Description
Ở cấp 400mm², người ta không còn hỏi “có chạy được không”
Với dây nhôm 400mm², câu hỏi thường không phải là có tải nổi hay không, mà là chạy lâu có yên không. Đây là cấp dây dùng cho nguồn tổng, trạm, hoặc nhánh mà nếu có sự cố thì hậu quả kéo theo rất lớn. Một mối nối lỏng ở đây không phải chuyện sửa vài phút. Vì vậy, ngay từ lúc chọn cos, người chịu trách nhiệm thường ưu tiên phương án ít rủi ro nhất, và DTL400-2 nằm trong nhóm đó.
Cos đồng nhôm ở cấp này phải vừa dẫn điện, vừa “giữ hình”
DTL400-2 vẫn là cấu trúc quen: thân nhôm ép dây nhôm, đầu đồng bắt vào thiết bị hoặc thanh cái đồng, hai phần hàn ma sát liền khối. Nhưng với dây 400mm², dẫn điện chỉ là điều kiện cần. Điều kiện đủ là mối nối không được thay đổi hình dạng theo thời gian. Đầu bẹ 2 lỗ giúp cos giữ nguyên vị trí, không xoay, không lệch khi dây nặng và khi hệ thống nóng – nguội theo chu kỳ tải.
Khi làm nguồn tổng, cái đáng sợ là tụt lực siết
Thực tế vận hành cho thấy, nhiều sự cố nguồn không đến từ quá tải, mà đến từ lực siết giảm dần theo thời gian. Cos 1 lỗ ở cấp 400mm² rất khó giữ lực đều lâu dài nếu dây có trọng lượng và rung. Hai lỗ bu lông của DTL400-2 chia lực, giữ mặt tiếp xúc ổn định hơn, giảm khả năng phát sinh điểm nóng sau một thời gian chạy tải.
Thi công DTL400-2: chỉ cần làm sai một bước là trả giá
Với tiết diện này, kìm thủy lực đúng khuôn 400mm² là bắt buộc, không có phương án thay thế. Mối ép phải gọn, thân nhôm ôm đều lõi dây. Sau khi ép, phải ướm sẵn vị trí hai lỗ, canh thẳng rồi mới lắp. Tuyệt đối tránh ép xong rồi xoay cos để khớp lỗ, vì làm vậy rất dễ phá mối ép. Khi siết, phải siết luân phiên hai bu lông, có mỡ tiếp xúc điện thì bôi mỏng là đủ.
Những lỗi nhỏ nhưng không được phép xảy ra ở cấp này
Lỗi thường gặp nhất là siết lệch lực hai bu lông. Nhìn thì tưởng chặt, nhưng chạy tải là thấy ngay một bên nóng hơn. Lỗi thứ hai là bề mặt đầu đồng không được làm sạch trước khi lắp, bụi hoặc oxi hóa làm tăng điện trở tiếp xúc. Với 400mm², những lỗi này nếu để kéo dài sẽ rất khó xử lý sau.
So với DTL2-400 (1 lỗ) thì khác biệt nằm ở độ yên tâm
DTL2-400 có thể dùng nếu dây rất ngắn, cố định cực tốt và vị trí dễ thao tác. Nhưng trong nguồn tổng, dây thường dài, nặng, khó tiếp cận. DTL400-2 mang lại cảm giác yên tâm hơn hẳn cho người vận hành, vì mối nối ổn định hơn về cơ khí lẫn nhiệt.
Khi kiểm tra định kỳ nguồn
Những mối nối dùng cos 2 lỗ, nếu thi công đúng, thường không nằm trong nhóm phải theo dõi sát. Nhiệt độ ổn định, không có điểm nóng bất thường, không cần lên kế hoạch xử lý sớm. Với nguồn tổng, điều này rất quan trọng vì mỗi lần can thiệp đều ảnh hưởng lớn.
Không phải chỗ nào cũng cần DTL400-2
Cũng cần nói rõ, nếu dây ngắn, có giá đỡ chắc, vị trí rất dễ mở ra kiểm tra, cos 1 lỗ vẫn dùng được. DTL400-2 nên dành cho nhánh nguồn chính, nhánh mà nếu có vấn đề thì không có cách sửa nhanh.
FAQ
DTL400-2 dùng cho dây bao nhiêu mm²?
Dùng cho dây nhôm 400mm².
DTL400-2 khác gì DTL2-400?
DTL400-2 là cos 2 lỗ, giữ mối nối chắc hơn và ổn định lâu dài.
Có bắt buộc dùng kìm thủy lực không?
Bắt buộc để mối ép đạt chuẩn.
Có cần bôi mỡ tiếp xúc điện khi lắp không?
Nên dùng, nhất là ở nhánh nguồn tổng.
DTL400-2 có dùng cho dây đồng không?
Không, dây đồng nên dùng cos đồng.
⭐ Thông tin liên hệ
Ms Nhung – 0907 764 966 (Mobile/Zalo)
Thiết Bị Điện Công Nghiệp: https://dienhathe.com
Download Bảng Giá Đầu Cos và Catalog Đầu Cos và phụ kiện
Thông Số Kỹ Thuật Cơ Bản của Cos Đồng Nhôm 2 Lỗ DTL

| Type | D | d | L1 | L | A | L2 | L3 | Φ |
| DTL35-2 | 14 | 8.4 | 40 | 118 | 23 | 56 | 32 | 10.5 |
| DTL50-2 | 16 | 10 | 40 | 120 | 23 | 56 | 32 | 10.5 |
| DTL70-2 | 18 | 11.8 | 47 | 133 | 28 | 60 | 32 | 10.5 |
| DTL95-2 | 21 | 13.5 | 51 | 140 | 28 | 60 | 32 | 10.5 |
| DTL120-2 | 23 | 15 | 56 | 148 | 34 | 62 | 32 | 13 |
| DTL150-2 | 25 | 17 | 57 | 152 | 34 | 62 | 32 | 13 |
| DTL185-2 | 27 | 19 | 60 | 163 | 40 | 64.5 | 32 | 13 |
| DTL240-2 | 30 | 21 | 62 | 168 | 40 | 64.5 | 32 | 13 |
| DTL300-2 | 34 | 23.5 | 66 | 180 | 50 | 70 | 32 | 13 |
| DTL400-2 | 38 | 27 | 76 | 192 | 50 | 70 | 32 | 13 |
Bảng tra mang tính chất them khảo (sản phẩm có thể có sai số)


