Description
Tới 185mm² thì nghiệm thu không còn nhìn bằng mắt thường
Dây nhôm 185mm² là cỡ dây mà mối nối đẹp chưa chắc đã đạt. Khi nghiệm thu, nhìn thì ai cũng giống ai, nhưng đóng điện chạy tải một thời gian là khác liền. Có mối đo lên mát, có mối bắt đầu ấm hơn xung quanh. DTL185-2 thường được dùng ở những nhánh như vậy, nơi người nghiệm thu không muốn có điểm nóng phát sinh sau bàn giao.
Vẫn là cos đồng nhôm, nhưng hai lỗ giữ được mặt tiếp xúc
DTL185-2 có cấu trúc quen thuộc: thân nhôm ép dây nhôm, đầu đồng bắt vào thiết bị đồng, hai phần hàn ma sát liền khối. Cái này đảm bảo dòng đi qua điểm chuyển tiếp ổn định. Nhưng với dây 185mm², cái quan trọng hơn là giữ mặt tiếp xúc không thay đổi khi hệ thống nóng – nguội theo tải. Đầu bẹ 2 lỗ giúp làm việc đó tốt hơn cos 1 lỗ.
Khi đo nhiệt, cos 2 lỗ thường “hiền” hơn
Trong quá trình đo nhiệt bằng camera hoặc cảm biến, những mối nối dùng cos 1 lỗ nếu siết không đều rất dễ lộ. Nhiệt cao hơn vài độ là thấy ngay. Với DTL185-2, hai bu lông giữ mặt tiếp xúc đều, nên nhiệt độ thường ổn, không nhảy lung tung. Đó là lý do nhiều đội nghiệm thu thích nhìn thấy cos 2 lỗ ở mấy nhánh lớn.
Thi công đúng thì nghiệm thu nhẹ đầu
DTL185-2 bắt buộc ép bằng kìm thủy lực đúng khuôn 185mm². Ép phải gọn, thân nhôm ôm đều dây. Sau đó canh hai lỗ cho thẳng rồi mới lắp. Lỗi hay gặp là ép xong rồi xoay cos để canh lỗ, cách này dễ làm méo thân nhôm, mối ép không còn đều. Khi siết, phải siết luân phiên hai bu lông, có mỡ tiếp xúc điện thì bôi mỏng là đủ.
Những lỗi nhỏ nhưng rất dễ bị phát hiện khi chạy tải
Lỗi thường gặp nhất là siết lệch lực hai bu lông. Nhìn ngoài khó nhận ra, nhưng khi đo nhiệt là thấy liền một bên nóng hơn. Lỗi thứ hai là bề mặt đầu đồng không được làm sạch trước khi lắp, bụi hoặc oxi hóa làm tăng điện trở tiếp xúc. Với 185mm², mấy lỗi này không che được lâu.
So với DTL2-185 (1 lỗ) thì khác nhau rõ ở đâu
DTL2-185 vẫn dùng được nếu dây ngắn, cố định tốt, vị trí dễ kiểm tra. Nhưng với nhánh tải lớn, dây treo hoặc đi xa, DTL185-2 cho độ yên tâm cao hơn khi nghiệm thu. Nó không làm tải nhẹ đi, nhưng làm mối nối ổn định hơn khi hệ thống chạy lâu.
Sau nghiệm thu, theo dõi lại sẽ thấy khác
Những hệ thống dùng cos 2 lỗ, nếu thi công đúng, thường không phải xử lý lại mối nối trong các đợt kiểm tra sớm. Khi đo lại sau vài tháng, nhiệt độ vẫn nằm trong vùng an toàn, không có điểm bất thường. Với người nghiệm thu, đó là thứ đáng giá nhất.
Không phải chỗ nào cũng cần tới DTL185-2
Cũng cần nói rõ, không phải cứ 185mm² là bắt buộc cos 2 lỗ. Nếu dây ngắn, có kẹp chắc, dễ mở ra kiểm tra, cos 1 lỗ vẫn chấp nhận được. DTL185-2 nên dùng cho nhánh tải lớn, nhánh khó tiếp cận, nhánh mà sai là rất phiền.
FAQ
DTL185-2 dùng cho dây bao nhiêu mm²?
Dùng cho dây nhôm 185mm².
DTL185-2 khác gì DTL2-185?
DTL185-2 là cos 2 lỗ, giữ mối nối ổn định hơn và hạn chế phát nhiệt.
Có bắt buộc dùng kìm thủy lực không?
Gần như bắt buộc để mối ép đạt chuẩn.
Có cần bôi mỡ tiếp xúc điện khi lắp không?
Nên dùng, nhất là với nhánh chạy tải lớn.
DTL185-2 có dùng cho dây đồng không?
Không, dây đồng nên dùng cos đồng.
⭐ Thông tin liên hệ
Ms Nhung – 0907 764 966 (Mobile/Zalo)
Thiết Bị Điện Công Nghiệp: https://dienhathe.com
Download Bảng Giá Đầu Cos và Catalog Đầu Cos và phụ kiện
Thông Số Kỹ Thuật Cơ Bản của Cos Đồng Nhôm 2 Lỗ DTL

| Type | D | d | L1 | L | A | L2 | L3 | Φ |
| DTL35-2 | 14 | 8.4 | 40 | 118 | 23 | 56 | 32 | 10.5 |
| DTL50-2 | 16 | 10 | 40 | 120 | 23 | 56 | 32 | 10.5 |
| DTL70-2 | 18 | 11.8 | 47 | 133 | 28 | 60 | 32 | 10.5 |
| DTL95-2 | 21 | 13.5 | 51 | 140 | 28 | 60 | 32 | 10.5 |
| DTL120-2 | 23 | 15 | 56 | 148 | 34 | 62 | 32 | 13 |
| DTL150-2 | 25 | 17 | 57 | 152 | 34 | 62 | 32 | 13 |
| DTL185-2 | 27 | 19 | 60 | 163 | 40 | 64.5 | 32 | 13 |
| DTL240-2 | 30 | 21 | 62 | 168 | 40 | 64.5 | 32 | 13 |
| DTL300-2 | 34 | 23.5 | 66 | 180 | 50 | 70 | 32 | 13 |
| DTL400-2 | 38 | 27 | 76 | 192 | 50 | 70 | 32 | 13 |
Bảng tra mang tính chất them khảo (sản phẩm có thể có sai số)


