An Toàn Điện

Mạng điện 3 pha trung tính có vai trò hết sức quan trọng trong chế độ làm việc. Dây trung tính là dây nối với điếm trung tính làm nhiệm vụ dẫn dòng điện trở về nguồn khi mạng không đối xứng. Điểm trung tính và dây trung tính gọi chung là trung tính của mạng diện.

Khi trung tính của mạng không nối đất hoặc nối đất qua tổng trở lớn hoặc nối đất qua cuộn Pêtécxen để bù dòng điện dung được gọi là mạng trung tính cách điện đối với đất; còn trung tính nối với hệ thống nối đất có điện trở nhỏ gọi là trung tính nối đất trực tiếp.

Mạng truyền tải điện áp U ≥ 110kV (110, 220, 500kV,…) thường là mạng trung tính nối đất trực tiếp. Mạng phân phối, điện áp U ≤ 35kV (35, 10, 6kV,…) thường là mạng trung tính cách điện với đất.

Mạng hạ áp, điện áp U ≤ 1kV (thường 220/127V hoặc 380/220V) có thể là trung tính nối đất hoặc cách điện. Nước ta hiện đang dùng phổ biến mạng 3 pha 4 dây 380/220V trung tính nối đất trực tiếp.

Các tình huống chạm điện có thể dẫn đến tai nạn nguy hiểm trong mạng điện 3 pha:

  • Chạm trực tiếp vào 1 pha, 2 pha hoặc 3 pha.
  • Chạm vào vỏ thiết bị có cách điện pha – vỏ bị hỏng (chạm điện gián tiếp) thường chỉ đo 1 pha chạm vỏ. Có thế coi là trường hợp chạm trực tiếp vào 1 pha của mạng điện 3 pha.

Trong các tình huống chạm điện kể trên thì tình huống chạm vào 1 pha là phổ biến nhất, vì thế ở đây chỉ phân tích an toàn trong trường hợp này. Mức độ nguy hiểm khi người chạm vào 1 pha của mạng diện 3 pha tuỳ thuộc vào loại mạng điện 3 pha (cao áp hay hạ áp; trung tính nối đất hay cách điện).

1. Mạng điện 3 pha trung tính cách điện với đất

1.1. Trường hợp chung

Hình 2.8. Người chạm vào 1 pha của mạng 3 pha trung tính cách điện với đất.

Trường hợp chung là khi điện dẫn và điện dung của mạng có trị số bất kỳ, nghĩa là:

Khi người chạm vào 1 pha, giả sử pha A người sẽ phải chịu dòng điện chạy qua người có trị số như biểu thức:

1.2. Trường hợp người chạm vào 1 pha của mạng hạ áp (U

Khi dây dẫn đi trên không vì điện áp nhỏ nên có điện dung nhỏ, còn ở mạng cáp, mặc dù có điện dung lớn hơn nhưng thường lại có chiều dài dây ngắn nên điện dung cũng rất nhỏ, để tính gần đúng dòng điện qua người trong trường hợp này có thể coi:

Ta được:

1.3. Trường hợp người chạm vào 1 pha của mạng hạ áp (U > 1000V)

điện áp lớn cho nên điện dung lớn, không thể bỏ qua được nhưng ở mạng điện cao áp, cách điện thường rất tốt nên điện trở cách điện lớn (tức là điện dẫn rất nhỏ, có thể bỏ qua). Vì vậy để tính gần đúng dòng điện qua người trong trường hợp này có thể coi:

Ta được:

2. Mạng điện 3 pha có trung tính nối đất

Hình 2.9. Người tiếp xúc với một pha ở lưới điện 3 pha 3 dây cótrung tính nối đất.

2.1. Mạng điện điện áp thấp U = 1000 V

Mạng điện ba pha có điểm trung tính trực tiếp nối đất nguy hiểm nhất là trường hợp có một dây chạm đất hoặc chạm vào vỏ máy và người đứng ở đất chạm vào một trong hai dây dẫn còn lại. Để giảm bớt nguy hiểm trong trường hợp này, cần thực hiện nối đất điểm trung tính của nguồn cung cấp (mạng 380/220V) nhằm bảo đảm cho khí cụ điện bảo vệ (rơle, máy cắt, cầu chì) nhanh chóng cắt điện khi một pha chạm đất.

Nhược điểm chính của mạng điện có trung tính trực tiếp nối đất là trường hợp làm việc bình thường người chạm phải một dây dẫn, dòng điện qua người tương đối lớn.

Ở đây:

Nếu nối đất tốt (Rđ ≈ 0) và sàn nền đất ướt (Rn ≈ 0) thì dòng điện đi qua người sẽ là:

Đối với mạng điện trung tính nối đất, cho dù điện trở cách điện, vỏ bọc cách điện của các pha đối với đất là rất lớn (R1 = R2 = R3 = R) thì vẫn không làm giảm được dòng điện đi qua người và điện áp mà người phải chịu là điện áp pha rất nguy hiểm.

2.2. Mạng điện có điện áp cao U > 1000V

  • Đối với lưới điện có điện áp U = 110 kV, về mặt an toàn trung tính được trực tiếp nối đất có lợi là khi chạm đất một pha, mạch bảo vệ sẽ cắt ngay sự cố nên giảm thời gian tồn tại của điện áp giáng ngay chỗ chạm đất. Do đó, giảm được xác suất nguy hiểm đối với người làm việc gần đó. Nhược điểm của mạng điện trung tính trực tiếp nối đất là dòng ngắn mạch chạm đất lớn.
  • Đối với mạng điện có điện áp U = 35 kV, điểm trung tính ít khi nối đất trực tiếp, thường cách điện và nối đất qua cuộn dập hồ quang.

Khi nối đất qua cuộn dập hồ quang, về mặt an toàn nó có tác dụng giảm dòng điện qua chỗ chạm đất nên giảm được điện áp quanh chỗ chạm đất.

Mạng điện đơn giản là mạng điện xoay chiều một pha hạ áp hoặc mạng điện một chiều kể cả cao áp và hạ áp; mạng có thể có một dãy hoặc hai dãy; có thể đi trên không hoặc dưới dạng cáp ngầm.

Các trường hợp mất an toàn trong mạng điện này có thể là do chạm vào hai cực (hai dây) hoặc một cực.

  • Trường hợp người chạm cả hai dây thì rất nguy hiếm vì người phải chịu điện áp của mạng đặt lên người, khi đó dòng điện qua người sẽ bằng:

Trong đó:

Hình 1. Người chạm vào hai cực của mạch điện đơn giản.

Ví dụ: U = 110V; Rng = 1000Ω thì:

  • Giá trị dòng điện Ing lớn hơn rất nhiều giá trị an toàn cho phép (Icp) nên rất nguy hiểm.
  • Trường hợp người tiếp xúc một dây thì mức độ nguy hiếm phụ thuộc vào từng loại mạng điện

Trong thực tế vận hành rất ít khi xảy ra trường hợp chạm vào cả hai cực mà thường xảy ra trường hợp chạm vào một cực. Vì vậy ở đây chủ yếu phân tích an toàn trong trường hợp chạm vào một cực của mạng điện đơn giản.

1. Mạng điện 1 pha trung tính cách điện đối với đất

Trên hình vẽ mạng điện đơn giản hai dây cách điện đối với dất điện áp U dưới 1000V.

Hình 2. Người chạm vào một dây trong mạng điện có hai dây cách điện với đất; a) Người chạm vào 1 cực của mạng đơn giản 2 dây cách điện với đất; b), c) là sơ đồ thay thế.

Rcđ1, Rcđ2 là điện trở cách điện của dây 1 và dây 2 với đất.

Khi người có điện trở Rng chạm vào một cực của mạng điện sẽ tạo thành một mạch kín.

Lúc đó, người sẽ phải chịu một dòng điện có trị số chạy qua:

Có thể chứng minh như sau:

  • Theo sơ đồ đẳng trị, ta có:

  Ung = I.R

  • Thay vào, ta được:

Từ đây có thể cho ta rút ra các nhận xét sau:

  • Có thể coi điện trở cách điện: Rcđ1 = Rcđ2 = R (vì khoảng cách giữa dây 1 và dây 2 đối với đất thực tế là gần như nhau):

  • Thấy rõ vai trò cúa cách điện đối với điều kiện an toàn. Nếu trị số an toàn của dòng điện chạy qua cơ thể là Icp = 10 mA (hay 0,01 A) thì điện trở cách điện không được nhỏ hơn trị số sau:              

Ví dụ: Nếu lấy U = 220V, Rng = 1000Ω  thì cần có điện trở cách điện là: Rcđ > 20000 = 20 kΩ.

Trong trường hợp nếu người chạm điện đi giầy, dép hoặc đứng trên bàn ghế, thảm,… có điện trở càng lớn thì dòng điện qua người càng giảm, tức là sẽ an toàn hơn so với chân tiếp xúc trực tiếp với đất.

Vì khi đó dòng diện chạy qua người sẽ là:  

Hình 3. Người chạm vào 1 dây trong khi dây kia đang chạm đất.

Nguy hiểm nhất là trường hợp chạm vào một dây trong khi dây kia chạm đất. Vì lúc đó người phải chịu gần như toàn bộ điện áp của mạng như trường hợp người chạm vào cả hai cực đã đề cập ở trên, tức là:

2. Mạng có một cực hay một pha nối đất nối đất

2.1. Mạng có một dây

Thực chất mạng này vẫn có 2 dây, một dây đi  trên không còn một dây là đất hoặc đường ray. Mạng điện này được dùng để chạy tàu điện hoặc xe điện.

Ta tìm được:

Ở đây: R0 – điện trở nối đất làm việc.

  • Nếu coi: R= 0, ta được:

  • Nếu người đứng trên nền có điện trở Rn, biểu thức trở thành:

Qua đây ta thấy rằng, nếu chân người tiếp xúc trực tiếp với đất chạm vào mạng điện này người sẽ phải chịu gần như toàn bộ điện áp của mạng điện, rất nguy hiểm vì khi sử dụng và làm việc với màn điện này cần phải chú ý treo dây dẫn cao cách mặt đất một khoảng cách an toàn (người không chạm tới).

Hình 2.4. Người chạm vào mạng điện 1 dây; a) Người chạm vào 1 cực của mạng có 1 dây; b) Sơ đồ thay thế khi người chạm vào 1 cực của mạng có 1 dây.

2.2. Mạng có 2 dây

Sơ đồ mạng có hai dây, trong đó dây 1 nối đất, lúc đó xem chân người phải chịu toàn bộ điện áp của mạng điện: Ung = U, rất nguy hiểm.

  • Khi người chạm vào dây 1 dây nối đất, giả sử tại điểm B.
  • Ở chế độ làm việc bình thường: có thể xem chân người như đang ở điểm A, nên điện áp đặt vào người Ung bằng điện áp UBA:

Ung = UBA = RBA. I1v

Ở đây:

Hình 5. Người chạm vào 1 cực của mạng 2 dây có 1 dây nối đất; a) Người chạm vào dây không nối đất của mạng 2 dây; b) Người chạm vào dây nối đất của mạng 2 dây.

Điện áp đặt lên người lớn nhất khi người chạm vào điểm C, tức là:

Ung Max = RCA.I1v = 5%U

Ở đây:   RCA – điện trở của đường dây CA, Ω

                5%U – tổn thất điện áp cho phép trên đoạn dây CA.

(Theo quy định hiện hành tổn thất điện áp trên đường dây hạ áp cho phép 5%U)

Ví dụ: Nếu điện áp của mạng U = 220V thì điện áp lớn nhất người phải chịu khi chạm vào dây nối đất là:

  • Trong trường hợp xảy ra ngắn mạch giữa dây 1 và dây 2 với giả thiết tiết diện của 2 dây dẫn của 2 dây bằng nhau tại mọi thời điểm thì điện áp tại điểm C so với đất có trị số gần bằng 0,5U và càng gần điểm A điện áp càng giảm dần. Do đó, trong trường hợp xảy ra ngắn mạch giữa dây 1 và dây 2 mà người chạm vào dây 1 nối đất thì người phải chịu điện áp gần bằng 0,5U rất nguy hiểm.

Hình 6. Người chạm vào dây nối đất trong các trường hợp; a) Người chạm vào dây nối đất khi xảy ra ngắn mạch; b) Người chạm vào dây nối đất của mạng 2 dây.

  • Trong trường hợp dây nối đất bị đứt tại điểm X nào đó trên đoạn từ điểm A đến điểm B mà người chạm vào dây này thì người phải chịu điện áp gần như bằng điện áp U của mạng giống trường hợp chạm vào dây không nối đất mà ta đã xét ở trên.

2.3. Mạng điện 1 pha cách điện đối với đất có điện dung lớn

Với các mạng điện đường dây cáp và đường dây trên không điện áp lớn hơn 1000V và mạng có điện áp nhỏ hơn 1000V có nhiều nhánh sẽ có điện dung đối với đất lớn. Nó gây lên hiện tượng là: đường dây tuy đã cắt ra khỏi mạch điện nhưng điện tích tàn dư vẫn có thể gây nguy hiểm cho người.

Trong mạng điện xoay chiều, điện áp của điện tích tàn dư không những phụ thuộc thông số của mạch điện mà còn phụ thuộc vào thời điểm cắt mạch điện.

Theo tính toán: nếu người cách điện với đất mà chạm vào 2 cực thì dòng điện qua người:

Trong đó:

  • U0 là điện áp tàn dư của đường dây ứng với thời điểm khi người chạm vào mạch điện.
  • C12 là điện dung giữa các dây dẫn của đường dây bị cắt.

Nếu biết U0; Rng; C12, ta xây dựng được quan hệ giữa dòng điện qua người và thời gian như sau (Ing (t)):

Hình 2.7. Quan hệ giữa dòng điện qua người và thời gian như sau (Ing (t)).

Từ đó ta có nhận xét:

  • Nếu điện dung càng lớn (C2 > C1) trị số điện tích tàn dư (Q = C.U) càng cao làm cho dòng điện duy trì càng lâu và tất nhiên trị số trung bình của dòng điện tác dụng vào người càng lớn.
  • Nếu chạm vào 1 dây của đường dây bị cắt điện (giả sử dây dẫn 1) thì:

Trong đó:

  • C11: Điện dung dây dẫn 1 với đất.
  • C12: Điện dung giữa dây dẫn 1 với 2.

Nguy hiểm của điện tích tàn dư không những chỉ do trị số của dòng điện phóng, thời gian phóng mà còn ở nhiệt lượng gây bỏng:

Sau đây là một số khái niệm cơ bản về an toàn lao động trong ngành điện – tai nạn điện. Tai nạn có thể gặp ở 03 dạng: điện giật, đốt cháy điện do hồ quang, nổ và hỏa hoạn.

1. Điện giật

Do chạm trực tiếp hoặc chạm gián tiếp vào các phần tử mang điện:

  • Chạm trực tiếp: xảy ra khi người tiếp xúc với các vật có mang điện trong tình trạng làm việc bình thường, với các vật đã được cắt ra khỏi nguồn điện nhưng vẫn còn tích điện (điện dung trong mạng điện) hay vật này vẫn còn chịu điện áp cảm ứng do ảnh hưởng của điện từ hay cảm ứng tĩnh điện do các trang thiết bị điện được đặt ở gần (Hình 1.1.a). Tiêu chuẩn IEC 61140 đã thay đổi thuật ngữ “bảo vệ chống chạm điện trực tiếp” bằng thuật ngữ “bảo vệ cơ bản”.
  • Chạm gián tiếp: xảy ra khi người tiếp xúc với phần bên ngoài của các vật mang điện mà lúc bình thường không có điện nhưng trở nên có điện do cách điện bị hư hỏng cách điện hay do các nguyên nhân khác (Hình 1.1.b). Dòng điện sự cố làm điện áp của phần bên ngoài của các vật mang điện tăng lên đến giá trị nguy hiểm cho người. Tiêu chuẩn IEC 61140 thay đổi thuật ngữ “bảo vệ chống chạm điện gián tiếp” bằng thuật ngữ “bảo vệ sự cố”.

Điện áp mà người phải chịu khi chạm điện gọi là điện áp tiếp xúc.

Hình 1. Các kiểu chạm điện: a) Chạm điện trực tiếp; b) Chạm điện gián tiếp.

2. Đốt cháy điện

Đốt cháy điện có thể sinh ra do:

  • Ngắn mạch kéo theo phát sinh hồ quang điện.
  • Người đến gần vật mang điện áp cao, mặc chưa chạm phải, nhưng điện áp cao có thể sinh ra hồ quang điện. Và dòng điện hồ quang chạy qua người có thể khiến nạn nhân có thể bị chấn thương hoặc chết do bị đốt cháy da thịt. Dạng tai nạn này ít xảy ra vì đối với các cấp điện áp cao luôn có biển báo và hàng rào an toàn bảo vệ.

Hình 2. Hồ quang điện.

Hình 3. Sự nóng lên do tiếp xúc điện.

3. Hỏa hoạn, nổ

3.1.  Cháy do quá tải

Hình 4. Quá tải trong tủ điện.

– Khái niệm: Quá tải là hiện tượng dòng điện vượt quá dòng điện định mức của dây dẫn, thiết bị đóng cắt và nguồn cấp. Quá tải xảy ra trong thời gian dài dễ gây hại, làm hỏng thiết bị và có thể dẫn đến cháy nổ.

– Biện pháp:

  • Khi lắp đặt phải chọn tiết diện dây dẫn phù hợp với dòng điện của phụ tải.
  • Khi sử dụng không được dùng nhiều dụng cụ tiêu thụ điện có công suất lớn vượt quá khả năng chịu tải của dây dẫn.
  • Thường xuyên kiểm tra nhiệt độ của thiết bị tiêu thụ, điện, kiểm tra vỏ bọc, cách điện dây dẫn, nếu có hiện tượng quá tải thì phải khắc phục ngay.
  • Phải sử dụng cầu dao điện, áptômat, cầu chì, relay… làm thiết bị đóng cắt và bảo vệ.

Hình 5. Hậu quả của quá tải sẽ gây ra cháy.

3.2.  Cháy do chập mạch (đoản mạch)

Hình 6. Hiện tượng ngắn mạch.

– Khái niệm: Là hiện tượng các dây dẫn pha chạm nhau hoặc chập dây trung tính. Khi xảy ra hiện tượng này tổng trở của hệ thống giảm đi. Dòng điện tăng lên đáng kể.

– Nguyên nhân:

  • Khi lắp đặt, khoảng cách 2 dây trần ngoài nhà không đúng tiêu chuẩn nên khi cây đổ, gió rung gây chập.
  • Khi 2 dây bị mất lớp vỏ bọc cách điện chập vào nhau.
  • Khi đấu nối đầu dây dẫn với nhau hay đấu vào máy móc thiết bị không đúng quy định
  • Môi trường sản xuất có hoá chất ăn mòn dẫn tới lớp vỏ bọc cách điện bị phá huỷ.

– Biện pháp phòng ngừa:

Các dây nối vào phích cắm, đui dèn, máy móc phải chắc, gọn, điện nối vào mạch ở 2 dầu dây pha và trung tính không được chồng lên nhau.

Hình 7. Hậu quả của ngắn mạch sẽ gây nổ đen các ổ cắm điện.

Sử dụng thiết bị điện sao cho an toàn là vấn đề mà mỗi đều phải cần lưu tâm để tránh các tai nạn đáng tiếc xảy ra. Nhất là trong thời điểm hiện tại Việt Nam đang vào mùa mưa nên vấn đề này cần được lưu tâm hơn. Dưới đây là những mẹo nhỏ mà hay để bạn và gia đình có thể thực hiện dễ dàng bảo vệ mình.

Kiểm tra hệ thống đường điện trong nhà trước khi có mưa

Để tránh tình trạng rò, chập điện khi tường bị ẩm, ngập do mưa bão, bạn cần kiểm tra lại đường dây điện trong gia đình nếu đã sử dụng lâu năm. Cần thiết nên lắp đặt cầu dao hoặc thiết bị ngắt – mở điện riêng biệt cho mỗi tầng lầu để dễ kiểm soát hơn về nguồn cấp điện.

Ngắt nguồn điện các thiết bị không cần thiết

Khi có dấu hiệu mưa bão bất thường, cần kiểm tra lại tất cả các thiết bị điện trong nhà và lập tức ngắt các nguồn điện chưa cần sử dụng đến. Máy tính, điện thoại đang sạc, hay ti vi, ấm siêu tốc… đều là những thiết bị rất dễ bị cảm ứng điện nên có khả năng cao xảy ra hư hỏng, thậm chí cháy nổ trong mưa. Nguồn điện cung cấp cho các thiết bị sử dụng điện lắp đặt ngoài trời (các bảng hiệu, bảng quảng cáo…) cũng cần được ngắt khi trời mưa to, gió lớn. Ngoài ra, trước khi ra khỏi nhà, bạn nên tắt các thiết bị điện không sử dụng thường xuyên để đảm bảo an toàn.

Lắp đặt các thiết bị điện tại nơi cao và khô ráo

Cần thiết bố trí chỗ lắp đặt đường dây dẫn điện, ổ cắm điện, thiết bị sử dụng điện trong nhà ở vị trí cao hơn mức nước khi ngập lụt để tránh ẩm ướt và lắp thiết bị đóng, cắt có tính năng chống rò điện phù hợp (ELCB). Trong trường hợp thiết bị điện bị ẩm, ngấm nước, cần ngắt ngay nguồn điện và làm khô thiết bị hoặc đem đến cơ sở bảo dưỡng để kiểm tra đảm bảo an toàn cho lần sử dụng sau. Lưu ý khi sử dụng các thiết bị điện không được để tay chân bị ướt khi sờ vào các thiết bị điện đang hoạt động.

Sử dụng thiết bị thu sét

Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều sản phẩm cột thu sét, cột chống sét… Đây là những thiết bị rất cần thiết và nên lắp đặt nhằm đảm bảo cho thiết bị điện trong gia đình bạn không xảy ra sự cố.

Đặc biệt:

– Không đứng trú mưa ở tại chân cột điện, dưới mái hiên trạm biến áp.

– Không chạm trực tiếp vào cột điện, dây nối đất, dây chằng cột điện, thùng điện kế…

– Không lên sân thượng, mái nhà (nơi có đường dây điện băng qua). Tránh xa, cảnh báo cho mọi người xung quanh biết khi phát hiện dây điện đứt rơi xuống đường.

– Không tự ý sửa chữa đường dây, thiết bị điện ngoài trời.

– Nên tránh xa, cảnh báo cho mọi người xung quanh biết và lập rào chắn khi phát hiện cột điện ngã, dây điện đứt rơi xuống đường, báo ngay cho cơ quan chức năng.

Làm sao để sử dụng thiết bị điện an toàn trong mùa mưa là điều rất nhiều người dân quan tâm. Hi vọng những mẹo nhỏ trên sẽ giúp bạn và người thân tránh được những tai nạn đáng tiếc về điện.

An toàn điện cho hộ gia đình là vấn đề cần thiết và cấp bách đối với xã hội hiện nay khi mà các tai nạn về điện ngày càng có chiều hướng gia tăng gần đây. Vì thế việc trang bị cho mình những kiến thức cơ bản về an toàn điện sẽ giúp bảo vệ bản thân bạn và những người thân yêu.

Khảo sát hệ thống điện trong các hộ gia đình, Tổng công ty Điện lực TPHCM (EVNHCMC) cho biết con số đáng chú ý khi có gần 14% số hộ (trong tổng số hơn 13.500 hộ gia đình được chọn ở các quận huyện để ngành điện khảo sát và tư vấn) không đảm bảo an toàn về điện, tiềm ẩn nhiều nguy cơ mất an toàn.

Lâu nay, nhiều hộ gia đình trên địa bàn TPHCM vẫn chưa có thói quen quan tâm hoặc chưa thật sự đầu tư vào việc thiết kế hệ thống điện trong nhà. Nhiều gia đình chỉ lắp theo kinh nghiệm hoặc khoán trắng cho nhóm thợ thuê kiêm thiết kế lẫn thi công hệ thống điện trong nhà mình. Rất nhiều hệ lụy đã phát sinh từ sự bất cẩn này.

Theo chân đoàn công tác của Công ty Điện lực Hóc Môn, chúng tôi ghé nhà anh Phạm Khắc Huy (ấp Mỹ Hòa 1, xã Trung Chánh, huyện Hóc Môn) để tư vấn về hệ thống điện. Theo chính quyền địa phương, đây là hộ gia đình có kết hợp kinh doanh gas và thiết bị điện gia dụng.

Đoàn khảo sát tại nhà anh Phạm Khắc Huy đã ghi nhận được thực tế ổ cắm điện đặt gần bồn nước, dây diện không đi trong nẹp, cầu dao điện mất nắp bảo vệ… Trong quá trình khảo sát, các nhân viên của Công ty Điện lực Hóc Môn đã giải thích rõ cho gia đình anh Huy những hậu quả từ việc để đường dây điện như trên có thể gây chập mạch, quá tải điện năng, phóng điện… Nguy cơ càng cao hơn khi được đặt bên cạnh các vật liệu dễ cháy nổ trong nhà, đặc biệt là các bình gas mà chủ nhà kinh doanh.

Trao đổi với chúng tôi, anh Phạm Khắc Huy cũng nhìn nhận trước nay người nhà anh cũng không chú ý và gần như không nhận thức được các nguy hiểm tiềm ẩn như vậy. “Nhờ các anh bên điện lực tư vấn tôi mới biết gia đình mình mất an toàn về phòng cháy chữa cháy đến như vậy. Sau này chắc chắn chúng tôi sẽ khắc phục”, anh Huy cười cho biết.

Chúng tôi tiếp tục theo chân đoàn công tác tìm đến hộ gia đình chị Trần Thu Thủy (ấp Mỹ Hòa 3, xã Tân Xuân, Hóc Môn). Đoàn công tác ghi nhận gia đình chị có nhà ở kết hợp kinh doanh tạp hóa và từ khi nhà xây xong, đưa vào sử dụng đến nay, hệ thống điện trong nhà chị đã có không ít “đấu nối” phát sinh. Chị Thủy cho biết lúc đầu xây nhà có người thiết kế, đi dây điện đàng hoàng. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng có phát sinh thêm, chẳng hạn khi có em bé thì cần thêm nơi cắm quạt…

Tư vấn cho gia đình chị Thủy nói riêng, cũng như những hộ gia đình trên địa bàn huyện Hóc Môn mà đoàn công tác ghé, anh Nguyễn Thanh Tùng, Công ty Điện lực Hóc Môn, khuyến cáo: “Lắp đặt điện sao cho an toàn đòi hỏi phải tuân thủ các nguyên lý kỹ thuật. Vì vậy, người dân không nên tự ý giăng thêm dây điện trong nhà và thường xuyên bảo trì các thiết bị điện lâu năm. Khi cần thiết phải nhanh chóng thay những dây điện đã lão hóa. Những thiết bị sử dụng tải lớn nên thay những dây điện phù hợp với thiết bị điện đó để đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ cho gia đình.

Thẩm duyệt PCCC trước khi cấp phép xây dựng

Thực hiện chỉ đạo của Thành ủy, UBND TPHCM về tăng cường công tác phòng, chống cháy nổ đảm bảo an toàn phòng cháy trong các hộ gia đình trên địa bàn TP, EVNHCMC đã xây dựng và triển khai kế hoạch công tác phòng chống cháy nổ do sử dụng điện trong nhân dân năm 2017. Trong đó, có hoạt động khảo sát tư vấn biện pháp sử dụng điện an toàn cho hơn 13.000 hộ gia đình (ưu tiên các khu vực có nhiều yếu tố tiềm ẩn nguy cơ cháy nổ cao trong quá trình sử dụng điện).

Nhân viên Điện lực Hóc Môn tuyên truyền cho học sinh về sử dụng điện an toàn, tiết kiệm

 Tính đến nay, qua phối hợp với chính quyền địa phương và Cảnh sát PCCC các quận huyện, EVNHCMC đã thực hiện khảo sát hệ thống điện, tư vấn cho 14.176 hộ gia đình, đạt tỷ lệ 104,6% kế hoạch năm. Trong đó, phát hiện khoảng 13,93% số hộ có thiếu sót trong việc sử dụng điện an toàn và hướng dẫn khắc phục ngay.

Các lỗi dễ phát hiện nhất thường về kỹ thuật như: hệ thống dây dẫn điện trong nhà không phù hợp với phụ tải; không sử dụng thiết bị bảo vệ phù hợp nên khi có chạm chập, không cắt nguồn điện kịp thời; sử dụng vật tư, thiết bị điện không đúng quy cách, không đảm bảo chất lượng. Bên cạnh đó, việc lắp đặt thêm thiết bị sử dụng điện nhưng không kiểm tra tiết diện dây dẫn, thiết bị bảo vệ. Đặc biệt, tình trạng nhiều hộ gia đình ngụ chung trong một căn nhà (thường là nhà cũ) sử dụng mạng điện chung, dẫn đến công suất sử dụng vượt quá khả năng tải của dây dẫn lắp đặt ban đầu; dây dẫn điện, thiết bị điện sử dụng lâu ngày, không được kiểm tra bảo trì bảo dưỡng, thay thế.

Ngoài ra, theo thành viên đoàn tư vấn, một số thói quen của người dân cũng gây nguy cơ chạm, chập điện, cháy nổ cao như treo móc hàng hóa, vật dụng lên đường dây điện; chất hàng hóa, vật dụng lên dây dẫn điện, thiết bị điện; để các chất dễ cháy (gas, xăng, dầu, giấy, vải…) gần đường dây và các thiết bị sinh nhiệt (đèn, bàn ủi, bếp điện, ổ cắm điện, bảng điện, chấn lưu đèn huỳnh quang); quên rút phích cắm bàn ủi, quạt, lò điện khi sử dụng xong. Sử dụng chung ổ cắm điện cho nhiều thiết bị (tivi, quạt điện, tủ lạnh, bàn ủi); ổ cắm đặt gần vật dễ cháy; không ngắt điện thiết bị không sử dụng khi ra khỏi nhà, ra khỏi phòng làm việc…

Việc kiểm tra khảo sát chủ yếu thực hiện ở những căn nhà đã được xây dựng khá lâu năm. Riêng đối với những căn nhà mới xây dựng, theo phân tích của Phó Giám đốc Sở Xây dựng TP Đỗ Phi Hùng thì đối với nhà ở riêng lẻ không có quy định thẩm duyệt PCCC trước khi cấp phép xây dựng. Cho nên, theo ông, cần có những hướng dẫn chi tiết hơn để đảm bảo công tác PCCC đối với hộ gia đình được thực hiện nghiêm trên toàn địa bàn.

Mỗi năm TPHCM có khoảng 59.000 nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng. Theo các chuyên gia, để đảm bảo an toàn điện, rất cần có quy định cụ thể hoặc một ban liên ngành để thẩm duyệt PCCC cho hộ gia đình trước khi cấp phép xây dựng.

Trong khi chờ đợi, điều cần làm trước mắt là mỗi hộ dân cần quan tâm và đầu tư thỏa đáng hơn đến hệ thống điện trong gia đình để đảm bảo an toàn cho gia đình và cả khu vực xung quanh. Bởi đây là việc có liên quan mật thiết đến tính mạng con người.

2.1. KHÁI NIỆM CHUNG
– Khi có dòng điện chạy qua người sẽ gây ra hiện tượng điện giật.
2.2. CÁC TÁC HẠI KHI CÓ DÒNG ĐIỆN ĐI QUA NGƯỜI
– Khi dòng điện đi qua cơ thể người sẽ gây nên những phản ứng sinh học phức tạp.
– Mức độ nguy hiểm đối với nạn nhân bị tai nạn điện phụ thuộc nhiều yếu tố như:
Biên độ dòng điện.
Đường đi của dòng điện.
Thời gian tồn tại.
Tần số dòng điện.
Trình trạng sức khỏe.

Bảng 1: Ngưỡng giá trị Ing giới hạn gây tác hại lên cơ thể người

Tác hại đối với ngườiI
ng (mA)
Điện AC (f = 50 – 60 (Hz))
0,6 – 1,5 Bắt đầu thấy tê Chưa có cảm giác
2 – 3 Tê tăng mạnh Chưa có cảm giác
5 – 7 Bắp thịt bắt đầu co Đau như bị kim đâm
8 – 10 Tay không rời vật có điện Nóng tăng dần
20 – 25 Tay không rời vật có điện, bắt đầu khó
thở
Bắp thịt co và rung
50 – 80Tê liệt hô hấp, tim bắt đầu đập mạnh Tay khó rời vật có điện,
bắt đầu khó thở
90 – 100 Nếu kéo dài với t ≥ 3 s tim ngừng đập Hô hấp tê liệt

– Các giới hạn dòng điện nguy hiểm đối với người như sau:
I giới hạn nguy hiểm AC ≤ 10 mA
I giới hạn nguy hiểm DC ≤ 50 mA

NGUYÊN NHÂN XẢY RA TAY NẠN VỀ ĐIỆN
Do trình độ tổ chức, quản lý công tác lắp đặt, xây dựng, sửa chữa công trình điện chưa tốt.
– Do vi phạm quy trình kỹ thuật an toàn, đóng điện khi có người đang sửa chữa, tác vận hành thiết bị điện không đúng qui trình.
– Tai nạn về điện thường xảy ra ở cấp điện áp U ≤ 1000 V.
Chạm gián tiếp.
Chạm trực tiếp.
– Tai nạn do sự phóng điện hồ quang.

– Tai nạn xảy ra do “ điện áp bước”.

 

Các thiết bị đóng cắt này tuy có thể giúp các bạn bảo đảm an toàn cho hệ thống điện, tuy nhiên nếu người tiêu dùng không tìm hiểu kỹ trong quá trình chọn lựa và sử dụng thì sẽ không mang lại được hiệu quả cao nhất. Vì thế, chúng tôi tổng hợp nên bài viết này để bạn có thể chọn lựa và sử dụng các thiết bị đóng cắt nói trên. Các bạn cũng có thể tham khảo thêm những nguồn thông tin khác trên mạng Internet!

Phân loại các thiết bị đóng cắt điện và cách sử dụng an toàn

Đối với các thiết bị đóng cắt MCB và MCCB, có rất nhiều nghiên cưới và ý kiến đánh giá về chúng, dẫu vậy nếu đứng trên phương diện của người dùng, kinh tế, và những khía cạnh dân dụng khác… thì hai loại thiết bị đóng cắt này được phân biệt theo những yếu tố sau đây:

1. MCB là thiết bị có dòng điện áp dưới 1.000V và dòng điện định mức không vượt quá 100A.

2. MCCB là thiết bị có khả năng đóng cắt dòng điện cao hơn, có thể lên đến 1.000A và điện áp dưới 1.000V.

– Về mặt công dụng thì cả hai thiết bị MCB và MCCB đều được sử dụng để đóng cắt mạch điện bảo vệ an toàn cho người sử dụng và cho những thiết bị trong hệ thống điện khi xảy ra các sự cố nhưa ngắn mạch, quá tải…

– Để có thể lựa chọn được một thiết bị đóng cắt Mitsubishi MCB hay MCCB đảm bảo thì có rất nhiều cách và để kể ra hiết thì sẽ rất là dài dòng, tuy nhưng dù là cách nào đi nữa thì nó vẫn phải thỏa mãn một điều kiện mà bạn cần phải nhớ thật kỹ khi chọn mua những thiết bị này đó là:

IB ISC

Tương ứng với công thức trên:

+ IB là dòng điện tải lớn nhất.

+ IN là dòng điện định mức của MCCB hay là MCB.

+ IZ là dòng điện tối đa cho phép của dây dẫn điện (thông số này được quy định bởi nhà sản xuất).

+ ISCB là dòng điện lớn nhất mà MCCB hoặc MCB có thể cắt.

+ ISC là dòng điệnngắn mạch.

Lấy một ví dụ cụ thể: Một tải một pha có dòng điệnngắn mạch tính toán được là 5KA và dòng điện lớn nhất là 13A, thiết bị này sử dụng nguồn điện 220V. Các bạn có thể chọn lựa dây dẫn và MCB như sau: MCB Comet CM216A có cường độ cắt lớn nhất l 6KA, dòng định mức là 16A và dây dẫn điện có dòng cho phép lớn nhất là 18A, kích thước 2×2,5 mm2.

Những nhà sản xuất tốt trên thị trường bao gồm như Hager, Clipsal, Comet… là những đơn vị mà các bạn lên lựa chọn mua MCCB, MCB bởi vì các thiết bị này đều được kiểm tra và sản xuất dưới những quy định, điều kiện, tiêu chuẩn quốc tế khắt khe nhất hiện nay.

3. Thiết bị đóng cắt Residual Current Device (RCD)

Hoặc cũng có thể là Residual Current Circuit Breaker (RCCB) và Earth Leakage Circuit Breaker (ELCB).

– Về mặt ông dụng, các RCD thông thường được sử dụng trong việc ngắt mạch điện theo dạng tự động hóa, trường hợp xảy ra hiện tượng dòng rò giữa dây qua và dây nối đất hay là dây trung tính thì thiết bị này sẽ tự động ngắt mạch.

– Những lưu ý mà bạn cần biết khi sử dụng và kiểm tra thiết bị điện công nghiệp RCD này

+ Thứ nhất, tất cả các thiết bị RCD không thể bảo vệ khi xảy ra sự số quá tải hoặc là ngắn mạch. Bản thân của các thiết bị RCD không phải là một thiết bị đóng cắt, chúng chỉ là những thiết bị bảo vệ. Chính vì thế, RCD cần được sử dụng kết hợp với những thiết bị đóng cắt hạ áp khác để có thể mang lại hiệu quả tối đa… Tuy nhiên, trên thị trường hiện nay vẫn có những thiết bị đóng cắt hạ áp được tích hợp thêm bên trong phần cấu tạo của nó cả một bộ RCD và chúng vẫn được gọi với cái tên chung là RCCB hoặc RCD.

+ Thứ hai, các RCD nên được kiểm tra đều đặn mỗi tháng. Việc kiểm tra định kỳ này sẽ không mất quá nhiều thời gian của bạn nhưng lại giảm thiểu được rất nhiều nguy cơ về tai nạn điện không mong muốn. Để kiểm tra các thiết bị đóng cắt RCD này các bạn chỉ cần nhấn vào nút “T” hoặc là “Test” ở tại phần thân của thiết bị, công đoạn này này để thực hiện việc mô phỏng hiện tượng dòng điện rò xuất hiện. Nếu mạch điện của bạn bị ngắt thì đồng nghĩa là RCD tác động tốt, ngược lại thì bạn có thể RCD thay một thiết bị bởi chung không có tác dụng khi sự cố xảy ra. Để bảo dảm cho các thiết bị RCD này hoạt động hiệu quả nhất thì công việc kiểm tra này cần phải được lặp đi lặp lại hàng tháng.

Khi có việc đi đâu xa vắng nhà trong khoảng thời gian dài thì việc cần lưu tâm đến là bạn cần phải bảo vệ các thiết bị điện của mình một cách hợp lý để tránh các tai nạn đáng tiếc xảy ra. Một số thiết bị điện tử chỉ cần tắt nguồn trong khi các thiết bị khác cần rút hẳn dây cắm ra khỏi ổ điện. Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn cách để bảo vệ thiết bị điện của mình khi vắng nhà.

Bảo vệ thiết bị điện tử là điều hết sức cần thiết vì không phải gia đình nào cũng dư giả sẵn sàng có thể thay thế ngay khi có hư hỏng xảy ra.

Thiết bị cần tắt nguồn

Điều hòa nhiệt độ: Với thiết bị này, người sử dụng chỉ cần tắt nguồn thiết bị trước khi ra khỏi nhà vài ngày chứ không cần rút hẳn dây điện khỏi ổ cắm. Trong trường hợp nhà có vật nuôi và thời gian đi vắng không quá lâu, khi buộc phải để điều hòa nên đặt nhiệt độ cao hơn bình thường một chút để thiết bị không phải làm việc quá tải trong suốt thời gian hoạt động.

Máy nước nóng: Máy nước nóng sử dụng rất nhiều năng lượng để giữ nước đủ ấm. Nếu thiết bị dùng gas, người dùng cần chuyển chế độ sang “pilot” (khóa van). Nếu thiết bị dùng điện, hãy ngắt công tắc ngay khi sử dụng xong. Trong trường hợp không muốn tắt hẳn, hãy tắt bỏ cài đặt nhiệt độ và bật lại ít nhất một giờ trước khi sử dụng.

Thiết bị cấp nước chạy điện: Không có tác dụng tiết kiệm điện nhưng việc này sẽ tránh được các sự cố rò rỉ trong khi bạn vắng nhà.

Đèn: Để đèn khi vắng nhà đã là một điều không nên làm chứ chưa nói tới việc đi vắng vài ngày. Đây là một trong những thiết bị tiêu tốn khá nhiều năng lượng khi hoạt động. Tuy nhiên, nếu lo lắng về vấn đề an ninh, việc giữ lại một vài bóng đèn bảo vệ hoặc sử dụng chung với bộ hẹn giờ chúng vẫn là điều cần thiết. Làm sao để sử dụng bóng đèn tiết kiệm điện hiệu quả sẽ là mẹo nhỏ giúp bạn sử dụng đèn điện hợp lý

Thiết bị cần rút phích cắm

Đồ điện tử có nguồn điện bên ngoài hoặc củ sạc: Máy tính xách tay, máy chơi game, bộ sạc điện thoại thông minh và các thiết bị tương tự khác cần phải được rút khỏi phích cắm điện khi bạn có ý định rời nhà thời gian dài. Điều này tránh các rủi ro về cháy nổ vừa giúp tiết kiệm điện năng.

Điện tử có chế độ chờ hoặc “ngủ” (sleep): Máy tính để bàn, TV, đầu kỹ thuật số, đầu DVD/Blu-ray, đồng hồ báo thức, đài (radio) hay bất cứ điều gì có điều khiển từ xa sẽ không bao giờ tắt một cách thực sự. Các thiết bị vẫn còn đèn LED phát sáng sau khi tắt cũng luôn tiêu hao một lượng điện nhỏ sau đó. Các thiết bị như này cũng cần có bộ phận chống sét nếu có thể để tự bảo vệ thiết bị điện trong điều kiện thời tiết mưa bão.

Các modem và bộ định tuyến: Việc rút phích cắm cho chúng sẽ giúp người dùng không chỉ tiết kiệm được một khoản chi phí tiền điện khá lớn mà còn tránh việc bị tấn công vào mạng Wi-Fi khi đi vắng.

Các thiết bị điện loại nhỏ: Máy nướng bánh mỳ, máy xay, nồi cơm điện, máy pha cà phê, lò vi sóng… Nguyên tắc đơn giản là gần như bất cứ thứ gì có đồng hồ báo giờ cũng nên rút phích cắm khi vắng nhà dài ngày. Lò sưởi hay quạt cũng không nên cắm điện trong trường hợp này.

Máy giặt và máy sấy: Với các dòng máy mới có tích hợp đèn, bộ hẹn giờ và các tính năng hiện đại, chúng sẽ tự tiêu tốn điện năng và cần phải rút nguồn tương tự như máy tính hoặc TV.

Tủ lạnh: Riêng với thiết bị điện tử này, người dùng không cần quan tâm tới việc tắt nguồn hay rút điện trừ khi phải đi vắng trong vòng một tháng hoặc lâu hơn. Hầu hết tủ lạnh tiêu tốn một lượng chi phí nhất định và đều đặn hàng tháng để hoạt động, do đó việc tắt máy cũng như loại bỏ hết thức ăn để tiết kiệm một chút tiền điện không đáng giá so với việc để chúng tiếp tục hoạt động bình thường nếu chỉ vắng nhà vài ngày tới một tuần.

Những việc làm tuy nhỏ nhưng góp phần giúp bạn yên tâm hơn trong những chuyến đi xa nhà của mình. Đồng thời cũng dễ dàng để bạn có thể bảo vệ mọi thiết bị điện trong nhà của mình một cách an toàn nhất.

BỘ CÔNG THƯƠNG

—–

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——-

Số: 12/2008/QĐ-BCT

Hà Nội, ngày 17 tháng 6 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐIỆN

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Thông tư số 23/2007/TT-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện QCVN01:2008/BCT. Quy chuẩn này thay thế Tiêu chuẩn ngành từ II TCN-161-84 đến II TCN-167-84 Quy phạm Kỹ thuật an toàn khai thác thiết trí điện các nhà máy điện và lưới điện được ban hành kèm theo Quyết định số 25 ĐL/KT ngày 22 tháng 01 năm 1985 của Bộ trưởng Bộ Điện lực.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và áp dụng trong phạm vi cả nước.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Giám đốc Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:

– Văn phòng Chính phủ;

– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

– Tòa án Nhân dân tối cao;

– Cục Kiểm tra văn bản QPPL – Bộ Tư pháp;

– Công báo;

– Website Chính phủ;

– Sở CT tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

– BCT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng;

– Các Vụ, Cục, Thanh tra Bộ;

– Lưu: VT, PC, ATMT.

BỘ TRƯỞNG

Vũ Huy Hoàng

Lời nói đầu

Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về An toàn điện (QCVN01:2008/BCT) do Tổ công tác sửa đổi, bổ sung Quy phạm kỹ thuật an toàn điện biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Công Thương ban hành kèm theo Quyết định số 12 /2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 6 năm 2008.

QCVN01:2008/BCT quy định các nguyên tắc bảo đảm an toàn khi làm việc tại đường dây, thiết bị điện.

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐIỆN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định về các biện pháp đảm bảo an toàn khi thực hiện các công việc xây dựng, vận hành, thí nghiệm, sửa chữa đường dây dẫn điện, thiết bị điện và các công việc khác theo quy định của pháp luật Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này bắt buộc áp dụng cho tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện lực, sử dụng điện để sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 3. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện lực, sử dụng điện

1. Tuân thủ Quy chuẩn này và các quy định về an toàn khác liên quan đến công việc được giao.

2. Người sử dụng lao động phải

a) Đảm bảo điều kiện an toàn, trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động tại nơi làm việc và đảm bảo an toàn cho cộng đồng.

b) Huấn luyện kiến thức cần thiết về công tác an toàn cho người lao động theo quy định của pháp luật.

c) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn tại hiện trường.

3. Tổ chức (cá nhân) thuê tổ chức (cá nhân) khác thực hiện các công việc có khả năng xảy ra tai nạn do điện thì hai bên phải thoả thuận và quy định rõ ràng các biện pháp an toàn, trách nhiệm của mỗi bên trước khi thực hiện công việc.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Người sử dụng lao động, bao gồm:

a) Chủ cơ sở hoặc người được chủ cơ sở ủy quyền điều hành sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;

b) Giám đốc, Phó Giám đốc cơ sở; Thủ trưởng của các tổ chức, cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý và sử dụng lao động;

c) Người quản lý, điều hành trực tiếp các công trường, phân xưởng hoặc các bộ phận tương đương.

2. Người lãnh đạo công việc là người chỉ đạo chung khi công việc do nhiều đơn vị công tác của cùng một tổ chức hoạt động điện lực thực hiện.

3. Người chỉ huy trực tiếp là người có trách nhiệm phân công công việc, chỉ huy và giám sát nhân viên đơn vị công tác trong suốt quá trình thực hiện công việc.

4. Người cho phép là người thực hiện thủ tục cho phép đơn vị công tác vào làm việc khi hiện trường công tác đã đảm bảo an toàn về điện.

5. Người giám sát an toàn điện là người có kiến thức về an toàn điện được chỉ định và thực hiện việc giám sát an toàn điện cho đơn vị công tác.

6. Người cảnh giới là người được chỉ định và thực hiện việc theo dõi và cảnh báo an toàn liên quan đến nơi làm việc đối với cộng đồng.

7. Đơn vị công tác là đơn vị thực hiện công việc sửa chữa, thí nghiệm, xây lắp .v.v…

8. Đơn vị quản lý vận hành là đơn vị trực tiếp thực hiện công việc quản lý, vận hành các thiết bị, đường dây dẫn điện.

9. Nhân viên đơn vị công tác là người của đơn vị công tác trực tiếp thực hiện công việc do người chỉ huy trực tiếp phân công.

10. Làm việc có điện là công việc làm ở thiết bị đang mang điện, có sử dụng các trang bị, dụng cụ chuyên dùng.

11. Làm việc không có điện là công việc làm ở thiết bị điện đã được cắt điện từ mọi phía.

12. Phương tiện bảo vệ cá nhân là trang bị mà nhân viên đơn vị công tác phải sử dụng để phòng ngừa tai nạn cho chính mình.

13. Thiết bị và vật liệu điện là máy móc, công cụ, đồ dùng điện; vật liệu dẫn điện, cách điện; các kết cấu hỗ trợ sử dụng trong hoạt động điện lực và sử dụng điện.

14. Xe chuyên dùng là loại xe được trang bị phương tiện để sử dụng cho mục đích riêng biệt.

15. Cắt điện là cách ly phần đang mang điện khỏi nguồn điện.

16. Thiết bị điện hạ áp là thiết bị mang điện có điện áp dưới 1000V.

17. Thiết bị điện cao áp là thiết bị mang điện có điện áp từ 1000V trở lên.

Chương II. THIẾT LẬP VÙNG LÀM VIỆC

Mục 1. ĐẶT RÀO CHẮN VÀ BIỂN BÁO, TÍN HIỆU

Điều 5. Cảnh báo

Tại các khu vực nguy hiểm và khu vực lắp đặt thiết bị điện phải bố trí hệ thống rào chắn, biển báo, tín hiệu phù hợp để cảnh báo nguy hiểm.

Điều 6. Thiết bị lắp đặt ngoài trời

Đối với thiết bị điện cao áp lắp đặt ngoài trời, người sử dụng lao động phải thực hiện các biện pháp sau để những người không có nhiệm vụ không được vào vùng đã giới hạn:

1. Rào chắn hoặc khoanh vùng .v.v…

2. Tín hiệu cảnh báo “cấm vào” được đặt ở lối vào, ra.

3. Khóa cửa hoặc sử dụng dụng cụ tương đương khác bố trí ở cửa vào, ra.

Điều 7. Thiết bị lắp đặt trong nhà

Đối với thiết bị điện cao áp lắp đặt trong nhà, người sử dụng lao động phải thực hiện các biện pháp thích hợp để ngoài nhân viên đơn vị công tác và người trực tiếp vận hành, những người khác không đi đến gần các thiết bị đó.

Điều 8. Đặt rào chắn tạo vùng làm việc cho đơn vị công tác

Khi vùng làm việc của đơn vị công tác mà khoảng cách đến các phần mang điện ở xung quanh không đạt được khoảng cách quy định ở bảng dưới đây thì phải làm rào chắn để ngăn cách vùng làm việc của đơn vị công tác với phần mang điện.

Cấp điện áp (kV)

Khoảng cách (m)

Đến 15

0,7

Trên 15 đến 35

1,0

Trên 35 đến 110

1,5

220

2,5

500

4,5

 

Khoảng cách từ rào chắn đến phần mang điện được quy định ở bảng sau:

Cấp điện áp (kV)

Khoảng cách (m)

Đến 15

0,35

Trên 15 đến 35

0,6

Trên 35 đến 110

1,5

220

2,5

500

4,5

Điều 9. Sắp xếp nơi làm việc

Trong quá trình làm việc, dụng cụ, vật liệu, thiết bị… làm việc phải để gọn gàng và tránh gây thương tích cho mọi người.

Điều 10. Chiếu sáng vị trí làm việc

1. Người sử dụng lao động phải duy trì cường độ chiếu sáng tại vị trí làm việc phù hợp với quy định.

2. Người sử dụng lao động phải đảm bảo việc chiếu sáng không gây chói mắt hoặc gây tương phản giữa sáng và tối.

Điều 11. Cảnh báo tại nơi làm việc

Người chỉ huy trực tiếp đơn vị công tác phải đặt các tín hiệu cảnh báo an toàn tại những vùng nguy hiểm trong quá trình thực hiện công việc để đảm bảo an toàn cho nhân viên đơn vị công tác và cộng đồng.

Mục 2. ĐẢM BẢO AN TOÀN NƠI CÔNG CỘNG

Điều 12. Đặt rào chắn

Đơn vị công tác phải thực hiện các biện pháp thích hợp như đặt rào chắn nếu thấy cần thiết quanh vùng làm việc sao cho người không có nhiệm vụ không đi vào đó gây tai nạn và tự gây thương tích. Đặc biệt trong trường hợp làm việc với đường cáp điện ngầm, đơn vị công tác phải thực hiện các biện pháp nhằm tránh cho người có thể bị rơi xuống hố.

Điều 13. Tín hiệu cảnh báo

Đơn vị công tác phải đặt tín hiệu cảnh báo trước khi làm việc nhằm đảm bảo an toàn cho cộng đồng.

Điều 14. Làm việc tại đường giao thông

1. Khi sử dụng đường giao thông cho các công việc như xây dựng và sửa chữa, đơn vị công tác có thể hạn chế sự qua lại của phương tiện giao thông, người đi bộ nhằm giữ an toàn cho cộng đồng.

2. Khi hạn chế các phương tiện tham gia giao thông, phải thực hiện đầy đủ quy định của các cơ quan chức năng liên quan và phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:

a) Phải đặt tín hiệu cảnh báo và bố trí người hướng dẫn nhằm tránh nguy hiểm cho cộng đồng;

b) Chiều rộng của đường để các phương tiện giao thông đi qua phải đảm bảo quy định của cơ quan quản lý đường bộ.

3. Khi hạn chế đi lại của người đi bộ, để đảm bảo việc qua lại an toàn, phải thực hiện căng dây, lắp đặt rào chắn tạm thời .v.v… và có biển chỉ dẫn cụ thể.

4. Khi công việc được thực hiện ở gần đường sắt, đường bộ, đường thuỷ, hoặc tại vị trí giao chéo giữa đường dây dẫn điện với các đường giao thông nói trên, đơn vị công tác phải liên hệ với cơ quan có liên quan và yêu cầu cơ quan này bố trí người hỗ trợ trong khi làm việc để bảo đảm an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông, nếu thấy cần thiết.

Chương III. ĐƠN VỊ CÔNG TÁC

Mục 1. TỔ CHỨC ĐƠN VỊ CÔNG TÁC

>Điều 15. Tổ chức đơn vị công tác

Một đơn vị công tác phải có tối thiểu hai người, trong đó phải có một người chỉ huy trực tiếp chịu trách nhiệm chung.

Điều 16. Cử người chỉ huy trực tiếp và nhân viên đơn vị công tác

Người sử dụng lao động chịu trách nhiệm cử người chỉ huy trực tiếp và nhân viên đơn vị công tác phù hợp với công việc, có trình độ và khả năng thực hiện công việc an toàn.

Điều 17. Cử người giám sát an toàn điện

1. Người sử dụng lao động hoặc đơn vị quản lý vận hành chịu trách nhiệm cử người giám sát an toàn điện khi đơn vị công tác không chuyên ngành về điện hoặc không đủ trình độ về an toàn điện làm việc gần vật mang điện.

2. Đơn vị quản lý vận hành chịu trách nhiệm cử người giám sát an toàn điện khi đơn vị công tác làm việc tại nơi đặc biệt nguy hiểm về điện.

Điều 18. Công việc gồm nhiều đơn vị công tác

Trường hợp công việc do nhiều đơn vị công tác của cùng một tổ chức hoạt động điện lực thực hiện, người sử dụng lao động phải cử người lãnh đạo công việc.

Điều 19. Cho phép thực hiện nhiệm vụ một mình

Những người được giao nhiệm vụ đi kiểm tra đường dây, thiết bị bằng mắt thì được phép thực hiện nhiệm vụ một mình. Trong khi kiểm tra phải luôn coi đường dây và thiết bị đang có điện.

Điều 20. Trách nhiệm của người lãnh đạo công việc

Người lãnh đạo công việc chịu trách nhiệm phối hợp hoạt động của các đơn vị công tác trong quá trình thực hiện công việc.

Điều 21. Trách nhiệm của người cho phép

1. Người cho phép chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện đầy đủ các biện pháp kỹ thuật an toàn điện thuộc trách nhiệm của mình để chuẩn bị chỗ làm việc cho đơn vị công tác.

2. Chỉ dẫn cho đơn vị công tác các thiết bị đã được cắt điện, những phần thiết bị còn điện và các biện pháp đặc biệt chú ý.

3. Ký lệnh cho phép vào làm việc và bàn giao nơi làm việc cho đơn vị công tác.

Điều 22. Trách nhiệm của người giám sát an toàn điện

1. Cùng người chỉ huy trực tiếp tiếp nhận nơi làm việc.

2. Phải luôn có mặt tại nơi làm việc để giám sát an toàn về điện cho nhân viên đơn vị công tác và không được làm thêm nhiệm vụ khác.

Mục 2. TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI CHỈ HUY TRỰC TIẾP

Điều 23. Trách nhiệm phối hợp

Người chỉ huy trực tiếp phải hợp tác chặt chẽ với các tổ chức liên quan và chỉ huy, kiểm tra đơn vị công tác để đảm bảo công tác an toàn và gìn giữ an toàn cho cộng đồng.

Điều 24. Trách nhiệm kiểm tra

1. Người chỉ huy trực tiếp phải hiểu rõ nội dung công việc được giao, các biện pháp an toàn phù hợp với công việc.

2. Người chỉ huy trực tiếp chịu trách nhiệm

a) Kiểm tra lại và thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn cần thiết;

b) Việc chấp hành các quy định về an toàn của nhân viên đơn vị công tác;

c) Chất lượng của các dụng cụ, trang bị an toàn sử dụng trong khi làm việc;

d) Đặt, di chuyển, tháo dỡ các biển báo an toàn điện, rào chắn, nối đất di động trong khi làm việc và phổ biến cho tất cả nhân viên đơn vị công tác biết.

Điều 25. Kiểm tra sơ bộ sức khoẻ công nhân

Trước khi bắt đầu công việc, người chỉ huy trực tiếp phải kiểm tra sơ bộ tình hình sức khỏe, thể trạng của nhân viên đơn vị công tác. Khi xét thấy sẽ có khó khăn cho nhân viên đơn vị công tác thực hiện công việc một cách bình thường thì không được để nhân viên đơn vị công tác đó tham gia vào công việc.

Điều 26. Trách nhiệm giải thích

Trước khi cho đơn vị công tác vào làm việc người chỉ huy trực tiếp phải giải thích cho nhân viên đơn vị công tác về nội dung, trình tự để thực hiện công việc và các biện pháp an toàn.

Điều 27. Trách nhiệm giám sát

Người chỉ huy trực tiếp phải có mặt liên tục tại nơi làm việc, giám sát và có biện pháp để nhân viên đơn vị công tác không thực hiện những hành vi có thể gây tai nạn trong quá trình làm việc.

Mục 3. TRÁCH NHIỆM CỦA NHÂN VIÊN ĐƠN VỊ CÔNG TÁC

Điều 28. Nghĩa vụ của nhân viên đơn vị công tác

1. Phải nắm vững và thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn liên quan đến công việc, phải nhận biết được các yếu tố nguy hiểm và phải thành thạo phương pháp sơ cứu người bị tai nạn do điện.

2. Phải tuân thủ hướng dẫn của nguời chỉ huy trực tiếp và không làm những việc mà người chỉ huy không giao. Nếu không thể thực hiện được công việc theo lệnh của người chỉ huy, hoặc nhận thấy nguy hiểm nếu thực hiện công việc đó theo lệnh, nhân viên đơn vị công tác phải ngừng ngay công việc, báo cáo và chờ lệnh của người chỉ huy trực tiếp.

3. Khi không thể tuân thủ lệnh của người chỉ huy trực tiếp, các quy định về an toàn hoặc nhận thấy có khả năng và dấu hiệu thiếu an toàn ở thiết bị, ở dụng cụ an toàn hoặc điều kiện làm việc, được quyền từ chối thực hiện lệnh của người chỉ huy trực tiếp, khi đó phải báo cáo với người có trách nhiệm thích hợp.

Điều 29. Ngăn cấm vào vùng nguy hiểm

Nhân viên đơn vị công tác không được vào các vùng:

1. Người chỉ huy trực tiếp cấm vào.

2. Có nguy cơ xảy ra tai nạn.

Điều 30. Sơ cứu người bị tai nạn

1. Mỗi đơn vị công tác phải có các dụng cụ sơ cứu người bị tai nạn.

2. Khi xảy ra tai nạn, mọi nhân viên đơn vị công tác phải tìm cách sơ cấp cứu người bị nạn và báo ngay cho cơ sở y tế gần nhất.

Chương IV.TRANG THIẾT BỊ AN TOÀN VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG

Điều 31. Yêu cầu về sử dụng

1. Tất cả các nhân viên của đơn vị công tác phải sử dụng đúng và đầy đủ các trang bị an toàn và bảo hộ lao động phù hợp với công việc được giao. Người chỉ huy trực tiếp có trách nhiệm kiểm tra việc sử dụng các trang bị an toàn và bảo hộ lao động của nhân viên đơn vị công tác.

2. Khi công việc được thực hiện ở gần đường dây có điện áp từ 220kV trở lên, có khả năng bị điện giật do cảm ứng tĩnh điện thì nhân viên đơn vị công tác phải được trang bị bảo hộ chuyên dụng.

Điều 32. Kiểm tra trang thiết bị an toàn và bảo hộ lao động

1. Các dụng cụ và trang thiết bị an toàn điện phải đạt được các tiêu chuẩn thử nghiệm và sử dụng.

2. Các trang thiết bị an toàn và bảo hộ lao động phải được kiểm tra, bảo quản theo quy định của nhà sản xuất và quy định pháp luật hiện hành. Cấm sử dụng các trang thiết bị an toàn và bảo hộ lao động khi chưa được thử nghiệm, đã quá hạn sử dụng hoặc có dấu hiệu bất thường.

Điều 33. Kiểm tra hàng ngày

1. Trước khi sử dụng trang thiết bị an toàn và bảo hộ lao động, người sử dụng phải kiểm tra và chỉ được sử dụng khi biết chắc chắn các trang thiết bị này đạt yêu cầu.

2. Sau khi sử dụng, các trang thiết bị an toàn và bảo hộ lao động phải được vệ sinh sạch sẽ làm khô và bảo quản theo quy định. Nếu phát hiện trang thiết bị an toàn và bảo hộ lao động có dấu hiệu không bình thường phải báo cáo với người quản lý.

Điều 34. Sử dụng dụng cụ và thiết bị khi làm việc có điện

Người chỉ huy trực tiếp phải yêu cầu nhân viên đơn vị công tác sử dụng dụng cụ và thiết bị cho sửa chữa có điện theo nội dung của công việc. Nghiêm cấm tiến hành các công việc sửa chữa có điện khi không có các dụng cụ, thiết bị bảo đảm an toàn.

Điều 35. Kiểm tra định kỳ và bảo dưỡng đối với dụng cụ và thiết bị cho công việc sửa chữa có điện

1. Dụng cụ và thiết bị cho công việc sửa chữa có điện phải được kiểm tra định kỳ theo tiêu chuẩn và bảo dưỡng, bảo quản theo quy định.

2. Cấm sử dụng dụng cụ, thiết bị an toàn và bảo hộ lao động cho công việc sửa chữa có điện quá thời hạn kiểm tra, đã hết hạn sử dụng hoặc có dấu hiệu bất thường.

Điều 36. Vận chuyển các dụng cụ, thiết bị an toàn và bảo hộ lao động

Các dụng cụ, thiết bị an toàn và bảo hộ lao động phải được cất vào bao gói chuyên dụng để tránh làm hỏng, biến dạng, dính dầu, bụi bẩn, ẩm .v.v… trong quá trình vận chuyển.

Chương V.CÁC BIỆN PHÁP AN TOÀN CHUNG

Mục 1. KẾ HOẠCH

Điều 37. Lập kế hoạch

Kế hoạch công tác phải được người sử dụng lao động lập phù hợp với nội dung và trình tự công việc, có sự phối hợp của các bộ phận liên quan (giữa đơn vị quản lý thiết bị, đơn vị vận hành, đơn vị sửa chữa, các đơn vị liên quan khác…)

Điều 38. Đăng ký công tác

Trường hợp làm việc có liên quan với thiết bị có điện mà phải thực hiện các biện pháp an toàn điện thì đơn vị công tác phải đăng ký trước với đơn vị quản lý vận hành theo quy định.

Điều 39. Hủy bỏ hoặc lùi công việc do thời tiết xấu

1. Trường hợp mưa to, gió mạnh, sấm chớp, sét hoặc sương mù dày đặc, các công việc tiến hành với các thiết bị ngoài trời có thể hủy bỏ hoặc lùi lại tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể.

2. Trường hợp trời mưa hoặc sương mù nước chảy thành dòng, cấm thực hiện công việc ngoài trời có sử dụng trang bị cách điện.

Mục 2. LỆNH CÔNG TÁC, PHIẾU CÔNG TÁC

Điều 40. Phiếu công tác

1. Là giấy cho phép làm việc với thiết bị điện.

2. Khi làm việc theo Phiếu công tác, mỗi đơn vị công tác phải được cấp một Phiếu công tác cho một công việc.

3. Người chỉ huy trực tiếp chỉ được phân công nhân viên vào làm việc sau khi đã nhận được sự cho phép của người cho phép và đã kiểm tra, thực hiện các biện pháp an toàn cần thiết.

Điều 41. Lệnh công tác

Lệnh công tác là lệnh miệng hoặc viết ra giấy, được truyền đạt trực tiếp hoặc qua điện thoại. Người nhận lệnh phải ghi vào sổ nhật ký. Trong sổ nhật ký phải ghi rõ: Người ra lệnh, nơi làm việc, thời gian bắt đầu, họ tên của người chỉ huy trực tiếp công việc và các nhân viên của đơn vị công tác. Trong sổ cũng dành một mục để ghi việc kết thúc công việc.

Điều 42. Công việc thực hiện theo Lệnh công tác, Phiếu Công tác

Các công việc khi tiến hành trên thiết bị và vật liệu điện, ở gần hoặc liên quan đến thiết bị và vật liệu đang mang điện được thực hiện theo các quy định sau đây:

1. Theo Lệnh công tác khi công việc không cần phải thực hiện các biện pháp kỹ thuật chuẩn bị chỗ làm việc, làm việc ở xa nơi có điện, hoặc xử lý sự cố thiết bị do nhân viên vận hành thực hiện trong ca trực hoặc những người sửa chữa dưới sự giám sát của nhân viên trực vận hành (không cần thực hiện thủ tục cho phép vào làm việc).

2. Theo Phiếu công tác khi:

a) Làm việc không có điện;

b) Làm việc có điện;

c) Làm việc ở gần phần có điện.

Điều 43. Nội dung của Phiếu công tác

Phiếu công tác phải có đầy đủ các thông tin cơ bản sau đây:

1. Họ và tên của người cấp Phiếu công tác.

2. Họ và tên người lãnh đạo công việc (nếu có).

3. Họ và tên người giám sát an toàn điện (nếu có).

4. Họ và tên người cho phép.

5. Họ và tên người chỉ huy trực tiếp.

6. Danh sách nhân viên đơn vị công tác.

7. Nội dung công việc.

8. Địa điểm làm việc.

9. Thời gian làm việc (giờ, ngày, tháng và năm).

10. Điều kiện tiến hành công việc (cắt điện hay không, làm việc ở gần nơi có điện).

11. Phạm vi làm việc.

12. Biện pháp an toàn được thực hiện tại nơi làm việc.

13. Chỉ dẫn hoặc cảnh báo của người cho phép đối với đơn vị công tác.

14. Các hạng mục cần thiết khác (nếu có).

15. Kết thúc công tác.

Mẫu Phiếu công tác tại Phụ lục.

Mục 3. KHẲNG ĐỊNH AN TOÀN

Điều 44. Khẳng định các biện pháp an toàn trước khi tiến hành công việc

Trước khi bắt đầu công việc, người chỉ huy trực tiếp phải khẳng định các biện pháp kỹ thuật an toàn ở nơi làm việc đã được chuẩn bị đúng và đầy đủ.

Điều 45. Kiểm tra dụng cụ

Trước khi làm việc, nhân viên đơn vị công tác phải kiểm tra các trang thiết bị an toàn, bảo hộ lao động và các dụng cụ, máy móc như bút thử điện .v.v…

Mục 4. NGUYÊN TẮC AN TOÀN TRONG CÔNG VIỆC

Điều 46. Làm việc với tải trọng

Khi nâng hoặc hạ một tải trọng, phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

1. Nhân viên đơn vị công tác không được đứng và làm bất cứ công việc gì trong vùng nguy hiểm của thiết bị nâng.

2. Dây cáp treo tải trọng phải có độ bền phù hợp với tải trọng.

3. Móc treo, ròng rọc treo cáp với tải trọng phải được khoá để tránh rơi.

Điều 47. Vận chuyển vật nặng

Khi vận chuyển vật nặng, phải sử dụng các biện pháp phù hợp bảo đảm an toàn.

Điều 48. Ngăn ngừa mất khả năng làm việc do công cụ gây rung

Công cụ khi làm việc gây rung, như cưa xích, đầm… phải áp dụng các biện pháp an toàn phù hợp.

Điều 49. Kiểm tra trước khi trèo lên giá đỡ

1. Trước khi trèo lên giá đỡ, cột, nhân viên đơn vị công tác phải kiểm tra sơ bộ:

a) Tình trạng của bệ đỡ, giá đỡ, cột;

b) Ví trí của giá đỡ và đường trèo lên an toàn, kết cấu hoặc dây dẫn trên cột;

c) Xác định các trang thiết bị an toàn, bảo hộ lao động cần thiết.

2. Trường hợp cần trèo lên cột có độ vững không đủ, phải có biện pháp thích hợp để cột không bị đổ và gây tai nạn.

3. Người chỉ huy trực tiếp phải ra lệnh dừng công việc nếu phát hiện thấy có dấu hiệu đe doạ đến an toàn đối với người và thiết bị.

Điều 50. Kiểm tra cắt điện và rò điện

Khi trèo lên cột điện, nhân viên đơn vị công tác phải kiểm tra việc không còn điện và rò điện bằng bút thử điện.

Điều 51. Sử dụng các thiết bị leo trèo

Khi làm việc ở vị trí có độ cao hoặc độ sâu trên 1,5m so với mặt đất, nhân viên đơn vị công tác phải dùng các phương tiện lên xuống phù hợp.

Điều 52. Ngăn ngừa bị ngã

Khi làm việc trên cao, nhân viên đơn vị công tác phải sử dụng dây đeo an toàn. Dây đeo an toàn phải neo vào vị trí cố định, chắc chắn.

Điều 53. Ngăn ngừa vật liệu, dụng cụ rơi từ trên cao

Khi sử dụng vật liệu, dụng cụ ở trên cao và khi đưa vật liệu dụng cụ lên hoặc xuống, người thực hiện phải có biện pháp thích hợp để không làm rơi vật liệu, dụng cụ đó.

Điều 54. Làm việc tại cột

1. Khi dựng, hạ cột phải áp dụng các biện pháp cần thiết nhằm tránh làm nghiêng hoặc đổ cột.

2. Khi dựng, hạ cột gần với đường dây dẫn điện, phải áp dụng các biện pháp phù hợp để không xảy ra tai nạn do vi phạm khoảng cách an toàn theo cấp điện áp của đường dây.

Điều 55. Làm việc với dây dẫn

Khi thực hiện việc kéo cáp hoặc dỡ cáp điện, phải thực hiện các yêu cầu sau đây:

1. Kiểm tra tình trạng của cơ cấu hỗ trợ và cáp dẫn bảo đảm hoạt động bình thường, các biện pháp ngăn ngừa đổ sập phải được áp dụng với cáp dẫn tạm .v.v…

2. Áp dụng các biện pháp đảm bảo an toàn cho cộng đồng như đặt các tín hiệu cảnh báo nguy hiểm, căng dây hoặc hàng rào giới hạn khu vực nguy hiểm .v.v… và bố trí người cảnh giới khi thấy cần thiết.

Điều 56. Làm việc với thiết bị điện

Khi nâng, hạ hoặc tháo dỡ thiết bị điện (như máy biến áp, thiết bị đóng ngắt, sứ cách điện .v.v…) phải áp dụng các biện pháp thích hợp để tránh rơi, va chạm hoặc xẩy ra tai nạn do vi phạm khoảng cách an toàn giữa thiết bị với dây dẫn điện hoặc thiết bị điện khác.

Điều 57. Công việc đào móng cột và hào cáp

1. Khi đào móng cột, hào cáp đơn vị công tác phải áp dụng biện pháp phù hợp để tránh lở đất.

2. Đơn vị công tác phải thực hiện các biện pháp phù hợp để ngăn ngừa người rơi xuống hố như đặt rào chắn, đèn báo và bố trí người cảnh giới khi cần thiết.

3. Trước khi đào hố đơn vị công tác phải xác định các công trình ngầm ở dưới hoặc gần nơi đào và có biện pháp phù hợp để không xảy ra tai nạn hoặc hư hỏng các công trình này. Nếu phát hiện công trình ngầm ngoài dự kiến hoặc công trình ngầm bị hư hỏng, đơn vị công tác phải dừng công việc và báo cáo với người có trách nhiệm. Trường hợp các công trình ngầm bị hư hỏng gây tai nạn thì đơn vị công tác phải áp dụng các biện pháp thích hợp để ngăn ngừa tai nạn tiếp diễn và báo ngay cho các tổ chức liên quan.

Mục 5. TẠM DỪNG CÔNG VIỆC

Điều 58. Yêu cầu khi tạm dừng công việc

Khi tạm dừng công việc, các biện pháp an toàn đã được áp dụng như nối đất di động, rào chắn, tín hiệu cảnh báo phải giữ nguyên trong thời gian công việc bị gián đoạn. Nếu không có người nào ở lại tại vị trí công việc vào ban đêm, đơn vị công tác phải có các biện pháp phù hợp để ngăn ngừa khả năng gây tai nạn. Khi bắt đầu lại công việc phải kiểm tra lại toàn bộ các biện pháp an toàn bảo đảm đúng và đủ trước khi làm việc.

Điều 59. Xử lý khi phát hiện các bất thường của thiết bị

1. Khi phát hiện thấy hư hỏng ở thiết bị có khả năng gây nguy hiểm cho người, nhân viên đơn vị công tác phải báo cáo ngay cho người có trách nhiệm sau khi đã áp dụng các biện pháp khẩn cấp để không gây nguy hiểm cho người.

2. Khi nhận được báo cáo về hư hỏng ở thiết bị có khả năng gây nguy hiểm cho người, người sử dụng lao động phải áp dụng ngay các biện pháp thích hợp.

3. Nếu có nguy cơ xảy ra chập điện hay điện giật như trong trường hợp chạm phải dây có điện, thì cắt điện ngay. Trong trường hợp không thể cắt điện, phải áp dụng các biện pháp thích hợp như bố trí người gác để không xảy ra tai nạn cho người.

Điều 60. Khi tai nạn đã xảy ra

Nếu xảy ra tai nạn hoặc sự cố, người chỉ huy trực tiếp và nhân viên đơn vị công tác phải ngừng ngay công việc và tuân thủ các nguyên tắc sau đây:

1. Phải áp dụng các biện pháp thích hợp để ngăn ngừa các tai hoạ khác và không được đến gần với thiết bị hư hỏng nếu thấy có nguy hiểm.

2. Phải sơ cấp cứu người bị nạn và liên hệ ngay với các cơ sở y tế gần nhất.

3. Phải thông báo ngay cho các tổ chức có liên quan về trường hợp tai nạn.

Điều 61. Sơ cấp cứu

Nhân viên đơn vị công tác phải áp dụng các biện pháp sơ cứu sau cho nạn nhân:

1. Hô hấp nhân tạo, cầm máu .v.v…

2. Gọi cấp cứu (gọi bác sỹ, gọi xe cấp cứu .v.v…)

Điều 62. Dừng và tạm dừng công việc do thời tiết

Người chỉ huy trực tiếp phải ra lệnh cho nhân viên đơn vị công tác dừng hoặc tạm dừng công việc nếu thấy cần thiết khi điều kiện thời tiết trở nên xấu.

Mục 6. KẾT THÚC CÔNG VIỆC

Điều 63. Trước khi bàn giao

Người chỉ huy trực tiếp phải thực hiện theo trình tự:

1. Trực tiếp kiểm tra lại các công việc đã hoàn thành, việc thu dọn dụng cụ, vệ sinh chỗ làm việc.

2. Ra lệnh cho nhân viên đơn vị công tác rút khỏi vị trí công tác, trừ người thực hiện việc dỡ bỏ các biện pháp an toàn.

3. Ra lệnh tháo dỡ các biện pháp an toàn do đơn vị công tác đã thực hiện trước khi làm việc.

4. Kiểm tra số lượng người, dụng cụ, vật liệu, trang thiết bị an toàn bảo đảm đã đầy đủ.

5. Cấm nhân viên đơn vị công tác quay lại vị trí làm việc.

Điều 64. Bàn giao nơi làm việc

Sau khi đã thực hiện các bước tại Điều 63, người chỉ huy trực tiếp ghi và ký vào mục kết thúc công việc của Phiếu công tác và bàn giao nơi làm việc cho người cho phép.

Xuân 2020