Cách Điện

Đồng hồ đo điện trở cách điện Kyoritsu 3132A là một thiết bị đo dòng điện chuyên dụng dùng để đo điện trở với dải đo rộng. Sản phẩm giúp việc đo đạc, đánh giá điện trở một cách nhanh chóng, chính xác. Vì thế, vai trò của đồng hồ đo điện trở rất quan trọng.

Vậy, thành phần cấu tạo của nó như thế nào và cách sử dụng đồng hồ này ra sao? Chúng ta hãy cùng đi tìm hiểu qua bài viết này.

Hình 1. Đồng hồ đo điện trở cách điện Kyoritsu Model 3132A.

1. Cấu tạo

Hình 2. Cấu tạo của Kyoritsu 3132A.

– Cấu tạo của Kyoritsu 3132A bao gồm:

  1. Chỉnh đồng hồ đo về 0.
  2. Nút test (kiểm tra).
  3. Đồng hồ hiển thị.
  4. Đầu vào.
  5. Đèn báo có điện trong mạch.
  6. Điều chỉnh điện trở (Ohm) về 0.
  7. Núm vặn (xoay) chọn chế độ làm việc.
  8. Đầu đo màu đỏ.
  9. Đầu đo màu đen.
  10. Nắp đậy của đầu đo màu đỏ.
  11. Nắp đậy của đầu đo màu đen.
  12. Kẹp an toàn hình cá sấu.

2. Hướng dẫn sử dụng

– Đầu tiên kết nối 2 đầu (cực dương và cực âm) với điện môi qua 2 dây dẫn, dùng dây dẫn thứ ba nối với thiết bị bảo vệ đầu cuối của đồng hồ (nếu có) – Đây là thiết bị nhằm loại bỏ nhiễu cho phép đo.

– Sau đó áp điện áp thử nghiệm lên điện môi trong 1 phút và đọc giá trị điện trở.

– Giữ nguyên các thông số điều kiện và tiếp tục đọc kết quả sau 1 phút, tiếp tục tiến hành như vậy nhiều lần. Vì các kết quả đo được sẽ thay đổi theo thời gian do tác dụng của điện dung, do đó cần có nhiều kết quả để tổng hợp, đánh giá đúng.

3. Các chức năng của thiết bị

3.1. Chức năng cảnh báo điện áp xoay chiều

– Lưu ý trước khi tiến hành đo:

  • Không bao giờ thực hiện các phép đo khi nắp của ngăn chứa pin chưa được đóng lại.
  • Không bao giờ nhấn nút test (kiểm tra) nếu đèn cảnh báo sáng hoặc tiếng chuông cảnh báo kêu. Điều này có thể làm hỏng mạch.

– Thực hiện kiểm tra điện áp bằng cách xoay núm vặn tại bất kì vị trí nào:

  • Ta kiểm tra được có sự xuất hiện của điện áp xoay chiều AC và chú ý rằng chức năng này hoạt động khi nút kiểm tra không bị đè (không bị nhấn xuống, không bị kẹt). Ghi chú: Thiết bị này chưa thể kiểm tra sự xuất hiện của điện áp DC.
  • Nối đầu dò màu đen với EARTH và đầu dò màu đỏ với phía LINE của mạch được thí nghiệm.
  • Lấy số đọc trên thang đo điện áp AC.

Hình 3. Chức năng cảnh báo điện áp xoay chiều.

3.2. Phương pháp đo điện trở cách điện

– Nối dây đo vào thiết bị và mạch điện cần đo.

– Kiểm tra mạch điện cần đo không có dòng điện chạy qua, như sau:

Hình 4. Đo điện trở cách điện.

  • Nối que đo vào mạch điện và đọc giá trị điện áp.
  • Nếu trong mạch có điện, thiết bị sẽ chỉ giá trị điện áp.
  • Nếu kim đồng hồ chỉ giá trị “0V”, mạch điện được ngắt.

– Nhấn nút đỏ. Đọc giá trị trên thang đo. Nếu cần đo liên tục, nhấn út đỏ, đồng thời xoay theo chiều kim đồng hồ đến vị trí khoá.

Chú ý: Không được để nút đỏ ở vị trí khoá khi không thực hiện phép đo.

– Phóng điện khỏi mạch điện sau khi đo: Khi thực hiện xong phép đo, chập 2 que đo vào nhau trong vòng 10 giây để dòng điện trong tụ nạp được phóng đi, tránh bị điện giật.

– Lưu ý: Không được chạm vào que đo và mạch điện trong quá trình thực hiện phép đo để tránh nguy hiểm đến con người.

Ngoài hệ thống dây điện âm tường thì vẫn còn có những vị trí lắp đặt cần để hở để có thể lắp đặt các thiết bị khác. Vậy quy tắc thiết kế lúc này cần tuần thủ những quy chuẩn nào để mang đến độ an toàn cao nhất cho người sử dụng mà không ảnh hưởng quá nhiều đến độ thẩm mỹ, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết này nhé!

1. Dây dẫn bọc cách điện không có bảo vệ, đặt hở trực tiếp trên các bề mặt, puli, sứ đỡ, kẹp, treo dưới dây căng, trên thang cáp, trong khay cáp… phải được thực hiện như sau:

a) Khi điện áp trên 42 V trong phòng ít nguy hiểm và khi điện áp đến 42 V trong các phòng bất kì, phải đặt ở độ cao ít nhất 2 m so với mặt sàn hoặc mặt bàn làm việc;

b) Khi điện áp trên 42 V trong phòng nguy hiểm và rất nguy hiểm phải đặt ở độ cao ít nhất là 2,5 m so với mặt sàn hoặc mặt bàn làm việc.

Khi đường dây đi xuống công tắc đèn, ổ cắm điện, thiết bị điều khiển và bảo vệ, bảng tủ điện, đèn và các thiết bị dùng điện khác đặt trên tường, không phải thực hiện các yêu cầu trên.

Khi dây dẫn, cáp điện xuyên sàn nhà và đặt hở thẳng đứng (hoặc chéo) theo tường nhà, phải được bảo vệ tránh va chạm. Độ cao bảo vệ ít nhất 1,5 m so với mặt sàn.

2. Không quy định độ cao đặt dây dẫn có vỏ bảo vệ, dây dẫn trong ống cách điện có vỏ bọc bằng kim loại, dây dẫn và cáp điện trong ống thép, ống mềm bằng kim loại.

3. Khi đặt hở, dây dẫn và cáp điện có vỏ bảo vệ bằng vật liệu cháy, dây dẫn và cáp điện không có vỏ bảo vệ, khoảng cách từ vỏ dây dẫn, cáp điện đến các bề mặt đặt các kết cấu, các chi tiết bằng vật liệu cháy ít nhất 10 mm. Khi không đảm bảo được khoảng cách trên, phải ngăn bằng lớp vật liệu không cháy (vữa ximăng, fibro ximăng…) dày ít nhất 3 mm.

4. Ở những chỗ buộc dây dẫn, phải dùng vải nhựa (băng dính…) quấn dây dẫn để tránh dây buộc làm hỏng lớp cách điện của dây dẫn. Buộc dây dẫn vào puli hoặc sứ đỡ, phải dùng dây thép mềm không gỉ, dây đồng mềm hoặc các loại dây khác có độ bền tương tự và không bị hư hỏng do tác động của môi trường.

5. Cáp điện có vỏ chì, vỏ nhôm, vỏ cao su, vỏ chất dẻo,… được phép đặt hở với các điều kiện ở nơi không có động vật gặm nhấm phá hoại, không có các tác động cơ lí, không có các chất ăn mòn.

6. Khi ống và hộp bằng vật liệu khó cháy đặt hở trên bề mặt các cấu kiện, các chi tiết bằng vật liệu cháy hoặc khó cháy, khoảng cách từ ống (hộp) đến các bề mặt nói trên không được nhỏ hơn 10 mm. Khi không đảm bảo được khoảng cách trên, phải ngăn bằng lớp vật liệu không cháy (vữa ximăng, fibro ximăng…) dày ít nhất 3 mm.

7. Trong các phòng rất ẩm, độ cao từ mặt sàn đến mặt dưới của hộp không được nhỏ hơn 2 m.

8. Độ cao từ mặt sàn tới mặt dưới của máng, thang cáp không được nhỏ hơn 2 m. Riêng trong phòng kỹ thuật điện cũng như phòng của nhân viên quản lí vận hành điện, độ cao đặt máng không quy định.

9. Khoảng cách giữa các điểm cố định dây dẫn bọc cách điện không có vỏ bảo vệ đặt trên các giá đỡ cách điện không được lớn quá các trị số ở bảng 6.

Khoảng cách lớn nhất cho phép giữa các điểm cố định dây dẫn bọc cách điện không có vỏ bảo vệ đặt trên các giá đỡ cách điện

Phương pháp đặt dây dẫn

Khoảng cách lớn nhất cho phép (m) khi tiết diện ruột dẫn điện (mm2)

Đến 2,5

4

6

10

16 đến 25

35 đến 70

95 trở lên

Trên puli, kẹp

0,8

0,8

0,8

0,8

1,0

1,2

1,2

Trên vật cách điện đặt ở tường và trần nhà

1

2

2

2

2,5

3

6

Trên vật cách điện đặt ở tường thuộc đường dẫn điện ngoài nhà

2

2

2

2

2

2

2

Trên vật cách điện đặt ở vì kèo, cột hoặc tường

Trên vật cách điện đặt ở vì kèo, cột hoặc tường

6

12

– Với dây dẫn ruột nhôm

6

6

12

10. Khi cáp điện đặt hở theo trần nhà, tường hoặc các kết cấu xây dựng của công trình phải được bắt chặt bằng cách kẹp theo các khoảng cách quy định ở Bảng 7.

11. Ống cách điện có vỏ bằng kim loại, cáp điện, dây dẫn có vỏ bảo vệ, ống mềm bằng kim loại phải được bắt chặt trên các giá đỡ. Khoảng cách giữa các vật đỡ ống từ 0,8 m đến 1 m; giữa các vật đỡ dây dẫn, cáp điện và ống mềm bằng kim loại từ 0,5 m đến 0,7 m.

12. Ống luồn cáp điện không được uốn thành góc nhỏ hơn 90o. Bán kính uốn cong đoạn ống không được nhỏ hơn các trị số sau:

a) Khi ống đặt kín, bán kính uốn cong đoạn ống phải lớn hơn hoặc bằng 10 lần đường kính ngoài của ống.

b) Khi ống đặt hở và mỗi đoạn của ống chỉ có 1 chỗ uốn, bán kính uốn cong đoạn ống phải lớn hơn hoặc bằng 4 lần đường kính ngoài của ống.

c) Với các trường hợp khác, bán kính uốn cong đoạn ống phải lớn hơn hoặc bằng 6 lần đường kính của ống.

d) Khi cáp có cách điện bằng cao su có vỏ bảo vệ bằng chì hoặc nhựa tổng hợp đặt trong ống thép, bán kính uốn cong đoạn ống phải lớn hơn hoặc bằng 10 lần đường kính ngoài của cáp điện, cáp điện có vỏ bọc bằng thép, nhôm, bán kính uốn cong đoạn ống phải lớn hơn hoặc bằng 15 lần đường kính ngoài của cáp điện.

Vị trí quy định các điểm giữ cáp điện

Vị trí đặt cáp điện

Vị trí các điểm giữ cáp điện

 Mặt phẳng nằm ngang

 Cáp điện đặt trên giá đỡ: 1 m với cáp điện động lực và chiếu sáng.

Mặt phẳng thẳng đứng

Cáp điện đặt trên giá đỡ: 1 m với cáp điện động lực và chiếu sáng

Cáp điện đặt bằng các kẹp: 0,8 m đến 1 m

– Tất cả các điểm cần tránh cho vỏ chì biến dạng, đồng thời tránh ruột cáp điện trong hộp đấu dây kế cận bị tác động bởi trọng lượng bản thân của cáp điện gây ra

Mặt phẳng nằm ngang chỗ uốn cong

Điểm cuối mỗi đoạn cáp điện. Điểm cuối của đoạn cáp điện uốn cong, nếu cáp điện lớn thì cần đặt kẹp ở giữa đoạn uốn cong.

Gần hộp nối cáp điện và đầu hộp nối cáp điện, cáp điện dẫn vào thiết bị điện hoặc chỗ bịt đầu cáp điện

Ở hai bên hộp nối cáp điện. Cách hộp nối, đầu cáp điện hoặc chỗ bịt đầu cáp điện không quá 100 mm.

Chỗ đi qua khe lún, mạch co dãn

Hai bên khe lún, mạch co dãn

13. Khoảng cách giữa các điểm treo dây dẫn bọc cách điện hoặc cáp điện không có vỏ bảo vệ cáp thép (dây thép) không được nhỏ hơn 1 m với dây dẫn cáp điện có mặt cắt ruột dẫn điện 1 mm2, không được nhỏ hơn 1,5 m với dây dẫn hoặc cáp điện có mặt cắt ruột dẫn điện từ 1,5 mm2 trở lên.

14. Nếu khoảng cách giao chéo giữa dây dẫn bọc cách điện không có vỏ bảo vệ với dây dẫn bọc cách điện có hoặc không có vỏ bảo vệ nhỏ hơn 10 mm thì dây dẫn không có vỏ bảo vệ phải được tăng cường cách điện ở những chỗ giao chéo nhau.

15. Khi dây điệncáp điện có hoặc không có vỏ bảo vệ giao chéo với đường ống kỹ thuật khác phải đảm bảo khoảng cách không nhỏ hơn 50 mm, với đường dẫn nhiên liệu lỏng và khí đốt không nhỏ hơn 100 mm. Khi không đảm bảo được các khoảng cách trên phải tăng cường bảo vệ cho dây dẫn và cáp điện chống các tác động về cơ lí và đoạn dây dẫn, cáp điện được tăng cường bảo vệ ít nhất 250 mm về mỗi phía của đường ống.

Khi giao chéo với các đường ống dẫn nhiệt, phải bảo vệ dây dẫn và cáp điện chống nhiệt độ cao hoặc phải có các biện pháp thích hợp.

16. Khoảng cách giữa dây dẫn và cáp điện với đường ống khi song song với nhau không nhỏ hơn 100 mm, với đường dẫn nhiên liệu, chất lỏng dễ cháy hoặc khí đốt không nhỏ hơn 400 mm. Khi dây dẫn và cáp điện song song với ống dẫn nhiệt phải bảo vệ chống nhiệt độ cao hoặc phải có các biện pháp thích hợp.

17. Dây dẫn bọc cách điện không có vỏ bảo vệ khi xuyên tường, vách ngăn, sàn, trần nhà,… phải đặt trong ống cách điện. Ở phòng khô ráo thì ở đầu cuối ống phải có đầu bọc cách điện. Ở phòng ẩm, rất ẩm hoặc ở đầu xa bên ngoài nhà phải dùng ống cách điện có đầu cong xuống để tránh đọng nước, nước mưa chảy vào ống. Khi tường, vách ngăn, sàn, trần nhà,… bằng vật liệu dễ cháy, cháy, ống phải bằng vật liệu không cháy (sành, sứ,…).

18. Khi xuyên tường, sàn, trần nhà, vào hoặc ra ngoài nhà…, dây dẫn và cáp điện phải luồn trong ống, hộp… để dễ dàng thay thế. Để tránh nước thấm hoặc lọt vào ống (hộp), đọng nước hoặc chảy lan ra. Ở những chỗ ống (hộp) đó phải điền đầy các khe hở giữa dây dẫn, cáp điện với ống (hộp) đó, kể cả với các ống, hộp dự trữ. Chất điền đầy phải đảm bảo thay thế bổ sung dây dẫn, cáp điện được dễ dàng và phải có cấp chịu lửa không nhỏ hơn cấp chịu lửa của tường, sàn, trần nhà.

19. Trong máng, trên bề mặt đỡ, dây treo, thanh đỡ và các kết cấu đỡ khác, cho phép đặt dây dẫn hoặc cáp điện áp sát vào nhau thành bó (nhóm) có hình dạng khác nhau (ví dụ hình tròn, chữ nhật, thành nhiều lớp v.v.)

20. Cho phép đặt nhiều lớp dây dẫn, cáp điện trong hộp, nhưng phải ngăn cách mỗi lớp với nhau. Tổng mặt cắt các dây dẫn, cáp điện kể cả các lớp vỏ bọc cách điện và các lớp vỏ bọc bên ngoài không được lớn hơn 35% mặt cắt bên trong với hộp kín và 40% với hộp có nắp có thể mở ra.

21. Ống, hộp và ống mềm bằng kim loại của đường dẫn điện phải đặt sao cho không tích tụ hơi ẩm, ví dụ như ẩm do ngưng tụ hơi nước trong không khí.

22. Trong phòng khô không bụi, ở đó không có hơi và khí tác động bất lợi đối với cách điện và vỏ bọc của dây dẫn hoặc cáp điện, cho phép chỗ nối ống, hộp và ống mềm bằng kim loại không cần bịt kín.

Việc nối ống, hộp và ống mềm bằng kim loại với nhau, cũng như khi nối vào các hộp nối dây, các thiết bị điện phải thực hiện như sau:

a) Trong các phòng có hơi hoặc khí gây tác động bất lợi đối với cách điện và vỏ bọc của dây dẫn hoặc cáp điện, những chỗ có khả năng dầu mỡ, nước hoặc chất nhũ tương lọt vào ống, hộp và ống mềm, việc nối thực hiện bằng cách gắn kín; trong trường hợp này, hộp phải có vách kín, nắp phải kín;

b) Trong các phòng có bụi, chỗ nối ống, hoặc chỗ nối ống với hộp và hộp phải kín khít, tránh bụi.

23. Nối ống hoặc nối ống với hộp bằng kim loại để sử dụng trong các hệ thống nối đất hoặc nối trung tính, phải tuân theo điều I.7.89 trong quy phạm trang bị điện 11 TCN – 18 : 2006.

Hi vọng rằng qua bài viết chi tiết này bạn đã có thể có được những kiến thức cần thiết cho việc lắp đặt hệ thống dây cáp điện hở cho nhu cầu sử dụng của mình.