớ kiểm tra các thiết bị đầu cuối khi đã uốn xong. Hãy đảm bảo rằng tất cả các sợi dây đều nằm trong thùng uốn.

– Bước 3: Tiến hành điều chỉnh các đai ốc trên kìm bấm cos. Bạn hãy xoay bộ phận khóa điều chỉnh cho đến lúc dây cáp và đầu cos đã gắn chặt với nhau rồi hãy tiến hành bấm cos.

Bạn đã sử dụng kìm bấm cos đúng cách chưa?

Các đầu cos có thể có góc cạnh sắc nhọn nên khi sử dụng kìm bấm cos bạn hãy cẩn thận để tránh những tổn thương không đáng có. Hãy loại bỏ hết các góc cạnh sắc nhọn trên đầu cos khi đã bấm cos xong.

Thêm nữa, các thiết bị đầu cuối dùng trong công việc sửa chữa phải đạt chuẩn quy định về sơ đồ kết nối dây điện. Mặt khác, người thợ phải luôn tắt nguồn điện để đảm bảo an toàn khi sử dụng. Tốt nhất, khi sử dụng kìm bấm cos, người dùng nên mặc đồ bảo hộ để tránh các vụn đầu cos, mảnh dây cáp văng trúng.

Các dụng cụ kìm bấm cos nên bảo quản cẩn thận, để xa tầm tay của trẻ nhỏ. Đặc biệt, các loại kìm đang gắn nguồn điện cấp lực như bơm điện, bơm tay có thể gây nguy hiểm cho trẻ nếu tiếp xúc với các thiết bị này.

Chắc hẳn sau khi đọc bài viết này nỗi băn khoăn về cách bấm đầu dây cos điện, cách lựa chọn đầu cos đã biến mất trong đầu bạn rồi đúng không nào?

 

Lưới lọc bụi tủ điện, tấm lọc bụi dùng trong tủ điện, lưới lọc bụi cho tủ điều khiển, tấm chắn bụi, lưới lọc bụi lỗ thông gió, lưới chống bụi cho lổ thông gió, lưới lọc bụi.

Bụi là một trong những thủ phạm gây ra hư hỏng và giảm tuổi thọ cho các thiết bị, đặc biệt là các loại bụi có chứa nhiều hạt kim loại có khả năng dẫn điện. Khi thiết bị điện bị đóng bụi trên các bo, các domino khi gặp môi trường có độ ẩm cao sẽ gây ra hiện tượng chạm chập làm hư hỏng các thiết bị. Ngoài ra khi bi bụi bám quá nhiều thì các thiết bị sẽ bị nóng vì làm giảm đi khả năng tản nhiệt của thiết bị.

Lưới lọc bụi, tấm lọc bụi

Lưới lọc bụi, tấm lọc bụi kèm quạt hút.

Bụi có kích thước nhỏ và có mặt ở mọi nơi nên có thể len lỏi vào mọi ngóc ngách trong tủ điện, đặc biệt là các lỗ thông gió. Nếu chúng ta không có lưới chống bụi thì sẽ không an toàn cho tủ điện. Chính vì vậy, lưới lọc bụi là một giải pháp hiệu quả nhất trong việc giảm thiểu bụi ảnh hưởng đến thiết bị.

Lưới lọc bụi và những những ưu điểm.

Lưới lọc bụi, miếng lọc bụi trong tủ điện.

Lưới lọc bụi, miếng lọc bụi trong tủ điện.

Lưới lọc bụi được thiết kế sắc sảo và chắc chắn, thân được làm bằng nhựa, dễ dàng tháo rời các bộ phận,  lắp vào tủ mà không cần khoan hay bắt vít nhờ các ngàm giữ xung quanh, Ngoài ra lưới chắn bụi còn trang bị thêm 8 lỗ bắt vít xung quanh để bạn có thể bắt vít nếu bạn muốn chắc chắn hơn. Hoặc khi sử dụng ở những nơi nhiều rung động và va đập thì điều này là cực kỳ cần thiết.

Lưới lọc bụi bên trong có thể dễ dàng tháo ra để vệ sinh, có thể dùng khí nén thổi vào hoặc giặt với nước, lưới có cấu trúc tương tự như các tấm lưới lọc nước trong bể cá.

Cùng xem qua clip ngắn về lưới lọc bụi để có cái nhìn tổng quan hơn.

Lưới lọc bụiđược thiết kế có thể gắn hai loại kích thước quạt khác nhau trên khung tấm chắn bụi. Các lỗ bắt ốc được trang bị ren kim loại nên khi gắn quạt ta có thể tự tin vặn ốc chắc chắn hơn và không bị tuôn ren như các lỗ dạng ren nhựa.

Ron cao su kín nước được viền xung quanh, nên khi ốp vào tủ điện sẽ tạo ra một lớp chặn nước, giúp lưới lọc có thể chắn nước từ bên ngoài chảy vào trong tủ. Mặt trước lưới lọc bụi là các song nhựa được thiết kế nghiêng nên có thể hạn chế được nước trực tiếp tạt vào.

Các loại lưới lọc bụi trong tủ điện.

Tấm lọc bụi gồm có hai phần đó là tấm nhựa và lưới lọc. Được ghép lại bằng các ngàm giữ nên có thể tháo ra dễ dàng để vệ sinh hoặc thay thế.

Nếu ứng dụng của bạn yêu cầu về cách bụi cao hơn thì có thể mua loại lưới khác mà bạn cảm thấy hài lòng để thay thế lưới khác hoặc cũng có thể gắn thêm một lớp nữa.

Thông số kích thước lưới lọc bụi tủ điện.

Lưới lọc bụi, lưới lọc tủ điện.

Lưới lọc bụi, lưới lọc tủ điện, lỗ thông gió

Các loại kích thước có sẵn của lưới lọc bụi.

Các bạn có thể yêu cầu mua hàng theo 4 loại  sau nhé.

– Lưới lọc bụi loại 1:

Kích thước phủ bì: 148.5 x 148.5 x 13.5mm.

Kích thước lổ tủ: 122 x 122mm.

Kích thước quạt: 120 x 120mm.

– Lưới lọc bụi loại 2:  

Kích thước phủ bì: 204 x 204 x 13.5mm.

Kích thước lổ tủ: 175 x1 75mm.

Kích thước quạt: 150 x 150mm.

– Lưới lọc bụi loại 3:  

Kích thước phủ bì: 255 x 255 x 13.5mm.

Kích thước lổ tủ: 223 x 223mm.

Kích thước quạt: 200 x 200mm.

– Lưới lọc bụi loại 4:  

Kích thước phủ bì: 320 x 320 x 13.5mm.

Kích thước lổ tủ: 283 x 283mm.

Kích thước quạt: 200 x 200mm.

Lưới lọc bụi loại 3

Kích thước lưới lọc bụi loại 3.

Biến dòng được thiết kế có thể tách rời ra được, chỉ cần dùng tay vặn hai đai ốc ở hai đầu một cách nhẹ nhàn là có thể tách biến dòng ra và đưa vào dây dẫn, bus-bar, ứng dụng cho những khu vực không thể tháo rời dây dẫn ra, không được phép cúp điện.

Với biến dòng hở dạng kẹp thế này chúng ta sẽ tiết kiệm rất nhiều thời gian và an toàn trong lắp đặt cũng như dể dàng thay thế.

Biến dòng hở có nhiều loại thang đo để chúng ta có nhiều lựa chọn hơn. Từ 100~1000A

Biến dòng hở, biến dòng kẹp.

Biến dòng hở, biến dòng kẹp

Biến dòng hở, biến dòng kẹp

Thông số kỹ thuật Biến dòng hở, biến dòng kẹp

– Dòng sơ cấp: 100~1000A, tùy chọn từng model.

– Dòng thứ cấp: 5A (thông dụng),

– Tần số điện áp: 50~60Hz.

– Nhiệt độ: -25~40°C.

IP: 00.

– Vỏ ngoài: Nhựa ABS.

– Kích thước lỗ: 26 mm.

– Class: 1.

>> Thông số chi tiết

Kích thước biến dòng hở, CT hở, CT kẹp.

Các loại model lựa chọn:

Biến dòng 100A: VELT-CTS1005-36.

Biến dòng 200A: VELT-CTS2005-36.

Biến dòng 300A: VELT-CTS3005-36.

Biến dòng 400A: VELT-CTS4005-36.

Biến dòng 600A: VELT-CTS6005-36.

Biến dòng 800A: VELT-CTS8005-50.

Biến dòng 1000A: VELT-CTS10005-50.

Biến dòng hởbiến dòng analog, các loại biến dòng có dàng sơ cấp nhỏ 10/5A, 15/5A, 20/5a

Bộ nguồn 12VDC 5A, Bộ nguồn 12VDC 10A.

Bộ nguồn 12VDC 5A, Bộ nguồn 12VDC 10Abộ nguồn Carlo Gavazzi tiêu chuẩn Châu Âu, bộ nguồn 220VAC, 220VDC, 110VAC, 110VDC sang 12VDCbộ nguồn 12vdc.

Bộ nguồn 12vdc Switching SPD series  Italy với thiết kế chắc chắn, hoạt động ổn định, độ bền cao.

Bộ nguồn được thiết kế ứng dụng trong tất cả hệ thống tự động, với kích thước nhỏ gọn, lắp đặt Din-rail, tiện lợi trong các thao tác lắp đặt.

Bộ nguồn họat động với hiệu suất cao, với hai ngõ ra (output), với chức năng  bảo vệ ngắn mạch, bảo vệ quá tải, led hiển thị cho ngõ ra DC.

Bộ nguồn 12vdc có phạm vị ngõ vào rộng, có thể sử dụng cho điện áp AC và DC. Đối với điện áp 110VDC thì chỉ áp dụng cho bộ nguồn 60W trở xuống.

 

Bộ nguồn 12VDC 5A, Bộ nguồn 12VDC 10A.

Model bộ nguồn 12VDC:

Bộ nguồn với ngõ ra 12VDC 60W.

Bộ nguồn có ngõ ra output 12VDC công suất 30W.

Bộ nguồn input 1 pha ngõ ra 18W điện áp 12VDC.

Bộ nguồn 12VDC công suất 120W 10A.

Bộ nguồn 12VDC công suất 240W 20A.

Bộ nguồn 1 pha output 12VDC 300W.

Bộ nguồn 12VDC 5A, Bộ nguồn 12VDC 10A.

 

Thông số kỹ thuật Bộ nguồn 12VDC.

 

  • Nguồn cấp đầu vào: 100~240VAC hoặc 90~375VDC.
  • Ngõ ra: 12VDC, max 14VDC có biến trở điều chỉnh ngõ ra.
  • Tần số: 47~63Hz.
  • Over load: 110~150 phần trăm.
  • Bảo vệ quá tải: 15 phút, tích hợp chức năng bảo vệ ngắn mạch cực tốt.
  • Nhiệt độ hoạt động: -40~71 độ C.
  • Độ ẩm: 20~95 phần trăm.
  • Dòng input: 1500mA.
  • Công suất ngõ ra: 18W, 30W, 60W, 120W, 240W.
  • Kích thước: LxWxD mm 90 x 40.5 x 114
  • Khối lượng:  340g.
  • Cấp chính xác ngõ ra: ±1 phần trăm.

 

1. Thông số kích thước bộ nguồn 60W 12VDC.

Bộ nguồn 12vdc Với kích thước nhỏ gọn, thiết kế đẹp, lắp đặt din-rail là thế mạnh của bộ nguồn

Bộ nguồn 12VDC 5A, Bộ nguồn 12VDC 10A

Kích thước bộ nguồn 12VDC.

2. Sơ đồ khối bên trong của bộ nguồn 12VDC.

Bộ nguồn 12vdc tích hợp cầu chì bảo vệ đầu nguồn, bộ lọc nguồn tăng sự hoạt động ổn định và an toàn.

Với ngõ ra được tích hợp bảo vệ quá tải và biến trở điều chỉnh điện áp ngõ ra.

bo nguon

Sơ đồ khối bên trong của bộ nguồn.

 

3. Bộ nguồn 12VDC – Mini.

 

Bộ nguồn 12vdc với đa dạng chủng loại kích thước, đáp ứng các nhu cầu của khách hàng.

  • Kích thước nhỏ gọn.
  • Thiết kế đẹp.

Bộ nguồn 12VDC 5A, Bộ nguồn 12VDC 10A.

Thông số kỹ thuật.

  • Nguồn cấp đầu vào: 90~264VAC hoặc 120~375VDC.
  • Ngõ ra: 12VDC.
  • Tần số: 47~63Hz.
  • Over load: 110~165 phần trăm.
  • Bảo vệ ngắn mạch: Fold forward.
  • Cấp chính xác: ± 1 phần trăm.
  • Nhiệt độ hoạt động: -40~71 độ C.
  • Độ ẩm: 20~95 phần trăm.
  • Dòng input: 1500mA.
  • Công suất ngõ ra: 10W.

4. Bộ nguồn 12VDC dạng thân dẹp.

Thích hợp cho những tủ điện cạn, sử dụng trong tòa nhà, hệ thống BMS, phòng thì nghiệm.

Bộ nguồn 12VDC dạng thân dẹp.

Thông số kỹ thuật bộ nguồn 12vdc.

  • Nguồn cấp đầu vào: 90~264VAC hoặc 120~375VDC.
  • Ngõ ra: 12VDC, max 14VDC có biến trở điều chỉnh ngõ ra.
  • Tần số: 47~63Hz.
  • Over load: 110~150 phần trăm.
  • Cấp chính xác: 1 phần trăm.
  • Nhiệt độ hoạt động: -40~85 độ C.
  • Độ ẩm: 20~95 phần trăm.
  • Công suất ngõ ra: 10W, 25W, 54W, 72W.

Xuân 2020