Bộ Điều Khiển

a – Hiển thị 3 thanh Led số

b – Hiển thị đèn “CAP” và đèn “IND” (CAP = Dung, IND = Cảm)

c – Hiển thị đèn số cấp

d – Phím “TĂNG”

e – Phím chức năng “MODE/SCROLL”

f – Phím “GIẢM”

g – Phím chương trình “PROGRAM”

h – Hiển thị đèn “AUTO” và đèn “MANUAL”

i – Hiển thị chế độ

Trạng Thái Hiển Thị

Bộ PFR này hiển thị 3 số (LED 7 đoạn) và nhiều đèn chức năng, tuỳ vào từng chức năng có thể phân ra làm 3 nhóm chính:

i. Chức năng đo lường: hệ số công suấtdòng điện.

ii. Chức năng cài đặt và điều chỉnh thông số: hệ số công suất, hệ số C/K, thời đóng lặp lại, số cấp và lập trình đóng ngắt.

iii.Chức năng cảnh báo sự cố.

Để thâm nhập vào các chức năng trên, ấn phím “MODE/SCROLL” đến đèn chức năng mà t among muốn sáng lên. Khi đó màn hình sẽ hiển thị giá trị chức năng muốn chọn. Nếu muốn thay đổi giá trị chức năng đó như “cài đặt số cấp” hay “thông điệp cảnh báo” thì ấn phím “UP” hoặc “DOWN” để thay đổi giá trị hay truy cập vào những chức năng con khác

Chức Năng Đo Lường

3.1 Hệ số công suất

Khi có nguồn điện cấp vào, màn hình sẽ hiển thị hệ số công suất đo được của hệ thống. Nếu đèn “IND” sáng lên có nghĩa là hệ thống có công suất mang tính “CẢM” còn ngược lại nếu đèn “CAP” sáng lên có nghĩa là hệ thống có công suất mang tính “DUNG”.

Nếu PFR phát hiện thấy có sự phát công suất trở về lưới thì hệ số công suất hiểu thị sẽ mang dấu âm thể hiện bằng dấu “-“ phía trước giá trị công suất.

Khi dòng điện tải (quy đổi về phía nhị thứ) thấp hơn giới hạn hoạt động của PFR thì lúc đó hệ số công suất không thể đo chính xác, khi đó màn hình sẽ hiển thị “—“.

Khi PFR đang ở trạng thái cài đặt chức năng nào đó nhưng sau 3 phút không có bất kỳ một phím nào được ấn thì bộ PFR sẽ tự động trở về chức năng hiển thị hệ số công suất CosÞ.

Dòng Điện

Chức năng này đang ở chế độ hoạt động thì đèn “CURRENT” ở phía bên trái sáng lên. Khi đó màn hình sẽ hiển thị dòng điện thứ cấp được đo bởi biến dòng/ 5A.

Ví dụ: Khi dùng CT 1000/5A và màn hình hiển thị là “2.50” thì giá trị dòng điện sơ cấp khi đó là 500A.

Trình Tự Cài Đặt Thông Số Điều Khiển

Bước 1: Chọn mục cần cài đặt bằng cách nhấn phím “MODE/SCROLL” khi đó đèn tương ứng với mục chọn sẽ sáng lên. Để cài đặt cho mục “Rate Steps” khi đó từng ngõ ra sẽ được chọn bằng cách ấn phím “UP” hoặc phím “DOWN” khi đó đèn của cấp tương ứng được chọn sẽ sáng lên.

Bước 2: Nhấn phím “PROGRAM” thì đèn chức năng được chọn tương ứng được chọn sẽ nhấp nháy, khi đó hệ thống đang ở chế độ cài đặt.

Bước 3: Sử dụng phím “UP” hoặc “DOWN” để thay đổi giá trị.

Bước 4: Để lưu lại giá trị vừa cài đặt, nhấn phím “PROGRAM” một lần nữa khi đó đèn hết nhấp nháy và giá trị mới đã được lưu.

Để bỏ qua giá trị cài đặt, người sử dụng chỉ cần nhấn phím “MODE/SCROLL” để dừng cài đặt và thâm nhập các chức năng kế tiếp.

Bảng 2: Cài đặt thông số

*1- Hoạt động bình thường ngoại trừ hiển thị bước định mức, đèn các bước hiển thị tình trạng ON/OFF của bước

*2- Chỉ duy nhất bước cuối cùng có thể được lập trình như đầu ra báo hiệu

*3- Bước cuối cùng có thể lập trình như đầu ra quạt làm mát hay bước cuối cùng thứ 2 có thể lập trình như đầu ra báo hiệu.

Cảnh Báo

Khi bộ PFR phát hiện thấy có sự cố, khi đó đèn “ALARM” sẽ nhấp nháy. Bước cuối cùng của PFR có thể lập trình làm đầu ra báo sự cố. Bình thường ngõ ra này thường mở, khi có sự cố sẽ đóng lại.

Để xem bảng thông báo sự cố, nhấn phím “MODE/SCROLL” đến chức năng “ALARM”, khi đó màn hình sẽ thông báo sự cố như trong Bảng 3 phía dưới. Nếu có nhiều sự cố cùng một lúc thì nhấn phím “UP” hoặc “DOWN” để xem tất cả các lỗi hiện có. Đèn báo sẽ trở về trạng thái bình thường khi tình trạng sự cố được loại trừ.

 

T/điệp

Cảnh Báo

Mô Tả

Thời Gian Trễ

T/t hoạt động

Ngõ Ra c/ báo

H/động

Kg h/động

LED

Rơle

Lol

Dòng điện thấp hơn 3% giá trị định mức

10 s

5 s

-4

N/nháy

Hil

Dòng điện lớn hơn 110% giá trị định mức

2 min

1 min

*T/cả các cấp

không kết nối

N/nháy

On

LoU

Điện áp thấp hơn 85% giá trị định mức*567

100 ms

5 s

N/nháy

On

HiU

Điện áp cao hơn 110% giá trị định mức*567

15 min

7.5 min

N/nháy

On

UCo

Tất cả các cấp tụ đã đóng nhưng hệ số công suất vẫn thấp hơn giá trị cài đặt

15 min

7.5 min

N/nháy

On

Oco

Tất cả các cấp tụ đã ngắt nhưng hệ số công suất vẫn cao hơn giá trị cài đặt

15 min

7.5 min

N/nháy

On

ESt

Lỗi trong đo lường h/s C/K hay số cấp định mức y/ cầu v/ hành bằng tay

N/nháy

ECt

Lỗi trong việc xác định cực tính CT tự động

N/nháy

Bảng 3: Bảng báo sự cố

*4- Việc đóng cắt tự động của các cấp được ngăn chặn khi thông điệp này xuất hiện.

*5-Dùng cho PFR96 110~120V, LoU is 94V & HiU is 132V

*6-Dùng cho PFR96 220~240V, LoU is 187V & HiU is 264V

*7-Dùng cho PFR96P 380~415V, LoU is 323V & HiU is 456V

Chế Độ Khoá Chương Trình

Bộ PFR có chức năng khoá chương trình cài đặt để ngăn chặn những thay đổi không mong muốn. Khi bộ PFR ở trạng thái khoá thì tất cả các thông số chỉ được phép xem mà không thể thay đổi được.

Để khoá chương trình hay mở chương trình, trước tiên phải chắc chắn rằng màn hình đang ở chế độ hiển thị hệ số công suất, khi đó nhấn phím “PROGRAM” ngay sau đó nhấn phím “DOWN” và giữ phím “DOWN” cho đến khi trên màn hình xuất hiện “LOC” hay “CLr”. Hiển thị “LOC” nghĩa là PFR ở chế độ khoá còn ngược lại “CLr” là chế độ mở khoá.

Bộ điều khiển tụ bù SK 4 Cấp

I/ LẮP ĐẶT.

Triển khai đo và cắt cáp động lực để đấu nối động lực cấp nguồn chính cho hệ thống tủ bù , đấu nối biến dòng cấp tín hiệu cho bộ điều khiển (BĐK) tự động, biến dòng này lấy tín hiệu dòng điện tổng của trạm quy ước lấy tín hiệu dòng tổng của pha màu đỏ tính từ MCCB tổng của tủ bù chiếu ra MCCB tổng của trạm .

Triển khai đấu nối nhị thứ cấp nguồn cho mạch điều khiển ( tủ bù thông thường ra 3 dây tín hiệu điều khiển : 2 trong 3 dây là dây lấy tín hiệu từ TI cấp tín hiệu dòng cho BĐK có tiết diện 2.5 mm2 ( thường sử dụng màu đỏ, vàng, xanh da trời), dây còn lại là dây trung tính cấp nguồn cho mạch điều khiển có tiết diện 1.5mm2 thường sử dụng màu xanh lá hoặc màu đen).

Tiếp địa vỏ tủ dùng đồng trần để nối tiếp địa vỏ tủ với tiếp địa trạm ( thông thường dây trung tính của mạch điều khiển đấu nối chung với tiếp địa vỏ tủ trừ những trường hợp mạng 3 pha có trung tính và PE cách ly).

II/ ĐÓNG ĐIỆN VẬN HÀNH.

Sau khi đấu nối động lực và điều khiển thì tiến hành kiểm tra các điểm kết nối ở các vị trí cực, bas MCCB… Chắc chắn rằng các vị trí này đã được vặn chặt tránh trường hợp phóng điện do tiếp xúc không tốt giữa các cực MCCB, contactor, tụ.

Tiến hành đóng điện cho cấp nguồn động lực cho các MCCB tủ bù đóng MCCB tổng và các MCCB phân phối vào các cấp tụ, các cấp contactor.

Đóng cầu chì điều khiển cấp nguồn cho BĐK , đèn báo đồng hồ đo đếm .

III/ CÀI ĐẶT THÔNG SỐ (cho bộ điều khiển SK )

  1. Các đặc tính mới :

Tự động đổi cực tính máy biến dòng (C.T.).

Tự động tránh tình trạng đóng cắt lặp lại (nghĩa là không cần hệ số C/K).

Cho phép cài đặt riêng thời gian trễ khi đóng và thời gian trễ khi cắt nên

dễ dàng bù cho các phụ tải thay đổi liên tục.

  1. Cách đấu dây :

Đấu dây theo sơ đồ sau :

So Do Dau Bo Dieu Khien Tu Bu_dailythietbidiencongnghiep.com_zpsn8wbtfql

  1. Mô tả hoạt động :

Khi được cấp điện, bộ điều khiển sẽ hoạt động ở chế độ tự động. Màn hình sẽ hiển thị trị số cos ϕ của phụ tải hoặc hiển thị L o C nếu đang không tải.

Bộ điều khiển sẽ so sánh trị số cos ϕ của phụ tải với các giá trị ngưỡng đóng và ngưỡng cắt được lập trình sẵn để tiến hành đóng/cắt tụ bù.

Đèn Delaying sẽ nhấp nháy khi bộ điều khiển đang tiến hành đóng/cắt tụ bù theo thời gian trễ đóng/cắt đã được lập trình.

Các cấp tụ bù được đóng/cắt theo thứ tự xoay vòng.

Có thể chuyển sang chế độ đóng cắt bằng tay (để thử contactor, tụ bù…) bằng cách nhấn nút [ Mode/Prog. ] khoảng 0,5 giây. Đèn Manual sẽ sáng. Lúc này có thể đóng / cắt tụ bù bằng cách nhấn nút [ _ ] / [ _ ]. Trở về chế độ tự động bằng cách nhấn nút [ Mode/Prog. ] khoảng 0,5 giây.

  1. Lập trình các thông số :

Nhấn nút [ Mode/Prog. ] khoảng 2 giây, bộ điều khiển sẽ chuyển vào chế độ lập trình. Màn hình sẽ hiển thị các thông số A, b, C, d, và các giá trị cài đặt 1, 2, 3, 4 ứng với các thông số đó. Nhấn nút [ Mode/Prog. ] để chọn thông số A, b, C, d.

Nhấn nút [ _ ] hoặc [ _ ] để chọn giá trị 1 hoặc 2 . . . cho từng thông số.

Ngưỡng đóng A : Thông số A xác định ngưỡng đóng của bộ điều khiển.

Chọn 1 trong 3 giá trị theo bảng sau :

o A-1 : Ngưỡng đóng cos ϕ = 0.85 cảm

o A-2 : Ngưỡng đóng cos ϕ = 0.90 cảm

o A-3 : Ngưỡng đóng cos ϕ = 0.95 cảm

Ngưỡng cắt b : Thông số b xác định ngưỡng cắt của bộ điều khiển.

Chọn 1 trong 3 giá trị theo bảng sau :

o b-1 : Ngưỡng cắt cos ϕ = 0.95 cảm

o b-2 : Ngưỡng cắt cos ϕ = 1.00

o b-3 : Ngưỡng cắt cos ϕ = 0.95 dung

Thời gian đóng C : Thông số C xác định thời gian trễ khi đóng của bộ điều khiển.

Chọn 1 trong 4 giá trị theo bảng sau :

o C-1 : Thời gian đóng = 5 giây

o C-2 : Thời gian đóng = 10 giây

o C-3 : Thời gian đóng = 20 giây

o C-4 : Thời gian đóng = 40 giây

Thời gian cắt d : Thông số d xác định thời gian trễ khi cắt của bộ điều khiển.

Chọn 1 trong 4 giá trị theo bảng sau :

o d-1 : Thời gian cắt = 30 giây

o d-2 : Thời gian cắt = 60 giây

o d-3 : Thời gian cắt = 90 giây

o d-4 : Thời gian cắt = 120 giây

Thời gian cắt E : Thông số d xác định thời gian trễ khi cắt của bộ điều khiển.

Chọn 1 trong 4 giá trị theo bảng sau :

o E-1 : Ngưỡng quá áp = 235V

o E-2 : Ngưỡng quá áp = 240V

o E-3 : Ngưỡng quá áp = 245V

o E-4 : Ngưỡng quá áp = 250V

Thời gian cắt F : Thông số d xác định thời gian trễ khi cắt của bộ điều khiển.

Chọn 1 trong 4 giá trị theo bảng sau :

o F-1 : Sơ cấp = 1

o F-2 : Sơ cấp = 2

o F-3 : Sơ cấp = 3

o F-4 : Sơ cấp = 4

 

Sau khi đã chọn các giá trị cài đặt, nhấn nút [ Mode/Prog. ] khoảng 2 giây, bộ điều khiển sẽ ra khỏi chế độ lập trình và lưu các giá trị cài đặt mới vào bộ nhớ.

Đây là loại non-volatile-memory không bị mất nội dung dù cho nguồn điện bị ngắt.

  1. Các đặc trưng kỹ thuật chính :

 

Điện áp hoạt động

AC220V +-15%, 50/60Hz

Công suất tiêu thụ

5VA

Quy cách cầu chì đề nghị

250V, 2A, có thời gian trễ. Lắp ngoài

Quy cách máy biến dòng

Dòng thứ cấp định mức 5A

Khả năng đóng cắt của tiếp điểm

Xoay vòng 1.1.1.1

Độ chính xác

1.0%

Kích thước cắt tủ điện

92x92mm

Dải nhiệt độ/ độ ẩm vận hành

-10C~35C, 10%~85%RH

Cấp bảo vệ

IP66

 

NHỮNG LƯU Ý CẦN CHÚ Ý:

  • Biến dòng phải đấu từ pha ở đầu nguồn tổng tải
  • Biến dòng ở pha nào thì lấy điều khiển ở pha đó (nguồn nuôi bộ điều khiển cũng ở pha đó)
  • Biến dòng phải chọn sát nhất với tải (ví dụ đo tổng tải 80A thì chọn CT tầm 100-150A là ok nhất)

Cũng giống FOX-1004, chỉ khác là FOX-D1004 có thêm cặp tiếp điểm thường mở( chân 3,4) để điều khiển một thiết bị khác.

-Đầu dò( nhà sản xuất đã đấu sẵn): Dây màu trắng vào chân số 1, dây màu đen vào chân số 2.

-Chân số 11 và 12 là 2 chân cấp nguồn cho đồng hồ.

-Đấu chân số 11 qua chân số 9(cấp nguồn cho relay1) và chân số 4(cấp nguồn cho relay2), ở realy 1 chân số 10( hoặc 8) đấu về 1 đầu tải(thường là điện trở đốt, quạt, máy nén khí…), đầu còn lại của tải đấu về chân số 12; ở relay 2 chân số 3 đấu về 1 đầu tải(thường là điện trở đốt, quạt, máy nén khí…), đầu còn lại của tải đấu về chân số 12. Để việc đấu nối nhìn đẹp mắt và tránh chạm chập ta nên sử dụng Domino.

-Ngõ ra relay1(chân 8,9,10) và relay2(chân 3,4) của đồng hồ chỉ chịu tải trực tiếp dưới 2A. Đối với tải trên 2A ta cần đấu qua relay trung gian(relay kiếng) hoặc khởi động từ.

2. Cài đặt bộ điều khiển nhiệt độ Fox D1004:

 

*Khác với FOX-1004, đối với đồng hồ FOX-D1004 có 2 cách cài đặt do kiểu chọn cách tính độ lệch điều khiển (DIS):

-Với DIS=P thì nhiệt độ điểm Set là nhiệt độ cao nhất. Nhiệt độ thấp nhất=Set-diF. Ví dụ: cài nhiệt độ trong khoảng 37.0oC đến 37.8oC thì ta cài Set=37.8 và diF=0.8.

-Với DIS=Pn thì ta cài giống FOX-1004 (xem lại bài cài đặt FOX-1004). Nhiệt độ điểm Set là ngưỡng giữa của nhiệt độ cao nhất và thấp nhất. Ví dụ: cài nhiệt độ trong khoảng 37.0oC~37.8oC ta cài Set=(37.8+37.0)/2=37.4, diF=(37.8-37.0)/2 =0.4 => Nhiệt độ cao nhất=Set+diF, nhiệt độ thấp nhất=Set-diF.

*Xem sơ đồ cài đặt ta thấy cách cài đặt FOX-D1004 không khác nhiều so với FOX-1004, gần như mọi thứ chỉ nhân đôi lên do FOX-D1004 có 2 ngõ ra(2 cổng).

*Ngoài DIS, FOX-D1004 còn khác FOX-1004 ở chức năng khóa cài đặt chương trình(LoC=Lock).

-Lock on: khóa chức năng cài đặt, khi này chúng ta không thể thay đổi trạng thái của chương trình.

-Lock off: tắt chức năng khóa, lúc này chương trình đã sẵn sàng để ta cài đặt.

Bộ điều khiển đóng mở van bướm tuyến tính, Bộ điều khiển van bướm tuyến tính, van bướm điều khiển tuyến tính tín hiệu 4-20mA, 0-10vdc, van bướm tuyến tính.

Bộ điều khiển van bướm được thiết kế theo tiêu chuẩn của Hàn Quốc  .

Là bộ điều khiển cho các loại van bướm, được sử dụng trong điều khiển lưu lượng gió qua đường ống, lưu lượng hơi, áp suất. Với tín hiệu ngõ vào analog, sẽ điều khiển đóng mở van theo tỉ lệ tín hiệu đưa vào, đồng thời bộ điều khiển còn có tín hiệu Feedback 0-10vdc, để chúng ta có thể giám sát góc mở của van bướm từ xa.

Bộ điều khiển có thể thay đổi chiều quay (thuận, nghịch) thông qua các switch.

Bộ điều khiển đóng mở van bướm tuyến tính

Bộ điều khiển có nút nhấn cơ bên trên, khi nhấn nút này thì có thể xoay cần quay theo góc bất kỳ, thao tác này được sử dụng khi lắp mới.

Bộ điều khiển có 2 loại, đóng mở bằng tín hiệu analog và loại đóng mở bằng tín hiệu 24VAC hoặc 220VAC.

Bộ điều khiển đóng mở van bướm tuyến tính

Bộ điều khiển đóng mở van bướm tuyến tính

Thông số bộ điều khiển đóng mở van bướm tuyến tính

– Nguồn cấp: 24VAC, 220VAC.

– Tín hiệu điều khiển: 4-20mA hoặc 0-10vdc.

– Góc quay hành trình: 90 độ.

– Sai số vị trí: ±5 phần trăm.

– Lực quay: 20Nm hoặc 30Nm.

– Nhiệt độ hoạt động: -30-50 độ C.

IP: 42.

– Ngõ ra: 0-10VDC.

– Áp dụng các trục van: phi 10~20mm, trục vuông 10~16.

Sơ đồ nối dây

so do

Thông số kích thước bộ điều khiển

 

 

 

Nhà sản xuất: Osung, Hàn Quốc

Bộ điều khiển ATS Osung ACD III (bộ điều khiển ATS Osemco ACD III) là sản phẩm được dùng rất phổ biến tại Việt Nam hiện nay. Chất lượng tốt, xuất xứ Hàn Quốc, giá thành hợp lý là những ưu điểm được khách hàng tin dùng. Bộ điều khiển ATS Osung ACD III không những được lắp đồng bộ với ATS Osung mà còn được sử dụng kết hợp với nhiều ATS của các hãng khác.

Bộ điều khiển ATS Osung ACD III - Osemco

Hình ảnh: Mặt trước bộ điều khiển ATS Osung ACD III – Osemco

Bộ điều khiển ATS Osung ACD III - Osemco

Hình ảnh: Mặt sau bộ điều khiển ATS Osung ACD III – Osemco

Sản phẩm chính hãng mới 100%, có đầy đủ CO-CQ. Xuất xứ Hàn Quốc.

Bảo hành: 12 tháng.

Bộ điều khiển tụ bù là thiết bị trung tâm của tủ điện tụ bù tự động bù công suất phản kháng. Với những tính năng tự động thông minh và chính xác, phương pháp bù tự động đã thay thế cho hầu hết các hệ thống bù thủ công như trước đây. Trên thị trường hiện nay có nhiều hãng sản xuất bộ điều khiển tụ bù cũng như tụ bù, cuộn kháng như hãng Mikro, Epcos, Shizuki, Ducati, Samwha,… trong đó bộ điều khiển của hãng Mikro được sử dụng phổ biến nhất trên thị trường bởi tính năng ưu việt và giá thành hợp lý.

Hãng Mikro có đầy đủ các loại bộ điều khiển dùng cho hệ thống bù 1 pha, 3 pha gồm các bộ điều khiển từ 6 cấp đến 14 cấp. Loại phổ thông màn hình hiển thị LED giá thành thấp đến loại cao cấp màn hình hiển thị LCD.

Bộ điều khiển tụ bù Mikro có tích hợp nhiều chế độ hoạt động. Người sử dụng có thể tự cài đặt dễ dàng. Đặc biệt bộ điều khiển Mikro có chế độ đóng cắt luân phiên các tụ bù, ưu tiên đóng tụ ít được sử dụng hơn để đảm bảo kéo dài tuổi thọ của tụ bù.

Quý khách hàng vui lòng xem các tính năng của bộ điều khiển Mikro trong phần mô tả sản phẩm và hướng dẫn sử dụng trong phần download.

BỘ ĐIỀU KHIỂN TỤ BÙ MIKRO

Bộ điều khiển tụ bù Mikro

BỘ ĐIỀU KHIỂN TỤ BÙ MIKRO

PFR96-220-50

PFR96P-415-50

( 6 cấp )

– Sử dụng bộ vi xử lý điều khiển đóng ngắt tự động thông minh.

– Tự động xác lập hệ số C/K hoặc cài đặt bằng tay.

– Tự động điều chỉnh cực tính của biến dòng (CT) nếu đấu ngược.

– Thông số hiển thị: Hệ số COSφ; Dòng thứ cấp; và Báo lỗi.

– Hiển thị SỐ bằng LED 7 đoạn.

– 4 chế độ cài đặt đóng ngắt: Auto / Auto Rotate / 4-quadrant / Manual.

– Cấp cuối cùng có thể cài đặt thành tiếp điểm cảnh báo (Alarm) khi có sự cố hoặc tiếp điểm cho quạt (Fan) làm mát.

– Bảo vệ và báo lỗi khi: Quá /Thấp áp; Quá /Thấp dòng; Quá /Thấp hệ số COSφ.

– Nguồn điện điều khiển 220VAC – 240VAC / 380VAC – 415VAC.

– Đáp ứng tiêu chuẩn IEC 61000-6-2.

– Kích thước (h x w x d): 96 x 96 x 90 mm.


 Bộ điều khiển tụ bù Mikro

BỘ ĐIỀU KHIỂN TỤ BÙ MIKRO

PFR60-415-50

PFR60-220-50

( 6 cấp )

PFR80-415-50

PFR80-220-50

( 8 cấp )

PFR120-415-50

PFR120-220-50

( 12 cấp )

PFR140-415-50

( 14 cấp )

– Sử dụng bộ vi xử lý điều khiển đóng ngắt tự động thông minh.

– Tự động xác lập hệ số C/K hoặc cài đặt bằng tay.

– Tự động điều chỉnh cực tính của biến dòng (CT) nếu đấu ngược.

– Thông số hiển thị: Hệ số COSφ; Dòng thứ cấp; Báo lỗi; Thành phần sóng hài

(THD).

– Hiển thị SỐ bằng LED 7 đoạn.

– 4 chế độ cài đặt đóng ngắt: Auto / Auto Rotate / 4-quadrant / Manual.

– Cấp cuối cùng có thể cài đặt thành tiếp điểm cảnh báo (Alarm) khi có sự cố hoặc tiếp điểm cho quạt (Fan) làm mát.

– Bảo vệ và cảnh báo khi: Quá /Thấp áp; Quá /Thấp dòng; Quá /Thấp hệ số COSφ;

– Giới hạn thành phần sóng hài cao (THD Limit).

– Nguồn điện điều khiển 220VAC – 240VAC / 380VAC – 415VAC.

– Đáp ứng tiêu chuẩn IEC 61000-6-2, KEMA.

– Kích thước (h x w x d): 144 x 144 x 90 mm.


 Bộ điều khiển tụ bù Mikro

BỘ ĐIỀU KHIỂN TỤ BÙ MIKRO

PFRLCD80P3-230-50

( 8 cấp 3CT)

PFRLCD80P1-230-50

( 8 cấp 1CT)

PFRLCD120P3-230-50

( 12 cấp 3CT)

PFRLCD120P1-230-50

( 12 cấp 1CT)

– Màn hình LCD 2 inch 64 x 128 dot matrix có đèn nền.

– Sử dụng bộ vi xử lý điều khiển đóng ngắt tự động thông minh.

– Tự động xác lập hệ số C/K hoặc cài đặt bằng tay.

– Tự động điều chỉnh cực tính của biến dòng (CT) nếu đấu ngược.

– Thông số hiển thị: Hệ số COSφ; Dòng thứ cấp; Báo lỗi; Sóng hài bậc cao(THD); Nhiệt độ; Trạng thái đóng/ cắt các cấp.

– 5 chế độ cài đặt đóng ngắt: Auto / Auto Rotate / 4-quadrant / Linear/ Manual.

– Có thể cố định “Fixed” các cấp đóng trực tiếp theo yêu cầu người sử dụng.

– Có tiếp điểm riêng cho quạt (Fan): Fixed on/ Output on/ Nhiệt độ/ Không dùng.

– Có tiếp điểm tín hiệu, có thể liên kết với 10 tín hiệu cảnh báo của PFRLCD.

– Bảo vệ và cảnh báo khi: Quá /Thấp áp; Quá /Thấp dòng; Quá /Thấp hệ số

COSφ ; Quá nhiệt; Lỗi cực tính CT; %THDI; Ngắt khi không có điện áp.

– Đo và hiển thị sóng hài bậc cao (dạng đồ thị hoặc dạng bảng).

– Nguồn điện điều khiển 85Vrms – 265Vrms.

– Đáp ứng tiêu chuẩn IEC 61000-6-2, IEC 61000-6-4.

– Kích thước (h x w x d): 144 x 144 x 122 mm.

Sản phẩm chính hãng mới 100%. Xuất xứ Malaysia.

Bảo hành: 12 tháng.

 

Download hướng dẫn sử dụng bộ điều khiển tụ bù SK 

Download Bộ điều khiển tụ bù SK

 

Là bộ điều khiển nhiệt độ có xuất xứ Taiwan.

– Điều khiển nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, tốc độ… Điều khiển cho các van tuyến tính, van on off, Contactor, SSR, SCR…

– Bộ điều khiển có tối đa 16 cấp điều khiển, tùy vào ứng dụng mà ta chọn số cấp điều khiển.

– Cấp điều khiển được hiểu như sau: Ví dụ điều khiển nhiệt độ từ 30 độ C lên 50 độ C trong thời gian là 25 phút, sau đó duy trì nhiệt độ 50 độ C trong vòng 10 phút, từ nhiệt độ 50 độ C lên 90 độ C trong 40 phút… Gồm tất cả 16 cấp như vậy được gọi là bộ điều khiển nhiệt độ nhiều cấp.

Bộ điều khiển nhiệt độ nhiều cấp.

Bộ điều khiển với đầy đủ các loại kích thước, các ngõ vào và ngõ ra tùy chọn đa dạng, dễ dàng sử dụng và cài đặt.

 

 

Các tính năng đặc trưng.

 

– Đồng hồ có thể chọn số cấp điều khiển, chỉ cần cài đặt các thông số phía sau bằng không.

– Đồng hồ có chức năng lưu lại vị trí cấp điều khiển khi có sự cố mất điện, khi có điện lại sẽ chạy lại ngay vị trí trước khi mất điện.

– Đồng hồ có các alarm cảnh báo khi kết thúc chương trình, hoặc cuối 1 cấp điều khiển nào đó.

– Có chức năng đợi hoặc không đợi khi nhiệt độ chưa đạt mà đã hết thời gian tại cấp điều khiển.

– Chức năng nhảy cấp khi muốn bỏ qua 1 cấp nào đó, và có thể kết thúc chương trình bất cứ lúc nào.

 

Giản đồ điều khiển các cấp.

 

Bộ điều khiển nhiệt độ nhiều cấp

Giản đồ thời gian.

 

Thông số kỹ thuật bộ điều khiển nhiệt độ nhiều cấp.

 

Điện áp: 85~265VAC 50/60Hz.

– Ngõ vào: TC, RTD (Pt100Ω, JPt100Ω, JPt50Ω) , các dạng tín hiệu analog (-10~10mV, 0~10mV, 0~20mV, 0~50mV, 10~50mV).

– Ngõ ra điều khiển:

+ Relay, SPDT, 3A/240VAC.

+ Output áp: 24VDC/20mA, 12VDC.

+ Output analog: 4~20mA, 0~5Vdc, 0~10Vdc, 1~5Vdc, 2~10Vdc.

+ Motor Control: Điều khiển Servo motor valve, các loại van ON OFF.

– Tramsmitter: 4-20mA, 0-10VDC.

– Kiểu điều khiển: ON-OFF, PID.

– Kết nối truyền thông: RS485 với phần mềm giám sát hệ thống, thu thập dữ liệu, biểu đồ, đồ thị, xuất ra file excel… miễn phí.

– Cảnh báo: đồng hồ có tất cả 3 Alarm tùy chọn.

 

Các loại kích thước.

Kích thước đồng hồ: 96x96mm, 48x48mm, 72x72mm, 96x48mm, 48x96mm.

Để biết thêm chi tiết và ứng dụng vui l

0907764966