Phụ Kiện

Chắc hẳn sau khi đọc bài viết này bạn sẽ “dắt túi” thêm nhiều kinh nghiệm hữu ích đấy. Okay! Giờ chúng ta bắt đầu khám phá nhé!

1. Hướng dẫn cách bấm đầu cos dây điện

Bạn có phải là một kỹ sư điện? Nếu bạn là một kỹ sự điện trong doanh nghiệp, nhà máy, công ty điện lực…thì việc bấm đầu cos dây điện là điều tối thiểu bạn phải biết để phục vụ công việc tốt hơn.

Chính vì thế, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách bấm đầu cos dây điện. Okey! Giờ chúng ta sẽ vào vấn đề chính. Để bấm đầu cos dây điện bạn hãy chuẩn bị một số dụng cụ như sau:

– Đầu cos dây điện

Dây điện

– Kìm cắt

– Kìm bấm cos thủy lực

– Kéo

Thực hiện như sau:

– Bước 1: Đầu tiên bạn cần đo khoảng cách của đầu cos, tuốt vỏ dây điện bên ngoài, thực hiện cẩn thận để không xén vào dây lõi.

– Bước 2: Tiến hành bo tròn dây điện lại để diện tích của dây nhỏ hơn.

– Bước 3: Luồn dây vào đầu cos, đặt dây đúng vị trí.

– Bước 4: Dùng kìm bấm thủy lực để bấm đầu cos vào dây điện.

– Bước 5: Sau đó hãy Test xem việc bấm đầu cos dây điện đã chuẩn chưa, có thể sử dụng được không. Nếu mọi thứ Ok thì xin chúc mừng, bạn đã tiến hành bấm đầu cos dây điện rất tốt.

Cách bấm đầu cos dây điện

2. Cách chọn đầu cos

Đầu cos hay còn gọi là Cosse hoặc Terminal. Đây là thiết bị quan trọng trong ngành điện có tác dụng truyền tải điện năng. Mặt khác, tăng khả năng dẫn điện giữa cáp điện với cáp điện hoặc cáp điện với thiết bị.

Trên thị trường có rất nhiều loại đầu cos:

– Phân loại theo chất liệu thì đầu cos gồm 3 loại: Cos đồng, cos nhôm, cos đồng pha nhôm.

– Phân loại theo kiểu dáng thì đầu Cost rất đa dạng: Đầu cos tròn, đầu cos chỉa, đầu cốt nối dây cáp điện.

Đầu cos rất đa dạng về chủng loại, kiểu dáng

Đầu tiên, khi lựa chọn đầu cos bạn cần căn cứ theo mục đích sử dụng để có thể chọn đúng kích thước đầu cos.

Sau đó, dựa vào bán kính, tiết diện dây dẫn, các thông số kỹ thuật của dây cáp điện để chọn đầu cos phù hợp.

Lựa chọn đúng dây dẫn phù hợp với kích thước đầu cos sẽ tăng khả năng dẫn điện. Đồng thời, các thao tác khi bấm đầu cos dây điện sẽ diễn ra dễ dàng hơn.

Thông thường, khi chọn đầu cos dây điện bạn nên xem xét loại dây dẫn có tiết diện như thế nào. Bạn nên chọn đầu cos lớn hơn hoặc bằng tiết diện dây dẫn. Không nên chọn đầu cos quá nhỏ hoặc quá lớn. Bởi khả năng tiếp xúc sẽ kém hơn, kết nối giữa đầu cos và dây dẫn sẽ không chắc chắn và không đẹp. Để đảm bảo lựa chọn đầu cos chính xác nhất bạn nên đọc kỹ các thông số kỹ thuật của dây dẫn và đầu cos.

Chú ýTiết diện dây dẫn được quy định cũng chính là kích thước lõi

Ví dụ: Đầu cos có thông số kỹ thuật là SC A-ØE

Trong đó:

A: chỉ số tiết diện dây dẫn (mm2)

ØE: Chỉ số kích thước lỗ tròn bắt ốc (thông thường các chỉ số này sẽ cộng thêm 0.1mm – 0.3mm)

Ngoài ra, khi chọn đầu cos bạn cũng nên lưu ý về chiều dài của đầu cos nữa nhé.

Bản vẽ đầu cos

Dưới đây là danh sách các loại đầu cos thông dụng trên thị trường

Đầu cos

E

C

A

B

L

M2

Đầu cos SC 1.5 – 5

Đầu cos SC 2.5 – 4

Đầu cos SC 2.5 – 5

Đầu cos SC 4 – 5

Đầu cos SC 4 – 6

Đầu cos SC 6 – 6

Đầu cos SC 10 – 6

Đầu cos SC 10 – 8

Đầu cos SC 16 – 6

Đầu cos SC 16 – 8

Đầu cos SC 25 – 6

Đầu cos SC 25 – 8

Đầu cos SC 35 – 8

Đầu cos SC 35 – 10

Đầu cos SC 50 – 8

Đầu cos SC 50 – 10

Đầu cos SC 70 – 10

Đầu cos SC 70 – 12

Đầu cos SC 95 – 10

Đầu cos SC 95 – 12

Đầu cos SC 120 – 12

Đầu cos SC 120 – 14

Đầu cos SC 150 – 12

Đầu cos SC 150– 14

Đầu cos SC 185 – 14

Đầu cos SC 240 – 12

Đầu cos SC 2.40 – 14

Đầu cos SC 300 – 14

Đầu cos SC 300-16

Đầu cos SC 400 – 14

Đầu cos SC 400 – 16

Đầu cos SC 500 – 14

Đầu cos SC 500– 16

Đầu cos SC 630 – 16

5.1

4.2

5.25.2

6.5

6.5

6.5

8.4

6.5

8.4

6.5

8.1

8.4

10.5

8.4

10.5

10.5

13

10.5

13

13

15

13

15

15

13

15

15

17

15

17

15

17

17

 

1.8

2.4

2.4

3.1

3.1

3.8

5

5

5.7

5.7

7.2

7.2

8.5

8.5

9.8

9.8

11.5

11.5

13.7

13.7

13

15

16.7

16.7

18.5

21

21

24.5

24.5

27

27

30

30

35

3.7

4

4

4.8

4.8

5.5

6.5

6.5

7.5

7.5

9

9

10.8

10.8

12.5

12.5

14.5

14.5

17

17

19

19

21

21

23

26

26

30

30

34

34

38

38

45

 

5

7

7

7

7

9

9

9

11

11

13

13

13.3

13.5

16

16

18

18

22

22

24

24

26

26

30

38

38

42

42

42

42

48

49

56

 

16

18

20

20

20

24

26

26

30

30

33

35

38

38

44

44

51

51

57

57

64

64

71

71

79

93

93

310

310

311

311

312

312

513

1.5

2.5

2.5

4

4

6

10

10

16

16

25

25

35

35

50

50

70

70

95

95

120

120

150

150

185

240

240

300

300

400

400

500

500

610

 

 

3. Cách sử dụng kìm bấm cos

Kìm bấm cos là vật dụng quen thuộc nhưng nhiều người lại chưa sử dụng đúng cách hoặc không biết cách sử dụng. Đừng lo lắng! Hãy xem ngay những bước sử dụng kìm bấm cos đúng cách mà chúng tôi chia sẻ sau đây.

– Bước 1: Bạn chèn dây trần vào đầu nối, tiếp đến hãy chèn đầu cos muốn bấm vào đầu ép của kìm bấm cos.

– Bước 2: Hãy bóp tay cầm với lực mạnh nhất để các crimper mở ra. Bạn nhớ kiểm tra các thiết bị đầu cuối khi đã uốn xong. Hãy đảm bảo rằng tất cả các sợi dây đều nằm trong thùng uốn.

– Bước 3: Tiến hành điều chỉnh các đai ốc trên kìm bấm cos. Bạn hãy xoay bộ phận khóa điều chỉnh cho đến lúc dây cáp và đầu cos đã gắn chặt với nhau rồi hãy tiến hành bấm cos.

Bạn đã sử dụng kìm bấm cos đúng cách chưa?

Các đầu cos có thể có góc cạnh sắc nhọn nên khi sử dụng kìm bấm cos bạn hãy cẩn thận để tránh những tổn thương không đáng có. Hãy loại bỏ hết các góc cạnh sắc nhọn trên đầu cos khi đã bấm cos xong.

Thêm nữa, các thiết bị đầu cuối dùng trong công việc sửa chữa phải đạt chuẩn quy định về sơ đồ kết nối dây điện. Mặt khác, người thợ phải luôn tắt nguồn điện để đảm bảo an toàn khi sử dụng. Tốt nhất, khi sử dụng kìm bấm cos, người dùng nên mặc đồ bảo hộ để tránh các vụn đầu cos, mảnh dây cáp văng trúng.

Các dụng cụ kìm bấm cos nên bảo quản cẩn thận, để xa tầm tay của trẻ nhỏ. Đặc biệt, các loại kìm đang gắn nguồn điện cấp lực như bơm điện, bơm tay có thể gây nguy hiểm cho trẻ nếu tiếp xúc với các thiết bị này.

Chắc hẳn sau khi đọc bài viết này nỗi băn khoăn về cách bấm đầu dây cos điện, cách lựa chọn đầu cos đã biến mất trong đầu bạn rồi đúng không nào?

 

Lưới lọc bụi tủ điện, tấm lọc bụi dùng trong tủ điện, lưới lọc bụi cho tủ điều khiển, tấm chắn bụi, lưới lọc bụi lỗ thông gió, lưới chống bụi cho lổ thông gió, lưới lọc bụi.

Bụi là một trong những thủ phạm gây ra hư hỏng và giảm tuổi thọ cho các thiết bị, đặc biệt là các loại bụi có chứa nhiều hạt kim loại có khả năng dẫn điện. Khi thiết bị điện bị đóng bụi trên các bo, các domino khi gặp môi trường có độ ẩm cao sẽ gây ra hiện tượng chạm chập làm hư hỏng các thiết bị. Ngoài ra khi bi bụi bám quá nhiều thì các thiết bị sẽ bị nóng vì làm giảm đi khả năng tản nhiệt của thiết bị.

Lưới lọc bụi, tấm lọc bụi

Lưới lọc bụi, tấm lọc bụi kèm quạt hút.

Bụi có kích thước nhỏ và có mặt ở mọi nơi nên có thể len lỏi vào mọi ngóc ngách trong tủ điện, đặc biệt là các lỗ thông gió. Nếu chúng ta không có lưới chống bụi thì sẽ không an toàn cho tủ điện. Chính vì vậy, lưới lọc bụi là một giải pháp hiệu quả nhất trong việc giảm thiểu bụi ảnh hưởng đến thiết bị.

Lưới lọc bụi và những những ưu điểm.

Lưới lọc bụi, miếng lọc bụi trong tủ điện.

Lưới lọc bụi, miếng lọc bụi trong tủ điện.

Lưới lọc bụi được thiết kế sắc sảo và chắc chắn, thân được làm bằng nhựa, dễ dàng tháo rời các bộ phận,  lắp vào tủ mà không cần khoan hay bắt vít nhờ các ngàm giữ xung quanh, Ngoài ra lưới chắn bụi còn trang bị thêm 8 lỗ bắt vít xung quanh để bạn có thể bắt vít nếu bạn muốn chắc chắn hơn. Hoặc khi sử dụng ở những nơi nhiều rung động và va đập thì điều này là cực kỳ cần thiết.

Lưới lọc bụi bên trong có thể dễ dàng tháo ra để vệ sinh, có thể dùng khí nén thổi vào hoặc giặt với nước, lưới có cấu trúc tương tự như các tấm lưới lọc nước trong bể cá.

Cùng xem qua clip ngắn về lưới lọc bụi để có cái nhìn tổng quan hơn.

Lưới lọc bụiđược thiết kế có thể gắn hai loại kích thước quạt khác nhau trên khung tấm chắn bụi. Các lỗ bắt ốc được trang bị ren kim loại nên khi gắn quạt ta có thể tự tin vặn ốc chắc chắn hơn và không bị tuôn ren như các lỗ dạng ren nhựa.

Ron cao su kín nước được viền xung quanh, nên khi ốp vào tủ điện sẽ tạo ra một lớp chặn nước, giúp lưới lọc có thể chắn nước từ bên ngoài chảy vào trong tủ. Mặt trước lưới lọc bụi là các song nhựa được thiết kế nghiêng nên có thể hạn chế được nước trực tiếp tạt vào.

Các loại lưới lọc bụi trong tủ điện.

Tấm lọc bụi gồm có hai phần đó là tấm nhựa và lưới lọc. Được ghép lại bằng các ngàm giữ nên có thể tháo ra dễ dàng để vệ sinh hoặc thay thế.

Nếu ứng dụng của bạn yêu cầu về cách bụi cao hơn thì có thể mua loại lưới khác mà bạn cảm thấy hài lòng để thay thế lưới khác hoặc cũng có thể gắn thêm một lớp nữa.

Thông số kích thước lưới lọc bụi tủ điện.

Lưới lọc bụi, lưới lọc tủ điện.

Lưới lọc bụi, lưới lọc tủ điện, lỗ thông gió

Các loại kích thước có sẵn của lưới lọc bụi.

Các bạn có thể yêu cầu mua hàng theo 4 loại  sau nhé.

– Lưới lọc bụi loại 1:

Kích thước phủ bì: 148.5 x 148.5 x 13.5mm.

Kích thước lổ tủ: 122 x 122mm.

Kích thước quạt: 120 x 120mm.

– Lưới lọc bụi loại 2:  

Kích thước phủ bì: 204 x 204 x 13.5mm.

Kích thước lổ tủ: 175 x1 75mm.

Kích thước quạt: 150 x 150mm.

– Lưới lọc bụi loại 3:  

Kích thước phủ bì: 255 x 255 x 13.5mm.

Kích thước lổ tủ: 223 x 223mm.

Kích thước quạt: 200 x 200mm.

– Lưới lọc bụi loại 4:  

Kích thước phủ bì: 320 x 320 x 13.5mm.

Kích thước lổ tủ: 283 x 283mm.

Kích thước quạt: 200 x 200mm.

Lưới lọc bụi loại 3

Kích thước lưới lọc bụi loại 3.

Biến dòng được thiết kế có thể tách rời ra được, chỉ cần dùng tay vặn hai đai ốc ở hai đầu một cách nhẹ nhàn là có thể tách biến dòng ra và đưa vào dây dẫn, bus-bar, ứng dụng cho những khu vực không thể tháo rời dây dẫn ra, không được phép cúp điện.

Với biến dòng hở dạng kẹp thế này chúng ta sẽ tiết kiệm rất nhiều thời gian và an toàn trong lắp đặt cũng như dể dàng thay thế.

Biến dòng hở có nhiều loại thang đo để chúng ta có nhiều lựa chọn hơn. Từ 100~1000A

Biến dòng hở, biến dòng kẹp.

Biến dòng hở, biến dòng kẹp

Biến dòng hở, biến dòng kẹp

Thông số kỹ thuật Biến dòng hở, biến dòng kẹp

– Dòng sơ cấp: 100~1000A, tùy chọn từng model.

– Dòng thứ cấp: 5A (thông dụng),

– Tần số điện áp: 50~60Hz.

– Nhiệt độ: -25~40°C.

IP: 00.

– Vỏ ngoài: Nhựa ABS.

– Kích thước lỗ: 26 mm.

– Class: 1.

>> Thông số chi tiết

Kích thước biến dòng hở, CT hở, CT kẹp.

Các loại model lựa chọn:

Biến dòng 100A: VELT-CTS1005-36.

Biến dòng 200A: VELT-CTS2005-36.

Biến dòng 300A: VELT-CTS3005-36.

Biến dòng 400A: VELT-CTS4005-36.

Biến dòng 600A: VELT-CTS6005-36.

Biến dòng 800A: VELT-CTS8005-50.

Biến dòng 1000A: VELT-CTS10005-50.

Biến dòng hởbiến dòng analog, các loại biến dòng có dàng sơ cấp nhỏ 10/5A, 15/5A, 20/5a

Bộ nguồn 12VDC 5A, Bộ nguồn 12VDC 10A.

Bộ nguồn 12VDC 5A, Bộ nguồn 12VDC 10Abộ nguồn Carlo Gavazzi tiêu chuẩn Châu Âu, bộ nguồn 220VAC, 220VDC, 110VAC, 110VDC sang 12VDCbộ nguồn 12vdc.

Bộ nguồn 12vdc Switching SPD series  Italy với thiết kế chắc chắn, hoạt động ổn định, độ bền cao.

Bộ nguồn được thiết kế ứng dụng trong tất cả hệ thống tự động, với kích thước nhỏ gọn, lắp đặt Din-rail, tiện lợi trong các thao tác lắp đặt.

Bộ nguồn họat động với hiệu suất cao, với hai ngõ ra (output), với chức năng  bảo vệ ngắn mạch, bảo vệ quá tải, led hiển thị cho ngõ ra DC.

Bộ nguồn 12vdc có phạm vị ngõ vào rộng, có thể sử dụng cho điện áp AC và DC. Đối với điện áp 110VDC thì chỉ áp dụng cho bộ nguồn 60W trở xuống.

 

Bộ nguồn 12VDC 5A, Bộ nguồn 12VDC 10A.

Model bộ nguồn 12VDC:

Bộ nguồn với ngõ ra 12VDC 60W.

Bộ nguồn có ngõ ra output 12VDC công suất 30W.

Bộ nguồn input 1 pha ngõ ra 18W điện áp 12VDC.

Bộ nguồn 12VDC công suất 120W 10A.

Bộ nguồn 12VDC công suất 240W 20A.

Bộ nguồn 1 pha output 12VDC 300W.

Bộ nguồn 12VDC 5A, Bộ nguồn 12VDC 10A.

 

Thông số kỹ thuật Bộ nguồn 12VDC.

 

  • Nguồn cấp đầu vào: 100~240VAC hoặc 90~375VDC.
  • Ngõ ra: 12VDC, max 14VDC có biến trở điều chỉnh ngõ ra.
  • Tần số: 47~63Hz.
  • Over load: 110~150 phần trăm.
  • Bảo vệ quá tải: 15 phút, tích hợp chức năng bảo vệ ngắn mạch cực tốt.
  • Nhiệt độ hoạt động: -40~71 độ C.
  • Độ ẩm: 20~95 phần trăm.
  • Dòng input: 1500mA.
  • Công suất ngõ ra: 18W, 30W, 60W, 120W, 240W.
  • Kích thước: LxWxD mm 90 x 40.5 x 114
  • Khối lượng:  340g.
  • Cấp chính xác ngõ ra: ±1 phần trăm.

 

1. Thông số kích thước bộ nguồn 60W 12VDC.

Bộ nguồn 12vdc Với kích thước nhỏ gọn, thiết kế đẹp, lắp đặt din-rail là thế mạnh của bộ nguồn

Bộ nguồn 12VDC 5A, Bộ nguồn 12VDC 10A

Kích thước bộ nguồn 12VDC.

2. Sơ đồ khối bên trong của bộ nguồn 12VDC.

Bộ nguồn 12vdc tích hợp cầu chì bảo vệ đầu nguồn, bộ lọc nguồn tăng sự hoạt động ổn định và an toàn.

Với ngõ ra được tích hợp bảo vệ quá tải và biến trở điều chỉnh điện áp ngõ ra.

bo nguon

Sơ đồ khối bên trong của bộ nguồn.

 

3. Bộ nguồn 12VDC – Mini.

 

Bộ nguồn 12vdc với đa dạng chủng loại kích thước, đáp ứng các nhu cầu của khách hàng.

  • Kích thước nhỏ gọn.
  • Thiết kế đẹp.

Bộ nguồn 12VDC 5A, Bộ nguồn 12VDC 10A.

Thông số kỹ thuật.

  • Nguồn cấp đầu vào: 90~264VAC hoặc 120~375VDC.
  • Ngõ ra: 12VDC.
  • Tần số: 47~63Hz.
  • Over load: 110~165 phần trăm.
  • Bảo vệ ngắn mạch: Fold forward.
  • Cấp chính xác: ± 1 phần trăm.
  • Nhiệt độ hoạt động: -40~71 độ C.
  • Độ ẩm: 20~95 phần trăm.
  • Dòng input: 1500mA.
  • Công suất ngõ ra: 10W.

4. Bộ nguồn 12VDC dạng thân dẹp.

Thích hợp cho những tủ điện cạn, sử dụng trong tòa nhà, hệ thống BMS, phòng thì nghiệm.

Bộ nguồn 12VDC dạng thân dẹp.

Thông số kỹ thuật bộ nguồn 12vdc.

  • Nguồn cấp đầu vào: 90~264VAC hoặc 120~375VDC.
  • Ngõ ra: 12VDC, max 14VDC có biến trở điều chỉnh ngõ ra.
  • Tần số: 47~63Hz.
  • Over load: 110~150 phần trăm.
  • Cấp chính xác: 1 phần trăm.
  • Nhiệt độ hoạt động: -40~85 độ C.
  • Độ ẩm: 20~95 phần trăm.
  • Công suất ngõ ra: 10W, 25W, 54W, 72W.

Là bộ điều khiển nhiệt độ có xuất xứ Taiwan.

– Điều khiển nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, tốc độ… Điều khiển cho các van tuyến tính, van on off, Contactor, SSR, SCR…

– Bộ điều khiển có tối đa 16 cấp điều khiển, tùy vào ứng dụng mà ta chọn số cấp điều khiển.

– Cấp điều khiển được hiểu như sau: Ví dụ điều khiển nhiệt độ từ 30 độ C lên 50 độ C trong thời gian là 25 phút, sau đó duy trì nhiệt độ 50 độ C trong vòng 10 phút, từ nhiệt độ 50 độ C lên 90 độ C trong 40 phút… Gồm tất cả 16 cấp như vậy được gọi là bộ điều khiển nhiệt độ nhiều cấp.

Bộ điều khiển nhiệt độ nhiều cấp.

Bộ điều khiển với đầy đủ các loại kích thước, các ngõ vào và ngõ ra tùy chọn đa dạng, dễ dàng sử dụng và cài đặt.

 

 

Các tính năng đặc trưng.

 

– Đồng hồ có thể chọn số cấp điều khiển, chỉ cần cài đặt các thông số phía sau bằng không.

– Đồng hồ có chức năng lưu lại vị trí cấp điều khiển khi có sự cố mất điện, khi có điện lại sẽ chạy lại ngay vị trí trước khi mất điện.

– Đồng hồ có các alarm cảnh báo khi kết thúc chương trình, hoặc cuối 1 cấp điều khiển nào đó.

– Có chức năng đợi hoặc không đợi khi nhiệt độ chưa đạt mà đã hết thời gian tại cấp điều khiển.

– Chức năng nhảy cấp khi muốn bỏ qua 1 cấp nào đó, và có thể kết thúc chương trình bất cứ lúc nào.

 

Giản đồ điều khiển các cấp.

 

Bộ điều khiển nhiệt độ nhiều cấp

Giản đồ thời gian.

 

Thông số kỹ thuật bộ điều khiển nhiệt độ nhiều cấp.

 

Điện áp: 85~265VAC 50/60Hz.

– Ngõ vào: TC, RTD (Pt100Ω, JPt100Ω, JPt50Ω) , các dạng tín hiệu analog (-10~10mV, 0~10mV, 0~20mV, 0~50mV, 10~50mV).

– Ngõ ra điều khiển:

+ Relay, SPDT, 3A/240VAC.

+ Output áp: 24VDC/20mA, 12VDC.

+ Output analog: 4~20mA, 0~5Vdc, 0~10Vdc, 1~5Vdc, 2~10Vdc.

+ Motor Control: Điều khiển Servo motor valve, các loại van ON OFF.

– Tramsmitter: 4-20mA, 0-10VDC.

– Kiểu điều khiển: ON-OFF, PID.

– Kết nối truyền thông: RS485 với phần mềm giám sát hệ thống, thu thập dữ liệu, biểu đồ, đồ thị, xuất ra file excel… miễn phí.

– Cảnh báo: đồng hồ có tất cả 3 Alarm tùy chọn.

 

Các loại kích thước.

Kích thước đồng hồ: 96x96mm, 48x48mm, 72x72mm, 96x48mm, 48x96mm.

Để biết thêm chi tiết và ứng dụng vui l

HANYOUNG NUX có trụ sở chính đặt tại Incheon (Hàn Quốc). Đây là thương hiệu toàn cầu trong việc sản xuất và phân phối thiết bị điện công nghiệp – điện tự đông. Thương hiệu HANYOUNG NUX đã có mặt tại thị trường Việt Nam trong nhiều năm thông qua các công ty nhập khẩu và phân phối thiết bị điện công nghiệp.

Ông Ok Seung Yup, Giám đốc công ty cho biết, Hanyoung Nux có khoảng hơn 100.000 sản phẩm được ứng dụng hiệu quả trong lĩnh vực điện công nghiệp – điện tự động. Sản phẩm của công ty hiện nay đã và đang được được sử dụng rộng rãi tại thị trường Việt Nam trong hầu hết các lĩnh vực công nghiệp và nông nghiệp.

Hanyoung Nux có khoảng hơn 100.000 sản phẩm được ứng dụng hiệu quả trong lĩnh vực điện công nghiệp – điện tự động

 

Hanyoung và thị trường công nghiệp tại Việt Nam

Nghiên cứu về tình hình sản xuất công nghiệp tại Việt Nam, ông Ok cho rằng, chỉ số sản xuất công nghiệp của Việt nam luôn đạt được độ tăng trưởng hàng năm. Tình hình thương mại về xuất khẩu hàng công nghiệp và nhập khẩu đối với nhóm hàng hóa phục vụ cho tự động hóa sản xuất cũng gia tăng mạnh. Vì thế Hanyoung Nux coi đây là cơ hội để phát triển.

Trong thời gian tới, Hanyoung Nux muốn đẩy mạnh quá trình hợp tác nghiên cứu với các hiệp hội tự động hóa, các trường đại học để đưa ra thêm nhiều giải pháp hay trong lĩnh vực tự động hóa. Ngoài ra, Hanyoung Nux muốn xây dựng một hệ thống phân phối rộng khắp Việt Nam để có thể cung cấp những sản phẩm chất lượng và những giải pháp hiệu quả nhất đến khách hàng.

Để đạt dược mục tiêu này, một trong những hoạt động cần được Hanyoung Nux đẩy mạnh là tham gia các triển lãm chuyên ngành công nghệ. Trước đây, công ty thường giới thiệu sản phẩm của mình tại các kỳ triển lãm thông qua các nhà nhập khẩu và phân phối thiết bị công nghiệp. Hanyoung Nux sẽ tham gia vào triển lãm Expo 2017 và tập trung vào các giải pháp về vấn đề điểu khiển nhiệt độ và đo đếm sản lượng. Cụ thể là các bộ điều khiển nhiệt độ đa kênh, bộ điều khiển nhiệt độ khả trình, bộ đêm..…

Thương hiệu HANYOUNG NUX đã có mặt tại thị trường Việt Nam trong nhiều năm thông qua các công ty nhập khẩu, phân phối thiết bị điện công nghiệp và Beeteco cũng là một nhà phân phối các thiết bị Hanyoung Nux (Hàn Quốc)

1. Khái niệm :

Các sản phẩm relay trung gian thông thường được dùng để cắt đóng cuộn dây điều khiển của máy cắt điện, aptômat và công tắc tơ, hoặc làm chức năng trung gian khác. Do đó, những relay trung gian thường có nhiều tiếp điểm, bao gồm tiếp điểm thường mở và thường đóng.

Thật ra sản phẩm relay trung gian như là một kiểu nam châm điện có tích hợp thêm hệ thống tiếp điểm. Thiết bị nam châm điện này có thiết kế gồm lõi thép động, lõi thép tĩnh và cuộn dây. Cuộn dây bên trong có thể là cuộn cường độ, cuộn điện áp, hoặc cả cuộn điện áp và cuộn cường độ. Lõi thép động được găng bởi lò xo cùng định vị bằng một vít điều chỉnh. Cơ chế tiếp điểm bao gồm tiếp điểm nghịch và tiếp điểm nghịch.

2. Nguyên lý hoạt động của rờ le trung gian

Trong quá trình điện đi vào cuộn dây, nó hút lõi thép xuống, những tiếp điểm động được nâng lên, do đó tiếp điểm nghịch sẽ mỏ ra,tiếp điểm thuận sẽ đóng lại. Các bộ phận vít và ốc để thay đổi điện áp hay dòng điện hút và nhả của nam châm điện. Thiết bị rơle trung gian này thuộc loại thực hiện nhanh, tức mất điện thì nó nhả, có điện nó đóng ngay.

Ngoài ra, các nhà sản xuất còn sản xuất dạng rơle trung gian nhả chậm. Điểm khác biệt của rơ le chậm nhả và rơ le thường là trên bộ mạnh của relay chậm nhả được gắn 1 ống ngắn mạch thường được làm bằng đồng.

Lúc cuộn dây có điện, chúng tạo nên từ thông bên hệ thống mạch khiến cho lá thép động bị hút về phía lõi thép tĩnh, tiếp điểm đóng. Vào lúc cuộn dây bị cắt điện, từ ở trong mạch giảm, cho nêndòng điện cảm ứng sẽ xuất hiện trong ống ngắn giúp tạo nên từ thông bù lại lượng từ thông ôb đã giảm trước đó. Cho nên, lõi thép động không nhả ngay bằng việc từ thông bên trong bộ mạch mất từ từ, khiến cho tiếp điểm tiếp tục đóng sau 1 khoảng thời gian khi ngắt điện vào cuộn hút.

ST.

Relay trung gian thường dùng để đóng cắt cuộn đây điều khiển của máy cắt điện, contactor, aptomat hoặc làm các chức năng trung gian khác. Do đó, Relay trung gian thường có nhiều tiếp điểm bao gồm tiếp điểm thường đóng và thường mở.

 1. Relay trung gian

Thực chất, Relay trung gian chỉ là một nam châm điện có gắn hệ thống tiếp điểm. Nam châm điện gồm cuộn dây (1), lõi thép tĩnh (2) và lõi thép động (3). Lõi thép động được định vị nhờ vít điều chỉnh (4) và được găng bởi lò xo (12). Độ găng của lò xo điều chỉnh nhờ vít điều chỉnh (5). Cuộn dây có thể là cuộn điện áp, cuộn cường độ, hoặc cả cuộn điện áp và cuộn cường độ.  Hệ thống tiếp điểm thuận (6,7) và tiếp điểm nghịch (10,11).

Khi cuộn dây có điện, nó hút lõi thép (3) xuống, các đầu tiếp xúc động (7) và (10) được nâng lên. Do đó tiếp điểm thuận (6,7) đóng lại, tiếp điểm nghịch (10,11) mở ra. Các vít (4) và ốc (5) để điều chỉnh điện áp (hay dòng điện) hút và nhả của nam châm điện. Loại relay này thuộc loại có điện thì đóng, mất điện thì nhả.

Người ta còn chế tạo loại relay trung gian nhả chậm.

2. Relay nhả chậm.

Điểm khác nhau giữa Relay thường và Relay nhả chậm là trên mạch từ của Relay nhả chậm có lắp một ống ngắn mạch (3) thường làm bằng đồng.

Khi cuộn dây (1) có điện, nó tạo ra từ thông trong mạch. Từ thông làm lá thép động bị hút xuống lá thép tĩnh, đóng tiếp điểm (8). Khi cuộn dây mất điện, từ thông trong mạch giảm, nên trong ống ngắn mạch (3) sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng. Dòng điện này tạo ra từ thông bù cho từ thông đã giảm trước đó, theo định luật Lenxo. Nhờ vậy, từ thông trong mạch giảm chậm và lá thép động không bị nhả ngay; giữ cho tiếp điểm tiếp tục đóng một thời gian sau khi cắt điện vào cuộn hút. Tiếp điểm (8) gọi là tiếp điểm thường mở, mở có thời gian. Ngược lại, nếu relay nhả chậm có lắp tiếp điểm nghịch, sẽ là tiếp điểm thường đóng, đóng có thời gian.

Ốc (5) để điều chỉnh độ găng của lò xo (4), và do đó làm thay đổi điện áp cũng như thời gian nhả chậm. Lá đồng mỏng (7) để thay đổi khe hở giữa lá thép (6) và lõi thép tĩnh,  làm thay đổi điện áp nhả cũng như thời gian nhả chậm. Thời gian nhả chậm của relay có thể lên đến 5 giây.

ST.

Thị trường hiện nay có rất nhiều các loại relay đến từ các nhà sản xuất khác nhau, từ những thương hiệu lâu năm cho đến những nhà sản xuất mới nổi, nhưng thật sự không nhiều thương hiệu có những dòng relay có kích thước nhỏ gọn như dòng RJ Series của hãng IDEC Nhật Bản.

Với thiết kế nhỏ gọn, độ dày chỉ còn 12,7 mm RJ Series là một trong những dòng relay nhỏ gọn nhất trên thị trường hiện nay.

Relay RJ-series với kích thước chỉ 31.1 x 28 (mm)

2 mã phổ biến nhất của dòng RJ tại Việt Nam gồm:

+ RJ1S (1 cực) : Relay 5 chân dẹp 12A có đèn

+ RJ2S (2 cực) : Relay 8 chân dẹp 8A có đèn

Sản phẩm chịu được dòng điện lớn và có số lần đóng mở cơ và điện rất cao

– Số lần đóng mở điện: 200,000 lần (tải AC)

– Số lần đóng mở cơ: 30,000,000 lần (tải AC)

Relay được thiết kế thân thiện với môi trường, theo tiêu chuẩn RoSH (tiêu chuẩn hạn chế các chất độc hại nhằm bảo vệ con người và môi trường khỏi các chất độc hại có trong các sản phẩm điện và điện tử)

Không chứa các chất độc hại cho môi trường như : Chì, Thủy Ngân, PBB, Crom … Relay IDEC dòng RJ hoàn toàn đáp ứng được các tiêu chuẩn từ những thị trường khó tính nhất.

Sản phẩm được chứng nhận tiêu chuẩn toàn cầu như: UL recognized, CSA certified, EN compliant

Relay IDEC dòng RJ và Relay Socket dòng SJ

Đặc biệt: Relay được tích hợp sẵn loại Diode để chống lại điện áp ngược lên đến 1000V.

Cùng với thiết kế phần đế bao gồm chốt giữ, giúp cho relay luôn chắc chắn và cố định khi sử dụng cho các ứng dụng có độ rung lắc lớn như máy phát điện,…

Beeteco hy vọng, những thông tin trên đây sẽ giúp Quý Khách hàng có thêm nhiều thông tin trong việc lựa chọn relay phù hợp với nhu cầu, để sử dụng sản phẩm một cách hiệu quả nhất.

Relay RU Series (8 chân và 14 chân)

Dòng Relay được sản xuất hoàn toàn bằng robot tự động của IDEC

Rơle IDEC hiện đã nổi tiếng trên toàn thế giới và được sử dụng trong mọi loại ứng dụng trong công nghiệp, Bạn có thể tìm thấy relay IDEC trong các ứng dụng:  điều khiển thang máy, thiết bị đóng gói, tủ bảng điện,… và nhiều ứng dụng khác.

Relay RU – Dòng Relay được sản xuất hoàn toàn bằng robot tự động của IDEC

Dòng relay phổ biến nhất của IDEC

+ Relay RU2S (DPDT): Loại 8 chân 10A (Xem giá sản phẩm)

+ Relay RU4S (4PDT): Loại 14 chân 6A (Xem giá sản phẩm)

Dải điện áp đa dạng từ : 6V, 12V, 24V, 48V, 110V, 220VDC và 24V, 110V, 220VAC.

– Tiếp điểm chịu được dòng điện lớn: 10A (RU2), 6A (RU4), 3A (RU42). Bạn có thể hoàn toàn yên tâm khi sử dụng.

– Tiêu chuẩn phù hợp: UL, CSA, c-UL, EN.

– Có hai kiểu chân đế:

  + Loại chân đế.

  + Loại cắm board.

Dòng relay được sản xuất hoàn toàn tự động bằng robot

Đây là hai loại relay phổ biến nhất trên thị trường Việt Nam hiện nay, có xuất xứ Nhật Bản và được sản xuất hoàn toàn tự động bằng robot, vì thế hạn chế tối đa lỗi kỹ thuật và “lỗi” con người.

Relay IDEC tuân thủ nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn về môi trường, tiêu chuẩn RoSH (tiêu chuẩn hạn chế các chất độc hại nhằm bảo vệ con người và môi trường khỏi các chất độc hại có trong các sản phẩm điện và điện tử)

Với thiết kế đơn giản, nhỏ gọn, không dùng dây dẫn bên trong. Relay sử dụng thanh cái tốt hơn các loại khác trên thị trường chủ yếu dùng dây dẫn.

Không chứa các chất độc hại cho môi trường như : Chì, Thủy Ngân, PBB, Crom … và không có mối hàn. Relay IDEC dòng RJ hoàn toàn đáp ứng được các tiêu chuẩn từ những thị trường khó tính nhất.

Các tính năng tiêu chuẩn của dòng RU và tính năng test không điện

Relay RU - Dòng Relay được sản xuất hoàn toàn bằng robot tự động của IDEC

1. Thiết kế cơ học với 5 ô cửa giúp hiển thị tốt nhất.

2. Nhãn dán lớn dễ dánh dấu hoặc thay thế thông tin

3. Đèn LED siêu sáng dễ nhận biết và kiểm tra

4. Dễ dàng phân biệt điện áp cuộn coil bằng cách phân biệt màu sắc trên mặt trước của relay:

  • Màu xanh lá: coil DC
  • Màu cam: coil AC

Đặc biệt : Relay RU series có chức năng test không điện có thể kiểm tra hoạt động mà không cần nguồn cấp cho cuộn dây.

Lưu ý : tắt nguồn cấp cho relay khi sử dụng chức năng test không điện. Sau khi test không điện, phải đưa về vị trí mặc định.

Quà Giáng Sinh