Relay Bảo Vệ

Tiếng Anh chuyên ngành dùng để chỉ hiện tượng mất pha : phase loss, phase failure, phase missing.

Tiếng anh chuyên ngành dùng để chỉ hiện tượng đảo pha : phase sequence, phase reversal.

Chuyện mất pha trong hệ thống điện 3 pha gây ra những hậu quả lớn không còn lạ gì với dân kỹ thuật điện, nhất là dân bảo trì điện trong các xưởng có các động cơ 3 pha. Tôi không muốn nói về các hư hỏng mà nó gây ra cho bạn, cho thiết bị của bạn. Một khi bạn tìm đến và đọc bài viết này có nghĩa là bạn đã hoặc trong tương lai gần sẽ đối mặt với nó.

Bạn có thể tự lắp mạch bảo vệ mất pha bằng 2,3 relay kiếng mà theo bạn là rất hiệu quả và rẻ tiền. Tôi chỉ muốn nói với bạn rằng : đã có những người phải thú nhận mạch đó hoạt động kém hiệu quả trong hệ thống điện công nghiệp.

Trong phạm vi bài viết này tôi sẽ giới thiệu các ứng dụng của relay bảo vệ mất pha, đảo pha MX100A của Mikro (Malaysia) vào các trường hợp cụ thể.

Thứ nhất : Bảo vệ mất pha và đảo pha trong hệ thống điện.

  • Bảo vệ mất pha dùng chủ yếu cho các tải 3 pha mà tại đó nếu mất 1 trong 3 pha thì sẽ gây ra sự hoạt động sai ví dụ động cơ ba pha khi mất 1 pha thì dễ bị cháy, chỉnh lưu 3 pha nếu mất 1 pha thì điện áp DC ngõ ra có thể bị thay đổi vv.
  • Bảo vệ đảo pha sử dụng trong trường hợp động cơ 3 pha truyền động trong các hệ thống mà chiều quay đã được ấn định và sẽ gây ra hư hỏng nếu nhấn nút chạy thuận mà động cơ lại chạy ngược. Việc đảo pha chỉ có thể xảy ra khi tiến hành sửa chữa, thay thế máy biến áp hoặc đường dây.

Thứ 2 : Relay bảo vệ mất pha, đảo pha Mikro MX100A.

Relay Mikro MX100 được thiết kế sử dụng cho đế cắm 11 chân. Hình ảnh relay và sơ đồ chân như sau :

  • Ở trạng thái không cấp điện thì tiếp điểm 1-3 hở, tiếp điểm 1-4 đóng.
  • Nếu được cấp nguồn 3 pha 3 dây hoặc 3 pha 4 dây đúng thứ tự pha thì tiếp điểm 1-3 đóng lại, tiếp điểm 1-4 mở ra. Đèn báo cuộn dây sáng và đèn báo tiếp điểm sáng thể hiện trạng thái lưới điện đủ pha và đúng thứ tự pha. Đây là trạng thái thường trực khi ta sử dụng relay này.
  • Nếu mất ít nhất 1pha thì sẽ có những hiện tượng sau xảy ra : Đèn báo tiếp điểm tắt hoặc đèn báo cuộn dây và đèn báo tiếp điểm đều tắt; tiếp điểm 1-3 hở, tiếp điểm 1-4 đóng lại.
  • Nếu có hiện tượng đảo pha xảy ra thì đèn báo tiếp điểm sẽ tắt đồng thời tiếp điểm 1-3 sẽ mở ra, 1-4 sẽ đóng lại.

Thứ 3 : Ứng dụng Mikro MX100 trong mạch sử dụng contactor.

Lấy ví dụ mạch khởi động động cơ. Mạch không sử dụng relay bảo vệ mất pha, đảo pha có sơ đồ như sau :

Sơ đồ có sử dụng relay bảo vệ mất pha, đảo pha Mikro MX100A như sau :

So sánh 2 sơ đồ ta sẽ thấy ngay được những việc cần làm khi muốn gắn thêm relay bảo vệ mất pha đảo pha cho mạch chưa có bảo vệ mất pha đảo pha.

Thứ 4 : Ứng dụng Mikro MX100 trong mạch sử dụng MCCB.

Đối với mạch điện được cấp nguồn bằng MCCB, ta muốn khi có hiện tượng mất pha, MCCB sẽ tự động nhảy (tác động). Ta cũng biết rõ MCCB được chế tạo chỉ tác động khi có hiện tượng ngắn mạch hoặc quá tải. Tuy vậy ta vẫn có thể buộc MCCB tác động bằng cách sử dụng phụ kiện “Shunt Trip”. Shunttrip là phụ kiện được lắp vào MCCB giúp ta buộc MCCB nhảy bằng cách đưa điện vào cuộn dây của Shunt trip.

Để cấp điện vào Shunttrip khi có hiện tượng mất pha, đảo pha, cần gắn dùng tiếp điểm thường đóng 1-4. Tuy nhiên ta cần lưu ý là khi chưa được cấp nguồn thì tiếp điểm này vẫn đang đóng. Do vậy, nếu sử dụng nguồn dưới MCCB để cấp vào Mikro MX100A, rất có thể khi ta vừa đóng MCCB thì shunttrip đã được cấp nguồn làm MCCB tác động. Để tránh tình trạng này ta có thể sử dụng dùng nguồn trên MCCB để cấp cho MX 100 theo sơ đồ sau :

Sơ đồ trên có nhược điểm là giả sử tiếp điểm của MCCB hư hỏng, lúc này nguồn cấp ra tải mất pha nhưng Mikro MX100A không phát hiện được.

Nguồn cấp cho Mikro MX100 vẫn có thể lấy dưới MCCB để khắc phục sự cố trên. Tuy nhiên cần khắc phục tình trạng MCCB sẽ tác động ngay khi đóng MCCB. Ta có thể dùng thêm 1 relay thời gian khống chế không cho Shunttrip tác động khi ta thao tác đóng nguồn (dùng tiếp điểm thường mở đóng chậm).

Thứ 5 : Ứng dụng Mikro MX100 trong mạch sử dụng ACB.

ACB (Air Circuit Breaker : máy cắt không khí) thường được sử dụng trong các xưởng lớn. ACB linh động hơn MCCB nhờ các phụ kiện giúp ta có thể thao tác đóng và cắt ACB bằng tín hiệu điện. Người ta thường sử dụng kết hợp 2 hoặc nhiều hơn 2 ACB để tạo thành các bộ chuyển nguồn tự động (ATS : Automatich Transfer Switch).

Việc ứng dụng Mikro MX100 trong mạch sử dụng ACB cơ bản cũng tương tự như với MCCB. Điểm cần lưu ý là khi MX100 phát hiện mất pha, đảo pha. Ngoài việc cấp nguồn cho SHT tác động ACB ta còn phải ngăn không cho bộ điều khiển đóng lại ACB để tránh tình trạng đóng cắt lặp lại nhiều lần ảnh hưởng đến tuổi thọ ACB.

Lưu ý chung cho cả 2 trường hợp sử dụng Mikro MX100A cho mạch sử dụng MCCB và ACB chính là trường hợp mất đúng pha lấy điện áp cấp cho shunttrip. Chúng ta có thể phòng trường hợp này bằng cách trang bị nguồn dự phòng hoặc lắp mạch dùng nguồn cấp cho shunt trip ở cả 3 pha theo thứ tự ưu tiên (Nếu có pha R thì dùng R, nếu mất pha R thì dùng pha S, nếu mất pha R và S thì dùng pha T).

Nếu cần tăng số tiếp điểm của Mikro MX100A để phục vụ cho các mạch điều khiển, ta có thể dùng thêm Relay trung gian.

Thông thường, ta lựa chọn các relay bảo vệ theo chức năng bảo vệ, ví dụ : relay bảo vệ quá dòngrelay bảo vệ chạm đất, relay bảo vệ dòng rò, relay bảo vệ quá áp, relay bảo vệ thiếu áp, relay bảo vệ mất pha, relay bảo vệ đảo pha, relay bảo vệ thiếu tần số, relay bảo vệ quá tần số, relay bảo vệ lock rotor động cơ…

 Tuy nhiên trong một số bản vẽ kỹ thuật, chức năng các relay bảo vệ thường được ký hiệu bằng số ví dụ 50, 50N, 51, 51N. Để chọn được đúng các relay theo các bản vẽ này ta phải hiểu được ý nghĩa các thông số ký hiệu relay này.

 Thông thường các relay được ký hiệu số như trên sẽ tuân thủ theo ký hiệu của bảng tên gọi relay theo ANSI như sau :

  • 1: Phần tử chỉ huy khởi động
  • 2: Rơle trung gian (chỉ huy đóng hoặc khởi động) có trễ thời gian
  • 3: Rơle liên động hoặc kiểm tra
  • 4: Côngtắctơ chính
  • 5: Thiết bị làm ngưng hoạt động
  • 6: Máy cắt khởi động
  • 7: Rơle tăng tỷ lệ
  • 8: Thiết bị cách ly nguồn điều khiển
  • 9: Thiết bị phục hồi
  • 10: Đóng cắt phối hợp thiết bị
  • 11: Thiết bị đa chức năng
  • 12: Thiết bị chống vượt tốc
  • 13: Thiết bị tác động theo tốc độ đồng bộ
  • 14: Chức năng giảm tốc độ
  • 15: Thiết bị bám tốc độ hoặc tần số phù hợp với thiết bị song hành
  • 16: Dự phòng cho tương lai hiện chưa sử dụng
  • 17: Khóa đóng cắt mạch shunt hoặc phóng điện
  • 18: Thiết bị gia tốc hoặc giảm tốc độ đóng
  • 19: Côngtắctơ khởi động thiết bị có quá độ (thiết bị khởi động qua nhiều mức tăng dần)
  • 20: Van vận hành bằng điện
  • 21. Rơle khoảng cách
  • 22: Mắy cắt tác động điều khiển cân bằng
  • 23: Thiết bị điều khiển nhiệt độ
  • 24: Rơle tỷ số V/Hz (điện áp/tần số), chức năng quá kích thích
  • 25: Chức năng kiểm tra đồng bộ
  • 26: Chức năng bảo vệ
  • 27: Chức năng bảo vệ kém áp
  • 28: Bộ giám sát ngọn lửa (với tuabin khí hoặc nồi hơi)
  • 29: Côngtắctơ tạo cách ly
  • 30: Rơle tín hiệu (không tự giải trừ được)
  • 31: Bộ kích mở cách ly (kích mở thyristor)
  • 32: Chức năng định hướng công suất
  • 33: Khoá vị trí
  • 34: Thiết bị đặt lịch trình làm việc
  • 35: Cổ góp chổi than hoặc vành xuyến trượt có chổi than
  • 36: Rơle phân cực
  • 37: Chức năng bảo vệ kém áp hoặc kém công suất
  • 38: Chức năng đo nhiệt độ vòng bi hoặc gối trục
  • 39: Chức năng đo độ rung
  • 40: Chức năng bảo vệ chống mất kích từ
  • 41: Máy cắt dập từ
  • 42: Máy cắt khởi động máy hoặc thiết bị
  • 43: Thiết bị chuyển đổi hoặc chọn mạch điều khiển bằng tay
  • 44: Rơle khởi động khối chức năng kế tiếp vào thay thế
  • 45: Rơle giám sát tình trạng không khí (khói, lửa, chất nổ v.v.)
  • 46: Rơle dòng điện thứ tự nghịch hoặc bộ lọc dòng điện thứ tự thuận
  • 47: Rơle điện áp thứ tự nghịch hoặc bộ lọc điện áp thứ tự thuận
  • 48: Rơle bảo vệ duy trì trình tự
  • 49: Rơle nhiệt (bảo vệ quá nhiệt)
  • 50: Bảo vệ quá dòng cắt nhanh
  • 50N: Bảo vệ quá dòng cắt nhanh chạm đất
  • 51: Bảo vệ quá dòng (xoay chiều) có thời gian
  • 51N: Bảo vệ quá dòng chạm đất có thời gian duy trì
  • 52: Máy cắt dòng điện xoay chiều
  • 53: Rơle cưỡng bức kích thích điện trường cho máy điện một chiều
  • 54: Thiết bị chuyển số cơ khí được điều khiển bằng điện
  • 55: Rơle hệ số công suất
  • 56: Rơle điều khiển áp dụng điện trường kích thích cho động cơ xoay chiều
  • 57: Thiết bị nối đất hoặc làm ngắn mạch
  • 58: Rơle ngăn chặn hư hỏng chỉnh lưu
  • 59: Rơle quá điện áp
  • 60: Rơle cân bằng điện áp hoặc dòng điện
  • 61: Cảm biến hoặc khóa đóng cắt theo mật độ khí
  • 62: Rơle duy trì thời gian đóng hoặc mở tiếp điểm
  • 63: Rơle áp lực (Buchholz)
  • 64: Rơle phát hiện chạm đất
  • 64R: Bảo vệ chống chạm đất cho cuộn rôto
  • 64G: Bảo vệ chống chạm đất cho cuộn stato
  • 65: Bộ điều tốc
  • 66: Chức năng đếm số lần khởi động trong một giờ
  • 67: Rơle bảo vệ quá dòng có hướng
  • 67N: Rơle bảo vệ quá dòng chạm đất có hướng
  • 68: Rơle khoá
  • 69: Thiết bị cho phép điều khiển
  • 70: Biến trở
  • 71: Rơle mức dầu
  • 72: Máy cắt điện một chiều
  • 73: Tiếp điểm có trở chịu dòng tải
  • 74: Rơle cảnh báo (rơle tín hiệu)
  • 75: Cơ cấu thay đổi vị trí
  • 76: Rơle bảo vệ quá dòng một chiều
  • 77: Thiết bị đo xa
  • 78: Rơle bảo vệ góc lệch pha
  • 79: Rơle tự đóng lại (điện xoay chiều)
  • 80: Thiết bị chuyển đổi theo trào lưu chạy qua
  • 81: Rơle tần số
  • 82: Rơle đóng lặp lại theo mức mang tải mạch điện một chiều
  • 83: Rơle chuyển đổi hoặc chọn điều khiển tự động
  • 84: Bộ điều áp máy biến áp (OLTC)
  • 85: Rơle nhận thông tin phối hợp tác động từ bảo vệ đầu đối diện
  • 86: Rơle khoá đầu ra
  • 87: Bảo vệ so lệch
  • 87B: Rơle bảo vệ so lệch thanh cái
  • 87G: Rơle bảo vệ so lệch máy phát
  • 87L: Rơle bảo vệ so lệch đường dây
  • 87M: Rơle bảo vệ so lệch động cơ
  • 87T: Rơle bảo vệ so lệch máy biến áp
  • 87TG: Rơle bảo vệ so lệch hạn chế máy biến áp chạm đất (chỉ giới hạn cho cuộn dây đấu sao có nối đất)
  • 88: Động cơ phụ hoặc máy phát động cơ
  • 89: Khóa đóng cắt mạch
  • 90: Rơle điều chỉnh (điện áp, dòng điện, công suất, tốc độ, tần số, nhiệt độ)
  • 91: Rơle điện áp có hướng
  • 92: Rơle điện áp và công suất có hướng
  • 93: Các chức năng tiếp điểm thay đổi kích thích
  • 94: Rơle cắt đầu ra
  • 95: Chức năng đồng bộ (cho động cơ đồng bộ có tải nhỏ và quán tính nhỏ) bằng hiệu ứng mômen từ trở
  • 96: Chức năng tự động đổi tải cơ học

Trong một số trường hợp, bản vẽ sử dụng các ký hiệu theo tiêu chuẩn IEC. Ta có thể sử dụng bảng sau để tra cứu chức năng của relay :

Bảng so sánh mã số relay bảo vệ theo ANSI và ký hiệu rơle bảo vệ theo IEC

Bảng so sánh mã số relay bảo vệ theo ANSI và ký hiệu rơle bảo vệ theo IEC

Relay bảo vệ dòng rò Delab TM-18C (Earth leakage relay, Malaysia) là loại relay hiển thị số, cấu trúc xử lý số. Bài viết này sẽ hướng dẫn cách lắp đặt, đấu nối và cài đặt thông số cơ bản cho Relay bảo vệ dòng rò loại lắp DIN rail TM-18C.

THÔNG SỐ CHÍNH – SƠ ĐỒ NỐI DÂY

Hình ảnh relay bảo vệ dòng rò Delab TM-18c

  • Đo giá trị hiệu dụng thực / True RMS measurement
  • Cài đặt tác động mức thấp / Low set
  • Dòng rò cài đặt mức thấp : 0.03 – 30A
  • Thời gian tác động mức thấp : 0.05 – 10 giây
  • Cài đặt tác động mức cao / High set
  • Dòng rò cài đặt mức cao : tắt hoặc 5 – 50A (bước 5A)
  • Thời gian tác động mức cao : 30mS
  • Bộ đếm giờ vận hành / Operation hour recording
  • Đèn báo lỗi và đèn báo tác động / Fault and Trip LED indication
  • Ghi nhận giá trị tác động (3 giá trị cuối)/ Trip value recording (3 memory)
  • Tổng số lần tác động / Total trip count information
  • Tự đóng lại / Reset tự động / Self-reclosing / auto-reset *
  • Relay ngõ ra có thể lập trình được / Programmable relay output
  • Có thể lập trình khóa phần mềm / Programmable software lock
  • Lắp ray DIN hoặc vít / Din-rail or screw mount

Sơ đồ nối dây relay bảo vệ dòng rò TM-18c

Lưu ý là Relay này có hỗ trợ chức năng Reset từ xa qua tiếp điểm. Trong trường hợp muốn auto reset ta có thể cài đặt ngõ ra là non latching trip.

HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT RELAY BẢO VỆ DÒNG RÒ DELAB TM-18C

Trước khi cài đặt ta xem qua các sơ đồ vị trí phím chức năng của relay bảo vệ dòng rò Delab TM-18C

Phím chức năng relay bảo vệ dòng rò TM-18c

Việc cài đặt các thông số Relay bảo vệ dòng rò Delab TM-18C thường tuân thủ các bước sau đây:

Các bước cài đặt relay bảo vệ dòng rò TM-18c

Cài đặt thông số

Ở trạng thái bình thường, Relay bảo vệ dòng rò Delab TM-18C hiển thị giá trị dòng rò hiện tại. Đèn Fault sẽ sáng khi rò đạt ngưỡng cài đặt. Đèn TRIP sáng khi rò vượt ngưỡng kéo dài qua thời gian cài đặt

Nhấn Select để vào chức năng cài đặt các thông số. Thay đổi bằng phím ( + ) hay ( – ). Sau đó nhấn Set để lưu lại giá trị cài đặt. Có 10 Mode để cài đặt

Mode 1: To set Leakage current – Cài đặt giá trị dòng rò

Bước 1: Dùng phím Select để chọn Mode 1. Hiển thị 0.03 đến 30. Bước 2: Nhấn nút Up / Down điều chỉnh giá trị dòng rò tác động. Bước 3: Để lưu lại và chuyển qua Mode 2, bấm phím SET. Bỏ qua dùng Cancel

Mode 2: To set trip time – Cài đặt thời gian tác động mức thấp

Bước 1: Dùng phím Select để chọn Mode 2. Hiển thị “0.05” đến 20 giây.

Bước 2: Để cài đặt Cos(phi) dùng “Up/(+)” hay “Down/(-)” điều chỉnh giá trị mong muốn.

Bước 3: Để lưu lại và chuyển qua Mode 3, bấm phím SET. Bỏ qua dùng Cancel

Mode 3: High setleakage current – Cài đặt giá trị mức cao : Khi dòng rò đạt giá trị này, relay bảo vệ dòng rò TM-18C sẽ tác động trong 0.05 giây

Bước 1: Dùng phím Select để chọn Mode 3. Hiển thị OFF hoặc 5 đến 50A (bước 5A)

Bước 2: Để cài đặt thời gian dùng “Up/(+)” hay “Down/(-)” điều chỉnh giá trị mong muốn.

Bước 3: Để lưu lại và chuyển qua Mode 4, bấm phím SET. Bỏ qua dùng Cancel

Mode 9: Operation Hour x 1000 – Kiểm tra xem thời gian hoạt động của BĐK

Dùng phím Select để chọn Mode 9. Hiển thị giá trị số giờ đã hoạt động của BĐK. Ví dụ: 0.05 x 1000 hr = 50 giờ.

Để chuyển qua Mode A, bấm phím SELECT. Bỏ qua dùng Cancel

Mode A: Trip Mem 1 – Kiểm tra thông tin lần tác động cuối

Dùng phím Select để chọn Mode A. Hiển thị “—“ không tồn tại sự cố. Nếu có sự cố sẽ hiện dòng rò lúc trip. Bỏ qua dùng Cancel

Mode b, c: Trip Mem 2.3 – Kiểm tra thông tin tác động… Giống với Mode A

Mode b, c: Trip Mem 2.3 – Kiểm tra thông tin tác động… Giống với Mode A

Mode d: Tổng số lần tác động

Cài đặt khóa phím – relay tác động ngõ ra

Ở trạng thái hiển thị (đèn Mode không sáng). Nhấn đồng thời 2 nút Select và Cancel trong 5 giây

Mode hiện L (Lock). Nhấn Up/Down chỉnh On / Off

Nhấn Set để xác nhận cài đặt. Lúc này chuyển qua Mod r1

Ở Mode r1 : ta chọn lc (latching trip) hoặc nlc (non-latching trip). lc : khi trip rồi thì tiếp điểm giữ trạng thái trip đến khi nhấn reset; nlc : trạng thái relay được reset khi sự cố được giải quyết. Nhấn Set để qua mode r2

Ở Mode r2 : Trip / Alarm /dUF(lỗi hệ thống relay) / ElS(bắt đầu có rò). Nhấn set sẽ qua Mode r2 response

Ở Mode r2 : Mod r2 response chọn Lc/nLC

Chúc các bạn cài đặt thành công.

Relay bảo vệ dòng rò Delab TM-8000s (Earth leakage relay, Malaysia) là loại relay hiển thị số, cấu trúc xử lý số. Bài viết này sẽ hướng dẫn cách lắp đặt, đấu nối và cài đặt thông số cơ bản cho Relay bảo vệ dòng rò loại lắp mặt tủ TM-8000S.

THÔNG SỐ CHÍNH – SƠ ĐỒ NỐI DÂY

Hình ảnh relay bảo vệ dòng rò Delab TM-8000s

  • Đo giá trị hiệu dụng thực / True RMS measurement
  • Cài đặt tác động mức thấp / Low set
  • Dòng rò cài đặt mức thấp : 0.03 – 30A
  • Thời gian tác động mức thấp : 0.05 – 10 giây
  • Cài đặt tác động mức cao / High set
  • Dòng rò cài đặt mức cao : tắt hoặc 5 – 50A (bước 5A)
  • Thời gian tác động mức cao : 30mS
  • Bộ đếm giờ vận hành / Operation hour recording
  • Đèn báo lỗi và đèn báo tác động / Fault and Trip LED indication
  • Ghi nhận giá trị tác động (3 giá trị cuối)/ Trip value recording (3 memory)
  • Tổng số lần tác động / Total trip count information
  • Tự đóng lại / Reset tự động / Self-reclosing / auto-reset *
  • Relay ngõ ra có thể lập trình được / Programmable relay output
  • Có thể lập trình khóa phần mềm / Programmable software lock
  • Lắp ray DIN hoặc vít / Din-rail or screw mount

Sơ đồ nối dây relay bảo vệ dòng rò TM-8000s

Lưu ý là Relay này có hỗ trợ chức năng Reset từ xa qua tiếp điểm. Trong trường hợp muốn auto reset ta có thể cài đặt ngõ ra là non latching trip.

HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT RELAY BẢO VỆ DÒNG RÒ DELAB TM-8000s

Trước khi cài đặt ta xem qua các sơ đồ vị trí phím chức năng của relay bảo vệ dòng rò Delab TM-8000s

Phím chức năng relay bảo vệ dòng rò TM-8000s

Việc cài đặt các thông số của Relay bảo vệ dòng rò Delab TM-8000S thường tuân thủ các bước sau đây:

Các bước cài đặt relay bảo vệ dòng rò TM-8000S

Cài đặt thông số

Ở trạng thái bình thường, Relay bảo vệ dòng rò Delab TM-18C hiển thị giá trị dòng rò hiện tại. Đèn Fault sẽ sáng khi rò đạt ngưỡng cài đặt. Đèn TRIP sáng khi rò vượt ngưỡng kéo dài qua thời gian cài đặt

Nhấn Select để vào chức năng cài đặt các thông số. Thay đổi bằng phím ( + ) hay ( – ). Sau đó nhấn Set để lưu lại giá trị cài đặt. Có 10 Mode để cài đặt

Mode 1: To set Leakage current – Cài đặt giá trị dòng rò

Bước 1: Dùng phím Select để chọn Mode 1. Hiển thị 0.03 đến 30. Bước 2: Nhấn nút Up / Down điều chỉnh giá trị dòng rò tác động. Bước 3: Để lưu lại và chuyển qua Mode 2, bấm phím SET. Bỏ qua dùng Cancel

Mode 2: To set trip time – Cài đặt thời gian tác động mức thấp

Bước 1: Dùng phím Select để chọn Mode 2. Hiển thị “0.05” đến 20 giây.

Bước 2: Để cài đặt Cos(phi) dùng “Up/(+)” hay “Down/(-)” điều chỉnh giá trị mong muốn.

Bước 3: Để lưu lại và chuyển qua Mode 3, bấm phím SET. Bỏ qua dùng Cancel

Mode 3: High setleakage current – Cài đặt giá trị mức cao : Khi dòng rò đạt giá trị này, relay bảo vệ dòng rò TM-18C sẽ tác động trong 0.05 giây

Bước 1: Dùng phím Select để chọn Mode 3. Hiển thị OFF hoặc 5 đến 50A (bước 5A)

Bước 2: Để cài đặt thời gian dùng “Up/(+)” hay “Down/(-)” điều chỉnh giá trị mong muốn.

Bước 3: Để lưu lại và chuyển qua Mode 4, bấm phím SET. Bỏ qua dùng Cancel

Mode 9: Operation Hour x 1000 – Kiểm tra xem thời gian hoạt động của BĐK

Dùng phím Select để chọn Mode 9. Hiển thị giá trị số giờ đã hoạt động của BĐK. Ví dụ: 0.05 x 1000 hr = 50 giờ.

Để chuyển qua Mode A, bấm phím SELECT. Bỏ qua dùng Cancel

Mode A: Trip Mem 1 – Kiểm tra thông tin lần tác động cuối

Dùng phím Select để chọn Mode A. Hiển thị “—“ không tồn tại sự cố. Nếu có sự cố sẽ hiện dòng rò lúc trip. Bỏ qua dùng Cancel

Mode b, c: Trip Mem 2.3 – Kiểm tra thông tin tác động… Giống với Mode A

Mode b, c: Trip Mem 2.3 – Kiểm tra thông tin tác động… Giống với Mode A

Mode d: Tổng số lần tác động

Cài đặt khóa phím – relay tác động ngõ ra

Ở trạng thái hiển thị (đèn Mode không sáng). Nhấn đồng thời 2 nút Select và Cancel trong 5 giây

Mode hiện L (Lock). Nhấn Up/Down chỉnh On / Off

Nhấn Set để xác nhận cài đặt. Lúc này chuyển qua Mod r1

Ở Mode r1 : ta chọn lc (latching trip) hoặc nlc (non-latching trip). lc : khi trip rồi thì tiếp điểm giữ trạng thái trip đến khi nhấn reset; nlc : trạng thái relay được reset khi sự cố được giải quyết. Nhấn Set để qua mode r2

Ở Mode r2 : Trip / Alarm /dUF(lỗi hệ thống relay) / ElS(bắt đầu có rò). Nhấn set sẽ qua Mode r2 response

Ở Mode r2 : Mod r2 response chọn Lc/nLC

Chúc các bạn cài đặt thành công.

Giới thiệu về hiện tượng thiếu áp, quá áp :

Tiếng Anh chuyên ngành dùng để chỉ hiện tượng mất pha : phase loss, phase failure, phase missing.

Tiếng anh chuyên ngành dùng để chỉ hiện tượng thiếu áp (sụt áp, thấp áp) : under voltage.

Tiếng anh chuyên ngành dùng để chỉ hiện tượng quá áp : over voltage.

Sau sự cố mất pha, thợ bảo trì động cơ thường nhắc đến sự cố thiếu áp, đặc biệt là thợ quấn động cơ ở những vùng có điện áp thường bị thiếu. Một số thợ chưa kinh nghiệm thường xử lý sai sự cố thiếu áp đối với động cơ không đồng bộ. Họ lý luận thế này : Theo định luật Ohm, dòng điện tỉ lệ thuận với điện áp do vậy khi có hiện tượng sụt áp thì dòng điện qua động cơ sẽ giảm nên hiện tượng phát nhiệt và cháy động cơ khó có thể xảy ra. Do vậy khi gặp động cơ cháy, họ xử lý bằng cách quấn tăng thêm 1 số vòng dây. Điều này làm sự cố thêm nghiêm trọng, động cơ mới quấn cháy nhanh hơn động cơ cũ.

Để hiểu rõ hơn hiện tượng này ta phân tích hiện tượng dựa vào đường đặc tính cơ, đường đặc tính dòng điện của động cơ không đồng bộ. Chúng ta quan sát đường đặc tính cơ, đặc tính dòng điện của động cơ không đồng bộ ở điện áp định mức trong hình sau:

Từ hình vẽ ta rút ra những kết luận sau :

  • Dòng điện mở máy (khởi động) rất lớn nhưng moment mở máy nhỏ.
  • Trong quá trình mở máy, moment tăng dần còn dòng điện giảm dần
  • Trong quá trình làm việc, moment tăng thì dòng điện tăng và ngược lại moment giảm thì dòng điện giảm.

Để đơn giản hóa, ta chỉ phân tích đoạn làm việc của đặc tính, không phân tích quá trình khởi động. Tải dùng để phân tích là một tải không đổi. Ứng với tải định mức, ta xác định được hệ số trượt định mức (sdm). Từ hệ số trượt định mức ta xác định được dòng điện định mức của động cơ như trên hình đặc tính.

Ta xét thêm trường hợp điện áp stator của động cơ giảm xuống 1 ít, lúc này đường đặc tính cơ và đặc tính dòng điện thay đổi sang đường số 2 như trong hình vẽ:

Từ hình vẽ, ta thấy khi điện áp giảm, động cơ sẽ làm việc ở đường đặc tính M2, I2. lúc này độ trượt s tăng, dòng điện tăng nhiều. Đây chính là nguyên nhân làm chọ động cơ cháy.

Vậy còn khi điện áp tăng? Các thiết bị điện nói chung sẽ giảm tuổi thọ hoặc hư hỏng vì quá điện áp định mức.

Đặc biệt tụ điện sẽ giảm tuổi thọ rất nhanh nếu quá điện áp. Cái này có lẽ không cần phải giải thích thêm nhiều.

Bây giờ nói về phần chính : ứng dụng của relay bảo vệ mất pha, thiếu áp, quá áp MX200A của Mikro (Malaysia).

Thứ nhất : Relay bảo vệ mất pha, thiếu áp, quá áp MX200A.

Relay MX200A của Mikro (Malaysia) được thiết kế sử dụng cho đế cắm 11 chân giống như Mikro MX100. Relay này sử dụng được cho hệ thống 3 pha 380V hoặc 1 pha 220V. Hình ảnh relay và sơ đồ đấu của relay này như sau :

  • Ở trạng thái không cấp điện thì tiếp điểm 1-3 hở, tiếp điểm 1-4 đóng.
  • Nếu được cấp nguồn 3 pha 4 dây hoặc hoặc 1 pha đúng như sơ đồ, hệ thống không mất pha, không quá áp, không thiếu áp thì tiếp điểm 1-3 đóng lại, tiếp điểm 1-4 mở ra. Đèn báo cuộn dây sáng và đèn báo tiếp điểm sáng thể hiện trạng thái lưới điện đủ pha và đúng điện áp. Đây là trạng thái thường trực khi ta sử dụng relay này.
  • Nếu có hiện tượng mất pha, thiếu áp, quá áp tại các pha thì tiếp điểm 1-3 hở, tiếp điểm 1-4 đóng lại.
  • Bảo vệ thiếu áp chỉnh được từ 76% đến 98%. Bảo vệ quá áp chỉnh được từ 100% đến 112%

Thứ hai : Ứng dụng relay bảo vệ mất pha, thiếu áp, quá áp MX200A của Mikro.

Ứng dụng relay bảo vệ mất pha, thiếu áp, quá áp MX200A (Mikro, Malaysia) trong hệ thống điện tương tự như relay mất pha đảo pha MX100.

Trong các hệ thống đòi hỏi bảo vệ mất pha, đảo pha, thiếu áp, quá áp thì ta kết hợp cả 2 relay này. Nếu dùng với mạch sử dụng contactor thì 2 tiếp điểm (1-3) của MX100 và MX200A được mắc nối tiếp. Nếu dùng mạch sử dụng MCCB hoặc ACB. thì 2 tiếp điểm (1-4) của MX100 và MX200A mắc song song.


Có Thể Bạn Quan Tâm:

Xem Thêm các tài liệu khác tại :https://dienhathe.info

https://dienhathe.com


Điện Hạ Thế


Download Bảng GiáCatalog mới nhất Tại:

http://dienhathe.info

Hotline: 0907 764 966

email: info@dienhathe.com

Website: www.dienhathe.org

Điện Hạ Thế.com phân phối các sản phẩm thiết bị Điện Công Nghiệp, Biến Tần, Khởi Động Mềm,Phụ kiện tủ điện, dây cáp điện, ATS-Bộ Chuyển Nguồn Tự Động,Điện Dân Dụng,Tụ Bù, cuộn kháng, bộ điều khiển và các loại thiết bị tự động.:

Thiết bị điện ABB, LS, Mitsubishi, Schneider, Hitachi, Huyndai, Fuji Siemens, MPE, C&S.

Cáp điện: Cadivi, Daphaco, Sang jin, Tài Trường Thành, Lion, Evertop, Taya.

Biến Tần: ABB, LS, Siemens, Mitsubishi

Khởi Động Mềm: ABB, LS, Mitsubishi.

Thiết Bị Tự Động: Siemens, Omron, Autonics,

Dây và Cáp Điều Khiển: Sang Jin

Bộ Chuyển Nguồn Tự Động: ABB, Socomec, Soung, Osemco

Phụ Kiện Tủ Điện : Leipole, CNC, Idec, Hanyoung, Selec, Đầu Cos, Phụ kiện Trung Quốc.

Tủ Điện: Các loại tủ điện có sẵn hoặc tủ điện đặt theo yêu cầu.

Điện Dân Dụng: MPE, Panasonic, Sino.

Tụ Bù, cuộn kháng và bộ điều khiển: Mikro, Selec, Samwha.

Tags Sản Phẩm

Điện Công Nghiệp, thiết bị điện, Phụ kiện tủ điện, dây cáp điện, ABB, LS, Mitsubishi, Schneider, Hitachi, Huyndai, Fuji Siemens, MPE, C&S. Cadivi, Daphaco, Sanjin, Tài Trường Thành, Lion, Evertop, Taya, Leipole, CNC, Idec, Hanyong, MPE

Download Catalog sản phẩm, bảng giá thiết bị Điện Công Nghiệp tại : http://dienhathe.info