Cảm Biến

1. Cảm biến quang phản xạ gương là gì?

Cảm biến quang phản xạ gương là cảm biến giúp ta phát hiện vật theo nguyên tắc thu phát qua gương. Khi không có vật thì ánh sáng cảm biến phát ra từ cảm biến phát phản xạ qua gương và quay về cảm biến nhận. Khi có vật đi ngang qua, lúc này đường truyền này bị gián đoạn, cảm biến sẽ xuất ra ngõ ra NPN hoặc PNP.

Hình 1. Cảm biến phản xạ gương.

2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

Hình 2. Cấu tạo và hoạt động của cảm biến phản xạ gương.

– Cảm biến quang phản xạ gương (retro reflective) gồm hai thành phần chính đó là bộ phận phát – thu và gương phản xạ như hình 3.

– Bộ phận phát sẽ phát ra ánh sáng hồng ngoại và truyền thẳng, ánh sáng hồng ngoại này đã được mã hóa theo một tần số nhất định mục đích nhằm tránh ảnh hưởng của các nguồn sáng xung quanh.

– Nếu không có vật đi qua thì ánh sáng từ bộ phận phát sẽ bị phản xạ ngược lại, bộ phận thu sẽ nhận được ánh sáng và không có tác động gì ở ngõ ra.

– Nếu có vật đi qua và ngắt ánh sáng truyền đến bộ phận thu thì bộ phận thu sẽ không nhận được ánh sáng từ bộ phận phát, lúc này bộ phận thu sẽ có tín hiệu tác động ở ngõ ra.

Hình 3. Cấu tạo của cảm biến quang phản xạ gương.

2.1. Gương phản xạ

Gương phản xạ là loại gương mà khi ánh sáng chiếu đến thì ánh sáng phản xạ trở lại sẽ song song với ánh sáng chiếu tới. Gương phản xạ dùng cho cảm biến quang thường có dạng vuông hoặc chữ nhật. Về cấu tạo bên trong thì gương phản xạ có hai loại, đó là loại hạt thủy tinh và loại gương 3 mặt.

Hình 4. Sự phản xạ của tia sáng khi đi vào một số loại gương.

a. Gương thường; b. Gương phản xạ 3 mặt; c. Gương phản xạ loại hạt thủy tinh

2.2. Khoảng cách phát hiện

Đối với cảm biến quang phản xạ gương, khoảng cách cài đặt là khoảng cách tính từ bộ phận phát – thu đến gương phản xạ sao cho bộ phận thu có thể nhận được ánh sáng hồng ngoại phát ra từ bộ phận phát. Do đó có thể nói khoảng cách phát hiện cũng chính là khoảng cách cài đặt.

Hình 5. Khoảng cách phát hiện vật của cảm biến.

2.3. Chế độ hoạt động Dark-On và Light-On

  • Chế độ hoạt động Dark-On.

Hình 6. Chế độ hoạt động Dark-On.

  • Chế độ hoạt động Light-On.

Hình 7. Chế độ hoạt động Light-On.

3. Sơ đồ kết nối dây cho cảm biến

Hình 8. Sơ đồ kết nối dây cho cảm biến.

Cảm biến quang phản xạ gương với ngõ ra 4 dây:

  • Dây xanh kết nối nguồn âm.
  • Dây nâu kết nối nguồn dương
  • Dây đen là ngõ ra output.
  • Dây trắng là dây Mute, là chức năng tạm ngừng hoạt động cho cảm biến khi test, bảo trì, bảo dưỡng, chỉ cần kích dây trắng vào chân âm.

4. Ưu, nhược điểm

4.1. Ưu điểm

  • Phát hiện vật ở khoảng cách xa.
  • Lắp đặt để dàng.
  • Tiết kiệm dây dẫn và diện tích.
  • Có thể phân biệt được vật trong suốt, mờ, bóng loáng.

4.2. Nhược điểm

  • Khoảng cách phát hiện ngắn hơn loại thu phát (E3z-R: chỉ được 4-5m).
  • Vẫn cần 2 điểm lắp đặt cho cảm biến và gương.

5. Ứng dụng

Cảm biến được sử dụng trong những ứng dụng phát hiện vật với độ chính xác cao, cũng như các vật có kích thước nhỏ.

Hình 9. Ứng dụng của cảm biến phản xạ gương.

1. Khái niệm

  • Cảm biến biến tiệm cận điện dung là cảm biến dùng để cảm nhận mức chất lỏng; chất kết dính hay các loại chất rắn khối lượng nhỏ như bột; hạt nhựa; xi măng; cát….
  • Thông thường; hầu hết các loại cảm biến điện dung được ứng dụng trong các khu vực nhà máy dùng để đo mức; báo mức chất lỏng chất chất rắn trong các bồn chứa nước; các silo; các bể chứa…

Hình 1. Cảm biến tiệm cận loại điện dung.

2. Cấu tạo

Hình 2. Cấu tạo của cảm biến tiệm cận điện dung.

Gồm 4 phần chính:

  • Cuộn dây điện từ.
  • Bộ tạo dao động.
  • Mạch Trigger.
  • Khối Output.

Bề mặt cảm biến điện dung có cấu tạo bởi ba vòng kim loại đồng tâm. Hai vòng kim loại ở trong cùng là hai điện cực tạo thành tụ điện, vòng tròn thứ ba ngoài cùng gọi là điện cực bù. Điện cực bù có tác dụng giảm độ nhạy của cảm biến với bụi bẩn, dầu mỡ… giúp cho cảm biến hoạt động chính xác hơn.

3. Phân loại

Cảm biến tiệm cận điện dung hay còn gọi cảm biến điện dung đo mức nước bao gồm 2 loại chính:

3.1. Cảm biến đo mức nước bằng điện dung

Cảm biến báo mức dạng điện dung dùng để báo mức nước trên các đường ống dẫn nước hoặc trong các khu vực chứa nước cần báo mức.

Hình 3. Cấu tạo cảm biến điện dung đo mức nước.

3.2. Cảm biến điện dung CLS23

Là dạng cảm biến báo mức nước có que điện cực ngắn nhất với chiều dài que dao động từ 30mm cho đến 1000mm. Đây là dòng cảm biến đo mực nước chuyên sử dụng để đo dòng chảy dẫn điện (nước; dung dịch nước) và các loại chất lỏng không dẫn điện như dầu khoáng; dầu thực vật…).

Hình 4. Cảm biến điện dung CLS23.

3.3. Cảm biến đo mức dầu và chất rắn; chất kết dính

  • Cảm biến đo mức nước đo mức dầu; đo mức chất kết dính và đo mức chất rắn có khối lượng nhỏ với áp lực thấp.
  • Đối với loại cảm biến đo mức điện dung này thì độ dài que điện cực lên tới 6 mét.
  • Chuyên dùng đo mức trong các bồn chứa dầu nhờn; dầu thực vật; dầu diesel; xăng; bột mịn; cát.
  • Loại cảm biến mực nước này có tới sự lựa chọn đó là dùng loại senso đo mức (sensor điện dung).

Hình 5. Cảm biến báo mức chất rắn điện dung có ngõ ra NPN hoặc PNP, ngoài ra còn có loại hai dây mắc nối tiếp qua tải với điện áp 24-220 VAC hoặc 24 VDC.

Hình 6. Cảm biến đo mức chất rắn kiểu Rada JFR SERIES MODEL JFR 110.

4. Nguyên lý hoạt động

Hình 7. Nguyên lý hoạt động của cảm biến điện dung.

Trong cảm biến tiệm cận điện dung có bộ phận làm thay đổi điện dung C của các bản cực. Nguyên lý hoạt động cơ bản của cảm biến điện dung dựa trên việc đánh giá sự thay đổi điện dung của tụ điện. Bất kì vật nào đi qua trong vùng nhạy của cảm biến điện dung thì điện dung của tụ điện tăng lên. Sự thay đổi điện dung này phụ thuộc vào khoảng cách, kích thước và hằng số điện môi của vật liệu. Bên trong có mạch dùng nguồn DC tạo dao động cho cảm biến dòng, cảm biến dòng sẽ đưa ra một dòng điện tỉ lệ với khoảng cách giữa 2 tấm cực.

Để hiểu rõ hơn về cách mà cảm biến này hoạt động thì các bạn hãy xem đoạn video sau đây.

5. Dải đo và đầu ra (output)

  • Dải đo của cảm biến điện dung: Cảm biến điện dung thông thường có dải đo từ 2mm đến dưới 50mm. Ví dụ: Cảm biến điện dung 2mm, Cảm biến điện dung 4mm, Cảm biến điện dung 8mm, Cảm biến điện dung 12mm, Cảm biến điện dung 16mm, Cảm biến điện dung 25mm, Cảm biến điện dung ON-OFF,…
  • Output của cảm biến điện dung: Cảm biến điện dung sẽ có output thông dụng như PNP/NPN/NO/NC…

6. Ứng dụng

  • Đếm sản phẩm.
  • Kiểm soát mực chất lỏng trong bồn chứa.
  • Kiểm tra chất lượng sản phẩm.
  • Phát hiện sản phẩm bị lỗi trong các dây truyền công nghiệp…

Hình 8. Một số ứng dụng của cảm biến điện dung.

Chúng ta hãy cùng theo dõi đoạn video sau đây mô tả về ứng dụng thực tế của cảm biến tiệm cận điện dung.

 

1. Khái niệm

– Cảm biến tiệm cận điện cảm được dùng để phát hiện các đối tượng là kim loại (loại cảm biến này không phát hiện các đối tượng có cấu tạo không phải là kim loại).

– Loại cảm biến này lại được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp vì giá thành hợp lí và khả năng chống nhiễu tốt.

Hình 1. Cảm biến tiệm cận loại điện cảm.

2. Cấu tạo

Hình 2. Cấu tạo của bộ cảm biến tiệm cận điện cảm.

Một bộ cảm biến tiệm cận điện cảm gồm có 4 khối chính:

  • Cuộn dây và lõi ferit.
  • Mạch dao động.
  • Mạch phát hiện.
  • Mạch đầu ra.

3. Phân loại

Hình 3. Phân loại cảm biến tiệm cận.

– Cảm biến tiệm cận điện cảm loại có bảo vệ (Shielded): Từ trường được tập trung trước mặt cảm biến nên ít bị nhiễu bởi kim loại xung quanh, tuy nhiên khoảng cách đo ngắn đi.

– Cảm biến tiệm cận điện cảm loại không có bảo vệ (Un-Shielded): Không có bảo vệ từ trường xung quanh mặt cảm biến nên khoảng cách đo dài hơn, tuy nhiên dễ bị nhiễu của kim loại xung quanh.

4. Nguyên lý hoạt động

Hình 4. Mỗi thành phần bên trong đảm nhiệm một nhiệm vụ nhất định.

– Cảm biến tiệm cận điện cảm được thiết kế để tạo ra một vùng điện trường, khi một vật bằng kim loại tiến vào khu vực này, xuất hiện dòng điện xoáy (dòng điện cảm ứng) trong vật thể kim loại này.

Dòng điện xoáy gây nên sự tiêu hao năng lượng (do điện trở của kim loại) làm ảnh hưởng đến biên độ sóng dao động, đến một  trị số nào đó tín hiệu này được ghi nhận.

– Mạch phát hiện sẽ phát hiện sự thay đổi tín hiệu và tác động để mạch ra lên mức ON.

– Khi đối tượng rời khỏi khu vực từ trường, sự dao động được tái lập, cảm biến trở lại trạng thái bình thường.

Hình 5. Nguyên lý của cảm biến tiệm cận điện cảm.

Để hiểu rõ hơn về cách hoạt động của cảm biến tiệm cận điện cảm, chúng ta hãy cùng xem qua đoạn video mô tả sau:

5. Dải đo và đầu ra (Output)

  • Dải đo của cảm biến điện cảm: Phát hiện vật không cần tiếp xúc, không tác động lên vật, khoảng cách xa nhất tới 30mm.
  • Output của cảm biến: Cảm biến điện cảm sẽ có output thông dụng như PNP/ NPN/ NO/ NC…

6. Ưu, nhược điểm

6.1. Ưu điểm

  • Vận hành đáng tin cậy.
  • Phát hiện ra vật mà không cần tiếp xúc trực tiếp.
  • Đầu Sensor có thể lắp đặt ở nhiều vị trí.
  • Giá thành hợp lí.

6.2. Nhược điểm

  • Chỉ phát hiện ra được vật thể bằng kim loại.

7. Ứng dụng

  • Đếm sản phẩm.
  • Phát hiện vật bằng kim loại.
  • Kiểm tra mũi khoan.
  • Phát hiện kim loại khác loại trong cùng một dây chuyền sản xuất.

Hình 6. Một số ứng dụng của cảm biến tiệm cận điện cảm.

 

Phao báo mức nước, phao báo mức dầu, Phao inox báo mức nước, phao inox 316, phao inox 304.

Phao inox báo mức nước, Sử dụng đo mức nước, đo mức dầu, là loại phao hoạt động theo nguyên tắc cảm ứng từ, khi nước tác động vào phao, làm phao tịnh tiến theo trục, công tắt từ bên trong bị tác động làm thay đổi trạng thái, tiếp điểm ngõ ra 2 dây là dạng NO, muốn NC thì đảo ngược phao lại khi sử dụng.

Các loại phao báo mức nước, phao báo mức dầu.

Là các loại phao báo mức nước, mức dầu, kiểu báo on off, khi chất lỏng vừa chạm vào là tiếp điểm bên trong đóng lại, chất lỏng vừa tụt khỏi phao là ngắt tiếp điểm, hành trình đóng mở chỉ 1 cm.

Model Phao báo mức nước, phao báo mức dầu, phao inox

Model: FLS57S.

Phao báo mức nước, phao báo mức dầu

Phao báo mức nước, phao inox FLS57S..

Thông số kỹ thuật phao báo mức nước, phao báo mức dầu.

– Vật liệu phao: inox 304, Phao inox 316.

– Nhiệt độ hoạt động: 120 độ C.

– Loại phao inox báo mức chịu nhiệt cao: -10~200 độ C, 250 độ C, 300 độ C (option)

– Tiếp điểm: NO/NC – 240VAC/220VDC 0.5A.

IP: 67.

>>Tài liệu đính kèm.

Model phao báo mức nước, phao báo mức dầu inox.

Model: Phao inox FLS115S.

Phao báo mức nước, phao báo mức dầu

Phao báo mức nước, Phao inox FLS115S.

Ngoài ra có có phao.

– Kích thước 215mm FLS215S,

– Phao dài 315mm FLS315S,

– Phao dài 515mm FLS515S.

– Phao dài 1015mm FLS1015S.

Thông số kỹ thuật:

– Vật liệu: inox 304, Van phao inox 316.

– Nhiệt độ: 120 độ C.

– Loại phao inox báo mức chịu nhiệt cao: -10~200 độ C, 250 độ C, 300 độ C (option)

– Tiếp điểm: NO/NC – 240VAC/220VDC 0.5A.

IP: 67.

>>Tài liệu đính kèm

Model phao báo mức nước, phao báo mức dầu , phao inox.

Model: Phao inox FLS90A.

Phao báo mức nước, Phao inox FLS90A.

Phao báo mức nước, Phao inox FLS90A.

Thông số kỹ thuật:

– Vật liệu: inox 304, inox 316.

– Nhiệt độ: 120 độ C.

– Loại phao inox báo mức chịu nhiệt cao: -10~200 độ C, 250 độ C, 300 độ C (option).

– Tiếp điểm: NO/NC – 240VAC/220VDC 0.5A.

IP: 67.

>>Tài liệu đính kèm

Video test phao để chúng ta yên tâm hơn về chất lượng sản phẩm.

Phao inox báo mức dầu kiểu lắp ngang.

– Vật liệu: inox 304, inox 316.

– Nhiệt độ: 120 độ C.

– Loại phao inox báo mức chịu nhiệt cao: -10~200 độ C, 250 độ C, 300 độ C (option).

– Tiếp điểm: NO/NC – 240VAC/220VDC 0.5A.

IP: 67.

Phao báo mức dầu

Phao inox báo mức dầu FLS89H – FLS86H.

Phao inox báo mức nước thân lớn.

Phao báo mức nước, Phao inox

Phao báo mức nước, Phao inox.

Thông số kỹ thuật phao inox báo mức nước:

– Vật liệu: inox 316– Nhiệt độ: 120 độ C.

– Tiếp điểm: NO/NC – 250VAC 3A.

IP: 67

– Cáp: 50Cm Silicone.

Cảm biến đo áp suất âm, Cảm biến đo áp suất chân không.

Là loại cảm biến đo áp suất chân không, có thể điều chỉnh được phạm vi đo từ -1~10bar, có thể khai báo thành 0~1bar, 1~5bar, 0~8bar, 0~10bar… Có thể thay đổi tùy ý tùy vào mục đích thực tế của người sử dụng. cảm biến có ngõ ra 4-20mA, và ngõ ra output relay để cảm biến có thể hoạt động như công tắc áp suất để điều khiển máy nén khí, hoạt động ở hai ngưỡng cao và thấp. Màn hình hiển thị số có thể khai báo lại đơn vị đo áp suất.

Cảm biến đo áp suất chân không của hãng AXE -TAIWAN, ngõ ra 2 relay.

 

Cảm biến đo áp suất âm, Cảm biến đo áp suất chân không

 

Thông số kỹ thuật cảm biến đo áp suất âm, áp suất chân không.

 

  • Phạm vi: -1~250bar (phạm vi tùy chọn).
  • Sai số: 0.25% F.S.
  • Đơn vị hiển thị: Kg/cm2, Bar, KPa, MPa, PSI, mmHg, inHg.
  • Output: 4-20mA.
  • Output: 2 Alarm 3 loại chức năng.
  • Nguồn cấp: 10-28VDC.
  • IP: 65.
  • Vật liệu màng áp suất: Ceramic AL2O3 96%.
  • Nhiệt độ hoạt động: -10~60 độ C.
  • Cài đặt thông số: Bằng Phím.
  • Thân cảm biến: Inox 316.
  • Ren kết nối: 1/4”.
  • Xuất Xứ: Đài Loan.

 

Sơ đồ chức năng của hai ngõ ra Alarm cảm biến đo áp suất âm, áp suất chân không.

 

Tùy vào mục đích sữ dụng ta chon và cài đặt thông số trong đồng hồ theo OUT-T.

Bao gồm chức năng H, D và C. Thông thường ta sử dụng 1 output là đử.

Có thể sử dụng điều khiển máy nén khí ở dạng công tắc áp suất, thiếu áp thì bật máy nén, đử áp thì tự động ngắt máy nén.

Tín hiệu còn lại có thể cài đặt bảo vệ áp quá cao hay quá thấp tùy vào ứng dụng.

Điểm cài đặt được cài đặt và khai báo dễ dàng thông qua các nút nhấn trên thiết bị.

 

cảm biến đo áp suất âm, áp suất chân không

 

Sơ đồ đấu dây cảm biến đo áp suất âm, áp suất chân không.

 

Cảm biến có hai dây ra, dây Alarm có 4 dây cho 2 ngõ ra riêng biệt, dây analog có 3 dây và 1 dây chống nhiễu.

Ngoài ra cảm biến có ngõ ra NPN hoặc PNP  tùy vào model lựa chọn, hoặc có thể đấu nguồn âm hoặc dương qua ngõ ra alarm để có được ngõ ra NPN hoặc PNP.

Quy định màu dây được ghi chú trên thân cảm biến.

cảm biến đo áp suất âm, áp suất chân không

Hiện nay, có các loại cảm biến quang như:

-Cảm biến quang thu phát.

-Cảm biến quang phản xạ gương.

-Cảm biến quang khuếch tán.

Cấu trúc thiết kế

Cấu trúc của cảm biến quang khá đơn giản, bao gồm 3 thành phần chính:

1. Bộ Phát sáng

Cảm biến quang thường sử dụng đèn bán dẫn LED. Ánh sáng được phát ra theo xung. Nhịp điệu xung đặc biệt giúp cảm biến phân biệt được ánh sáng của cảm biến và ánh sáng từ các nguồn khác (như ánh nắng mặt trời hoặc ánh sáng trong phòng). Các loại LED thông dụng nhất là LED đỏ, LED hồng ngoại hoặc LED lazer. Một số dòng cảm biến đặc biệt dùng LED trắng hoặc xanh lá. Ngoài ra cũng có LED vàng.

2. Bộ Thu sáng

Thông thường bộ thu sáng là một phototransistor (tranzito quang). Bộ phận này cảm nhận ánh sáng và chuyển đổi thành tín hiệu điện tỉ lệ. Hiện nay nhiều loại cảm biến quang sử dụng mạch ứng dụng tích hợp chuyên dụng ASIC ( Application Specific Integrated Circuit). Mạch này tích hợp tất cả bộ phận quang, khuếch đại, mạch xử lý và chức năng vào một vi mạch (IC). Bộ phận thu có thể nhận ánh sáng trực tiếp từ bộ phát (như trường hợp của loại thu-phát), hoặc ánh sáng phản xạ lại từ vật bị phát hiện (trường hợp phản xạ khuếch tán).

3. Mạch xử lý tín hiệu ra

Mạch đầu ra chuyển tín hiệu tỉ lệ (analogue) từ tranzito quang thành tín hiệu ON / OFF được khuếch đại. Khi lượng ánh sáng thu được vượt quá mức ngưỡng được xác định, tín hiệu ra của cảm biến được kích hoạt. Mặc dù một số loại cảm biến thế hệ trước tích hợp mạch nguồn và dùng tín hiệu ra là tiếp điểm rơ-le (relay) vẫn khá phổ biến, ngày nay các loại cảm biến chủ yếu dùng tín hiệu ra bán dẫn (PNP/NPN). Một số cảm biến quang còn có cả tín hiệu tỉ lệ ra phục vụ cho các ứng dụng đo đếm.

Vai trò và công dụng của cảm biến quang

Công dụng chủ yếu của cảm biến quang là để phát hiện nhiều dạng vật thể khác nhau, từ việc phát hiện một chai nhựa trên băng chuyền hoặc kiểm tra xem tay robot đã gắp linh kiện ô tô để lắp đặt hay chưa.

Cảm biến quang đóng vai trò rất quan trọng trong lĩnh vực công nghiệp tự động hóa. Nếu không có cảm biến quang thì khó mà có được tự động hóa, giống như làm việc mà không nhìn được vậy.

Cảm biến quang là gì ? Vai trò và công dụng của cảm biến quang?

 

Điều chỉnh độ nhạy

Các loại cảm biên quang tiêu chuẩn thường có 2 khả năng chỉnh độ nhạy:

1. Chỉnh ngưỡng

Người sử dụng có thể điều chỉnh mức ngưỡng, là mức ánh sáng đủ để kích hoạt đầu ra. Khi ánh sáng thu được bằng hoặc lớn hơn ngưỡng, sẽ có tín hiệu xuất ra. Trong thực tế, thay đổi ngưỡng sẽ dẫn đến tăng hoặc giảm khoảng cách phát hiện. Việc chỉnh ngưỡng cũng có thể giúp cảm biến nhạy hơn, phát hiện được vật nhỏ hơn hoặc các vật trong mờ. Một vài nhãn hiệu cảm biến quang có một biến trở vặn vít để điều chỉnh ngưỡng. Một số khác còn có nút đặt ngưỡng (teach) để có ngưỡng thích hợp nhất cho từng ứng dụng cụ thể.

2. Công tắc chuyển Light-On/Dark-On

Công tắc L-On/D-On thay đổi tình trạng đầu ra cảm biến.

Ưu điểm của cảm biến quang so với các cảm biến khác

  • Không tiếp xúc với vật thể cần phát hiện
  • Có thể phát hiện vật từ khoảng cách xa
  • Không bị hao mòn/ có tuổi thọ cao
  • Có thời gian đáp ứng nhanh
  • Có thể phát hiện mọi vật thể/ vật chất.

Cảm biến quang là gì? Cảm biến Quang điện (Photoelectric Sensor, PES) thực chất là do các linh kiện quang điện tạo thành.

Cảm biến đo mức nước điện cực.

Cảm biến đo mức nước điện cực, bộ điều khiển mức mức điện cực, cảm biến đo mức nước 3 mức, 5 mứcđo mức nước dạng điện cưc, điều khiển bơm đầy nước, xả cạn, cảm biến đo mức nước.

Bộ điều khiển báo mức chất lỏng với phạm vi độ nhạy rộng, có khả năng điều chỉnh độ nhạy tương ứng cho từng loại chất lỏng (nước muối, hóa chất, nước thải…), được ứng dụng trong  hệ thống cấp thoát nước, báo mức. Thiết bị có nhiều chế độ hoạt động, đáp ứng nhiều tình huống thông dụng trong việc điều khiển mực chất lỏng cũng như việc bơm đầy hoặc hút cạn. Với hai ngỏ ra relay, 1 cho việc báo động sử dụng cho báo mức quá cao hoặc quá thấp (đối với loại 5 điện cực) và 1 cho điều khiển, tùy vào ứng dụng và chọn chế độ.

Các điện cức hoạt động theo nguyên tắc  so sánh điện trở với que chuẩn, không phải là điện áp như các loại khác, phòng chống cháy nổ rất tốt.

Cảm biến đo mức nước điện cực.

Cảm biến đo mức nước điện cực

Cảm biến đo mức nước điện cực.

Thông số bộ báo mức nước điện cực.

– Nguồn cấp: 195 to 265 VAC, 98 to 132 VAC,  19.2 to 28.8 VAC/DC.

– Ngõ ra: 1 relay hoặc 2 relay (alarm).

– Thời gian đáp ứng: ON-OFF 1 giây.

– Tần số ngõ ra: 0,5Hz.

– Nhiệt độ hoạt động: -20~50 độ C.

– Điều khiển: Cấp nước hoặc xả nước.

 

Bộ giữ điện cực.

Gồm loại 5 cực và loại 3 cực.

IP: 65.

Vật liệu: Nhựa PP.

Nhiệt độ: -20~90 độ C.

Cảm biến đo mức nước điện cực

Cảm biến đo mức nước điện cực.

Sơ đồ cấp – xả nước.

Cảm biến đo mức nước điện cực

Cảm biến đo mức nước điện cực.

Sơ đồ các chế độ điều khiển.

Cảm biến đo mức nước điện cực.

Cảm biến đo mức nước điện cực.

Ngày nay, trong các nhà máy, xưởng sản xuất sử dụng nhiều loại cảm biến nhưng phổ biến nhất vẫn là cảm biến tiệm cận, cảm biến quang và cảm biến áp suất. Chúng được sử dụng để đếm số lượng sản phẩm, đo mức chất lỏng, kiểm tra các chỉ số trên sản phẩm, đóng nắp chai sản phẩm,… Cảm biến có thể phát hiện nhiều dạng vật thể từ khoảng cách gần đến khoảng cách xa lên đến 15m.

Cảm biến là gì?

Cảm biến là thiết bị dùng để cảm nhận biến đổi các đại lượng vật lý và các đại lượng không có tính chất điện cần đo thành các đại lượng có thể đo và xử lý được.

Các loại cảm biến thông dụng

Cảm biến tiệm cận

Cảm biến tiệm cận phát hiện các đối tượng ở cự ly gần. Có hai loại cảm biến tiệm cận đó là cảm biến tiệm cận từ (phát hiện các vật bằng cách tạo ra trường điện từ, chỉ phát hiện được kim loại) và cảm biến tiệm cận loại điện dung (phát hiện các vật bằng cách tạo ra trường điện dung tĩnh điện, loại này phát hiện mọi loại vật). Tuy nhiên, cảm ứng từ được sử dụng phổ biến trong công nghiệp bởi giá thành rẻ hơn, và khả năng chống nhiễu tốt hơn.

Cảm biến quang điện

Cảm biến quang điện được cấu tạo từ các linh kiện điện quang tạo thành. Nó đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực công nghiệp tự động hóa . Có thể phát hiện nhiều dạng vật thể từ xa (đối với loại thu phát lên đến 15m, loại phản xạ khuếch tán 1m), đo lường khoảng cách hoặc tốc độ di chuyển của đối tượng mà không cần tiếp xúc với vật thể. Thiết bị này có hiện tại trên thị trường có phổ biến nhất là cảm biến quang Autonics.

Cảm biến áp suất

Cảm biến áp suất là thiết bị chuyển đổi tín hiệu áp suất sang tín hiệu điện, thường được dùng để đo áp suất hoặc dùng trong các ứng dụng có liên quan đến áp suất như áp suất nước, áp suất không khí, áp suất hơi,…

Cảm biến áp suất của hãng Autonics được sử dụng rộng rãi trong máy áp suất khí để điều khiển thiết bị chính xác. Với kích thước nhỏ gọn và những tính năng vượt trội đây sẽ là sản phẩm mang đến sự hài lòng cho khách hàng.

Ứng dụng phổ biến của cảm biến

Tính năng đặc trưng của cảm biến là phát hiện nhiều dạng vật thể từ khoảng cách gần hoặc xa, cảm biến được ứng dụng phổ biến trong đời sống và sản xuất công nghiệp. Thiết bị này luôn đem lại nhiều lợi ích thiết thực cho đời sống xã hội và sản xuất kinh doanh như tiết kiệm chi phí, tiết kiệm nhân công, bảo vệ các thiết bị an toàn,…

Ở những bài trước chúng tôi đã chia sẽ những ứng dụng của cảm biến quang và ứng dụng của cảm biến tiệm cận giúp các bạn phân biệt từng loại cảm biến và ứng dụng của nó.

Bộ cảm biến mức là thiết bị để xác định mức hoặc lượng chất lỏng hoặc các chất khác chảy trong hệ thống mở hoặc đóng. Có hai loại phép đo mức, cụ thể là đo liên tục và đo mức điểm. Cảm biến mức điểm được sử dụng để đo mức độ. Đo đến một giới hạn cụ thể, chúng cung cấp kết quả chính xác. Mặt khác, chỉ xác định được mức chất lỏng là cao hay thấp.

Các cảm biến mức thường được kết nối với một đơn vị đầu ra. Sau đó để truyền kết quả tới một hệ thống giám sát. Các công nghệ hiện tại sử dụng truyền dữ liệu không dây hoặc có dây. Truyền vào hệ thống giám sát. Nó có ích trong các vị trí cao và nguy hiểm mà không thể dễ dàng truy cập bởi các công nhân hay người vận hành.

Các loại cảm biến báo mức trên thị trường

Cảm biến báo mức dạng xoay

Là loại cảm biến báo mức được thiết kế dành riêng cho báo mức các loại chất rắn như bột cám, cát, đá, báo mức hạt nhựa, sử dụng báo mức trong các bồn chứa, xilo, tank, báo mức xi măng.

Khi hoạt động thì bên trong cảm biến báo mức có một motor chuyển động làm cho trục và cánh xoay quay liên tục . Khi có vật tác động vào cánh xoay làm cánh xoay ngừng lại, lúc này sẽ tạo ra một lực tác động vào một công tắc bên trong làm cho motor ngừng quay và đồng thời tác động thêm một công tắc để tạo một tín hiệu báo trạng thái mức chất rắn.

Báo mức loại xoay thường được ứng dụng để đo vật liệu dạng bột: xi măng, bột than, bột xà phòng, bột mì,…

Và vật liệu dạng hạt: Nhựa viên, phân bón hóa học, gạo, thuốc,…

 

Ứng dụng cảm biến báo mức loại xoay của hãng Kansai Automation (Nhật Bản)

Cảm biến báo mức điện dung (Capacitance Type Level Switch)

Cảm biến báo mức điện dung của hãng Kansai Automation (Nhật Bản)

Cảm biến mức điện dung được sử dụng để phát hiện các mức chất lỏng và chất rắn. Chúng được vận hành bằng cách sử dụng một đầu dò để theo dõi sự thay đổi mức độ vật liệu. Những thay đổi này được chuyển thành các tín hiệu analog như 4-20ma, 0-10v…

Các đầu dò thường được làm bằng dây dẫn điện với cách điện PTFE. Tuy nhiên, các đầu dò bằng thép không gỉ ( Inox)  rất nhạy.  Cảm biến điện dung có độ ổn định và độ nhạy cao, dễ cài đặt và điều hành.

Mức độ chính xác và tin cậy ngay cả trong điều kiện môi trường khắc nghiệt, thích hợp cho một loạt các loại nguyên liệu đo là chất lỏng, rắn và bùn.

Hình mô tả ứng dụng cảm biến báo mức điện dung

Cảm biến báo mức loại rung

Cảm biến báo mức loại rung thường được dùng cho tốt các vật liệu bột khô, vật liệu nhẹ, vật liệu bông. Dễ lắp đặt và điều chỉnh.

Cảm biến báo mức loại rung được thiết kế thanh rung hình lưỡi gươm giúp làm giảm sự tích tụ của vật liệu

Cảm biến báo mức loại rung của hãng Kansai Automation (Nhật Bản)

Hình mô tả ứng dụng của cảm biến báo mức điện dung

Báo mức dạng phao loại nhỏ dùng để đo chất lỏng

Thường được dùng cho các bồn nhỏ, sản phẩm đa dạng, đáp ứng nhiều môi trường làm việc khác nhau. Cấu tạo vật liệu báo mức dạng phao rất đa dạng như: thép không rỉ, nhựa chống ăn mòn,…và dùng cho nhiều mục đích sử dụng khác nhau.

Ứng dụng thích hợp cho một loạt các nguyên liệu đo là chất lỏng

Cảm biến báo dạng phao của hãng Kansai Automation (Nhật Bản)

Cảm biến báo mức được ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống chúng ta như: ứng dụng dược phẩm, Phát hiện mực in trong máy in, Thùng đựng chất thải, Nhà máy xử lý nước thải. Thực phẩm và nước giải khát, Thức ăn gia súc, Cao su, hạt nhựa, ngành xi măng, mức than lò hơi.

Chúng tôi tự hào là nhà phân phối thiết bị cảm biến báo mức Kansai Automation, thương hiệu cảm biến hàng đầu Nhật Bản.

Bộ cảm biến mức là thiết bị để xác định mức hoặc lượng chất lỏng hoặc các chất khác chảy trong hệ thống mở hoặc đóng. Có hai loại phép đo mức, cụ thể là đo liên tục và đo mức điểm. Cảm biến mức điểm được sử dụng để đo mức độ. Đo đến một giới hạn cụ thể, chúng cung cấp kết quả chính xác

Cảm biến tiệm cận là giải pháp tối ưu nhất để phát hiện đối tượng mà không cần chạm vào. Cảm biến tiệm cận được sử dụng phổ biến nhất là loại cảm ứng từ, nó phát ra một trường điện từ để phát hiện đối tượng kim loại đi qua gần bề mặt của nó

Một Cảm biến tiệm cận (còn được gọi là “Công tắc tiệm cận” hoặc đơn giản là “PROX” tên tiếng anh là Proximity Sensors ) phản ứng khi có vật ở gần cảm biến. Trong hầu hết các trường hợp, khoảng cách này chỉ là vài mm.

Cảm biến tiệm cận vận hành đáng tin cậy ngay cả trong môi trường khắc nghiệt (ví dụ: môi trường ngoài trời hoặc môi trường dầu mỡ). Cảm biến tiệm cận thường phát hiện vị trí cuối của chi tiết máy và tín hiệu đầu ra của cảm biến khởi động một chức năng khác của máy.

Các dòng cảm biến tiệm cận (proximity sensor) của hãng Autonics

Click để xem giá cảm biến tiệm cận Autonics

Các lợi ích chính của cảm biến tiệm cận công nghiệp là:

• Vận hành/cài đặt đơn giản và dễ dàng

• Giá thành kinh tế (ví dụ: rẻ hơn Cảm biến quang điện)

Các loại Cảm biến Tiệm cận:

Có 2 loại cảm biến tiệm cận công nghiệp chính là:

1. Cảm biến tiệm cận từ (cảm biến từ): phát hiện các vật bằng cách tạo ra trường điện từ. Dĩ nhiên, thiết bị chỉ phát hiện được vật kim loại.

Ứng dụng:

2. Cảm biến tiệm cận loại điện dung: phát hiện các vật bằng cách tạo ra trường điện dung tĩnh điện. Do đó, thiết bị này có thể phát hiện mọi loại vật.

Ứng dụng:

Mặc dù cảm biến tiệm cận từ chỉ phát hiện được các vật kim loại, nhưng chúng phổ biến hơn nhiều trong công nghiệp. Những cảm biến này ít bị nhiễu do tác động bên ngoài hơn và giá thành của những cảm biến này rẻ hơn cảm biến điện dung.

Video ứng dụng của cảm biến tiệm cận Autonics trong công nghiệp

Click ngay để xem và tải tài liệu cảm biến tiệm cận Autonics

Cảm biến tiệm cận là giải pháp tối ưu nhất để phát hiện đối tượng mà không cần chạm vào. Cảm biến tiệm cận được sử dụng phổ biến nhất là loại cảm ứng từ, nó phát ra một trường điện từ để phát hiện đối tượng kim loại đi qua gần bề mặt của nó.

Xuân 2020