mccb

Sơ đồ nguyên lý thiết bị chống dòng rò (Chống giật)

Mục đích chống giật được sử dụng tại độ nhậy 30mA ( thực ra vẫn giật nhẹ). Nếu dùng tốt nhất là 10mA nhưng giá rất đắt tiển và không ai nhập về VN hết. Khi lắp thiết bị chống dòng rò trược tiếp cho phụ tải thì thường có dòng rò là 30mA, đối với mạch điện tông cho một khu vực, hay 1 tầng của nhà, hay một căn hộ thì tùy thuộc vào mức độ nên lắp thiết bị có dòng rò 100-200-300mA… Nghĩa là lắp theo phân cấp, càng gần phụ tải thì lắp thiết bị chống dòng rò càng bé.

Đầu tiên là thông số Ir = dòng định mức CỦA TẢI

  • Ir = x In (Với In là dòng định mức CỦA MCCB ví dụ như 100A, 150A, 200A, 250A, 300A, 1000A…)
    Ví Dụ: MCCB có dòng định mức In=1000A trong khi đó dòng tải tối đa của tải chỉ có 500A. Vậy ta có thể thay đổi từ 1000A xuống 500A bằng cài đặt Ir = 0,5xIn =0,5×1000 = 500A
  • Tại sao ta không dùng luôn MCCB có dòng định mức 1000A? Do họ đã tính toán đến việc mở rộng tải sau này, chẳng hạn dòng tải tăng từ 1000A đến 1800A ta chỉ việc điều chỉnh dòng cài đặt Ir = 0,9xIn =0,9×2000 = 1800A, vì vậy sẽ đơn giản hơn khi ta phải thay mới một MCCB khác và các phụ kiện đi kèm đồng thời chi phí cũng giảm đi rất nhiều.

Tr (s):

  • Ta sẽ đi phân tích vùng bảo vệ quá tải từ VD trên:

– Ir = 1000A, tr = 1 Sec (tại 6Ir). Tức khi ta bơm dòng 6Ir = 6000 A thì MCCB sẽ cắt quá tải với thời gian 1s.

– Nếu ta bơm dòng 5Ir mà vẫn cài đặt tr = 1 Sec thì thời gian cắt quá tải thực tế là bao nhiêu? Lúc này phải xem đường đặc tính trong catalog , ta dóng giá trị 5Ir lên đường đặc tính tr = 1s thì sẽ ra thời gian cắt quá tải cần tìm.

Phạm vi của các phụ kiện được tiêu chuẩn hóa lên đến 250A rất đơn giản nhưng đầy đủ: từ cuộn dây mở và điện áp thấp đến các tiếp điểm phụ, từ các đầu nối kết nối khác nhau đến tay cầm quay, cho đến các loại khác nhau của ổ khóa và khóa móc

Và nói gì về hệ thống sửa lỗi snap-on cho các phụ kiện bên trong? Nó rất dễ dàng và nhanh chóng để thực hiện. Các phụ kiện giống như bộ ngắt mạch: chỉ cần một vài mã bán hàng giúp đơn giản hóa việc lựa chọn và giúp việc đặt hàng dễ dàng hơn.

Chất lượng là sự quan tâm đến môi trường. ABB SACE luôn tính đến dấu chân sinh thái của các sản phẩm của mình trong từng giai đoạn của cuộc đời: từ sản xuất đến thải bỏ.

Đây là lý do tại sao bộ ngắt mạch vỏ đúc SACE FORMULA mới được thiết kế, phát triển và sản xuất theo hệ thống EPD quốc tế (Tuyên bố sản phẩm môi trường). Một ví dụ cụ thể về

Cam kết của ABB SACE, theo hướng này là giảm kích thước của các bộ ngắt mạch: ngoài việc hạn chế sử dụng nguyên liệu thô trong giai đoạn xây dựng ban đầu, vật liệu sẽ được tái chế trong tương lai cũng ít hơn đáng kể.

Làm thế nào đơn giản và chức năng có thể một loạt các bộ ngắt mạch trường hợp đúc MCCB ABB ? Nó đã trả lời câu hỏi này, có vẻ rất sơ đẳng, rằng ý tưởng về một gia đình mới của bộ ngắt mạch đã được hình thành tại ABB SACE. Kết quả là MCCB ABB SACE FORMULA, sự tổng hợp hoàn hảo giữa chất lượng và độ tin cậy tuyệt vời của ABB SACE, và sự đơn giản toàn diện: cài đặt, định cỡ và lắp phụ kiện.
SACE FORMULA là biểu hiện của tất cả kinh nghiệm lâu năm của ABB SACE, trong nhiều thập kỷ về hiệu quả của nó: SACE FORMULA được sinh ra cơ bản, nhưng có thể gây ngạc nhiên với khả năng sử dụng linh hoạt cao.

Những điểm mạnh chính của bộ ngắt mạch vỏ đúc mới MCCB ABB là:
– chỉ một vài phiên bản nhưng thiết yếu của bộ ngắt mạch, dễ dàng lựa chọn và đặt hàng;
– sự sẵn có của các bộ ngắt mạch của tất cả các cực, dành riêng cho các ứng dụng khác nhau;
– khả năng sử dụng các phụ kiện thường được yêu cầu nhất;
– độ sâu ngắt mạch thậm chí còn giảm hơn nữa;
– một hệ thống lắp đặt mới làm cho việc lắp ráp các bộ ngắt mạch dễ dàng hơn.

Gia đình MCCB ABB SACE FORMULA mới bao gồm ba khung A1, A2 và A3 mới lần lượt đạt tới 125A, 250A và 630A.

Ba khung có sẵn trong phiên bản cố định, với các thiết bị đầu cuối phía trước.
Bộ phận bảo vệ có các giá trị ngưỡng nhiệt và từ cố định để đưa bộ ngắt mạch vào hoạt động nhanh hơn Cách lựa chọn này trở nên đơn giản và chính xác.

MCCB ABB Chỉ cần một vài mã bán hàng giúp đơn giản hóa việc lựa chọn và giúp việc đặt hàng dễ dàng hơn. Cài đặt cũng được đơn giản hóa, để dễ dàng và nhanh chóng sửa chữa và thiết lập, bộ ngắt mạch đã sẵn sàng để sử dụng ngay lập tức

Chất lượng là tính linh hoạt tuyệt vời. Cũng như đề xuất cả ba khung hình trong phiên bản ba cực và bốn cực, cho lần đầu tiên thời gian ABB SACE đề xuất các phiên bản một cực và hai cực lên đến 250A, mở ra cánh cửa đa dạng nhất các lĩnh vực ứng dụng.

Bộ ngắt mạch một cực và hai cực được sử dụng trong các ứng dụng có tải một pha khi cần dòng điện cao hoặc trong các hệ thống dòng điện trực tiếp nơi dòng điệnngắn mạch bị gián đoạn đặc biệt cao, ví dụ như trong chiếu sáng, điều hòa không khí và khu dân cư.

Chất lượng là hệ thống cài đặt nhanh chóng.
Với MCCB ABB FORMULA Link, sự đơn giản của gia đình SACE FORMULA thể hiện ở tất cả sức mạnh của nó.
Kết nối giữa bộ ngắt mạch bên cung cấp và FORMULA Link được tạo bằng bộ kết nối đến đặc biệt, trong khi đó kết nối giữa bộ ngắt mạch phía tải và Liên kết FORMULA được thực hiện bằng bộ kết nối đi.
Cài đặt và đưa vào dịch vụ rất đơn giản và nhanh chóng.
Có ba khung khác nhau của FORMULA Link:
– Liên kết FORMULA 250A;
– Liên kết FORMULA 400A;
– Liên kết FORMULA 630 / 800A.
Tất cả các phiên bản của bộ ngắt mạch vỏ đúc MCCB ABB có thể được cài đặt trong Liên kết FORMULA: SACE FORMULA A1 và A2 trong các phiên bản một cực, hai cực và ba cực, và SACE FORMULA A3 trong phiên bản ba cực.

Chất lượng là kích thước tổng thể nhỏ gọn.
Độ sâu SACE FORMULA A1 và A2 chỉ 60 mm là thấp nhất trên thị trường lên tới 250A. Đơn giản là thế này,
quá.

Giảm kích thước mà không từ bỏ bất cứ điều gì về hiệu suất và độ tin cậy giúp cài đặt thêm,
tăng không gian làm việc bên trong các tổng đài. Nhỏ gọn về kích thước là một lợi thế lớn, đặc biệt là
cho các OEM, người xây dựng và lắp đặt bảng điều khiển

MCCB (Moulded Case Circuit Breaker)

MCCB là khí cụ điện đóng cắt và bảo vệ quá tải trong mạng điện công nghiệp, dân dụng. Được đóng hộp thành dạng khối, với dải công suất rộng từ vài trăm đến hàng ngàn ampe.

Thiết bị này được lắp trong các tủ điều khiển, tủ phân phối tổng, hoặc nơi đầu tổng mạng điện của nhà máy.

Hình 1. Moulded Case Circuit Breaker.

1. Nguyên lý bảo vệ quá tải và ngắn mạch

MCCB (Moulded case circuit breaker): là khí cụ điện dùng để đóng ngắt mạch điện trong điều kiện bình thường ở dạng khối, bảo vệ quá tải hay ngắn mạch của mạch điện khi có sự cố xảy ra.

Sau đây ta đi phân tích nguyên lý bảo vệ của MCCB.

1.1. Nguyên lý bảo vệ quá tải ở MCCB

  • Ở chế độ làm việc bình thường: khi có dòng điện chạy qua làm cho nhiệt độ và chiều dài thanh lưỡng kim tăng. Nhưng tốc độ dãn nở không đủ để sinh ra chuyển động uốn của thanh, tiếp điểm của MCCB vẫn đóng.

Hình 2. Bảo vệ quá tải của MCCB.

  • Ở chế độ quá tải: Nhiệt sinh ra đủ lớn thanh lưỡng kim bị uốn cong về phía thanh kim loại có hệ số dãn nở nhỏ hơn. Chuyển động uốn đẩy trip bar kéo theo chốt được giải phóng làm tiếp điểm mở ra, bảo vệ quá tải tác động, MCCB mở tiếp điểm.

1.2. Nguyên lý bảo vệ ngắn mạch của MCCB

  • Ở chế độ làm việc bình thường: Từ trường tạo ra bởi cuộn dây không đủ lớn để hút trip bar và tiếp điểm  của MCCB vẫn đóng.

Hình 3. Bảo vệ ngắn mạch của MCCB.

  • Khi xảy ra ngắn mạch: Từ trường tạo ra bởi cuộn dây đủ lớn hút trip bar, giải phóng chốt và tiếp điểm được mở ra, bảo vệ ngắn mạch tác động, MCCB mở tiếp điểm.

Với bảo vệ quá tải và ngắn mạch, mạch điện sẽ làm việc ổn định tin cậy, bảo vệ thiết bị và giảm thiểu thiệt hại ở mức thấp nhất có thể.

2. Một số định nghĩa về các thông số cơ bản trên MCCB

Nhiều bạn làm kỹ thuật thường thắc mắc các thông số ghi trên MCCB mà không hiểu hết ý nghĩa của chúng, sau đây chúng ta sẽ cùng tìm một một vài thông số quan trọng.

  • In: là chỉ số dòng định mức (2, 3, 6, 10, 16, 20, 25,…) của MCCB; dòng định mức đi kèm với các máy biến áp điện lực với công suất tương ứng.

Ví dụ: Trạm 200 kVA tương ứng với 315A, trạm 250 kVA tương ứng với 400A, trạm 315 kVA tương ứng với 500A,…

  • Icu (Ultimate breaking capacity – kA): Là tên viết tắt của cụm từ ultimated current, đây là khả năng chịu đựng dòng điện lớn nhất của tiếp điểm CB trong khoảng thời gian là 1 giây.

Ví dụ: Icu = 10kA thì tiếp điểm MCCB sẽ chịu đựng được dòng điện 10kA trong thời gian 1 giây.

  • Ics (Service breaking capacity – %Icu): là dòng điện lớn nhất tải qua tiếp điểm MCCB 3 lần với chìều dài thời gian mỗi lần là 1 giấy mà MCCB không bị hư hỏng. Có hãng khác cũng định nghĩa là Ics là dòng điện lớn nhất tải qua tiếp điểm CB trong thời gian 3 giây mà MCCB không bị hư hỏng. Thông số của Ics còn cho thấy khả năng cắt thực tế khi xảy ra sự cố của thiết bị và điều này hoàn toàn phụ thuộc vào từng hãng sản xuất.

Ví dụ: Cùng là hãng LS có hai loai MCCB, loại có Ics = 50%Icu, nhưng cũng có loại Ics = 100%Icu, đó là do công nghệ của từng hãng có thể làm được đến mức độ nào.

  • Characteristic cuver (còn gọi là đường cong chọn lọc của CB) chính là thông số quan trọng nhất mà quý khách hàng cần phải quan tâm để nghiên cứu cho việc chọn cb nằm ở vị trí nào trong hệ thống điện.
  • Mechanical/electrical endurance là số lần đóng cắt cơ khí cho phép. Chẳng hạn bạn ngắt CB rồi bật CB lên thì đó là 1 lần đóng ngắt. Trong khi aptomat MCB có quy định là từ 7500 đến 10000 lần, ACB khoảng 8000 lần thì aptomat MCCB là hơn 10000 lần.
  • Icw là khả năng chịu dòng ngắn mạch của máy cắt do nhà chế tạo đưa ra ứng với một khoảng thời gian là 1 giây.
  • Ir là dòng điều chỉnh bảo vệ quá tải.
  • Io: Giá trị dòng điện làm việc thực sự qua tải (ký tự O dùng trong chỉ số dòng điện viết tắt từ danh từ OPERATION).
  • Iz: Giá trị dòng điện tính toán dùng chọn tiết diện dây dẫn cung cấp đến tải. Theo tiêu chuẩn IEC, chúng ta luôn có quan hệ sau: Io z n.
  • Im: Giá trị dòng điện ngắt mạch trong thời gian ngắn, công dụng bảo vệ quá tải với dòng quá tải có giá trị lớn khoảng 10 lần dòng điện In (Im = 10.In) (Short Time Protection – ký hiệu tắt là ST).
  • Iinst: Giá trị dòng điện ngắt mạch tức thời, công dụng bảo vệ sự cố ngắn mạch với biên độ dòng ngắn mạch rất lớn.

3. Cài đặt MCCB bảo vệ quá tải và ngắn mạch

Để tiến hành việc bảo vệ quá tải và ngắn mạch ta phải làm như thế nào? Chúng ta sẽ đi vào phân tích cài đặt MCCB để nó có thể làm việc ổn định, tin cậy khi có sự cố quá tải và ngắn mạch.

Hình 4. Cài đặt MCCB bảo vệ quá tải và ngắn mạch.

3.1. Cài đặt MCCB với giá trị Ir

  • Ir = dòng định mức của tải.
  • Ir = xIn (Với In là dòng định mức MCCB).

Ví dụ:

  • MCCB có In = 2000A trong khi đó dòng tải tối đa chỉ có 1000A.
  • Vậy ta có thể thay đổi từ 2000A đến 1000A bằng cài đặt Ir = 0,5.In = 0,5.2000 = 1000A.

Tại sao ta không dùng luôn MCCB có dòng định mức 1000A?

  • Do họ đã tính toán đến việc mở rộng tải sau này, chẳng hạn dòng tải tăng từ 1000A đến 1800A ta chỉ việc điều chỉnh dòng cài đặt Ir = 0,9.In = 0,9.2000 = 1800A.
  • Vì vậy sẽ đơn giản hơn khi ta phải thay mới một MCCB khác và các phụ kiện đi kèm đồng thời chi phí cũng giảm đi rất nhiều.

3.2. Cài đặt MCCB bảo vệ quá tải

– Kí hiệu chức năng bởi chữ L.

– Đặc tính bảo vệ quá tải:

  • Nếu I > Ir thì MCCB sẽ cắt với thời gian trễ đã cài đặt.
  • Đặc tính phụ thuộc với thời gian ngược (I2t = K).
  • Ứng với bảo vệ quá nhiệt là thời gian long time pickup.

– Ta sẽ đi phân tích vùng bảo vệ quá tải từ ví dụ trên:

  • Ir = 1000A, tr = 1 Sec (tại 6.Ir). Tức khi ta bơm dòng 6.Ir = 6000 A thì MCCB sẽ cắt quá tải với thời gian 1s.
  • Nếu ta bơm dòng 5.Ir mà vẫn cài đặt tr = 1s thì thời gian cắt quá tải thực tế là bao nhiêu? Lúc này phải xem đường đặc tính trong catalog, ta dóng giá trị 5.Ir lên đường đặc tính tr = 1s thì sẽ ra thời gian cắt quá tải cần tìm.

3.3. Cài đặt MCCB bảo vệ ngắn mạch

– Kí hiệu chức năng bởi chữ S.

– Cài đặt dòng cắt ngắn mạch.

  • Đầu tiên ta phải biết giá trị dòng ngắn mạch – Inm, từ đó mới cài đặt Isd.
  • Ở ví dụ trên Inm = 2000 A > Isd = 2.1000 = 2000 A.

– Cài đặt thời gian: Ta có thể cài đặt đặc tính thời gian độc lập hay phụ thuộc tùy theo I2t Off hay On.

Hình 5. Ta có thể cài đặt đặc tính thời gian độc lập hay phụ thuộc tùy theo I2t Off hay On.

– Ở ví dụ trên ta cài đặt Isd = 2000 A, tsd = 0,2 Sec (I2t On) tức khi dòng sự cố đạt 2000A thì thời gian cắt ngắn mạch là 0,2 Sec. Còn nếu ta cài đặt Isd = 3000 A thì theo đường đặc tính phụ thuộc thời gian cắt sẽ nhỏ hơn so với Isd = 2000 A.

– Còn đặc tính thời gian độc lập, thì với mọi dòng Isd thời gian cắt ngắn mạch luôn không đổi.

3.4. Cài đặt MCCB bảo vệ cắt nhanh Instantaneous

  • Kí hiệu chức năng bởi chữ I.
  • Dùng đặc tính thời gian độc lập.
  • ti sd.

4. Một số dòng MCCB Schneider

Aptomat loại lớn, dòng định mức 15A đến 3200A, dòng cắt định mức 7.5kA đến 85kA

  • MCCB Easypact EZC: Ứng với mỗi mã thiết bị ta có dòng định mức In và dòng cắt định mức Icu khác nhau, từ đó ta chọn được thiết bị phù hợp về mặt kỹ thuật và kinh tế cho hệ thống.

Ví dụ:

  • MCCB Easypact EZC100 có In từ 15A đến 100A; Icu = 7,5kA; 10kA; 15kA; 30kA.
  • MCCB Easypact EZC630 có In từ 400A đến 630A; Icu = 36kA; 50kA.

Hình 6. Từ catalogue ta chọn mã sản phẩm phù hợp cho hệ thống

  • MCCB Easypact CVS: In từ 16A đến 600A, Icu = 25kA, 36kA, 50kA. Sử dụng cho 3P hoặc 4P. Tuân theo tiêu chuẩn IEC 60947-2.
  • Ngoài việc sử dụng số liệu trên catalogue ta còn có thể lựa chọn thiết bị dựa vào số liệu được in trên sản phẩm.

Hình 7. Lựa chọn MCCB dựa vào số liệu in trên sản phẩm.

Trong đó cần chú ý một số thông số chính sau:

1. Loại thiết bị: kích thước khung và lớp khả năng phá vỡ.

2. Ui: điện áp cách điện định mức.

3. Uimp: xung điện áp định mức chịu được điện áp.

4. Ics: khả năng phá vỡ thực tế.

5. Icu: khả năng chịu đựng dòng điện lớn nhất của tiếp điểm MCCB trong điện áp hoạt động Ue

6. Ue: điện áp hoạt động.

9. Tiêu chuẩn thiết bị.

Ngoài ra còn có một số dòng như MCCB Compact NSX: In từ 16A đến 630A, Icu= 25kA, 36kA, 50kA, 70kA. Tuân theo tiêu chuẩn IEC 60947-2 và MCCB Compact NS: In= 630A đến 3200A, Icu= 50kA, 70kA, 85kA. Tuân theo tiêu chuẩn IEC 60947-2

Hình 8. Một số sản phẩm MCCB Compact NSX

Hình 9. Một số sản phẩm MCCB Compact NS

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của MCB / MCCB

MCB hay MCCB ( hay còn được biết đến với tên gọi Aptomat ) là khí cụ điện dùng để đóng ngắt mạch điện ( 1 pha, 2 pha, 3 pha ) có công dụng bảo vệ quá tải, ngắn mạch, sụt áp, … của mạch điện khi có sự cố xảy ra.

Các dòng MCCB phổ biến hiện nay của hãng Mitsubishi , Fuji , LS

I. Cấu tạo của MCB / MCCB ( Aptomat )

1) Tiếp điểm

CB thường được chế tạo có hai cấp tiếp điểm (tiếp điểm chính và hồ quang), hoặc ba cấp tiếp điểm ( chính, phụ, hồ quang ).

Khi đóng mạch, tiếp điểm hồ quang đóng trước, tiếp theo là tiếp điểm phụ, sau cùng là tiếp điểm chính. Khi cắt mạch thì ngược lại, tiếp điểm chính mở trước, sau đến tiếp điểm phụ, cuối cùng là tiếp điểm hồ quang. Như vậy hồ quang chỉ cháy trên tiếp điểm điểm hồ quang, do đó bảo vệ được tiếp điểm chính để dẫn điện. Dùng thêm tiếp điểm phụ để tránh hồ quang cháy lan vào làm hư hại tiếp điểm chính.

2) Hộp dập hồ quang

Để CB dập được hồ quang trong tất cả các chế độ làm việc của lưới điện, người ta thường dùng hai kiểu thiết bị dập hồ quang là: Kiểu nửa kín và kiểu hở.

Kiểu nửa kín được đặt trong vỏ kín của CB và có lỗ thoát khí. Kiểu này có dòng điện giới hạn cắt không quá 50KA. Kiểu hở được dùng khi giới hạn dòng điện cắt lớn hơn 50KA hoặc điện áp lớn 1000V (cao áp).

Trong buồng dập hồ quang thông dụng, người ta dùng những tấm thép xếp thành lưới ngăn, để phân chia hồ quang thành nhiều đoạn ngắn thuận lợi cho việc dập tắt hồ quang.

3) Cơ cấu truyền động cắt CB

Truyền động cắt thường có hai cách: Bằng tay và bằng cơ điện (điện từ, động cơ điện).

Điều kiển bằng tay được thực hiện với các CB có dòng điện định mức không lớn hơn 600A. Điều khiển bằng điện từ (nam châm điện) được ứng dụng ở các CB có dòng điện lớn hơn (đến 1000A).

Để tăng lực điều khiển bằng tay người ta dùng một tay dài phụ theo nguyên lý đòn bẩy. Ngoài ra còn có cách điều khiển bằng động cơ điện hoặc bằng khí nén.

4) Móc bảo vệ

CB tự động cắt nhờ các phần tử bảo vệ – gọi là móc bảo vệ, sẽ tác động khi mạch điện có sự cố quá dòng điện (quá tải hay ngắn mạch) và sụt áp.

Móc bảo vệ quá dòng điện (còn gọi là bảo vệ dòng điện cực đại) để bảo vệ thiết bị điện khong bị quá tải và ngắn mạch, đường thời gian – dòng điện của móc bảo vệ phải nằm dưới đường đặc tính của đối tượng cần bảo vệ. Người ta thường dùng hệ thống điện tử và rơle nhiệt làm móc bảo vệ, đặt bên trong CB.

Móc kiểu điện từ có cuộn dây mắc nối tiếp với mạch chính, cuộn dây này được quấn tiết diện lớn chịu dòng tải và ít vòng. Khi dòng điện vượt quá trị số cho phứp thì phần ứng bị hút và nóc sẽ dập vào khớp rơi tự do, làm tiếp điểm của CB mở ra. Điều chỉnh vít để thay đôi lực kháng lò xo, ta có thể điều chỉnh được trị số dòng điện tức động. Để giữ thời gian trong bảo vệ quá tải kiểu điện từ, người ta thêm một cơ cấu giữ thời gian.

Móc kiểu rơle nhiệt đơn giản hơn cả, có kết cấu tương tự như rơle nhiệt có phần tử phát nóng đấu nối tiếp với mạch điện chính, tấm kim loại kép dãn nở làm nhả khớp rơi tự do để mở tiếp điểm của CB khi có quá tải. Kiểu này có nhược điểm là quán tính nhiệt lớn nên không ngắt nhanh được dòng điện tăng vọt khi có ngắn mạch, do đó chỉ bảo vệ được dòng điện quá tải.

Vì vậy người ta thường sử dụng tổng hợp cả móc kiểu điện từ và móc kiểu rơle nhiệt trong một CB. Loại này được dung ở CB có dòng điện đính mức đến 600A.

Móc bảo vệ sụt áp (còn gọi là bảo vệ điện áp thấp) cũng thường dùng kiểu điện từ. Cuộn dây mắc song song với mnạch điện chính, cuộn dây này được quấn ít vòng với dây tiết diện nhỏ chịu điện áp nguồn.

 

II. Nguyên lý hoạt động của MCB / MCCB ( Aptomat )

1. Nguyên lý CB dòng điện cực đại

Ở trạng thái bình thường sau khi đóng điện, CB được giữ ở trạng thái đóng tiếp điểm nhờ móc 2 khớp với móc 3 cùng một cụm với tiếp điểm động.

Aptomat và ứng dụng trong bảo vệ điện.

Bật CB ở trạng thái ON, với dòng điện định mức nam châm điện 5 và phần ứng 4 không hút .

Khi mạch điện quá tải hay ngắn mạch, lực hút điện từ ở nam châm điện 5 lớn hơn lực lò xo 6 làm cho nam châm điện 5 sẽ hút phần ứng 4 xuống làm bật nhả móc 3, móc 5 được thả tự do, lò xo 1 được thả lỏng, kết quả các tiếp điểm của CB được mở ra, mạch điện bị ngắt.

Sơ đồ CB dòng diện cực đại

2. Nguyên lý CB điện áp thấp

Bật CB ở trạng thái ON, với điện áp định mức nam châm điện 11 và phần ứng 10 hút lại với nhau.

Sơ đồ CB điện áp thấp

Khi sụt áp quá mức, nam châm điện 11 sẽ nhả phần ứng 10, lò xo 9 kéo móc 8 bật lên, móc 7 thả tự do, thả lỏng, lò xo 1 được thả lỏng, kết quả các tiếp điểm của CB được mở ra, mạch điện bị ngắt.

III. Phân biệt MCB và MCCB

– MCCB (Moulded case circuit breakers) : Áp tô mát kiểu khối. Đây là dạng CB tiêu chuẩn chủ yếu dùng trong công nghiệp, mạch động lực.

– MCB (Miniature Circuit Breaker) : Áp tô mát loại nhỏ. Đây là dạng CB thu gọn (mini) chủ yếu dùng trong gia dụng, mạch điều khiển.

Có nhiều nguyên cứu về việc phân biệt giữa MCB và MCCB. Tuy nhiên về khía cạnh dân dụng, kinh tế người ta phân biệt hai loại này dựa vào các yếu tố sau:

– MCB: dòng điện không vượt quá 100A, điện áp dưới 1.000V

– MCCB: dòng điện có thể lên tới 1.000A, điện áp dưới 1.000V

So sánh giữa MCB MitsubishiMCCB Mitsubishi

Nguồn sưu tầm

Cầu dao tổng bị ngắt liên tục là sự cố khá khó chịu cho những nhà đang sử dụng điện, nó ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình sinh hoạt cũng như hoạt động kinh doanh buôn bán. Vậy làm sao để xử lý sự cố này một cách triệt để mà không cần đòi hỏi kỹ thuật cao và tốn quá nhiều thời gian. Bài viết dưới đây sẽ hỗ trợ các bạn những thao tác cần thiết.

Bài viết này dựa trên kinh nghiệm thực tế cũng như thao tác được ghi chép lại để các bạn dễ hình dung và thực hành.

Tôi đã mất khoảng 4 tiếng để tìm ra nguyên nhân và khắc phục nó. Dưới đây là kinh nghiệm giúp tự bạn có thể khắc phục giúp bạn tiết kiệm được tiền bạc trước khi gọi thợ đến nhà.

Cảnh Báo Nghiêm Túc: Vì đây là điện 220V rất nguy hiểm vì vậy phải thật sự bình tĩnh trước khi làm, đọc thật kỹ thông tin trước khi làm, kiểm tra cầu dao ít nhất 2 lần trước khi đụng vào đường điện, phải 2 người cùng làm để hỗ trợ lẫn nhau. Nếu bạn là dân không chuyên thì bạn chỉ có thể làm đến bước 3, từ bước 4 trở đi là dành cho người có hiểu biết cơ bản về điện nhà.

Nếu nhà bạn không có điện âm tường.

Rút hết ra, rồi cắm lại từng thiết bị điện cho đến khi biết thiết bị điện nào bị chạm – Cách ly thiết bị chạm là xong.

Khi cầu dao tổng nhảy (Aptomat tự ngắt) thì bạn bình tĩnh làm theo các bước như sau:

Bước 1: Bạnphải phân vùng được tầng nào của nhà bạn đang xảy ra tình trạng chập điện. Bạn phân vùng bằng cách tắt hết cầu dao riêng của ở các tầng lâu (Thường mỗi tầng có cầu dao riêng) rồi bật lần lượt từng tầng lại theo thứ tự từ thấp lên cao, mỗi lần bật cách nhau từ 5 – 10 phút để kiếm xem tầng nào bị chập điện.

Bước 2: Khi biết tầng nào bị chập điện rồi, bạn rút hết thiết bị của tầng đó ra, bật cầu dao tổng lên lại, rồi cắm lại từng thiết bị mình đã rút ra cho tới khi cầu dao điện tự nhảy (Aptomat tự ngắt) thì bạn đã biết thiết bị đó đã bị chạm. Cách ly thiết bị đó ra và đem đến của hàng sửa chữa ngay.

Rút ra bài học là: Nên trang bị mỗi tầng lầu, mỗi phòng điều có 1 cầu dao riêng để dễ dàng kiểm soát điện trong nhà. Lỡ có xảy ra tình trạng chập điện ở 1 phòng bạn có thể dễ dàng cách ly phòng đó ra và đợi thợ chuyên nghiệp tới sửa. Từ đó cũng giảm luôn nguy cơ cháy, chập gây hư hỏng và nguy hiểm cho cả nhà mình. Chú ý khi mưa gió nên tắt các thiết bị điện không cần thiết trong gia đình .

Nếu nhà bạn có điện âm tường.

Kiểm tra từng cặp dây của ổ cắm, công tắc sát mặt đất – xác định nơi chập điện – cách ly nơi chập là xong.

Bạn cũng lập lại bước 1 & 2 như trên. Khi đã xác nhận được là tầng nào đang có tình trạng chập điện thì qua tiếp bước 3.

Bước 3: Hiện tại dù bạn đã rút hết điện thiết bị trong nhà, tắt hết đèn nhưng cầu dao tổng (Aptomat) vẫn bị ngắt liên tục vậy chứng tỏ dây điện đi âm trong tường đã gặp vấn đề.

 Bước 4: Lúc này bạn cần phải có kỹ năng sử dụng đồng hồ vạn năng để đo kiểm tra từng cặp dây của ổ cắm, công tắc để xác định xem cặp dây âm tường từ ổ cắm nào đến ổ cắm nào đang bị chập. Khi xác định được đoạn dây nào bị chập thì bạn cách ly đoạn dây đó ra rồi bật cầu dao tổng lại bình thường. Theo kinh nghiệm thì đoạn dây nào nằm gần đất nhất (sát mặt đất nhất) là đoạn dễ bị nhất, vì thế bạn nên kiểm tra từ dưới đất lên là hay nhất.

 Bước 5: Nếu đã làm qua các bước trên mà vẫn còn hiện tượng cầu dao tổng (Aptomat) bị ngắt liên tục thì bạn cứ việc làm lại các bước trên. Hoặc liên hệ với nhân viên kỹ thuật để được hỗ trợ

Rút ra bài học là: Đường điện âm nào sát mặt đất nhất là thường bị xảy ra chập chạp nhất. Vì vậy khi thiết kế nhà hoặc mua nhà có làm điện âm tường thì bạn nên lưu giữ lại sơ đồ đường điện đi âm trong tường như thế nào để dễ dàng sửa chữa sau này. Nên chống thắm nhà tốt và mua dây điện âm loại tốt nhất để sử dụng lâu dài. Ngoài ra hiểu biết một chút về việc sử dụng đồng hồ vạn năng sẽ giúp ích rất nhiều cho cuộc sống của các bạn.

Hi vọng với chia sẻ thực tiễn này bạn sẽ có thêm kiến thức để có thể tự mình xử lý các sự cố về điện trong gia đình. Rất mong ý kiến phản hồi của các bạn về những thắc mắc và yêu cầu chúng tôi sẽ tiến hành tổng hợp và trả lời trong khoản thời gian sớm nhất.

Aptomat là một thiết bị đóng ngắt tự động, nó có chức năng bảo vệ quá tải và ngắn mạch trong hệ thống điện(hoặc có thêm chức năng chống giật chống rò, bảo vệ theo từ nhiệt). Aptomat được phân chia ra nhiều loại theo chức năng, hình dạng, kích thước khác nhau. Bài viết này sẽ hướng dẫn cách lựa chọn Aptomat mang lại hiệu quả cao cho bạn khi sử dụng.

Aptomat là gì ? Cấu tạo của aptomat :

Để trả lời cho câu hỏi Aptomat là gì bạn có thể xem lại phần trên để nắm. Còn về cấu tạo chúng ta có thể thấy trên Aptomat gồm các thành phần chính sau:

a) Tiếp điểm aptomat thường có 2 đến 3 loại tiếp điểm, tiếp điểm chính, tiếp điểm phụ và hồ quang.

Với các aptomat nhỏ thì không có tiếp điểm phụ. Tiếp điểm thường được làm bằng vật liệu dẫn điện tốt nhưng chịu được nhiệt độ do hồ quang sinh ra, thường làm hợp kim Ag-W,Cu-W hoặc .

Khi đóng mạch thì tiếp điểm hồ quang đóng trước, tiếp theo là tiếp điểm phụ, cuối cùng là tiếp điểm chính.

Khi cắt mạch thì ngựợc lại, tiếp điểm chính mở trước, tiếp theo là tiếp điểm phụ, cuối cùng là tiếp điểm hồ quang.

Nhờ vậy hồ quang chỉ cháy trên tiếp điểm hồ quang, do đó bảo vệ đựợc tiếp điểm chính.

Tiếp điểm phụ được sử dụng để tránh hồ quang cháy lan sang làm hỏng tiếp điểm chính.

b) Hộp dập hồ quang Thường sử dụng những tấm thép chia hộp thành nhiều ngăn cắt hồ quang thành nhiều đoạn ngắn để dập tắt.

Các móc bảo vệ

a) Móc bảo vệ dòng cực đại Để bảo vệ thiết bị điện khỏi 3 bị quá tải, đặc tính A-s của móc bảo vệ phải nằm dưới đặc tính A-s của thiết bị cần bảo vệ. Cuộn hút điện từ được mắc nối tiếp với thiết bị.

Khi dòng điện vượt quá giá trị cho phép thì tấm thép động 2 bị hút, cần chủ động được kéo lên, lò xo 6 kéo cần bị động ra, tiếp điểm mở ra ngắt mạch điện qua thiết bị.

b) Móc bảo vệ kiểu rơ-le nhiệt

Kết cấu này rất đơn giản như rơ-le nhiệt bao gồm phần tử nung nóng mắc nối tiếp với mạch chính, tấm kim loại (bi-metal) giản nở nhả móc ngắt tiếp điểm khi dòng điện qua thiết bị thiết bị lớn. Nhược điểm của loại này là quán tính nhiệt lớn.

c) Móc bảo vệ thấp áp

Cuộn hút mắc song song với mạch điện chính, khi điện áp thấp, lực hút của cuộn hút giảm yếu hơn lực lò xo 3, móc 4 bị kéo lên, lò xo 6 kéo tiếp điểm aptomat ra.

Các thông số kỹ thuật cơ bản

Điện áp định mức : là giá trị điện áp làm việc dài hạn của thiết bị điện được aptomat đóng ngắt.

Dòng điện định mức : là dòng điện làm việc lâu dài của aptomat, thường dòng định mức của aptomat bằng 1.2-1.5 lần dòng định mức của thiết bị được bảo vệ.

Dòng điện tác động Itd: là dòng aptomat tác động, tùy thuộc loại phụ tải mà tính chọn tác động khác nhau. Với động cơ điện không đồng bộ pha rotor lồng sóc thì thường Itd=1.2-1.5 It, với It là aptomat bảo vệ được thiết bị thì đặc tính A-s của aptomat phải thấp hơn đặc tính A-s của thiết bị.

Cách chọn aptomat: Chọn định mức dòng điện aptomat hạ thế theo nguyên tắc: IB

Lựa chọn mua Aptomat hiệu quả

Với thiết bị Aptomat, khi chọn mua cần quan tâm tới các thông số chính sau:

U đm >= U đm lưới

I đm>=I lv max

I đm>=K.I lv max.Icđm >= I nmax (dòng cắt định mức của aptomat phải lớn hơn dòng ngắn mạch lớn nhất có thể.

Tức là ngắn mạch ngay phía sau của Attomat so với nguồn. Người ta tính điểm ngắn mạch trên thanh góp để chọn dòng cắt của tất cả các aptomat nối trên đó.

Chọn Attomat gần nhất thỏa mãn tính toán trên.

Tuy nhiên, việc chọn Attomat vẫn chưa hoàn thành nhiệm vụ mà còn yêu cầu phải chọn dây dẫn nữa, nếu không không biết dây dẫn còn nữa không để Attomat khởi động.

Để phối hợp với thiết bị bảo vệ, I cp >= K.I đm ATM với K=1,25 khi bảo vệ là Attomat và K=3 đối với cầu chì.

Ngoài ra lựa chọn Aptomat còn phải căn cứ vào điều kiện làm việc của phụ tải là Aptomat không được phép cắt khi có quá tải ngắn hạn, thường xảy ra trong điều kiện làm việc bình thường như dòng điện khi mở máy động cơ điện, dòng điện cực đại trong các phụ tải công nghệ.

Yêu cầu chung là dòng điện định mức của các phần tử bảo vệ không được nhỏ hơn dòng điện tính toán của mạch điện.

Tùy theo đặc tính và điều kiện làm việc cụ thể của phụ tải, người ta hướng dẫn lựa chọn dòng điện định mức của phần tử bảo vệ bằng 1,25 ; 1,5 hoặc lớn hơn so với dòng điện tính trong mạch.

Chọn mua được aptomat hợp lý và đúng chuẩn sẽ giúp bảo vệ được hệ thống điện của bạn nếu có thay đổi bất chợt để tránh gây ảnh hưởng đến các thiết bị khác.

Thiết bị đóng cắt MCCB của Schneider luôn được người dùng đánh giá cao ngoài thì trường hiện nay vì độ an toàn và tuổi thọ khi sử dụng. Dưới đây là danh sách những thiết bị rất nổi bật của dòng sản phẩm này mà chúng tôi muốn gửi đến các bạn để có thể tham khảo lựa chọn khi mua sắm.

Thiết bị này có khả năng cắt dòng ngắn mạch lớn (có thể lên đến 100A), thường được sử dụng để đóng cắt và bảo vệ ngắn mạch, bảo vệ quá tải cho thiết bị và nguồn điện trong hệ thống.

Thiết bị MCCB Schneider ngoài thị trường hiên nay bao gồm những dòng như sau

1. Dòng cầu giao khối MCCB Schneider Compact NG160 định mức từ 16 – 160A

+ Dòng định mức khoảng 16 cho đến 160A. + Điện áp hoạt động định mức là 500V/AC.

+ Dòng cắt ngắn mạch với điện áp dưới 415V và định mức gồm các cấp từ 16 cho đến 36 kA .

+ Gồn các loại 3 cực và 4 cực.

+ Có khả năng bảo vệ dòng rò bằng việc kết nối với modul mở rộng.

2. Dòng cầu giao khối MCCB Schneider Compact NS > 630A

+ Dòng định mức nằm trong khoảng từ 630 cho đến 3200A.

+ Thiết kế nhỏ gọn, có 2 kích thước size tiêu chuẩn.

+ Thiết bị này cho phép kết nối với những phụ kiện tiêu chuẩn khác.

+ Dòng sản phẩm MCCB này đã được cung cấp và phát triển khá lâu, hơn 15 năm vì thế về độ tin cây và vận hành ổn định thì mọi người hoàn toàn có thể yên tâm tuyệt đối.

3. Dòng cầu giao khối MCCB Schneider Compact NSF/NSJ

+ Định mức hoạt động của dòng từ 100 cho đến 600A.

+ Các thông kê nghiên cức chứng minh rằng, thiết bị MCCB compact NSF/NSJ đáp ứng được mọi nhu cầu sử dụng, khả năng vận hành liên tục trong nhiều giớ, độ chính xác và ổn định cao.

4. Dòng cầu giao khối MCCB Schneider EasyPact CVS

+ Dòng định mức mặc định khoảng 100 – 630A và có thể tùy chỉnh thay đổi dòng định mức.

+ Dòng cắt ngắn mạch 25-50 kA tại 400/415V.

+ Hai loại 3 và 4 cực.

+ Có khả năng bảo vệ nhiệt và từ trường.

+ Tính năng bảo vệ nhiệt có thể thay đổi từ 0,5 đến 1 lần (điện tử) hoặc là 0,7 – 1 lần (TMD).

+ Có thể sử dụng kết hợp với những phụ kiện tiêu chuẩn khác của Schneider Electric. + Cho phép bảo vệ dòng rò bằng việc kết nối với modul mở rộng.

+ Phù hợp với tiêu chuẩn IEC 60947-2.

+ Thích hợp sử dụng để quản lý và bảo vệ thiết bị điện hạ thế cho những ứng dụng phân phối điện phổ biến trong lĩnh vực công nghiệp vừa và nhỏ hoặc các tòa nhà thương mại.

5. Dòng cầu giao khối MCCB Easypact EZC 100

+ Bao gồm loại 1p, 2p, 3p, 4p.

+ Điện áp hoạt động từ 220 đến 415V.

+ Dòng cắt định mức nằm trong khoảng từ 15 cho đến 100A.

+ Dòng cắt ngắn mạch cho phép từ15 đến 50KA.

+ Hoạt động bảo vệ dựa theo nguyên lý nhiệt từ.

+ Sản xuất theo tiêu chuẩn IEC 947-2, JIS C 8201.

+ Cho phép kết nối phụ kiện như tiếp điểm phụ, đèn báo trạng thái.

Nguyên lý hoạt động của Mccb Schneider

Sau khi đóng ngắt mạch điện ở trạng thái bình thường, MCCB vẫn được giữ ở trạng thái đóng tiếp điểm nhờ móc 2 khớp và móc 3 khớp cùng chạm tiếp điểm. Khi mạch điện xảy ra sự quá ngắn mạch hay quá tải, quá áp thì lực hút điện từ ở nam châm điện sẽ hút phần ứng xuống làm nhả các móc ở các tiếp điểm mở ra và từ đó mạch điện bị ngắt.

Giới thiếu cơ chế khóa liên đông ngang của MCCB XT2 và XT4 HD

 


Có Thể Bạn Quan Tâm:

Xem Thêm các tài liệu khác tại :https://dienhathe.info

https://dienhathe.com


Điện Hạ Thế


Download Bảng GiáCatalog mới nhất Tại:

http://dienhathe.info

Hotline: 0907 764 966

email: info@dienhathe.com

Website: www.dienhathe.org

Điện Hạ Thế.com phân phối các sản phẩm thiết bị Điện Công Nghiệp, Biến Tần, Khởi Động Mềm,Phụ kiện tủ điện, dây cáp điện, ATS-Bộ Chuyển Nguồn Tự Động,Điện Dân Dụng,Tụ Bù, cuộn kháng, bộ điều khiển và các loại thiết bị tự động.:

Thiết bị điện ABB, LS, Mitsubishi, Schneider, Hitachi, Huyndai, Fuji Siemens, MPE, C&S.

Cáp điện: Cadivi, Daphaco, Sang jin, Tài Trường Thành, Lion, Evertop, Taya.

Biến Tần: ABB, LS, Siemens, Mitsubishi

Khởi Động Mềm: ABB, LS, Mitsubishi.

Thiết Bị Tự Động: Siemens, Omron, Autonics,

Dây và Cáp Điều Khiển: Sang Jin

Bộ Chuyển Nguồn Tự Động: ABB, Socomec, Soung, Osemco

Phụ Kiện Tủ Điện : Leipole, CNC, Idec, Hanyoung, Selec, Đầu Cos, Phụ kiện Trung Quốc.

Tủ Điện: Các loại tủ điện có sẵn hoặc tủ điện đặt theo yêu cầu.

Điện Dân Dụng: MPE, Panasonic, Sino.

Tụ Bù, cuộn kháng và bộ điều khiển: Mikro, Selec, Samwha.

Tags Sản Phẩm

Điện Công Nghiệp, thiết bị điện, Phụ kiện tủ điện, dây cáp điện, ABB, LS, Mitsubishi, Schneider, Hitachi, Huyndai, Fuji Siemens, MPE, C&S. Cadivi, Daphaco, Sanjin, Tài Trường Thành, Lion, Evertop, Taya, Leipole, CNC, Idec, Hanyong, MPE

Download Catalog sản phẩm, bảng giá thiết bị Điện Công Nghiệp tại : http://dienhathe.info