Tài Liệu

Cách xử lý khi máy nước nóng năng lượng mặt trời không nóng

Thứ 1: Bạn nên kiểm tra hướng ánh nắng chiều (Hướng Tây) CHIẾU TRỰC DIỆN VÀO THÂN ỐNG THỦY TINH, KHÔNG QUAY PHẦN BỒN VỀ HƯỚNG TÂY

Thứ 2: Đầu nước ra phải là đầu PHÍA TRÊN nằm bên hông bồn. KHÔNG LẤY ĐẦU RA PHÍA DƯỚI BỒN

Sau đây chúng tôi xin mô tả phần đấu nối đường ống khi lắp máy nước nóng năng lượng mặt trời

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại led đa dạng các loại từ phổ thông cho tới hàng cao cấp. Chính vì vậy để có một kiến thức về lựa chọn led là cần thiết. Sau đây chúng tôi xin cung cấp đến cho toàn thể quý khách hàng những thông số cơ bản để lựa chọn

Thứ 1: Tất cả thiết bị điện tử đều cần tới một yếu tố cực kỳ quan trọng đó là bộ phận tản nhiệt. Nếu thiết bị không được giải nhiệt khi hoạt động thì sẽ dẫn đến nóng, chóc chân linh kiện, chết chip led…

Bóng led bulb được sản xuất bằng đế nhôm đúc nguyên khối nhằm mục đích giải nhiệt khi bóng được sử dụng. Điều này sẽ tăng tuổi thọ của bóng lên rất nhiều

Đế nhôm của đèn led downlight âm trần

Thứ 2: Chất lượng của Driver (hay còn gọi là bộ nguồn) là nơi cung cấp điện ápdòng điện ổn định cho chip led hoạt động. Nó được ví như bầu khí quyển của trái đất. Nếu chất lượng driver thấp sẽ thường dẫn đến tình trạng chớp nháy hoặc cháy luôn khi điện áp nguồn không ổn định

Hình ảnh của một nguồn driver cho đèn led

Thứ 3: Phải nói đến đó là chất lượng của chip led (hay còn gọi là mắt led). Về chip led hiện tại ở việt nam thường được sử dụng là chip led sanan 2835. Loại này có chất lượng tương đối ổn định và giá thành cũng khá là kinh tế nên được sử dụng rộng rãi

Hình ảnh chip led

Độ hoàn màu – Color Rendering Index (CRI)

Không giống như CCT, độ hoàn màu CRI đề cập đến cách mà nguồn sáng hiển thị màu sác trên một vật thể hoặc một bề mặt nào đó. Giá trị tối đa của chị số CRI là 100, đồng nghĩa với việc nguồn sáng hiển thị ra màu sắc tương tự với ánh sáng tự nhiên vào ban ngày. Khi CRI cần xuống thấp thì khả năng hiển thị màu sắc càng sai lệch, và chúng không có giá chị tối thiểu, nếu chỉ số CRI đạt đến giá trị âm thì nguồn ánh sáng đang bóp méo hoàn toàn về màu sắc thật của vật thể.

 

Lấy ví dụ về nguôn sáng với CRI thấp đó là đèn Natri thấp áp, chúng phát ra một màu vàng nhạt gần như làm cho bạn không thể phân biệt được màu sắc.

Khởi động từ (KĐT) là một loại khí cụ điện dùng để điều khiển từ xa việc đóng–ngắt, đảo chiều và bảo vệ quá tải.

Khởi động từ có một Contactor (CTT) gọi là khởi động từ đơn thường để đóng- ngắt động cơ điện. Khởi động từ có hai contactor gọi là khởi động từ kép dùng để thay đổi chiều quay của động cơ gọi là khởi động từ đảo chiều. Muốn bảo vệ ngắn mạch phải lắp thêm cầu chì.

Khởi động từ được cấu tạo từ 02 khí cụ điện: Công tắc tơ xoay chiều và rơle nhiệt nên kết cấu khởi động từ rất đa dạng và phong phú.

Khởi động từ thường được phân chia theo:

Điện áp định mức của cuộn dây hút: 36V, 127V, 220V, 380V, 500V.

– Kết cấu bảo vệ chống các tác động bởi môi trường xung quanh: hở, bảo vệ, chống bụi, nước, nổ…

– Khả năng làm biến đổi chiều quay động cơ điện: không đảo chiều quay và đảo chiều quay.

– Số lượng và loại tiếp điểm: thường mở, thường đóng.

Sơ đồ nguyên lý thiết bị chống dòng rò (Chống giật)

Mục đích chống giật được sử dụng tại độ nhậy 30mA ( thực ra vẫn giật nhẹ). Nếu dùng tốt nhất là 10mA nhưng giá rất đắt tiển và không ai nhập về VN hết. Khi lắp thiết bị chống dòng rò trược tiếp cho phụ tải thì thường có dòng rò là 30mA, đối với mạch điện tông cho một khu vực, hay 1 tầng của nhà, hay một căn hộ thì tùy thuộc vào mức độ nên lắp thiết bị có dòng rò 100-200-300mA… Nghĩa là lắp theo phân cấp, càng gần phụ tải thì lắp thiết bị chống dòng rò càng bé.

Mục đích, yêu cầu công việc: ở đây cần nắm thật kỹ kỹ thuật điều khiển tức là đầu ra của hệ thống. Một hệ thống không yêu cầu gắt gao về độ chính xác, moment tải thì chỉ cần chọn những biến tần rẻ tiền một chút, ít chức năng cao cấp và lấy công suất động cơ là mức minimum rồi nhân với phết phẩy thế nào đó cho phù hợp là được. Ở đây không cần một con số cụ thể vì bạn có thể sử dụng biến tần 2,5 hoặc 3,7KW để điều khiển một động cơ 2,2kW không sao cả. Nên nhớ rằng biến tần đắt ở phần mềm còn lệch nhau vài KW công suất tức là cùng trong một frame thì giá cả chênh lệch không là bao cả. Có chăng là do người bán nâng lên mà thôi. Nên chọn dư công suất một chút để có thể linh hoạt trong sử dụng. Nếu yêu cầu công việc đòi hỏi một số tính năng cao cấp chẳng hạn tốc độ, moment tải không đổi trong dây chuyền cán hay xi mạ thép… thì phải căn cứ vào tải đáp ứng để lựa chọn. Có trường hợp phải chọn công suất của biến tần vượt 1,5 lần công suất động cơ và động cơ này cũng phải là loại đặc biệt “Vector motor”. Đặc biệt trong những dây chuyền loại này vì yêu cầu sức căng và tính đồng bộ về tốc độ của động cơ nên một số động cơ luôn làm việc ở chế độ Regenarator tức là chế độ hãm hay chế độ động cơ trong lý thuyết đó. Nếu kỹ thuật điều khiển yêu cầu cao cấp chẳng hạn từ PLC, HMI xuống biến tần thì phải nghĩ đến các option board điều khiển chúng. Điều này một số kỹ sư thiếu kinh nghiệm sẽ dễ bị mắc lừa ở chỗ nhiều biến tần rất rẻ tiền nhưng khi muốn nâng cấp lên chế độ điều khiển có tham gia của các thiết bị cao cấp thì phải chi ra một số tiền rất lớn để mua các control board. Sau đó hãy nghĩ đến các gói phần mềm hỗ trợ để lập trình chẳng hạn trong Siemens Step software gọi là các GSD file. Nếu một biến tần mà không hỗ trợ những file này thì thật là khổ sở cho ai muốn lập trình và điều khiẻn chúng. Trong một mạng thì nên thống nhất một kiểu điều khiển, một chuẩn giao thức mà thôi, không nên có nhiều chuẩn, nhiều giao thức sẽ phức tạp và gây nhiều lỗi không kiểm soát. Giả sử ta có một bài toán đơn giản thế này, Một xí nghiệp nọ tiêu thụ khoảng 50.000m3 nước một ngày, họ xây một cái bể chứa nước bơm vào và cấp đi cho các phân xưởng. Bể có các mức báo L, H với cơ chế đến mức L thì bơm cấp vào hoạt động va đến mức H thì ngừng bơm. Như vậy có bạn sẽ nói lượng nước tiêu thụ rất lớn nên dung biến tần để tiết kiệm điện. Điều này có đúng chăng? Không đúng. Với cơ chế hoạt động như thế này mà sử dụng biến tần thì quả là tệ hại, và tốt nhất là dùng bơm chạy trực tiếp là xong. Bây giờ giả sử trong đó có một phân xưởng họ yêu cầu nước cấp vào với một áp lực không được nhỏ hơn 3 bar và không lớn hơn 4 bar, đường ống cấp nước làm bằng nhựa. Như vậy ta sẽ phân tích bài toán như sau: – Áp lực nước phải ổn định trong 3-4bar, một khoảng giao động rất lớn. – Đường ống bằng nhựa nên nếu áp lực thay đổi đột ngột và liên tục thì sẽ làm hỏng đường nước. – Công suất tải sẽ thay đổi rất mạnh nếu có nhiều vời mở cùng lúc. Do vậy chỉ có sử dụng biến tần là thích hợp nhất, vấn đề là chọn biến tần thế nào? Tất nhiên là loại rẻ tiền thôi vì bài toán rất đơn giản, áp lực duy trì ổn đinh trong khoảng dao động lớn, đường ống sẽ bị bể nếu có sự thay đổi của các xung lực nước lớn và liên tục. Biến tần sẽ giúp duy trì áp suất trong đường ống và một bộ cảm biến về áp lực sẽ control biến tần chạy phù hợp với yêu cầu. Khi cần thiết tải tăng đột ngột thì có thể thiết kế thêm một cấp biến tần nữa để chạy bổ sung để kịp bù vào lượng thiếu hụt là xong. Tóm lại : – Dựa vào túi tiền của nhà đầu tư. Nếu số tiền dư dả thì nên chọn biến tần của các hãng có tiếng và đảm bảo các yêu cầu về bảo hành, chăm sóc hỗ trợ khách hàng tốt. – Chọn theo thông số ký thuật mà nhà đầu tư yêu cầu. – Chọn theo phương thức, kỹ thuật điều khiển để đáp ứng các yêu cầu đặt ra. – Sự thuận tiện nhất cho bạn khi lập trình điều khiển. Công suấtbiến tần nên cao hơn công suất động cơ để phòng khi dư tải và phải luôn nghĩ đến các bộ lọc cho biến tần cũng như chế độ Regenerator để chọn điện trở xả cho phù hợp. ( Nguồn : Đông Dương )

Khi đã có hội đủ các yếu tố trên thì chọn biến tần dựa vào:

Mục đích, yêu cầu công việc: ở đây cần nắm thật kỹ kỹ thuật điều khiển tức là đầu ra của hệ thống. Một hệ thống không yêu cầu gắt gao về độ chính xác, moment tải thì chỉ cần chọn những biến tần rẻ tiền một chút, ít chức năng cao cấp và lấy công suất động cơ là mức minimum rồi nhân với phết phẩy thế nào đó cho phù hợp là được. Ở đây không cần một con số cụ thể vì bạn có thể sử dụng biến tần 2,5 hoặc 3,7KW để điều khiển một động cơ 2,2kW không sao cả. Nên nhớ rằng biến tần đắt ở phần mềm còn lệch nhau vài KW công suất tức là cùng trong một frame thì giá cả chênh lệch không là bao cả. Có chăng là do người bán nâng lên mà thôi. Nên chọn dư công suất một chút để có thể linh hoạt trong sử dụng.

Nếu yêu cầu công việc đòi hỏi một số tính năng cao cấp chẳng hạn tốc độ, moment tải không đổi trong dây chuyền cán hay xi mạ thép… thì phải căn cứ vào tải đáp ứng để lựa chọn. Có trường hợp phải chọn công suất của biến tần vượt 1,5 lần công suất động cơ và động cơ này cũng phải là loại đặc biệt “Vector motor”. Đặc biệt trong những dây chuyền loại này vì yêu cầu sức căng và tính đồng bộ về tốc độ của động cơ nên một số động cơ luôn làm việc ở chế độ Regenarator tức là chế độ hãm hay chế độ động cơ trong lý thuyết đó.

Nếu kỹ thuật điều khiển yêu cầu cao cấp chẳng hạn từ PLC, HMI xuống biến tần thì phải nghĩ đến các option board điều khiển chúng. Điều này một số kỹ sư thiếu kinh nghiệm sẽ dễ bị mắc lừa ở chỗ nhiều biến tần rất rẻ tiền nhưng khi muốn nâng cấp lên chế độ điều khiển có tham gia của các thiết bị cao cấp thì phải chi ra một số tiền rất lớn để mua các control board. Sau đó hãy nghĩ đến các gói phần mềm hỗ trợ để lập trình chẳng hạn trong Siemens Step software gọi là các GSD file. Nếu một biến tần mà không hỗ trợ những file này thì thật là khổ sở cho ai muốn lập trình và điều khiẻn chúng. Trong một mạng thì nên thống nhất một kiểu điều khiển, một chuẩn giao thức mà thôi, không nên có nhiều chuẩn, nhiều giao thức sẽ phức tạp và gây nhiều lỗi không kiểm soát.

Giả sử ta có một bài toán đơn giản thế này, Một xí nghiệp nọ tiêu thụ khoảng 50.000m3 nước một ngày, họ xây một cái bể chứa nước bơm vào và cấp đi cho các phân xưởng. Bể có các mức báo L, H với cơ chế đến mức L thì bơm cấp vào hoạt động va đến mức H thì ngừng bơm. Như vậy có bạn sẽ nói lượng nước tiêu thụ rất lớn nên dung biến tần để tiết kiệm điện. Điều này có đúng chăng? Không đúng. Với cơ chế hoạt động như thế này mà sử dụng biến tần thì quả là tệ hại, và tốt nhất là dùng bơm chạy trực tiếp là xong. Bây giờ giả sử trong đó có một phân xưởng họ yêu cầu nước cấp vào với một áp lực không được nhỏ hơn 3 bar và không lớn hơn 4 bar, đường ống cấp nước làm bằng nhựa. Như vậy ta sẽ phân tích bài toán như sau:

– Áp lực nước phải ổn định trong 3-4bar, một khoảng giao động rất lớn.

– Đường ống bằng nhựa nên nếu áp lực thay đổi đột ngột và liên tục thì sẽ làm hỏng đường nước.

Công suất tải sẽ thay đổi rất mạnh nếu có nhiều vời mở cùng lúc.

Do vậy chỉ có sử dụng biến tần là thích hợp nhất, vấn đề là chọn biến tần thế nào? Tất nhiên là loại rẻ tiền thôi vì bài toán rất đơn giản, áp lực duy trì ổn đinh trong khoảng dao động lớn, đường ống sẽ bị bể nếu có sự thay đổi của các xung lực nước lớn và liên tục. Biến tần sẽ giúp duy trì áp suất trong đường ống và một bộ cảm biến về áp lực sẽ control biến tần chạy phù hợp với yêu cầu. Khi cần thiết tải tăng đột ngột thì có thể thiết kế thêm một cấp biến tần nữa để chạy bổ sung để kịp bù vào lượng thiếu hụt là xong.

Tóm lại – Khi chọn biến tần cần lưu ý nhưng điểm sau:

– Dựa vào túi tiền của nhà đầu tư. Nếu số tiền dư dả thì nên chọn biến tần của các hãng có tiếng và đảm bảo các yêu cầu về bảo hành, chăm sóc hỗ trợ khách hàng tốt.

– Chọn theo thông số ký thuật mà nhà đầu tư yêu cầu.

– Chọn theo phương thức, kỹ thuật điều khiển để đáp ứng các yêu cầu đặt ra.

– Sự thuận tiện nhất cho bạn khi lập trình điều khiển.

Công suất biến tần nên cao hơn công suất động cơ để phòng khi dư tải và phải luôn nghĩ đến các bộ lọc cho biến tần cũng như chế độ Regenerator để chọn điện trở xả cho phù hợp.

Do công suất truyền tải đến nhà máy của nhà máy tính bằng S = UxI, như vậy nhà cung cấp điện sẽ phải gánh toàn bộ phần công suất mất đi do hệ số công suất thấp. Do vậy mới có qui định phải luôn nâng cao hệ số công suất tiêu thụ, không thì bạn sẽ bị phạt nặng tiền điện đấy. Dưới đây là phương pháp tính cơ bản các lắp đặt tụ bụ, để lấy lại và nâng cao hệ số công suất cho thiết bị của bạn. Công thức tính dung lượng tụ bù Để chọn tụ bù cho một tải nào đó thì ta cần biết công suất (P) của tải đó và hệ số công suất (Cosφ) của tải đó : Giả sử ta có công suất của tải là P Hệ số công suất của tải là Cosφ1 → φ1 → tgφ1 ( trước khi bù, cosφ1 nhỏ còn tgφ1 lớn ) Hệ số công suất sau khi bù là Cosφ2 → φ2 → tgφ2 ( sau khi bù, cosφ2 lớn còn tgφ2 nhỏ) Công suất phản kháng cần bù là Qb = P (tgφ1 – tgφ2 ). Từ công suất cần bù ta chọn tụ bù cho phù hợp trong bảng catalog của nhà cung cấp tụ bù. Giả sử ta có công suất tải là P = 100 (KW). Hệ số công suất trước khi bù là cosφ1 = 0.75 → tgφ1 = 0.88 Hệ số công suất sau khi bù là Cosφ2 = 0.95 → tgφ2 = 0.33 Vậy công suất phản kháng cần bù là Qbù = P ( tgφ1 – tgφ2 ) Qbù = 100( 0.88 – 0.33 ) = 55 (KVAr) Từ số liệu này ta chọn tụ bù trong bảng catalogue của nhà sản xuất giả sử ta có tụ 10KVAr. Để bù đủ cho tải thì ta cần bù 6 tụ 10 KVAr tổng công suất phản kháng là 6×10=60(KVAr). Bảng tra dung lượng tụ cần bù Phương pháp tính dung lượng cần bù theo công thức thường rất mất thời gian và phải có máy tính có thể bấm được hàm arcos, tan. Để quá trình tính toán nhanh, người ta thường dung bảng tra hệ số để tính dung lượng tụ bù Lúc này, ta áp dụng công thức : Qb = P*k Với k là hệ số cần bù tra trong bảng tra dưới đây

 

Cos

φ

2 Cos

φ

1

0.88

0.89

0.90

0.91

0.92

0.93

0.94

0.95

0.96

0.97

0.98

0.99

1.00

0.50

1.19

1.22

1.25

1.28

1.31

1.34

1.37

1.40

1.44

1.48

1.53

1.59

1.73

0.51

1.15

1.17

1.20

1.23

1.26

1.29

1.32

1.36

1.39

1.44

1.48

1.54

1.69

0.52

1.10

1.13

1.16

1.19

1.22

1.25

1.28

1.31

1.35

1.39

1.44

1.50

1.64

0.53

1.06

1.09

1.12

1.14

1.17

1.20

1.24

1.27

1.31

1.35

1.40

1.46

1.60

0.54

1.02

1.05

1.07

1.10

1.13

1.16

1.20

1.23

1.27

1.31

1.36

1.42

1.56

0.55

0.98

1.01

1.03

1.06

1.09

1.12

1.16

1.19

1.23

1.27

1.32

1.38

1.52

0.56

0.94

0.97

1.00

1.02

1.05

1.08

1.12

1.15

1.19

1.23

1.28

1.34

1.48

0.57

0.90

0.93

0.96

0.99

1.02

1.05

1.08

1.11

1.15

1.19

1.24

1.30

1.44

0.58

0.86

0.89

0.92

0.95

0.98

1.01

1.04

1.08

1.11

1.15

1.20

1.26

1.40

0.59

0.83

0.86

0.88

0.91

0.94

0.97

1.01

1.04

1.08

1.12

1.17

1.23

1.37

0.60

0.79

0.82

0.85

0.88

0.91

0.94

0.97

1.00

1.04

1.08

1.13

1.19

1.33

0.61

0.76

0.79

0.81

0.84

0.87

0.90

0.94

0.97

1.01

1.05

1.10

1.16

1.30

0.62

0.73

0.75

0.78

0.81

0.84

0.87

0.90

0.94

0.97

1.01

1.06

1.12

1.27

0.63

0.69

0.72

0.75

0.78

0.81

0.84

0.87

0.90

0.94

0.98

1.03

1.09

1.23

0.64

0.66

0.69

0.72

0.74

0.77

0.81

0.84

0.87

0.91

0.95

1.00

1.06

1.20

0.65

0.63

0.66

0.68

0.71

0.74

0.77

0.81

0.84

0.88

0.92

0.97

1.03

1.17

0.66

0.60

0.63

0.65

0.68

0.71

0.74

0.78

0.81

0.85

0.89

0.94

1.00

1.14

0.67

0.57

0.60

0.62

0.65

0.68

0.71

0.75

0.78

0.82

0.86

0.90

0.97

1.11

0.68

0.54

0.57

0.59

0.62

0.65

0.68

0.72

0.75

0.79

0.83

0.88

0.94

1.08

0.69

0.51

0.54

0.56

0.59

0.62

0.65

0.69

0.72

0.76

0.80

0.85

0.91

1.05

0.70

0.48

0.51

0.54

0.56

0.59

0.62

0.66

0.69

0.73

0.77

0.82

0.88

1.02

0.71

0.45

0.48

0.51

0.54

0.57

0.60

0.63

0.66

0.70

0.74

0.79

0.85

0.99

0.72

0.42

0.45

0.48

0.51

0.54

0.57

0.60

0.64

0.67

0.71

0.76

0.82

0.96

0.73

0.40

0.42

0.45

0.48

0.51

0.54

0.57

0.61

0.64

0.69

0.73

0.79

0.94

0.74

0.37

0.40

0.42

0.45

0.48

0.51

0.55

0.58

0.62

0.66

0.71

0.77

0.91

0.75

0.34

0.37

0.40

0.43

0.46

0.49

0.52

0.55

0.59

0.63

0.68

0.74

0.88

0.76

0.32

0.34

0.37

0.40

0.43

0.46

0.49

0.53

0.56

0.60

0.65

0.71

0.86

0.77

0.29

0.32

0.34

0.37

0.40

0.43

0.47

0.50

0.54

0.58

0.63

0.69

0.83

0.78

0.26

0.29

0.32

0.35

0.38

0.41

0.44

0.47

0.51

0.55

0.60

0.66

0.80

0.79

0.24

0.26

0.29

0.32

0.35

0.38

0.41

0.45

0.48

0.53

0.57

0.63

0.78

0.80

0.21

0.24

0.27

0.29

0.32

0.35

0.39

0.42

0.46

0.50

0.55

0.61

0.75

0.81

0.18

0.21

0.24

0.27

0.30

0.33

0.36

0.40

0.43

0.47

0.52

0.58

0.72

0.82

0.16

0.19

0.21

0.24

0.27

0.30

0.34

0.37

0.41

0.45

0.49

0.56

0.70

0.83

0.13

0.16

0.19

0.22

0.25

0.28

0.31

0.34

0.38

0.42

0.47

0.53

0.67

0.84

0.11

0.13

0.16

0.19

0.22

0.25

0.28

0.32

0.35

0.40

0.44

0.50

0.65

0.85

0.08

0.11

0.14

0.16

0.19

0.22

0.26

0.29

0.33

0.37

0.42

0.48

0.62

0.86

0.05

0.08

0.11

0.14

0.17

0.20

0.23

0.26

0.30

0.34

0.39

0.45

0.59

0.87

0.03

0.05

0.08

0.11

0.14

0.17

0.20

0.24

0.28

0.32

0.36

0.42

0.57

0.88

0.00

0.03

0.06

0.08

0.11

0.14

0.18

0.21

0.25

0.29

0.34

0.40

0.54

Ví dụ

: Với bài toán như trên, từ cosφ1 = 0.75 và cosφ2 = 0.95. Ta gióng theo hàng và theo cột sẽ gặp nhau tại ô có giá trị k=0.55. Từ k = 0.55 ta tính toán tương tự sẽ ra kết quả như tính bằng công thức.

6. Thanh ti ren

– Dùng để treo đở thang cápmáng cáp vào trần bê tông

7. Bulon, tán & long đền M8x15

   

Định nghĩa

Tôn Zam hay còn gọi là Thép Zam là hợp kim của thép với kẽm – nhôm – mage được phát triển phù hợp với dòng sản phẩm mới của thế kỷ 21. Lớp mạ của thép ZAM được mạ Nhôm, Mage với hàm lượng chính xác 6% Nhôm và 3% Mage nhằm tăng độ bền cho sản phẩm. Vì vậy Tôn Zam là loại thép có khả năng chống mòn vượt trội hơn so với loại  thép mạ kẽm và thép Galfan.

So với tôn mạ thông thường, Zam được mạ theo quy trình kỹ thuật tiên tiến, được làm nóng và nguội theo một chu trình nhiệt dưới sự kiểm soát khắt khe bởi hệ thống máy tính. Bởi vậy đặc tính và cấu tạo bề mặt của Zam luôn đồng nhất, láng bóng và tạo nên khả năng chống ăn mòn vượt trội.

Tuy nhiên điều đặc biệt nhất ở chỗ bề mặt tôn Zam có khả năng tự phản ứng với môi trường lắp đặt tạo nên một lớp màng (film) bảo vệ tại các vết đột trong quá trình gia công cũng như vết xước trong quá trình lắp đặt. Có thể nói, bề mặt của Zam có khả năng tự liền như da của động vật vậy. Khả năng này cho phép giảm đi nhiều bước công nghệ trong sản xuất thang máng cáp (các bước vận chuyển, làm sạch, mạ kẽm nóng, xử lý ba-via), do đó làm giảm thiểu chi phí sản xuất, tạo ra giá thành cạnh tranh tương đương với các sản phẩm từ thép đen rẻ tiền thông thường.

Zam là ký hiệu viết tắt từ chữ cái đầu tiên của các vật liệu gồn Kẽm (Zn), Nhôm (Al) và Mage (Mg).

 

Ưu điểm của Tôn Zam

  1.  Chống mòn ZAM là loại thép siêu bền, có khả năng chống mòn cao hơn Thép Mạ kẽm từ 10 đến 20 lần và cao hơn Thép Galfan (là loại thép mạ 5% nhôm và kẽm) khoảng từ 5 đến 8 lần
  2.  Độ bền cao Lớp mạ của tôn Zam cứng hơn loại thép mạ kẽm thông thường. Vì vậy thép ZAM có tuổi thọ cao hơn dù sử dụng trong môi trường dễ bị sói mòn và trầy xước.
  3. Tiết kiệm Tôn ZAM có khả năng chống bào mòn tốt không chỉ trên mặt phẳng mà còn ở các góc cắt dễ bị bào mòn trong khi vận chuyển, do đó sẽ giúp giảm chi phí sử dụng cho việc chống bào mòn và trầy xước như mạ nhúng nóng  kẽm, mạ kẽm điện phân và một số phương pháp sử dụng cromat cũng như sơn đối với thép mạ nóng và mạ lạnh. Tôn Zam là một sản phẩm mới được ưa chuộng để thay thế cho thép mạ nhúng  nóng thông thường được sử dụng trước đây.
  4. Tuổi thọ cao
  5. Chi phí bảo trì thấp
  6. Thân thiện với môi trường
  7. Trọng lượng của lớp phủ thấp hơn so với lớp phủ các kim loại khác

Ứng dụng của tôn Zam Tôn Zam được sử dụng làm vật liệu cấu trúc nhà ở trong xây dựng, vậy liệu lan sóng, cách âm trong các ứng dụng điện máy, vật liệu trong điều hòa không khí, container, khay cáp, các tín hiệu giao thông, vật liệu cung cấp điện, tủ điện, thang máng cáp, vật liệu nông nghiệp, vật liệu nhà kính và một số thiết bị nông nghiệp.

  1. Tôn Zam được ứng dụng làm thanh bệ gá đỡ các thiết bị phía trong tủ điện chiếm 40~60% khối lượng vỏ tủ điện.
  2. Ứng dụng làm thang – máng cáp