Dây Điện

Từ khi ra đời điện đã giúp con người nâng cao chất lượng cuộc sống cũng như công việc được thực hiện dễ dàng và tự động hóa hơn. Tuy nhiên đi kèm theo đó là những nỗi lo về sự nguy hiểm của nó nếu không được sử dụng đúng cách và có biện pháp bảo vệ hợp lý. Chọn mua và sử dụng dây dẫn điện chất lượng sẽ góp phần tối ưu hóa trong việc sử dụng điện trong gia đình lại hiệu quả kinh tế cao.

 Những mẹo hay khi chọn mua dây dẫn điện chất lượng

Dưới đây là một số mẹo hay khi chọn mua thiết bị điện này mà dienhathe.com muốn giới thiệu để giúp các bạn không bỡ ngỡ trong quá trình mua sắm của mình.

1. Phải xác định nguồn điện trước khi lựa chọn dây dẫn điện

Căn cứ vào các thiết bị điện gia đình sử dụng là loại điện 1 pha hay 3 pha. Bạn phải tính toán tổng công suất tiêu thụ điện của ngôi nhà gồm tất cả các thiết bị đồ điện, điện tử trong nhà thường sử dụng như: bóng đèn, ti vi, tủ lạnh, điều hòa, quạt, máy giặt, lò vi sóng, bếp từ, … Mỗi thiết bị đều được nhà sản xuất ghi công suất tiêu thụ, bạn hãy cộng vào để tính tổng công suất của ngôi nhà.Trước khi mua và lắp dây dẫn điện bạn cần phải xác định nguồn điện trong nhà. Tùy vào diện tích ngôi nhà và việc sử dụng các thiết bị điện khác nhau theo bạn phải tính tổng nguồn điện tiêu thụ của gia đình mình.

Vì vậy, xác định nguồn điện trước khi mua là kinh nghiệm chọn dây dẫn điện chất lượng bạn không được bỏ qua. Tránh chọn loại dây dẫn điện quá nhỏ so với công suất tiêu thụ của các thiết bị trong nhà rất dễ gây chập điện, cháy nổ nguy hiểm.

2. Phải chú ý tới tiết diện của dây dẫn điện

Chẳng hạn, phòng bếp là nơi có nhiều thiết bị điện nhất, bạn nên chọn loại dây dẫn có tiết diện lớn, chịu tải cao để tránh bị chập cháy khi dùng nhiều thiết bị một lúc.Trong toàn bộ một căn nhà, mỗi phòng có mục đích sử dụng khác nhau với các thiết bị đồ điện khác nhau nên bên cạnh nguồn dây dẫn chính từ ngoài vào bạn nên chọn các loại dây có tiết diện khác nhau tương ứng với mục đích sử dụng.

Nếu sử dụng dây dẫn có tiết diện nhỏ sẽ làm sụt nguồn điện, làm giảm tuổi thọ của dây. Khi dây điện nhỏ bị quá tải bạn sờ vào sẽ thấy rất nóng, khi đó làm hỏng lớp cách điện gây nguy hại cho người dùng và nguy cơ cháy nổ xảy ra là rất lớn.

Đối với phòng ngủ, phòng khách,.. có thể chọn sản phẩm  dây dẫn tiết diện nhỏ hơn một chút vì các thiết bị sử dụng điện ít hơn.

3. Phải chú ý tới nguồn gốc xuất xứ của dây dẫn điện

Bạn nên đến các cửa hàng uy tín để lựa chọn loại dây dẫn chính hãng, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, có ghi ngày sản xuất, tiết diện của dây để tránh mua phải hàng kém chất lượng, không an toàn khi sử dụng.Chú ý tới nguồn gốc xuất xứ của bất kỳ sản phẩm nào cũng là cần thiết để đảm bảo chất lượng của sản phẩm. Do đó, kinh nghiệm chọn dây dẫn điện là bạn nên lưu ý tới nguồn gốc xuất xứ.

Bạn có thể kiểm tra chất lượng dây dẫn với một vài mẹo nhỏ sau:

– Kiểm tra lớp cách điện của dây bằng cách kéo giãn ra càng dài thì dây dẫn đó càng tốt, an toàn.

– Kiểm tra ruột dẫn: phải làm từ đồng loại tốt, hãy thử xoắn, bẻ, gập mà không bị gãy hay đứt rời thì là tốt.

Hi vọng với bài viết này các bạn sẽ luôn chọn lựa được những thiết bị điện chất lượng nói chung cũng như dây dẫn điện nói riêng khi sử dụng cho ngôi nhà thân thương của mình. Hãy là người tiêu dùng thông minh để có được những sản phẩm tốt chế độ bảo hành tốt nhất.

Hiện nay khi chế tạo các loại dây dẫn người ta thường sử dụng ba nguyên liệu chính đó là đồng, nhôm và thép. Như chúng ta đã biết thì mỗi nguyên liệu này sẽ có tác dụng hỗ trợ dẫn điện khác nhau. Hãy cùng dienhathe.com tìm hiểu ưu nhược điểm của 3 loại dây dẫn này qua bài viết dưới đây nhé!

Dây dẫn đồng

Đồng là vật liệu dẫn điện quan trọng nhất vì nó dẫn điện chỉ kém bạc, mà lại dễ kiếm hơn bạc rất nhiều. Điện trở suất của đồng vào khoảng 0,173 Q.ĩĩim2 s/m đối với đồng mềm và 0,017 – 0,018 Q.ĩĩim2 s/m đốì với đồng cứng. Độ bền kéo của đồng khá tốt, bằng 300 – 400 N/mm2 (đồng cứng) và 180 — 220 N/mm2 (đồng mềm). Dây dẫn đồng chịu được ảnh hưởng tác động của môi trường.

Đồng được cán và kéo thành sợi, gọi là đồng cứng, được dùng làm dây dẫn trần. Dây đồng cứng sau khi tôi mềm, dùng làm dây bọc.

Đồng cũng là vật liệu quí, có tính chất hàng chiến lược. Ngoài ứng dụng làm dây dẫn, đồng còn là vật liệu dùng để tạo nhiều chi tiết máy quan trọng của thiết bị điện, các máy móc và trang bị công nghiệp cũng như quốc phòng. Vì thế, việc sử dụng đồng làm dây dẫn cần hết sức tiết kiệm. Dây dẫn điện bằng đồng đa phần được sử dụng trong dân dụng, trong các thiết bị điện, các hộ gia đình.

Dây dẫn nhôm

Nhôm dẫn điện kém hơn đồng, điện trở suất vào khoảng 0,083 – 0,280 Q.mm2/m. Nhôm có đặc điểm là rất khó hàn và mối hàn lại không chắc chắn. Độ tinh khiết của nhôm ảnh hưởng rất nhiều đến điện trỏ suất và tính chống ăn mòn của nó. Nhôm dùng làm dây dẫn phải có độ tinh khiết 99,5%. Độ bền kéo của nhôm kém, đôi với nhôm cứng, độ bền kéo bằng 160 N/m2, còn ỏ nhôm mềm, độ bền kéo bằng 80 N/mm2. Để tăng cao độ bền cho dây nhôm trần, người ta chế tạo loại dây nhôm lõi thép, gồm có một số sợi thép ở giữa làm lõi chịu kéo, xung quanh bện các dây nhôm làm vỏ ngoài dẫn điện. Dây nhôm lõi thép được sử dụng rất rộng rãi làm dây dẫn điện trên không.

Ưu điểm của nhôm là nhẹ, rẻ, khá bền vững trong không khí ít lẫn hơi hóa học ăn mòn. Nhôm nhẹ hơn đồng đến 2,5 lần, trong khi điện dẫn suất của nó bằng 60% của đồng, nên dễ dẫn cùng một dòng điện trên cùng một độ dài, dây nhôm giảm được hơn 30% khôi lượng so với đồng. Nhôm là vật liệu rất dễ kiếm, và nước ta có khá nhiều quặng boxit để luyện nhôm. Vì thế, việc sử dụng dây dẫn nhôm thay thế dây đồng có một ý nghĩa rất quan trọng, thường được sử dụng trong ngành điện lực để truyền tải điện năng.

Khi sử dụng dây nhôm trong mạch điện, thường gặp vấn đề khó khăn là mốì nốì đồng nhôm. Hiện nay, kỹ thuật nước ta đã giải quyết khá cơ bản khó khăn này và đã sản xuất hàng loạt mốì nôi đồng nhôm, sử dụng rất kết quả trên các hệ thông điện nước ta, là nơi điều kiện khí hậu nóng ẩm và dây dẫn nhôm được dùng rất rộng rãi.

Dây dẫn thép

Thép dẫn điện kém, điện trở suất rất lớn. sắt nguyên chất có điện trở suất khoảng 0,098 Q.mm2/m, còn thép do chứa nhiều cacbon, nên điện trở suất đạt tới 0,130 Q.mm2/m. Khi dùng dây thép trong mạch điện xoay chiều, do hiệu ứng mặt ngoài và hiện tượng từ trễ, điện trở tăng lên chừng 5-6 lần. Ngoài ra, dây thép hay bị ăn mòn trong không khí. Để hạn chế, người ta tráng lớp kẽm bên ngoài.

Ưu điểm cơ bản của dây thép là độ bền kéo rất lớn ơ = 1200 N/mm . Nó được sử dụng ở những nơi sông rộng, vực sâu và đôi khi để dẫn dòng điệncông suất nhỏ đi khoảng cách gần. Dây dẫn thép dùng cho mạng điện nông thôn khá phù hợp.

Ngoài ra, gần đây, người ta bắt đầu sản xuất loại dây dẫn andrê. Andrê là hợp kim của nhôm có pha một lượng nhỏ (chừng 1,2%). Magie và silic. Độ bền kéo của andrê có thể lớn gấp hai lần nhôm (tới 300 — 200 N/miĩT) còn điện trở suất chỉ tăng 10 – 12%. Do đó, dùng dây anđrê cho các đường dây trên không có nhiều Ưu điểm so với việc dùng dây nhôm.

Tóm lại mỗi loại đều có thể hỗ trợ bạn trong công việc với từng nhu cầu khác nhau. Bạn có thể lựa chọn dựa trên đặc điểm của chúng để chọn ra loại thiết bị phù hợp nhất.

Dây cáp và tiết diện dây cáp có ảnh hưởng rất lớn trong việc truyền tải điện cho hệ thống, nếu lựa chọn sai thì các thiết bị sẽ không được cung cấp nguồn điện ổn định trong quá trình hoạt động. Thường thì không nhiều khách hàng có thể lựa chọn được đúng loại dây cáp cho mình. Với cách chọn và kiểm tra của chúng tôi tổng hợp dưới đây hi vọng rằng bạn có thể tự áp dụng cho mình trong lúc mua sắm.

Cách chọn và kiểm tra tiết diện cáp và dây cáp

Cáp dùng trong mạng điện áp cao và thấy có nhiều loại; ta thường gặp loại cáp đồng hoặc nhôm, cáp một, hai, ba hay bốn lỗi, cáp đầu và cáp cao su. Ở cấp điện áp 110-220KV, cách điện của cáp thường là dầu hay khí. Cáp có điện áp dưới 10KV thường được chế tạo theo kiểu ba pha bọc chung một vỏ chì, cáp có điện áp trên 10KV thường được chế tạo theo kiểu bọc riêng rẽ từng pha. Cáp có điện áp 1000 V trở xuống thường là loại cáp cách điện bằng giấy tẩm đầu hay cao su.

Dây cáp ngoài trời thường là loại dây trần mội sợi, nhiều sợi, hoặc dây rỗng ruột. Dây dẫn dung trong nhà thường là loại dây dẫn bọc cao su cách điện hoặc nhựa cách điện. Một số trường hợp ở trong nhà có thể dùng dây trần hoặc thanh dẫn nhưng phải được đặt trên sứ cách điện.

Trong mạng điện xí nghiệp, dây dẫn và cáp thường được chọn theo hai điều kiện sau:

  • Chọn theo điều kiện phát nóng
  • Chọn theo điểu kiện tổn thất điện áp cho phép

Khi chọn tiết diện dây dẫn, dây cáp có thể dựa vào trong một hai điều kiện trên và kiểm tra theo điều kiện còn lại. Ngoài ra còn có thể chọn tiết diện dây dẫn, dây cáp theo mật dộ kinh tế của dòng điện.

Lựa chọn tiết diện dây dẫn theo điều kiện phát nóng

Khi có dòng điện chạy qua dây dẫn và dây cáp thì vật dẫn bị nóng, nếu nhiệt độ dây dẫn và cáp quá cao có thể làm cho chúng bị hư hỏng hoặc giảm tuổi thọ. Mặt khác, độ bền cơ học của kim loại dẫn điện cũng bị giảm xuống. Do vậy nhà chế tạo qui định nhiệt độ cho phép đối với mỗi loại dây dẫn và dây cáp.

Khi nhiệt độ không khí là ±250C, người ta qui định nhiệt độ cho phép của thanh cái và dây dẫn trần là 700C. Đối với cáp chôn trong đất ẩm có nhiệt độ là +150C, nhiệt độ cho phép chỉ được dao động trong khoảng 60 ÷ 800 tùy theo từng loại cáp. Dây bọc cao su có nhiệt độ cho phép là 550C v.v…

Nếu nhiệt độ dây dẫn và dây cáp đặt tại nơi nào đó khác với nhiệt độ qui định (nhiệt độ không khí là + 250C, nhiệt độ của đất là + 150C) thì phải hiệu chỉnh theo hệ số hiệu chỉnh k(k- cho trong các sổ tay tra cứu). Do dố, tiết diện dây dẫn và dây cáp trong hệ thống điện chọn phải thỏa mãn điều kiện sau:

k.Icp ≥ Ilvmax

Trong đó

Dòng điện cho phép Icp là dòng điện lớn nhất có thể chạy qua dây dẫn trong thời gian không hạn chế mà không làm cho nhiệt độ của nó vượt quá trị số cho phép.

Lựa chọn tiết diện dây dẫn và dây cáp theo tổn thất điện áp cho phép

Đối với mạng điện địa phương, ta phải dựa vào tổn thất điện áp cho phép để lựa chọn tiết diện dây dẫn vì mạng điện địa phương thường có công suất bé, tiết diện dây dẫn nhỏ và do đó điện trở dây dẫn lớn. Do vậy nếu tăng tiết diện dây dẫn sẽ làm giảm tổn thất điện áp ΔU, tức là giữ cho tổn thất điện áp không vượt quá mức tổn thất điện áp cho phép.

Xác định tiết diện dây dẫn khi toàn bộ đường dây cùng một tiết diện

Hãy xét một mạch điện đơn giản như hình

Công thức để tính tổn thất điện áp:

Nếu toàn bộ đường dây cùng một tiết diện, cùng một vật liệu:

Ở đây: ΔU’ tổn thất điện áp do công suất tác dụng và điện trở đường đây gây nên; ΔU” tổn thất điện áp do công suất phản kháng và điện kháng đường dây gây nên.

Nếu biết được x0 , chúng ta sẽ tính được ΔU” nhờ biểu thức:

Giá trị điện kháng trên 1km đường dây x0, nói chung ít thay đổi dù dây lớn hay bé ( x0 = 0,3 ÷ 0,43Ω/km). Do vậy có thể lấy một trị số trung bình nào đó để tính toán ΔU”.

Đối với đường dây cao thế trên không thì x0 trung bình có thể lấy bằng 0,3 ÷ 0,40Ω/km. Đối với đường dây hạ áp trên không thì x0 trung bình lấy bằng 0,25Ω/km, còn đối với đường dây cáp thì x0 = 0,07Ω/km.

Trị số tổn thất điện áp cho phép ΔUcp từ nguồn đến phụ tải xa nhất đã cho theo yêu cầu của mạng điện. Do vậy ta tính được ΔU’, từ công thức

ΔU’ = ΔUcp = ΔU”

Biết

thay r0 = 1/γF với γ điện dẫn suất của vật liệu dây dẫn. Do vậy, ta tính được tiết diện F như sau:

Căn cứ vào trị số tính toán F, ta tra bảng chọn tiết diện tiêu chuẩn gần nhất. Đồng thời xác định được r0 và x0 ứng với dây dẫn đã chọn, tính lại tổn thất điện áp, sau cùng so sánh với ΔUcp. Nếu chưa đạt yêu cầu, ta hãy tăng tiết diện dây dẫn lên một cấp và tính lại.

Xác định tiết diện dây dẫn theo mật độ dòng điện không đổi

Khi xây dựng đường dây cùng một tiết diện trên toàn bộ chiều dài của nó sẽ đưa đến việc sử dụng một khối lượng kim loại màu lớn. Do đó, nếu thời gian sử dụng công suất cực đại Tmax là lớn, thì đối với mạng điện địa phương ta nên chọn dây dẫn theo mật độ dòng điện không đổi, lúc đó tổn thất công suất và điện năng sẽ bé nhất.

Hãy xét đường dây có hai phụ tải

Ta biết: ΔUcp = ΔU’ + ΔU”

Cho x0 tùy ý, ta sẽ tính được ΔU”

ΔU’ = ΔUcp – ΔU”

Mặt khác, ta biết:

Pi = √3Uđm I1.cosφ1

Do vậy, với đường dây có hai phụ tải, ta được:

ΔU’ = ΔU’oa + ΔU’ab = [√3(I1l1cosφ1)]/γF1 + [√3(I2l2cosφ1)]/γF2

Trong đó cosφ1, cosφ2 là hệ số công suất trên đoạn oa và ab của mạng điện xét.

Ta có định nghĩa về mật độ dòng điện J = 1/F. Các đoạn dây trên đều chọn theo mật độ dòng điện không đổi, nên ta có:

J = I1/F1 = I2/F2

Vậy ΔU’ = (√3/γ) (Jl1cosφ1 + Jl2cosφ2)

Từ đây ta rút ra được

J = γΔU’/√3(l1cosφ1 + l2cosφ2)

Một cách tổng quát, đối với mạng điện có n phụ tải, thì mật độ dòng điện được tính như sau:

Ở đây: li và cosφi là chiều dài và hệ số công suất của đoạn thứ i

Từ đây, ta xác định được tiết diện đoạn dây dẫn cần chọn ở đoạn thứ i là:

Fi theo dòng điện chạy trên đoạn thứ i:

Fi = I1/J

Cuối cùng, ta tra bảng chọn tiết diện tiêu chuẩn và kiểm tra lại tổn thất điện áp xem có bé hơn tổn thất điện áp cho phép hay không.

Xác định tiết diện dây dẫn theo điều kiện phí tổn kin loại màu ít nhất

Khi xây dựng một đường dây, để hợp lý ta nên chọn mỗi đoạn một tiết diện khác nhau, tất nhiên phải đảm bảo được tổn thất điện áp trên đường dây đó bé hơn tổn thất điện áp cho phép. Do vậy ta sẽ làm giảm được tiêu tốn khối lượng kim loại màu.

Hãy xét đường dây cung cấp cho hai phụ tải a và b

Tổn thất điện áp cho phép từ nguồn 0 đến điểm cuối b là ΔUcp

Ta chọn x0[Ω/km] một giá trị tùy ý, ta tính được ΔU” và

ΔU’ = ΔUcp – ΔU”

Ở đây ΔU’ là tổn thất công suất do công suất tác dụng và điện trở gây ra trên hai đoạn oa và ab

ΔU’ = ΔU’oa + ΔU’ab

Nếu biết ΔU’oa và ΔU’ab thì ta tìm được Foa và Fab

Foa = P1l2/γUđmΔU’oa

Fab = P2l2/γUđmΔU’ab = P2l2/γUđm(ΔU’ – ΔU’oa)

Khối lượng kim loại màu trên toàn bộ đường dây ab

Điều kiện để chi phí kim loại màu bé nhất là lấy đạo hàm của V theo biến ΔU’oa rồi bằng không. Sau đó, qua một vài phép rút gọn và thay thế ta được.

Dựa vào tiết diện tính toán, tra bảng tìm tiết diện tiêu chuẩn. Đối với đoạn dây đầu do công suất chuyển tải lớn nên chọn tiết diện gần nhất lớn hơn tiết diện tính toán, còn đối với đoạn dây cuối nguồn nên chọn tiết diện tiêu chuẩn gần nhất bé hơn tiết diện tính toán. Cuối cùng, cần kiểm tra xem tổn thất điện áp trên đường dây có bé hơn tổn thất điện áp cho phép hay không.

Lịch sử của cáp điện. Cấu tạo và công dụng của cáp điện.

Thuật ngữ cáp điệnban đầu được gọi là một dòng hải lý có chiều dài cụ thể, nơi mà nhiều dây loại dây thừng được kết hợp để tạo ra một sự liên kết dày để neo các tàu lớn. Khi công nghệ được phát triển, người ta đã thay đổi từ việc sử dụng dây đồng trần sang các nhóm dây và các phương pháp xiềng xích tương tự như hệ thống cáp cơ học. Vì vậy thuật ngữ Cáp điện được áp dụng cho hệ thống dây điện. Vào thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20, cáp điện thường được cách nhiệt bằng vải, cao su hoặc giấy. Còn ngày nay, vật liệu nhựa thường được sử dụng phổ biến, ngoại trừ các loại cáp điệncông suất lớn và đòi hỏi phải dung vật liệu chuyên dụng.

  1. Hệ thống cáp điện đầu tiên được phát triển bởi Thomas Edison vào 1882 ở thành phố New York. Ông đã sử dụng các thanh đồng được bọc lại và đặt trong các ống chứa đầy hợp chất nhựa ( Asphalt ). Mặc dù cao su lưu hóa đã được cấp bằng sang chế bởi Charles Goodyear năm 1844, nhưng nó không được áp dụng cho cáp điệnđể cách điện. Mãi đến những năm 1880, khi nó được sử dụng cho hệ thống mạch chiếu sang. Cáp cách điện cao su được sử dụng cho cách mạch 11.000V vào năm 1897 ( được lắp đặt cho dự án điện Niagara Falls ).
  2. Cáp điện trung thế cách điện bằng giấy đã được ngâm tẩm hóa chất cách điện được thực hiện vào năm 1895. Trong thế chiến thứ 2, một số loại cao su tổng hợp và lớp cách nhiệt Polyethylene được áp dụng cho cáp điện.
  • Cấu tạo và công dụng cáp điện :

  • Các dây cáp điện hiện đại có nhiều kích cỡ, vật liệu và loại khác nhau, mỗi loại được thiết kế đặc biệt để thích nghi với các công dụng của nó. Cáp bao gồm ba thành phần chính: dây dẫn, lớp cách điện, áo bảo vệ. Việc tranh điểm các dây cáp cá nhân khác nhau tùy theo ứng dụng. Việc xây dựng và vật liệu được xác định bởi ba yếu tố chính :

Điện áp làm việc, xác định độ dày của vật liệt cách nhiệt.

– Khả năng mang dòng điện hiện tại, xác định kích thước mặt cách ngang của dây dẫn.

– Các điều kiện môi trường như nhiệt độ, nước, tiếp xúc với hóa chất hoặc ánh sáng mặt trời và tác động cơ học, xác định hình dạng và thành phần của vỏ khoác ngoài.

  • Cáp điện

  • Được sử dụng để kết nối hai hoặc nhiều thiết bị, cho phép truyền tín hiệu điện hoặc nguồn điện từ thiết bị điện này sang thiết bị khác. Cáp phải được thiết kế riêng cho mỗi mục địch sử dụng. Cáp được sử dụng rộng rãi trong các thiết bị điện tử cho các mạch điện và tín hiệu.Trong giao tiếp đường dài diễn ra trên các cáp dưới biển. Cáp nguồn được sử dụng để truyền tải số lượng lớn dòng điện xoay chiều và dòng điện trực tiếp, đặc biệt là sử dụng cáp điện cao áp. Cáp điện được sử dụng rộng rãi trong xây dựng hệ thống điện cho các mạch chiếu sang, công suất và điều khiển được lắp đặt cố định trong các tòa nhà.

Việc chọn dây dẫn điện cáp điện trong nhà chuẩn là điều rất quan trọng để đảm bảo việc cung cấp điện cho các thiết bị trong hệ thống hoạt động một cách tốt nhất. Ngoài ra, lựa chọn chính xác và chuẩn dây dẫn sẽ giúp bạn tiết kiệm được khá nhiều chi phí thi tiến hành thi công lắp đặt điện trong nhà. Dưới đây là cách chuẩn nhất hiện nay mà dienhathe.com muốn gửi đến bạn trong việc chọn dây dẫn điện cáp điện.

Cách chọn dây dẫn điện cáp điện trong nhà

Trong hướng dẫn này, công suất chịu tải và tên gọi các loại dây điện được đề nghị sử dụng lắp đặt trong nhà – được tham khảo theo tiêu chuẩn TCVN 2103, và tiêu chuẩn của ngành Điện lực cũng như các nhà sản xuất dây và cáp điện uy tín tại Việt nam hiện nay.

Giới thiệu các nguồn điện sử dụng cho nhà ở

Nguồn điện 1 pha 2 dây (thông dụng nhất)

Nguồn 1 pha 2 dây gồm có: 1 dây pha và 1 dây trung tính (còn được gọi là 1 dây nóng và 1 dây nguội).

Hiện nay, đây là nguồn điện thông dụng nhất cho nhà ở tại Việt Nam.

Nguồn điện 1 pha 3 dây

Nguồn điện 1 pha 3 dây gồm có: 1 dây pha, 1 dây trung tính và 1 dây nối đất (còn được gọi là 1 dây nóng, 1 dây nguội và 1 dây bảo vệ).

Tại Việt Nam, nguồn điện này được áp dụng ở các tòa nhà cao tầng, khách sạn, biệt thự, các trung tâm lớn… các nơi có sử dụng các máy móc thiết bị điện dân dụng quan trọng.

Một số cách đi dây điện thông dụng

Đi dây nổi:

Dây điện sẽ được luồn trong các ống nhựa hoặc nẹp nhựa và được cố định bằng đinh trên tường, trần nhà.

Lưu ý: Số lượng dây trong ống cần xem xét sao cho đừng quá chật để tiện lợi khi rút dây, luồn dây khi cần thiết sửa chữa thay thế.

Các loại dây điện thích hợp đi nổi như: VCm, VCmd, VC.

Đi dây âm tường, âm trần, âm sàn:

Dây điện được luồn trong các ống nhựa đặt âm trong tường, trần nhà (dùng ống trơn khi đi thẳng, ống ruột gà khi chuyển hướng).

Những loại dây điện thích hợp đi âm như: VC, CV, CVV.

Lưu ý: Trường hợp nếu nhà bạn thi công đường điện âm tường bạn nên yêu cầu thi công đúng theo bản vẽ, hoặc nếu quá trình thi công thực tế có thay đổi so với bản vẽ, bạn nên yêu cầu thợ điện thi công vẽ lại sơ đồ đường điện (hoặc nếu kĩ tính bạn nên tự vẽ sơ đồ) để phòng ngừa sau này khi có khoan tường treo đồ tránh những nơi đi đường điện ra.

Số lượng dây trong ống cần xem xét sao cho đừng quá chật để tiện lợi khi rút dây, luồn dây khi cần thiết sửa chữa thay thế.

Dây dẫn từ điện kế đến các thiết bị tiêu thụ điện ( dây dẫn trong nhà)

Ở Việt Nam, đoạn dây điện từ ngoài đường vào tới cột điện trước nhà (hay còn gọi là đoạn dây ngoài trời) và đoạn dây điện từ trước nhà vào điện kế (còn gọi là đoạn cáp điện kế) đều do ngành Điện lực tự lựa chọn và lắp đặt nếu chủ nhà không có yêu cầu gì riêng.

Dưới đây là những loại dây dẫncáp điện được đề nghị sử dụng:

• Dây đơn cứng (VC),

• Dây đơn mềm (VCm),

• Dây đôi mềm dẹt (VCmd),

• Dây đôi mềm xoắn (VCmx),

• Dây đôi mềm tròn (VCmt),

• Dây đôi mềm ôvan (VCmo),

• Dây đơn cứng, ruột nhôm (VA),

Dây điện lực ruột đồng, cách điện PVC (CV),

Cáp điện lực ruột đồng, cách điện PVC, vỏ bảo vệ PVC (CVV)

Lưu ý: Khi chọn mua các thiết bị điện, hoặc dây dẫn điện cho nhà ở bạn phải chọn các thiết bị điện đảm bảo chất lượng có độ bền cao, muốn vậy bạn phải chọn cửa hàng uy tín và là Đại lý phân phối cấp 1 để bảo đảm mua được thiết bị chất lượng chính hãng – nhà mình chọn mua thiết bị điện của hãng Panasonic và dây điện CV của Cadivi.

Công suất chịu tải của các loại dây điện sử dụng cho nhà ở

Mỗi cỡ dây điện (tiết diện ruột dẫn) và mỗi loại dây điện sẽ có mức chịu tải ( công suất chịu tải) khác nhau.

Đối với công trình dân dụng (nhà ở), công suất chịu tải của các loại dây điện nếu trong 02 bảng này là phù hợp với nhiệt độ môi trường đến 40 độ C và cũng đã xem xét đến vấn đề sụt áp nhằm đảm bảo chất lượng điện sinh hoạt cho nhà ở.

Bảng 1: Công suất chịu tải của dây VC, CV, CVV

Tiết diện ruột dẫn

Công suất chịu tải

Tiết diện ruột dẫn

Công suất chịu tải

0,5 mm2

≤ 0,8 kW

3 mm2

 ≤ 5,6 kW

0,75 mm2

≤ 1,3 kW

4 mm2

≤ 7,3 kW

1,0 mm2

≤ 1,8 kW

5 mm2

≤ 8,7 kW

1,25 mm2

≤ 2,1 kW

6 mm2

 ≤ 10,3 kW

1,5 mm2

≤ 2,6 kW

7 mm2

 ≤ 11,4 kW

2,0 mm2

≤ 3,6 kW

8 mm2

≤ 12,5 kW

2,5 mm2

≤ 4,4 kW

10 mm2

≤ 14,3 kW

Công suất chịu tải trong bảng trên phù hợp cho chiều dài dây đến 30m, với độ sụt áp không quá 5% ở điều kiện đầy tải

Bảng 2: Công suất chịu tải của dây đôi mềm VCm, VCmx, VCmd, VCmo, VCmt

Tiết diện ruột dẫn

Công suất chịu tải

Tiết diện ruột dẫn

Công suất chịu tải

0,5 mm2

 ≤ 0,8 kW

2,5 mm2

≤ 4,0 kW

0,75 mm2

≤ 1,2 kW

3,5 mm2

≤ 5,7 kW

1,0 mm2

≤ 1,7 kW

4 mm2

≤ 6,2 kW

1,25 mm2

 ≤ 2,1 kW

5,5 mm2

 ≤ 8,8 kW

1,5 mm2

≤ 2,4 kW

6 mm2

 ≤ 9,6 kW

2,0 mm2

≤ 3,3 kW

Công suất chịu tải trong bảng trên phù hợp cho chiều dài dây đến 30m, với độ sụt áp không quá 5% ở điều kiện đầy tải.

Chọn lựa dây điện trong xây dựng nhà là một việc làm cần thiết và quan trọng để bảo đảm an toàn cho người, tài sản và tránh lãng phí nếu bạn không muốn sớm phải thay mới các thiết bị gia dụng trong nhà. Trên đây là những ý kiến giúp bạn khỏi bỡ ngỡ trong quá trình thực hiện chọn dây dẫn điện, cáp điện trong nhà.

Ngoài hệ thống dây điện âm tường thì vẫn còn có những vị trí lắp đặt cần để hở để có thể lắp đặt các thiết bị khác. Vậy quy tắc thiết kế lúc này cần tuần thủ những quy chuẩn nào để mang đến độ an toàn cao nhất cho người sử dụng mà không ảnh hưởng quá nhiều đến độ thẩm mỹ, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết này nhé!

1. Dây dẫn bọc cách điện không có bảo vệ, đặt hở trực tiếp trên các bề mặt, puli, sứ đỡ, kẹp, treo dưới dây căng, trên thang cáp, trong khay cáp… phải được thực hiện như sau:

a) Khi điện áp trên 42 V trong phòng ít nguy hiểm và khi điện áp đến 42 V trong các phòng bất kì, phải đặt ở độ cao ít nhất 2 m so với mặt sàn hoặc mặt bàn làm việc;

b) Khi điện áp trên 42 V trong phòng nguy hiểm và rất nguy hiểm phải đặt ở độ cao ít nhất là 2,5 m so với mặt sàn hoặc mặt bàn làm việc.

Khi đường dây đi xuống công tắc đèn, ổ cắm điện, thiết bị điều khiển và bảo vệ, bảng tủ điện, đèn và các thiết bị dùng điện khác đặt trên tường, không phải thực hiện các yêu cầu trên.

Khi dây dẫn, cáp điện xuyên sàn nhà và đặt hở thẳng đứng (hoặc chéo) theo tường nhà, phải được bảo vệ tránh va chạm. Độ cao bảo vệ ít nhất 1,5 m so với mặt sàn.

2. Không quy định độ cao đặt dây dẫn có vỏ bảo vệ, dây dẫn trong ống cách điện có vỏ bọc bằng kim loại, dây dẫncáp điện trong ống thép, ống mềm bằng kim loại.

3. Khi đặt hở, dây dẫn cáp điện có vỏ bảo vệ bằng vật liệu cháy, dây dẫncáp điện không có vỏ bảo vệ, khoảng cách từ vỏ dây dẫn, cáp điện đến các bề mặt đặt các kết cấu, các chi tiết bằng vật liệu cháy ít nhất 10 mm. Khi không đảm bảo được khoảng cách trên, phải ngăn bằng lớp vật liệu không cháy (vữa ximăng, fibro ximăng…) dày ít nhất 3 mm.

4. Ở những chỗ buộc dây dẫn, phải dùng vải nhựa (băng dính…) quấn dây dẫn để tránh dây buộc làm hỏng lớp cách điện của dây dẫn. Buộc dây dẫn vào puli hoặc sứ đỡ, phải dùng dây thép mềm không gỉ, dây đồng mềm hoặc các loại dây khác có độ bền tương tự và không bị hư hỏng do tác động của môi trường.

5. Cáp điện có vỏ chì, vỏ nhôm, vỏ cao su, vỏ chất dẻo,… được phép đặt hở với các điều kiện ở nơi không có động vật gặm nhấm phá hoại, không có các tác động cơ lí, không có các chất ăn mòn.

6. Khi ống và hộp bằng vật liệu khó cháy đặt hở trên bề mặt các cấu kiện, các chi tiết bằng vật liệu cháy hoặc khó cháy, khoảng cách từ ống (hộp) đến các bề mặt nói trên không được nhỏ hơn 10 mm. Khi không đảm bảo được khoảng cách trên, phải ngăn bằng lớp vật liệu không cháy (vữa ximăng, fibro ximăng…) dày ít nhất 3 mm.

7. Trong các phòng rất ẩm, độ cao từ mặt sàn đến mặt dưới của hộp không được nhỏ hơn 2 m.

8. Độ cao từ mặt sàn tới mặt dưới của máng, thang cáp không được nhỏ hơn 2 m. Riêng trong phòng kỹ thuật điện cũng như phòng của nhân viên quản lí vận hành điện, độ cao đặt máng không quy định.

9. Khoảng cách giữa các điểm cố định dây dẫn bọc cách điện không có vỏ bảo vệ đặt trên các giá đỡ cách điện không được lớn quá các trị số ở bảng 6.

Khoảng cách lớn nhất cho phép giữa các điểm cố định dây dẫn bọc cách điện không có vỏ bảo vệ đặt trên các giá đỡ cách điện

Phương pháp đặt dây dẫn

Khoảng cách lớn nhất cho phép (m) khi tiết diện ruột dẫn điện (mm2)

Đến 2,5

4

6

10

16 đến 25

35 đến 70

95 trở lên

Trên puli, kẹp

0,8

0,8

0,8

0,8

1,0

1,2

1,2

Trên vật cách điện đặt ở tường và trần nhà

1

2

2

2

2,5

3

6

Trên vật cách điện đặt ở tường thuộc đường dẫn điện ngoài nhà

2

2

2

2

2

2

2

Trên vật cách điện đặt ở vì kèo, cột hoặc tường

Trên vật cách điện đặt ở vì kèo, cột hoặc tường

6

12

– Với dây dẫn ruột nhôm

6

6

12

10. Khi cáp điện đặt hở theo trần nhà, tường hoặc các kết cấu xây dựng của công trình phải được bắt chặt bằng cách kẹp theo các khoảng cách quy định ở Bảng 7.

11. Ống cách điện có vỏ bằng kim loại, cáp điện, dây dẫn có vỏ bảo vệ, ống mềm bằng kim loại phải được bắt chặt trên các giá đỡ. Khoảng cách giữa các vật đỡ ống từ 0,8 m đến 1 m; giữa các vật đỡ dây dẫn, cáp điện và ống mềm bằng kim loại từ 0,5 m đến 0,7 m.

12. Ống luồn cáp điện không được uốn thành góc nhỏ hơn 90o. Bán kính uốn cong đoạn ống không được nhỏ hơn các trị số sau:

a) Khi ống đặt kín, bán kính uốn cong đoạn ống phải lớn hơn hoặc bằng 10 lần đường kính ngoài của ống.

b) Khi ống đặt hở và mỗi đoạn của ống chỉ có 1 chỗ uốn, bán kính uốn cong đoạn ống phải lớn hơn hoặc bằng 4 lần đường kính ngoài của ống.

c) Với các trường hợp khác, bán kính uốn cong đoạn ống phải lớn hơn hoặc bằng 6 lần đường kính của ống.

d) Khi cáp có cách điện bằng cao su có vỏ bảo vệ bằng chì hoặc nhựa tổng hợp đặt trong ống thép, bán kính uốn cong đoạn ống phải lớn hơn hoặc bằng 10 lần đường kính ngoài của cáp điện, cáp điện có vỏ bọc bằng thép, nhôm, bán kính uốn cong đoạn ống phải lớn hơn hoặc bằng 15 lần đường kính ngoài của cáp điện.

Vị trí quy định các điểm giữ cáp điện

Vị trí đặt cáp điện

Vị trí các điểm giữ cáp điện

 Mặt phẳng nằm ngang

  Cáp điện đặt trên giá đỡ: 1 m với cáp điện động lực và chiếu sáng.

Mặt phẳng thẳng đứng

Cáp điện đặt trên giá đỡ: 1 m với cáp điện động lực và chiếu sáng

Cáp điện đặt bằng các kẹp: 0,8 m đến 1 m

– Tất cả các điểm cần tránh cho vỏ chì biến dạng, đồng thời tránh ruột cáp điện trong hộp đấu dây kế cận bị tác động bởi trọng lượng bản thân của cáp điện gây ra

Mặt phẳng nằm ngang chỗ uốn cong

Điểm cuối mỗi đoạn cáp điện. Điểm cuối của đoạn cáp điện uốn cong, nếu cáp điện lớn thì cần đặt kẹp ở giữa đoạn uốn cong.

Gần hộp nối cáp điện và đầu hộp nối cáp điện, cáp điện dẫn vào thiết bị điện hoặc chỗ bịt đầu cáp điện

Ở hai bên hộp nối cáp điện. Cách hộp nối, đầu cáp điện hoặc chỗ bịt đầu cáp điện không quá 100 mm.

Chỗ đi qua khe lún, mạch co dãn

Hai bên khe lún, mạch co dãn

13. Khoảng cách giữa các điểm treo dây dẫn bọc cách điện hoặc cáp điện không có vỏ bảo vệ cáp thép (dây thép) không được nhỏ hơn 1 m với dây dẫncáp điện có mặt cắt ruột dẫn điện 1 mm2, không được nhỏ hơn 1,5 m với dây dẫn hoặc cáp điện có mặt cắt ruột dẫn điện từ 1,5 mm2 trở lên.

14. Nếu khoảng cách giao chéo giữa dây dẫn bọc cách điện không có vỏ bảo vệ với dây dẫn bọc cách điện có hoặc không có vỏ bảo vệ nhỏ hơn 10 mm thì dây dẫn không có vỏ bảo vệ phải được tăng cường cách điện ở những chỗ giao chéo nhau.

15. Khi dây điệncáp điện có hoặc không có vỏ bảo vệ giao chéo với đường ống kỹ thuật khác phải đảm bảo khoảng cách không nhỏ hơn 50 mm, với đường dẫn nhiên liệu lỏng và khí đốt không nhỏ hơn 100 mm. Khi không đảm bảo được các khoảng cách trên phải tăng cường bảo vệ cho dây dẫncáp điện chống các tác động về cơ lí và đoạn dây dẫn, cáp điện được tăng cường bảo vệ ít nhất 250 mm về mỗi phía của đường ống.

Khi giao chéo với các đường ống dẫn nhiệt, phải bảo vệ dây dẫncáp điện chống nhiệt độ cao hoặc phải có các biện pháp thích hợp.

16. Khoảng cách giữa dây dẫncáp điện với đường ống khi song song với nhau không nhỏ hơn 100 mm, với đường dẫn nhiên liệu, chất lỏng dễ cháy hoặc khí đốt không nhỏ hơn 400 mm. Khi dây dẫncáp điện song song với ống dẫn nhiệt phải bảo vệ chống nhiệt độ cao hoặc phải có các biện pháp thích hợp.

17. Dây dẫn bọc cách điện không có vỏ bảo vệ khi xuyên tường, vách ngăn, sàn, trần nhà,… phải đặt trong ống cách điện. Ở phòng khô ráo thì ở đầu cuối ống phải có đầu bọc cách điện. Ở phòng ẩm, rất ẩm hoặc ở đầu xa bên ngoài nhà phải dùng ống cách điện có đầu cong xuống để tránh đọng nước, nước mưa chảy vào ống. Khi tường, vách ngăn, sàn, trần nhà,… bằng vật liệu dễ cháy, cháy, ống phải bằng vật liệu không cháy (sành, sứ,…).

18. Khi xuyên tường, sàn, trần nhà, vào hoặc ra ngoài nhà…, dây dẫncáp điện phải luồn trong ống, hộp… để dễ dàng thay thế. Để tránh nước thấm hoặc lọt vào ống (hộp), đọng nước hoặc chảy lan ra. Ở những chỗ ống (hộp) đó phải điền đầy các khe hở giữa dây dẫn, cáp điện với ống (hộp) đó, kể cả với các ống, hộp dự trữ. Chất điền đầy phải đảm bảo thay thế bổ sung dây dẫn, cáp điện được dễ dàng và phải có cấp chịu lửa không nhỏ hơn cấp chịu lửa của tường, sàn, trần nhà.

19. Trong máng, trên bề mặt đỡ, dây treo, thanh đỡ và các kết cấu đỡ khác, cho phép đặt dây dẫn hoặc cáp điện áp sát vào nhau thành bó (nhóm) có hình dạng khác nhau (ví dụ hình tròn, chữ nhật, thành nhiều lớp v.v.)

20. Cho phép đặt nhiều lớp dây dẫn, cáp điện trong hộp, nhưng phải ngăn cách mỗi lớp với nhau. Tổng mặt cắt các dây dẫn, cáp điện kể cả các lớp vỏ bọc cách điện và các lớp vỏ bọc bên ngoài không được lớn hơn 35% mặt cắt bên trong với hộp kín và 40% với hộp có nắp có thể mở ra.

21. Ống, hộp và ống mềm bằng kim loại của đường dẫn điện phải đặt sao cho không tích tụ hơi ẩm, ví dụ như ẩm do ngưng tụ hơi nước trong không khí.

22. Trong phòng khô không bụi, ở đó không có hơi và khí tác động bất lợi đối với cách điện và vỏ bọc của dây dẫn hoặc cáp điện, cho phép chỗ nối ống, hộp và ống mềm bằng kim loại không cần bịt kín.

Việc nối ống, hộp và ống mềm bằng kim loại với nhau, cũng như khi nối vào các hộp nối dây, các thiết bị điện phải thực hiện như sau:

a) Trong các phòng có hơi hoặc khí gây tác động bất lợi đối với cách điện và vỏ bọc của dây dẫn hoặc cáp điện, những chỗ có khả năng dầu mỡ, nước hoặc chất nhũ tương lọt vào ống, hộp và ống mềm, việc nối thực hiện bằng cách gắn kín; trong trường hợp này, hộp phải có vách kín, nắp phải kín;

b) Trong các phòng có bụi, chỗ nối ống, hoặc chỗ nối ống với hộp và hộp phải kín khít, tránh bụi.

23. Nối ống hoặc nối ống với hộp bằng kim loại để sử dụng trong các hệ thống nối đất hoặc nối trung tính, phải tuân theo điều I.7.89 trong quy phạm trang bị điện 11 TCN – 18 : 2006.

Hi vọng rằng qua bài viết chi tiết này bạn đã có thể có được những kiến thức cần thiết cho việc lắp đặt hệ thống dây cáp điện hở cho nhu cầu sử dụng của mình.