Tự Động Hóa

Phao báo mức nước, phao báo mức dầu, Phao inox báo mức nước, phao inox 316, phao inox 304.

Phao inox báo mức nước, Sử dụng đo mức nước, đo mức dầu, là loại phao hoạt động theo nguyên tắc cảm ứng từ, khi nước tác động vào phao, làm phao tịnh tiến theo trục, công tắt từ bên trong bị tác động làm thay đổi trạng thái, tiếp điểm ngõ ra 2 dây là dạng NO, muốn NC thì đảo ngược phao lại khi sử dụng.

Các loại phao báo mức nước, phao báo mức dầu.

Là các loại phao báo mức nước, mức dầu, kiểu báo on off, khi chất lỏng vừa chạm vào là tiếp điểm bên trong đóng lại, chất lỏng vừa tụt khỏi phao là ngắt tiếp điểm, hành trình đóng mở chỉ 1 cm.

Model Phao báo mức nước, phao báo mức dầu, phao inox

Model: FLS57S.

Phao báo mức nước, phao báo mức dầu

Phao báo mức nước, phao inox FLS57S..

Thông số kỹ thuật phao báo mức nước, phao báo mức dầu.

– Vật liệu phao: inox 304, Phao inox 316.

– Nhiệt độ hoạt động: 120 độ C.

– Loại phao inox báo mức chịu nhiệt cao: -10~200 độ C, 250 độ C, 300 độ C (option)

– Tiếp điểm: NO/NC – 240VAC/220VDC 0.5A.

IP: 67.

>>Tài liệu đính kèm.

Model phao báo mức nước, phao báo mức dầu inox.

Model: Phao inox FLS115S.

Phao báo mức nước, phao báo mức dầu

Phao báo mức nước, Phao inox FLS115S.

Ngoài ra có có phao.

– Kích thước 215mm FLS215S,

– Phao dài 315mm FLS315S,

– Phao dài 515mm FLS515S.

– Phao dài 1015mm FLS1015S.

Thông số kỹ thuật:

– Vật liệu: inox 304, Van phao inox 316.

– Nhiệt độ: 120 độ C.

– Loại phao inox báo mức chịu nhiệt cao: -10~200 độ C, 250 độ C, 300 độ C (option)

– Tiếp điểm: NO/NC – 240VAC/220VDC 0.5A.

IP: 67.

>>Tài liệu đính kèm

Model phao báo mức nước, phao báo mức dầu , phao inox.

Model: Phao inox FLS90A.

Phao báo mức nước, Phao inox FLS90A.

Phao báo mức nước, Phao inox FLS90A.

Thông số kỹ thuật:

– Vật liệu: inox 304, inox 316.

– Nhiệt độ: 120 độ C.

– Loại phao inox báo mức chịu nhiệt cao: -10~200 độ C, 250 độ C, 300 độ C (option).

– Tiếp điểm: NO/NC – 240VAC/220VDC 0.5A.

IP: 67.

>>Tài liệu đính kèm

Video test phao để chúng ta yên tâm hơn về chất lượng sản phẩm.

Phao inox báo mức dầu kiểu lắp ngang.

– Vật liệu: inox 304, inox 316.

– Nhiệt độ: 120 độ C.

– Loại phao inox báo mức chịu nhiệt cao: -10~200 độ C, 250 độ C, 300 độ C (option).

– Tiếp điểm: NO/NC – 240VAC/220VDC 0.5A.

IP: 67.

Phao báo mức dầu

Phao inox báo mức dầu FLS89H – FLS86H.

Phao inox báo mức nước thân lớn.

Phao báo mức nước, Phao inox

Phao báo mức nước, Phao inox.

Thông số kỹ thuật phao inox báo mức nước:

– Vật liệu: inox 316– Nhiệt độ: 120 độ C.

– Tiếp điểm: NO/NC – 250VAC 3A.

IP: 67

– Cáp: 50Cm Silicone.

Cảm biến đo áp suất âm, Cảm biến đo áp suất chân không.

Là loại cảm biến đo áp suất chân không, có thể điều chỉnh được phạm vi đo từ -1~10bar, có thể khai báo thành 0~1bar, 1~5bar, 0~8bar, 0~10bar… Có thể thay đổi tùy ý tùy vào mục đích thực tế của người sử dụng. cảm biến có ngõ ra 4-20mA, và ngõ ra output relay để cảm biến có thể hoạt động như công tắc áp suất để điều khiển máy nén khí, hoạt động ở hai ngưỡng cao và thấp. Màn hình hiển thị số có thể khai báo lại đơn vị đo áp suất.

Cảm biến đo áp suất chân không của hãng AXE -TAIWAN, ngõ ra 2 relay.

 

Cảm biến đo áp suất âm, Cảm biến đo áp suất chân không

 

Thông số kỹ thuật cảm biến đo áp suất âm, áp suất chân không.

 

  • Phạm vi: -1~250bar (phạm vi tùy chọn).
  • Sai số: 0.25% F.S.
  • Đơn vị hiển thị: Kg/cm2, Bar, KPa, MPa, PSI, mmHg, inHg.
  • Output: 4-20mA.
  • Output: 2 Alarm 3 loại chức năng.
  • Nguồn cấp: 10-28VDC.
  • IP: 65.
  • Vật liệu màng áp suất: Ceramic AL2O3 96%.
  • Nhiệt độ hoạt động: -10~60 độ C.
  • Cài đặt thông số: Bằng Phím.
  • Thân cảm biến: Inox 316.
  • Ren kết nối: 1/4”.
  • Xuất Xứ: Đài Loan.

 

Sơ đồ chức năng của hai ngõ ra Alarm cảm biến đo áp suất âm, áp suất chân không.

 

Tùy vào mục đích sữ dụng ta chon và cài đặt thông số trong đồng hồ theo OUT-T.

Bao gồm chức năng H, D và C. Thông thường ta sử dụng 1 output là đử.

Có thể sử dụng điều khiển máy nén khí ở dạng công tắc áp suất, thiếu áp thì bật máy nén, đử áp thì tự động ngắt máy nén.

Tín hiệu còn lại có thể cài đặt bảo vệ áp quá cao hay quá thấp tùy vào ứng dụng.

Điểm cài đặt được cài đặt và khai báo dễ dàng thông qua các nút nhấn trên thiết bị.

 

cảm biến đo áp suất âm, áp suất chân không

 

Sơ đồ đấu dây cảm biến đo áp suất âm, áp suất chân không.

 

Cảm biến có hai dây ra, dây Alarm có 4 dây cho 2 ngõ ra riêng biệt, dây analog có 3 dây và 1 dây chống nhiễu.

Ngoài ra cảm biến có ngõ ra NPN hoặc PNP  tùy vào model lựa chọn, hoặc có thể đấu nguồn âm hoặc dương qua ngõ ra alarm để có được ngõ ra NPN hoặc PNP.

Quy định màu dây được ghi chú trên thân cảm biến.

cảm biến đo áp suất âm, áp suất chân không

Autonics thành lập năm 1977 đến nay trở thành nhà cung cấp đáng tin cậy về các giải pháp tự động hóa công nghiệp đến từ Hàn Quốc. Autonics phát triển, sản xuất và cung cấp các sản phẩm tự động hóa trên phạm vi toàn cầu.

Sản phẩm cốt lõi của Autonics bao gồm cảm biến, bộ điều khiển, thiết bị chuyển động, thiết bị đo lường, hệ thống khắc laser, thiết bị kết nối và nhiều sản phẩm khác.

Sản phẩm của Autonics được các kỹ sư tin dùng và ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau bao gồm sản xuất và đóng gói thực phẩm, chế biến nhựa và cao su, thiết bị bán dẫn và máy móc gia công kim loại.

Công nghệ của Autonics cũng được áp dụng rộng rãi trong các thiết bị tự động hàng ngày bao gồm thang máy, cửa an toàn, máy ATM, CCTV và thiết bị điện tử văn phòng.

Autonics đã có 13 văn phòng quốc tế và 150 nhà phân phối trên khắp 100 quốc gia tự tin với các giải pháp tự động hóa toàn diện cho khách hàng trên toàn cầu. Không những thế Autonics còn cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tự động hóa với chất lượng hàng đầu với hy vọng sẽ hoàn thành sứ mệnh nâng cao chất lượng cuộc sống con người thông qua việc cung cấp các giá trị mới giúp thế giới trở nên thuận tiện hơn.

Autonics không ngừng nghiên cứu và phát triển để hoàn thiện chất lượng và đổi mới công nghệ, truyền niềm tin của Autonics vào từng sản phẩm.

Đây chính là lời hứa, là cam kết với khách hàng và người sử dụng, là đối tác của ngành công nghiệp toàn cầu, và là kiến trúc sư của nền văn minh công nghiệp mới. Cam kết những hướng đi kết nối mọi nẻo đường và đưa bạn đến 1 tương lai tươi sáng hơn.

Điện Hạ Thế là nhà phân phối của tập đoàn Autonic tại Việt Nam bao gồm các sản phẩm: Thiết bị cảm biến, thiết bị đo lường, Timer và bộ điều khiển nhiệt độ

Sản phẩm Autonics do Điện Hạ Thế.com phân phối

Hiện nay, có các loại cảm biến quang như:

-Cảm biến quang thu phát.

-Cảm biến quang phản xạ gương.

-Cảm biến quang khuếch tán.

Cấu trúc thiết kế

Cấu trúc của cảm biến quang khá đơn giản, bao gồm 3 thành phần chính:

1. Bộ Phát sáng

Cảm biến quang thường sử dụng đèn bán dẫn LED. Ánh sáng được phát ra theo xung. Nhịp điệu xung đặc biệt giúp cảm biến phân biệt được ánh sáng của cảm biến và ánh sáng từ các nguồn khác (như ánh nắng mặt trời hoặc ánh sáng trong phòng). Các loại LED thông dụng nhất là LED đỏ, LED hồng ngoại hoặc LED lazer. Một số dòng cảm biến đặc biệt dùng LED trắng hoặc xanh lá. Ngoài ra cũng có LED vàng.

2. Bộ Thu sáng

Thông thường bộ thu sáng là một phototransistor (tranzito quang). Bộ phận này cảm nhận ánh sáng và chuyển đổi thành tín hiệu điện tỉ lệ. Hiện nay nhiều loại cảm biến quang sử dụng mạch ứng dụng tích hợp chuyên dụng ASIC ( Application Specific Integrated Circuit). Mạch này tích hợp tất cả bộ phận quang, khuếch đại, mạch xử lý và chức năng vào một vi mạch (IC). Bộ phận thu có thể nhận ánh sáng trực tiếp từ bộ phát (như trường hợp của loại thu-phát), hoặc ánh sáng phản xạ lại từ vật bị phát hiện (trường hợp phản xạ khuếch tán).

3. Mạch xử lý tín hiệu ra

Mạch đầu ra chuyển tín hiệu tỉ lệ (analogue) từ tranzito quang thành tín hiệu ON / OFF được khuếch đại. Khi lượng ánh sáng thu được vượt quá mức ngưỡng được xác định, tín hiệu ra của cảm biến được kích hoạt. Mặc dù một số loại cảm biến thế hệ trước tích hợp mạch nguồn và dùng tín hiệu ra là tiếp điểm rơ-le (relay) vẫn khá phổ biến, ngày nay các loại cảm biến chủ yếu dùng tín hiệu ra bán dẫn (PNP/NPN). Một số cảm biến quang còn có cả tín hiệu tỉ lệ ra phục vụ cho các ứng dụng đo đếm.

Vai trò và công dụng của cảm biến quang

Công dụng chủ yếu của cảm biến quang là để phát hiện nhiều dạng vật thể khác nhau, từ việc phát hiện một chai nhựa trên băng chuyền hoặc kiểm tra xem tay robot đã gắp linh kiện ô tô để lắp đặt hay chưa.

Cảm biến quang đóng vai trò rất quan trọng trong lĩnh vực công nghiệp tự động hóa. Nếu không có cảm biến quang thì khó mà có được tự động hóa, giống như làm việc mà không nhìn được vậy.

Cảm biến quang là gì ? Vai trò và công dụng của cảm biến quang?

 

Điều chỉnh độ nhạy

Các loại cảm biên quang tiêu chuẩn thường có 2 khả năng chỉnh độ nhạy:

1. Chỉnh ngưỡng

Người sử dụng có thể điều chỉnh mức ngưỡng, là mức ánh sáng đủ để kích hoạt đầu ra. Khi ánh sáng thu được bằng hoặc lớn hơn ngưỡng, sẽ có tín hiệu xuất ra. Trong thực tế, thay đổi ngưỡng sẽ dẫn đến tăng hoặc giảm khoảng cách phát hiện. Việc chỉnh ngưỡng cũng có thể giúp cảm biến nhạy hơn, phát hiện được vật nhỏ hơn hoặc các vật trong mờ. Một vài nhãn hiệu cảm biến quang có một biến trở vặn vít để điều chỉnh ngưỡng. Một số khác còn có nút đặt ngưỡng (teach) để có ngưỡng thích hợp nhất cho từng ứng dụng cụ thể.

2. Công tắc chuyển Light-On/Dark-On

Công tắc L-On/D-On thay đổi tình trạng đầu ra cảm biến.

Ưu điểm của cảm biến quang so với các cảm biến khác

  • Không tiếp xúc với vật thể cần phát hiện
  • Có thể phát hiện vật từ khoảng cách xa
  • Không bị hao mòn/ có tuổi thọ cao
  • Có thời gian đáp ứng nhanh
  • Có thể phát hiện mọi vật thể/ vật chất.

Cảm biến quang là gì? Cảm biến Quang điện (Photoelectric Sensor, PES) thực chất là do các linh kiện quang điện tạo thành.

Sử dụng MODBUS trong điều khiển tự động hóa

MODBUS là một protocol phổ biến bậc nhất được sử dụng hiện nay cho nhiều mục đích. MODBUS đơn giản, rẻ, phổ biến và dễ sử dụng. Được phát minh từ thế kỉ trước (gần 30 năm trước), các nhà cung cấp thiết bị đo và thiết bị tự động hóa trong công nghiệp tiếp tục hỗ trợ MODBUS trong các sản phẩm thế hệ mới. Mặc dù các bộ phân tích, lưu lượng kế, hay PLC đời mới có giao diện kết nối không dây, Ethernet hay fieldbus, MODBUS vẫn là protocol mà các nhà cung cấp lựa chọn cho các thiết bị thế hệ cũ và mới.

Một ưu điểm khác của MODBUS là nó có thể chạy hầu như trên tất cả các phương tiện truyền thông, trong đó có cổng kết nối dây xoắn, không dây, sợi quang, Ethernet, modem điện thoại, điện thoại di động và vi sóng. Có nghĩa là, kết nối MODBUS có thể được thiết lập trong nhà máy thế hệ mới hay hiện tại khá dễ dàng. Thực ra, nâng cao ứng dụng cho MODBUS là cung cấp truyền thông số trong nhà máy đời cũ, sử dụng kết nối dây xoắn hiện nay.

Trong bài viết này, chúng ta cùng tìm hiểu cách thức hoạt động của MODBUS và xem xét một số phương pháp thông minh mà MODBUS có thể được sử dụng trong các nhà máy.

MODBUS là gì?

MODBUS do Modicon (hiện nay thuộc Schneider Electric) phát triển năm 1979, là một phương tiện truyền thông với nhiều thiết bị thông qua một cặp dây xoắn đơn. Ban đầu, nó hoạt động trên RS232, nhưng sau đó nó sử dụng cho cả RS485 để đạt tốc độ cao hơn, khoảng cách dài hơn, và mạng đa điểm (multi-drop). MODBUS đã nhanh chóng trở thành tiêu chuẩn thông dụng trong ngành tự động hóa, và Modicon đã cho ra mắt công chúng như một protocol miễn phí.

Ngày nay, MODBUS-IDA (www.MODBUS.org) , tổ chức sử dụng và cung cấp MODBUS lớn nhất tiếp tục hỗ trợ protocol MODBUS trên toàn cầu.

MODBUS là một hệ thống “chủ – tớ”, “chủ” được kết nối với một hay nhiều “tớ”. “Chủ” thường là một PLC, PC, DCS, hay RTU. “Tớ” MODBUS RTU thường là các thiết bị hiện trường, tất cả được kết nối với mạng trong cấu hình multi-drop (hình1). Khi một chủ MODBUS RTU muốn có thông tin từ thiết bị, chủ sẽ gửi một thông điệp về dữ liệu cần, tóm tắt dò lỗi tới địa chỉ thiết bị. Mọi thiết bị khác trên mạng sẽ nhận thông điệp này nhưng chỉ có thiết bị nào được chỉ định mới có phản ứng.

 

Hình 1: Một mạng MODBUS RTU có một chủ, như PLC, PC, DCS và 247 thiết bị tớ được kết nối trong cấu hình multi-drop.

Các thiết bị trên mạng MODBUS không thể tạo ra kết nối; chúng chỉ có thể phản ứng. Nói cách khác, chúng “lên tiếng” chỉ khi được “nói tới”. Một số nhà sản xuất đang phát triển các thiết bị lai ghép hoạt động như các tớ MODBUS, tuy nhiên chúng cũng có “khả năng viết”, do đó làm cho chúng trở thành các thiết bị chủ ảo.

Ba phiên bản MODBUS phổ biến nhất được sử dụng ngày nay là:

– MODBUS ASCII

– MODBUS RTU

– MODBUS/TCP

Tất cả thông điệp được gửi dưới cùng một format. Sự khác nhau duy nhất giữa 3 loại MODBUS là cách thức thông điệp được mã hóa.

Với MODBUS ASCII, mọi thông điệp được mã hóa bằng hexadeci-mal, sử dụng đặc tính ASCII 4 bit. Đối với mỗi một byte thông tin, cần có 2 byte truyền thông, gấp đôi so với MODBUS RTU hay MODBUS/TCP.

Tuy nhiên, MODBUS ASC II chậm nhất trong số 3 loại protocol, nhưng lại thích hợp khi modem điện thoại hay kết nối sử dụng sóng radio do ASC II sử dụng các tính năng phân định thông điệp. Do tính năng phân định này, mọi rắc rối trong phương tiện truyền dẫn sẽ không làm thiết bị nhận dịch sai thông tin. Điều này quan trọng khi đề cập đến các modem chậm, điện thoại di động, kết nối ồn hay các phương tiện truyền thông khó tính khác.

Đối với MODBUS RTU, dữ liệu được mã hóa theo hệ nhị phân, và chỉ cần một byte truyền thông cho một byte dữ liệu. Đây là thiết bị lí tưởng đối với RS 232 hay mạng RS485 đa điểm, tốc độ từ 1200 đến 115 baud. Tốc độ phổ biến nhất là 9600 đến 19200 baud. MODBUS RTU là protocol công nghiệp được sử dụng rộng rãi nhất, do đó hầu như trong bài viết này chỉ tập trung đề cập đến cơ sở và ứng dụng của nó.

MODBUS/TCP đơn giản là MODBUS qua Ethernet. Thay vì sử dụng thiết bị này cho việc kết nối với các thiết bị tớ, do đó các địa chỉ IP được sử dụng. Với MODBUS/TCP, dữ liệu MODBUS được tóm lược đơn giản trong một gói TCP/IP. Do đó, bất cứ mạng Ethernet hỗ trợ MODBUS/ IP sẽ ngay lập tức hỗ trợ MODBUS/TCP. Phiên bản MODBUS này sẽ được đề cập chi tiết trong bài viết lần sau với tiêu đề “MODBUS qua Ethernet”.

Nguyên tắc hoạt động của MODBUS RTU

Để kết nối với thiết bị tớ, chủ sẽ gửi một thông điệp có:

– Địa chỉ thiết bị

– Mã chức năng

– Dữ liệu

– Kiểm tra lỗi

Địa chỉ thiết bị là một con số từ 0 đến 247. Thông điệp được gửi tới địa chỉ 0 (truyền thông điệp) có thể dược tất cả các tớ chấp nhận, nhưng các con số từ 1-247 là các địa chỉ của các thiết bị cụ thể. Với ngoại lệ của việc truyền thông điệp, một thiết bị tớ luôn phản ứng với một thông điệp MODBUS do đó chủ sẽ biết rằng thông điệp đã được nhận.

Yêu cầu

Mã chức năng

01

Đọc cuộn cảm

02

Đọc đầu ra rời rạc

03

Đọc bộ ghi phần

04

Đọc bộ ghi đầu vào

05

Viết cuộn cảm đơn

06

Viết bộ ghi đơn

07

Đọc trạng thái ngoại lệ

08

Chẩn đoán

 

xx

255 mã chức năng, phụ thuộc vào thiết bị

Bảng các mã chức năng

Mã chức năng xác định yêu cầu thiết bị tớ thực hiện hoạt động như đọc dữ liệu, chấp nhận dữ liệu, thông báo trạng thái vv.

Mã chức năng là từ 1 – 255. Một số mã chức năng còn có các mã chức năng phụ.

Dữ liệu xác định địa chỉ trong bộ nhớ thiết bị hay chứa các giá trị dữ liệu được viết trong bộ nhớ thiết bị, hay chứa các thông tin cần thiết khác mang chức năng như yêu cầu.

Kiểm tra lỗi là một giá trị bằng số 16 bit biểu diễn kiểm tra dự phòng tuần hoàn (CRC). CRC được thiết bị chủ tạo ra và thiết bị tiếp nhận kiểm tra. Nếu giá trị CRC không thỏa mãn, thiết bị đòi hỏi truyền lại thông điệp này.

Khi thiết bị tớ thực hiện các chức năng theo yêu cầu, nó sẽ gửi thông điệp cho chủ. Thông điệp chứa địa chỉ của tớ và mã chức năng, dữ liệu theo yêu cầu, và một giá trị kiểm tra lỗi.

Bản đồ bộ nhớ MOSBOUS

Mỗi thiết bị MODBUS có bộ nhớ chứa dữ liệu quá trình. Thông số kỹ thuật của MODBUS chỉ ra cách dữ liệu được gọi ra như thế nào, loại dữ liệu nào có thể được gọi ra. Tuy nhiên, không đặt ra giới hạn về cách thức và vị trí mà nhà cung cấp đặt dữ liệu trong bộ nhớ. Dưới đây là ví dụ về cách thức mà nhà cung cấp đặt các loại dữ liệu biến thiên quá trình hợp lí.

Các đầu vào và cuộn cảm rời rạc có giá trị 1 bit, mỗi một thiết bị lại có một địa chỉ cụ thể. Các đầu vào analog (bộ ghi đầu vào) được lưu trong bộ ghi 16 bit. Bằng cách sử dụng 2 bộ ghi này, MODBUS có thể hỗ trợ format điểm floating (nổi) IEEE 32 bit. Bộ ghi Holding cũng sử dụng các bộ ghi bên trong 16 bit hỗ trợ điểm floating.

Địa chỉ

Loại

Tên

1 – 9999

Đọc hoặc viết

Cuộn cảm

10001 – 19999

Chỉ đọc

Đầu vào rời rạc

30001 – 39999

Chỉ đọc

Bộ ghi đầu vào

40001 – 49999

Đọc hoặc viết

Bộ ghi Holding

Bảng hướng dẫn xử dụng của hầu hết các thiết bị tương thích MODBUS như bộ truyền nhiệt TMZ của Moore Industries, công bố địa chỉ của các chỉ số biến thiên quan trọng trong bộ nhớ MODBUS. Địa chỉ TMZ tuân theo các thông số kỹ thuật của MODBUS.

Dữ liệu trong bộ nhớ được xác định trong thông số kỹ thuật MODBUS. Giả sử rằng nhà cung cấp tuân theo tiêu chuẩn kỹ thuật MODBUS (không phải tất cả), mọi dữ liệu có thể được truy cập dễ dàng bởi chủ, thiết bị tuân theo các thông số kỹ thuật. trong nhiều trường hợp, nhà cung cấp thiết bị công bố vị trí của bộ nhớ, tao điều kiện cho nhân viên lập trình dễ dàng để kết nối với thiết bị tớ.

Đọc và viết dữ liệu

MODBUS có tới 255 mã chức năng, nhưng 1 (cuộn cảm đọc), 2 (đầu vào rời rạc đọc), 3 (bộ ghi Holding đọc), và 4 (bộ ghi đầu vào đọc) là các chức năng đọc được sử dụng phổ biến nhất để thu thập dữ liệu từ các thiết bị tớ. Thí dụ, để đọc 3 từ 16 bit dữ liệu analog từ bản đồ bộ nhớ của thiết bị 5, chủ sẽ gửi một yêu cầu như sau:

5 04 2 3 CRC

Trong đó, 5 là địa chỉ thiết bị, 4 đọc bộ ghi đầu vào, 2 là địa chỉ khởi đầu (địa chỉ 30,002). 3 có nghĩa là để đọc 3 giá trị dữ liệu kề nhau xuất phát từ đại chỉ 30,002, và CRC là giá trị kiểm tra lỗi thông điệp này. Thiết bị tớ, ngoài việc nhận dữ liệu này, sẽ gửi lại một trả lời như sau:

5 04 aa bb cc CRC

Kết nối dây “home run” so với MODBUS

Hình 2: Kết nối dây “home run” so với MODBUS

Trong hầu hết các nhà máy, các thiết bị đo hiện trường kết nối với hệ thống điều khiển với từng cặp dây xoắn “home run” (dưới). Khi các công cụ đo được kết nối dây với hệ thống I/O phân tán như NCS của Moore Industries (giữa), có nhiều thiết bị sẽ được bổ sung, nhưng chỉ có một cặp dây xoắn đơn cần để truyền tất cả dữ liệu.

MODBUS là một protocol phổ biến bậc nhất được sử dụng hiện nay cho nhiều mục đích. MODBUS đơn giản, rẻ, phổ biến và dễ sử dụng. Được phát minh từ thế kỉ trước (gần 30 năm trước), các nhà cung cấp thiết bị đo và thiết bị tự động hóa trong công nghiệp tiếp tục hỗ trợ MODBUS trong các sản phẩm thế hệ mới.

Bộ điều khiển nhiệt độ có tối đa tất cả là 16 cấp, mỗi cấp có mức nhiệt độ tùy chọn, duy trì nhiệt độ trong thời gian bao lâu, tăng nhiệt độ lên trong môt khoảng thời gian. Thời gian có thể lựa chọn là phút:giây hoặc Giờ:phút

Tùy vào ứng dụng và mục đích sử dụng sẽ lựa chọn khai báo số cấp điều khiển.

Là đồng hồ điều khiển nhiệt độ, áp suất độ ẩm, tốc độ… Tất cả các điều khiển khác quy về tín hiệu analog. Điều khiển điện trở, lò sấy, lò nướng, dóng mở SSR, SCR, Contactor, van tuyến tính…. PID, ON OFF

Bộ điều khiển nhiệt độ theo thời gian, theo chương trình.

Bộ điều khiển nhiệt theo cấp, theo thời gian – Taiwan.

– Bộ điều khiển nhiệt độ có chức năng cảnh báo cuối các đoạn cần báo, đặc biệt khi tắc nguồn thì đồng hồ lưu lại vị trí bắt đầu của phân đoạn đang xử lý trước đó.

– Chức năng tạm dừng, nhảy sang phân đoạn khác hoặc kết thúc chương trình một cách nhanh chóng.

– Chức năng lựa chọn bắt đầu nhiệt độ là 0, hoặt bắt đầu nhiệt độ là từ nhiệt độ hiện tại.

– Chức năng đợi nhiệt độ đạt rồi mới qua phân đoạn tiếp theo, không lệ thuộc vào thời gian hoặc tự động theo thời gian cài đặt.

– Có thể có hai ngõ ra điều khiển chế độ Heat/Cool (tùy chọn).

– Chức năng cảnh báo kết thúc chương trình, cảnh báo kết thúc một phân đoạn bất kỳ tùy thuộc vào người sử dụng.

Hướng dẫn cài đặt bộ điều khiển theo thời gian.

Sơ đồ điều khiển nhiệt độ theo thời gian.

Bộ điều khiển nhiệt độ theo thời gian, chương trình

Sơ đồ hoạt động mẫu theo cấp Bộ điều khiển nhiệt độ theo thời gian.

Thông số kỹ thuật Bộ điều khiển nhiệt độ theo thời gian, theo chương trình.

  • Kích thước bộ điều khiển nhiệt độ: 96x96mm, 48x48mm, 72x72mm, 96x48mm, 48x96mm.
  • Điện áp: 85~265VAC 50/60Hz.
  • Input: TC (K, J, R, S, B, E, N, T, W, PL II, U, L), RTD (Pt100Ω, JPt100Ω, JPt50Ω) , Linear (-10~10mV, 0~10mV, 0~20mV, 0~50mV, 10~50mV).
  • Ngõ ra điều khiển:

+ Relay Output Contact, SPDT, 3A/240VAC.

+ Voltage Output Voltage Pulse, 24VDC/20mA, 12VDC.

+ Linear Output 4~20mA, 0~5Vdc, 0~10Vdc, 1~5Vdc, 2~10Vdc.

+ Motor Control Output Servo motor valve control (open loop circuit).

  • Tramsmitter: 4-20mA, 0-10VDC.
  • Mode điều khiển: ON-OFF, PID.
  • Truyền thông: RS485 với phần mềm giám sát hệ thống, thu thập dữ liệu, biểu đồ, đồ thị miễn phí.
  • Cảnh báo: đồng hồ có tất cả 3 Alarm tùy chọn.

Cảm biến đo mức nước điện cực.

Cảm biến đo mức nước điện cực, bộ điều khiển mức mức điện cực, cảm biến đo mức nước 3 mức, 5 mứcđo mức nước dạng điện cưc, điều khiển bơm đầy nước, xả cạn, cảm biến đo mức nước.

Bộ điều khiển báo mức chất lỏng với phạm vi độ nhạy rộng, có khả năng điều chỉnh độ nhạy tương ứng cho từng loại chất lỏng (nước muối, hóa chất, nước thải…), được ứng dụng trong  hệ thống cấp thoát nước, báo mức. Thiết bị có nhiều chế độ hoạt động, đáp ứng nhiều tình huống thông dụng trong việc điều khiển mực chất lỏng cũng như việc bơm đầy hoặc hút cạn. Với hai ngỏ ra relay, 1 cho việc báo động sử dụng cho báo mức quá cao hoặc quá thấp (đối với loại 5 điện cực) và 1 cho điều khiển, tùy vào ứng dụng và chọn chế độ.

Các điện cức hoạt động theo nguyên tắc  so sánh điện trở với que chuẩn, không phải là điện áp như các loại khác, phòng chống cháy nổ rất tốt.

Cảm biến đo mức nước điện cực.

Cảm biến đo mức nước điện cực

Cảm biến đo mức nước điện cực.

Thông số bộ báo mức nước điện cực.

– Nguồn cấp: 195 to 265 VAC, 98 to 132 VAC,  19.2 to 28.8 VAC/DC.

– Ngõ ra: 1 relay hoặc 2 relay (alarm).

– Thời gian đáp ứng: ON-OFF 1 giây.

– Tần số ngõ ra: 0,5Hz.

– Nhiệt độ hoạt động: -20~50 độ C.

– Điều khiển: Cấp nước hoặc xả nước.

 

Bộ giữ điện cực.

Gồm loại 5 cực và loại 3 cực.

IP: 65.

Vật liệu: Nhựa PP.

Nhiệt độ: -20~90 độ C.

Cảm biến đo mức nước điện cực

Cảm biến đo mức nước điện cực.

Sơ đồ cấp – xả nước.

Cảm biến đo mức nước điện cực

Cảm biến đo mức nước điện cực.

Sơ đồ các chế độ điều khiển.

Cảm biến đo mức nước điện cực.

Cảm biến đo mức nước điện cực.

Bộ chuyển đổi tín hiệu R, K, Pt100 sang 4-20mA, chuyển đổi tín hiệu Pt100, K, S sang 4-20mA, 0-10VDC, chuyển đổi tín hiệu 4-20mA, 0-10VDC sang 0-10VDC hoặc 4-20mA.

Là bộ chuyển đổi đa năng, chuyển đổi hầu hết tất cả tín hiệu nhiệt độ, analog, sang tín hiệu analog (4-20mA/0-10vdc, 0-20mA, 0-5vdc…).

Chuyển đổi tín hiệu 4-20mA sang 0-10Vdc, chuyển đổi tín hiệu 0-10Vdc sang 4-20mA, 0-20mA.

Chuyển đổi tín hiệu 0-20mV, 0-10mV sang 4-20mA hoặc 0-10VDC.

 

 

Bộ chuyển đổi tín hiệu R, K, Pt100 sang 4-20mA

Bộ chuyển đổi tín hiệu R, K, Pt100 sang 4-20mA

 

Bộ chuyển đổi thiết kế có hiển thị giá trị ngõ vào và lắp đặt trên thanh rail. Các Domino có thể tháo rời rất tiện lợi trong quá trình đấu nối.

 

Vài nét đặc trưng Bộ chuyển đổi tín hiệu R, K, Pt100 sang 4-20mA.

 

Về bản chất đây là bộ điều khiển nhiệt độ , áp suất, độ ẩm PID nhưng nó có tích hợp Transmitter để chuyển đổi các tín hiệu ngõ (PV) vào thành tín hiệu analog, 4-20mA, 0-10VDC, 0-20mA… thậm chí có thể Tansmitter giá trị cài đặt (SV) tùy vào cài đặt. vì đây là đồng hồ nhiệt nên có thể khai báo input tất cả các tín hiệu nhiệt độ từ PT100, K, S, R… đến các tín hiệu analog 0-10vdc, 4-20mA, nên đây được xem là bộ điều khiển và chuyển đổi đa năng. Ngoài ra, chúng ta có thể dễ dàng bù trừ các tín hiệu đầu vào và đầu ra, tạo cho nó trở nên đa năng và chuyên dụng hơn, nên chúng ta không ngại về sai số của thiết bị.

Ngoài ra chúng ta có thể sử dụng các Alarm bao gồm alarm up, alarm down để cảnh báo các mức cao thấp của tín hiệu ngõ vào và điều khiển các thiết bị ngoại khác.

Ngõ ra điều khiển có thể sử dụng trong điều khiển bơm đầy, xả cạn, điều khiển các loại máy nén khí (dạng contact an toàn), điều khiển nhiệt độ, các ứng dụng điều khiển PID.

 

Màn hình cài đặt thông số.

 

Bộ chuyển đổi tín hiệu R, K, Pt100 sang 4-20mA

Bộ chuyển đổi tín hiệu R, K, Pt100 sang 4-20mA

 

 

Thiết bị cần một màn hình rời bên ngoài (option) , cắm vào khi muốn thay đổi thông số. Nếu không order thì chúng tôi sẽ cài đặt sẵn theo yêu cầu ban đầu.

Đối với bộ chuyển đổi này thì chúng ta không cần quan tâm phạm vi của cảm biến, mà ta chỉ cần khai báo phạm vi cần transmit trên bộ chuyển đổi là được. Ví dụ 0-100 độ tương ứng 4-20mA.

 

Về tính năng bộ điều khiển PID.

 

Được sử dụng trong điều khiển nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, điều khiển van tuyến tính , on off, điện trở, điều khiển nhiệt lò sấy, SSR, SCR, contactor. điều khiển nhiệt độ theo cấp, theo chương trình, đoạn nhiệt.

Khi sử dụng thiết bị với tính năng là bộ điều khiển PID thì bắt buộc chúng ta phải mua thêm màn hình để cài đặt, cài xong thì cất đi tránh người khác tự ý cài đặt.

Nếu cảm thấy tốn chi phí hay bất tiện thì chúng ta có thể chọn loại với model SDE, có thiết kế tương tư nhưng có thêm các phím để cài đặt rất tiện lợi.

 

Thông số kỹ thuật bộ chuyển đổi tín hiệu R, K, Pt100 sang 4-20mA.

 

Điện áp: 100-240VAC tần số 50 Hz.

– Ngõ vào: 4~20mA, 0~10VDC, 0~5VDC, K, R, S, J, 0-10mV, 0-20mV…

– Ngõ ra điều khiển: 4~20mA, 0~10VDC, 0~5VDC, SSR, RELAY.

– Transmitter: 4~20mA hoặc o-10VDC (tín hiệu ngõ ra cho chức năng chuyển đổi tín hiệu).

– Cảnh báo: 1,  2,  3 Alarm.

– Truyền thông: Kết nối RS485 RTU, phần mềm giao diện máy tính miễn phí. Kết nối 32 đồng hồ.

 

Thông số kích thước Bộ chuyển đổi tín hiệu R, K, Pt100 sang 4-20mA.

 

Bộ chuyển đổi tín hiệu R, K, Pt100 sang 4-20mA

Kích thước và thông số kiểu lắp đặt.

 

Van tiết lưu khí nén tuyến tính  

Van tiết lưu . Là bộ điều chỉnh khí nén qua nó bằng tín hiệu analog. Tương ứng với tín hiệu từ 4-20mA sẽ cho ra áp suất qua nó thay đổi từ 20~100kPa, 60~100kPa, 14~420kPa… Tùy vào chọn lựa khi đặt hàng.

Van tiết lưu khí nén bằng điện được ứng dụng nhiều trong công nghiệp và các ứng dụng áp suất cao lên đến 830kPa, với thiết kế linh hoạt, dạng compact chắc chắn. với dòng sản phẩm mang thương hiệu USA, chúng ta có thể yên tâm về độ an toàn, chính xác cũng như độ bền của thiết bị.

Van tiết lưu khí nén tuyến tính  

Van tiết lưu khí nén điều khiển tuyến tính

Van tiết lưu khí nén điều khiển tuyến tính

 

 được sử dụng để chuyển đổi từ tín hiệu điện sang ngõ ra là khí nén có thể được sử dụng trong các ứng dụng sau:

– Valve, Valve – Actuators (van truyền động, van tuyến tính).

– Damper actuators (bộ truyền động đóng mở van bướm).

– Valve positoners (bộ truyền động đóng mở van dù).

– Air-Cylinders  (xi lanh).

1. Cấu tạo van tiết lưu bằng điện.

Cấu tạo van tiết lưu khí nén tuyến tính

Cấu tạo van tiết lưu khí nén tuyến tính.

 là thiết bị căng bằng lực, khi có một dòng điện chạy ngang qua cuộn cảm của nó, một từ trường sẽ được tạo ra và tác động lên nam châm (Magnet assembly), làm cho màng chắn di chuyển ra xa hoặc tới gần miệng khí,  tùy thuộc vào dòng điện

– Zero và span được điều chỉnh dễ dàng thông qua các vít vặn trên mặt thiết bị.

+ Zero sẻ điều chỉnh khoảng cách nắp miệng khí.

+ Span điều chỉnh biến trở bên trong là giới hạn lại dòng điện qua cuộn coil.

2. Thông số kỹ thuật Van tiết lưu khí nén tuyến tính.

– Phạm vi cấp khí: 3~15Psi, 9~15psi, 3~120psi…. tùy chọn.

– Thời gian đáp ứng:

– Tín hiệu điều khiển: 4~24mA/0-10VDC.

– Kích thước ống: 1/4” NPT (pneumatic).

– Khối lượng: 1kg.

– Nguồn khí: oil free, khí sạch, khô và có lọc 40μm.

Xuân 2020