Biến tần Fuji

Điện Hạ Thế xin giới thiệu đến quý khách hàng cách cài đặt cơ bản dòng biến tần FED-C chạy từ Keypad, điều chỉnh từ tần số biến trở ngoài giúp khách hàng thuận tiện khi sử dụng biến tần Fuji Engineering.

Biến tần Fuji Engineering FED-C là dòng biến tần thông dụng và kinh tế. Với điện áp 220V, đây là dòng biến tần chuyên dùng cho các ứng dụng nhỏ và dân dụng.

Tính năng:

– Kích thước nhỏ gọn

– có thể gắn lắp đặt linh hoạt (trực tiếp hoặc trên thanh Rail)

– Tích hợp sẵn EMC Filter giúp giảm nhiễu

– chịu đựng quá tải lên đên 150% trong 3Hz.

– FED-C series hứa hẹn sẽ là đối thủ đáng gờm với các dòng phân khúc công suất nhỏ

Xem thêm bảng thông số kỹ thuậtbiến tần FED-C

Sơ đồ đấu nối và bảng tham số cài đặt

I.SƠ ĐỒ ĐẤU NỐI

II.BẢNG THAM SỐ CÀI ĐẶT

CODE

Tên và chức năng

Đơn vị

Mặc định

Giá trị cài đặt

Ghi chú

F0: Nhóm các thông số cơ bản

F0-02

Chế độ vận hành

0

0

Ra lệnh Run từ KeyPad

F0-03

Phương pháp thay đổi tần số

HZ

0

2

Thay đổi tốc độ từ biến trở ngoài

F0-08

Tần số cơ bản

Hz

50.00

50.00

Đặt giá trị tần số cơ bản của nguồn cung cấp Đặt tần số lớn nhất

F0-10

Tần số lớn nhất

Hz

50.00

50.00

Đặt tần số lớn nhất

F1 – Nhóm tham số động cơ

F1-01

Công suất định mức

KW

Gía trị đặt bằng công suất định mức của động cơ

F1-02

Điệp áp động cơ

V

Giá trị đặt bằng điện áp định mức động cơ

F1-03

Dòng điện định mức

A

Giá trị đặt bằng dòng điện định mức động cơ

                              Ứng dụng biến tần Fuji Engineering cho máy làm nhang

Cài đặt cơ bản và sơ đồ đấu dây biến tần FED-C Fuji Engineering (Thái Lan)

FED- C Series (Điện áp vào 1P 220


V ra 3P 220V)

Với điện áp 220V, đây là dòng biến tần chuyên dùng cho các ứng dụng nhỏ và dân dụng (Ứng dụng cho máy làm nhang, máy làm chả giò, băng tải loại nhỏ,…)

Dòng biến tần chuyên dùng cho các ứng dụng nhỏ và dân dụng

Dải công suất từ 0.4kW – 2.2kW đối với 1P 220V –  và 0.75 kW, 1.5kW, 2.2kW, 3.7kW đối với 3P 220V.

Kích thước nhỏ gọn, có thể gắn lắp đặt linh hoạt (trực tiếp hoặc trên thanh Rail). Tích hợp sẵn EMC Filter giúp giảm nhiễu, chịu đựng quá tải lên đên 150% trong 3Hz.

Nhằm mang đến cho quý khách hàng những thuận tiện nhất khi sử dụng biến tần Fuji Engineering, Beeteco liệt kê một số các hàm cài đặt cơ bản của biến tần FED-C, dòng biến tần chuyên dùng cho các ứng dụng nhỏ và dân dụng.

1.    Các lệnh cài đặt cơ bản của biến tần FED-C:

FP-01 = 1                Reset thông số về mặc định

F0-02 = 1                Lệnh chạy (ON/OFF) từ Terminal: (F0.02 =0 lệnh chạy từ keypad RUN/STOP trên màn hình biến tần)

F0-03 = 2                Điều chỉnh tần số bằng Biến trở ngoài (F0-03 = 0 điều chỉnh trên keypad)

F0-08 = 50.00Hz    Tần số định sẵn

F0-09 = 1                Nếu Motor chạy nghịch (trường hợp không cần đảo dây trên động cơ)

F0-10 = 50.00Hz    Tần số Max (Hz)

F0-12 = 50.00Hz    Tần số ngưỡng trên (Hz)

F0-14 = 00.00Hz    Tần số ngưỡng dưới (Hz)

F0-17 = 20s            Thời gian tăng tốc (thời gian từ 0Hz đến tần số Max)

F0-18 = 20s            Thời gian giảm tốc (thắng động năng từ tần số Max về 0Hz)

F3-01 = 00%          Tăng Momen

F4-00 = 1                Chức năng chân DI1 chạy Thuận

F4-01 = 2                Chức năng chân DI2 chạy Nghịch

2.    Cài đặt thông số Motor:

F1-01 = …kW        Công suất định mức của Motor

F1-03 = …A           Cường độ dòng điện định mức của Motor

F1-04 = …Hz        Tần số định mức của Motor

F1-05 = … RPM    Tốc độ định mức của Motor

F1-37 = 1              Tự động dò thông số của Motor

3.    Cách nhập thông số biến tần:

4.    Sơ đồ đấu dây biến tần FED-C:

Xem ứng dụng biến tần FED-C cho máy làm nhang

FED- C Series (Điện áp vào 1P 220V ra 3P 220V) là dòng biến tần chuyên dùng cho các ứng dụng nhỏ và dân dụng thuộc thương hiệu Fuji Engineering Thái Lan. Sản phẩm thuộc danh mục thiết bị tự động, được phân phối bởi Beeteco.com. Website phân phối thiết bị điện công nghiệp hàng đầu Việt Nam.

 

Nhằm mang đến cho quý khách hàng những thuận tiện nhất khi sử dụng biến tần Fuji Engineering, Beeteco liệt kê một số các hàm cài đặt cơ bản của biến tần FED-C, dòng biến tần chuyên dùng cho các ứng dụng nhỏ và dân dụng.

Biến tần Fuji là dòng biến tần rất nổi tiếng và lâu đời bậc nhất ở Nhật, nó bắt đầu xuất hiện trên thị trường từ những năm 1980 bởi hãng Fuji Electric với họ FVR-F. Fuji Electric là nhà tiên phong trong công nghệ IGBT tại Nhật, hiện nay một số hãng nổi tiếng trên thế giới như Mitsubishi, ABB,… đều đang sử dụng IGBT do Fuji sản xuất.

Trải qua bao năm tháng tồn tại và phát triển, tập đoàn Fuji Electric đang dần khẳng định vị thế của mình trong ngành công nghiệp tự động hóa trên thế giới cũng như tại Việt Nam.

Trong quá trình sử dụng, người dùng đôi lúc gặp phải các sự cố liên quan đến biến tần. Các sự cố làm mất nhiều thời gian khắc phục, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất.

Tài liệu những lỗi thường gặp ở Biến tần Fuji Electric và cách khắc phục giúp cho khách hàng tiết kiệm thời gian bảo trì, đảm bảo tiến độ sản xuất

Biến tần cao cấp đến từ Nhật Bản

Biến tần Fuji là dòng biến tần rất nổi tiếng và lâu đời bậc nhất ở Nhật, nó bắt đầu xuất hiện trên thị trường từ những năm 1980 bởi hãng Fuji Electric với họ FVR-F. Fuji Electric là nhà tiên phong trong công nghệ IGBT tại Nhật, hiện nay một số hãng nổi tiếng trên thế giới  như Mitsubishi, ABB,… đều đang sử dụng IGBT do Fuji sản xuất.

Trải qua bao năm tháng tồn tại và phát triển, tập đoàn Fuji Electric đang dần khẳng định vị thế của mình trong ngành công nghiệp tự động hóa trên thế giới cũng như tại Việt Nam.

Click ngay để xem giá các dòng biến tần Fuji

LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN BIẾN TẦN FUJI

Biến tần Fuji từ năm 1980  -1990

BIẾN TẦN FUJI ELECTRIC

Biến tần Fuji từ năm 1990 -2001

Biến tần Fuji được biến đến như là dòng biến tần có tuổi thọ trung bình rất lâu ( hơn 10 năm). Hiện nay vẫn còn rất nhiều những dòng biến tần như FRENIC5000G11, FRENIC5000P11 kể cả dòng FVR-E9 mặc dù đã ngưng sản xuất từ rất lâu (năm 2001) nhưng vẫn còn tồn tại và hoạt  động  rất nhiều trong các nhà máy, đặc biệt là các nhà máy của Nhật.

Dòng biến tần FRENIC5000VG7 là dòng biến tần tiêu biểu về chất lượng cũng như tính năng vượt trội của các dòng biến tần Fuji. Dòng biến tần này vẫn đang được sản xuất và sử dụng rộng rãi trong ngành cẩu trục và cẩu cảng như là sự lựa chọn tối ưu nhất.

BIẾN TẦN FUJI ELECTRIC

 

Biến tần Fuji từ năm 2001 -2008

Do nhu cầu ngày càng cao của ngành công nghiệp, đòi hỏi sự chuyên môn hóa cao và giá thành hợp lý. Vì thế biến tần Fuji cũng thay đổi theo để đáp ứng các nhu cầu đó. Với nhiều dòng sản phẩm ra đời phù hợp với từng ngành chuyên biệt như:

– Dòng Frenic-Mini: kết cấu nhỏ gọn, đơn giản, giá cả hợp lý,… đây là dòng chuyên dụng cho các ứng dụng có công suất nhỏ từ 0.1kW- 3.7kW như băng tải, bơm quạt loại nhỏ,…

Click để xem giá và mua sản phẩm

– Dòng Frenic-Multi: kết cấu nhỏ gọn, tính năng cao,… đáp ứng được hầu hết các ứng dụng trong công nghiệp với dải công suất từ 0.1kW- 15kW.

– Dòng Frenic-Eco: được thiết kế để dành riêng cho ngành HVAC (bơm, quạt), dải công suất rộng (0.2kW- 560kW), phát triển lên từ dòng FRENIC5000P11S. Có những tính năng chuyên biệt như bơm điều áp, tiết kiệm năng lượng, PID,…

– Dòng Frenic-Mega: đây là dòng cao cấp của biến tần Fuji được phát triển lên từ 2 dòng trước đó làFRENIC5000P11S và FRENIC5000G11S với nhiều tính năng cao cấp, hệ số quá tải cao, dải công suất rộng ( 0.2kW- 630kW) đáp ứng gần như toàn bộ mọi ứng dụng trong công nghiệp

BIẾN TẦN FUJI ELECTRIC

Biến tần Fuji từ năm 2008 – 2011

Nỗ lực cải tiến không ngừng

Trong giai đoạn này, ngoài những dòng biến tần đã phát triển kể trên, Fuji còn cho ra đời thêm những dòng biến tần chuyên biệt hơn nữa.

– Dòng biến tần Frenic-Eco chuyên cho bơm và quạt đã tách ra thành 2 dòng chuyên biệt:

        + Dòng Frenic-HVAC : là dòng chuyên cho điều khiển quạt, tính hợp thêm bộ lọc EMC, Customizable logic(PLC), cuộn kháng DC,… với giá cả hợp lý và nhiều tính năng chuyên dụng, Frenic-HVAC được xem như là dòng biến tần hoàn hảo nhất trong điều khiển quạt.

        + Dòng Frenic-AQUA : là dòng chuyên cho việc điều khiển bơm, tích hợp bộ lọc EMC, Costomizable logic(PLC), cuộn kháng DC,… với nhiều tính năng chuyên dụng cho bơm ( bơm điều áp), giá cả hợp lý, đây sẽ là sự lựa chọn không thể thiếu trong các ứng dụng về bơm.

– Thời gian này còn chứng kiến sự thống trị của dòng biến tần Frenic-Lift trong việc điều khiển thang máy tại Việt Nam.

BIẾN TẦN FUJI ELECTRIC

Từ năm 2011 cho đến nay

 Luôn luôn đổi mới

Ngoài các dòng biến tần đã và đang có, Fuji Electric đã không ngừng cải tiến và nâng cấp sản phẩm ngày một tốt hơn, liên tục cho ra đời những sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

 Tiêu biểu là các dòng sản phẩm:

 Biến tần Frenic ACE:

Đây là dòng sản phẩm mới với nhiều tính năng hấp dẫn, có sức cạnh tranh cao vượt bậc so với dòng sản phẩm tương ứng trước đó là Frenic-Multi (dự kiến sẽ thay thế dòng Frenic-Multi trong tương lai) Được sản xuất trực tiếp tại Nhật (từ 22kW trở xuống) và Thái Lan (trên 22kW). Dòng biến tần Frenic-Ace thích hợp cho nhiều ứng dụng rộng rãi, là dòng biến tần cao cấp, dễ sử dụng và vận hành, có tính tương thích toàn cầu. Với dải công suất được mở rộng, linh hoạt và đa chức năng, sản phẩm có thể đáp ứng cho hầu hết các ứng dụng trong công nghiệp.

Một số tính năng chính của dòng sản phẩm Frenic-ACE

  • Ngõ ra tần số: 0.1 – 120/500Hz.
  • Dãy công suất: 7.5 – 160kW.
  • Tích hợp bộ lập trình Logic (Customizable logic)
  • Dải công suất linh hoạt trên 1 biến tần (ND, HD, HND,HHD).
  • Giá thành cạnh tranh

Xem giá sản phẩm tại đây…

Biến tần Frenic E-HVAC:

Là dòng biến tần dành riêng cho ngành HVAC , được cải tiến nâng cấp từ dòng Frenic HVAC với các tính năng nổi bật:

  • Tiết kiệm năng lượng hơn
  • Tích hợp sẵn bộ lọc nhiễu EMC tùy chọn C2/C3 phụ hợp cho nhiều môi trường hoạt động
  • Được trang bị bộ lập trình customized logic lên đến 200 bước.
  • Bàn phím (keypad) đa chức năng hỗ trợ lên đến 19 ngôn ngữ, thânthiệm với người dùng trên toàn thế giới.
  • Tiêu chuẩn IP20, IP00
  • Hỗ trợ nhiều công truyền thông
  • Chuẩn hỗ trợ: RS485, Modbus RTU, BACnet MS/TP
  • Tùy chọn hỗ trợ: Profibus DP, DeviceNet, Lonworks, CC-Link

Biến tần Fuji là dòng biến tần rất nổi tiếng và lâu đời bậc nhất ở Nhật, nó bắt đầu xuất hiện trên thị trường từ  những năm 1980 bởi hãng Fuji Electric với họ FVR-F. Fuji electric là nhà tiên phong trong công nghệ IGBT tại Nhật, hiện nay một số hãng nổi tiếng trên thế giới  như Mitsubishi, ABB,… đều đang sử dụng IGBT do Fuji sản xuất.

Tổng quan về biến tần Fedicoteck của Fuji Engineering

Trong các hệ thống điều khiển động cơ hiện nay, việc lựa chọn biến tần có sẵn nhiều chức năng điều khiển giúp giảm đáng kể số lượng thiết bị phụ trợ trong tủ điện. Biến tần Fedicoteck, thuộc nhóm sản phẩm của Fuji Engineering, là một trong những dòng biến tần được sử dụng khá phổ biến nhờ khả năng tích hợp nhiều chế độ điều khiển ngay trên thiết bị.

Trong thực tế thi công, các dòng Biến Tần Fuji nói chung thường được đánh giá cao ở độ ổn định, khả năng làm việc liên tục và cấu trúc tham số rõ ràng. Với Fedicoteck, điểm đáng chú ý là chế độ điều khiển 3 dây – một giải pháp quen thuộc với thợ điện nhưng không phải biến tần nào cũng hỗ trợ đầy đủ và dễ cấu hình.


Chế độ điều khiển 3 dây là gì?

Điều khiển 3 dây là phương thức điều khiển động cơ bằng các nút nhấn rời:

  • Nút chạy thuận

  • Nút chạy nghịch

  • Nút dừng

Khác với điều khiển 2 dây (chạy – dừng bằng tiếp điểm duy trì), chế độ 3 dây cho phép biến tần tự tạo “tiếp điểm giữ” bên trong. Khi nhấn nút chạy, động cơ sẽ duy trì trạng thái hoạt động cho đến khi có lệnh dừng, tương tự như khi sử dụng contactor và rơ-le trung gian.

Trong các tủ điều khiển băng tải, quạt hút, nồi hơi hoặc các máy có thao tác vận hành thường xuyên, chế độ này giúp thao tác đơn giản và an toàn hơn cho người vận hành.


Lợi ích khi sử dụng chế độ 3 dây trên biến tần Fedicoteck

Từ góc nhìn thi công thực tế, chế độ 3 dây mang lại nhiều lợi ích rõ ràng:

  • Giảm số lượng contactor và rơ-le trong tủ điện

  • Tiết kiệm chi phí vật tư và không gian lắp đặt

  • Sơ đồ điều khiển gọn, dễ kiểm tra và bảo trì

  • Phù hợp với các hệ thống yêu cầu thao tác bằng nút nhấn truyền thống

Đối với các đơn vị Phân Phối Thiết Bị Điện thi công tủ điều khiển, việc dùng biến tần có sẵn chức năng 3 dây giúp chuẩn hóa giải pháp, tránh phải thiết kế mạch điều khiển quá phức tạp cho những ứng dụng cơ bản.


Sơ đồ đấu nối chế độ 3 dây của biến tần Fedicoteck

Trong chế độ 3 dây, biến tần Fedicoteck sử dụng các ngõ vào số để nhận tín hiệu từ nút nhấn. Nguyên lý đấu nối thường gồm:

  • Một ngõ vào cho lệnh chạy thuận

  • Một ngõ vào cho lệnh chạy nghịch

  • Một ngõ vào cho lệnh dừng

Các nút nhấn được đấu dạng tiếp điểm thường hở, khi nhấn sẽ gửi tín hiệu điều khiển trực tiếp về biến tần. Biến tần sẽ xử lý logic giữ trạng thái chạy mà không cần tiếp điểm tự giữ bên ngoài.

Khi đấu nối, cần đảm bảo:

  • Nguồn điều khiển đúng điện áp theo tài liệu kỹ thuật

  • Dây tín hiệu gọn gàng, tránh nhiễu

  • Không đấu chồng chéo các ngõ vào điều khiển


Các tham số cài đặt chế độ 3 dây trên biến tần Fedicoteck

Một ưu điểm của Fedicoteck là số lượng tham số cần cài đặt không nhiều, phù hợp với thợ điện hiện trường. Với chế độ 3 dây chạy thuận – dừng – chạy nghịch, các tham số thường được thiết lập như sau:

  • F4-00 = 1: gán chức năng chạy thuận

  • F4-01 = 3: gán chức năng dừng

  • F4-02 = 2: gán chức năng chạy nghịch

  • F4-11 = 2: chọn chế độ điều khiển 3 dây

Sau khi cài đặt, nên kiểm tra từng nút nhấn để đảm bảo lệnh điều khiển đúng chiều và đúng trạng thái. Việc chạy thử không tải trước khi đưa vào vận hành chính thức là bước không nên bỏ qua.


Ứng dụng thực tế của biến tần Fedicoteck chế độ 3 dây

Trong thực tế, chế độ 3 dây của biến tần Fedicoteck thường được áp dụng cho:

  • Băng tải cần đảo chiều

  • Quạt hút công nghiệp

  • Hệ thống cấp liệu

  • Các máy cần thao tác chạy – dừng rõ ràng bằng nút nhấn

Với những hệ thống này, việc tích hợp điều khiển ngay trong biến tần giúp giảm lỗi đấu nối và tăng độ tin cậy khi vận hành lâu dài.


Vai trò của biến tần Fuji trong hệ thống cung ứng thiết bị điện

Trong các dự án điện công nghiệp, biến tần thường được lựa chọn cùng với thiết bị đóng cắt, bảo vệ và điều khiển để tạo thành một hệ thống đồng bộ. Các dòng Biến Tần Fuji, bao gồm cả Fedicoteck, thường được các đơn vị thi công ưu tiên nhờ khả năng đáp ứng tốt các yêu cầu điều khiển cơ bản lẫn mở rộng.

Hiện nay, Điện Hạ Thế có cung cấp các dòng biến tần Fuji và thiết bị điện công nghiệp, phục vụ cho nhu cầu lắp đặt tủ điện, cải tạo hệ thống và thay thế thiết bị trong quá trình vận hành. Việc có sẵn nguồn cung giúp quá trình triển khai công trình thuận lợi hơn, đặc biệt với các hệ thống cần đồng bộ thiết bị.


Kết luận

Chế độ điều khiển 3 dây trên biến tần Fedicoteck (Fuji Engineering) là một giải pháp thực tế, dễ triển khai và phù hợp với nhiều ứng dụng công nghiệp. Với số lượng tham số cài đặt ít, sơ đồ đấu nối đơn giản và khả năng thay thế mạch điều khiển truyền thống, chế độ này giúp thợ điện và kỹ sư tối ưu được cả chi phí lẫn thời gian thi công. Khi được áp dụng đúng cách, biến tần Fedicoteck mang lại sự ổn định và thuận tiện trong vận hành hệ thống động cơ.


FAQ – Câu hỏi thường gặp

1. Chế độ 3 dây khác gì so với điều khiển 2 dây?
Chế độ 3 dây dùng nút nhấn rời và có chức năng giữ trạng thái chạy bên trong biến tần.

2. Có cần contactor khi dùng chế độ 3 dây không?
Thông thường không cần, vì biến tần đã xử lý logic điều khiển.

3. Biến tần Fedicoteck có phù hợp cho băng tải không?
Phù hợp, đặc biệt với các ứng dụng cần chạy thuận – nghịch.

4. Cài đặt chế độ 3 dây có phức tạp không?
Không, chỉ cần một số tham số cơ bản là có thể vận hành.

5. Biến tần Fuji thường được dùng trong hệ thống nào?
Thường dùng trong băng tải, quạt, máy công nghiệp và các hệ thống điều khiển động cơ.

Đây là dòng biến tần mới với nhiều tính năng hấp dẫn, có sức cạnh tranh cao hơn so với dòng sản phẩm tương ứng trước đó là Frenic-Multi (dự kiến sẽ thay thế dòng Frenic-Multi trong tương lai).

Được sản xuất trực tiếp tại Thái Lan, Dòng biến tần Frenic-Ace thích hợp cho nhiều ứng dụng rộng rãi, là dòng biến tần chất lượng, dễ sử dụng và vận hành, có tính tương thích toàn cầu.

Với dải công suất được mở rộng, linh hoạt và đa chức năng, sản phẩm có thể đáp ứng cho hầu hết các ứng dụng trong công nghiệp.

Một số tính năng chính của dòng biến tần Frenic-ACE:

  • Ngõ ra tần số: 0.1 – 120/500Hz.
  • Dãy công suất: 0.1kW – 630kW.
  • Tích hợp bộ lập trình Logic (Customizable logic)
  • Tích hợp 2 cổng truyền thông RS-485
  • Có thể tháo rời keypad cho việc điều khiển từ xa.
  • Điều khiển vị trí, đa cấp tốc độ, điều khiển động cơ đồng bộ (PMSM)
  • Thích ứng với mọi loại động cơ trên 1 biến tần. (Một biến tần có thể đáp ứng cho 4 loại tải khác nhau) gồm: tải nhẹ cho bơm quạt, tải nặng, tải nhẹ – tần số sóng mang cao, tải nặng – tần số sóng mang cao.

Đây là cải tiến nổi bật nhất của dòng biến tần Frenic-ACE giúp cho biến tần có độ linh hoạt cực cao, đáp ứng gần như đầy đủ mọi ứng dụng trong nghiệp với chi phí là tiết kiệm nhất.

  • Mức chịu đựng quá tải:         
  • Tải bơm quạt: 120% – 1 phút (ND, HND)
  • Tải nặng: 150% – 1 phút, 200% – 0.5 giây (HD, HHD

                                                                  Frenic-ACE dòng biến tần mới của Fuji Electric

  • Với việc thích ứng với mọi loại động cơ trên 1 biến tần đã tạo dòng biến tần Frenic-ACE có lợi thế cạnh tranh không nhỏ về giá so với các đối thủ cùng phân khúc, ngoài ra Fuji Electric cũng đã nghiên cứu, cải tiến rất nhiều, lược bỏ những tính năng, những bộ phận không cần thiết, nâng cấp các bộ phận quan trọng => điều đó khiến cho giá thành cơ bản của dòng biến tần này giảm sâu thêm 25% mà chất lượng lại được nâng lên 1 bậc. Frenic-ACE hứa hẹn sẽ trở thành dòng biến tần có sức cạnh tranh nhất trong thị trường tự động năm 2016 này. (bao gồm cả phân khúc cao và trung)

Biến tần Fuji là một trong những dòng biến tần công nghiệp được sử dụng rộng rãi tại thị trường Việt Nam và nhiều quốc gia trên thế giới. Sản phẩm thuộc tập đoàn Fuji Electric – thương hiệu đến từ Nhật Bản, nổi tiếng với các thiết bị điện công nghiệp có độ ổn định cao, đáp ứng tốt các yêu cầu kỹ thuật khắt khe trong sản xuất.

Bên cạnh biến tần, Fuji Electric còn cung cấp nhiều thiết bị điện công nghiệp khác như PLC, HMI, máy cắt, contactor, rơ le nhiệt, UPS, máy biến áp… Trong đó, biến tần Fuji được đánh giá cao nhờ độ bền, khả năng điều khiển chính xác và dải công suất rộng, phù hợp từ ứng dụng đơn giản đến tải nặng.


Đặc điểm nổi bật của biến tần Fuji Electric

1. Thân thiện với môi trường

Biến tần Fuji đáp ứng các tiêu chuẩn hạn chế chất độc hại RoHS của châu Âu, đảm bảo an toàn cho người sử dụng và thân thiện với môi trường trong quá trình vận hành lâu dài.


2. Hiệu suất điều khiển cao, tiết kiệm năng lượng

Các dòng biến tần Fuji được thiết kế để:

  • Điều khiển tốc độ động cơ chính xác

  • Giảm tổn hao điện năng

  • Tối ưu hiệu suất cho cả tải nhẹ và tải nặng

Nhờ đó, biến tần Fuji thường được sử dụng trong các hệ thống bơm, quạt, băng tải, máy nén, máy cuốn, nơi yêu cầu tiết kiệm điện và vận hành ổn định.


3. Độ bền cao, dễ bảo trì

Biến tần Fuji có tuổi thọ thiết kế lên đến 10 năm trong điều kiện sử dụng tiêu chuẩn. Cấu trúc bên trong rõ ràng, dễ tiếp cận giúp:

  • Thuận tiện cho việc bảo trì

  • Dễ thay thế linh kiện khi cần

  • Giảm thời gian dừng máy


4. Dễ cài đặt và vận hành

Biến tần Fuji cho phép:

  • Cài đặt trực tiếp thông số trên bàn phím

  • Kết nối và cài đặt thông qua máy tính

  • Dễ tích hợp vào hệ thống điều khiển hiện hữu

Điều này giúp kỹ sư và thợ điện rút ngắn thời gian cấu hình, đặc biệt trong các dự án lắp đặt số lượng lớn.


Các dòng biến tần Fuji thông dụng hiện nay

FRENIC-Mini Series

FRENIC-Mini là dòng biến tần công suất nhỏ, thiết kế gọn, dễ sử dụng.

Ứng dụng phổ biến:

  • Quạt

  • Bơm

  • Máy công cụ

  • Băng tải

  • Máy đóng gói, máy chế biến

Dải công suất: từ 0.1 kW đến 15 kW
Phù hợp cho các hệ thống điều khiển đơn giản, không yêu cầu tải nặng.


FRENIC-Ace Series

FRENIC-Ace là dòng biến tần đa năng, đáp ứng cả tải nhẹ và tải nặng.

Ứng dụng:

  • Máy nén

  • Máy cuốn

  • Máy khuấy

  • Bơm, quạt

  • Dây chuyền sản xuất

Dải công suất: từ 0.1 kW đến 315 kW
Đây là một trong những dòng biến tần Fuji được sử dụng nhiều nhất trong công nghiệp.


FRENIC-Mega Series

FRENIC-Mega là dòng biến tần chuyên cho tải nặng, thiết kế để làm việc trong điều kiện khắc nghiệt.

Ứng dụng điển hình:

  • Cần cẩu

  • Máy cuốn tải lớn

  • Máy nén công suất cao

Dải công suất: từ 0.4 kW đến 710 kW
Thường dùng trong nhà máy, cảng, khu công nghiệp nặng.


Các dòng biến tần Fuji chuyên dụng khác

Ngoài các series phổ biến trên, Fuji Electric còn cung cấp nhiều dòng biến tần chuyên biệt cho từng ứng dụng:

  • FVR-Micro – biến tần Fuji Micro

  • FRENIC-Multi – biến tần đa năng

  • FRENIC-Lift – chuyên cho thang máy

  • FRENIC-HVAC – chuyên cho hệ HVAC

  • FRENIC-AQUA – chuyên cho bơm nước

  • FRENIC-VG – biến tần vector hiệu suất cao

  • FRENIC-ECO – biến tần tiết kiệm năng lượng

Việc lựa chọn đúng dòng biến tần giúp hệ thống hoạt động ổn định, tiết kiệm chi phí và dễ bảo trì.


Nên chọn dòng biến tần Fuji nào?

Việc lựa chọn biến tần Fuji cần dựa trên:

  • Công suất và đặc tính tải

  • Môi trường làm việc

  • Yêu cầu điều khiển (đơn giản hay phức tạp)

  • Thời gian vận hành liên tục

Không nên chọn biến tần chỉ dựa vào công suất động cơ, mà cần xem xét đặc tính tải thực tế để đảm bảo độ bền và hiệu quả lâu dài.


Liên hệ tư vấn & báo giá biến tần Fuji

Nếu bạn cần tư vấn lựa chọn biến tần Fuji Electric phù hợp cho hệ thống điện hoặc dây chuyền sản xuất:

Ms Nhung – 0907 764 966
Website: https://dienhathe.com


FAQ – Câu hỏi thường gặp

1. Biến tần Fuji có phù hợp cho tải nặng không?
Có, các dòng như FRENIC-Ace và FRENIC-Mega được thiết kế cho tải nặng.

2. Biến tần Fuji có bền không?
Được đánh giá cao về độ ổn định và tuổi thọ trong công nghiệp.

3. Có thể dùng FRENIC-Mini cho bơm và quạt không?
Có, đây là ứng dụng rất phổ biến của dòng Mini.

4. Fuji Electric có dòng biến tần chuyên cho HVAC không?
Có, dòng FRENIC-HVAC được thiết kế riêng cho hệ HVAC.

5. Có hỗ trợ tư vấn chọn biến tần theo ứng dụng không?
Có thể liên hệ trực tiếp để được tư vấn theo nhu cầu thực tế.

Tổng quan về biến tần Fuji trong ứng dụng công nghiệp

Biến tần Fuji là dòng thiết bị điều khiển động cơ được sử dụng khá phổ biến trong các hệ thống công nghiệp tại Việt Nam. Sản phẩm đến từ Fuji Electric, một trong những hãng có lịch sử phát triển lâu đời trong lĩnh vực điện – tự động hóa, đặc biệt là công nghệ bán dẫn công suất và IGBT.

Trong thực tế thi công, biến tần Fuji thường được lựa chọn cho các ứng dụng bơm, quạt, băng tải và máy móc sản xuất nhờ khả năng vận hành ổn định, tham số cài đặt rõ ràng và độ bền cao. Dòng Frenic-ACE là một trong những model được sử dụng nhiều do phù hợp cho cả hệ thống đơn giản lẫn các bài toán điều khiển cơ bản.


Yêu cầu điều khiển thường gặp khi cài đặt biến tần Fuji

Trước khi tiến hành cài đặt, cần xác định rõ yêu cầu vận hành của hệ thống. Trong nhiều công trình, các yêu cầu cơ bản thường bao gồm:

  • Cho phép động cơ chạy thuận (FWD) và chạy nghịch (REV)

  • Điều chỉnh tốc độ động cơ theo nhiều cấp tần số khác nhau

  • Vận hành ổn định trong thời gian dài

  • Dễ thao tác khi bảo trì hoặc thay đổi chế độ chạy

Việc xác định đúng yêu cầu ngay từ đầu giúp quá trình cài đặt biến tần Fuji diễn ra nhanh chóng và hạn chế phải chỉnh sửa tham số nhiều lần.

để nắm ch8a1c quy trình cài đặt và vận hành, chúng ta nên tham khảo trước Catalog Fuji, đề tar1nh nhữ lỗi không cần thiết


Chuẩn bị trước khi cài đặt biến tần Fuji

Trước khi cấp nguồn và cài đặt, cần kiểm tra các yếu tố sau:

  • Điện áp nguồn cấp phù hợp với biến tần và động cơ

  • Công suất biến tần phù hợp với công suất động cơ

  • Đấu nối động cơ đúng thứ tự pha

  • Kiểm tra hệ thống tiếp địa

Trong các hệ thống do đơn vị phân phối thiết bị điện triển khai trọn gói, bước kiểm tra này thường được thực hiện song song với quá trình lắp đặt tủ điện nhằm tránh sai sót khi vận hành.


Các bước cài đặt biến tần Fuji cơ bản

Bước 1: Cấp nguồn và kiểm tra ban đầu

Sau khi đấu nối hoàn tất, tiến hành cấp nguồn cho biến tần. Quan sát màn hình hiển thị để đảm bảo không có lỗi bất thường. Nếu biến tần báo lỗi ngay khi cấp nguồn, cần kiểm tra lại nguồn điện và đấu dây.


Bước 2: Cài đặt chế độ chạy thuận – nghịch

Trong các ứng dụng cần đảo chiều động cơ, cần thiết lập chức năng chạy thuận (FWD) và chạy nghịch (REV). Thông thường, biến tần Fuji cho phép lựa chọn điều khiển thuận nghịch bằng:

  • Phím trên bàn phím

  • Tín hiệu từ terminal ngoài

Khi sử dụng tín hiệu ngoài, cần đảm bảo đấu nối đúng chân điều khiển theo sơ đồ của nhà sản xuất.


Bước 3: Cài đặt tần số và các cấp tốc độ

Với các hệ thống cần nhiều mức tốc độ, biến tần Fuji cho phép cài đặt nhiều cấp tần số thông qua các ngõ vào số. Mỗi ngõ vào có thể được gán một giá trị tần số cố định.

Cách làm này thường được áp dụng cho:

  • Băng tải nhiều tốc độ

  • Quạt thông gió nhiều cấp

  • Hệ thống sản xuất theo từng công đoạn

Việc chia rõ các cấp tốc độ giúp người vận hành dễ thao tác và giảm rủi ro chỉnh sai thông số.


Bước 4: Cài đặt thông số động cơ

Đây là bước quan trọng để biến tần nhận diện đúng đặc tính động cơ. Các thông số cần nhập gồm:

  • Công suất động cơ

  • Dòng định mức

  • Điện áp định mức

  • Tần số định mức

Cài đặt đúng thông số giúp động cơ chạy êm, không bị quá dòng và nâng cao tuổi thọ thiết bị.


Bước 5: Chạy thử và kiểm tra

Sau khi hoàn tất cài đặt, tiến hành chạy thử không tải trước, sau đó mới đưa vào tải thực tế. Trong quá trình chạy thử cần theo dõi:

  • Dòng điện động cơ

  • Nhiệt độ biến tần

  • Độ ổn định khi tăng giảm tốc

Nếu phát hiện rung, ồn hoặc báo lỗi, cần dừng hệ thống và kiểm tra lại tham số.


Một số lưu ý thực tế khi cài đặt biến tần Fuji

Từ kinh nghiệm thi công thực tế, có một số lưu ý thường gặp:

  • Không nên đặt thời gian tăng giảm tốc quá ngắn với tải nặng

  • Cần bố trí không gian tản nhiệt phù hợp cho biến tần

  • Tránh đặt biến tần gần nguồn nhiễu mạnh

  • Luôn sao lưu lại tham số sau khi cài đặt xong

Những lưu ý này giúp hệ thống vận hành ổn định và giảm sự cố trong quá trình sử dụng lâu dài.


Biến tần Fuji trong hệ thống cung ứng thiết bị điện

Trong các dự án công nghiệp, biến tần Fuji thường được lựa chọn cùng với các thiết bị đóng cắt và điều khiển khác để tạo thành một hệ thống đồng bộ. Các đơn vị phân phối thiết bị điện có kinh nghiệm sẽ hỗ trợ lựa chọn đúng model biến tần theo công suất, môi trường làm việc và yêu cầu điều khiển.

Hiện nay, Điện Hạ Thế có cung cấp các dòng Biến Tần Fuji phục vụ cho nhiều ứng dụng khác nhau, từ hệ thống bơm quạt đến dây chuyền sản xuất. Việc có sẵn nguồn thiết bị giúp quá trình triển khai và thay thế trong công trình thuận tiện hơn.

Quý khách có thể tham khảm Bảng Giá Fuji để dự toán trước


Kết luận

Cài đặt biến tần Fuji không quá phức tạp nếu nắm rõ yêu cầu vận hành và thực hiện đúng từng bước. Việc chuẩn bị kỹ trước khi cài đặt, nhập đúng thông số động cơ và chạy thử cẩn thận sẽ giúp hệ thống hoạt động ổn định, an toàn và hiệu quả. Với các hệ thống công nghiệp sử dụng biến tần thường xuyên, đầu tư thời gian cài đặt ngay từ đầu là yếu tố rất quan trọng.


FAQ – Câu hỏi thường gặp

1. Có thể cài đặt chạy thuận nghịch trực tiếp trên biến tần Fuji không?
Có. Biến tần Fuji hỗ trợ chạy thuận nghịch bằng phím hoặc tín hiệu ngoài.

2. Biến tần Fuji có phù hợp cho bơm quạt không?
Phù hợp, đặc biệt với các ứng dụng điều chỉnh tốc độ và tiết kiệm năng lượng.

3. Khi cài đặt sai thông số động cơ có ảnh hưởng gì không?
Có thể gây quá dòng, nóng động cơ hoặc báo lỗi khi vận hành.

4. Có cần sao lưu tham số sau khi cài đặt không?
Nên sao lưu để dễ phục hồi khi cần bảo trì hoặc thay thế thiết bị.

5. Biến tần Fuji thường được dùng trong hệ thống nào?
Thường dùng trong bơm, quạt, băng tải và các dây chuyền sản xuất công nghiệp.

Nối tiếp phần 5  chúng ta đã tìm hiểu về những lỗi về kết nối cũng như lỗi trên phần cứng.Tiếp tục series bài viết các lỗi thường gặp trên biến tần Fuji Electric trong phần này, Điện Hạ Thế.com xin được gửi đến khách hàng phương án khắc phục lỗi liên quan đến truyền thông (CAN bus) lỗi mất kiểm soát tốc độ và lỗi liên quan đến nguồn sạc.

  1.         
  2. Erb – CAN bus comunications error

  3.         

                        

 

                        

                        

Lý do có thể gây ra

                        

                        

Cách kiểm tra và đề xuất giải pháp

                        

                        

1

                        

                        

Lỗi trong bộ truyền động

                        

                        

Kiểm tra kế nối giữa biến tần (Y24) và Host.

                        

Điều chỉnh lại cho đúng.

                        

                        

2

                        

                        

Bị lỗi phần cứng của Host, hệ điều hành hoặc cấu hính

                        

                        

Kiểm tra Host

                        

Sửa lỗi.

                        

                        

3

                        

                        

Mất kết nối hay kết nối không được ổn định của sợi cáp

                        

                        

Kiểm tra cáp

                        

Thay cáp

                        

                        

4

                        

                        

Tín hiệu nhiễu lớn gây ra cho Biến tần

                        

                        

Kiểm tra lắp đặt Biến tần sao cho phù hợp với điều kiện môi trường làm việc.

                        

Có biện pháp chống nhiễu đối với Host.

                        

 

  1.         
  2. OS – Over speed error

  3.         

                        

 

                        

                        

Lý do có thể gây ra

                        

                        

Cách kiểm tra và đề xuất giải pháp

                        

                        

1

                        

                        

Lỗi cấu hình động cơ

                        

                        

Kiểm tra mối tương quan khi cài đặt P01 và L02

                        

Cài P01 cho đúng với đặc trưng của động cơ

                        

Cài L02 cho đúng với độ chính xác của encoder

                        

Kiểm tra hàm F03 (Max Speed)

                        

                        

2

                        

                        

Tín hiệu nhiễu lớn gây ra cho Biến tần

                        

                        

Kiểm tra lắp đặt Biến tần sao cho phù hợp với điều kiện môi trường làm việc.

                        

Có biện pháp chống nhiễu.

                        

                        

3

                        

                        

Bộ điều khiển bên ngoài đã đưuọc sử dụng

                        

                        

Kiểm tra cáp, nhiễu bộ điều khiển tốc độ bên ngoài.

                        

Sử dụng cáp bọc chống nhiễu hay cáp xoắn đôi cho đường kết nối tín hiệu điều khiển

                        

Kiểm tra nhiễu từ biến tần có thể ảnh hưởng nhiễu cho tốc độ động cơ.

                        

 

  1.         
  2. ErE – Out of control speed

  3.         

                        

 

                        

                        

Lý do có thể gây ra

                        

                        

Cách kiểm tra và đề xuất giải pháp

                        

                        

1

                        

                        

Cấu hình bị lỗi

                        

                        

Kiểm tra hàm cài đặt L90, L91, L92

                        

Nếu biên độ của tốc độ biến thiên trong khoản cho phép, thì set hàm L90 thành 0

                        

Kiểm tra mối quan hệ giữa hàm P01 và L02.

                        

Set P01 phù hợp với động cơ

                        

Sét L02 phù hợ với encoder

                        

                        

2

                        

                        

Quá tải

                        

                        

Có biện pháp cho dòng ngõ ra

                        

Tải nhỏ hơn

                        

Kiểm tra đặc tính cơ của bộ hãm đã được kích hoạt hay chưa

                        

                        

3

                        

                        

Tốc độ ngõ ra không thể tăng lên bởi giới hạn của dòng điện

                        

                        

Kiểm tra F44

                        

Thay đổi F44 sao cho phù hợp với yêu cầu của quá trình, hay sét tới 999 nếu không cần giới hạn tốc độ

                        

Kiểm tra đặt tuyến V/f cho đúng với hàm cài đặt F04, F05, P01 và P02

                        

Thay đổi đặt tuyến V/f cho phù hợp với động cơ

                        

                        

4

                        

                        

Lỗi thông số của động cơ

                        

                        

Kiểm tra cài đặt P01, P02, P03, P06, P07, P09, P10 và P12 sao cho phù hợp với động cơ.

                        

Set P02, P03 cho đúng và tự động điều khiển biến tần.

                        

                        

5

                        

                        

Lỗi kết nối của encoder

                        

                        

Kiểm tra dây.

                        

Đi lại dây tới các terminal P0,PA,PB,PZ và CM

                        

Kiểm tra đường về của tín hiệu từ encoder thỏa các điều kiện: Khi biến tần chạy với nút FWD, một xung nhọn..

                        Truyền nhận tín hiệu giữa termnical PA và PB

                        

                        

6

                        

                        

Đường kết nối tới động cơ bị sai

                        

                        

Kiểm tra dây tới động cơ

                        

Kết nối terminal U, V và W của biến tần tương ứng với terminal U, V, W của động cơ

                        

                        

7

                        

                        

Độ khuếch đại của bộ điều khiển tốc độ quá lớn hay quá nhỏ

                        

                        

Cấu hình lại L36, L39

                        

  1.         
  2. OE – Over torque error

  3.         

                        

 

                        

                        

Lý do có thể gây ra

                        

                        

Cách kiểm tra và đề xuất giải pháp

                        

                        

1

                        

                        

Ngõ ra của biến tần bị mất

                        

                        

Kiểm tra ddwuognf kết nối của ngõ ra biến tần (U,V,W) với động cơ.

                        Kiểm tra xem bộ phận nào mất kết nối.

                        Kiểm tra terminal

                        

                        

2

                        

                        

Dây kết nối giữa encoder và card option bị đứt

                        

                        

Kiểm tra kết nối

                        

Kiểm tra terminal

                        

                        

3

                        

                        

Tải quá nặng

                        

                        

Đo dòng của động cơ và ghi lại. Kiểm tra xem có phù hợp với thiết kế hay không. Nếu tại quá nặng thì thay biến tần cấp cao hơn.

                        Kiểm tra xem có sự thay đổi dòng độ xuất hay không, thay biến tần cấp cao hơn.

                        

                        

4

                        

                        

Thời gian tăng tốc và giảm tốc quá nhanh

                        

                        

Kiểm tra xem moment của động cơ có đáp ứng được trong khi tăng tốc hoặc giảm tốc hay không.

                        Tính toán lại moment quán tính của tải với thời gian tăng và giảm tốc.

                        Cài đặt thời gian tăng và giảm tốc lớn hơn.

                        Thay biến tần cấp cao hơn.

                        

                        

5

                        

                        

Sai thông số cài đặt động cơ

                        

                        

Kiểm tra thông số động cơ (hàm P)

                        Sửa thông số của động cơ theo nameplate

                        

                        

6

                        

                        

Số cực của động cơ bị sai

                        

                        

Thay đổi số cực

                        

  1.         
  2. PbF – Charger circuit fault

  3.         

                        

 

                        

                        

Lý do có thể gây ra

                        

                        

Cách kiểm tra và đề xuất giải pháp

                        

                        

1

                        

                        

Không có nguồn cảu khởi động từ, ngắn mạch điện trở nạp.

                        

                        

Kiểm tra nguồn vào bằng các đưa nguồn 1 pha vào 2 chân R0 và T.

                        kiểm tra dây kết nối.

                        

Nối tiếp phần 4  chúng ta đã tìm hiểu về những lỗi truyền thông, lỗi phụ kiện, lỗi hoạt động, lỗi do nối đầu raở biến tần.Tiếp tục series bài viết các lỗi thường gặp trên biến tần Fuji Electric trong phần 5 này, Điện Hạ Thế.com xin được gửi đến khách hàng phương án khắc phục lỗi liên quan đến kết nối, host và card option

  1.         
  2. ER8 – RS485 Error

  3.         

                        

 

                        

                        

Lý do có thể gây ra

                        

                        

Cách kiểm tra và đề xuất giải pháp

                        

                        

1

                        

                        

Chuẩn kết nối giữa Biến tần và host khác nhau

                        

                        

So sánh cài đặt hàm y (Y01, Y10) với host.

                        

Thay đổi cái khác biệt đó.

                        

                        

2

                        

                        

Mặc dù Y08 đã được cài đặt, nhưng kết nối không được cài đặt đúng như quy trình làm việc

                        

                        

Kiểm tra host.

                        

Thay đổi phần mềm cho Host, hay bỏ qua lỗi đó(Y08)

                        

                        

3

                        

                        

Host điều khiển sai hay lỗi do phầm mềm/ phần cứng

                        

                        

Kiểm tra host

                        

Tháo host để kiểm tra.

                        

                        

4

                        

                        

Bộ chuyển đổi (RS485) không đúng giữa kết nối và cài đặt hay lỗi phần cứng

                        

                        

Kiểm tra RS485

                        

Thay đổi bộ chuyển đổi RS485, kết nối lại hay thay đổi phần cứng.

                        

                        

5

                        

                        

Mất kết nối do đứt cáp hay tiếp xúc không tốt

                        

                        

Kiểm tra cáp, các điểm tiếp xúc.

                        

Thay cáp

                        

                        

6

                        

                        

Tín hiệu nhiễu lớn gây ra cho biến tần

                        

                        

Kiểm tra lắp đặt biến tần sao cho phù hợp với điều kiện môi trường làm việc.

                        

Có biện pháp chống nhiễu.

                        

Thay cáp RS485 cao hơn.

                        

 

  1.         
  2. ERH – Hardware Error

  3.         

                        

 

                        

                        

Lý do có thể gây ra

                        

                        

Cách kiểm tra và đề xuất giải pháp

                        

                        

1

                        

                        

Card option bị hư

                        

                        

Thay card option

                        

 

  1.         
  2. ECF – EN terminal Circuit Error

  3.         

                        

 

                        

                        

Lý do có thể gây ra

                        

                        

Cách kiểm tra và đề xuất giải pháp

                        

                        

1

                        

                        

Mạch bị hư

                        

                        

Thay đổi mạch điều khiển

                        

 

  1.         
  2. PG – Disconnection Error

  3.         

                        

 

                        

                        

Lý do có thể gây ra

                        

                        

Cách kiểm tra và đề xuất giải pháp

                        

                        

1

                        

                        

Một vài tín hiệu giữa encoder và card option bị đứt

                        

                        

Kiểm tra kết nối giữaencoder và card option.

                        

Kiểm tra đường tín hiệu giữa terminals của card option đúng với sách hướng dẫn.

                        

                        

2

                        

                        

Tín hiệu nhiễu lớn gây ra cho biến tần

                        

                        

Kiểm tra lắp đặt Biến tần sao cho phù hợp với điều kiện môi trường làm việc.

                        

Có biện pháp chống nhiễu.

                        

 

Theme Settings