Fuji

Điện Hạ Thế xin giới thiệu đến quý khách hàng cách cài đặt cơ bản dòng biến tần FED-C chạy từ Keypad, điều chỉnh từ tần số biến trở ngoài giúp khách hàng thuận tiện khi sử dụng biến tần Fuji Engineering.

Biến tần Fuji Engineering FED-C là dòng biến tần thông dụng và kinh tế. Với điện áp 220V, đây là dòng biến tần chuyên dùng cho các ứng dụng nhỏ và dân dụng.

Tính năng:

– Kích thước nhỏ gọn

– có thể gắn lắp đặt linh hoạt (trực tiếp hoặc trên thanh Rail)

– Tích hợp sẵn EMC Filter giúp giảm nhiễu

– chịu đựng quá tải lên đên 150% trong 3Hz.

– FED-C series hứa hẹn sẽ là đối thủ đáng gờm với các dòng phân khúc công suất nhỏ

Xem thêm bảng thông số kỹ thuậtbiến tần FED-C

Sơ đồ đấu nối và bảng tham số cài đặt

I.SƠ ĐỒ ĐẤU NỐI

II.BẢNG THAM SỐ CÀI ĐẶT

CODE

Tên và chức năng

Đơn vị

Mặc định

Giá trị cài đặt

Ghi chú

F0: Nhóm các thông số cơ bản

F0-02

Chế độ vận hành

0

0

Ra lệnh Run từ KeyPad

F0-03

Phương pháp thay đổi tần số

HZ

0

2

Thay đổi tốc độ từ biến trở ngoài

F0-08

Tần số cơ bản

Hz

50.00

50.00

Đặt giá trị tần số cơ bản của nguồn cung cấp Đặt tần số lớn nhất

F0-10

Tần số lớn nhất

Hz

50.00

50.00

Đặt tần số lớn nhất

F1 – Nhóm tham số động cơ

F1-01

Công suất định mức

KW

Gía trị đặt bằng công suất định mức của động cơ

F1-02

Điệp áp động cơ

V

Giá trị đặt bằng điện áp định mức động cơ

F1-03

Dòng điện định mức

A

Giá trị đặt bằng dòng điện định mức động cơ

                              Ứng dụng biến tần Fuji Engineering cho máy làm nhang

Cài đặt cơ bản và sơ đồ đấu dây biến tần FED-C Fuji Engineering (Thái Lan)

FED- C Series (Điện áp vào 1P 220


V ra 3P 220V)

Với điện áp 220V, đây là dòng biến tần chuyên dùng cho các ứng dụng nhỏ và dân dụng (Ứng dụng cho máy làm nhang, máy làm chả giò, băng tải loại nhỏ,…)

Dòng biến tần chuyên dùng cho các ứng dụng nhỏ và dân dụng

Dải công suất từ 0.4kW – 2.2kW đối với 1P 220V –  và 0.75 kW, 1.5kW, 2.2kW, 3.7kW đối với 3P 220V.

Kích thước nhỏ gọn, có thể gắn lắp đặt linh hoạt (trực tiếp hoặc trên thanh Rail). Tích hợp sẵn EMC Filter giúp giảm nhiễu, chịu đựng quá tải lên đên 150% trong 3Hz.

Nhằm mang đến cho quý khách hàng những thuận tiện nhất khi sử dụng biến tần Fuji Engineering, Beeteco liệt kê một số các hàm cài đặt cơ bản của biến tần FED-C, dòng biến tần chuyên dùng cho các ứng dụng nhỏ và dân dụng.

1.    Các lệnh cài đặt cơ bản của biến tần FED-C:

FP-01 = 1                Reset thông số về mặc định

F0-02 = 1                Lệnh chạy (ON/OFF) từ Terminal: (F0.02 =0 lệnh chạy từ keypad RUN/STOP trên màn hình biến tần)

F0-03 = 2                Điều chỉnh tần số bằng Biến trở ngoài (F0-03 = 0 điều chỉnh trên keypad)

F0-08 = 50.00Hz    Tần số định sẵn

F0-09 = 1                Nếu Motor chạy nghịch (trường hợp không cần đảo dây trên động cơ)

F0-10 = 50.00Hz    Tần số Max (Hz)

F0-12 = 50.00Hz    Tần số ngưỡng trên (Hz)

F0-14 = 00.00Hz    Tần số ngưỡng dưới (Hz)

F0-17 = 20s            Thời gian tăng tốc (thời gian từ 0Hz đến tần số Max)

F0-18 = 20s            Thời gian giảm tốc (thắng động năng từ tần số Max về 0Hz)

F3-01 = 00%          Tăng Momen

F4-00 = 1                Chức năng chân DI1 chạy Thuận

F4-01 = 2                Chức năng chân DI2 chạy Nghịch

2.    Cài đặt thông số Motor:

F1-01 = …kW        Công suất định mức của Motor

F1-03 = …A           Cường độ dòng điện định mức của Motor

F1-04 = …Hz        Tần số định mức của Motor

F1-05 = … RPM    Tốc độ định mức của Motor

F1-37 = 1              Tự động dò thông số của Motor

3.    Cách nhập thông số biến tần:

4.    Sơ đồ đấu dây biến tần FED-C:

Xem ứng dụng biến tần FED-C cho máy làm nhang

FED- C Series (Điện áp vào 1P 220V ra 3P 220V) là dòng biến tần chuyên dùng cho các ứng dụng nhỏ và dân dụng thuộc thương hiệu Fuji Engineering Thái Lan. Sản phẩm thuộc danh mục thiết bị tự động, được phân phối bởi Beeteco.com. Website phân phối thiết bị điện công nghiệp hàng đầu Việt Nam.

 

Nhằm mang đến cho quý khách hàng những thuận tiện nhất khi sử dụng biến tần Fuji Engineering, Beeteco liệt kê một số các hàm cài đặt cơ bản của biến tần FED-C, dòng biến tần chuyên dùng cho các ứng dụng nhỏ và dân dụng.

Biến tần Fuji là dòng biến tần rất nổi tiếng và lâu đời bậc nhất ở Nhật, nó bắt đầu xuất hiện trên thị trường từ những năm 1980 bởi hãng Fuji Electric với họ FVR-F. Fuji Electric là nhà tiên phong trong công nghệ IGBT tại Nhật, hiện nay một số hãng nổi tiếng trên thế giới như Mitsubishi, ABB,… đều đang sử dụng IGBT do Fuji sản xuất.

Trải qua bao năm tháng tồn tại và phát triển, tập đoàn Fuji Electric đang dần khẳng định vị thế của mình trong ngành công nghiệp tự động hóa trên thế giới cũng như tại Việt Nam.

Trong quá trình sử dụng, người dùng đôi lúc gặp phải các sự cố liên quan đến biến tần. Các sự cố làm mất nhiều thời gian khắc phục, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất.

Tài liệu những lỗi thường gặp ở Biến tần Fuji Electric và cách khắc phục giúp cho khách hàng tiết kiệm thời gian bảo trì, đảm bảo tiến độ sản xuất

Tổng quan về biến tần Fedicoteck của Fuji Engineering

Trong các hệ thống điều khiển động cơ hiện nay, việc lựa chọn biến tần có sẵn nhiều chức năng điều khiển giúp giảm đáng kể số lượng thiết bị phụ trợ trong tủ điện. Biến tần Fedicoteck, thuộc nhóm sản phẩm của Fuji Engineering, là một trong những dòng biến tần được sử dụng khá phổ biến nhờ khả năng tích hợp nhiều chế độ điều khiển ngay trên thiết bị.

Trong thực tế thi công, các dòng Biến Tần Fuji nói chung thường được đánh giá cao ở độ ổn định, khả năng làm việc liên tục và cấu trúc tham số rõ ràng. Với Fedicoteck, điểm đáng chú ý là chế độ điều khiển 3 dây – một giải pháp quen thuộc với thợ điện nhưng không phải biến tần nào cũng hỗ trợ đầy đủ và dễ cấu hình.


Chế độ điều khiển 3 dây là gì?

Điều khiển 3 dây là phương thức điều khiển động cơ bằng các nút nhấn rời:

  • Nút chạy thuận

  • Nút chạy nghịch

  • Nút dừng

Khác với điều khiển 2 dây (chạy – dừng bằng tiếp điểm duy trì), chế độ 3 dây cho phép biến tần tự tạo “tiếp điểm giữ” bên trong. Khi nhấn nút chạy, động cơ sẽ duy trì trạng thái hoạt động cho đến khi có lệnh dừng, tương tự như khi sử dụng contactor và rơ-le trung gian.

Trong các tủ điều khiển băng tải, quạt hút, nồi hơi hoặc các máy có thao tác vận hành thường xuyên, chế độ này giúp thao tác đơn giản và an toàn hơn cho người vận hành.


Lợi ích khi sử dụng chế độ 3 dây trên biến tần Fedicoteck

Từ góc nhìn thi công thực tế, chế độ 3 dây mang lại nhiều lợi ích rõ ràng:

  • Giảm số lượng contactor và rơ-le trong tủ điện

  • Tiết kiệm chi phí vật tư và không gian lắp đặt

  • Sơ đồ điều khiển gọn, dễ kiểm tra và bảo trì

  • Phù hợp với các hệ thống yêu cầu thao tác bằng nút nhấn truyền thống

Đối với các đơn vị Phân Phối Thiết Bị Điện thi công tủ điều khiển, việc dùng biến tần có sẵn chức năng 3 dây giúp chuẩn hóa giải pháp, tránh phải thiết kế mạch điều khiển quá phức tạp cho những ứng dụng cơ bản.


Sơ đồ đấu nối chế độ 3 dây của biến tần Fedicoteck

Trong chế độ 3 dây, biến tần Fedicoteck sử dụng các ngõ vào số để nhận tín hiệu từ nút nhấn. Nguyên lý đấu nối thường gồm:

  • Một ngõ vào cho lệnh chạy thuận

  • Một ngõ vào cho lệnh chạy nghịch

  • Một ngõ vào cho lệnh dừng

Các nút nhấn được đấu dạng tiếp điểm thường hở, khi nhấn sẽ gửi tín hiệu điều khiển trực tiếp về biến tần. Biến tần sẽ xử lý logic giữ trạng thái chạy mà không cần tiếp điểm tự giữ bên ngoài.

Khi đấu nối, cần đảm bảo:

  • Nguồn điều khiển đúng điện áp theo tài liệu kỹ thuật

  • Dây tín hiệu gọn gàng, tránh nhiễu

  • Không đấu chồng chéo các ngõ vào điều khiển


Các tham số cài đặt chế độ 3 dây trên biến tần Fedicoteck

Một ưu điểm của Fedicoteck là số lượng tham số cần cài đặt không nhiều, phù hợp với thợ điện hiện trường. Với chế độ 3 dây chạy thuận – dừng – chạy nghịch, các tham số thường được thiết lập như sau:

  • F4-00 = 1: gán chức năng chạy thuận

  • F4-01 = 3: gán chức năng dừng

  • F4-02 = 2: gán chức năng chạy nghịch

  • F4-11 = 2: chọn chế độ điều khiển 3 dây

Sau khi cài đặt, nên kiểm tra từng nút nhấn để đảm bảo lệnh điều khiển đúng chiều và đúng trạng thái. Việc chạy thử không tải trước khi đưa vào vận hành chính thức là bước không nên bỏ qua.


Ứng dụng thực tế của biến tần Fedicoteck chế độ 3 dây

Trong thực tế, chế độ 3 dây của biến tần Fedicoteck thường được áp dụng cho:

  • Băng tải cần đảo chiều

  • Quạt hút công nghiệp

  • Hệ thống cấp liệu

  • Các máy cần thao tác chạy – dừng rõ ràng bằng nút nhấn

Với những hệ thống này, việc tích hợp điều khiển ngay trong biến tần giúp giảm lỗi đấu nối và tăng độ tin cậy khi vận hành lâu dài.


Vai trò của biến tần Fuji trong hệ thống cung ứng thiết bị điện

Trong các dự án điện công nghiệp, biến tần thường được lựa chọn cùng với thiết bị đóng cắt, bảo vệ và điều khiển để tạo thành một hệ thống đồng bộ. Các dòng Biến Tần Fuji, bao gồm cả Fedicoteck, thường được các đơn vị thi công ưu tiên nhờ khả năng đáp ứng tốt các yêu cầu điều khiển cơ bản lẫn mở rộng.

Hiện nay, Điện Hạ Thế có cung cấp các dòng biến tần Fuji và thiết bị điện công nghiệp, phục vụ cho nhu cầu lắp đặt tủ điện, cải tạo hệ thống và thay thế thiết bị trong quá trình vận hành. Việc có sẵn nguồn cung giúp quá trình triển khai công trình thuận lợi hơn, đặc biệt với các hệ thống cần đồng bộ thiết bị.


Kết luận

Chế độ điều khiển 3 dây trên biến tần Fedicoteck (Fuji Engineering) là một giải pháp thực tế, dễ triển khai và phù hợp với nhiều ứng dụng công nghiệp. Với số lượng tham số cài đặt ít, sơ đồ đấu nối đơn giản và khả năng thay thế mạch điều khiển truyền thống, chế độ này giúp thợ điện và kỹ sư tối ưu được cả chi phí lẫn thời gian thi công. Khi được áp dụng đúng cách, biến tần Fedicoteck mang lại sự ổn định và thuận tiện trong vận hành hệ thống động cơ.


FAQ – Câu hỏi thường gặp

1. Chế độ 3 dây khác gì so với điều khiển 2 dây?
Chế độ 3 dây dùng nút nhấn rời và có chức năng giữ trạng thái chạy bên trong biến tần.

2. Có cần contactor khi dùng chế độ 3 dây không?
Thông thường không cần, vì biến tần đã xử lý logic điều khiển.

3. Biến tần Fedicoteck có phù hợp cho băng tải không?
Phù hợp, đặc biệt với các ứng dụng cần chạy thuận – nghịch.

4. Cài đặt chế độ 3 dây có phức tạp không?
Không, chỉ cần một số tham số cơ bản là có thể vận hành.

5. Biến tần Fuji thường được dùng trong hệ thống nào?
Thường dùng trong băng tải, quạt, máy công nghiệp và các hệ thống điều khiển động cơ.

Đây là dòng biến tần mới với nhiều tính năng hấp dẫn, có sức cạnh tranh cao hơn so với dòng sản phẩm tương ứng trước đó là Frenic-Multi (dự kiến sẽ thay thế dòng Frenic-Multi trong tương lai).

Được sản xuất trực tiếp tại Thái Lan, Dòng biến tần Frenic-Ace thích hợp cho nhiều ứng dụng rộng rãi, là dòng biến tần chất lượng, dễ sử dụng và vận hành, có tính tương thích toàn cầu.

Với dải công suất được mở rộng, linh hoạt và đa chức năng, sản phẩm có thể đáp ứng cho hầu hết các ứng dụng trong công nghiệp.

Một số tính năng chính của dòng biến tần Frenic-ACE:

  • Ngõ ra tần số: 0.1 – 120/500Hz.
  • Dãy công suất: 0.1kW – 630kW.
  • Tích hợp bộ lập trình Logic (Customizable logic)
  • Tích hợp 2 cổng truyền thông RS-485
  • Có thể tháo rời keypad cho việc điều khiển từ xa.
  • Điều khiển vị trí, đa cấp tốc độ, điều khiển động cơ đồng bộ (PMSM)
  • Thích ứng với mọi loại động cơ trên 1 biến tần. (Một biến tần có thể đáp ứng cho 4 loại tải khác nhau) gồm: tải nhẹ cho bơm quạt, tải nặng, tải nhẹ – tần số sóng mang cao, tải nặng – tần số sóng mang cao.

Đây là cải tiến nổi bật nhất của dòng biến tần Frenic-ACE giúp cho biến tần có độ linh hoạt cực cao, đáp ứng gần như đầy đủ mọi ứng dụng trong nghiệp với chi phí là tiết kiệm nhất.

  • Mức chịu đựng quá tải:         
  • Tải bơm quạt: 120% – 1 phút (ND, HND)
  • Tải nặng: 150% – 1 phút, 200% – 0.5 giây (HD, HHD

                                                                  Frenic-ACE dòng biến tần mới của Fuji Electric

  • Với việc thích ứng với mọi loại động cơ trên 1 biến tần đã tạo dòng biến tần Frenic-ACE có lợi thế cạnh tranh không nhỏ về giá so với các đối thủ cùng phân khúc, ngoài ra Fuji Electric cũng đã nghiên cứu, cải tiến rất nhiều, lược bỏ những tính năng, những bộ phận không cần thiết, nâng cấp các bộ phận quan trọng => điều đó khiến cho giá thành cơ bản của dòng biến tần này giảm sâu thêm 25% mà chất lượng lại được nâng lên 1 bậc. Frenic-ACE hứa hẹn sẽ trở thành dòng biến tần có sức cạnh tranh nhất trong thị trường tự động năm 2016 này. (bao gồm cả phân khúc cao và trung)

Biến tần Fuji là một trong những dòng biến tần công nghiệp được sử dụng rộng rãi tại thị trường Việt Nam và nhiều quốc gia trên thế giới. Sản phẩm thuộc tập đoàn Fuji Electric – thương hiệu đến từ Nhật Bản, nổi tiếng với các thiết bị điện công nghiệp có độ ổn định cao, đáp ứng tốt các yêu cầu kỹ thuật khắt khe trong sản xuất.

Bên cạnh biến tần, Fuji Electric còn cung cấp nhiều thiết bị điện công nghiệp khác như PLC, HMI, máy cắt, contactor, rơ le nhiệt, UPS, máy biến áp… Trong đó, biến tần Fuji được đánh giá cao nhờ độ bền, khả năng điều khiển chính xác và dải công suất rộng, phù hợp từ ứng dụng đơn giản đến tải nặng.


Đặc điểm nổi bật của biến tần Fuji Electric

1. Thân thiện với môi trường

Biến tần Fuji đáp ứng các tiêu chuẩn hạn chế chất độc hại RoHS của châu Âu, đảm bảo an toàn cho người sử dụng và thân thiện với môi trường trong quá trình vận hành lâu dài.


2. Hiệu suất điều khiển cao, tiết kiệm năng lượng

Các dòng biến tần Fuji được thiết kế để:

  • Điều khiển tốc độ động cơ chính xác

  • Giảm tổn hao điện năng

  • Tối ưu hiệu suất cho cả tải nhẹ và tải nặng

Nhờ đó, biến tần Fuji thường được sử dụng trong các hệ thống bơm, quạt, băng tải, máy nén, máy cuốn, nơi yêu cầu tiết kiệm điện và vận hành ổn định.


3. Độ bền cao, dễ bảo trì

Biến tần Fuji có tuổi thọ thiết kế lên đến 10 năm trong điều kiện sử dụng tiêu chuẩn. Cấu trúc bên trong rõ ràng, dễ tiếp cận giúp:

  • Thuận tiện cho việc bảo trì

  • Dễ thay thế linh kiện khi cần

  • Giảm thời gian dừng máy


4. Dễ cài đặt và vận hành

Biến tần Fuji cho phép:

  • Cài đặt trực tiếp thông số trên bàn phím

  • Kết nối và cài đặt thông qua máy tính

  • Dễ tích hợp vào hệ thống điều khiển hiện hữu

Điều này giúp kỹ sư và thợ điện rút ngắn thời gian cấu hình, đặc biệt trong các dự án lắp đặt số lượng lớn.


Các dòng biến tần Fuji thông dụng hiện nay

FRENIC-Mini Series

FRENIC-Mini là dòng biến tần công suất nhỏ, thiết kế gọn, dễ sử dụng.

Ứng dụng phổ biến:

  • Quạt

  • Bơm

  • Máy công cụ

  • Băng tải

  • Máy đóng gói, máy chế biến

Dải công suất: từ 0.1 kW đến 15 kW
Phù hợp cho các hệ thống điều khiển đơn giản, không yêu cầu tải nặng.


FRENIC-Ace Series

FRENIC-Ace là dòng biến tần đa năng, đáp ứng cả tải nhẹ và tải nặng.

Ứng dụng:

  • Máy nén

  • Máy cuốn

  • Máy khuấy

  • Bơm, quạt

  • Dây chuyền sản xuất

Dải công suất: từ 0.1 kW đến 315 kW
Đây là một trong những dòng biến tần Fuji được sử dụng nhiều nhất trong công nghiệp.


FRENIC-Mega Series

FRENIC-Mega là dòng biến tần chuyên cho tải nặng, thiết kế để làm việc trong điều kiện khắc nghiệt.

Ứng dụng điển hình:

  • Cần cẩu

  • Máy cuốn tải lớn

  • Máy nén công suất cao

Dải công suất: từ 0.4 kW đến 710 kW
Thường dùng trong nhà máy, cảng, khu công nghiệp nặng.


Các dòng biến tần Fuji chuyên dụng khác

Ngoài các series phổ biến trên, Fuji Electric còn cung cấp nhiều dòng biến tần chuyên biệt cho từng ứng dụng:

  • FVR-Micro – biến tần Fuji Micro

  • FRENIC-Multi – biến tần đa năng

  • FRENIC-Lift – chuyên cho thang máy

  • FRENIC-HVAC – chuyên cho hệ HVAC

  • FRENIC-AQUA – chuyên cho bơm nước

  • FRENIC-VG – biến tần vector hiệu suất cao

  • FRENIC-ECO – biến tần tiết kiệm năng lượng

Việc lựa chọn đúng dòng biến tần giúp hệ thống hoạt động ổn định, tiết kiệm chi phí và dễ bảo trì.


Nên chọn dòng biến tần Fuji nào?

Việc lựa chọn biến tần Fuji cần dựa trên:

  • Công suất và đặc tính tải

  • Môi trường làm việc

  • Yêu cầu điều khiển (đơn giản hay phức tạp)

  • Thời gian vận hành liên tục

Không nên chọn biến tần chỉ dựa vào công suất động cơ, mà cần xem xét đặc tính tải thực tế để đảm bảo độ bền và hiệu quả lâu dài.


Liên hệ tư vấn & báo giá biến tần Fuji

Nếu bạn cần tư vấn lựa chọn biến tần Fuji Electric phù hợp cho hệ thống điện hoặc dây chuyền sản xuất:

Ms Nhung – 0907 764 966
Website: https://dienhathe.com


FAQ – Câu hỏi thường gặp

1. Biến tần Fuji có phù hợp cho tải nặng không?
Có, các dòng như FRENIC-Ace và FRENIC-Mega được thiết kế cho tải nặng.

2. Biến tần Fuji có bền không?
Được đánh giá cao về độ ổn định và tuổi thọ trong công nghiệp.

3. Có thể dùng FRENIC-Mini cho bơm và quạt không?
Có, đây là ứng dụng rất phổ biến của dòng Mini.

4. Fuji Electric có dòng biến tần chuyên cho HVAC không?
Có, dòng FRENIC-HVAC được thiết kế riêng cho hệ HVAC.

5. Có hỗ trợ tư vấn chọn biến tần theo ứng dụng không?
Có thể liên hệ trực tiếp để được tư vấn theo nhu cầu thực tế.

Biến tần Fuji Electric là dòng biến tần rất nổi tiếng và lâu đời bậc nhất ở Nhật, nó bắt đầu xuất hiện trên thị trường từ những năm 1980 bởi hãng Fuji Electric với họ FVR-F. Fuji Electric là nhà tiên phong trong công nghệ IGBT tại Nhật, hiện nay một số hãng nổi tiếng trên thế giới  như Mitsubishi, ABB,… đều đang sử dụng IGBT do Fuji sản xuất.

         Yêu cầu:

          – Chạy thuận (FWD) và chạy nghịch (REV)

          – Điều chỉnh tần số theo 8 cấp tốc độ khác nhau.

Sau đây là sơ đồ đấu nối và bảng tham số cài đặt biến tần fuji Electric:

I. SƠ ĐỒ ĐẤU NỐI

 

 

III. BẢNG THAM SỐ CÀI ĐẶT

                        

CODE

                        

                        

Tên và chức năng

                        

                        

Đơn vị

                        

                        

Mặc định

                        

                        

Giá trị cài đặt

                        

                        

Ghi chú

                        

                        

F – Nhóm các thông số cơ bản

                        

                        

F01

                        

                        

Phương pháp thay đổi tần số 1

                        

 

                        

0

                        

                        

1

                        

                        

Thay đổi tốc độ từ biến trở

                        

                        

F02

                        

                        

Chế độ vận hành

                        

 

                        

2

                        

                        

1

                        

                        

Ra lệnh Run từ FWD và REV

                        

                        

F03

                        

                        

Tần số lớn nhất

                        

                        

Hz

                        

                        

60.00

                        

                        

60.00

                        

                        

Đặt tần số lớn nhất

                        

                        

F04

                        

                        

Tần số cơ bản

                        

                        

Hz

                        

                        

60.00

                        

                        

60.00

                        

                        

Đặt giá trị tần số cơ bản của nguồn cung cấp

                        

                        

F05

                        

                        

Điện áp định mức

                        

                        

V

                        

                        

0

                        

                        

380V

                        

                        

Đặt bằng giá trị điện áp định mức của nguồn cung cấp

                        

                        

P – Nhóm tham số động cơ

                        

                        

P01

                        

                        

Số cực

                        

                        

Pole

                        

                        

4

                        

                        

4

                        

                        

Số cực động cơ

                        

                        

P02

                        

                        

Công suất định mức

                        

                        

kW

                        

                        

 

                        

 

                        

giá trị đặt bằng công suất định mức động cơ

                        

                        

P03

                        

                        

Dòng điện định mức

                        

                        

A

                        

                        

 

                        

 

                        

giá trị đặt bằng dòng điện định mức động cơ

                        

                        

E – Nhóm các thông số của chân điều khiển

                        

                        

E01

                        

                        

Lựa chọn chức năng cho chân X1

                        

 

 

                        

0

                        

                        

SS1, để theo mặc định

                        

                        

E02

                        

                        

Lựa chọn chức năng cho chân X2

                        

 

 

                        

1

                        

                        

SS2, để theo mặc định

                        

                        

E03

                        

                        

Lựa chọn chức năng cho chân X3

                        

 

 

                        

2

                        

                        

SS4, để theo mặc định

                        

                        

C – Nhóm các thông số về tốc độ

                        

                        

C05

                        

                        

Tốc độ 1

                        

                        

Hz

                        

                        

0.00

                        

                        

10

                        

                        

Các giá trị tốc độ đặt tùy chọn theo yêu cầu cụ thể của từng nhà chế tạo

                        

                        

C06

                        

                        

Tốc độ 2

                        

                        

Hz

                        

                        

0.00

                        

                        

15

                        

                        

C07

                        

                        

Tốc độ 3

                        

                        

Hz

                        

                        

0.00

                        

                        

20

                        

                        

C08

                        

                        

Tốc độ 4

                        

                        

Hz

                        

                        

0.00

                        

                        

25

                        

                        

C09

                        

                        

Tốc độ 5

                        

                        

Hz

                        

                        

0.00

                        

                        

30

                        

                        

C10

                        

                        

Tốc độ 6

                        

                        

Hz

                        

                        

0.00

                        

                        

35

                        

                        

C11

                        

                        

Tốc độ 7

                        

                        

Hz

                        

                        

0.00

                        

                        

40

                        

 

 

 

 

 

 

 

 


Có Thể Bạn Quan Tâm:

Xem Thêm các tài liệu khác tại :https://dienhathe.info

https://dienhathe.com

[row class=”” type=”fluid” tag=”div”]
[col class=”” tag=”div” large=”4″ medium=”4″ small=”12″ xsmall=”12″]

Điện Hạ Thế[/col]
[col class=”” tag=”div” large=”8″ medium=”8″ small=”12″ xsmall=”12″]

Download Bảng GiáCatalog mới nhất Tại:

http://dienhathe.info

Hotline: 0907 764 966

email: [email protected]

Website: www.dienhathe.org

[/col]
[/row]

Điện Hạ Thế.com phân phối các sản phẩm thiết bị Điện Công Nghiệp, Biến Tần, Khởi Động Mềm,Phụ kiện tủ điện, dây cáp điện, ATS-Bộ Chuyển Nguồn Tự Động,Điện Dân Dụng,Tụ Bù, cuộn kháng, bộ điều khiển và các loại thiết bị tự động.:

Thiết bị điện ABB, LS, Mitsubishi, Schneider, Hitachi, Huyndai, Fuji Siemens, MPE, C&S.

Cáp điện: Cadivi, Daphaco, Sang jin, Tài Trường Thành, Lion, Evertop, Taya.

Biến Tần: ABB, LS, Siemens, Mitsubishi

Khởi Động Mềm: ABB, LS, Mitsubishi.

Thiết Bị Tự Động: Siemens, Omron, Autonics,

Dây và Cáp Điều Khiển: Sang Jin

Bộ Chuyển Nguồn Tự Động: ABB, Socomec, Soung, Osemco

Phụ Kiện Tủ Điện : Leipole, CNC, Idec, Hanyoung, Selec, Đầu Cos, Phụ kiện Trung Quốc.

Tủ Điện: Các loại tủ điện có sẵn hoặc tủ điện đặt theo yêu cầu.

Điện Dân Dụng: MPE, Panasonic, Sino.

Tụ Bù, cuộn kháng và bộ điều khiển: Mikro, Selec, Samwha.

Tags Sản Phẩm

Điện Công Nghiệp, thiết bị điện, Phụ kiện tủ điện, dây cáp điện, ABB, LS, Mitsubishi, Schneider, Hitachi, Huyndai, Fuji Siemens, MPE, C&S. Cadivi, Daphaco, Sanjin, Tài Trường Thành, Lion, Evertop, Taya, Leipole, CNC, Idec, Hanyong, MPE

Download Catalog sản phẩm, bảng giá thiết bị Điện Công Nghiệp tại : http://dienhathe.info

 

Theme Settings