Mạng Điện

Rất nhiều khách hàng thắc mắc rằng tại sao họ nên sử dụng máng cáp khi xây dựng các hệ thống của mình? Máng cáp mang lại cho họ nhưng tiện ích như thế nào? Bài viết dưới đây của chúng tôi sẽ giúp bạn giải đáp những khúc mắc của mình về việc sử dụng hệ thống máng cáp.

Hệ thống máng cáp sẽ mang lại cho bạn sự an toàn và bảo vệ hiệu quả cho đường cáp hiện tại và sau này.  

Hiện nay rất nhiều kỹ sư chưa được trang bị kiến thức vững vàng về các hệ  thống đường cáp. Vì vậy hầu hết họ đều có xu hướng né tránh nhiệm vụ liên quan tới hệ thống đường cáp ví dụ như lựa chọn hay thiết kế đường cáp. Những quyết định liên quan tới lắp đặt hệ thống đường cáp nên được thực hiện khi thiết kế và xây dựng hạ tầng đường dây nhằm mục đích tiết kiệm tối đa các chi phí.  

Tuy nhiên nếu bỏ qua công việc thiết kế để xây dựng hệ thống đường cáp thì không những tốn kém mà hệ thống đường cáp còn không đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng. Vì vậy nhiệm vụ đầu tiên bạn cần phải làm đó chính là xác định chi tiết và kỹ lương các chi phí và đặc điểm thích hợp với những hệ thống đường cáp khác nhau. Thông thường nhiệm vụ này sẽ không dễ để được thực hiện vì liên quan tới thời gian và tiền bạc. Điều quan trọng nhất là  bạn có thể hiểu rằng những đánh giá đầu tiên là cần thiết để giúp bạn tiết kiệm được cả thời gian và tiên bạc trong quá trình vận hành sau này.

Ngoài ra bạn cũng nên đánh giá cả về mức độ an toàn, tin cậy, và các yêu cầu về không gian cũng như chi phí của dự án. Nhiều hệ thống đường cáp thương mại và công nghiệp lãng phí chi phí vốn đầu tư, công suất điện không  cần thiết và chi phí bảo dưỡng.

Hệ thống đường cáp thường không có các tính năng để đơn giản hóa các nhu cầu thay đổi và mở rộng khi cần thiết hoặc đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người dùng cũng như các trang thiết bị xung quanh.  

Vì vậy hiện nay hầu hết mọi người đều ứng dụng máng cáp thay thế đường ống cáp vào việc xây dựng hệ thống đường cáp để đảm bảo an toàn, tin cậy cũng như tiết kiệm không gian và chi phí. Dưới đây là những đặc điểm vượt trội của máng cáp so với đường ống cáp:

•    Tính năng an toàn

•    Mức độ tin cậy

•    Tiết kiệm không gian

•    Tiết kiệm chi phí

•    Tiết kiệm chi phí thiết kế

•    Tiết kiệm nguyên vật liệu

•    Tiết kiệm thời gian và chi phí lắp đặt

•    Tiết kiệm chi phí bảo dưỡng

Máng cáp – giải pháp mang lại niềm tin cho khách hàng

Hệ thống máng cáp được thiết kế và lắp đặt phù hợp với loại cáp sẽ giúp đường cáp có thể đáp ứng được các yêu cầu của hệ thống điện, dữ liệu, điều khiển, sửa chữa cũng như các thiết bị đo đạc. Người sử dụng có thể hoàn toàn tin tưởng vào độ bền của hệ thống máng cáp chúng tôi cung cấp.

Hệ thống đường máng cáp mang lại cho người sử dụng sự tin tưởng tuyệt đối. Hầu hết các hệ thống đường cáp phổ biến trong công nghiệp đều sử dụng máng cáp để bảo vệ tránh các sự cố về điện gây tổn thất hàng triệu đô hay những ảnh hưởng nghiêm trọng tới sự an toàn của các trang thiết bị cũng như con người xung quanh. Vì vậy một hệ thống máng cáp được thiết kế và lắp đặt phù hợp là rất cần thiết để giúp người dùng hoàn toàn yên tâm và tin tưởng về mức độ an toàn trong khi sử dụng.

•    Đài truyền hình và đài phát thanh rất yên tâm khi dùng máng cáp để hỗ trợ cũng như dẫn các đường cáp truyền tải lớn của mình. Thông thường thì hệ thống đường ống dẫn cáp không thể thỏa mãn được những yêu cầu cao về tính an toàn cũng như độ linh hoạt như máng cáp.

•    Hệ thống máng cáp được ứng dụng rộng rãi trong thương mại, dẫn các đường dây trên hoặc dưới sàn nhà của các phòng máy tính công nghiệp giúp người dùng đảm bảo được tính an toàn cho đường cáp cũng như tính thẩm mỹ cho văn phòng.

Máng cáp – giải pháp tiết kiệm không gian

Việc lắp đặt hệ thống máng cáp sẽ giúp tiết kiệm diện tích hơn so với đường ống dẫn cáp thông thường. Khi lựa chọn sử dụng hệ thống máng cáp khách hàng sẽ không cần phảii quan tâm vấn đề tăng kích thước hệ thống hỗ trợ và kết cấu để tạo diện tích chứa cáp.

•    Khách hàng nên cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định lựa chọn máng cáp hay đường ống dẫn dây đối với các trang thiết bị có mật độ đường dây dày đặc như các thiết bị điều khiển, thiết bị đo đạc, lưu dữ liệu hay đường dây phân nhánh.  Trong thực tế, đường ống dẫn dây là lựa chọn không tốt bởi chúng tốn nhiều không gian và lân chiếm diện tích của các hệ thống và thiết bị khác. Tuy nhiên hệ thống máng cáp sẽ giúp khách hàng khắc phục được vấn đề này một cách dễ dàng.

•    Hệ thống máng cáp là sự lựa chọn tốt nhất giúp tiết kiệm chi phí lắp đặt phòng máy tính có mật độ  đường dây dày đặc dưới sàn hay trên trần nhà.

•    Các trang thiết bị ở sân bay cũng thường sử dụng máng cáp có thể mở rộng để đáp ứng nhu cầu mở rộng khi cần thiết của ngành công nghiệp vận chuyển hàng không.

•    Máng cáp được sử dụng để bảo vệ đường cáp trong nhiều lĩnh vực bởi vì chúng không những dễ dàng đáp ứng các nhu cầu mở rộng mà còn tiết kiệm diện tích và chi phí.

•    Máng cáp chính là giải pháp hoàn hảo nhất cho những hệ thống sử dụng nhiều đường cáp.

Máng cáp – giải pháp tiết kiệm chi phí

Thông thường, chi phí đầu tư chính là yếu tố quyết định trong việc lựa chọn hệ thống đường dây của dự án. Tuy nhiên khi so sánh chi phí giữa việc sử dụng hệ thống máng cáp và hệ thống đường ống dẫn dây thì hầu hết khách hàng đều công nhận rằng hệ thống máng cáp chính là giải pháp giúp tiết kiệm tối đa chi phí để bảo vệ các đường dây của dự án. Sử dụng máng cáp khách hàng có thể tiết kiệm được từ 10 tới 60% chi phí nhân công và nguyên vật liệu. Tuy nhiên, tổng chi phí tiết  kiệm được từ việc sử dụng máng cáp còn phụ thuộc vào độ phức tạp và kích thước lắp đặt.

Việc tiết kiệm chi phí lắp đặt ban đầu khi sử dụng hệ thống máng cáp thay cho đường ống dẫn dây còn giúp giảm một số các chi phí khác sau này ví dụ như chi phí bảo dưỡng, chi phí mở rộng cũng như tránh lãng phí điện trong quá trình sản xuất, giảm thiểu các vấn đề về môi trường và các chi phí của hệ thống thu thập dữ liệu. Tuy nhiên khách hàng khó có thể xác định được các khoản tiết kiệm chi phí này trừ khi khách hàng có được những điều kiện để hiện thực hóa chúng thay vì để chúng tồn tại ở dạng tiềm năng.  

Tiết kiệm chi phí thiết kế

•    Hầu hết các dự án đều được xác định tổng thể khi bắt đầu thiết kế. Đối với những dự án không được quy định 100% về thời gian và chi phí trước khi bắt đầu thiết kế thì việc sử dụng hệ thống máng cáp sẽ giúp tiết kiệm chi phí và thời gian ứng phó với các thay đổi trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật và thiết kế dự thảo hơn khi dùng hệ thống ống dẫn cáp. Trong một số trường hợp khách hàng yêu cầu thay đổi chiều rộng của máng cáp để tăng diện tích chứa cáp. Thay đổi này sẽ rất phức tạp khi khách hàng sử dụng đường ống dẫn cáp. Vì vậy chúng tôi khuyên khách hàng nên sử dụng hệ thống máng cáp để có thể đáp ứng linh  hoạt các yêu cầu thay đổi về diện tích chứa cáp.

•    Các bản vẽ thiết kế hệ thống máng cáp sẽ được hoàn thành và đưa vào thực hiện nhanh hơn so với các bản vẽ hệ thống đường ống dẫn cáp. Bởi vì quá trình thiết kệ hệ thống máng cáp đơn giản hơn và được giảm bớt số lượng các chi tiết.

•    Khách hàng có thể ứng dụng sự hỗ trợ của máy tính trong quá trình thiết kế các bản vẽ hệ thống máng cáp. Bảng tính dựa trên chương trình quản lý cáp sẽ được sử dụng để kiểm soát mật độ của đường cáp trong máng cáp. Khách hàng sẽ quản lý mật độ của đường cáp hiệu quả và đơn giản hơn khi sử dụng hệ thống máng cáp bởi vì khi sử dụng đường ống dẫn cáp chương trình quản lý cáp của khách hàng sẽ phải quản lý nhiều đường ống riêng lẻ hơn.

Các vòng lắp máng cáp chuyên dụng sẽ mang lại những tiện ích kỹ thuật giúp tránh được những mâu thuẫn giữa lắp đặt thiết bị và vật liệu do thiết kế. Dù tăng thêm nhiều vòng nhưng vòng lắp máng cáp chỉ tăng thêm vài inch; trong khi đó thì đường ống dẫn cáp lại yêu cầu diện tích lơn hơn nhiều.  

Những ứng dụng thực tế đã cho thấy khách hàng có thể dễ dàng ngắt hoặc đưa 1 đường cáp vào máng cáp dọc theo đường đi của cáp. Điều này giúp tạo ra những mẫu thiết kế linh hoạt về chiều cao.

Máng cáp giúp khách hàng tiết kiệm được các chi phí đầu tư cho thiết kế do chúng yêu cầu ít các nghuyên tắc thiết kế hơn so với đường ống dẫn cáp.

Để được tư vấn cũng như giải đáp các thắc mắc cụ thể và chuyên nghiệp hơn về sản phẩm  Máng cáp, Quý khách hàng xin vui lòng liên hệ theo địa chỉ dưới đây:

Máng cáp là gì?

Máng cáp – cable tray – khay cáp – trunking – mang cap dien – khay cap dien – mang cap – khay cap

A. Phân loại Máng cáp:

  • Máng cáp thẳng: Máng cáp thẳng thường được chế tạo từ 2,5m đến 3m nhằm thuận tiện cho việc sản xuất, vận chuyển, lắp đặt. Máng cáp có thể kèm nắp hoặc không.
  • Co ngang (cút L): Cút L còn được gọi là cút 90°. Có chức năng rẽ sang trái trong một hệ máng cáp. Hai đầu của cút L có thể bằng nhau hoặc không bằng nhau, và khi không bằng nhau thì bạn phải lưu ý hướng rẽ của chúng là trái hoặc phải.
  • Co lên: Co lên là chi tiết để dẫn hướng cáp đang đi thẳng thành đi lên.
  • Co xuống: Co xuống là chi tiết để dẫn hướng cáp đang đi thẳng thành đi xuống. Co Xuống và Co Lên là không đối xứng nhau, nên bạn tránh nhầm lẫn hai chi tiết này với nhau khi đặt hàng.
  • Chữ T (Cút T): Cút T tức ngã 3, 3 hướng của Cút T có thể bằng nhau hoặc khác nha. Quy ước về tên gọi chữ T được đọc theo chiều kim đồng hồ độ rộng của 3 cạnh chữ T: ví dụ 3C-M(300x200x100)x100-S1.5 tức cút T có 3 đầu vào lật lượt theo chiều kim đồng hồ là 300x200x100, chiều cao máng là 100 và Sơn tĩnh điện, dày 1,5mm;
  • Chữ X (Cút X): Tương tự Cút T thì Cút X cũng được quy ước đọc theo chiều kim đồng hồ, trường hợp cả 4 cạnh bằng nhau thì bạn có thể gọi tắt.
  • Nối máng cáp: Hiện nay phổ biến có 2 kiểu nối máng cáp:
  • Nối rời: 2 miếng nối hai bên thành máng sẽ giúp lắp đặt nhanh ngọn và tiện lợi;
  • Nối liền: Một miếng nối có biên dạng giống máng cáp được đặt trong lòng máng cáp và bắt vít hai bên thành máng. Kiểu nối này phù hợp với những loại máng rộng 500mm trở xuống và cần che ke hở giữa hai thanh máng thẳng.
  • Màu của máng cáp:

B. Một số lưu ý khi lựa chọn Máng Cáp:

  • Máng cáp được lựa chọn cho các loại cáp sử dụng ngoài trời, cáp chưa được bọc XLPE, cáp tín hiệu (cáp mạng),… với khả năng bảo vệ cao hơn thang cáp
  • Cần chọn thang cáp có chiều rộng, cao, độ dày phù hợp:  

– Chiều cao phổ biến: H50, H75, H100 mm;

– Chiều rộng phổ biến: W100, W200,… W1000 mm;

– Chiều dày: từ 0,8mm đến 2,5mm

Với các loại máng có W dưới 200mm bạn có thể chọn chiều dày tương ứng ≤ 1.5mm;

Với các loại máng W từ 300mm bạn nên chọn chiều dày tương ứng ≥ 1.5mm;

Với thang cáp cáp mạ kẽm nhúng nóng, để đạt được độ thẩm mỹ cao thì cần chọn chiều dày tối thiếu là 2 mm;

Sơ đồ nối dây của mạng điện cao cấp sẽ giúp bạn có được một hệ thống điện chuẩn trong quá trình sử dụng mà không tốn quá nhiều thời gian. Một vài giải pháp sơ đồ mà chúng tôi tổng hợp dưới đây sẽ giúp bạn phần nào đưa ra được những phương án sơ đồ để lắp đặt một mạng điện cao cấp cho mình.

Sơ đồ nối dây của mạng điện cao cấp

Khi chọn sơ đồ nối dây của mạng điện, chúng ta phải căn cứ vào các yêu cầu cơ bản của mạng điện, vào tính chất của hộ dùng điện, vào trình độ vận hành thao tác của công nhân, vào vốn đầu tư v.v… việc lựa chọn sơ đồ nối dây phải dựa trên cơ sở tính toán so sánh kỹ thuật. Nói chung sơ đồ nối dây có hai dạng cơ bản sau đây:

  • Sơ đồ hình tia.
  • Sơ đồ phân nhánh.

Sơ đồ hình tia có ưu điểm là nối dây rõ ràng, mỗi hộ dùng điện được cung cấp từ một đường dây, do đó chúng ít ảnh hưởng lẫn nhau, độ tin cậy cung cấp điện tương đối cao, dễ thực hiện các biện pháp bảo vệ và tự động hóa, dễ vận hành bảo quản.

Khuyết điểm của nó là vốn đầu tư lớn. Vì vậy sơ đồ nối dây hình tia thường được dùng khi cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ loại 1 và 2.

Sơ đồ phân nhánh có ưu khuyết điểm ngược lại so với sở đồ hình tia. Vì vậy loại sơ đồ này thường được dùng khi cung cấp điện cho các hộ liêu thụ loại 2 và 3. Bạn có thể tham khảo qua bài viết hướng dẫn cách đọc sơ đồ mạch điện cực dễ.

Trong thực tế người ta thường kết hợp hai dạng sơ đồ cơ bản đó thành những sơ đồ hỗn hợp. Để nâng cao trình độ tin cậy và tính linh hoạt của sơ đồ người ta thường đặt các mạch dự phòng chung hoặc riêng. Sau đây chúng ta xét một số hình ảnh sơ đồ mạch điện điển hình.

Sơ đồ phân nhánh có đường dây dự phòng chung

Trong sơ đồ này, các trạm biến áp được cung cấp từ các đường dây phân nhánh. Để nâng cao độ tin cậy cung cấp điện người ta đặt thêm đường dây dự phòng chung (đường nét đứt).

Nhờ có đường dây dự phòng chung nên khi có sự cố trên một phân nhánh nào đó ta có thể cắt phần bị sự cố ra và đóng đường dây dự phòng vào để tiếp tục làm việc.

Sơ đồ phân nhánh có đường dây dự phòng riêng cho từng trạm biến áp

Trong sơ đồ này, các đường dây dự phòng (đường nét đứt) được nối ở phía điện áp thấp của các trạm biến áp.

Khi máy biến áp hoặc đường dây bị hỏng ta đóng đường dây dự phòng vào làm việc.

Sơ đồ phân nhánh nối hình vòng để tăng độ tin cậy

Ở sơ đồ này, với mục đích tạo điều kiện vận hành đơn giản, thông thường người ta cắt đôi mạch vòng thành hai nhánh riêng rẽ (ví dụ tại điểm N). Khi xảy ra sự cố, sau khi cắt phần tử bị sự cố ra khỏi mạng, người ta nối điểm N lại để tiếp tục cung cấp điện.

Các loại sơ đồ điện này thường được dùng cho mạng điện thành phố hoặc các xí nghiệp có nhiều phân xưởng được bố trí trên phạm vi rộng.

Sơ đồ hình tia có đường dây dự phòng chung

Trong sơ đồ này các trạm biến áp được cung cấp từ những đường đây hình tia dẫn từ trạm phân phối tới.

Ngoài ra các trạm biến áp còn được cung cấp từ đường dây dự phòng chung (đường nét đứt) lấy từ hai phân đoạn của trạm phân phối. Bình thường đường dây dự phòng không làm việc, chỉ khi nào có đường dây chính bị hư hỏng thì đường dây dự phòng mới làm việc để thay thế nó. Do cách nối nên đường dây dự phòng có thể thay thế cho bất kỳ đường dây chính nào, vì vây mó là đường dây dự phòng chung.

Nguồn cung cấp cho đường dây dự phòng có thể lấy từ các phân đoạn của trạm phân phối hoặc từ nguồn thứ hai khác.

Sơ đồ hình tia được cung cấp bằng hai đường dây để tăng độ tin cậy

Đối với những hộ quan trọng, ngoài việc dùng sơ đồ hình tia, ta có thể đặt thêm một đường dây song song lấy từ nguồn thứ hai hoặc từ phân đoạn thứ hai tới.

Ở phía điện áp cao của trạm biến áp người ta thường đặt máy cắt phân đoạn và thiết bị tự động đóng dự trữ (TDD), như vậy độ tin cậy của sơ đồ tăng lên rõ rệt.

Sơ đồ phân nhánh được cung cấp bằng hai đường dây để nâng cao độ tin cậy

Độ tin cậy của sơ đồ này tương đối cao . Phía điện áp cao của trạm biến áp có thể đặt máy cắt phân đoạn và thiết bị tự động dự trữ.

Sơ đồ “dẫn sâu”

Trong những năm gần đây, nhờ chế tạo được những thiết bị điện có chất lưựng tốt, nhờ trình độ vận hành được nâng cao, nên trong nhiều trường hợp người ta có thể đưa đường dây trung cao áp vào sâu trong xí nghiệp đên tận các trạm hiến áp phân xưởng. Sơ đồ cung cấp điện như vậy thường được gọi là sơ đồ “dẫn sâu”.

Sơ đồ cung cấp điện kiểu “dẫn sâu” có những ưu khuyết điểm sau đây:

Ưu điểm

Do trực tiếp đưa điện áp cao vào trạm biến áp phân xưởng nên giảm bớt được trạm phân phối, do đó giảm được số lượng các thiết bị điện và sơ đồ nối dây sẽ rất đơn giản.

Do đưa điện áp cao vào gần phụ tải, nên giảm được tổn thất điện áp điện năng, nâng cao năng lực truyền tải điện năng của mạng.

Khuyết điểm

  • Vì một đường dây “dẫn sâu” rẽ vào nhiều trạm biến áp nên độ tin cậy cung cấp điện của sơ đồ không cao. Để khắc phục khuyết điểm này, người ta thường dùng hai đường dây dẫn sâu song song, đặt các thiết bị bảo vệ chống sự cố lan tràn và quy định mỗi một đường dây dẫn sâu không nên mang quá 5 trạm biến áp và dung lượng của một đường dây không nên quá 5000 kVA.
  • Khi đường dây dẫn sâu có cấp điện áp 110 – 220 kV thì diện tích đất của xí nghiệp bị đường dây chiếm sẽ rất lớn, vì thế không thể đưa đường dây vào gần trung tâm phụ tải được.

Do những ưu khuyết điểm đã kể trên, phương pháp “dẫn sâu” này thường được dùng để cung cấp cho các xí nghiệp có phụ tải lớn, phân bố trên diện tích rộng và đường dây điện áp cao đi trong xí nghiệp không ảnh hưởng đến việc xây dựng các công trình khác cũng như giao thông vận chuyển trong xí nghiệp.

Trên đây là một vài gợi ý sơ đồ nối dây của mạng điện cao cấp mà chúng tôi muốn gởi đến các bạn trong chuyên mục tin tức hướng dẫn hôm nay. Theo dõi chuyên mục của chúng tôi để theo dõi những chuyên mục hay về thiết bị điện các bạn nhé!

Nắm rõ sơ đồ nối dây, phân biệt được các loại mạng điện này giúp cho người kỹ thuật viên có những quyết định đúng đắn trong lựa chọn thiết bị và phương án bảo vệ, thi công được tốt.

IEE thường dùng các chữ cái T, I, N, C, S để chỉ các mạng điện. Ý nghĩa các chữ cái này như sau

  • T : Terre (te) chỉ việc nối trực tiếp xuống đất
  • I : Insulation cách ly
  • N : Neutral dây trung tính
  • C : Combine kết hợp
  • S : Separate phân biệt, cách ly

Sơ đồ mạng điện TN-S

sơ đồ mạng điện TN-S

Mạng điện TN-S khi có nhiều tải tiêu thụ

mạng điện TN-S

Ưu, nhược điểm của sơ đồ TN-S

  • Tốn kém chi phí hơn mạng TT
  • Thường dùng cho mạng phân phối hạ thế
  • Có thể lắp đặt thiết bị chống dòng rò RCD
  • Sự cố chạm đất 1 pha sẽ trở thành sự cố ngắn mạch 1 pha. Thiết bị bảo vệ quá dòng và dòng rò đều tác động

 

Mạng điện IT là gì? Sơ đồ nối dây? Ưu nhược điểm?

Nắm rõ sơ đồ nối dây, phân biệt được các loại mạng điện này giúp cho người kỹ thuật viên có những quyết định đúng đắn trong lựa chọn thiết bị và phương án bảo vệ, thi công được tốt.

Sơ đồ mạng điện IT (Trung tính cách ly)

sơ đồ mạng điện TN-C

Ưu, nhược điểm của sơ đồ TN-S

  • Là mạng có thể cung cấp điện liên tục tốt nhất
  • Thường dùng cho mạng phân phối trung thế / hạ thế
  • Cho phép lắp đặt thiết bị chống dòng rò RCD
  • Sự cố chạm đất 1 pha không dẫn đến ngắn mạch 1 pha/li>