Tụ Điện

Tụ điện là một linh kiện quan trọng trong số 5 linh kiện của thiết bị điện tử, là một thiết bị điện không thể thiếu trong các mạch lọc, mạch dao động và mạch truyền dẫn tín hiệu xoay chiều, hiểu cấu tạo và hoạt động cũng như ứng dụng của tụ điện là điều rất cần thiết. Dưới đây là cách phân loại cũng như gọi tên tụ điện sao cho đúng để các bạn tham khảo.

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại tụ điện khác nhau để phục vụ cho từng nhu cầu sử dụng. Bạn có thể dựa vào những ý kiến sau để phân loại và gọi tên chúng

Tụ điện theo đúng tên gọi chính là linh kiện có chức năng tích tụ năng lượng điện, nói một cách nôm na. Chúng thường được dùng kết hợp với các điện trở trong các mạch định thời bởi khả năng tích tụ năng lượng điện trong một khoảng thời gian nhất định. Đồng thời tụ điện cũng được sử dụng trong các nguồn điện với chức năng làm giảm độ gợn sóng của nguồn trong các nguồn xoay chiều, hay trong các mạch lọc bởi chức năng của tụ nói một cách đơn giản đó là tụ ngắn mạch (cho dòng điện đi qua) đối với dòng điện xoay chiều và hở mạch đối với dòng điện 1 chiều.

Trong một số các mạch điện đơn giản, để đơn giản hóa trong quá trình tính toán hay thay thế tương đương thì chúng ta thường thay thế một tụ điện bằng một dây dẫn khi có dòng xoay chiều đi qua hay tháo tụ ra khỏi mạch khi có dòng một chiều trong mạch. Điều này khá là cần thiết khi thực hiện tính toán hay xác định các sơ đồ mạch tương đương cho các mạch điện tử thông thường.

Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều loại tụ điện khác nhau nhưng về cơ bản, chúng ta có thể chia tụ điện thành hai loại: Tụ có phân cực (có cực xác định) và tụ điện không phân cực (không xác định cực dương âm cụ thể).

Để đặc trưng cho khả năng tích trữ năng lượng điện của tụ điện, người ta đưa ra khái niệm là điện dung của tụ điện. Điện dung càng cao thì khả năng tích trữ năng lượng của tụ điện càng lớn và ngược lại. Giá trị điện dung được đo bằng đơn vị Farad (kí hiệu là F). Giá trị F là rất lớn nên thông thường trong các mạch điện tử, các giá trị tụ chỉ đo bằng các giá trị nhỏ hơn như micro fara (μF), nano Fara (nF) hay picro Fara (pF).

1F=106μF=109nF=1012pF

Tụ hoá

Tụ hóa là một loại tụ có phân cực. Chính vì thế khi sử dụng tụ hóa yêu cầu người sử dụng phải cắm đúng chân của tụ điện với điện áp cung cấp. Thông thường, các loại tụ hóa thường có kí hiệu chân cụ thể cho người sử dụng bằng các ký hiệu + hoặc = tương ứng với chân tụ.

Có hai dạng tụ hóa thông thường đó là tụ hóa có chân tại hai đầu trụ tròn của tụ (tụ có ghi 220μF trên hình a) và loại tụ hóa có 2 chân nối ra cùng 1 đầu trụ tròn (tụ có ghi giá trị 10μF trên hình a). Đồng thời trên các tụ hóa, người ta thường ghi kèm giá trị điện áp cực đại mà tụ có thể chịu được. Nếu trường hợp điện áp lớn hơn so với giá trị điện áp trên tụ thì tụ sẽ bị phồng hoặc nổ tụ tùy thuộc vào giá trị điện áp cung cấp. Thông thường, khi chọn các loại tụ hóa này người ta thường chọn các loại tụ có giá trị điện áp lớn hơn các giá trị điện áp đi qua tụ để đảm bảo tụ hoạt động tốt và đảm bảo tuổi thọ của tụ hóa.

Tụ Tantali

Tụ Tantali cũng là loại tụ hóa nhưng có điện áp thấp hơn so với tụ hóa. Chúng khá đắt nhưng nhỏ và chúng được dùng khi yêu cầu về tụ dung lớn nhưng kích thước nhỏ.

Các loại tụ Tantali hiện nay thường ghi rõ trên nó giá trị tụ, điện áp cũng như cực của tụ. Các loại tụ Tantali ngày xưa sử dụng mã màu để phân biệt. Chúng thường có 3 cột màu (biểu diễn giá trị tụ, một cột biểu diễn giá trị điện áp) và một chấm màu đặc trưng cho số các số không sau dấu phẩy tính theo giá trị μF. Chúng cũng dùng mã màu chuẩn cho việc định nghĩa các giá trị nhưng đối với các điểm màu thì điểm màu xám có nghĩa là giá trị tụ nhân với 0,01; trắng nhân 0,1 và đen là nhân 1. Cột màu định nghĩa giá trị điện áp thường nằm ở gần chân của tụ và có các giá trị như sau:

Tụ thường và kí hiệu

vàng=6,3V

Đen= 10V

Xanh lá cây= 16V

Xanh da trời= 20V

Xám= 25V

Trắng= 30V

Hồng= 35V

Tụ không phân cực

Các loại tụ nhỏ thường không phân cực. Các loại tụ này thường chịu được các điện áp cao mà thông thường là khoảng 50V hay 250V. Các loại tụ không phân cực này có rất nhiều loại và có rất nhiều các hệ thống chuẩn đọc giá trị khác nhau.

Rất nhiều các loại tụ có giá trị nhỏ được ghi thẳng ra ngoài mà không cần có hệ số nhân nào, nhưng cũng có các loại tụ có thêm các giá trị cho hệ số nhân. Ví dụ có các tụ ghi 0.1 có nghĩa giá trị của nó là 0,1μF=100nF hay có các tụ ghi là 4n7 thì có nghĩa giá trị của tụ đó chính là 4,7nF.

Các loại tụ có dùng mã

Mã số thường được dùng cho các loại tụ có giá trị nhỏ trong đó các giá trị được định nghĩa lần lượt như sau:

– Giá trị thứ 1 là số hàng chục

– Giá trị thứ 2 là số hàng đơn vị

– Giá trị thứ 3 là số số không nối tiếp theo giá trị của số đã tạo từ giá trị 1 và 2.Giá trị của tụ được đọc theo chuẩn là giá trị picro Fara (pF)

– Chữ số đi kèm sau cùng đó là chỉ giá trị sai số của tụ.

Ví dụ: tụ ghi giá trị 102 thì có nghĩa là 10 và thêm 2 số 0 đằng sau =1000pF = 1nF chứ không phải 102pF

Hoặc ví dụ tụ 272J thì có nghĩa là 2700pF=2,7nF và sai số là 5%

Tụ có dùng mã màu

 

Sử dụng chủ yếu trên các tụ loại polyester trong rất nhiều năm. Hiện nay các loại tụ này đã không còn bán trên thị trường nữa nhưng chúng vẫn tồn tại trong khá nhiều các mạch điện tử cũ. Màu được định nghĩa cũng tương tự như đối với màu trên điện trở. 3 màu trên cùng lần lượt chỉ giá trị tụ tính theo pF, màu thứ 4 là chỉ dung sai và màu thứ 5 chỉ ra giá trị điện áp.

Ví dụ tụ có màu nâu/đen/cam có nghĩa là 10000pF= 10nF= 0.01uF.

Chú ý rằng ko có khoảng trống nào giữa các màu nên thực tế khi có 2 màu cạnh nhau giống nhau thì nó tạo ra một mảng màu rộng. Ví dụ Dải đỏ rộng/vàng= 220nF=0.22uF

Tụ Polyester

Ngày nay, loại tụ này cũng hiếm khi được sử dụng. Giá trị của các loại tụ này thường được in ngay trên tụ theo giá trị pF. Tụ này có một nhược điểm là dễ bị hỏng do nhiệt hàn nóng. Chính vì thế khi hàn các loại tụ này người ta thường có các kỹ thuật riêng để thực hiện hàn, tránh làm hỏng tụ.

Tụ điện biến đổi

Tụ điện biến đổi thường được sử dụng trong các mạch điều chỉnh radio và chúng thường được gọi là tụ xoay. Chúng thường có các giá trị rất nhỏ, thông thường nằm trong khoảng từ 100pF đến 500pF.

Rất nhiều các tụ xoay có vòng xoay ngắn nên chúng không phù hợp cho các dải biến đổi rộng như là điện trở hoặc các chuyển mạch xoay. Chính vì thế trong nhiều ứng dụng, đặc biệt là trong các mạch định thời hay các mạch điều chỉnh thời gian thì người ta thường thay các tụ xoay bằng các điện trở xoay và kết hợp với 1 giá trị tụ điện xác định.

Tụ chặn

Tụ chặn là các tụ xoay có giá trị rất nhỏ. Chúng thường được gắn trực tiếp lên bản mạch điẹn tử và điều chỉnh sau khi mạch đã được chế tạo xong. Tương tự các biến trở hiện này thì khi điều chỉnh các tụ chặn này người ta cũng dùng các tuốc nơ vít loại nhỏ để điều chỉnh. Tuy nhiên do giá trị các tụ này khá nhỏ nên khi điều chỉnh, người ta thường phải rất cẩn thận và kiên trì vì trong quá trình điều chỉnh có sự ảnh hưởng của tay và tuốc nơ vít tới giá trị tụ.

Các tụ chặn này thường có giá trị rất nhỏ, thông thường nhỏ hơn khoảng 100pF. Có điều đặc biệt là không thể giảm nhỏ được các giá trị tụ chặn về 0 nên chúng thường được chỉ định với các giá trị tụ điện tối thiểu, khoảng từ 2 tới 10 pF.

Với khí hậu đặc thù của VIệt Nam có độ ẩm cao thì các thiết bị điện cũng rất dễ bị ẩm ướt. Khi sử dụng tủ điện rất có thể không ít bạn gặp phải trường hợp tủ điện bị ẩm gây ảnh hưởng không tốt đến quá trình sử dụng của mình. Dưới đây là những cách xử lý mà dienhathe.com tổng hợp được muốn gửi đến các bạn.

Cách xử lý khi tủ điện của bạn bị ẩm

Dưới đây là 3 cách xử lý cho trường hợp tủ điện bị ẩm có thể gây chập nổ rất nguy hiểm để bạn có thể tự mình có thể thực hiện hay trang bị cho mình.

Tủ điện là một bộ phận không thể thiếu trong bất kỳ công trình công nghiệp hay dân dụng nào, từ nhà máy điện đến các trạm biến áp, hệ thống truyền tải phân phối đến các hộ tiêu thụ điện. Nó được dùng làm nơi để lắp đặt và bảo vệ cho các thiết bị đóng cắt điện và thiết bị điều khiển, và là nơi đấu nối, phân phối điện cho công trình, đảm bảo cách ly những thiết bị mang điện với người sử dụng điện trong quá trình vận hành.

1. Loại bỏ hơi nước từ không khí thông qua một bộ lọc & màng chắn

Nước, dầu máy nén và các chất dạng hạt có thể được loại bỏ từ dầu máy nén (nhiệt độ ban đầu nằm trong khoảng từ 40°F đến 120°F và áp suất khoảng 60-150 PSIG) sử dụng một bộ lọc hợp nhất và một ngăn màng rỗng. Bộ lọc hợp nhất loại bỏ nước, dầu và các chất dạng hạt với hiệu suất 99,99% tại 0,01 mm, và các sợi màng rỗng loại bỏ hơi nước để cung cấp không khí khô với điểm sương từ – °F tới nhiệt độ bão hòa không khí 100°F và 100 PSIG.

2. Sử dụng tủ sấy để giảm thời gian chết

Ví dụ, một nhà máy chế biến thịt sử dụng lò sưởi để làm khô tủ điện điều khiển có bộ phím được thay thế 3 tuần 1 lần. Sau khi thay thế, tủ sấy có thể hoạt động trong sáu tháng trở lên tại mọi thời điểm mà không bị hư hỏng. Cần thay thế các bộ lọc trên cơ sở bảo trì thường xuyên.

3. Sử dụng hệ thống nén kho khí để giảm chi phí điều hành

Chi phí hoạt động của một hệ thống dựa trên bộ lọc / màng là thấp hơn đáng kể so với các hệ thống khác. Ví dụ, Lee Clarkson, một kỹ sư sản xuất tại Ross Industries – công ty sản xuất thực phẩm đóng gói cho biết:”Về cơ bản, không mất chi phí vận hành cho máy sấy màng khi hệ thống được lắp đặt, ngoại trừ việc thay thế hộp mực hàng năm. Trong trường hợp đó, các nhà máy chế biến thực phẩm đóng hộp có thể tiết kiệm được khoảng 25.000$/năm từ việc thay thế các thiết bị tủ điều khiển và giảm thời gan chết.”

Màng lọc bảo vệ tủ điện hệ thống của bạn khỏi bị nấm mốc và hư hỏng do độ ẩm gây ra. Nó không cần điện, có bánh xe di chuyển và có thể được sử dụng 24/7. Sự kết hợp của bộ lọc hợp nhất và màng lọc cung cấp không khí với điểm sương là -7°F và độ ẩm tương đối là 10% hoặc ít hơn, đảm bảo tủ sẽ được giữ khô.

Với những cách trên đây hi vọng bạn có thể loại bỏ nỗi lo tủ điện bị ẩm trong quá trình sử dụng của mình. Theo dõi những bài viết của dienhathe.com để có thêm những thông tin bổ ích trong lĩnh vực điện và cách sử dụng chuẩn nhất.

Tủ điện công nghiệp đã và đang là thiết bị hỗ trợ người sử dụng rất nhiều trong việc sản xuất kinh doanh tại những nơi cần hệ thống điện lớn. Việc đấu nối thiết bị này đối với những người chưa có kinh nghiệm hoặc kỹ thuật là một điều khá khó khăn. Hi vọng bài viết các bước đấu nối tủ điện công nghiệp hiện nay sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích giúp các bạn trong quá trình vận hành hoặc đi mua sản phẩm.

Các bước đấu nối tủ điện công nghiệp hiện nay

1. Tính toán thông số kỹ thuật để lựa chọn các thiết bị cần thiết

Với tủ điện phân phối điện hạ thế:

  • Cần xác định rõ số lượng phụ tải, số nhánh cần phân phối để tính toán các giá trị của thiết bị điện như aptomat, khởi động từ, rơle, dây dẫn …
  • Các thiết bị khi chọn cần phải cân đối giữa bài toán kỹ thuật và kinh tế, không lựa chọn giá trị thiết bị quá cao so với cần thiết bởi sẽ ảnh hưởng tới giá thành của sản phẩm khi hoàn thiện.

Với tủ điện điều khiển:

  • Cần đọc và hiểu rõ yêu cầu công nghệ đưa ra từ đó tính toán để chọn được thiết bị có thông số phù hợp đáp ứng yêu cầu đưa ra.
  • Tùy vào đầu bài mà chủ đầu tư đưa ra xem mức độ phức tạp của hệ thống để chọn thiết bị cho phù hợp.

2. Vẽ sơ đồ bố trí thiết bị, sơ đồ nguyên lý hoạt động

Khâu thiết kế có vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất tủ điện công nghiệp . Tủ điện công nghiệp cần thiết kế đảm bảo đầy đủ các tính năng cần thiết nhưng cũng cần phải được tối ưu trong thiết kế nhằm giảm vật tư, giá thành cấu thành sản phẩm. Khi thiết kế, cần lưu ý tới quá trình mở rộng, hay sự thay đổi của hệ thống thiết bị trong tương lai. Đặc biệt hơn nữa là thiết kế sao để sau này bảo trì bảo dưỡng sửa chữa nhanh và dễ dàng nhất.

Khâu thiết kế cần được chú trọng và kiểm tra kỹ lưỡng trong đấu nối tủ điện công nghiệp hiện nay, nhằm tránh xảy ra những sai sót sau khi đã hoàn thiện các công đoạn tiếp theo, điều này có thể dẫn tới việc phải làm lại toàn bộ quá trình từ đầu.

Hiện nay có nhiều phần mềm hỗ trợ vẽ thiết kế tủ điện công nghiệp, nhưng thông dụng và đầy đủ nhất là phần mềm Cad Electric. Ngoài ra để tránh nhầm lẫn khi thiết kế các phụ tải lớn hoặc các chương trình phức tạp nhiều tín hiệu Input và Output thì chúng ta có thể thiết kế trên phần mềm EPLAN.

4. Sắp xếp các thiết bị bên trong tủ.

Việc thiết kế bố trí thiết bị trên tủ điện hợp lý, đúng cách sẽ làm cho tủ điện giảm ảnh hưởng độ nhiễu giữa các thiết bị, tiết kiệm dây dẫn điện, tăng tính thẩm mỹ, tăng tuổi thọ các thiết bị và vận hành ổn định hơn.. Sắp xếp thiết bị được phân thành từng nhóm như sau:

  • Nhóm thiết bị điều khiển hay đặt cùng nhau, góc phía trên ( Các rơ le bảo vệ, rơ le trung gian, bộ điều khiển, cảm biến).
  • Nhóm khí cụ điện đóng cắt đặt cùng 1 hàng phía dưới (AptomatContactor, khởi động từ.)
  • Aptomat tổng (Cấp nguồn cho hệ thống) đặt ở trung tâm tủ điện (hoặc đặt ở góc cao bên trái) sao cho thuận tiện trong quá trình vận hành, thao tác.
  • Cầu đấu đặt ở phía dưới cùng để thuận tiện cho quá trình đấu dây vào / ra tủ điện.

5. Đấu dây dẫn điện

  • Dây dẫn giữa các thiết bị điện cần được kết nối một cách khoa học, gọn gàng.
  • Đầu cốt phải được phân màu (đỏ, vàng, xanh, đen …) và được đánh số thứ tự để dễ dàng kiểm soát và sửa chữa sau này.
  • Dây tín hiệu và dây mạch lực nên được đi trong các ống ghen riêng biệt, càng xa nhau càng tốt.
  • Với dây tín hiệu có độ nhạy cao (dây dẫn encoder, dây truyền thông …) thì phải có vỏ bọc chống nhiễu.
  • Nên đấu dây phần mạch động lực trước sau đó mới tới dây phần điều khiển
  • Dây điều khiên và dây mạch lực phải đi vuông góc nhau và tuân theo tiêu chuẩn sau (Như hình vẽ).

6. Cấp nguồn, chạy không tải.

Sau khi đã hoàn tất việc đấu dây, ta cần dùng đồng hồ vạn năng để test và kiểm tra kỹ lại hệ thống trước khi cấp nguồn điện cho tủ điện công nghiệp. Khi cấp nguồn, để cho tủ điện làm việc không tải nhằm phát hiện các sai sót trước khi đấu tải vào tủ điện.

Trong ngành điện nói chung, lĩnh vực điện công nghiệp sự an toàn cho con người đặt lên trên hết tất cả, là tài sản vô giá, tránh trường hợp đáng tiếc xảy ra. Vì vậy mà trong quá trình thực hiện cần đề cao cảnh giác và thực hiện các thao tác đúng kỹ thuật để đảm bảo tránh các sự cố cho tủ điện và các thiết bị trong hệ thống.

Đến với Điện Hạ Thế bạn sẽ được cung cấp những giải pháp chuẩn để lắp đặt tủ điện hạ thế đúng chuẩn an toàn trong quá trình hoạt động và đạt hiệu quả cao khi sử dụng. Với bề dày kinh nghiệm lâu năm trong ngành chúng tôi tự tin sẽ mang đến sự hài lòng cho quý khách. Dưới đây là hướng dẫn sơ bộ để lắp thiết bị này sao cho chuẩn và sử dụng đúng hiệu quả mà chúng tôi muốn gửi đến quý khách trong chuyên mục hôm nay.

1. Tủ điện hạ thế là gì?

Tủ điện hạ thế đóng vài trò quan trọng trong các công trình dân dụng và công nghiệp. Chúng ta biết rằng đặt ngay sau các trạm hạ thế là các tủ điện phân phối hạ thế. Có chức năng chính là đóng cắt, bảo vệ an toàn cho hệ thống điện phụ tải. Trong dân dụng cũng như trong công nghiệp đều sử dụng nguồn điện chuẩn sau các trạm hạ thế này. Các tủ điện lắp sau trạm đều gọi là Tủ điện hạ thế.

Với nhiệm vụ cung cấp điện được chia thành các mạch riêng biệt. Mỗi mạch trong số đó được quản lý và đảm bảo bằng cầu chì hoặc các thiết bị như máy cắt, aptomat…. Các loại tủ điện hạ thế được được chia thành một số bộ phận chức năng. Bao gồm các thành phần điện và cơ khí. Tạo điều kiện cho việc hoàn thành một tiện ích nào đó. Tủ điện hạ thế là một phần quan trọng trong việc đảm bảo độ an toàn cho hệ thống điện.

Hướng dẫn lắp đặt và sử dụng tủ điện hạ thế trọn bộ

Kiểm tra trước khi đóng điện lần đầu tiên

  • Kiểm tra bỏ tất cả những vật có thể gây ảnh hưởng tới việc vận hành của tủ điện (mẩu dây vụn, bu-lông, ê-cu, các dụng cụ…)
  • Hút bụi toàn bộ tủ.
  • Kiểm tra cách điện của mạch điều khiển.
  • Vận hành kiểm tra thử mạch điều khiển của tủ khi chưa bật MCCB cấp nguồn.
  • Cấp điện và thử vận hành với các thao tác khác nhau.
  • Tiến hành kiểm tra cách điện toàn bộ.
  • Nếu mạch tiếp địa là kiểu TNC, tháo cực nối đất  trước khi tiến hành đo cách điện.
  • Đo cách điện với thiết bị đo cách điện chuyên dụng và hệ thống phải được cấp điện áp ít nhất 500VDC
  • Điện trở cách điện đo được phải đạt ít nhất 1000 ohms/V.

Về cơ khí – Hướng dẫn lắp đặt và sử dụng tủ điện hạ thế:

  1. Sản xuất theo đúng bản vẽ thiết kế đã được khách hàng phê duyêt. Khi phát hiện có những vị trí không triển khai được cần báo lại phòng kỹ thuật để có phương án tối ưu nhất.
  2. Khi lựa chọn tôn gia công phần vỏ tủ điện hạ thế nên lưu ý các tấm tôn phải đẹp. Không bị cong vênh hay lượn sóng, sẽ làm cánh hay hông tủ biến dạng không lắp đặt được.
  3. Khi đột các mặt lỗ trên cánh tủ điện hạ thế cần lưu ý các chi tiết như: Đèn báo pha, mặt đồng hồ, chuyển mạch, các vị trí lỗ khoét Aptomat. Các chi tiết phải đột đúng vị trí, kích thước, tránh bị mắc dao đột vào phôi dẫn đến sai lệch hệ lỗ. Khi đó sẽ không thể lắp đặt được các thiết bị lên khi đấu nối.
  4. Công đoạn chấn, gấp các chi tiết tủ điện hạ thế sau khi đột lỗ. Các chi tiết được thiết kế phù hợp với chày và cối máy chấn C.N.C sao cho khi gia công dễ nhất. Các chi tiết xong đều phải đảm bảo đúng kích thước, vuông vắn và không cong vênh.
  5. Hàn, mài hoàn thiện tủ điện hạ thế. Khâu này khá quan trọng, nó là khâu cuối cùng trước khi đi sơn nên các chi tiết phải đảm bảo chính xác và thẩm mỹ. Các mối hàn phải đẹp nhưng chắc chắn, che được các vị trí khe hở do chấn gấp để lại.
  6. Sơn tĩnh điện hoàn thiện bề mặt sản phẩm. Với công nghệ sơn tĩnh điện tự động cùng bảy bên xử lý trước khi cho vào buồng sơn. Chúng tôi luôn cho ra lò các sản phẩm tủ điện hạ thế bền đẹp và đáp ứng tiến độ.

Về xưởng điện – Hướng dẫn lắp đặt và sử dụng tủ điện hạ thế:

  1. Sau khi lắp đặt tủ điện hạ thếđược hoàn thiện xong phần cơ khí. Xưởng điện sẽ lắp ghép cánh, thân, hoàn thiện vỏ tủ
  2. Gá các thiết bị như: Aptomat, khởi động từ, đồng hồ, chuyển mạch, đèn báo…
  3. Các thanh ray bắt thiết bị, máng nhựa đi dây dẫn cũng được lắp đặt lên trước khi đấu nối
  4. Sau khi hoàn thiện gá toàn bộ chi tiết lên thì tiến hành đấu nối tủ điện hạ thế theo đúng sơ đồ bản vẽ thiết kế. Các mạch điện được đấu nối chi tiết và cẩn thận. Các dây dẫn điện được đi gọn gàng và ngăn nắp trong máng nhựa, tránh bị rối dây khi sửa chữa.
  5. Kiểm tra và test nguội trước khi cho điện vào thử. Khâu này quan trọng và quyết định toàn bộ chất lượng của tủ điện hạ thế. Chính vì vậy người kỹ sư cần kiểm tra cẩn thận, tránh sai xót sẽ dẫn đến chập cháy nguy hiểm tới tính mạng và tài sản.
  6. Cuối cùng là hoàn thiện nhãn mác và đóng gói xuất xưởng.

Một số loại tủ điện hạ thế thường gặp:

  • Tủ điện điều khiển trung tâm ( MSB ).
  • Tủ điện phân phối DB.
  • Tủ điện ATS.
  • Tủ điện điều khiển động cơ.
  • Tủ điện biến tần.
  • Tủ tụ bù hạ thế.
  • Tủ điện chiếu sáng.
  • Tủ điện công tơ.

Trên đây chỉ là hướng dẫn sơ bộ tổng quát để cho quý khách tham khảo,

Tủ điện 1 pha 3 pha có vẻ bạn đã được nghe nhiều ngay từ trong ghế nhà trường thế những được tiếp xúc và sử dụng với thiết bị này thì không phải ai cũng có dịp.

Tủ điện 3 pha là gì?

Tủ điện 3 pha thường được thiết kế sử dụng trong các nhà máy, phân xưởng, các tòa nhà lớn… vì nó là tủ chứa các thiết bị điện mà cung cấp nguồn điện năng lớn để phục vụ cho sản xuất.

Tuy nhiên không phải vì thế mà tủ điện 3 pha được thiết kế cồng kềnh, ngược lại nó được thiết kế gọn nhẹ, mang tính thẩm mỹ cao, an toàn và thuận tiện khi vận hành.

Ngoài ra vẫn có tủ điện 3 pha dành dân dụng, khu dân cư khi các thiết bị điện 3 pha và phụ tải đi cùng có điện áp nhỏ và vừa. Tủ điện 3 pha này có thể treo tường hoặc là đặt trên sàn rồi cố định vào tường nhà.

Phân loại tủ điện 3 pha

Tủ khởi động động cơ 3 pha thường dùng để điều khiển và bảo vệ động cơ hoặc motor công nghiệp cho dây chuyền sản xuất của các phân xưởng. Chức năng của nó chủ yếu là dùng trong quá trình khởi động. Việc lựa chọn các phương thức khởi động khác nhau tùy thuộc vào các thiết bị điện và loại phụ tải đi cùng. Ngoài ra nó còn phụ thuộc vào yêu cầu của người sử dụng.

Cấu hình tủ gồm có :

– Vỏ tủ điện trong nhà hoặc ngoài trời.

– Bộ điều khiển trung tâm dùng PLC; rơ-le thời gian hoặc mạch điện tử.

– Hệ thống khởi động từ

– Các rơ-le bảo vệ: dòng, áp, mấy pha, rơ-le nhiệt.

– Các rơ-le trung gian.

– Các áp-tô-mát.

Thông số kỹ thuật : Tủ khởi động bằng phương pháp sao tam giác giúp giảm dòng khởi động cho động cơ (dòng khởi động tủ điện thường vượt từ 2,5 – 6 lần dòng định mức), bảo vệ động cơ và hệ thống phân phối điện.

Tủ điện 3 pha chiếu sáng: là loại tủ điện dùng để chiếu sáng cho các không gian khác nhau, trong gia đình hoặc nơi công cộng. Tủ này khá lắp đặt và bảo trì khá dễ dàng. Tủ điện chiếu sáng 3 pha thường sử dụng các thiết bị tự động để cài đặt cho các công tắc bật tắt hoạt động theo quy trình nhất định.

Tủ điện 3 pha phân phối: là tủ dùng để phân phối điện cho các thiết bị điện trong cùng một hệ thống. Ưu điểm của loại tủ điện này là tiết kiệm điện năng hao phí mà không hề sụt áp và không hề ảnh hưởng đến các thiết bị điện khác.

Tủ điều khiển 3 pha: là loại tủ điện dùng để điều khiển và bảo vệ cho tất cả các thiết bị điện. Tủ điện đáp ứng được các thông số và yêu cầu về cơ và điện, các thiết bị bên trong, hệ thống gá đỡ được bố trí một cách hợp lý và thuận lợi cho việc gá lắp và đấu nối trong tủ.

Những ưu điểm của tủ điện 3 pha

Tủ điện 3 pha hoạt động khác với tủ điện 1 pha. Và nó thường tích hợp được nhiều ưu điểm của tủ điện một pha. Sau đây là một vài ưu điểm của tủ điện 3 pha.

– Tủ phân pha theo màu sắc gồm màu đỏ, vàng, xanh, vì vậy việc lắp đặt được dễ dàng, thuận tiện. Công tác bảo trì, sửa chữa cũng không gặp khó khăn quá nhiều. Nếu bạn am hiểu về điện vẫn có thể tự lắp đặt tủ điện cho gia đình mình.

– Không gian tủ điện 3 pha khá rộng, dễ dàng cho các thợ điện đấu dây vào và ra.

– Các mạch điện được chỉ thị rõ ràng, không sợ nhầm lẫn; dễ dàng cho công tác bảo trì.

– Vỏ tủ điện được chế tạo từ thép mạ hoặc vật liệu không cháy có thể cách điện vì vậy rất an toàn cho người sử dụng.

Tủ điện là phần rất quan trọng mà nhà xưởng, doanh nghiệp nào cũng nên có. Vì vậy để chọn được một sản phẩm tủ điện 3 pha thích hợp và chất lượng bạn cần chú ý lựa chọn những đơn gì cung cấp có uy tín cũng như chế độ hậu mãi tốt để tránh tiền mất tật mang.

Nếu các bạn chưa biết tụ điện là gì thì có thể tham khảo theo link đã đính kèm. Còn bài viết này chúng ta sẽ cùng đọc trị số và tìm hiểu ý nghĩa của thiết bị điện như thế nào. Tại sao phải có chúng trong mỗi đồ điện tử hiện nay.

Hướng dẫn đọc trị số và ý nghĩa khi dùng tụ điện

Một tụ điện là một linh kiện điện tử thụ động tạo bởi hai bề mặt dẫn điện được ngăn cách bởi điện môi (dielectric). Khi có chênh lệch điện thế tại hai bề mặt, tại các bề mặt sẽ xuất hiện điện tích cùng cường độ, nhưng trái dấu.

Sự tích tụ của điện tích trên hai bề mặt tạo ra khả năng tích trữ năng lượng điện trường của tụ điện. Khi chênh lệch điện thế trên hai bề mặt là điện thế xoay chiều, sự tích luỹ điện tích bị chậm pha so với điện áp, tạo nên trở kháng của tụ điện trong mạch điện xoay chiều.

Về mặt lưu trữ năng lượng, tụ điện có phần giống với ắc-quy. Mặc dù cách hoạt động của chúng thì hoàn toàn khác nhau, nhưng chúng đều cùng lưu trữ năng lượng điện. Ắc qui có 2 cực, bên trong xảy ra phản ứng hóa học để tạo ra electron ở cực này và chuyển electron sang cực còn lại. Tụ điện thì đơn giản hơn, nó không thể tạo ra electron – nó chỉ lưu trữ chúng. Tụ điện có khả năng nạp và xả rất nhanh. Đây là một ưu thế của nó so với ắc qui.

Tụ điện theo đúng tên gọi chính là linh kiện có chức năng tích tụ năng lượng điện, nói một cách nôm na. Chúng thường được dùng kết hợp với các điện trở trong các mạch định thời bởi khả năng tích tụ năng lượng điện trong một khoảng thời gian nhất định. Đồng thời tụ điện cũng được sử dụng trong các nguồn điện với chức năng làm giảm độ gợn sóng của nguồn trong các nguồn xoay chiều, hay trong các mạch lọc bởi chức năng của tụ nói một cách đơn giản đó là tụ ngắn mạch (cho dòng điện đi qua) đối với dòng điện xoay chiều và hở mạch đối với dòng điện 1 chiều.

Trong một số các mạch điện đơn giản, để đơn giản hóa trong quá trình tính toán hay thay thế tương đương thì chúng ta thường thay thế một tụ điện bằng một dây dẫn khi có dòng xoay chiều đi qua hay tháo tụ ra khỏi mạch khi có dòng một chiều trong mạch. Điều này khá là cần thiết khi thực hiện tính toán hay xác định các sơ đồ mạch tương đương cho các mạch điện tử thông thường.

Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều loại tụ điện khác nhau nhưng về cơ bản, chúng ta có thể chia tụ điện thành hai loại: Tụ có phân cực (có cực xác định) và tụ điện không phân cực (không xác định cực dương âm cụ thể).

Để đặc trưng cho khả năng tích trữ năng lượng điện của tụ điện, người ta đưa ra khái niệm là điện dung của tụ điện. Điện dung càng cao thì khả năng tích trữ năng lượng của tụ điện càng lớn và ngược lại. Giá trị điện dung được đo bằng đơn vị Farad (kí hiệu là F). Giá trị F là rất lớn nên thông thường trong các mạch điện tử, các giá trị tụ chỉ đo bằng các giá trị nhỏ hơn như micro fara (μF), nano Fara (nF) hay picro Fara (pF).

1F=10^6μF=10^9nF=10^12pF

Tụ hóa

Tụ hóa là một loại tụ có phân cực. Chính vì thế khi sử dụng tụ hóa yêu cầu người sử dụng phải cắm đúng chân của tụ điện với điện áp cung cấp. Thông thường, các loại tụ hóa thường có kí hiệu chân cụ thể cho người sử dụng bằng các ký hiệu + hoặc = tương ứng với chân tụ.

hai dạng tụ hóa thông thường đó là tụ hóa có chân tại hai đầu trụ tròn của tụ (tụ có ghi 220μF/25V trên hình) và loại tụ hóa có 2 chân nối ra cùng 1 đầu trụ tròn (tụ có ghi giá trị 10μF/63V trên hình a). Đồng thời trên các các thiết bị điện tụ hóa, người ta thường ghi kèm giá trị điện áp cực đại mà tụ có thể chịu được. Nếu trường hợp điện áp lớn hơn so với giá trị điện áp trên tụ thì tụ sẽ bị phồng hoặc nổ tụ tùy thuộc vào giá trị điện áp cung cấp. Thông thường, khi chọn các loại tụ hóa này người ta thường chọn các loại tụ có giá trị điện áp lớn hơn các giá trị điện áp đi qua tụ để đảm bảo tụ hoạt động tốt và đảm bảo tuổi thọ của tụ hóa.

Tụ Tantali (tantalum)

Tụ Tantali cũng là loại tụ hóa nhưng có điện áp thấp hơn so với tụ hóa. Chúng khá đắt nhưng nhỏ và chúng được dùng khi yêu cầu về tụ dung lớn nhưng kích thước nhỏ.

Các loại tụ Tantali hiện nay thường ghi rõ trên nó giá trị tụ, điện áp cũng như cực của tụ.

Tụ không phân cực

Các loại tụ nhỏ thường không phân cực. Các loại tụ này thường chịu được các điện áp cao mà thông thường là khoảng 50V hay 250V. Các loại tụ không phân cực này có rất nhiều loại và có rất nhiều các hệ thống chuẩn đọc giá trị khác nhau.

Rất nhiều các loại tụ có giá trị nhỏ được ghi thẳng ra ngoài mà không cần có hệ số nhân nào, nhưng cũng có các loại tụ có thêm các giá trị cho hệ số nhân. Ví dụ có các tụ ghi 0.1 có nghĩa giá trị của nó là 0,1μF=100nF hay có các tụ ghi là 4n7 thì có nghĩa giá trị của tụ đó chính là 4,7nF.

Mã số thường được dùng cho các loại tụ có giá trị nhỏ trong đó các giá trị được định nghĩa lần lượt như sau:

– Giá trị thứ 1 là số hàng chục.

– Giá trị thứ 2 là số hàng đơn vị.

– Giá trị thứ 3 là số số không nối tiếp theo giá trị của số đã tạo từ giá trị 1 và 2.Giá trị của tụ được đọc theo chuẩn là giá trị picro Fara (pF).

– Chữ số đi kèm sau cùng đó là chỉ giá trị sai số của tụ.

Ví dụ: tụ ghi giá trị 102 thì có nghĩa là 10 và thêm 2 số 0 đằng sau =1000pF = 1nF chứ không phải 102pF.

Hoặc ví dụ tụ 272J thì có nghĩa là 2700pF=2,7nF và sai số là 5%.

Tụ Polyester

Giá trị của các loại tụ này thường được in ngay trên tụ theo giá trị pF. Tụ này có một nhược điểm là dễ bị hỏng do nhiệt hàn nóng. Chính vì thế khi hàn các loại tụ này người ta thường có các kỹ thuật riêng để thực hiện hàn, tránh làm hỏng tụ.

Tụ điện biến đổi

Tụ điện biến đổi thường được sử dụng trong các mạch điều chỉnh radio và chúng thường được gọi là tụ xoay. Chúng thường có các giá trị rất nhỏ, thông thường nằm trong khoảng từ 100pF đến 500pF.

Rất nhiều các tụ xoay có vòng xoay ngắn nên chúng không phù hợp cho các dải biến đổi rộng như là điện trở hoặc các chuyển mạch xoay. Chính vì thế trong nhiều ứng dụng, đặc biệt là trong các mạch định thời hay các mạch điều chỉnh thời gian thì người ta thường thay các tụ xoay bằng các điện trở xoay và kết hợp với 1 giá trị tụ điện xác định.

Tụ chặn

Tụ chặn là các tụ xoay có giá trị rất nhỏ. Chúng thường được gắn trực tiếp lên bản mạch điẹn tử và điều chỉnh sau khi mạch đã được chế tạo xong. Tương tự các biến trở hiện này thì khi điều chỉnh các tụ chặn này người ta cũng dùng các tuốc nơ vít loại nhỏ để điều chỉnh. Tuy nhiên do giá trị các tụ này khá nhỏ nên khi điều chỉnh, người ta thường phải rất cẩn thận và kiên trì vì trong quá trình điều chỉnh có sự ảnh hưởng của tay và tuốc-nơ-vít tới giá trị tụ.

Các tụ chặn này thường có giá trị rất nhỏ, thông thường nhỏ hơn khoảng 100pF. Có điều đặc biệt là không thể giảm nhỏ được các giá trị tụ chặn về 0 nên chúng thường được chỉ định với các giá trị tụ điện tối thiểu, khoảng từ 2 tới 10 pF.

1.  Sự phóng nạp của tụ điện .

Một tính chất quan trọng của tụ điện là tính chất phóng nạp của tụ , nhờ tính chất này mà tụ có khả năng dẫn điện xoay chiều.

*  Tụ nạp điện :  Như hình ảnh trên ta thấy rằng , khi  công tắc K1 đóng, dòng điện từ nguồn U đi qua bóng đèn để nạp vào tụ, dòng nạp này làm bóng đèn loé sáng, khi tụ nạp đầy thì dòng nạp giảm bằng 0 vì vậy bóng đèn tắt.

* Tụ phóng điện :  Khi tụ đã nạp đầy, nếu công tắc K1 mở, công tắc K2 đóng thì dòng điện từ cực dương (+) của tụ phóng qua bóng đền về cực âm (-) làm bóng đèn loé sáng, khi tụ phóng hết điện thì bóng đèn tắt.

=> Nếu điện dung tụ càng lớn thì bóng đèn loé sáng càng lâu hay thời gian phóng nạp càng lâu.

2. Cách đọc giá trị điện dung trên tụ điện.

* Với tụ hoá : Giá trị điện dung của tụ hoá được ghi trực tiếp trên thân tụ.

=> Tụ hoá là tụ có phân cực (-) , (+) và luôn luôn có hình trụ .

* Với tụ giấy , tụ gốm : Tụ giấy và tụ gốm có trị số ghi bằng ký hiệu

  • Cách đọc :Lấy hai chữ số đầu nhân với 10(Mũ số thứ 3 )
  • Ví dụ tụ gốm bên phải hình ảnh trên ghi 474K nghĩa là
        Giá trị = 47 x 10 4  = 470000 p ( Lấy đơn vị là picô Fara)
               = 470 n Fara  = 0,47  µF
  • Chữ K hoặc J ở cuối là chỉ sai số 5%  hay 10% của tụ điện .

   * Thực hành đọc trị số của tụ điện.

Chú ý : chữ K là sai số của tụ . 50V là điện áp cực đại mà tụ chịu được.

* Tụ giấy và tụ gốm còn có một cách ghi trị số khác là ghi theo số thập phân và lấy đơn vị là MicroFara.

3. Ý nghĩ của giá trị điện áp ghi trên thân tụ :

Ta thấy rằng bất kể tụ điện nào cũng được ghi trị số điện áp ngay sau giá trị điện dung, đây chính là giá trị điện áp cực đại mà tụ chịu được, quá điện áp này tụ sẽ bị nổ.

Khi lắp tụ vào trong một mạch điện có điện áp là U thì bao giờ người ta cũng lắp tụ điện có giá trị điện áp Max cao gấp khoảng 1,4 lần.

Ví dụ mạch 12V phải lắp tụ 16V, mạch 24V phải lắp tụ 35V. vv…

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại tụ điện khác nhau để phục vụ cho từng nhu cầu sử dụng. HÃy là người tiêu dùng thông minh khi chọn những sản phẩm chất lượng từ những thương hiệu có uy tính để tránh xảy ra những sự cố về điện trong quá trình sử dụng.

Tủ điện điều khiển hiện nay có công dụng rất lớn trong việc sản xuất nhất là cách ngành công nghiệp. Thiết bị điệnnày hỗ trợ giúp tăng năng suất, tăng độ chính xác từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất. Tủ điều khiển PLC có ưu điểm là việc lắp đặt tủ khá dễ dàng và nhanh chóng. Nếu muốn tự động hóa sản xuất, bên cạnh các máy móc cơ khí hay điện, các dây chuyền sản xuất…v.v, cũng nhất thiết phải có các bộ điều khiển để điều khiển chúng, giải phóng sức lao động.

Tủ điện điều khiển là gì

Tủ điều khiển là tủ dùng để điều khiển bơm hay động cơ chạy theo yêu cầu của người sử dụng. Ngoài chức năng chính là điều khiển tủ điều khiển có có chức năng cấp nguồn và bảo vệ bơm động có không bị quá tải quá dòng.

Tủ điện điều khiển bao gồm nhiều loại tủ điện điều khiển khác nhau, từ tủ điện điều khiển cao cấp đến  tủ điện phân phối, tủ bù hạ thế, tủ chuyển đổi nguồn ATS, tủ tụ bù, tủ điều khiển động cơ khởi động mềm, tủ điều khiển động cơ khởi động sao/tam giác… mỗi loại tủ điện công nghiệp đều có những chức năng khác nhau nhưng một điều có thể thấy là vỏ tủ được thiết kế cách điện một cách cẩn thận, an tòan cho người sử dụng.

Chức năng theo phân loại loại tủ điện điều khiển

Tủ điều khiển có chức năng điều khiển, và bảo vệ các phụ tải trong trường hợp bị mất pha, ngắn mạch,quá tải. bao gồm các loại tủ:

Tủ đều khiển động cơ khởi động trực tiếp, Khởi động sao tam giác ( Điều khiển tải Bơm, quạt, Balăng tời, trạm trộn bê tông, máy ngiền, máy cắt…)

– Tủ điều khiển động cơ sử dụng biến tần, khởi động mềm : (Sử dụng cho các tải công xuất lớn, tải cần thay đổi tốc độ, lưu lượng, Băng tải sản xuất…)

Tủ điều khiển hệ thống bằng PLC ( Sử dụng cho hệ thống điện thông minh và mức độ vận hành cần độ chính xác cao và điều khiển ​theo chu trình.)

Tủ điều khiển cảm biến nhiệt độ, áp suất, và cài đặt thời gian ( Sử dụng trong điều khiển quạt thông gió, hút mùi, quạt nồi hơi, phòng sấy, quạt tăng áp và hút gió hành lang, quạt thông gió tầng hầm…)

– Tủ điều khiển hệ thống điện tòa nhà thông minh, hệ thống đèn vườn, đài phun nước, đèn trang trí và chiếu sáng cầu đường.

Tất cả đều được thiết kế và lắp ráp với tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng cao giúp đơn giản hóa tối đa việc vận hành thiết bị.

Những lưu ý khi lắp đặt và dụng tủ điện điều khiển

Khi mua các loại tủ điện điều khiển cần xem rõ nguồn gốc, nên lựa chọn các hãng có thương hiệu nổi tiếng trong nước và trên thế giới, đảm bảo và chất lượng, tránh mua phải hàng nhái, hàng kém chất lượng, điều này gây đặc biệt nghiêm trọng không chỉ hiệu quả sử dụng mà còn an toàn tính mạng cho người tiêu dùng. Mặc dù khi đặt tủ điện công nghiệp mọi người vẫn chú trọng tới các vật liệu cách điện, vỏ tủ được tráng kẽm, cách điện cẩn thận những mỗi người vẫn nên có sự đề phòng, tránh những nguy cơ đáng tiếc có thể xảy ra.

Cách tốt nhất để can thiệp vào tủ điện điều khiển là ngắt dòng điện trước khi mở tủ nếu có thể. Khi mở cánh cửa tủ, kiểm tra trực quan và mùi của cách điện bị cháy một cách kỹ càng. Rút bỏ dây điện của tủ điện điều khiển, kiểm tra để xác định thành phần và các đầu nối, áp dụng cho tất cả các loại tủ điều khiển. Một sơ xuất khi sử dụng rất nhỏ thôi cũng có thể gây tác hại không thể ngờ đến. Đặc biệt đối với việc lắp đặt tủ điện công nghiệp ở những  tòa chung cư, nơi có số người dân sinh sống đông, những khu công nghiệp, nhà máy, nhà hàng hay các trụ sở làm việc cũng lắp tủ điện.

Bên cạnh đó, người chịu trách nhiệm cho việc vận hành tủ điện điều khiển cần trang bị đủ kiến thức cho mình, không mơ hồ, thường là những người có kinh nghiệm mới có thể hiểu rõ các chức năng đó. Vì vậy để có thể yên tâm nên có sự chọn lựa người có kinh nghiệm chịu trách nhiệm cho việc sử dụng tủ. Việc làm này có thể tránh được những nguy cơ lớn.

Với những mẫu tủ điện điều khiển công dụng của chúng là có khác biệt rõ rệt bạn có thể dễ dàng lựa chọn nếu nắm bắt được ưu nhược điểm cũng như đặc tính khi sử dụng của chúng.

Nhà máy sản xuất tụ điện ở Jumet

 


Có Thể Bạn Quan Tâm:

Xem Thêm các tài liệu khác tại :https://dienhathe.info

https://dienhathe.com


Điện Hạ Thế


Download Bảng GiáCatalog mới nhất Tại:

http://dienhathe.info

Hotline: 0907 764 966

email: info@dienhathe.com

Website: www.dienhathe.org

Điện Hạ Thế.com phân phối các sản phẩm thiết bị Điện Công Nghiệp, Biến Tần, Khởi Động Mềm,Phụ kiện tủ điện, dây cáp điện, ATS-Bộ Chuyển Nguồn Tự Động,Điện Dân Dụng,Tụ Bù, cuộn kháng, bộ điều khiển và các loại thiết bị tự động.:

Thiết bị điện ABB, LS, Mitsubishi, Schneider, Hitachi, Huyndai, Fuji Siemens, MPE, C&S.

Cáp điện: Cadivi, Daphaco, Sang jin, Tài Trường Thành, Lion, Evertop, Taya.

Biến Tần: ABB, LS, Siemens, Mitsubishi

Khởi Động Mềm: ABB, LS, Mitsubishi.

Thiết Bị Tự Động: Siemens, Omron, Autonics,

Dây và Cáp Điều Khiển: Sang Jin

Bộ Chuyển Nguồn Tự Động: ABB, Socomec, Soung, Osemco

Phụ Kiện Tủ Điện : Leipole, CNC, Idec, Hanyoung, Selec, Đầu Cos, Phụ kiện Trung Quốc.

Tủ Điện: Các loại tủ điện có sẵn hoặc tủ điện đặt theo yêu cầu.

Điện Dân Dụng: MPE, Panasonic, Sino.

Tụ Bù, cuộn kháng và bộ điều khiển: Mikro, Selec, Samwha.

Tags Sản Phẩm

Điện Công Nghiệp, thiết bị điện, Phụ kiện tủ điện, dây cáp điện, ABB, LS, Mitsubishi, Schneider, Hitachi, Huyndai, Fuji Siemens, MPE, C&S. Cadivi, Daphaco, Sanjin, Tài Trường Thành, Lion, Evertop, Taya, Leipole, CNC, Idec, Hanyong, MPE

Download Catalog sản phẩm, bảng giá thiết bị Điện Công Nghiệp tại : http://dienhathe.info