Hướng Dẫn Sử Dụng

Trong việc vận hành hệ thống điện thì việc lắp đặt tụ bù chuẩn sẽ mang lại những lợi ích to lớn đối với người sử dụng. Áp dụng đúng kỹ thuật lắp đặt còn hỗ trợ nâng cao được việc bảo vệ các thiết bị điện trong hệ thống và năng suất làm việc của chúng. Hãy cùng siêu thị vật tư điện tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này.

Bù tập trung

Bù tập trung áp dụng khi tải ổn định và liên tục. Phương pháp bù này là đặt tụ điện tại bên thứ cấp (có 10 đến 15kV) của máy biến áp trung gian hoặc phía hạ áp hay cao áp của máy biến áp phân phối điện (điện áp 10 đến 15; điện áp 0,38kV). Nếu như nối tụ điện vào phía cao áp của các trạm biến áp thì được gọi là bù tập trung bên cao áp. Nếu nối tụ điện vào thanh cái hạ áp, được gọi là bù tập trung phía hạ áp.

Nguyên lý:

Bộ tụ đấu và thanh góp hạ áp của tủ phân phối chính và được đóng trong thời gian tải hoạt động.

Ưu điểm:

  • Việc lắp đặt tụ bù tập trung làm giảm tiền phạt do vấn đề tiêu thụ công suất phản kháng.
  • Làm giảm công suất biểu kiến yêu cầu.
  • Làm nhẹ tải cho máy biến áp và do đó nó có khả năng phát triển thêm các phụ tải khi cần thiết.

Nhận xét

  • Dòng điện phản kháng tiếp tục đi vào tất cả lộ ra tủ phân phối chính của mạng hạ thế.
  • Vì lý do trên, kích cỡ của dây dẫn, công suất tổn hao trong dây không được cải thiện với chế độ bù tập trung.

Bù nhóm ( từng phân đoạn )

Bù nhóm nên sử dụng khi mạng điện quá lớn và khi chế độ tải tiêu thụ theo thời gian của các phân đoạn thay đổi khác nhau. Nếu vị trí bạn muốn lắp tụ bù gặp trường hợp giống như trên thì sử dụng bù nhóm là điều cần thiết.

Nguyên lý:

Bộ tụ được đấu vào tủ phân phối khu vực như hình dưới. Hiệu quả do bù nhóm mang lại cho các dây dẫn xuất phát từ tủ phân phối chính đến các tủ phân phối khu vực có đặt tụ được thể hiện rõ nhất.

Ưu điểm:

  • Làm giảm tiền phạt do vấn đề tiêu thụ công suất phản kháng.
  • Làm giảm công suất biểu kiến yêu cầu.
  • Kích thước dây cáp đi đến các tủ phân phối khu vực sẽ giảm đi hoặc với cùng dây cáp trên có thể tăng .thêm phụ tải cho tủ phân phối khu vực.
  • Tổn hao trên cùng dây cáp sẽ giảm.

Nhận xét

Dòng điện phản kháng tiếp tục đi vào tất cả dây dẫn xuất phát từ tủ phân phối khu vực.

Vì lý do trên, kích thước và công suất tổn hao trong dây dẫn nói trên không được cải thiện với chế độ bù nhóm, khi có sự thay đổi đáng kể của tải, luôn luôn tồn tại nguy cơ bù dư và kèm theo hiện tượng quá điện áp.

Bù riêng

Bù riêng nên được xét đến khi công suất động cơ đáng kể so với công suất mạng điện.

Nguyên lý:

Bộ tụ mắc trực tiếp vào đầu dây nối của thiết bị dùng điện có tính cảm (chủ yếu là các động cơ). Bù riêng nên được xét đến khi công suất của động cơ là đáng kể so với công suất mạng điện.

Bộ tụ điện được định mức (kVAr) đến khoảng 25% giá trị công suất (kW) của động cơ. Bù bổ sung tại đầu nguồn điện cũng có thể mang lại hiệu quả tốt.

Ưu điểm:

Làm giảm tiền phạt do vấn đề tiêu thụ công suất phản kháng (kVAr)

Giảm công suất biểu kiến yêu cầu

Giảm kích thước và tổn hao dây dẫn đối với tất cả dây dẫn.

Nhận xét:

Các dòng điện phản kháng có giá trị lớn sẽ không còn tồn tại trong hệ thống điện.

Ưu nhược điểm trong việc đặt tụ bù phía cao thế và phía hạ thế ?

Đặt tụ bù phía cao thế

Ưu điểm:

  • Giá thành đầu tư tính theo kVAr/đồng rẻ hơn phía hạ thế vì khi bù phía cao thế thường ít dùng thiết bị điều chỉnh dung lượng bù.
  • Bù được cả dung lượng Qpt của phụ tải phía hạ thế và dung lượng Qo trong nội bộ MBT

Nhược điểm:

  • Tụ điện cao thế thường lắp ở cấp điện áp trung áp nên yêu cầu lắp đặt sẽ phức tạp hơn, chiếm nhiều diện tích và không gian hơn.
  • Do dung lượng tụ không cao lắm nên chỉ dùng các thiết bị đóng cắt và bảo vệ đơn giản như cầu dao cầu chì, ở trạm biến áp 110kV đầu cáp cấp đến nhóm tụ thường đặt 1 máy cắt không đặt thiết bị điều chỉnh dung lượng bù vì giá thành đầu tư sẽ cao lên rất nhiều. Trong lưới điện chỉ có các trạm phát bù có dung lượng lớn người ta mới đưa vào hệ thống điều chỉnh dung lượng bù, trong trường hợp này người ta dùng nhiều máy cắt điện và các tủ hợp bộ rơ le điều khiển tự động.

Đặt tụ bù phía hạ thế

Ưu điểm

  • Quản lý vận hành và sửa chữa đơn giản vì ở điện áp thấp sẽ dễ lắp đặt, chiếm ít diện tích và không gian.
  • Thường được đặt các thiết bị đóng cắt, điều khiển và bảo vệ. Dễ dàng điều chỉnh được dung lượng bù theo chế độ công suất, điện áp, cosφ

Nhược điểm

  • Giá thành đầu tư tính theo kVAr/ đồng đắt hơn phía cao thế một ít vì có thêm các thiết bị điều chỉnh dung lượng bù.
  • Chỉ bù được trong phạm vi công suất phụ tải hạ thế của một máy biến áp.

HI vọng qua bài viết này các bạn đã có thể hiểu rõ được tầm quan trọng trong việc lựa chọn vị trí lắp đặt tụ bù cho nhu cầu sử dụng của hệ thống điện mà bạn đang quản lý. Nếu có thắc mắc cần hỗ trợ giải đáp vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và giải đáp miễn phí.

Bóng đèn tiết kiệm điện là một trong những sản phẩm điện nổi bật mà con người đã chế tạo được ngoài khả năng chiếu sáng nó còn giúp người sử dụng giảm thiểu được chi phí sinh hoạt phải tốn mỗi cuối tháng. Bạn có thể dễ dàng tìm được những mẫu sản phẩm này ngoài thị trường, nhưng không phải ai cũng có thể chọn được loại bóng đèn tốt nhất cho mình.

Làm sao chọn được bóng đèn tiết kiệm điện hiệu quả

Để có thể chọn được bóng đèn tiết kiệm điện hiệu quả bạn có thể tham khảo các ý kiến sau của chúng tôi sau khi đã được tổng hợp từ nhiều nguồn uy tín và các chuyên gia về điện. Đây là 3 mẫu bóng đèn có khả năng tiết kiệm điện cao đã và đang xuất hiện trên thị trường bạn có thể căn cứ theo từng loại nào phù hợp với nhu cầu của mình nhất.

Bóng đèn huỳnh quang

Đèn huỳnh quang hay còn có một cách gọi khác là bóng tuýp. Cấu tạo chính của một bóng đèn huỳnh quang gồm có 2 phần: 2 đầu điện cực và ống tuýp đèn. Mỗi một bộ phận sẽ có cấu tạo và nhiệm vụ khác nhau trong cách thức tạo ra ánh sáng.

lua-chon-den-hieu-qua

Có rất nhiều loại bóng tiết kiệm điện năng trên thị trường đèn huỳnh quang là một trong những số đó và nó cũng có nhiều loại như: bóng đèn huỳnh quang T12, T10, T8, T5. Trong đó bóng đèn T8, T5 được sử dụng nhiều nhất hiện nay bởi hiệu suất của bóng đạt 89% (bóng T8), 95% (bóng T5), tuổi thọ của T8 là 16.000 giờ. Bóng T5 tiết kiệm hơn T8. Các thông số khác của đèn T8 và T5 cũng vượt trội hơn hẳn so với bóng đèn T12 và T10. So với đèn sợi đốt thì đèn huỳnh quang tiết kiệm hơn 40% lượng điện tiêu thụ.

Bóng đèn Compact

Bóng đèn compact là loại đèn huỳnh quang thu nhỏ, dùng để thay thế bóng đèn tròn, nhỏ gọn và tiết kiệm điện. Nguyên lý hoạt động của bóng compact giống như đèn tuýp nên có tên là huỳnh quang compact. Đường kính bóng giảm xuống bằng ngón tay người lớn (T3). Để giảm độ dài, bóng được uốn thành hình chữ U. Tùy theo công suất mà mỗi bóng được cấu tạo nhiều hay ít chữ U. Tăng phô (chấn lưu) của bóng được thay thế bằng những linh kiện điện tử đặt gọn phía trong đui đèn, nên đui của bóng compact to và dài hơn đui bóng đèn sợi đốt.

So với bóng đèn sợi đốt, bóng đèn compact có nhiều ưu điểm: tiêu hao điện ít (tiết kiệm 80% điện năng), phát sáng gấp bốn lần, tuổi thọ gấp sáu lần. Chính những ưu điểm nói trên nên bóng compact đã loại dần bóng đèn tròn sợi đốt.

Bóng đèn Led

Bóng đèn Led được thiết kế từ các chip Led (Diot phát quang) nhằm thay thế các bóng đèn chiếu sáng thông thường như compact và sợi đốt với nhiều tính năng nổi bật. Ngày nay bóng đèn Led được ưu tiên lựa chọn cho đầu tư chiếu sáng công trình và dân dụng với các ưu điểm:

Tiết kiệm hơn 80% điện năng tiêu thụ (1bóng Led công suất 5W tương bóng sợi đốt công suất 40W và tương đương bóng Compact 15W).

Tuổi thọ cao đạt tới hơn 30.000 giờ thắp sáng (Gấp 6-8 lần bóng compact).

Cách lắp đặt bóng đèn tiết kiệm điện và sử dụng an toàn

Việc chọn được bóng đèn tiết kiệm điện đã rất là quan trọng nhưng việc lắp đặt chúng sao cho hiệu quả và an toàn cũng quan trọng không kém để bạn có thể tận dụng được tối đa ưu điểm sản phẩm mà mình mua về.

Sử dụng nguồn điện ổn định, bóng compact và bóng Led không sử dụng tắc te hay công tắc điều chỉnh độ sáng. Bởi nguồn điện hay công tắc điều chỉnh độ sáng không ổn định sẽ làm ảnh hưởng đến tuổi thọ của bóng đèn.

Trong quá trình vận chuyển phải bảo quản tốt đặc biệt là bóng compact. Bởi bóng compact dễ bị nứt, dù là nứt nhỏ thì cũng không có khả năng sử dụng.

Không nên lắp đặt bóng đèn điện ở những nơi có nhiệt độ quá cao, độ ẩm lớn và nhiều bụi, nhiều côn trùng như muỗi… Nhiệt độ đảm bảo để bóng hoạt động tốt từ -10 đến 40 độ C. Nếu lắp đặt ở nơi có nhiệt độ quá cao hay có độ ẩm thấp sẽ làm ảnh hưởng đến bảng mạch điện tử làm giảm tuổi thọ bóng đèn. Nếu lắp ở các nơi có độ ẩm cao, tiếp xúc với nước nên sử dụng các loại bóng đèn chuyên dụng: bóng được thiết kế bầu kín, có khe thoát nhiệt…

Không sử dụng các loại chao đèn quá bé hay không có hoặc có khả năng thoát nhiệt ít để đảm bảo tuổi thọ và độ rọi của bóng đèn. Bạn nên tham khảo qua bài viết làm sao để sử dụng bóng đèn tiết kiệm điện hiệu quả để có thể có thêm kiến thức khi sử dụng về những loại sản phẩm này.

Không nên bật mở nhiều lần liên tục trong ngày. Giữa mỗi lần bật mở nên ngắt quãng. Bật tắt nhiều lần cũng là nguyên nhân làm cho bóng nhanh bị đen đầu làm ảnh hưởng đến hiệu suất ánh sáng cũng như tuổi thọ của bóng đèn.

Chọn các loại đui đèn cho phù hợp, trên thị trường có các loại đuôi: Đuôi vặn nhỏ (E14), đuôi vặn trung (E27), Đuôi cài ngang (B22), Đuôi xoáy to (E40)…để tránh mua nhầm loại đuôi đèn không phù hợp làm mất thời gian tìm kiếm, thay thế và tiền bạc…

Tới đây chắc các bạn đã có thể tự mình chọn được chiếc bóng đèn chiếu sáng cho gia đình mình với khả năng tiết kiệm điện đúng nhu cầu rồi phải không nào. Bạn có thể tham khảo các sản phẩm bóng đèn mà chúng tôi cung cấp tại đây và cũng có thể để lại bình luận hay thắc mắc mà các bạn muốn giải đáp bên dưới. Chúng tôi sẽ hỗ trợ sớm nhất!

Đồng hồ vạn năng hiển thị kim đã không còn quá xa lạ với chúng ta hiện nay trong việc kiểm tra và đo đạc các thông số điện. Tuy nó không nhanh bằng đồng hồ hiển thị số nhưng nó cũng có những ưu điểm riêng trong quá trình sử dụng. Hôm nay, chúng tôi sẽ hướng dẫn sử dụng chi tiết đồng hồ vạn năng hiển thị kim để các bạn có thể sử dụng thiết bị điện này một cách tốt nhất.

Hướng dẫn sử dụng đồng hồ vạn năng hiển thị kim

Nếu bạn nắm vững được những thông số trong bài viết này thì việc sử dụng đồng hồ vạn năng hiển thị kim sẽ không còn có thể làm khó bạn được nữa

1) Chức năng của đồng hồ vạn năng kim

Đồng hồ vạn năng chỉ thị kim là đồng hồ đo điện tương tự, chỉ thị thị bằng kim. Với các thông số đo cơ bản :

+ Điện áp : AC, DC, DC (Null)

+ Dòng điện : DC (mA, uA), AC(mA, uA), DC (A), AC (A), . Hiện nay các loại đồng hồ kim đa phần chỉ phổ cập đo DC(mA,uA).

+ Điện trở : Đo thông mạch, Kiểm tra Diode, LED

+ Tụ điện : Tụ hóa, tụ gốm..

+ dB : Đo tín hiệu đầu ra với tần số thấp.

+ LI : Đo dòng rò của Transitor.

+ HV : Đo điện áp cao áp DC (Sử dụng Que đo cao áp)

+ hFe : Đo hệ số khuếch đại Transtor.

huong-dan-su-dung-dong-ho-vom2) Ưu nhược điểm, ứng dụng của đồng hồ vạn năng chỉ thị kim

+ Ưu điểm :

Đáp ứng nhanh nên được sử dụng đo kiểm tra các linh kiện bán dẫn ( Transitor, Mosfet, Diode…)

Kiểm tra nhanh các tín hiệu, các hư hỏng trong các mạch điện tử.

Giá thành rẻ

+ Nhược điểm :

Thông số đọc không trực quan vì phải xem thang chia vạch.

Độ chính xác thấp, các thông số đo không được mở rộng.

Dễ bị hỏng (kim, mạch) do đo nhầm, đo sai thang.

+ Ứng dụng :

Sử dụng đo đạc, kiểm tra các linh kiện điện tử bán dẫn.

Kiểm tra, đo đạc tín hiệu (Dòng điện, điện áp, điện trở…) trong mạch điện tử, dân dụng.

3) Chú ý khi lựa chọn đồng hồ vạn năng kim

+ Độ chính xác của đồng hồ. Mỗi loại đồng hồ vạn năng kim đều có độ chính xác khác nhau.

+ Độ phân chia giải đo, thang đo. Giải đo càng rộng thì đo sẽ chính xác hơn giải đo hẹp.

+ Chức năng của đồng hồ : Càng nhiều chức năng đo sẽ tiện cho việc sửa chữa, đo đạc.

+ An toàn, trở kháng vào.

4) Cách đọc thông số của đồng hồ vạn năng kim

Đồng hồ vạn năng tương tự : có kim chỉ thị, Thang chia trên mặt chỉ thị, thang đo ở núm xoay. Thang đo, giải đo trên núm xoay tương ứng, đồng bộ với thang chia trên mặt chị thị.

Hình 1 : Thang đo và cung vạch chỉ thị

Trên mặt chỉ thị có hiện thị phân chia rõ các tính năng đo ( Ohm, V, A…). Giữa giải đo chức năng và thang chia chỉ thị có hệ số 10, 100, 1000 tùy theo giải đo chọn.

Khi đo một tín hiệu cần xác định :

+ Loại tín hiệu thuộc chức năng đo nào của đồng hồ đo điện.

+ Tín hiệu đo thuộc giải đo nào để chọn giải đo trên đồng hồ.

+ Xác định chiều của tín hiệu (Nếu có). Để kết nối que đo cho đúng. Tránh ngược chiều hỏng đồng hồ.

Cách đọc giá trị đo :

Trên núm xoay chọn thang đo và giải đo ở vị trí nào thì chúng ta nhìn trên mặt hiện thị chọn phần thang đo và giải đo tương xứng. Đọc giá trị đo kim chỉ trên thang đó. Nếu trên núm xoay chọn giải đo thấp, mặt hiển thị lại có thang đo cao hoặc ngược lại nhưng đều là hệ số nhân hoặc chia (10, 100, 1000). Từ đó giá trị đọc cũng nhân hoặc chia (10,100,100).

Chọn giải đo càng sát mức tín hiệu đo điện sẽ cho kết quả chính xác nhất.

Ví dụ như sau : Đo điện áp DC 1.5V.

Trên núm xoay ta chọn phần thang đo đo điện áp DC, chọn giải đo gần nhất với giá trị đo, ta chọn giải đo 2.5V, Kết nối que đo đỏ vào cực dương, Que đo đen vào cực âm.

Khi đó trên màn hình hiện thị ta nhìn vào phần hiện thị DC, nhìn vào thang chia 250 (Vì không có thang chia hiện thị 2.5, do 250 gấp 100 lần 2.5). Đọc giá trị kim chỉ thị trên cung thang 250. Giá trị đo kim chỉ thị : 150V. Nên giá trị đo là : 150V/100 = 1.5V.

Các thang đo, giải đo khác đều đọc tương tự như vậy.

5) Tổng quan đồng hồ vạn năng kim

Đa phần các đồng hồ đo điện cầm tay vạn năng chỉ thị kim đều có hình dáng giống nhau. Chức năng có loại đầy đủ, có loại thiếu.

a) Phần máy chính

Hầu hết các đồng hồ vạn năng chỉ thị kim có thân vỏ, giao diện người dùng giống nhau.

Hình 2 : Giao diện sử dụng của đồng hồ vạn năng kim

+ Hand strap : Dây đeo máy

+ Meter cover : Phần hiện thị

+ Scale : Thang chia

+ Pointer : Kim chỉ đo

+ Zero Position adjuster : Điều chỉnh điểm 0 cho kim chỉ thị.

+ Range selector knob : Chọn thang đo đo, giải đo

+ Panel : Thân thiết bị đo

+ Test lead storage space : Chỗ để que đo khi không sử dụng

+ 0 Ohm adjuster knob : Điều chỉnh điện trở về 0

+ Test probe : Que đo đỏ, Que đo đen.

+ Test pins : Đầu kiểm tra

b) Phần hiện thị

Phần hiện thị của mỗi loại đồng hồ chỉ kim có thể khác nhau, từ thang chia, giải đo và tùy thuộc vào thang đo của đồng hồ.

Hình 3 : Mặt hiển thị và thang chia, giải đo

6) Cách thức đo

a ) Đo điện áp DC

Dùng để đo điện áp điện một chiều. Tùy loại đồng hồ có giá trị đo điện áp đo được lớn nhất là bao nhiêu. Thông thường 1000V là lớn nhất (nếu không sử dụng phụ kiện cao áp)

Cách thức kết nối đo như sau :

 Hình 4 : Kết nối đo điện áp DC

Chú ý : Chọn giải đo phù hợp với tín hiệu đo, không được đo giá trị điện áp DC quá giải đo, kết nối đúng chiều dương âm của nguồn đo với que đo.

+ B1 – Chọn thang đo DC và giải đo điện áp phù hợp với điện áp cần đo.

+ B2 – Kẹp que đo đỏ vào cực dương nguồn DC, que đen vào cực âm nguồn DC.

+ B3 – Đọc giá trị kim chỉ thị trên màn hình (Cung đo DCV). Tương ứng với thang chia, giải đo đã chọn.

b ) Đo điện áp DC (Null)

Dùng để xác định điểm 0 của điện áp DC. Ứng dụng trong xác định chiều của điện áp DC và điện áp của nguồn điện DC.

+ Nếu kim lệch về phía âm thì que đỏ sẽ là chiều âm, que đen chiều dương của nguồn điện DC

+ Nếu kim lệch về phía dương thì que đỏ là dương và que đen là âm của nguồn điện DC

Cách thức kết nối đo như sau :

 

Hình 5 : Kết nối đo điện áp DC (Null)

Chú ý : Cần chú ý điện áp DC (Null đo) chỉ nằm trong giải đồng hồ cho phép.

+ B1 – Chọn thang đo DCV (null) và giải đo phù hợp.

+ B2 – Điều chỉnh nút 0 ohm để cho kim hiện thị giữa vạch chia ( -DCV – 0 – +DCV)

+ B3 – Kẹp que đo đỏ vào cực dương nguồn DC, que đen vào cực âm nguồn DC

+ B4 – Đọc giá trị đo kim hiện thị trên màn hình (Cung đo DCV Null) và xác định chiều của điện áp DC.

c ) Đo điện áp AC

Dùng để đo điện áp xoay chiều. Tùy loại đồng hồ sẽ có thang đo xoay chiều lớn. Thông thường lớn nhất là 750VAC hoặc 1000VAC.

Cách thức kết nối đo như sau :

Hình 6 : Kết nối đo điện áp AC

Chú ý : Chọn thang đo ACV và giải đo phù hợp trước khi đo. Không cần chú ý đến chiều của nguồn điện AC. Không được đo quá điện áp cho phép của đồng hồ.

+ B1 – Chọn thang đo điện AC và giải điện áp đo phù hợp

+ B2 – Kết nối 2 đầu que đo vào điện áp AC

+ B3 – Đọc giá trị kim chỉ thị trên màn hình (Cung đo điện áp ACV). Tương ứng với thang đo, giải đo.

d ) Đo dòng DCA (mA)

Dùng để đo dòng DC nhỏ trong các mạch điện tử, dòng cỡ dưới mA.

Cách thức kết nối đo như sau :

 

Hình 7 : Kết nối đo dòng điện mA DC

Chú ý : Không được đo quá dòng điện DC cho phép của đồng hồ. Cần xác định dòng đo trước khi đưa thiết bị vào đo. Cần phải chú ý chiều của dòng điện để kết nối que đo cho đúng.

1 – Chọn thang đo dòng điện DC và giải đo phù hợp (mA DC)

2 – Kết nối que đo nối tiếp thiết bị tải cần đo (mA). Chú ý như hình vẽ

3 – Đọc giá trị kim chỉ thị trên màn hình (Cung đo uA, mA). Tương ứng với giải đo, thang đo.

e) Đo dòng AC(mA), AC(A), DC(A)

Hiện nay các đồng hồ chỉ thị kim ít có những chức năng đo này. Vì không ứng dụng được thực tế nhiều, khi đo không cận thận dễ làm hỏng đồng hồ. Chỉ những ít đồng hồ chuyên dụng thì có thêm chức năng này.

Cách thức đo : Nếu đồng hồ có chức năng đo trên thì phương pháp đo giống như đó “ mA DC”

f ) Đo điện trở (Ohm)

Dùng để xác định giá trị điện trở của linh kiện.Thông thường dưới 20M Ohm

Cách thức kết nối đo như sau :

Hình 8 : Kết nối đo điện trở

Chú ý : Khi đo điện trở cần phải đo không điện. Tức nếu trong mạch điện tử thì ko được có điện.

+ B1 – Chọn thang đo, giải đo điện trở phù hợp với giá trị điện trở cần kiểm tra. (Nếu không rõ khoảng giá trị thì chúng ta thử giải đo từ thấp đến cao)

+ B2 – Chập hai que đo vào với nhau . Nếu kim không chỉ thị bằng không thì ta vặn núm Ohm zero để cho kim về bằng 0.

+ B3 – Kết nối que đo vào hai đầu của điện trở (Đo không điện)

+ B4 – Đọc giá trị kim chỉ thị trên màn hình (Cung đo điện trở). Tương ứng với thang đo, giải đo.

Trong thang đo điện trở, ta chọn thang đo điện trở thấp nhất để đo thông mạch.

g) Đo kiểm tra, tụ điện C

Dùng để xác định điện dung của tụ điện, thông thường các trị từ uF, nhỏ hơn khó đo. Nếu đo giá trị nhỏ và lớn thì phải dùng đồng hồ số.

Cách thức kết nối đo như sau :

 

Hình 9 : Kết nối đo tụ điện

Chú ý : Đối với tụ hóa cần phải đúng cực của tụ với que đo, Que đỏ vào cực dương tụ và que đen vào cực âm tụ. Với tụ không phân cực thì không cần.

+ B1 – Chọn thang đo C (uF)

+ B2 – Kết nối que đo vào đầu tụ điện. Chú ý kết nối que đo với điện cực của tụ điện

+ B3 – Đọc giá trị kim chỉ thị trên thang chia vạch (Cung C trên đồng hồ).

h ) Đo dòng rò Iceo của Transitor

Đây là chức năng kiểm tra dòng Ic của Transitor trong khi Ib chưa được phân cực hoặc không phụ thuộc vào điện áp Uce (Đặc trưng mỗi loại Transitor).

Cách thức kết nối đo như sau :

Hình 10 : Kết nối đo dòng rò Iceo của Transitor

Chú ý : Đối với đồng hồ vạn năng chỉ thị kim khi ở chế độ điện trở (Chế độ phát nguồn để đo). Que đen sẽ phát tín hiệu dương, Que đỏ sẽ phát tín hiệu âm.

+ B1 – Chọn thang đo x 1 ~ x 1K, Tùy theo giải dòng rò, được ghi rõ trên mặt đồng hồ.

+ B2 – Chập 2 que đo và điều chỉnh về giá trị điện trở về bằng 0.

+ B3 – Đối với NPN, PNP thì ta kiểm tra và kết nối que đo như hình trên.

+ B4 – Đọc giá trị kim chỉ Iceo trên màn hình (Cung LI của đồng hồ). Tương ứng với thang đo, giải đo

Quá trình kiểm tra Transitor cần chú để xác định xem transitor hỏng hay không.

+ Với Transitor Germanium thì dòng điện rò này rất lớn, nhưng transitor vẫn hoạt động tốt (Xem thêm thông số trong Datasheet)

+ Với transistor Silicon thì dòng điện rò này rất nhỏ, có thể đồng hồ không đo được (Xem thêm thông số trong Datasheet)

+ Dòng rò Iceo phụ thuộc vào sự thay đổi nhiệt độ (Thường tăng khi nhiệt độ tăng)

k ) Đo Diode và LED

Dùng để kiểm tra Diode, LED còn sống hay đã chết. Có bị chập hay đứt không.

Cách thức kết nối đo như sau :

Hình 11 : Kết nối đo Diode, LED

Chú ý : Đối với đồng hồ vạn năng chỉ thị kim khi ở chế độ điện trở (Chế độ phát nguồn để đo). Que đen sẽ phát tín hiệu dương, Que đỏ sẽ phát tín hiệu âm

+ B1 – Chọn x1 (150 mA) ~ x100 k (1 .5 µA), tùy vào Diode, LED

+ B2 – Chập hai que đo điều chỉnh về 0 ohm

+ B3 – Kết nối que đo vào Diode, LED như trên hình bên.

+ B4 – Đọc giá trị kim chỉ trên màn hình (Cung LI, LV). Tương ứng với thang đo, giải đo. Nếu Diode, LED không đứt ta đọc được giá trị điện áp thuận trên cung LV và dòng trên cung LI. Nếu Diode, LED đứt thì kim chỉ thị không nhảy, Nếu Diode, LED chập thì kim sẽ về vị trí 0.

l) Đo dB với tín hiệu ra tần số thấp

dB (decibel) là một đơn vị dùng để đo tỉ lệ giữa đầu ra và đầu vào của mạch khuếch đại hoặc một mạch truyền đạt, mạch hồi tiếp…tần số thấp (Các bạn xem thêm tài liệu)

Ở các đồng hồ vạn năng kim giá trị dB trên thang chia là (-10 dBm ~ 22dBm), ở điện áp 10 VAC. Nên ở điện áp 10 VAC ta đọc trực tiếp trên cung dB của thang chia. Nhưng với những điện áp lớn hơn ta có hệ số mở rộng.

+ Với giải đo 50V, hệ số mở rộng +14dB, Giá trị cực đại : +42dB

+ Với giải đo 250V, hệ số mở rộng +28dB, Giá trị cực đại : +50dB

Cách thức đo :

+ B1 – Chọn thang đo điện AC và giải điện áp đo phù hợp

+ B2 – Kết nối 2 đầu que đo vào tín hiệu điện áp AC

+ B3 – Đọc giá trị kim chỉ thị trên màn hình (Cung dB). Tương ứng với thang đo, giải đo. Cần chú ý hệ số mở rộng vì trên thang chia (-10 dBm ~ 22dBm) ứng với 10VAC.

m) Đo hệ số hFE

Đây là hệ số khuếch đại của Transitor. hFe = Ic/Ib. (hệ số Bê ta)

Hình 11 : Phụ kiện đo hFE

Chú ý :

+ Trong quá trình đo không được chạm tay vào bất kỳ chân nào của Transitor

+ Không đo hệ số hFE trong mạch điện tử và phải đo không điện

+ Có những đồng hồ không tích hợp sẵn công cụ đo hFE trên máy, ta phải dùng thêm phụ kiện ngoài (Như trên hình vẽ)

Cách thức đo :

+ B1 – Chuyển thang đo về chức năng đo hFE (Riêng hoặc tích hợp cùng thang đo điện trở).

+ B2 – Kết nối Transitor theo hướng dẫn công cụ có sẵn trên mặt đồng hồ (Cần xác định chính xác loại Transitor, chân B, C, E) hoặc phụ kiện đo hFE transitor ngoài. Phân cực chính xác cho PNP, NPN.

+ B3 – Đọc giá trị hFe kim chỉ thị trên cung (hFE).

n) Đo điện áp cao (HV)

Đo điện áp cao áp AC, DC cần phải có que đo cao áp, hệ số chia là 1000, 10000, 100…Ở chức năng đo này dùng thang đo DC, AC.

Chú ý :

+ Chức năng này dùng để đo các cao áp trong các thiết bị dân dụng như cao áp tivi, cao áp bóng đèn… không dùng đo các áp của lưới điện như (6kV, 10kV,22kV…) vì đo cao áp này ko chuẩn an toàn.

+ Các que đo cao áp dùng cho đồng hồ vạn năng thường có đầu ra sẽ kết nối vừa đồng hồ vạn năng.

+ Giá trị đọc điện áp đo như cách đo điện áp AC, DC. Nhưng giá trị đọc được cần phải nhân với hệ số chia của que đo cao áp.

Giá trị cao áp = Giá trị đọc đồng hồ x hệ số chia

Cách thức đo :

+ Kết nối đầu cao áp của que đo cao áp vào tín hiệu cần đo (AC, DC) và đầu phía hạ áp của que đo cao áp vào đồng hồ vạn năng.

+ Chọn thang đo điện áp AC, DC (Theo điện áp ACV hay DCV) và chọn giải đo phù hợp với đầu ra của que đo cao áp

Đọc kim chỉ thị trên màn hình và giá trị đọc được nhân với hệ số chia của que đo cao áp là giá trị của điện áp đo.

Ví dụ : Đo cao áp của Tivi có điện áp khoảng 15kV. Ta sử dụng que đo cao áp có độ chia là 1000. Như vậy điện áp đầu ra của que đo cao áp là : 15V. Chọn thang đo DC, giải đo 50V. Giá trị đọc được trên giải đo 50V là bao nhiêu thì ta nhân với hệ số 1000 sẽ ra giá trị của điện áp cao cần đo.

7 ) Chú ý

+ Khi quá trình đo cần đảm bảo an toàn trong quá trình thực hiện đo.

+ Cần chú ý giải đo, thang đo lớn nhất mà máy đo được so với tín hiệu cần đo

+ Thay thế PIN khi thiết bị hết PIN để đảm bảo kết quả đo chính xác nhất

+ Để thiết bị nơi khô giáo, thoáng mát.

Tụ bù 3 pha Mikro hiện nay là một trong những loại tụ bù được người sử dụng nhiều trong các công trình hệ thống điện cho kinh doanh và dân dụng bởi những tính năng ưu việt mà nó đem lại. Hôm nay hãy cùng chúng tôi xem xét nguyên lý hoạt động và cấu tạo của tụ bù 3 pha Mikro để hiểu thêm về thiết bị điện này nhé!

Nguyên lý hoạt động tụ bù 3 pha Mikro

– Tụ bù 3 pha mikro được điều khiển bằng bộ điều khiển tụ bù mikro tự động thông qua thiết bị đóng cắt contactor. Tụ bù 3 pha này được hoạt động dựa trên nguyên lý nâng cao hệ số công suất cosphi giữa hiệu điện thế và cường độ của dòng điện.

– Nếu hệ số cosphi mà càng cao thì sẽ càng giúp giảm thiểu hao phí công suất, tải sinh ra càng nhiều công suất có ích vì thế mà tụ bù ba pha mikro có tác dụng làm ổn định dòng điện và tiết kiệm điện năng một cách hiệu quả cũng như kéo dài tuổi thọ và đảm bảo an toàn cho các thiết bị điện.

– Tuy nhiên, nếu bạn muốn sử dụng tụ bù 3 pha mikro cho điện dân dụng 1 pha thì bạn cần phải cuốn gọn và bịt 2 dây nóng lại để đảm bảo an toàn.

Cấu tạo của tụ bù 3 pha Mikro

– Tụ bù chính là thành phần chính không thể thiếu trong tủ điện tụ bù. Nó là hệ dẫn hai vật đặt gần nhau và được ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện. Tụ bù có chức năng đảm bảo cho hệ thống hoạt động ổn định, hiệu quả.

– Đặc biệt, tụ bù mikro 3 pha là loại tụ được chuyên dùng cho hệ thống điện 1 pha dân dụng và hệ thống điện ba pha. Với thân vỏ của tụ bù 3 pha mikro được làm bằng thép sơn tĩnh điện có tác dụng chống gỉ, cơ động và gọn gàng nên có thể di chuyển và lắp đặt một cách dễ dàng.

– Tụ bù 3 pha mikro là loại tụ được thiết kế với 3 dây nóng và 1 dây mát cùng 4 đầu trờ sẵn bên ngoài. Dây mát sẽ được đấu vào dây mát của aptomat và dây nóng sẽ được đấu lần lượt vào từng dây mát của aptomat tổng. Với cấu tạo và thiết kế đơn giản mà tụ bù 3 pha rất dễ dàng, thuận tiện và nhanh gọn trong việc lắp đặt.

Công dụng của tụ bù 3 pha Mikro

– Công dụng  của tụ bù mikro 3 pha là tiết kiệm điện đối với những thiết bị điện trong gia đình, động cơ quay được biến đổi từ điện năng sang cơ năng như tủ lạnh, ti vi, máy bỏm nước, máy giặt, điều hòa, máy xay xát, máy tính, bóng đèn.

– Người ta thường sử dụng tụ bù ba pha để nâng cao hệ số công suất, giúp tăng khả năng mang tải của đường dây cũng như giảm thiểu những tổn hao công suất và từ đó giúp tiết kiệm chi phí cho gia đình.

Mikro là một trong những nhãn hiệu cung cấp tụ bù 3 pha chất lượng mà chúng tôi phân phối. Với những thông tin trên chắc các bạn cũng nắm được phần nào sản phẩm này có phù hợp với nhu cầu sử dụng của mình hay không. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí về thông tin của sản phẩm này.

Xuân 2020