Tụ Điện

Lưới lọc bụi tủ điện, tấm lọc bụi dùng trong tủ điện, lưới lọc bụi cho tủ điều khiển, tấm chắn bụi, lưới lọc bụi lỗ thông gió, lưới chống bụi cho lổ thông gió, lưới lọc bụi.

Bụi là một trong những thủ phạm gây ra hư hỏng và giảm tuổi thọ cho các thiết bị, đặc biệt là các loại bụi có chứa nhiều hạt kim loại có khả năng dẫn điện. Khi thiết bị điện bị đóng bụi trên các bo, các domino khi gặp môi trường có độ ẩm cao sẽ gây ra hiện tượng chạm chập làm hư hỏng các thiết bị. Ngoài ra khi bi bụi bám quá nhiều thì các thiết bị sẽ bị nóng vì làm giảm đi khả năng tản nhiệt của thiết bị.

Lưới lọc bụi, tấm lọc bụi

Lưới lọc bụi, tấm lọc bụi kèm quạt hút.

Bụi có kích thước nhỏ và có mặt ở mọi nơi nên có thể len lỏi vào mọi ngóc ngách trong tủ điện, đặc biệt là các lỗ thông gió. Nếu chúng ta không có lưới chống bụi thì sẽ không an toàn cho tủ điện. Chính vì vậy, lưới lọc bụi là một giải pháp hiệu quả nhất trong việc giảm thiểu bụi ảnh hưởng đến thiết bị.

Lưới lọc bụi và những những ưu điểm.

Lưới lọc bụi, miếng lọc bụi trong tủ điện.

Lưới lọc bụi, miếng lọc bụi trong tủ điện.

Lưới lọc bụi được thiết kế sắc sảo và chắc chắn, thân được làm bằng nhựa, dễ dàng tháo rời các bộ phận,  lắp vào tủ mà không cần khoan hay bắt vít nhờ các ngàm giữ xung quanh, Ngoài ra lưới chắn bụi còn trang bị thêm 8 lỗ bắt vít xung quanh để bạn có thể bắt vít nếu bạn muốn chắc chắn hơn. Hoặc khi sử dụng ở những nơi nhiều rung động và va đập thì điều này là cực kỳ cần thiết.

Lưới lọc bụi bên trong có thể dễ dàng tháo ra để vệ sinh, có thể dùng khí nén thổi vào hoặc giặt với nước, lưới có cấu trúc tương tự như các tấm lưới lọc nước trong bể cá.

Cùng xem qua clip ngắn về lưới lọc bụi để có cái nhìn tổng quan hơn.

Lưới lọc bụiđược thiết kế có thể gắn hai loại kích thước quạt khác nhau trên khung tấm chắn bụi. Các lỗ bắt ốc được trang bị ren kim loại nên khi gắn quạt ta có thể tự tin vặn ốc chắc chắn hơn và không bị tuôn ren như các lỗ dạng ren nhựa.

Ron cao su kín nước được viền xung quanh, nên khi ốp vào tủ điện sẽ tạo ra một lớp chặn nước, giúp lưới lọc có thể chắn nước từ bên ngoài chảy vào trong tủ. Mặt trước lưới lọc bụi là các song nhựa được thiết kế nghiêng nên có thể hạn chế được nước trực tiếp tạt vào.

Các loại lưới lọc bụi trong tủ điện.

Tấm lọc bụi gồm có hai phần đó là tấm nhựa và lưới lọc. Được ghép lại bằng các ngàm giữ nên có thể tháo ra dễ dàng để vệ sinh hoặc thay thế.

Nếu ứng dụng của bạn yêu cầu về cách bụi cao hơn thì có thể mua loại lưới khác mà bạn cảm thấy hài lòng để thay thế lưới khác hoặc cũng có thể gắn thêm một lớp nữa.

Thông số kích thước lưới lọc bụi tủ điện.

Lưới lọc bụi, lưới lọc tủ điện.

Lưới lọc bụi, lưới lọc tủ điện, lỗ thông gió

Các loại kích thước có sẵn của lưới lọc bụi.

Các bạn có thể yêu cầu mua hàng theo 4 loại  sau nhé.

– Lưới lọc bụi loại 1:

Kích thước phủ bì: 148.5 x 148.5 x 13.5mm.

Kích thước lổ tủ: 122 x 122mm.

Kích thước quạt: 120 x 120mm.

– Lưới lọc bụi loại 2:  

Kích thước phủ bì: 204 x 204 x 13.5mm.

Kích thước lổ tủ: 175 x1 75mm.

Kích thước quạt: 150 x 150mm.

– Lưới lọc bụi loại 3:  

Kích thước phủ bì: 255 x 255 x 13.5mm.

Kích thước lổ tủ: 223 x 223mm.

Kích thước quạt: 200 x 200mm.

– Lưới lọc bụi loại 4:  

Kích thước phủ bì: 320 x 320 x 13.5mm.

Kích thước lổ tủ: 283 x 283mm.

Kích thước quạt: 200 x 200mm.

Lưới lọc bụi loại 3

Kích thước lưới lọc bụi loại 3.

Theo tiêu chuẩn phân loại nguồn điện trong truyền tải điện công nghiệp ở Việt Nam đưa ra năm 2010, EVN quy ước: Nguồn điện lưới cao thế có 4 mức (66kV, 110kV, 220kV và 500kV), trung thế có 2 mức (22kV, 35 kV) và hạ thế có 1 mức 0,4kV. Nguồn điện từ các nhà máy phát điện phân bố đến các vùng tiêu thụ điện như: thành phố, các khu công nghiệp… trên các đường dây cao thế hay trung thế, nhưng để sử dụng được thì phải qua các trạm hạ thế để biến thành nguồn chuẩn (1 pha 220VAC, 3 pha 380VAC, tần số 50Hz). Đặt ngay sau các trạm hạ thế là các tủ điện phân phối hạ thế có chức năng chính là đóng cắt, bảo vệ an toàn cho hệ thống điện phụ tải. Trong dân dụng cũng như trong công nghiệp đều sử dụng nguồn điện chuẩn sau các trạm hạ thế này, các tủ điện lắp sau trạm đều gọi là Tủ điện hạ thế.

Tủ điện hạ thế được sản xuất theo tiêu chuẩn công nghiệp IEC60439-1. Tủ điện sản xuất theo tiêu chuẩn công nghiệp còn được gọi là Tủ điện công nghiệp.

Tủ điện hạ thế thường được chia thành 03 nhóm chính:

1. Nhóm Tủ điện phân phối

Nhóm Tủ điện phân phối hạ thế bao gồm Tủ điện phân phối tổng MSB (Main Distribution Switchboard), Tủ điện phân phối DB (Distribution Board), Tủ điện ATS (Automatic Transfer Switches), Tủ điện bù công suất cosφ, Tủ điện hòa đồng bộ. Chức năng chính của nhóm tủ điện hạ thế này là đóng cắt, bảo vệ an toàn cho hệ thống điện phụ tải.

Tủ điện phân phối tổng MSB

Tủ điện hạ thế MSB, tủ điện công nghiệp

Ảnh minh họa: Tủ điện phân phối tổng MSB

Tủ điện phân phối tổng được sử dụng trong các mạng điện hạ thế và là thành phần quan trọng nhất trong mạng phân phối điện. Tủ điện này được lắp đặt tại phòng kỹ thuật điện tổng của các công trình công nghiệp như nhà máy, xưởng công nghiệp, trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, chung cư, bệnh viện, trường học, cảng, sân bay… Nó được đặt sau các trạm hạ thế và trước các tủ điện phân phối (DB).

 

Tủ điện phân phối DB

Tủ điện hạ thế DB, tủ điện công nghiệp

Ảnh minh họa: Tủ điện phân phối DB

 

Tủ phân phối DB thường lắp đặt tại phòng vận hành của các công trình công nghiệp, nhà máy, xưởng công nghiệp, trung tâm thương mại, chung cư,…

Tủ điện ATS

Tủ điện hạ thế ATS, tủ điện công nghiệp

Ảnh minh họa: Tủ điện ATS

Tủ điện ATS được sử dụng ở các khu công nghiệp như nhà máy, xưởng công nghiệp, trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, chung cư, bệnh viện, cảng, sân bay… nơi có các phụ tải đòi hỏi phải cấp điện liên tục, hay những vùng hay có sự cố mất điện lưới đột ngột.

Tủ điện bù công suất cosφ

Tủ điện tụ bù, tủ điện công nghiệp

Ảnh minh họa: Tủ điện tụ bù

Tủ điện bù công suất phản kháng được sử dụng trong các mạng điện hạ thế, ứng dụng cho các hệ thống điện sử dụng các phụ tải có tính cảm kháng cao, nó thường lắp đặt tại phòng kỹ thuật của các tầng, phòng kỹ thuật của các thiết bị và tại khu vực trạm máy biến áp hay các công trình công nghiệp và dân dụng như nhà máy, xưởng công nghiệp, trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, chung cư, bệnh viện,…

 

2. Nhóm Tủ điện điều khiển

Nhóm Tủ điện điều khiển gồm có Tủ điện điều khiển động cơ/máy bơm, Tủ điện điều khiển chiếu sáng, Tủ điện điều khiển khả trình (PLC)… Chức năng của nó là điều khiển các thiết bị phụ tải theo 1 quy trình cụ thể, nó có thể đứng độc lập hay đi kèm với các tủ điện động lực.

 

Tủ điện điều khiển động cơ MCC

Tủ điện điều khiển động cơ MCC, tủ điện công nghiệp

Ảnh minh họa: Tủ điện điều khiển động cơ MCC

Tủ điện điều khiển động cơ dùng để khởi động, điều khiển tốc độ hay chiều quay của động cơ. Thường được lắp đặt để điều khiển cho các động cơ có công suất lớn trong các nhà máy, xưởng sản xuất, các trạm bơm,…

 

Tủ điện điều khiển chiếu sáng

 

Tủ điện chiếu sáng công cộng, tủ điện công nghiệp

Ảnh minh họa: Tủ điện chiếu sáng

Tủ điều khiển chiếu sáng dùng cho các hệ thống đèn chiếu sáng trong các khu vực công cộng như: đường phố, khu đô thị, vườn hoa, công viên, cầu… hay trong trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, chung cư, bệnh viện, trường học, cảng, sân bay, sân vận động,…

 

3. Nhóm Tủ điện động lực

Tủ điện động lực có chức năng chính là đóng cắt các thiết bị phụ tải có công suất lớn. Tín hiệu điều khiển là từ các bộ điều khiển khả trình như PLC, vi xử lý, máy tính… nó hay đi kèm với các Tủ điện điều khiển.

Điện Hạ Thế chuyên cung cấp Tủ điện lắp ráp hoàn thiệnVỏ tủ điện công nghiệpTụ bù công suất phản khángThiết bị đóng cắt,…

Tủ điện phân phối được chia thành 2 loại là Tủ điện phân phối tổng (MSB) và Tủ điện phân phối (DB).

1. Tủ điện phân phối tổng (MSB)

Tủ điện phân phối

Ảnh minh họa: Tủ điện phân phối MSB

Tủ điện phân phối MSB (Main Distribution Switchboard) là loại tủ điện được lắp đặt ngay sau các trạm hạ thế (từ 15kV xuống 380VAC), chức năng chính của tủ MSB là đóng cắt, bảo vệ an toàn cho hệ thống điện phụ tải. Dòng điện định mức có thể đến 6300A. Tủ được thiết kế nhiều ngăn, mỗi ngăn tủ được thiết kế với chức năng riêng biệt như: ngăn chứa ACB/MCCB tổng, ngăn chứa các MCCB/MCB ngõ ra tải, ngăn chứa tụ bù, ngăn chứa khối chuyển nguồn ATS, giám sát từ xa thông qua GPRS…. Tủ MSB được thiết kế và lắp ráp theo tiêu chuẩn IEC60439-1.

 

Ứng dụng: 

Tủ điện phân phối tổng được sử dụng trong các mạng điện hạ thế và là thành phần quan trọng nhất trong mạng phân phối điện. Tủ điện này được lắp đặt tại phòng kỹ thuật điện tổng của các công trình công nghiệp như nhà máy, xưởng công nghiệp, trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, chung cư, bệnh viện, trường học, cảng, sân bay… Nó được đăt sau các trạm hạ thế và trước các tủ điện phân phối (DB).

  

2. Tủ điện phân phối (DB)

Tủ điện phân phối

Ảnh minh họa: Tủ điện phân phối DB

Tủ điện phân phối DB (Distribution Board) là tủ phân phối được sử dụng trong các mạng điện hạ thế. Vị trí của tủ DB thường là sau các tủ phân phối tổng (MSB) tại các nút. Dòng điện định mức có thể đến 1000A, cung cấp điện cho 1 nhóm thiết bị hoặc thiết bị đầu cuối (máy bơm, động cơ, máy móc…). Nó là loại tủ điện nhỏ nhất, nó đặt gần các phụ tải, bên trong tủ chỉ bao gồm MCB/RCCB, đèn báo pha, cầu chì. Một số tủ đặc biệt có gắn đồng hồ kWh, Amper kế, Volt kế, bảo vệ mất pha, tụ bù…

Ứng dụng:

Tủ phân phối DB thường lắp đặt tại phòng vận hành của các công trình công nghiệp, nhà máy, xưởng công nghiệp, trung tâm thương mại, chung cư…

Tủ ATS

Ảnh minh họa: Tủ ATS

Tủ ATS có cổng truyền thông để dễ dàng kết nối tại chỗ với Máy tính để hiệu chỉnh thông số, nó có sẵn mô đun truyền thông MODBUS. Tủ ATS được thiết kế để đảm bảo các thiết bị đóng cắt như ACB/MCCB có sự ràng buộc với nhau đảm bảo vận hành an toàn. Có khả năng tích hợp với hệ thống tủ phân phối tổng MSB và tủ bù công suất để nâng cao tính linh hoạt trong hệ thống có nhiều nguồn, nhiều máy phát, để cung cấp điện liên tục cho các phụ tải quan trọng.

Tủ ATS có thể tích hợp thêm chức năng giám sát và điều khiển từ xa thông qua việc sử dụng bộ điều khiển PLC của các hãng như: Siemens, Mitsubishi…

Ứng dụng:

Tủ điện ATS được sử dụng ở các khu công nghiệp như nhà máy, xưởng công nghiệp, trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, chung cư, bệnh viện, cảng, sân bay… nơi có các phụ tải đòi hỏi phải cấp điện liên tục, hay những vùng hay có sự cố mất điện lưới đột ngột.

Tủ điện tụ bù công suất phản kháng thông thường bao gồm các Tụ bù điện mắc song song với tải, được điều khiển bằng một Bộ điều khiển tụ bù tự động thông qua thiết bị đóng cắt Contactor. Tủ tụ bù có chức năng chính là nâng cao hệ số công suất cosφ (cos phi) qua đó giảm công suất phản kháng (công suất vô công) nhằm giảm tổn thất điện năng tiết kiệm chi phí. Người sử dụng sẽ giảm hoặc không phải đóng tiền phạt công suất phản kháng theo quy định của ngành Điện lực.

Tủ điện tụ bù công suất phản kháng, tủ bù cos phi trong nhà, ngoài trời

Ảnh minh họa: Tủ tụ bù công suất phản kháng, tủ bù cos phi

Tủ tụ bù được dùng cho các hệ thống điện sử dụng các phụ tải có tính cảm kháng cao, sử dụng các Contactor để thay đổi số lượng tụ bù vào vận hành, quá trình thay đổi này có thể điều khiển bằng chế độ tự động hoặc bằng tay. Hiện nay, Tủ tụ bù thường sử dụng 2 loại Tụ bù điện là tụ dầu và tụ khô. Tụ bù được chia thành nhiều loại dung lượng khác nhau, phổ biến từ 5 ÷ 50 kVAr. Ngoài thành phần chính là Tụ bù điện, tủ tụ bù còn có thể được lắp thêm Cuộn kháng lọc sóng hài để tăng tính ổn định của hệ thống điện và bảo vệ tụ điện. Các cuộn kháng lọc sóng hài được chế tạo phù hợp với tính chất sóng hài của mạng điện gồm các loại cuộn kháng 6%, 7%, 14%.

Khi vận hành ở chế độ tự động, Bộ điều khiển trung tâm của tủ sẽ tự động nhận biết lượng công suất cần bù để đưa tín hiệu đóng cắt các tụ bù hòa vào hệ thống lưới điện, có khoảng từ 4 ÷ 14 cấp, mỗi cấp sẽ ghép với 01 thiết bị đóng cắt Contactor.

Nguyên lý hoạt động của Tủ tụ bù là đo độ lệch pha giữa điện ápdòng điện nếu nó nhỏ hơn giá trị cài đặt (thường là 0.95) để tự động đóng cắt tụ bù cho đến khi đạt được trị số như yêu cầu và giữ hệ số công suất quanh giá trị cài đặt. Tủ tụ bù có thể đặt trong nhà hoặc ngoài trời, có thể hoạt động kết hợp với tủ phân phối tổng MSB hay lắp đặt độc lập. Bộ điều khiển tụ bù được lập trình thông minh để tối ưu quá trình đóng cắt các tụ bù phù hợp với nhu cầu cụ thể của các ứng dụng. Có các phương thức và phương pháp bù như: bù nền, bù ứng động, bù tập trung, bù theo nhóm, bù riêng…

Ứng dụng:

Tủ tụ bù công suất phản kháng được sử dụng trong các mạng điện hạ thế, ứng dụng cho các hệ thống điện sử dụng các phụ tải có tính cảm kháng cao là thành phần gây ra công suất phản kháng. Thường lắp đặt tại phòng kỹ thuật hay tại khu vực trạm máy biến áp của các công trình công nghiệp và dân dụng như nhà máy, xưởng công nghiệp, trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, chung cư, bệnh viện,..

Tủ tụ bù

 

STT

Qb (kVAr)

Số cấp

BĐK

Tụ bù

Mô tả

1

30

3, 4

SK, Mikro

Elco

Epcos

Samwha

Mikro

Shizuki

Ducati

Enerlux

Nuintek

Frako

Tủ tụ bù công suất phản kháng 3 pha

 – Điện áp: 380 ÷ 440V

 – Tần số: 50/60Hz

 – Tự động tính toán dung lượng cần bù để đóng cắt tụ bù hợp lý đảm bảo hệ số công suất dao động gần ngưỡng cài đặt (cosφ = 0.95)

 – Các cấp tụ bù được đóng cắt luân phiên nhằm nâng cao tuổi thọ của tụ bù và thiết bị đóng cắt

 – Đèn báo pha Xanh – Đỏ – Vàng

 – Cầu chì bảo vệ

 – Aptomat LS / Theo yêu cầu

 – Contactor LS / Theo yêu cầu

 – Tủ 2 lớp cánh bằng thép sơn tĩnh điện, mặt kính, có chân đế, tủ trong nhà, đặt trên sàn / tủ ngoài trời, chống nước mưa

 Tùy chọn:

 – Đồng hồ Volt, Ampe

 – Chuyển mạch Volt, Ampe đo 3 pha

 – Quạt làm mát

 – Còi báo sự cố

 – Cuộn kháng lọc sóng hài

 Kích thước:

 – C800xR500xS350xD1.0mm

 – C1000xR650xS400xD1.2mm

 – C1200xR750xS400xD1.2mm

 – C1500xR900xS500xD1.5mm

 – C1800xR1000xS800xD2.0mm

 – Theo yêu cầu

2

40

4

SK, Mikro

3

50

4, 5

SK, Mikro

4

60

4, 5

SK, Mikro

5

80

4, 5

SK, Mikro

6

90

6

SK, Mikro

7

100

5

SK, Mikro

8

120

6

SK, Mikro

9

140

6, 7

Mikro

10

150

6, 7

Mikro

11

160

8

Mikro

12

180

6, 7, 8

Mikro

13

200

6, 7, 8

Mikro

14

210

7

Mikro

15

240

8

Mikro

16

280

7, 8

Mikro

Elco

Epcos

Samwha

Mikro

Shizuki

Ducati

Enerlux

Nuintek

Frako

17

300

8, 10

Mikro

18

320

8, 10

Mikro

19

350

8, 10

Mikro

20

400

8, 10

Mikro

21

450

9, 10

Mikro

22

500

10, 12

Mikro

23

600

10, 12

Mikro

24

700

12, 14

Mikro

25

800

12, 14

Mikro

26

900

12, 14

Mikro

27

1000

12, 14

Mikro

 

Tư vấn giải pháp, lắp đặt tủ tụ bù:

 

Qua tìm hiểu thực tế chúng tôi nhận thấy có nhiều đơn vị lắp đặt tủ tụ bù chỉ chú ý đến mục đích trước mắt là tăng hệ số công suất cosφ để không bị phạt tiền điện theo quy định của ngành Điện lực. Do đó họ thường chỉ chú trọng đến tổng công suất bù của tủ (ví dụ tủ bù 100kVAr, 150kVAr, 300kVAr,…) mà không chú ý đến các yếu tố kỹ thuật khác để tủ vận hành được hiệu quả, độ bền cao, tối ưu khả năng bù như số cấp bù tự động, bù nền, thông số thiết bị aptomat, contactor, tụ bù phải tương thích với nhau, sử dụng tụ bù khô hay tụ bù dầu, điện áp 415V hay 440V,… Như vậy không thể đạt được hiệu quả tối ưu từ việc đầu tư kể cả ngắn hạn và lâu dài. Bên cạnh đó bù công suất phản kháng là một giải pháp không chỉ nâng cao cosφ (cos phi) mà còn giảm tổn thất năng lượng trong hệ thống, ổn định chất lượng điện, tăng tuổi thọ thiết bị, giảm chi phí đầu tư máy biến áp, thiết bị và dây dẫn,…

Có nhiều phương pháp bù công suất phản kháng, mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng. Nếu chọn giải pháp không phù hợp có thể gây ra tác hại không mong muốn như: khó khởi động động cơ, tổn hại máy biến áp, tổn thất nhiều điện năng trong hệ thống, gây ra hiện tượng quá áp làm giảm tuổi thọ thiết bị; không tiết kiệm được chi phí đầu tư cho máy biến áp, dây dẫn, thiết bị đóng cắt bảo vệ với cùng một phụ tải,… vui lòng xem bài viết công suất phản kháng.

Tủ điện chiếu sáng chứa các thiết bị đóng cắt và điều khiển được dùng để điều khiển hệ thống đèn chiếu sáng đường phố, chiếu sáng vườn hoa, khu vực công cộng, sân bóng, siêu thị…

 

Tủ điện điều khiển chiếu sáng công cộng, ngoài trời

Ảnh minh họa: Tủ điện điều khiển chiếu sáng công cộng, ngoài trời

Tủ điện chiếu sáng sử dụng các bộ điều khiển đóng cắt theo thời gian thực như Timer hoặc các bộ điều khiển có thể lập trình chế độ điều khiển phức tạp như PLC, Vi điều khiển. Tùy theo yêu cầu hoạt động của hệ thống chiếu sáng, tủ chiếu sáng có thể được thiết kế chức năng đơn giản hoặc phức tạp thậm chí chức năng thông minh tự động nhận biết điều kiện chiếu sáng để bật tắt bóng đèn cũng như điều chỉnh cường độ sáng phù hợp.

Loại 1 – Tủ điện chiếu sáng Timer: sử dụng Timer để đặt thời gian bật / tắt bóng đèn.

Có 2 chế độ hoạt động: tự động và bằng tay.

Cài đặt thông số hoạt động bằng cách đặt giờ Timer, chiết áp.

Dùng được cho 3 kiểu hệ thống chiếu sáng:

– Hệ thống chiếu sáng bật / tắt tất cả các bóng đèn 100% công suất, 2 khoảng thời gian trong ngày.

– Hệ thống chiếu sáng tiết kiệm điện bật / tắt xen kẽ 1/2 số bóng đèn 100% công suất, 3 khoảng thời gian trong ngày.

– Hệ thống chiếu sáng tiết kiệm điện bật / tắt tất cả các bóng đèn với 2 chế độ sáng 100% công suất hoặc một phần công suất (chế độ sáng yếu), 3 khoảng thời gian trong ngày.

Cho phép cài đặt 3 khoảng thời gian trong ngày, thay đổi được bằng cách đặt lại hẹn giờ của Timer. Ví dụ:

– Từ 0h – 6h: bật 1/2 số bóng đèn (bật / tắt xen kẽ) hoặc sáng yếu (đối với bóng đèn cho phép điều chỉnh công suất).

– Từ 6h – 18h: tắt tất cả các bóng.

– Từ 18h – 24h: bật tất cả các bóng.

Ưu điểm:

– Chi phí đầu tư thấp.

– Thao tác vận hành đơn giản.

Nhược điểm:

– Không cho phép cài đặt chế độ điều khiển phức tạp.

– Không cho phép điều khiển nhiều cụm đèn với chế độ hoạt động khác nhau.

– Không có chức năng giám sát và điều khiển từ xa.

Loại 2 – Tủ điện chiếu sáng PLC: sử dụng PLC làm bộ điều khiển trung tâm.

Có 2 chế độ hoạt động: tự động và bằng tay.

Cài đặt thông số hoạt động thông qua phím chức năng.

Chi phí đầu tư trung bình.

Ưu điểm:

– Cài đặt chế độ hoạt động linh hoạt theo thời gian và công suất của đèn.

– Tự động thay đổi chế độ sáng theo mùa.

– Ngoài điều khiển đèn chiếu sáng có thể điều khiển hệ thống đèn trang trí nhiều màu sắc.

– Có nhiều đầu ra cho phép điều khiển nhiều cụm đèn với chế độ hoạt động khác nhau.

Nhược điểm:

– Cần có hỗ trợ kỹ thuật khi cài đặt thông số điều khiển.

– Không có chức năng giám sát và điều khiển từ xa.

Loại 3 – Tủ điện chiếu sáng truyền thông: sử dụng PLC làm bộ điều khiển trung tâm, có module truyền thông, phần mềm để giám sát và điều khiển từ trung tâm.

Được sử dụng cho các hệ thống chiếu sáng hiện đại.

Các chức năng tương tự như tủ chiếu sáng PLC ngoài ra được tích hợp module truyền thông và phần mềm giám sát từ xa. Tại phòng điều khiển trung tâm có thể giám sát trạng thái hoạt động, điều khiển thông qua giao diện phần mềm trên máy tính.

Chi phí đầu tư cao.

Tủ điện chiếu sáng có dòng định mức từ 20 ÷ 200A, thậm chí cao hơn tùy theo yêu cầu. Tủ có bảo vệ quá tải và ngắn mạch. Thiết bị lắp ráp tủ điện chiếu sáng là của các hãng nổi tiếng trên thế giới như Schneider, LS, Siemens… đảm bảo độ an toàn, ổn định và tuổi thọ lâu dài.

Ứng dụng:

Tủ điều khiển chiếu sáng dùng cho các hệ thống đèn chiếu sáng trong các khu vực công cộng như: đường phố, khu đô thị, vườn hoa, công viên, cầu… hay trong trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, chung cư, bệnh viện, trường học, cảng, sân bay, sân vận động…

Tủ điện điều khiển động cơ MCC (Motor Control Center) dùng để điều khiển và bảo vệ động các động cơ, máy bơm.., có công suất lớn. Có các phương thức khởi động, điều khiển tùy thuộc vào loại động cơ và yêu cầu của khách hàng như là: khởi động trực tiếp, khởi động sao – tam giác, khởi động mềm, biến tần…  Tủ điền khiển động cơ có thể gồm các thành phần chính: Bộ điều khiển trung tâm PLC, Thiết bị đóng cắt MCCB/MCB, Contactor, Relay, Timer, Bộ biến tần (Inverter), Khởi động mềm (Soft Starter), hay bộ khởi động sao – tam giác.

Tủ điện điều khiển

Ảnh minh họa: Tủ điều khiển động cơ

Một số phương pháp khởi động động cơ:

1. Khởi động cứng:

Thường ứng dụng cho những động cơ có công suất nhỏ (

2. Khởi động mềm:

Thường ứng dụng đối với loại động cơ công suất lớn và nguồn điện cung cấp yếu. Tủ thường sử dụng các thiết bị khởi động mềm của 1 số hãng uy tín. Tủ điều khiển động cơ bằng khởi động mềm có ý nghĩa rất quan trọng trong công nghiệp, giúp tiết kiệm điện năng rất lớn, tăng tuổi thọ làm việc của động cơ hoạt động và không ảnh hưởng đến các thiết bị khác trong lưới điện khi động cơ vận hành. Ứng dụng này rất có giá trị để điều khiển điện áp đặt vào động cơ, sẽ giảm dòng khởi động xuống còn 1,5 ÷ 3 lần dòng định mức phụ thuộc vào chế độ tải vì khi động cơ được đóng trực tiếp vào lưới điện, dòng khởi động của động cơ không đồng bộ sẽ rất lớn từ 5 ÷ 8 lần dòng định mức. Loại này có giá thành cao hơn so với khởi động cứng.

3. Khởi động dùng biến tần:

Phương án này có đầy đủ các ưu điểm của khởi động mềm, ngoài ra có thể thay đổi tốc độ động cơ. Ưu điểm tiết kiệm điện năng, tận dụng tối đa công suất làm việc. Khởi động bằng biến tần giúp ổn định điện áp, tránh gây sụt áp cho các thiết bị điện khác. Bảo vệ động cơ khi ngắn mạch, quá tải, mất pha, điện áp cao thấp. Giúp động cơ bền bỉ tăng tuổi thọ cho động cơ.

Ứng dụng

Tủ điều khiển động cơ dùng để khởi động, điều khiển tốc độ hay chiều quay của động cơ. Thường được lắp đặt để điều khiển cho các động cơ có công suất lớn trong các nhà máy, xưởng sản xuất, các trạm bơm,…

Vỏ tủ điện

Vỏ tủ điện dùng để chứa các thiết bị điện như Aptomat, cầu dao, biến thế, biến áp, đồng hồ đo điện, bộ điều khiển…vvv ở trong nhà máy cũng như các công trình dân dụng. Vỏ tủ điện được thiết kế và sản xuất theo các tiêu chuẩn công nghiệp, cũng thường được gọi là vỏ tủ điện công nghiệp. Loại vỏ tủ thông thường có dạng hình chữ nhật, có 1 hoặc 2 lớp cánh, thường cánh trong vỏ tủ điện 2 lớp cánh hoặc cánh tủ 1 lớp được khoét lỗ để gắn đồng hồ đo chỉ số điện năng, đèn báo tín hiệu, bảng điều khiển, màn hình hiển thị…

 

Vỏ tủ điện, sản xuất vỏ tủ điện công nghiệp, vỏ tủ điện ngoài trời, vỏ tủ điện trong nhà

Hình ảnh minh họa: Vỏ tủ điện công nghiệp

Vỏ tủ điện là một trong những bộ phận không thể thiếu trong các công trình công nghiệp và dân dụng như trạm điện, nhà máy, tòa nhà, bệnh viện, sân bay,… giúp vận hành hệ thống điện dễ dàng và bảo quản thiết bị an toàn nâng cao tuổi thọ thiết bị, an toàn cho người vận hành và cho hệ thống điện.

Vỏ tủ điện thường có các loại sau:

1/ Vỏ tủ điện trong nhà: là loại vỏ tủ điện có chân đế, đặt trên sàn hoặc treo tường.

2/ Vỏ tủ điện ngoài trời: có chân đế cao đặt trên nền, hoặc có tai treo trên cột, có mái dốc nước.

3/ Vỏ tủ điện đặc biệt: sử dụng vật liệu có khả năng chống ăn mòn cao (Inox), gioăng chống nước,… theo các nhu cầu sử dụng đặc biệt.

Đặc tính Vỏ tủ điện do Điện Hạ Thế cung cấp:

+ Vật liệu: Tôn đen sơn tĩnh điện, Inox.

+ Kích thước chiều cao: 800 ÷ 2600mm.

+ Kích thước chiều rộng: 500mm trở lên.

+ Kích thước chiều sâu: 200 ÷ 1000mm.

+ Độ dày vật liệu: 1.2mm, 1.5mm, 2.0mm.

+ Màu sắc: Vỏ tủ sơn tĩnh điện màu ghi sáng.

+ Kiểu dáng: Vỏ tủ điện trong nhà, vỏ tủ điện ngoài trời

+ Yêu cầu khác: mặt mica, 2 lớp cánh, chân đế, tai treo, ngăn chống tổn thất,…

Vỏ tủ điện sản xuất theo yêu cầu thường được dùng cho một số loại tủ điện:

Tủ điện phân phối

Tủ điện bù công suất phản kháng

Tủ điện chiếu sáng

Tủ điện điều khiển

Ngoài ra còn có các loại vỏ tủ điện có kích thước nhỏ từ 400mm ÷ 800mm, 1 lớp cánh, loại vỏ tủ điện đặt trong nhà được chế tạo sẵn thuận tiện cho khách hàng sử dụng.

Tụ điện là một linh kiện quan trọng trong số 5 linh kiện của thiết bị điện tử, là một thiết bị điện không thể thiếu trong các mạch lọc, mạch dao động và mạch truyền dẫn tín hiệu xoay chiều, hiểu cấu tạo và hoạt động cũng như ứng dụng của tụ điện là điều rất cần thiết. Dưới đây là cách phân loại cũng như gọi tên tụ điện sao cho đúng để các bạn tham khảo.

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại tụ điện khác nhau để phục vụ cho từng nhu cầu sử dụng. Bạn có thể dựa vào những ý kiến sau để phân loại và gọi tên chúng

Tụ điện theo đúng tên gọi chính là linh kiện có chức năng tích tụ năng lượng điện, nói một cách nôm na. Chúng thường được dùng kết hợp với các điện trở trong các mạch định thời bởi khả năng tích tụ năng lượng điện trong một khoảng thời gian nhất định. Đồng thời tụ điện cũng được sử dụng trong các nguồn điện với chức năng làm giảm độ gợn sóng của nguồn trong các nguồn xoay chiều, hay trong các mạch lọc bởi chức năng của tụ nói một cách đơn giản đó là tụ ngắn mạch (cho dòng điện đi qua) đối với dòng điện xoay chiều và hở mạch đối với dòng điện 1 chiều.

Trong một số các mạch điện đơn giản, để đơn giản hóa trong quá trình tính toán hay thay thế tương đương thì chúng ta thường thay thế một tụ điện bằng một dây dẫn khi có dòng xoay chiều đi qua hay tháo tụ ra khỏi mạch khi có dòng một chiều trong mạch. Điều này khá là cần thiết khi thực hiện tính toán hay xác định các sơ đồ mạch tương đương cho các mạch điện tử thông thường.

Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều loại tụ điện khác nhau nhưng về cơ bản, chúng ta có thể chia tụ điện thành hai loại: Tụ có phân cực (có cực xác định) và tụ điện không phân cực (không xác định cực dương âm cụ thể).

Để đặc trưng cho khả năng tích trữ năng lượng điện của tụ điện, người ta đưa ra khái niệm là điện dung của tụ điện. Điện dung càng cao thì khả năng tích trữ năng lượng của tụ điện càng lớn và ngược lại. Giá trị điện dung được đo bằng đơn vị Farad (kí hiệu là F). Giá trị F là rất lớn nên thông thường trong các mạch điện tử, các giá trị tụ chỉ đo bằng các giá trị nhỏ hơn như micro fara (μF), nano Fara (nF) hay picro Fara (pF).

1F=106μF=109nF=1012pF

Tụ hoá

Tụ hóa là một loại tụ có phân cực. Chính vì thế khi sử dụng tụ hóa yêu cầu người sử dụng phải cắm đúng chân của tụ điện với điện áp cung cấp. Thông thường, các loại tụ hóa thường có kí hiệu chân cụ thể cho người sử dụng bằng các ký hiệu + hoặc = tương ứng với chân tụ.

Có hai dạng tụ hóa thông thường đó là tụ hóa có chân tại hai đầu trụ tròn của tụ (tụ có ghi 220μF trên hình a) và loại tụ hóa có 2 chân nối ra cùng 1 đầu trụ tròn (tụ có ghi giá trị 10μF trên hình a). Đồng thời trên các tụ hóa, người ta thường ghi kèm giá trị điện áp cực đại mà tụ có thể chịu được. Nếu trường hợp điện áp lớn hơn so với giá trị điện áp trên tụ thì tụ sẽ bị phồng hoặc nổ tụ tùy thuộc vào giá trị điện áp cung cấp. Thông thường, khi chọn các loại tụ hóa này người ta thường chọn các loại tụ có giá trị điện áp lớn hơn các giá trị điện áp đi qua tụ để đảm bảo tụ hoạt động tốt và đảm bảo tuổi thọ của tụ hóa.

Tụ Tantali

Tụ Tantali cũng là loại tụ hóa nhưng có điện áp thấp hơn so với tụ hóa. Chúng khá đắt nhưng nhỏ và chúng được dùng khi yêu cầu về tụ dung lớn nhưng kích thước nhỏ.

Các loại tụ Tantali hiện nay thường ghi rõ trên nó giá trị tụ, điện áp cũng như cực của tụ. Các loại tụ Tantali ngày xưa sử dụng mã màu để phân biệt. Chúng thường có 3 cột màu (biểu diễn giá trị tụ, một cột biểu diễn giá trị điện áp) và một chấm màu đặc trưng cho số các số không sau dấu phẩy tính theo giá trị μF. Chúng cũng dùng mã màu chuẩn cho việc định nghĩa các giá trị nhưng đối với các điểm màu thì điểm màu xám có nghĩa là giá trị tụ nhân với 0,01; trắng nhân 0,1 và đen là nhân 1. Cột màu định nghĩa giá trị điện áp thường nằm ở gần chân của tụ và có các giá trị như sau:

Tụ thường và kí hiệu

vàng=6,3V

Đen= 10V

Xanh lá cây= 16V

Xanh da trời= 20V

Xám= 25V

Trắng= 30V

Hồng= 35V

Tụ không phân cực

Các loại tụ nhỏ thường không phân cực. Các loại tụ này thường chịu được các điện áp cao mà thông thường là khoảng 50V hay 250V. Các loại tụ không phân cực này có rất nhiều loại và có rất nhiều các hệ thống chuẩn đọc giá trị khác nhau.

Rất nhiều các loại tụ có giá trị nhỏ được ghi thẳng ra ngoài mà không cần có hệ số nhân nào, nhưng cũng có các loại tụ có thêm các giá trị cho hệ số nhân. Ví dụ có các tụ ghi 0.1 có nghĩa giá trị của nó là 0,1μF=100nF hay có các tụ ghi là 4n7 thì có nghĩa giá trị của tụ đó chính là 4,7nF.

Các loại tụ có dùng mã

Mã số thường được dùng cho các loại tụ có giá trị nhỏ trong đó các giá trị được định nghĩa lần lượt như sau:

– Giá trị thứ 1 là số hàng chục

– Giá trị thứ 2 là số hàng đơn vị

– Giá trị thứ 3 là số số không nối tiếp theo giá trị của số đã tạo từ giá trị 1 và 2.Giá trị của tụ được đọc theo chuẩn là giá trị picro Fara (pF)

– Chữ số đi kèm sau cùng đó là chỉ giá trị sai số của tụ.

Ví dụ: tụ ghi giá trị 102 thì có nghĩa là 10 và thêm 2 số 0 đằng sau =1000pF = 1nF chứ không phải 102pF

Hoặc ví dụ tụ 272J thì có nghĩa là 2700pF=2,7nF và sai số là 5%

Tụ có dùng mã màu

 

Sử dụng chủ yếu trên các tụ loại polyester trong rất nhiều năm. Hiện nay các loại tụ này đã không còn bán trên thị trường nữa nhưng chúng vẫn tồn tại trong khá nhiều các mạch điện tử cũ. Màu được định nghĩa cũng tương tự như đối với màu trên điện trở. 3 màu trên cùng lần lượt chỉ giá trị tụ tính theo pF, màu thứ 4 là chỉ dung sai và màu thứ 5 chỉ ra giá trị điện áp.

Ví dụ tụ có màu nâu/đen/cam có nghĩa là 10000pF= 10nF= 0.01uF.

Chú ý rằng ko có khoảng trống nào giữa các màu nên thực tế khi có 2 màu cạnh nhau giống nhau thì nó tạo ra một mảng màu rộng. Ví dụ Dải đỏ rộng/vàng= 220nF=0.22uF

Tụ Polyester

Ngày nay, loại tụ này cũng hiếm khi được sử dụng. Giá trị của các loại tụ này thường được in ngay trên tụ theo giá trị pF. Tụ này có một nhược điểm là dễ bị hỏng do nhiệt hàn nóng. Chính vì thế khi hàn các loại tụ này người ta thường có các kỹ thuật riêng để thực hiện hàn, tránh làm hỏng tụ.

Tụ điện biến đổi

Tụ điện biến đổi thường được sử dụng trong các mạch điều chỉnh radio và chúng thường được gọi là tụ xoay. Chúng thường có các giá trị rất nhỏ, thông thường nằm trong khoảng từ 100pF đến 500pF.

Rất nhiều các tụ xoay có vòng xoay ngắn nên chúng không phù hợp cho các dải biến đổi rộng như là điện trở hoặc các chuyển mạch xoay. Chính vì thế trong nhiều ứng dụng, đặc biệt là trong các mạch định thời hay các mạch điều chỉnh thời gian thì người ta thường thay các tụ xoay bằng các điện trở xoay và kết hợp với 1 giá trị tụ điện xác định.

Tụ chặn

Tụ chặn là các tụ xoay có giá trị rất nhỏ. Chúng thường được gắn trực tiếp lên bản mạch điẹn tử và điều chỉnh sau khi mạch đã được chế tạo xong. Tương tự các biến trở hiện này thì khi điều chỉnh các tụ chặn này người ta cũng dùng các tuốc nơ vít loại nhỏ để điều chỉnh. Tuy nhiên do giá trị các tụ này khá nhỏ nên khi điều chỉnh, người ta thường phải rất cẩn thận và kiên trì vì trong quá trình điều chỉnh có sự ảnh hưởng của tay và tuốc nơ vít tới giá trị tụ.

Các tụ chặn này thường có giá trị rất nhỏ, thông thường nhỏ hơn khoảng 100pF. Có điều đặc biệt là không thể giảm nhỏ được các giá trị tụ chặn về 0 nên chúng thường được chỉ định với các giá trị tụ điện tối thiểu, khoảng từ 2 tới 10 pF.

Với khí hậu đặc thù của VIệt Nam có độ ẩm cao thì các thiết bị điện cũng rất dễ bị ẩm ướt. Khi sử dụng tủ điện rất có thể không ít bạn gặp phải trường hợp tủ điện bị ẩm gây ảnh hưởng không tốt đến quá trình sử dụng của mình. Dưới đây là những cách xử lý mà dienhathe.com tổng hợp được muốn gửi đến các bạn.

Cách xử lý khi tủ điện của bạn bị ẩm

Dưới đây là 3 cách xử lý cho trường hợp tủ điện bị ẩm có thể gây chập nổ rất nguy hiểm để bạn có thể tự mình có thể thực hiện hay trang bị cho mình.

Tủ điện là một bộ phận không thể thiếu trong bất kỳ công trình công nghiệp hay dân dụng nào, từ nhà máy điện đến các trạm biến áp, hệ thống truyền tải phân phối đến các hộ tiêu thụ điện. Nó được dùng làm nơi để lắp đặt và bảo vệ cho các thiết bị đóng cắt điện và thiết bị điều khiển, và là nơi đấu nối, phân phối điện cho công trình, đảm bảo cách ly những thiết bị mang điện với người sử dụng điện trong quá trình vận hành.

1. Loại bỏ hơi nước từ không khí thông qua một bộ lọc & màng chắn

Nước, dầu máy nén và các chất dạng hạt có thể được loại bỏ từ dầu máy nén (nhiệt độ ban đầu nằm trong khoảng từ 40°F đến 120°F và áp suất khoảng 60-150 PSIG) sử dụng một bộ lọc hợp nhất và một ngăn màng rỗng. Bộ lọc hợp nhất loại bỏ nước, dầu và các chất dạng hạt với hiệu suất 99,99% tại 0,01 mm, và các sợi màng rỗng loại bỏ hơi nước để cung cấp không khí khô với điểm sương từ – °F tới nhiệt độ bão hòa không khí 100°F và 100 PSIG.

2. Sử dụng tủ sấy để giảm thời gian chết

Ví dụ, một nhà máy chế biến thịt sử dụng lò sưởi để làm khô tủ điện điều khiển có bộ phím được thay thế 3 tuần 1 lần. Sau khi thay thế, tủ sấy có thể hoạt động trong sáu tháng trở lên tại mọi thời điểm mà không bị hư hỏng. Cần thay thế các bộ lọc trên cơ sở bảo trì thường xuyên.

3. Sử dụng hệ thống nén kho khí để giảm chi phí điều hành

Chi phí hoạt động của một hệ thống dựa trên bộ lọc / màng là thấp hơn đáng kể so với các hệ thống khác. Ví dụ, Lee Clarkson, một kỹ sư sản xuất tại Ross Industries – công ty sản xuất thực phẩm đóng gói cho biết:”Về cơ bản, không mất chi phí vận hành cho máy sấy màng khi hệ thống được lắp đặt, ngoại trừ việc thay thế hộp mực hàng năm. Trong trường hợp đó, các nhà máy chế biến thực phẩm đóng hộp có thể tiết kiệm được khoảng 25.000$/năm từ việc thay thế các thiết bị tủ điều khiển và giảm thời gan chết.”

Màng lọc bảo vệ tủ điện hệ thống của bạn khỏi bị nấm mốc và hư hỏng do độ ẩm gây ra. Nó không cần điện, có bánh xe di chuyển và có thể được sử dụng 24/7. Sự kết hợp của bộ lọc hợp nhất và màng lọc cung cấp không khí với điểm sương là -7°F và độ ẩm tương đối là 10% hoặc ít hơn, đảm bảo tủ sẽ được giữ khô.

Với những cách trên đây hi vọng bạn có thể loại bỏ nỗi lo tủ điện bị ẩm trong quá trình sử dụng của mình. Theo dõi những bài viết của dienhathe.com để có thêm những thông tin bổ ích trong lĩnh vực điện và cách sử dụng chuẩn nhất.

Quà Giáng Sinh