Description
Dây 150mm²: mối nối là điểm phải khóa chặt từ khâu thiết kế
Ở các hệ thống điện công nghiệp lớn, dây 150mm² thường được dùng cho nguồn tổng, các nhánh cấp công suất rất cao hoặc tuyến dây chạy tải liên tục trong thời gian dài. Khi làm việc ở cấp dây này, mối nối không còn là chi tiết xử lý tại hiện trường, mà là hạng mục phải được xác định và kiểm soát ngay từ khâu thiết kế.
Ống nối đồng GTY 150 được sử dụng khi cần nối dây gọn, không có điểm đấu vào thiết bị, nhưng vẫn phải đảm bảo khả năng dẫn điện ổn định và kiểm soát nhiệt lâu dài. Với dây 150mm², chỉ cần chọn sai loại cos hoặc ép không đạt, rủi ro phát nhiệt sẽ xuất hiện rất rõ khi hệ thống vận hành.
Kết cấu GTY 150 và yêu cầu thi công thực tế
GTY 150 có thành ống cực dày, được thiết kế để chịu lực ép rất lớn và dòng tải cao. Khi thi công, bắt buộc phải sử dụng kìm ép thủy lực công suất lớn, đúng khuôn 150mm². Dây phải được tuốt vừa đủ và đưa vào hết chiều sâu ống nối trước khi ép.
Ở cấp dây này, mối ép cần được thực hiện dứt khoát và đều lực. Ép lệch, ép thiếu lực hoặc dùng sai khuôn đều dẫn đến tăng điện trở tiếp xúc, và hiện tượng này thường chỉ lộ ra khi hệ thống đã chạy tải lớn một thời gian.
Phân loại đúng GTY 150 trong hệ cos công nghiệp
Trong quá trình Phân Loại Đầu Cos, GTY 150 được xếp rõ ràng vào nhóm ống nối dây – dây. Nó không được dùng để đấu vào MCCB, ACB hay thanh cái. Các điểm đấu thiết bị bắt buộc phải sử dụng cos SC hoặc DT đúng cỡ và đúng tiêu chuẩn.
Thực tế thi công cho thấy, nhiều lỗi nghiêm trọng xuất phát từ việc dùng ống nối thay cho cos bắt thiết bị hoặc ngược lại. Với dây 150mm², sự nhầm lẫn này không chỉ gây khó nghiệm thu mà còn tiềm ẩn rủi ro mất an toàn khi vận hành lâu dài.
Ứng dụng thực tế của ống nối đồng GTY 150
GTY 150 thường xuất hiện trong:
-
Tủ điện nguồn tổng của nhà xưởng lớn
-
Nối dây cấp nguồn cho thiết bị công suất rất cao
-
Kéo dài tuyến dây nguồn trong máng cáp công nghiệp
-
Các mạch tải rất lớn chạy liên tục
Ở những vị trí này, mối nối không chỉ cần chắc mà còn phải ổn định nhiệt trong suốt vòng đời hệ thống. Việc xử lý lại mối nối ở cấp dây này sau khi đã đóng điện là rất khó và tốn kém.
Hoàn thiện mối nối và góc nhìn nghiệm thu – vận hành
Sau khi ép, mối nối GTY 150 cần được bọc ống co nhiệt chịu nhiệt cao để đảm bảo cách điện và bảo vệ bề mặt đồng. Trong quá trình nghiệm thu, các mối nối làm đúng kỹ thuật thường cho kết quả đo nhiệt ổn định, không nằm trong nhóm điểm phải theo dõi đặc biệt.
Ở góc độ vận hành, các mối nối GTY 150 được thi công chuẩn ngay từ đầu sẽ rất ít phải can thiệp trong suốt quá trình sử dụng, giúp hệ thống chạy ổn định và giảm rủi ro dừng máy ngoài kế hoạch.
Liên quan đến phân phối vật tư tại TP.HCM
Với các cỡ ống nối rất lớn như GTY 150, nhu cầu Phân Phối Đầu Cos tại TPHCM tập trung nhiều ở các dự án nhà máy, khu công nghiệp và trạm điện nội bộ. Việc cung ứng đúng chủng loại, đúng tiết diện ngay từ đầu giúp đơn vị thi công chủ động tiến độ và tránh phải thay đổi phương án nối dây khi công trình đã vào giai đoạn hoàn thiện.
6. FAQ
Ống nối đồng GTY 150 dùng cho dây bao nhiêu?
Dùng cho dây đồng tiết diện 150mm².
GTY 150 có dùng để đấu vào thiết bị không?
Không, chỉ dùng để nối dây với dây.
Thi công GTY 150 cần dùng dụng cụ gì?
Cần kìm ép thủy lực công suất rất lớn, đúng khuôn 150mm².
GTY 150 có thay thế được cos SC không?
Không, hai loại này khác hoàn toàn về mục đích sử dụng.
Sau khi ép có cần bọc cách điện không?
Có, để đảm bảo an toàn và ổn định lâu dài.
Thông tin liên hệ
Ms Nhung – 0907 764 966 (Mobile/Zalo)
Thiết Bị Điện Công Nghiệp: https://dienhathe.com
Download Bảng Giá Đầu Cos và Catalog Đầu Cos và phụ kiện
Thông Số Kỹ Thuật Cơ Bản của Ống Nối Đồng GTY

Bảng Quy Cách Kích Thước Ống Nối Đồng GTY
| No | Item | d (mm) | D (mm) | L (mm) | mm² |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | GTY 6 | 4.2 | 5.5 | 30 | 6 |
| 2 | GTY 10 | 5 | 6.4 | 30 | 10 |
| 3 | GTY 16 | 5.8 | 7.3 | 40 | 16 |
| 4 | GTY 25 | 6.7 | 8.5 | 45 | 25 |
| 5 | GTY 35 | 8.2 | 10.5 | 45 | 35 |
| 6 | GTY 50 | 9.7 | 12.4 | 45 | 50 |
| 7 | GTY 70 | 11.6 | 14.6 | 50 | 70 |
| 8 | GTY 95 | 14.2 | 17.4 | 50 | 95 |
| 9 | GTY 120 | 15 | 19 | 55 | 120 |
| 10 | GTY 150 | 17 | 21 | 60 | 150 |
| 11 | GTY 185 | 19 | 23.5 | 65 | 185 |
| 12 | GTY 240 | 21.5 | 26.5 | 80 | 240 |
| 13 | GTY 300 | 24 | 30 | 85 | 300 |
| 14 | GTY 400 | 27 | 34 | 90 | 400 |



