Cảm Biến

Có nhiều loại cảm biến khác nhau như cảm biến nhiệt, cảm biến quang, cảm biến hồng ngoại,…

 Ứng dụng của cảm biến trong thực tế

Biến trở tuyến tính, biến trở góc quay dùng để chuyển đổi sự dịch chuyển thành điện áp. Ngoài ra còn có thể chuyển đổi kiểu điện cảm và điện dung… Nguyên tắc chung để đo các đại lượng không điện như nhiệt độ, quang thông, lực, ứng suất, kích thước, di chuyển, tốc độ… bằng phương pháp điện là biến đổi chúng thành tín hiệu điện. Cấu trúc thiết bị đo gồm ba thành phần : Bộ phận chuyển đổi hay cảm biến, cơ cấu đo điện và các sơ đồ mạch trung gian hay mạch gia ông tín hiệu ví dụ như mạch khuếch đại, chỉnh lưu, ổn định. Cảm biến xenxin làm phần tử đo lường trong các hệ bám sát góc quay, truyền chỉ thị góc quay ở cự ly xa mà không thực hiện được bằng cơ khí. Biến áp xoay (quay) dùng để biến đổi điện áp của cuộn sơ cấp hoặc góc quay của cuộn sơ cấp thành tín hiệu ra tương ứng với chúng. Biến áp xoay sin, cos để đo góc quay của rôto, trên đặt cuộn sơ cấp, thành điện áp tỉ lệ thuận với sin hay cos của góc quay đó. Biến áp xoay tuyến tính biến đổi độ lệch góc quay của rôto thành điện áp tỉ lệ tuyến tính. Con quay 3 bậc tự do và con quay 2 bậc tụ do được sử dụng làm các bộ cảm biến đo sai lệch góc và đo tốc độ góc tuyệt đối trong các hệ thống ổn định đường ngắm của các dụng cụ quan sát và ngắm bắn. Cảm biến tốc độ – bộ mã hóa quang học là đĩa mã trên có khắc vạch mà ánh sáng có thể đi qua được. Phía sau đĩa mã đặt phototransistor chịu tác dụng của một nguồn sáng. Động cơ và đĩa mã được gắn đồng trục, khi quay ánh sáng chiếu đến phototransistor lúc bị ngăn lại, lúc không bị ngăn lại làm cho tín hiệu ở cực colecto là một chuỗi xung. Trên đĩa mã có khắc hai vòng vạch, ngoài A trong B có cùng số vạch, nhưng lệch 90° (vạch A trước B là 90°). Nếu đĩa mã quay theo chiều kim đồng hồ thì chuỗi xung B sẽ nhanh hơn chuỗi xung A là ½ chu kỳ và ngược lại. Thiết bị đo tốc độ như DC Tachometer, AC Tachometer, Optical Tachometer. Cảm biến nhiệt độ như Pt 56Ω, Pt 100Ω, Thermocouple…

 

Cảm biến nhiệt độ – Độ ẩm

Tiêu chí đánh giá và lựa chọn sensor : – Phạm vi cảm nhận (khoảng cách cảm nhận) – Sai số (có 3 tiêu chí đánh giá sai số : độ trễ của mắt, độ phân giải, và độ tuyến tính hóa ) Một số loại cảm biến thường gặp : acceleration sensor bộ cảm biến gia tốc acoustic sensor bộ cảm biến âm thanh air flow sensor bộ cảm biến dòng không khí Contact Image Sensor (CIS) bộ cảm biến hình ảnh tiếp xúc contact sensor bộ cảm biến tiếp xúc electric sensor bộ cảm biến điện electrochemical sensor bộ cảm biến điện hóa end-or-tape sensor bộ cảm biến cuối băng Fibre Optic Rate Sensor (FORS) bộ cảm biến tốc độ sợi quang fingerprint sensor bộ cảm biến dấu tay fluidic flow sensor bộ cảm biến dòng chất lỏng fluidic sensor bộ cảm biến lỏng force sensor bộ cảm biến lực Geostationary Earth Climate Sensor (GECS) bộ cảm biến khí hậu trái đất địa tĩnh heat sensor bộ cảm biến nhiệt image sensor bộ cảm biến hình ảnh inertial sensor bộ cảm biến quán tính laser sensor bộ cảm biến laze light sensor bộ cảm biến ánh sáng Linear Self Scanning Sensor (LISS) bộ cảm biến tự quét tuyến tính multicolour sensor bộ cảm biến đa màu optical sensor bộ cảm biến quang Optical Sensor (OPS) bộ cảm biến quang optical sensor signal tín hiệu bộ cảm biến quang oxygen sensor bộ cảm biến ô-xy paper sensor bộ cảm biến giấy proximity sensor bộ cảm biến độ gần radar sensor bộ cảm biến rađa remote sensor bộ cảm biến từ xa RF sensor bộ cảm biến RF RF sensor bộ cảm biến tần số vô tuyến (vô tuyến vũ trụ) Sea-Viewing of Wide Field Sensor (akaSeaWiFS) (SEAWIFS) Quan sát biển của bộ cảm biến phạm vi rộng (cũng có thể viết tắt SeAWiFS) sensor system nhóm bộ cảm biến sensor system hệ thống bộ cảm biến shutdown sensor bộ cảm biến dừng (tàu vũ trụ) solar sensor bộ cảm biến mặt trời solid-state image sensor bộ cảm biến ảnh mạch rắn star sensor bộ cảm biến sao sun sensor bộ cảm biến mặt trời tactile sensor bộ cảm biến tiếp xúc tactile sensor bộ cảm biến xúc giác tape break sensor bộ cảm biến đứt băng tape level sensor bộ cảm biến mức băng temperature sensor bộ cảm biến nhiệt độ touch sensor bộ cảm biến tiếp xúc touch sensor bộ cảm biến xúc giác Wide Field Sensor (WIFS) bộ cảm biến trường rộng

Công tắc báo dòng chảy

Là loại công tắc được thế kế dạng mái chèo để phát hiện dòng chảy bên trong đường ống. Nhằm bảo vệ các bơm nước khi hoạt động mà không có nước trong đường ống. Nếu để lâu thì sẻ bị hỏng.

Sử dụng cho các dòng chảy là nước hoặc bất kỳ các loại chất lỏng nào, sử dụng cho các loại chất lỏng có áp suất và nhiệt độ, nhưng không dùng cho các chất lỏng có nhiệt độ dưới 0 độ C.

Đây là dòng công tắc sử dụng được trong môi trường dung dịch muối cao, chúng có thể sử dụng ngoài trời nhưng phải được bảo vệ khỏi thời tiết hoặc nước bắn tung tóe.

Công tắc báo dòng chảy.

 

 

Công tắc báo dòng chảy HONEYWELL

Công tắc báo dòng chảy.

 

Thông số kỹ thuật Công tắc báo dòng chảy.

– Áp suất hoạt động: 10Kgf/cm2 (1MPa)

– Chu kỳ đóng mở: 500K lần

– Nhiệt độ chất lỏng: 100 độ C

– Vật liệu que báo: Niken

– Vật liệu vỏ: ABS

Điện áp hoạt động: AC 250

– Dòng định mức AC: 2.5A (tải trở), 22A (đèn), 2.5A (motor)

– Dòng định mức DC: 230VDC – 0.15A (chỉ sử dụng tải trở)

>>>Tài Liệu Đính Kèm. VELT-FS34

Cấu tạo công tắc báo dòng chảy.

 

Cấu tạo công tắc báo dòng chảy HONEYWELL

Cấu tạo công tắc báo dòng chảy.

 

Thông số kích thước công tắc báo dòng chảy.

công tắc báo dòng chảy HONEYWELL

 

Cảm biến siêu âm đo khoảng cách, đo mức nước.

Cảm biến siêu âm đo khoảng cách, đo mức nước, Cảm biến siêu âm đo mức nước, cảm biến siêu âm  – Italy, cảmbiến siêu âm báo mức nước. Siêu âm.

Là loại cảm biến sử dụng sóng siêu âm phát ra từ đầu cảm biến tác động lên một mặt phẳng như mặt nước, tấm kính, vách tường, mặt phẳng các loại dung dịch miễn là có diện tích đủ lớn, từ đó sẽ xác định được khoảng cách từ đầu cảm biến đến mặt phẳng, khi khoảng cách thay đổi thì tín hiệu ngõ ra của cảm biến xuất ra cũng thay đổi theo, với dạng tín hiệu là 4-20mA hoặc 0-10VDC đưa về bộ điều khiển hoặc bộ hiển thị, ngoài ra cảm biến còn có ngõ ra NPN hoặc PNP(trong phạm vi thì báo hoặc ngoài phạm vi thì báo).

Chúng ta cứ hình dung cảm biến siêu âm như một đèn pin, ánh sáng phát ra là sóng siêu âm, và phạm vi sóng phát ra là dạng trụ, nên khi nghỉ tới ứng dụng siêu âm thì phải nghỉ đến không gian đo có đủ rộng cho sóng hoạt động không, và không được có bất kỳ vật cản nào trên đường sóng.

Cảm biến siêu âm tùy từng loại sẽ có khoảng cách đo khác nhau, nhưng có thể thay đổi phạm vi đo dễ dàng thông qua nút cài đặt tích hợp trên thân cảm biến. Ví dụ bạn chọn cảm biến đo có phạm vi là 200mm đến 2200mm thì bạn cũng có thể chọn lại phạm vi bất kỳ từ 300mm đến 1000mm, để có ngõ ra tương ứng trong phạm vi mình cần.

 

Cảm biến siêu âm đo khoảng cách, đo mức nước.

 

Cảm biến siêu âm đo khoảng cách, đo mức nước.

Cảm biến siêu âm đo khoảng cách.

Nhờ khả năng có thể đo được khoảng cách mà không cần tiếp xúc với vật nên cảm biến siêu âm có ứng dụng rất rộng, báo mức của dung dịch keo, báo mức dầu, báo mức các loại chất rắn… và tất cả các loại vật chất nào có mặt phẳng đủ rộng là có thể báo được hết.

Điều đặc biệt là cảm biến siêu âm có ngõ ra là dạng tín hiệu analog nên chúng ta có thể biết và kiểm soát được từng mức cần đo. Đó là ưu điểm lớn nhất của cảm biến siêu âm so với các loại cảm biến khác như phao báo mức nước, cảm biến điện dung hoặc đo mức nước bằng điện cực. Với tín hiệu này khi ta kết hợp với bộ điều khiển PID ta có thể điều bơm đầy, xả cạn như chức năng của cảm biến báo mức điện cực.

 

Càm biến siêu âm

Nút cài đặt khoảng cách tích hợp ngay trên thân cảm biến siêu âm.

 

Cảm biến siêu âm đã được cải tiến rất nhiều so với các phiên bản củ là đã tích hợp nút cài đặt khoảng cách trên thân, và cách cài đặt cũng đơn giản hơn rất nhiều. Thân cảm biến cũng được thiết kế nhỏ hơn so với loại trước đây.

Đối với loại cảm biến siêu âm có khoảng cách hoạt động từ 2200mm trở xuống thì nút nhấn nằm ngay mặt bên của thân, còn loại từ 3500mm tới 6000mm thì nút nhấn nằm ngay gần dây ra của cảm biến.

Cảm  biến siêu âm của hãng đi kèm các phụ kiện đầy đủ là các ốc siết trên đồ gá và hai ron cao su giúp cảm biến dễ dàng gắn chặt hơn, chống rung động và xoay khi sử dụng trong môi trường nhiều tác động cơ khí.

 

Cảm biến siêu âm

Phụ kiện đi kèm theo cảm biến.

 

1. Thông số kỹ thuật cảm biến siêu âm đo khoảng cách, đo mức nước.

– Nguồn cấp: 15-30VDC.

– Output: 4-20mm/0-10VDC, NPN/PNP.

IP: 67.

– Cáp: dài 2m PVC.

– Thời gian đáp ứng:

– Power on delay:

– Cấp chính xác: 1% F.S.

– Nhiệt độ hoạt động: -20~60 độ C.

– Góc phát sóng: 7 độ hoặc 8 độ.

– Độ phân giải: 1 mm.

– Tải định mức: 4-20mA (500 Ohm), 0-10VDC (3KOhm).

– Bán kính hoạt động: 450mm (tùy vào khoảng cách và tùy model sẽ có bán kính hoạt động nhỏ hơn).

 

 

2. Thông số kích thước cảm biến siêu âm.

Cảm biến siêu âm đo khoảng cách, đo mức nước.

Cảm biến siêu âm đo khoảng cách, đo mức nước.

 

Đây là kích thước điển hình của một cảm biến siêu âm, kích thước chung cho loại có khoảng cách 400mm, 900mm và 2200mm.

 

3. Các ứng dụng điển hình đối với cảm biến siêu âm.

Ứng dụng phổ biến nhất hiện nay của cảm biến siêu âm là đo mức nước, báo lượng nước hiện tại, báo thể tích, báo mức chất rắn cũng như đo khoảng cách mặt phẳng.

 

Cảm biến siêu âm đo khoảng cách, đo mức nước

Ứng dụng đo mức nước của cảm biến siêu âm.

 

Ứng dụng nhiều trong hệ thống xử lý nước thải, báo mức thủy triều, báo mức dầu, axit, dung dịch keo, bột…

Tín hiệu ra tương ứng là 4-20mA hoặc 0-10VDC, là tín hiệu tiêu chuẩn có thể sử dụng các bộ hiển thị, PLC để đọc, xử lý và xuất ra các tín hiệu điều khiển hoặc tín hiệu cảnh báo (báo đầy, báo cạn…).

>> Xem thêm lưới lọc bụi.

Cảm biến siêu âm còn được ứng dụng trong đếm sản phẩm đối với môi trường có nhiều bụi, các cảm biến quang không có khả năng hoạt động tốt, nhờ có thêm ngõ ra NPN hoặc PNP (trong phạm vi hoạt động thì out hoặc ngoài phạm vi hoạt động thì out). Hoặc cũng có thể sữ dụng tín hiệu analog để đếm sản phẩm bằng cách so sánh tín hiệu analog khi có vật hoặc khi không có vật.

Cảm biến siêu âm đo khoảng cách, đo mức nước

Ứng dụng đếm sản phẩm của cảm biến siêu âm.

 

Đối với ứng dụng đếm sản phẩm thì điều kiện cần thiết là diện tích vật phải đủ lớn để sóng siêu âm có thể hoạt động được. Tham khảo thêm tài liệu để biết phạm vi nhận vật, tùy vào loại cảm biến có phạm vi khác nhau.

 

4. Thông số phạm vi hoạt động của cảm biến siêu âm.

Tùy vào loại khoảng cách của cảm biến siêu âm sẽ có bán kính hoạt động khác nhau. Do đó khi sử dụng cảm biến siêu âm cần chú ý đến điều này. tránh sóng siêu âm va vào thành, các vật khác, có thể gây nhiễu trong lúc đo đếm.

 

Đây chính là nhược điểm lớn nhất của cảm biến siêu âm là có phạm vi hoạt động lớn, nên đối với những nơi có không gian chật hẹp là bó tay như trong đường ống chẳng hạng. Cái nhược điểm thứ hai đó là không được có bất kỳ vật cản nào trên đường đi của sóng, dù cái bể nó lớn đến mấy đi nữa, điển hình như bồn chứa có cách khuấy.

Cảm biến siêu âm đo khoảng cách, đo mức nước.

Cảm biến siêu âm đo mức nước.

5. Cách cài đặt khoảng cách hoạt động cho cảm biến siêu âm.

Cảm biến siêu âm có hai loại phi 18mm và phi 30mm được cài đặt theo các bước như sau:

a. Cài đặt khoảng cách cho loại có phạm vi 2200mm trở xuống (loại phi 18).

– Đầu tiên ta xác định ngưỡng xa (P1) và ngưỡng gần (P2) phải đảm bào nằm trong phạm vi hoạt động của từng loại cảm biến.

– Cấp nguồn cho cảm biến, sau đó đặt cảm biến vuông góc với mặt phẳng ( ngưỡng xa trước (P1)). Nhấn nút 1 lần trên cảm biến rồi nhả ra, thấy đèn chớp một cái rồi tắt vậy là xong ngưỡng xa P1. Sau đó di chuyển cảm biến lại ngưỡng gần (P2), nhấn nút 1 lần rồi nhả ra, thấy đèn chớp 5 lần rồi tắt, vậy là phần cài đặt khoảng cách đã xong P2.

b. Cài đặt khoảng cách cho loại có phạm vi 3500mm trở lên (loại phi 30).

Tương tự như trên ngưỡng xa trước (P1)). Nhấn nút 1 lần trên cảm biến rồi nhả ra, thấy đèn chớp liên tục không tắt vậy là xong ngưỡng xa P1. Lúc này đèn vẫn chớp nhé, sau đó di chuyển cảm biến siêu âm lại ngưỡng gần (P2), nhấn nút 1 lần rồi nhả ra, thấy đèn tắt rồi chớp lại 5 lần rồi tắt luôn, vậy là phần cài đặt khoảng cách đã xong.

– Đảo ngược tín hiệu ngõ ra, khoảng cách gần là output 4mA hay 20mA. Nhấn và giữ nút trong vòng 14 giây đến khi hai đèn chớp liên tục rồi nhả nút nhấn ra. Lúc này cứ mỗi lần nhấn nút là tín hiệu ngõ ra sẽ đảo trạng thái. Đồng thời ngõ ra NPN va PNP cũng thay đổi trạng thái theo.

 

6. Các model cảm biến siêu âm .

Cảm biến siêu âm đo khoảng cách, đo mức nước.

– Loại có khoảng cách đo từ 50~400mm:

Loại này có bán kích hoạt động là 60mm, phải đảm bảo không có vật cản trong vùng hoạt động, loại này có bán kích hoạt động nhỏ nhất, thích hợp cho những ứng dụng có không gian nhỏ hẹp.

– Loại cảm biến siêu âm có khoảng cách đo trong phạm vi từ 100~900mm, bán kính hoạt động 150mm, thân cảm biến phi 18mm.

– Loại có khoảng cách đo từ 200~2200mm, bán kính hoạt động 250mm, thân có đường kính phi 18mm, nút cài đặt phạm vi nằm ngay trên thân.

– Loại có phạm vi từ 250~3500mm, bán kính hoạt động 300mm, đường kính thân phi 30mm, nút nhấn cài đặt khoảng cách đặt gần chổ giây ra.

 Cảm biến siêu âm có khoảng cách hoạt động từ 350~6000mm, bán kính hoạt động 450mm, thân có đường kính là phi 30mm, là dòng có khoảng cách lớn nhất.

– Các loại khác, là các model cũ không còn sản xuất, được thay thế bởi các model trên, những loại này không có nút cài đặt khoảng cách tích hợp trên thân, mà cài đặt thông qua dây màu trắng kết nối xuống mass với những khoảng thời gian nhất đinh, và việc cài đặt cũng khá phức tạp, Ngoài ra thân cũng có đường kính lớn hơn.

 

Là loại cảm biến được thế kế trong việc đo tốc độ gió môi trường kiểu tua bin. Khi có gió thì tua bin sẽ quay và xuất ra tín hiệu xung, Sản phẩm được thiết kế chống bụi và ẩm vào các bo mạch và các bánh răng bên trong.

Cảm biến đo tốc độ gió được ứng dụng trong ngành cần cẩu, tàu biển, dự báo thời tiết…

Cảm biến đo tốc độ gió môi trường.

Thông số kỹ thuật Cảm biến đo tốc độ gió môi trường.

– Nguồn cấp: 220VAC.

– Phạm vi đo: 0.8~60m/s.

– Độ chính xác: 0.1 m/s

– Dây cáp: 5 mét (có thể dài hơn – tùy chọn) – PVC.

IP: 65.

– Nhiệt độ: -30-60 độ.

– Môi trường: Chống ẩm, muối, bụi cao (sử dụng tốt cho tàu biển).

Cảm biến đo độ ẩm và nhiệt độ phòng, Cảm biến đo độ ẩm RS485, trong phòng, trong tủ điện, cảm biến đo ẩm phòng, cảm biến đo độ ẩm và nhiệt độ, tín hiệu 4-20mA, 0-10VDC, cảm biến đo ẩm ngõ ra RS485, Modbus RTU. Cảm biến đo ẩm 4-20mA, cảm biến đo ẩm 0-10vdc.

Cảm biến đo độ ẩm thích hợp trong hệ thống HVAC, cho các tòa nhà, văn phòng, kho, thư viện… Dể dàng lắp đặt và thay thế, cảm biến có độ nhạy và độ chính xác cao.

Sử dụng trong các hệ thống tử lão hóa bảo quản thuốc, hóa chất, dùng trong lĩnh vực công nghệ sinh học, vườn ươm, tạo giống, phòng thí nghiệm…

Độ ẩm là lượng hơi nước tồn tại trong không khí, độ ẩm tuyệt đối là khối lượng nước được tính bằng gam trong 1 mét khối không khí nào đó. Nhiệt độ cao thì độ ẩm càng cao, thông thường độ ẩm được tính bằng phần trăm. Độ ẩm môi trường thường 60 đến 70 phần trăm. Sai số cho phép của độ ẩm là cộng trừ 5 phần trăm.

Cảm biến đo độ ẩm và nhiệt độ phòng.

Cảm biến đo độ ẩm không khí có phạm vi đo từ 0 đến 100 phần trăm với ngõ ra tín hiệu analog 0-10VDC hoặc 4-20mA, RS485, đây là hai dạng tín hiệu ta có thể dễ dàng xử lý và hiển thị

Sản phẩm cảm biến đo ẩm, đo nhiệt được đặt hàng sản xuất tại Trung Quốc nên mọi người không cần phải hỏi thêm. Dành cho anh em lắp công trình cần giá tốt, hoặc những ai cần ngon bổ rẻ, tiết kiệm chi phí mà vẫn có một sản phẩm tốt, có thông số cụ thể và chính sách bảo hành như mọi sản phẩm cao cấp.

Cảm biến đo ẩm, đo nhiệt độ phòng sản xuất nội địa dành cho thị trường China, từ những nhà sản xuất, gia công cho các hãng nổi tiếng, nên mọi người không cần phải hỏi xuất xứ, CO CQ. Chúng tôi luôn mang lại cho bạn sự lựa chọn tiết kiệm nhất nhưng chất lượng sẻ được đánh giá qua người dùng cảm thấy chất mới cho ra thị trường.

Đảm bảo hàng chất lượng, hoạt động ổn định như các sản phẩm phân khúc cao. Sau khi test tại chổ và thử nghiệp cho nhiều công trình, hoạt động rất tốt, cho về hàng loạt.

Hàng bảo hàng 12 tháng 1 đổi 1 – Mọi người yên tâm mà xài, bán vì thương hiệu chứ không bán 1 lần.

Cảm biến đo ẩm và nhiệt độ trong phòng.

Cảm biến đo độ ẩm tích hợp hai đầu đo, vừa đo nhiệt, vừa đo độ ẩm với hai ngõ ra analog độc lập.

Thông số kỹ thuật Cảm biến đo độ ẩm và nhiệt độ phòng.

– Nguồn cấp cho cảm biến đo ẩm: 10-30VDC.

– Ngõ ra: 4-20mA hoặc 0-10VDC, RS485 (Modbus RTU).

– Phạm vi đo ẩm: 0-100 phần trăm RH.

– Phạm vi nhiệt độ: -40-80 độ C.

– Độ chính xác đo ẩm: ±3% RH (5% RH ~ 95% RH, tại 25℃)

– Độ chính xác đo nhiệt: ±0.5℃(25℃).

– Thời gian đáp ứng: Nhiệt ≤25s(1m/s wind speed), Ẩm ≤8s(1m/s wind speed).

– Vật liệt vỏ:  PC Polycarbonate.

IP: 44.

>> Tài liệu chi tiêt loại analog

>>Tài Liệu chi tiết loại RS485.

>>Software cấu hình ID sensor (font lỗi nên xem hướng dẫn trong tài liệu)

Mời mọi người xem video phần test nhiệt của cảm biến đo ẩm – nhiệt.

Để mọi người không nghi ngờ, sản phẩm được test thực tế trong tủ lạnh -19 độ, cảm biến hoạt động và đáp ứng nhiệt ổn định.

Đồng hồ Honeywell nhận tín hiệu 4-20mA ( khai báo ngưỡng -40~80).

Video test độ ẩm.

Sản phẩm có độ nhạy rất cao, đáp ứng nhanh.

Nội thất bên trong cảm biến đo nhiệt ẩm.

So với các bo mạch bên trong của các hàng cao cấp thì nó cũng chẵng khác gì, cũng những linh kiện đó, cũng những nguyên lý đó thì tại sao chúng ta phải suy nghỉ nhiều để mất thời gian so sánh.

Bo mạch của cảm biến đo ẩm  được phủ một láp sáp chống ẩm nên nhìn thấy sần sùi nhưng thực tế nó làm rất tinh sảo, xung quanh vỏ có ron chống nước bảo vệ hơi nước xâm nhập vào

Cảm biến nhiệt ẩm được sử dụng là SHT30, là linh kiện mà các sản phẩm thương hiệu hay sử dụng.

Bộ hiển thị nhiệt ẩm hai màn hình độc lập.

Bộ hiển thị nhiệt ẩm hai màn hình với ngõ ra 4 alarm.

Tài liệu tiếng Anh, đơn giản, dễ cài đặt.

Sơ đồ kết nối điện Cảm biến đo ẩm và nhiệt độ phòng.

Sản phẩm có 6 dây ra, 2 dây cấp nguồn, 2 dây ngõ ra ẩm và hai dây ngõ ra nhiệt, có màu phân biệt nên dễ dàng đấu nối.

Cảm biến đo ẩm

Sơ đồ nối dây cảm biến đo ẩm.

Cảm biến đo  ẩm trong đường ống.

Đối với mỗi ứng dụng thì sẽ có những thiết bị chuyên dụng, đo độ ẩm cũng vậy, cũng phải tùy vào ứng dụng mà chọn loại cảm biến cho phù hợp. Đối với những vị trí như trong đường ống, trong các tủ kín, đo độ ẩm trực tiếp lên vật liệu thì ta chọn loại có que dài, có thể thọc sâu trong ống hoặc vật liệu.

Cảm biến đo độ ẩm trong đường ống

Cảm biến đo độ ẩm – nhiệt độ trong đường ống.

Thông số kỹ thuật của cảm biến đo ẩm.

– Nguồn cấp: 10-30VDC.

– Phạm vi đo ẩm: 0-100 phần trăm.

– Phạm vi đo nhiệt: -40 ~ 80 ° C, -20 ~ 80 ° C, -40 ~ 60 ° C, 0-50 ° C lựa chọn qua công tắc.

– Sai số: ±3%RH(5%RH~95%RH,25℃), ±0.3℃(25℃).

– Nhiệt độ hoạt động: -40℃~+80℃ (120℃ option).

– Cấp độ bảo vệ mạch: IP 54.

– Thời gian đáp ứng: Humidity ≤8s(1m/sWind speed), Temperature ≤25s(1m/sWind speed).

– Ngõ ra: 2 x 4-20mA , ngo ra RS485.

>> Tài liệu chi tiêt

Cùng xem qua khả năng đáp ứng nhiệt của cảm biến.

Cảm biến được kiểm tra một lần nữa trước khi giao hàng.

Kiểm tra cảm biến đo ẩm

Kiểm tra cảm biến đo ẩm.

Cảm biến đo tốc độ gióCảm biến đo tốc độ gió trong đường ống, cảm biến đo tốcđộ gió ngoài môi trường, cảm biến đo tốc độ giócảm biến đo lưu lượng gió.

Nói đến Cảm biến đo tốc độ thì chắc hẳn ai cũng biết đến nó dùng để làm gì rồi. Cảm biến được sử dụng nhiều trong dự báo khí tượng thủy văn giúp ta dự báo, đưa ra các thông số chính xác hơn về tốc độ gió. từ đó có thể đưa ra được cấp độ của bảo. Có nhiều ứng dụng người ta quy định tùy vào từng cấp độ tốc độ gió mà có những chế độ hoạt động khác nhau, có thể là cho phép hay không cho phép hệ thống hoạt động. Nhờ vào xác định tốc độ gió ta có thể kiểm soát được các hệ thống thông gió trong tòa nhà, nhà máy, hệ thống thông gió tầng hầm, báo cháy…

Đặc biệt cảm biến đo tốc độ gió, cảm biến đo lưu lượng gió rất có ích trong ngành tàu biển, biết được chính xác tốc độ gió giúp hạn chế rất nhiều các rủi ro. Ngày xưa các thủy thủ thường dựa vào sự tác động của gió vào cơ thể hoặc dựa trên trạng thái của mặt biển hay các trạng thái sóng để đoán ra tốc độ gió. Thông thường Ở cấp 0, tất cả các buồm có thể giương lên; ở cấp 6 thì một nửa số buồm có thể phải hạ xuống; ở cấp 12 thì tất cả các buồm phải xếp gọn lại. Nhưng đó chẳng qua là sự cảm nhận của mổi cá nhân và không có sự đồng nhất.

Thời bấy giờ, người ta cũng có thể nhìn cảnh vật xung quanh để xác định được cấp độ gió thông qua hình ảnh  khói, ngọn cây dừa, lá cờ và sóng trên mặt biển…

Ngày nay với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, người ta đã chế tạo ra các thiết bị đo tốc độ gió, cảm biến đo lưu lượng gió rất chính xác, áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau và có thể tùy biến các ứng dụng từ các ngõ ra tiêu chuẩn. Nhờ có cảm biến đo tốc độ gió mà có sự đồng nhất về cách đánh giá, đồng bộ về các chế độ vận hành.

Cảm biến đo tốc độ gió.

Chúng tôi cung cấp cảm biến đo tốc độ gió . Gồm có hai loại:

Cảm biến đo tốc độ gió ngoài môi trường

Bộ cảm biến gồm cảm biến và bộ hiển thị, đi kèm cáp 5 mét, có thể nối dài.

Màn hình hiển thị 2 phần, 1 phần là tốc độ thực, 1 phần là cấp độ gió từ 0-12 cấp.

Phần cài đặt chỉ gồm 2 phần đơn giản:

Cảnh báo và cài ngõ ra relay.

– Cài ngõ ra relay có thể tùy chọn 12 cấp, muốn đến cấp nào out thì chọn cấp đó.

– Cài cảnh báo thì gồm 11 cấp, khi đến cấp cài đặt sẽ báo còi tít tít giống còi xinhan xe máy.

Cấp 1: 0.3~1.5m/s

Cấp 2: 1.6~3.3m/s

Cấp 3: 3.4~5.4m/s

Cấp 4: 5.5~7.9m/s

Cấp 5: 8~10.7m/s

Cấp 6: 10.8~13.8m/s

Cấp 7: 10.9~17.1m/s

Cấp 8: 17.2~20.7m/s

Cấp 9: 20.8~24.4m/s

Cấp 10: 24.5~28.4m/s

Cấp 11: 28.5~32.6m/s

Cấp 12: 32.7~36.9m/s.

Nói chung, như vậy là đủ nhu cầu cho đo và báo tốc độ gió, đo lưu lượng gió, có 1 ngõ ra relay và có còi cảnh báo.

Cảm biến gió, cảm biến đo tốt độ gió

Cảm biến gió, cảm biến đo tốt độ gió, cảm biến đo lưu lượng gió.

Được bán rất nhiều cho các nhà tàu biển và cẩu trục, độ tin cậy cao và được nhiều đơn vị tin dùng.

Cảm biến hoạt động theo nguyên tắc khi có gió thì tua bin sẽ quay và tạo ra xung, với xung ngõ ra  xung đưa về bộ đọc. Sản phẩm được thiết kế chống bụi, chóng ẩm, hoạt động được trong môi trường gió biển, ngoài trời.

Thông số kỹ thuật Cảm biến đo tốc độ gió môi trường.

– Nguồn cấp: 220VAC.

– Phạm vi đo: 0.8~60m/s.

– Độ chính xác: 0.1 m/s

– Dây cáp: 5 mét (có thể dài hơn – tùy chọn) – PVC.

IP: 65.

– Nhiệt độ: -30-60 độ.

– Môi trường: Chống ẩm, muối, bụi cao (sử dụng tốt cho tàu biển).

 

Hướng dẫn cài đặt cảm biến đo gió, cảm biến đo lưu lượng gió.

Cảm biến đo tốc độ gió môi trường ngõ ra 4-20mA.

Cảm biến gió kết hợp với bộ hiển thị kết hợp với ngõ ra alarm.

Chúng ta có thể điều khiển quạt gió, thiếu gió thì mở quạt, đủ gió thì tắt quat.

Cảm biến đo tốc độ gió môi trường 4-20mA

Cảm biến đo tốc độ gió môi trường 4-20mA.

Nguồn cấp: 10-30VDC.

Tốc độ: 0-30m/s.

Ngõ ra: 4-20mA.

>> Tài liệu chi tiết

Xem Clip cảm biến đo gió ngõ ra 4-20mA kèm bộ hiển thị

Cảm biến đo tốc độ gió trong đường ống, cảm biến đo lưu lượng gió.

Cảm biến đo tốc độ gió trong đường ống

Cảm biến đo tốc độ gió trong đường ống.

Cảm biến hoạt động thông qua một tấm film mỏng được gắn trên đầu cảm biến. Gió sẽ luồn qua tấm film này tạo ra sự rung động, chính vì vậy mà giúp cho cảm biến có thể đo chính xác tốc độ gió ở vận tốc thấp.

Thông số kỹ thuật cảm biến đo tốc độ gió trong đường ống.

– Nguồn cấp: 24VDC/AC ±20%.

– Phạm vi: 0-10m/s; 0-15m/s; 0-20m/s, 0-30m/s lựa chọn qua nút nhấn  

– Ngõ ra: 4-20mA hoặc 0-10VDC  

– Nhiệt độ hoạt động: -25-50 độ C.

– Độ chính xác: ±2m/s.

– Thời gian đáp ứng: 0.2 giây  

– Cáp: 1 mét.

1. Cảm biến quang phản xạ gương là gì?

Cảm biến quang phản xạ gương là cảm biến giúp ta phát hiện vật theo nguyên tắc thu phát qua gương. Khi không có vật thì ánh sáng cảm biến phát ra từ cảm biến phát phản xạ qua gương và quay về cảm biến nhận. Khi có vật đi ngang qua, lúc này đường truyền này bị gián đoạn, cảm biến sẽ xuất ra ngõ ra NPN hoặc PNP.

Hình 1. Cảm biến phản xạ gương.

2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

Hình 2. Cấu tạo và hoạt động của cảm biến phản xạ gương.

– Cảm biến quang phản xạ gương (retro reflective) gồm hai thành phần chính đó là bộ phận phát – thu và gương phản xạ như hình 3.

– Bộ phận phát sẽ phát ra ánh sáng hồng ngoại và truyền thẳng, ánh sáng hồng ngoại này đã được mã hóa theo một tần số nhất định mục đích nhằm tránh ảnh hưởng của các nguồn sáng xung quanh.

– Nếu không có vật đi qua thì ánh sáng từ bộ phận phát sẽ bị phản xạ ngược lại, bộ phận thu sẽ nhận được ánh sáng và không có tác động gì ở ngõ ra.

– Nếu có vật đi qua và ngắt ánh sáng truyền đến bộ phận thu thì bộ phận thu sẽ không nhận được ánh sáng từ bộ phận phát, lúc này bộ phận thu sẽ có tín hiệu tác động ở ngõ ra.

Hình 3. Cấu tạo của cảm biến quang phản xạ gương.

2.1. Gương phản xạ

Gương phản xạ là loại gương mà khi ánh sáng chiếu đến thì ánh sáng phản xạ trở lại sẽ song song với ánh sáng chiếu tới. Gương phản xạ dùng cho cảm biến quang thường có dạng vuông hoặc chữ nhật. Về cấu tạo bên trong thì gương phản xạ có hai loại, đó là loại hạt thủy tinh và loại gương 3 mặt.

Hình 4. Sự phản xạ của tia sáng khi đi vào một số loại gương.

a. Gương thường; b. Gương phản xạ 3 mặt; c. Gương phản xạ loại hạt thủy tinh

2.2. Khoảng cách phát hiện

Đối với cảm biến quang phản xạ gương, khoảng cách cài đặt là khoảng cách tính từ bộ phận phát – thu đến gương phản xạ sao cho bộ phận thu có thể nhận được ánh sáng hồng ngoại phát ra từ bộ phận phát. Do đó có thể nói khoảng cách phát hiện cũng chính là khoảng cách cài đặt.

Hình 5. Khoảng cách phát hiện vật của cảm biến.

2.3. Chế độ hoạt động Dark-On và Light-On

  • Chế độ hoạt động Dark-On.

Hình 6. Chế độ hoạt động Dark-On.

  • Chế độ hoạt động Light-On.

Hình 7. Chế độ hoạt động Light-On.

3. Sơ đồ kết nối dây cho cảm biến

Hình 8. Sơ đồ kết nối dây cho cảm biến.

Cảm biến quang phản xạ gương với ngõ ra 4 dây:

  • Dây xanh kết nối nguồn âm.
  • Dây nâu kết nối nguồn dương
  • Dây đen là ngõ ra output.
  • Dây trắng là dây Mute, là chức năng tạm ngừng hoạt động cho cảm biến khi test, bảo trì, bảo dưỡng, chỉ cần kích dây trắng vào chân âm.

4. Ưu, nhược điểm

4.1. Ưu điểm

  • Phát hiện vật ở khoảng cách xa.
  • Lắp đặt để dàng.
  • Tiết kiệm dây dẫn và diện tích.
  • Có thể phân biệt được vật trong suốt, mờ, bóng loáng.

4.2. Nhược điểm

  • Khoảng cách phát hiện ngắn hơn loại thu phát (E3z-R: chỉ được 4-5m).
  • Vẫn cần 2 điểm lắp đặt cho cảm biến và gương.

5. Ứng dụng

Cảm biến được sử dụng trong những ứng dụng phát hiện vật với độ chính xác cao, cũng như các vật có kích thước nhỏ.

Hình 9. Ứng dụng của cảm biến phản xạ gương.

1. Khái niệm

  • Cảm biến biến tiệm cận điện dung là cảm biến dùng để cảm nhận mức chất lỏng; chất kết dính hay các loại chất rắn khối lượng nhỏ như bột; hạt nhựa; xi măng; cát….
  • Thông thường; hầu hết các loại cảm biến điện dung được ứng dụng trong các khu vực nhà máy dùng để đo mức; báo mức chất lỏng chất chất rắn trong các bồn chứa nước; các silo; các bể chứa…

Hình 1. Cảm biến tiệm cận loại điện dung.

2. Cấu tạo

Hình 2. Cấu tạo của cảm biến tiệm cận điện dung.

Gồm 4 phần chính:

  • Cuộn dây điện từ.
  • Bộ tạo dao động.
  • Mạch Trigger.
  • Khối Output.

Bề mặt cảm biến điện dung có cấu tạo bởi ba vòng kim loại đồng tâm. Hai vòng kim loại ở trong cùng là hai điện cực tạo thành tụ điện, vòng tròn thứ ba ngoài cùng gọi là điện cực bù. Điện cực bù có tác dụng giảm độ nhạy của cảm biến với bụi bẩn, dầu mỡ… giúp cho cảm biến hoạt động chính xác hơn.

3. Phân loại

Cảm biến tiệm cận điện dung hay còn gọi cảm biến điện dung đo mức nước bao gồm 2 loại chính:

3.1. Cảm biến đo mức nước bằng điện dung

Cảm biến báo mức dạng điện dung dùng để báo mức nước trên các đường ống dẫn nước hoặc trong các khu vực chứa nước cần báo mức.

Hình 3. Cấu tạo cảm biến điện dung đo mức nước.

3.2. Cảm biến điện dung CLS23

Là dạng cảm biến báo mức nước có que điện cực ngắn nhất với chiều dài que dao động từ 30mm cho đến 1000mm. Đây là dòng cảm biến đo mực nước chuyên sử dụng để đo dòng chảy dẫn điện (nước; dung dịch nước) và các loại chất lỏng không dẫn điện như dầu khoáng; dầu thực vật…).

Hình 4. Cảm biến điện dung CLS23.

3.3. Cảm biến đo mức dầu và chất rắn; chất kết dính

  • Cảm biến đo mức nước đo mức dầu; đo mức chất kết dính và đo mức chất rắn có khối lượng nhỏ với áp lực thấp.
  • Đối với loại cảm biến đo mức điện dung này thì độ dài que điện cực lên tới 6 mét.
  • Chuyên dùng đo mức trong các bồn chứa dầu nhờn; dầu thực vật; dầu diesel; xăng; bột mịn; cát.
  • Loại cảm biến mực nước này có tới sự lựa chọn đó là dùng loại senso đo mức (sensor điện dung).

Hình 5. Cảm biến báo mức chất rắn điện dung có ngõ ra NPN hoặc PNP, ngoài ra còn có loại hai dây mắc nối tiếp qua tải với điện áp 24-220 VAC hoặc 24 VDC.

Hình 6. Cảm biến đo mức chất rắn kiểu Rada JFR SERIES MODEL JFR 110.

4. Nguyên lý hoạt động

Hình 7. Nguyên lý hoạt động của cảm biến điện dung.

Trong cảm biến tiệm cận điện dung có bộ phận làm thay đổi điện dung C của các bản cực. Nguyên lý hoạt động cơ bản của cảm biến điện dung dựa trên việc đánh giá sự thay đổi điện dung của tụ điện. Bất kì vật nào đi qua trong vùng nhạy của cảm biến điện dung thì điện dung của tụ điện tăng lên. Sự thay đổi điện dung này phụ thuộc vào khoảng cách, kích thước và hằng số điện môi của vật liệu. Bên trong có mạch dùng nguồn DC tạo dao động cho cảm biến dòng, cảm biến dòng sẽ đưa ra một dòng điện tỉ lệ với khoảng cách giữa 2 tấm cực.

Để hiểu rõ hơn về cách mà cảm biến này hoạt động thì các bạn hãy xem đoạn video sau đây.

5. Dải đo và đầu ra (output)

  • Dải đo của cảm biến điện dung: Cảm biến điện dung thông thường có dải đo từ 2mm đến dưới 50mm. Ví dụ: Cảm biến điện dung 2mm, Cảm biến điện dung 4mm, Cảm biến điện dung 8mm, Cảm biến điện dung 12mm, Cảm biến điện dung 16mm, Cảm biến điện dung 25mm, Cảm biến điện dung ON-OFF,…
  • Output của cảm biến điện dung: Cảm biến điện dung sẽ có output thông dụng như PNP/NPN/NO/NC…

6. Ứng dụng

  • Đếm sản phẩm.
  • Kiểm soát mực chất lỏng trong bồn chứa.
  • Kiểm tra chất lượng sản phẩm.
  • Phát hiện sản phẩm bị lỗi trong các dây truyền công nghiệp…

Hình 8. Một số ứng dụng của cảm biến điện dung.

Chúng ta hãy cùng theo dõi đoạn video sau đây mô tả về ứng dụng thực tế của cảm biến tiệm cận điện dung.

 

1. Khái niệm

– Cảm biến tiệm cận điện cảm được dùng để phát hiện các đối tượng là kim loại (loại cảm biến này không phát hiện các đối tượng có cấu tạo không phải là kim loại).

– Loại cảm biến này lại được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp vì giá thành hợp lí và khả năng chống nhiễu tốt.

Hình 1. Cảm biến tiệm cận loại điện cảm.

2. Cấu tạo

Hình 2. Cấu tạo của bộ cảm biến tiệm cận điện cảm.

Một bộ cảm biến tiệm cận điện cảm gồm có 4 khối chính:

  • Cuộn dây và lõi ferit.
  • Mạch dao động.
  • Mạch phát hiện.
  • Mạch đầu ra.

3. Phân loại

Hình 3. Phân loại cảm biến tiệm cận.

– Cảm biến tiệm cận điện cảm loại có bảo vệ (Shielded): Từ trường được tập trung trước mặt cảm biến nên ít bị nhiễu bởi kim loại xung quanh, tuy nhiên khoảng cách đo ngắn đi.

– Cảm biến tiệm cận điện cảm loại không có bảo vệ (Un-Shielded): Không có bảo vệ từ trường xung quanh mặt cảm biến nên khoảng cách đo dài hơn, tuy nhiên dễ bị nhiễu của kim loại xung quanh.

4. Nguyên lý hoạt động

Hình 4. Mỗi thành phần bên trong đảm nhiệm một nhiệm vụ nhất định.

– Cảm biến tiệm cận điện cảm được thiết kế để tạo ra một vùng điện trường, khi một vật bằng kim loại tiến vào khu vực này, xuất hiện dòng điện xoáy (dòng điện cảm ứng) trong vật thể kim loại này.

Dòng điện xoáy gây nên sự tiêu hao năng lượng (do điện trở của kim loại) làm ảnh hưởng đến biên độ sóng dao động, đến một  trị số nào đó tín hiệu này được ghi nhận.

– Mạch phát hiện sẽ phát hiện sự thay đổi tín hiệu và tác động để mạch ra lên mức ON.

– Khi đối tượng rời khỏi khu vực từ trường, sự dao động được tái lập, cảm biến trở lại trạng thái bình thường.

Hình 5. Nguyên lý của cảm biến tiệm cận điện cảm.

Để hiểu rõ hơn về cách hoạt động của cảm biến tiệm cận điện cảm, chúng ta hãy cùng xem qua đoạn video mô tả sau:

5. Dải đo và đầu ra (Output)

  • Dải đo của cảm biến điện cảm: Phát hiện vật không cần tiếp xúc, không tác động lên vật, khoảng cách xa nhất tới 30mm.
  • Output của cảm biến: Cảm biến điện cảm sẽ có output thông dụng như PNP/ NPN/ NO/ NC…

6. Ưu, nhược điểm

6.1. Ưu điểm

  • Vận hành đáng tin cậy.
  • Phát hiện ra vật mà không cần tiếp xúc trực tiếp.
  • Đầu Sensor có thể lắp đặt ở nhiều vị trí.
  • Giá thành hợp lí.

6.2. Nhược điểm

  • Chỉ phát hiện ra được vật thể bằng kim loại.

7. Ứng dụng

  • Đếm sản phẩm.
  • Phát hiện vật bằng kim loại.
  • Kiểm tra mũi khoan.
  • Phát hiện kim loại khác loại trong cùng một dây chuyền sản xuất.

Hình 6. Một số ứng dụng của cảm biến tiệm cận điện cảm.

 

Phao báo mức nước, phao báo mức dầu, Phao inox báo mức nước, phao inox 316, phao inox 304.

Phao inox báo mức nước, Sử dụng đo mức nước, đo mức dầu, là loại phao hoạt động theo nguyên tắc cảm ứng từ, khi nước tác động vào phao, làm phao tịnh tiến theo trục, công tắt từ bên trong bị tác động làm thay đổi trạng thái, tiếp điểm ngõ ra 2 dây là dạng NO, muốn NC thì đảo ngược phao lại khi sử dụng.

Các loại phao báo mức nước, phao báo mức dầu.

Là các loại phao báo mức nước, mức dầu, kiểu báo on off, khi chất lỏng vừa chạm vào là tiếp điểm bên trong đóng lại, chất lỏng vừa tụt khỏi phao là ngắt tiếp điểm, hành trình đóng mở chỉ 1 cm.

Model Phao báo mức nước, phao báo mức dầu, phao inox

Model: FLS57S.

Phao báo mức nước, phao báo mức dầu

Phao báo mức nước, phao inox FLS57S..

Thông số kỹ thuật phao báo mức nước, phao báo mức dầu.

– Vật liệu phao: inox 304, Phao inox 316.

– Nhiệt độ hoạt động: 120 độ C.

– Loại phao inox báo mức chịu nhiệt cao: -10~200 độ C, 250 độ C, 300 độ C (option)

– Tiếp điểm: NO/NC – 240VAC/220VDC 0.5A.

IP: 67.

>>Tài liệu đính kèm.

Model phao báo mức nước, phao báo mức dầu inox.

Model: Phao inox FLS115S.

Phao báo mức nước, phao báo mức dầu

Phao báo mức nước, Phao inox FLS115S.

Ngoài ra có có phao.

– Kích thước 215mm FLS215S,

– Phao dài 315mm FLS315S,

– Phao dài 515mm FLS515S.

– Phao dài 1015mm FLS1015S.

Thông số kỹ thuật:

– Vật liệu: inox 304, Van phao inox 316.

– Nhiệt độ: 120 độ C.

– Loại phao inox báo mức chịu nhiệt cao: -10~200 độ C, 250 độ C, 300 độ C (option)

– Tiếp điểm: NO/NC – 240VAC/220VDC 0.5A.

IP: 67.

>>Tài liệu đính kèm

Model phao báo mức nước, phao báo mức dầu , phao inox.

Model: Phao inox FLS90A.

Phao báo mức nước, Phao inox FLS90A.

Phao báo mức nước, Phao inox FLS90A.

Thông số kỹ thuật:

– Vật liệu: inox 304, inox 316.

– Nhiệt độ: 120 độ C.

– Loại phao inox báo mức chịu nhiệt cao: -10~200 độ C, 250 độ C, 300 độ C (option).

– Tiếp điểm: NO/NC – 240VAC/220VDC 0.5A.

IP: 67.

>>Tài liệu đính kèm

Video test phao để chúng ta yên tâm hơn về chất lượng sản phẩm.

Phao inox báo mức dầu kiểu lắp ngang.

– Vật liệu: inox 304, inox 316.

– Nhiệt độ: 120 độ C.

– Loại phao inox báo mức chịu nhiệt cao: -10~200 độ C, 250 độ C, 300 độ C (option).

– Tiếp điểm: NO/NC – 240VAC/220VDC 0.5A.

IP: 67.

Phao báo mức dầu

Phao inox báo mức dầu FLS89H – FLS86H.

Phao inox báo mức nước thân lớn.

Phao báo mức nước, Phao inox

Phao báo mức nước, Phao inox.

Thông số kỹ thuật phao inox báo mức nước:

– Vật liệu: inox 316– Nhiệt độ: 120 độ C.

– Tiếp điểm: NO/NC – 250VAC 3A.

IP: 67

– Cáp: 50Cm Silicone.