Cảm Ứng

Trong phần này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu những thông số cơ bản có trên nhãn của động cơ cảm ứng.

Ở Bắc Mĩ, NEMA cũng đã thiết lập một số các tiêu chuẩn về thông tin của động cơ, nó được ghi rõ trên nhãn của chúng. Những thông tin này rất quan trọng, nó dùng để xác định các đặc tính của động cơ.

Bây giờ, chúng ta hãy nhìn vào nhãn của một động cơ như hình bên dưới.

Hình 1. Nhãn của một loại động cơ cảm ứng.

1. Horsepower – Mã lực (Ngựa)

Hình 2. Horsepower (Mã lực)

Mã lực là thước đo dùng để đánh giá đầu ra cơ học của động cơ và khả năng tạo ra momen cần thiết của nó cho yêu cầu về tải và tốc độ kéo tải.

Có loại động cơ ghi kW/HP, nó có nghĩa là công suất trên của động cơ (kW) hay mã lực (HP).

Trong công nghiệp hàng ngày chúng ta tạm quy ước: 1 HP = 0,75 kW (đây chỉ là giá trị tương đối).

2. Torque – Momen

Hình 3. Torque.

Momen là thước đo lực quay hoặc lực xoắn của động cơ tác dụng lên tải.

3. Motor Rates Voltage – Điện áp định mức của động cơ

Hình 4. Motor Rates Voltage.

Điện áp định mức của động cơ là điện áp hoạt động tối ưu của động cơ. Sai số của điện áp trong động cơ dao động trong khoảng 10% hoặc nhỏ hơn điện áp định mức được ghi trên nhãn của động cơ.

4. Motor Rates Current (FLA) – Dòng điện định mức của động cơ

Hình 5. Motor Rates Current (FLA).

Dòng điện định mức của động cơ là lượng Ampe mà động cơ cần khi nó hoạt động hết công suất của momen và mã lực.

5. Motor Rates Frequency (Hz) – Tần số định mức của động cơ

Hình 6. Motor Rates Frequency (Hz).

Tần số định mức của động cơ là tần số mà động cơ được thiết kế để vận hành. Ở Bắc Mỹ, tần số định mức là 60 Hertz (Hz).

Một số động cơ được thiết kế để làm việc với một ổ trục có tần số thay đổi hoặc VFD (biến tần), nó được đánh giá có thể làm việc ở các tần số khác nhau.

6. Motor Rates Speed (RPM) – Tốc độ định mức của động cơ

Hình 7. Motor Rates Speed (RPM).

Tốc độ định mức của động cơ hoặc tốc độ đầy tải (full load RPM) là tốc độ gần đúng mà tại đó Rotor đang quay khi động cơ hoạt động dưới mức đầy tải.

Tốc độ định mức của động cơ được thể hiện bằng số vòng quay mỗi phút.

7. Motor Poles – Cực động cơ

Hình 8. Motor Poles.

Cực động cơ cho biết số cực bên trong Stator của động cơ 3 pha.

8. Motor Phase – Số pha động cơ

Hình 9. Motor Phase.

Số pha động cơ là số dòng điện xoay chiều cung cấp cho động cơ, tất nhiên với một động cơ 3 pha thì sẽ có 3 đường dây điện cấp vào (L1, L2, L3).

9. NEMA Design Letter – Kiểu thiết kế theo chuẩn NEMA

Hình 10. NEMA Design Letter.

Kiểu thiết kế theo chuẩn NEMA cho biết kiểu mà động cơ được thiết kế, như kiểu A, B, C hoặc D.

Ngoài ra nó còn thể hiện việc mô tả momen và đặc điểm của động cơ.

10. Insulation Class (INS) – Lớp cách nhiệt

Hình 11. Insulation Class (INS).

Lớp cách nhiệt rất quan trọng trong một động cơ cảm ứng. Lớp cách nhiệt mô tả dung sai của cuộn dây động cơ, nó được thống kê như bảng sau:

Chữ cái A, B, F, H cho biết khả năng chịu đựng nhiệt độ của cuộn dây động cơ lúc nó vận hành trong một thời gian nhất định.

Động cơ được điều khiển bởi biến tần ở tốc độ thấp hơn thường có lớp cách nhiệt cao hơn.

11. Service Factor – Hệ số làm việc

Hình 12. Service Factor.

Hệ số làm việc thể hiện tỉ lệ quá tải của động cơ có thể xử lý thời gian ngắn khi động cơ hoạt động ở điện áp và tần số định mức.

12. Frame Size – Kích thước khung

Hình 13. Frame Size.

Kích thước khung là thông số về cấu trúc, kết cấu của động cơ.

Công tắc điện được xem như là một thiết bị không thể thiếu trong mọi hệ thống điện. Nó có nhiệm vụ đóng mở mạch điện cho các thiết bị khác hoạt động. Với sự phát triển của công nghệ hiện đại, chúng ta ngày nay đã được chiêm ngưỡng và sử dụng loại công tắc điện cảm ứng với những tính năng nổi bật. Bạn có thể thấy loại thiết bị này xuất hiện nhiều nhất ở những tòa nhà thông minh.

Cùng dienhathe tìm hiểu công nghệ xung nguồn một trong những công nghệ nổi bật xuất hiện trên các thiết bị công tắc điện cảm ứng làm nên điểm nổi bật và thu hút cho mẫu sản phẩm này nhé!

Công nghệ nguồn xung là gì?

Nguồn xung là bộ nguồn biến đổi điện áp DC – DC hoặc AC – DC dựa trên nguyên lý đóng, mở các van bán dẫn với thế mạnh là khả năng cho hiệu suất đầu ra cao, tổn hao thấp, ổn định được dòng điện và ko gian thiết kế nhỏ gọn.

Công nghệ nguồn xung với biến đổi DC – DC được chia làm 2 nhóm: nhóm cách ly và nhóm không cách ly. Nguồn xung cách lý có năng lực chế tạo công suất lớn, tuy nhiên nhược điểm lớn nhất là vất vả thiết lập các biến áp xung. Ngoài ra, việc điều khiển bộ biến đổi này cũng tương đối phức tạp với khách hàng thông thường. Nhóm nguồn xung không cách ly tạo ra công suất nhỏ hơn. Tuy nhiên, dễ thiết lập, điều khiển và cực kỳ giản đơn khi mô hình hóa.

Tùy vào yêu cầu công suất hệ thống điện, từ ấy, các kỹ sư sẽ luôn có những giải pháp cụ thể cho từng căn nhà, từng chiếc công tắc điện thông minh giúp tăng hiệu quả sử dụng và an toàn.

Tác dụng của kỹ thuật nguồn xung lên thiết bị công tắc điện cảm ứng ?

1- Hệ thống điện thông minh được cam kết ổn định: Do năng lực chuyển hóa điện 1 chiều, nguồn xung sẽ giúp hệ thống điện ổn định và an toàn hơn với các thiết bị khác, công tắc điện cảm ứng sẽ luôn an toàn hơn với khách hàng.

2- Dễ thiết lập và lắp đặt: lúc thi công nhà thông minh, gia chủ có 1 câu hỏi rất lớn: Liệu rằng việc thi công có làm hủy hoại đi cấu trúc nguyên vẹn của ngôi nhà họ đã xây dựng lên ? đối với phương hướng từ công nghệ nguồn xung, người tiêu dùng không phải đục hay phá hủy hệ thống điện sẵn có mà hoàn toàn vẫn cũng có thể can thiệp gián tiếp.

3- An toàn hơn với người dùng: công nghệ nguồn xung chuyển hóa điện về một chiều luôn giúp khách hàng an toàn hơn so với điện xoay chiều.

4- khả năng sửa chữa thay thế: thiết lập đối với cấu cung cấp công tắc cảm ứng rất giản đơn với kỹ thuật nguồn xung, khách hàng dễ dàng sửa, thay lúc cần thiết.