Tiêu Chuẩn IEC

1. Title page/ Cover sheet

Phần này được hiểu là bìa cho một bản vẽ của dự án.

Nội dung được thể hiện trong phần này bao gồm:

  • Tên, logo của tổ chức, công ty.
  • Tên của dự án đang thực hiện.
  • Người thiết kế bản vẽ.

Chi tiết được thể hiện như trong hình:

Title page/ Cover sheet.

2. Table of Content

Đây là mục lục, thống kê các nội dung chi tiết bên trong của một hồ sơ bản vẽ dự án.

Nó cho biết:

  • Các đề mục trong bản vẽ (Page Description).
  • Ngày thiết kế (soạn thảo) (Date).
  • Người thiết kế bản vẽ (Edited by).

Table of Content.

3. Structure Identifier Overview

Bảng thống kê, cho biết cấu trúc chung của một bản vẽ, bao gồm các kí hiệu (Full designation) được ghi trong từng bản vẽ (theo tiêu chuẩn IEC) thuộc loại nào (Labeling) và mô tả cho từng kí hiệu trong từng cấu trúc đó (Structure description).

Structure Identifier Overview.

4. Summarized Parts List

Danh sách liệt kê các thiết bị có trong tủ điện (trên Panel), không bao gồm cáp và vỏ tủ.

Summarized Parts List.

Ví dụ, ta thấy thiết bị có số thứ tự 2 như hình trên.

  • No.: 2 – Số thứ tự của thiết bị trong bản vẽ.
  • Order Number: FS-3 – Mã thiết bị theo Catalog.
  • Quantity: 1 – Số lượng của thiết bị này có trong dự án.
  • Decription: Level Switch, điện áp 220 VAC, tần số 50/60 Hz – Mô tả về thiết bị.
  • Type Number: FS-3 – Loại thiết bị.
  • Manufacturer: Hangyoung – Hãng sản xuất thiết bị.

5. Device Tag List

Bảng này cho biết tên – kí hiệu (Device Tag), số lượng (Quantity), mô tả (Decription), mã loại (Type Number), hãng sản xuất (Manufacturer), mã part (Part Number) của các thiết bị có trong dự án.

Ta xem ví dụ thiết bị thứ 2 từ bảng sau đây:

Device Tag List.

Ta thấy:

  • Device Tag: 4F1, với ý nghĩa như hình:

Ý nghĩa của Device Tag trong bản vẽ.

  • Quantity: 1.
  • Decription: MCB 6A, loại Acti 9 IC60N.
  • Type Number: Mã trong Catalog là A9F03106.
  • Manufacturer: Hãng Schneider.
  • Part Number: Do người thiết kế quy định mã theo hãng sản xuất thiết bị, ví dụ đối với hãng Schneider thì có 2 kí tự đầu là SE.*, hãng sản xuất Siemen thì có 2 kí tự đầu SI.*, dây điện của Lion thì sẽ có các kí tự đầu LION.*,… Ở đây * có nghĩa là thay thế cho Type Number được trích từ Catalog của hãng sản xuất.

Lưu ý:

  • Đối với Device Tag cho từng kí hiệu trong bản vẽ là duy nhất.
  • Đồng nghĩa với mỗi Device Tag sẽ có Quantity duy nhất là 01, nếu khi ta trích xuất báo cáo phần này ra Device Tag nào có số lượng lớn hơn giá trị 01 thì xem như chúng ta đã đánh số kí hiệu cho thiết bị sai, cần phải kiểm tra lại.

6. Model View

Cho chúng ta xem được mô hình 2D, 3D, các mặt của tủ điện, Panel, cách bố trí, phân bổ các thanh ray, máng cáp,…

Mô hình 3D của dự án tủ điện.

Bên ngoài mặt tủ kèm theo bảng liệt kê các thiết bị có trên mặt tủ.

Các thiết bị bên trong Panel tủ kèm theo các thiết bị có trên Panel.

Kích thước của tủ điện và các thanh ray, máng trên Panel của tủ điện.

7. Cutting List

Cho biết chiều dài cần thiết của thanh ray (rail) và máng cáp để ta có thể cắt và lắp ráp vào Panel của tủ điện, xem chi tiết như hình sau.

Cutting List.

8. Connection List

Bảng thống kê cho biết tên dây điện, những điểm kết nối giữa các đầu (2 đầu) của dây điện, màu dây điện và kích thước của dây.

Ta xét ví dụ như hình sau:

Connection List.

Trong đó:

  • Đánh số dây (Connection): 12.3.

Ý nghĩa cách đánh số dây.

  • Màu dây (Color): BK.
  • Kích thước dây: Dây 0.75.
  • Điểm đầu – cuối kết nối (Target 1 – Target 2): 1H2 : X2 – 1H3 : X2.

Ý nghĩa sự kết nối giữa Target 1 và Target 2.

9. Cable Diagram

Cho biết các điểm kết nối giữa thiết bị với động cơ thông qua Terminal.

Ta xét ví dụ như hình sau:

Cable Diagram.

10. Schematic Circuit Diagram

Schematic circuit diagram 1 (Mạch động lực).

Schematic circuit diagram 2 (Mạch điều khiển).

Để đọc được sơ đồ nguyên lí của mạch điện ta cần phải trang bị thêm một số kiến thức về khí cụ điện (thiết bị, cảm biến, công tắc, nút nhấn,…).

Về phần kiến thức này thì chúng ta sẽ tìm hiểu ở những bài viết khác nhé!

1. Title page/ Cover sheet

Phần này được hiểu là bìa cho một bản vẽ của dự án.

Nội dung được thể hiện trong phần này bao gồm:

  • Tên, logo của tổ chức, công ty.
  • Tên của dự án đang thực hiện.
  • Người thiết kế bản vẽ.

Chi tiết được thể hiện như trong hình:

Title page/ Cover sheet.

2. Table of Content

Đây là mục lục, thống kê các nội dung chi tiết bên trong của một hồ sơ bản vẽ dự án.

Nó cho biết:

  • Các đề mục trong bản vẽ (Page Description).
  • Ngày thiết kế (soạn thảo) (Date).
  • Người thiết kế bản vẽ (Edited by).

Table of Content.

3. Structure Identifier Overview

Bảng thống kê, cho biết cấu trúc chung của một bản vẽ, bao gồm các kí hiệu (Full designation) được ghi trong từng bản vẽ (theo tiêu chuẩn IEC) thuộc loại nào (Labeling) và mô tả cho từng kí hiệu trong từng cấu trúc đó (Structure description).

Structure Identifier Overview.

4. Summarized Parts List

Danh sách liệt kê các thiết bị có trong tủ điện (trên Panel), không bao gồm cáp và vỏ tủ.

Summarized Parts List.

Ví dụ, ta thấy thiết bị có số thứ tự 2 như hình trên.

  • No.: 2 – Số thứ tự của thiết bị trong bản vẽ.
  • Order Number: FS-3 – Mã thiết bị theo Catalog.
  • Quantity: 1 – Số lượng của thiết bị này có trong dự án.
  • Decription: Level Switch, điện áp 220 VAC, tần số 50/60 Hz – Mô tả về thiết bị.
  • Type Number: FS-3 – Loại thiết bị.
  • Manufacturer: Hangyoung – Hãng sản xuất thiết bị.

5. Device Tag List

Bảng này cho biết tên – kí hiệu (Device Tag), số lượng (Quantity), mô tả (Decription), mã loại (Type Number), hãng sản xuất (Manufacturer), mã part (Part Number) của các thiết bị có trong dự án.

Ta xem ví dụ thiết bị thứ 2 từ bảng sau đây:

Device Tag List.

Ta thấy:

  • Device Tag: 4F1, với ý nghĩa như hình:

Ý nghĩa của Device Tag trong bản vẽ.

  • Quantity: 1.
  • Decription: MCB 6A, loại Acti 9 IC60N.
  • Type Number: Mã trong Catalog là A9F03106.
  • Manufacturer: Hãng Schneider.
  • Part Number: Do người thiết kế quy định mã theo hãng sản xuất thiết bị, ví dụ đối với hãng Schneider thì có 2 kí tự đầu là SE.*, hãng sản xuất Siemen thì có 2 kí tự đầu SI.*, dây điện của Lion thì sẽ có các kí tự đầu LION.*,… Ở đây * có nghĩa là thay thế cho Type Number được trích từ Catalog của hãng sản xuất.

Lưu ý:

  • Đối với Device Tag cho từng kí hiệu trong bản vẽ là duy nhất.
  • Đồng nghĩa với mỗi Device Tag sẽ có Quantity duy nhất là 01, nếu khi ta trích xuất báo cáo phần này ra Device Tag nào có số lượng lớn hơn giá trị 01 thì xem như chúng ta đã đánh số kí hiệu cho thiết bị sai, cần phải kiểm tra lại.

6. Model View

Cho chúng ta xem được mô hình 2D, 3D, các mặt của tủ điện, Panel, cách bố trí, phân bổ các thanh ray, máng cáp,…

Mô hình 3D của dự án tủ điện.

Bên ngoài mặt tủ kèm theo bảng liệt kê các thiết bị có trên mặt tủ.

Các thiết bị bên trong Panel tủ kèm theo các thiết bị có trên Panel.

Kích thước của tủ điện và các thanh ray, máng trên Panel của tủ điện.

7. Cutting List

Cho biết chiều dài cần thiết của thanh ray (rail) và máng cáp để ta có thể cắt và lắp ráp vào Panel của tủ điện, xem chi tiết như hình sau.

Cutting List.

8. Connection List

Bảng thống kê cho biết tên dây điện, những điểm kết nối giữa các đầu (2 đầu) của dây điện, màu dây điện và kích thước của dây.

Ta xét ví dụ như hình sau:

Connection List.

Trong đó:

  • Đánh số dây (Connection): 12.3.

Ý nghĩa cách đánh số dây.

  • Màu dây (Color): BK.
  • Kích thước dây: Dây 0.75.
  • Điểm đầu – cuối kết nối (Target 1 – Target 2): 1H2 : X2 – 1H3 : X2.

Ý nghĩa sự kết nối giữa Target 1 và Target 2.

9. Cable Diagram

Cho biết các điểm kết nối giữa thiết bị với động cơ thông qua Terminal.

Ta xét ví dụ như hình sau:

Cable Diagram.

10. Schematic Circuit Diagram

Schematic circuit diagram 1 (Mạch động lực).

Schematic circuit diagram 2 (Mạch điều khiển).

Để đọc được sơ đồ nguyên lí của mạch điện ta cần phải trang bị thêm một số kiến thức về khí cụ điện (thiết bị, cảm biến, công tắc, nút nhấn,…).

Về phần kiến thức này thì chúng ta sẽ tìm hiểu ở những bài viết khác nhé!

Uỷ ban Kỹ thuật Điện Quốc tế
Tên viết tắtIEC
Thành lập1906
LoạiTổ chức phi chính phủ
Vị trí
  • Genève,  Thụy Sĩ
Vùng phục vụ
Toàn cầu
Ngôn ngữ chính
Tiếng Anh, Pháp
Trang webIEC Official website

Uỷ ban Kỹ thuật Điện Quốc tế hay IEC (viết tắt của tiếng Anh: International Electrotechnical Commission) được thành lập năm 1906. Mục tiêu của IEC là thúc đẩy sự hợp tác quốc tế về tiêu chuẩn hoá trong lĩnh vực điện – điện tử và các vấn đề có liên quan như: chứng nhận sự phù hợp tiêu chuẩn điện và hỗ trợ cho thông hiểu quốc tế.[1]

IEC có mối quan hệ hợp tác chặt chẽ với nhiều tổ chức tiêu chuẩn hoá và chuyên môn quốc tế như: ISO, Liên đoàn Viễn thông quốc tế – ITU; Ban Tiêu chuẩn hoá Kỹ thuật điện châu Âu – CENELEC. Đặc biệt, giữa IEC và ISO đã thiết lập một thoả thuận về phạm vi hoạt động của mỗi tổ chức. Theo thoả thuận này, phạm vi hoạt động của IEC bao gồm tiêu chuẩn hoá trong lĩnh vực điện – điện tử. ISO và IEC đã phối hợp thành lập một ban kỹ thuật hỗn hợp về công nghệ thông tin được đặt trong cơ cấu các cơ quan kỹ thuật của ISO (ISO/IEC/JTC1).

Trụ sở ban đầu của tổ chức này đóng ở Luân Đôn, nay chuyển trụ sở sang đóng tại Genève từ năm 1948.

Bộ tiêu chuẩn điện kỹ thuật (chuẩn hoá quốc tế IEC) bao gồm trên 6500 tiêu chuẩn về thiết kế, lắp đặt hệ thống điện.

Những tiêu chuẩn của IEC được sắp xếp theo dãy số từ 60000 đến 79999. Ví dụ IEC 60432.

Bộ tiêu chuẩn cũ của IEC đưa ra trước năm 1997 được đánh số lại bằng cách cộng số cũ với 60000. Ví dụ tiêu chuẩn cũ số IEC 237 đặt lại là IEC 60237.

Các tiêu chuẩn

Các tiêu chuẩn IEC 364 do các chuyên gia y tế và kỹ thuật các nước trên thế giới xây dựng thông qua việc so sánh cá kinh nghiệm thực tế ở phạm vi quốc tế. Hiện nay các nguyện tắc về an toàn của IEC 364 và 479-1 la nền tảng của hầu hết các tiêu chuẩn trên thế giới.

1.IEC-38Các tiêu chuẩn về điện áp cực đại
2.IEC-56Máy cắt xoay chiều điện áp cao
3.IEC-76-2Máy biến áp lực – Phần 2 Sự tăng nhiệt
4.IEC-76-3Máy biến áp lực – Phần 3 Kiểm tra mức cách điện và điện môi
5.IEC-129Dao cách ly xoay chiều, dao tiếp đất
6.IEC-146Các yêu cầu chung và các bộ biến đổi công suất
7.IEC-146-4Các yêu cầu chung và các bộ biến đổi công suất. Phần 4 Các phương pháp xác định đặc tính và các yêu cầu kiểm tra cho việc cung cấp điện liên tục.
8.IEC-265-1Dao cách ly cao áp – Phần 1 Các dao cao áp có điện áp định mức 1kV
9.IEC-269-1Cầu chì hạ áp – Phần 1 Các yêu cầu chung
10.IEC-269-3Cầu chì hạ áp – Phần 3 Các yêu cầu phụ đối với các cầu chì dành cho những người không có kiến thức về điện sử dụng (chủ yếu là cầu chì dân dụng và các ứng dụng tương tự)
11.IEC-282-1Cầu chì trung áp – Phần 1 Cầu chì giới hạng dòng
12.IEC-287-1Tính toán dòng làm việc liên tục định mức của cáp (hệ số tải 100%)
13.IEC-298Tự đóng cắt hợp bộ xoay chiều có vỏ bọc bằng kim loại và bộ phận điều khiển với 1kV
14.IEC-364Mạng điện của các tòa nhà
15.IEC-364-3Mạng điện của các tòa nhà – Phần 3 Đánh giá về các đặc tính chung
16.IEC-364-4-41Mạng điện tòa nhà – Phần 4 Bảo vệ an toàn – Mục 41 Bảo vệ chống điện giật
17.IEC-364-4-42Mạng điện tòa nhà – Phần 4 Bảo vệ an toàn – Mục 42 Bảo vệ chống sự cố điện giật
18.IEC-364-4-43Mạng điện tòa nhà – Phần 4 Bảo vệ an toàn – Mục 43 Bảo vệ chống quá dòng
19.IEC-364-4-47Mạng điện tòa nhà – Phần 4 Bảo vệ an toàn – Mục 47 Các biện pháp bảo vệ chống điện giật
20.IEC-364-5-51Mạng điện tòa nhà – Phần 5 Lựa chọn và lắp ráp các thiết bị – Mục 51 Các quy tắc chung
21.IEC-364-5-52Mạng điện tòa nhà – Phần 5 Lựa chọn và lắp ráp các thiết bị – Mục 52 Hệ thống đi dây
22.IEC-364-5-53Mạng điện tòa nhà – Phần 5 Lựa chọn và lắp ráp các thiết bị – Mục 53 Thiết bị đóng cắt và các bộ phận điều khiển
23.IEC-364-6Mạng điện tòa nhà – Phần 6 Kiểm tra
24.IEC-364-7-701Mạng điện tòa nhà – Phần 7 Các yêu cầu đối với các mạng hoặc vị trí đặc biệt – Mục 701 Mạng điện trong phòng tắm
25.IEC-364-7-706Mạng điện tòa nhà – Phần 7 Các yêu cầu đối với các mạng hoặc vị trí đặc biệt – Mục 706 Các vị trí hạn chế dẫn điện
26.IEC-364-7-710Mạng điện tòa nhà – Phần 7 Các yêu cầu đối với các mạng hoặc vị trí đặc biệt – Mục 710 Mạng điện trong khu triền lãm, phòng biểu diễn, hội chợ giải trí, v.v…
27.IEC-420Phối hợp cầu chì – Cầu dao điện xoay chiều trung thế
28.IEC-439-1Tủ đóng cắt hạ thế và các bộ điều khiển – Phần 1 Các thiết bị được thí nghiệm theo loại và thí nghiệm một phần
29.IEC-439-2Tủ đóng cắt hạ thế và các bộ điều khiển – Phần 2 Các yêu cầu riêng đối với hệ thống thanh dẫn đi trong máng (kiểu thanh dẫn)
30.IEC-439-3Tủ đóng cắt hạ thế và các bộ điều khiển – Phần 3 Các yêu cầu riệng đối với tủ đóng cắt hạ thế và các bộ phận điều khiển được lắp đặt nơi có những người không có kỹ năng về điện có thể thao tác với tủ phân phối.
31.IEC-446Nhận dạng dây dẫn theo màu hoặc số.
32.IEC-479-1Ảnh hưởng của dòng điện đối với người và vật nuôi. Phần 1 Các khía cạnh chung
33.IEC-479-2Ảnh hưởng của dòng điện đối với người và vật nuôi. Phần 2 Các khía cạnh đặc biệt.
34.IEC-529Các cấp độ bảo vệ do vỏ bọc (mã IP)
35.IEC-644Các đặc điệm kỹ thuật của các cầu chì kết nối trung thế dành cho các mạch có động cơ.
36.IEC-664Phối hợp cách điện đối với các thiết bị trong mạng hạ áp.
37.IEC-694Các tiêu chuẩn chung cho thiết bị đóng cắt cao thế và bộ điều khiển.
38.IEC-724Hướng dẫn về giới hạn phát nhiệt cho phép của cáp điện lực với điện áp định mức không quá 0,6/1,0kV
39.IEC-742Máy biến áp cách ly và máy biến áp cách ly an toàn. Các yêu cầu
40.IEC-755Các yêu cầu chung đối với thiết bị bảo vệ tác động dòng rò.
41.IEC-787Hướng dẫn áp dụng để chọn cầu chì kết nối phía trung thế đặt ở máy biến áp.
42.IEC-831-1Tụ bù mắc song song loại seft-healing (tự phục hồi) đặt ở mạng xoay chiều có điện áp định mức U(định mức)

Tại Việt Nam

Khi Việt Nam gia nhập WTO, Bộ Khoa học Công nghệ đã ban hành một số tiêu chuẩn TCVN chấp nhận IEC để chuyển dịch thành tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN).

Các tiêu chuẩn điện kỹ thuật của Việt Nam hiện nay phù hợp với IEC có:

  • Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà: TCVN 7447:2004 (IEC 60364-1:2001) (Fundamental principles – Definition – Asessment of general characteristics_Electrical íntallation of buildings)
  • Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà – Bảo vệ an toàn – Bảo vệ chống quá dòng: TCVN 7447-4-43:2004 (IEC 60364-4-41:2001) (Electrical íntallation of buildings – Protection for safety – Protection against overcurrent)
  • Dây trần sợi tròn xoắn thành các lớp đồng tâm: TCVN 6483:1999 (tương ứng với IEC 61089 hoặc IEC 1089) (thay thế các tiêu chuẩn TCVN 5064:1994)
  • Phương pháp thử với vật liệu cách điện và vỏ bọc: TCVN 6614:2000 (tương ứng với IEC 60811 hoặc IEC 811)

v.v.

Xuân 2020