Cảm Biến

Có nhiều loại cảm biến khác nhau như cảm biến nhiệt, cảm biến quang, cảm biến hồng ngoại,…

 Ứng dụng của cảm biến trong thực tế

Biến trở tuyến tính, biến trở góc quay dùng để chuyển đổi sự dịch chuyển thành điện áp. Ngoài ra còn có thể chuyển đổi kiểu điện cảm và điện dung… Nguyên tắc chung để đo các đại lượng không điện như nhiệt độ, quang thông, lực, ứng suất, kích thước, di chuyển, tốc độ… bằng phương pháp điện là biến đổi chúng thành tín hiệu điện. Cấu trúc thiết bị đo gồm ba thành phần : Bộ phận chuyển đổi hay cảm biến, cơ cấu đo điện và các sơ đồ mạch trung gian hay mạch gia ông tín hiệu ví dụ như mạch khuếch đại, chỉnh lưu, ổn định. Cảm biến xenxin làm phần tử đo lường trong các hệ bám sát góc quay, truyền chỉ thị góc quay ở cự ly xa mà không thực hiện được bằng cơ khí. Biến áp xoay (quay) dùng để biến đổi điện áp của cuộn sơ cấp hoặc góc quay của cuộn sơ cấp thành tín hiệu ra tương ứng với chúng. Biến áp xoay sin, cos để đo góc quay của rôto, trên đặt cuộn sơ cấp, thành điện áp tỉ lệ thuận với sin hay cos của góc quay đó. Biến áp xoay tuyến tính biến đổi độ lệch góc quay của rôto thành điện áp tỉ lệ tuyến tính. Con quay 3 bậc tự do và con quay 2 bậc tụ do được sử dụng làm các bộ cảm biến đo sai lệch góc và đo tốc độ góc tuyệt đối trong các hệ thống ổn định đường ngắm của các dụng cụ quan sát và ngắm bắn. Cảm biến tốc độ – bộ mã hóa quang học là đĩa mã trên có khắc vạch mà ánh sáng có thể đi qua được. Phía sau đĩa mã đặt phototransistor chịu tác dụng của một nguồn sáng. Động cơ và đĩa mã được gắn đồng trục, khi quay ánh sáng chiếu đến phototransistor lúc bị ngăn lại, lúc không bị ngăn lại làm cho tín hiệu ở cực colecto là một chuỗi xung. Trên đĩa mã có khắc hai vòng vạch, ngoài A trong B có cùng số vạch, nhưng lệch 90° (vạch A trước B là 90°). Nếu đĩa mã quay theo chiều kim đồng hồ thì chuỗi xung B sẽ nhanh hơn chuỗi xung A là ½ chu kỳ và ngược lại. Thiết bị đo tốc độ như DC Tachometer, AC Tachometer, Optical Tachometer. Cảm biến nhiệt độ như Pt 56Ω, Pt 100Ω, Thermocouple…

 

Cảm biến nhiệt độ – Độ ẩm

Tiêu chí đánh giá và lựa chọn sensor : – Phạm vi cảm nhận (khoảng cách cảm nhận) – Sai số (có 3 tiêu chí đánh giá sai số : độ trễ của mắt, độ phân giải, và độ tuyến tính hóa ) Một số loại cảm biến thường gặp : acceleration sensor bộ cảm biến gia tốc acoustic sensor bộ cảm biến âm thanh air flow sensor bộ cảm biến dòng không khí Contact Image Sensor (CIS) bộ cảm biến hình ảnh tiếp xúc contact sensor bộ cảm biến tiếp xúc electric sensor bộ cảm biến điện electrochemical sensor bộ cảm biến điện hóa end-or-tape sensor bộ cảm biến cuối băng Fibre Optic Rate Sensor (FORS) bộ cảm biến tốc độ sợi quang fingerprint sensor bộ cảm biến dấu tay fluidic flow sensor bộ cảm biến dòng chất lỏng fluidic sensor bộ cảm biến lỏng force sensor bộ cảm biến lực Geostationary Earth Climate Sensor (GECS) bộ cảm biến khí hậu trái đất địa tĩnh heat sensor bộ cảm biến nhiệt image sensor bộ cảm biến hình ảnh inertial sensor bộ cảm biến quán tính laser sensor bộ cảm biến laze light sensor bộ cảm biến ánh sáng Linear Self Scanning Sensor (LISS) bộ cảm biến tự quét tuyến tính multicolour sensor bộ cảm biến đa màu optical sensor bộ cảm biến quang Optical Sensor (OPS) bộ cảm biến quang optical sensor signal tín hiệu bộ cảm biến quang oxygen sensor bộ cảm biến ô-xy paper sensor bộ cảm biến giấy proximity sensor bộ cảm biến độ gần radar sensor bộ cảm biến rađa remote sensor bộ cảm biến từ xa RF sensor bộ cảm biến RF RF sensor bộ cảm biến tần số vô tuyến (vô tuyến vũ trụ) Sea-Viewing of Wide Field Sensor (akaSeaWiFS) (SEAWIFS) Quan sát biển của bộ cảm biến phạm vi rộng (cũng có thể viết tắt SeAWiFS) sensor system nhóm bộ cảm biến sensor system hệ thống bộ cảm biến shutdown sensor bộ cảm biến dừng (tàu vũ trụ) solar sensor bộ cảm biến mặt trời solid-state image sensor bộ cảm biến ảnh mạch rắn star sensor bộ cảm biến sao sun sensor bộ cảm biến mặt trời tactile sensor bộ cảm biến tiếp xúc tactile sensor bộ cảm biến xúc giác tape break sensor bộ cảm biến đứt băng tape level sensor bộ cảm biến mức băng temperature sensor bộ cảm biến nhiệt độ touch sensor bộ cảm biến tiếp xúc touch sensor bộ cảm biến xúc giác Wide Field Sensor (WIFS) bộ cảm biến trường rộng

Bộ điều khiển đóng mở van bướm tuyến tính, Bộ điều khiển van bướm tuyến tính, van bướm điều khiển tuyến tính tín hiệu 4-20mA, 0-10vdc, van bướm tuyến tính.

Bộ điều khiển van bướm được thiết kế theo tiêu chuẩn của Hàn Quốc  .

Là bộ điều khiển cho các loại van bướm, được sử dụng trong điều khiển lưu lượng gió qua đường ống, lưu lượng hơi, áp suất. Với tín hiệu ngõ vào analog, sẽ điều khiển đóng mở van theo tỉ lệ tín hiệu đưa vào, đồng thời bộ điều khiển còn có tín hiệu Feedback 0-10vdc, để chúng ta có thể giám sát góc mở của van bướm từ xa.

Bộ điều khiển có thể thay đổi chiều quay (thuận, nghịch) thông qua các switch.

Bộ điều khiển đóng mở van bướm tuyến tính

Bộ điều khiển có nút nhấn cơ bên trên, khi nhấn nút này thì có thể xoay cần quay theo góc bất kỳ, thao tác này được sử dụng khi lắp mới.

Bộ điều khiển có 2 loại, đóng mở bằng tín hiệu analog và loại đóng mở bằng tín hiệu 24VAC hoặc 220VAC.

Bộ điều khiển đóng mở van bướm tuyến tính

Bộ điều khiển đóng mở van bướm tuyến tính

Thông số bộ điều khiển đóng mở van bướm tuyến tính

– Nguồn cấp: 24VAC, 220VAC.

– Tín hiệu điều khiển: 4-20mA hoặc 0-10vdc.

– Góc quay hành trình: 90 độ.

– Sai số vị trí: ±5 phần trăm.

– Lực quay: 20Nm hoặc 30Nm.

– Nhiệt độ hoạt động: -30-50 độ C.

IP: 42.

– Ngõ ra: 0-10VDC.

– Áp dụng các trục van: phi 10~20mm, trục vuông 10~16.

Sơ đồ nối dây

so do

Thông số kích thước bộ điều khiển

 

 

 

Can nhiệt Pt100, K, đầu dò nhiệt loại Pt100, K, can nhiệt pt100, can nhiệt K, đầu dò nhiệt pt100, đầu dò nhiệt K, cảm biến nhiệt độ loại K, cảm biến nhiệt độ pt100 Vikor sensor. Can nhiệt DC Thermocouple

Các loại đầu dò, can nhiệt, can nhiệt Sứ loại K, dây bù nhiệt loại K, dây bù nhiệt Pt100, dây bù chịu nước, dây bù chống nước.

Can nhiệt Pt100, K, đầu dò nhiệt loại Pt100, K, S, R.

 

Cung cấp các loại Can nhiệt Pt100, K, đầu dò nhiệt loại Pt100, K, S, R.

 

Can nhiệt Pt100, K, đầu dò nhiệt loại Pt100, K, S, R.

Bao gồm các loại Can nhiệt, đầu dò nhiệt loại Pt100, K, Pt50, PT1000, can PT100 đôi.

Vật liệu Inox 304, Inox 316, Can nhiệt sứ loại K (Ceramic), can nhiệt loại R, can S.

Các dạng can nhiệt K đầu ruồi, loại có đường kính nhỏ dạng sợi 1.6mm, 1.5mm, các loại can nhiệt sử dụng trong môi trường axit HCL, H2SO4.

Can nhiệt Pt100, K, đầu dò nhiệt loại Pt100, K

Can nhiệt Pt100, K, đầu dò nhiệt loại Pt100, K.

 

Các loại dầu dò nhiệt, cảm biến nhiệt độ.

Đầu dò nhiệt Pt100, thang nhiệt -200~400 độ C.

Đầu dò nhiệt loại K, thang nhiệt 0~400 độ C.

 

Can nhiệt Pt100, K, đầu dò nhiệt loại Pt100, K

Can nhiệt Pt100, K, đầu dò nhiệt loại Pt100, K.

 

Các loại đầu dò loại K, Pt100, có dạng ren 13, ren 9.6, hoặc không ren.

– Đường kính: 3.2mm, 4mm, 6.4mm, 8mm.

– Chiều dài: 30mm, 40mm, 50mm, 100mm…

– Nhiệt độ: -200~400 độ C (Pt100), 0-400 độ C (K).

– Dây Cáp dài: 2 mét.

– Thân: Inox 304, inox 316.

 

Các loại can nhiệt Pt100, K.

 

Một loại can nhiệt loại K, đầu củ hành.

Một loại can nhiệt loại K, đầu củ hành.

 

Can nhệt Pt100  Inox 304, thang nhiệt -50~400 độ C, Inox 316, thang nhiệt -200~650 độ C.

Can nhiệt K Inox 304, thang nhiệt 0~700 độ C, 0~900 độ C, 0-1200 độ C (Đo gián tiếp).

– Đường kính: 6.4mm, 8mm, 10mm, 17mm, 22mm.

– Chiều dài: 30mm, 40mm, 50mm, 100mm….

– Nhiệt độ: -50~400 độ C (Pt100), -200~650 độ C (inox 316), 0-9000 độ C (K), 0-1200 độ C (K phi 22).

– Ren: 21mm, 27mm.

– Thân: Inox 304, Inox 316.

 

Can sứ loại K, phi 25, phi 17 thang nhiệt 0~1200 độ C.

Can nhiệt sứ loại K.

Can nhiệt sứ loại K.

– Đường kính: Phi 25 (phần sứ), phi 34 (phần inox 304).

– Chiều dài: Phần inox 200mm (chuẩn), 200mm, 400mm, 600mm, 800mm (phần sứ).

– Nhiệt độ: 0-1200 độ C  (đo trực tiếp), chịu tối đa 1300 độ C.

– Ren: Không ren.

– Thân: Ceramic.

 

Các dạng đầu dò nhiệt PT100, K khác.

Model can nhiệt, đầu dò nhiệt loại K, Pt100:  DK1372, DK1170

 

Can nhiệt loại K

Đầu dò nhiệt loại K dạng sợi nhỏ.

Đầu dò nhiệt Pt100, K dạng sợi, đường kính 3.2mm, 1.5mm.

Sử dụng cho các khuôn đúc, máy ép nhựa.

Nhiệt độ từ 0-500 độ C đối với loại K 1.5mm.

Cảm biến độ nhiệt loại k

Cảm biến độ nhiệt loại k.

 

Dây bù nhiệt sử cho Can nhiệt Pt100, K, đầu dò nhiệt loại Pt100, K.

Các loại dây bù nhiệt Cho Can nhiệt K, Pt100, R, dây bù loại chống nước.

Dây bù Pt100, K chịu nước vỏ PVC với nhệt độ tối đa 80 độ C.

Các loại dây bù nhiệt chịu nhiệt, dây bù loại Amiang , Dây bù K, Pt100 bọc giáp.

Tiết diện: 2×0.5mm2, 2×1.25mm2, 3×0.5mm.

Can nhiệt Pt100, K, đầu dò nhiệt loại Pt100, K

Can nhiệt Pt100, K, đầu dò nhiệt loại Pt100, K.

Khi truyền tín hiệu xa tốn quá nhiều dây bù nhiệt và tốn nhiều chi phí do giá thành dây bù nhiệt cao, chúng ta có thêm một giải pháp là sử dụng bộ chuyển đổi tín hiệu nhiệt sang tín hiệu 4-20mA, lúc này ta có thể sử dụng dây điện thường cho đỡ chi phí.

Bộ chuyển đổi tín hiệu nhiệt sang 4-20mA.

Thiết kế lắp bên trong đầu củ hành và có thể sử dụng cho các loại cảm biến loại dây, sử dụng chuyển đổi cho loại K và PT100.

 

Bộ điều khiển nhiệt độ.

Bộ điều khiển nhiệt độ của Taiwan.

Điều khiển PID, điều khiển ngõ ra tuyến tính, điều khiển van tuyến tính, điều khiển SCR, SSR, Contactor.

Ngõ vào: PT100, K, R, S,J, 4-20mA, 0-10VDC, Can nhiệt Pt100, K, đầu dò nhiệt loại Pt100, K.

Ngõ ra điều khiển: Relay, SSR, 4-20mA, 0-10vdc, RS485.

 

 

 

Cảm biến đo lưu lượng gió trong đường ống.

Cảm biến đo lưu lượng gió trong đường ốngcảm biến lưu lượng gió đường ống, output 4-20mA, 0-10VDC, phạm vi đo gió 0-10m/s, 0-15m/s, 0-20m/s, 30m/s.

Là cảm biến được sử dụng đo tốc độ gió với phạm vi đo là 0-30m/s (0-81Km/h), 0-30m/s phạm vi đo có thể thay đổi qua các switch, khi tốc độ gió thay đổi từ 0-20m/s, Cảm biến sẽ đưa ra tín hiệu tương ứng là 4-20mA hoặc 0-10vdc ( tín hiệu có thể lựa chọn được ngay trên cảm biến thông qua các Jump). Đây là loại cảm biến chỉ sử dụng để đo tốc độ gió trong đường ống.

Vài nét đặc trưng Cảm biến đo lưu lượng gió trong đường ống.

Cảm biến được sản xuất theo tiêu chuẩn Châu Âu.

Cảm biến đo tốc độ gió là ý tưởng cho việc điểu khiển chính xác các hệ thống thông gió, Nó hoạt động thông qua một tấm film mỏng được gắn trên đầu cảm biến. Gió sẽ luồn qua tấm film này tạo ra sự rung động, chính vì vậy mà giúp cho cảm biến có thể đo chính xác tốc độ gió ở vận tốc thấp.

Cảm biến đo lưu lượng gió trong đường ống

Cảm biến đo lưu lượng gió trong đường ống.

Thông số kỹ thuật Cảm biến đo lưu lượng gió trong đường ống.

– Nguồn cấp: 24VDC/AC ±20%

– Phạm vi: 0-10m/s; 0-15m/s; 0-20m/s

– Ngõ ra: 4-20mA hoặc 0-10VDC

– Nhiệt độ hoạt động: -5-70 độ C

– Độ chính xác: ±2m/s

– Thời gian đáp ứng: 0.2 giây

– Cáp: 1 mét.

Cùng xem qua clip cảm biến lưu lượng gió.

Thông số kích thước Cảm biến đo lưu lượng gió trong đường ống.

cảm biến đo tốc độ gió

Tham khảo thêm:

Cảm biến đo tốc độ gió môi trường

Công tắc báo dòng chảy

Là loại công tắc được thế kế dạng mái chèo để phát hiện dòng chảy bên trong đường ống. Nhằm bảo vệ các bơm nước khi hoạt động mà không có nước trong đường ống. Nếu để lâu thì sẻ bị hỏng.

Sử dụng cho các dòng chảy là nước hoặc bất kỳ các loại chất lỏng nào, sử dụng cho các loại chất lỏng có áp suất và nhiệt độ, nhưng không dùng cho các chất lỏng có nhiệt độ dưới 0 độ C.

Đây là dòng công tắc sử dụng được trong môi trường dung dịch muối cao, chúng có thể sử dụng ngoài trời nhưng phải được bảo vệ khỏi thời tiết hoặc nước bắn tung tóe.

Công tắc báo dòng chảy.

 

 

Công tắc báo dòng chảy HONEYWELL

Công tắc báo dòng chảy.

 

Thông số kỹ thuật Công tắc báo dòng chảy.

– Áp suất hoạt động: 10Kgf/cm2 (1MPa)

– Chu kỳ đóng mở: 500K lần

– Nhiệt độ chất lỏng: 100 độ C

– Vật liệu que báo: Niken

– Vật liệu vỏ: ABS

Điện áp hoạt động: AC 250

– Dòng định mức AC: 2.5A (tải trở), 22A (đèn), 2.5A (motor)

– Dòng định mức DC: 230VDC – 0.15A (chỉ sử dụng tải trở)

>>>Tài Liệu Đính Kèm. VELT-FS34

Cấu tạo công tắc báo dòng chảy.

 

Cấu tạo công tắc báo dòng chảy HONEYWELL

Cấu tạo công tắc báo dòng chảy.

 

Thông số kích thước công tắc báo dòng chảy.

công tắc báo dòng chảy HONEYWELL

 

Cảm biến siêu âm đo khoảng cách, đo mức nước.

Cảm biến siêu âm đo khoảng cách, đo mức nước, Cảm biến siêu âm đo mức nước, cảm biến siêu âm  – Italy, cảmbiến siêu âm báo mức nước. Siêu âm.

Là loại cảm biến sử dụng sóng siêu âm phát ra từ đầu cảm biến tác động lên một mặt phẳng như mặt nước, tấm kính, vách tường, mặt phẳng các loại dung dịch miễn là có diện tích đủ lớn, từ đó sẽ xác định được khoảng cách từ đầu cảm biến đến mặt phẳng, khi khoảng cách thay đổi thì tín hiệu ngõ ra của cảm biến xuất ra cũng thay đổi theo, với dạng tín hiệu là 4-20mA hoặc 0-10VDC đưa về bộ điều khiển hoặc bộ hiển thị, ngoài ra cảm biến còn có ngõ ra NPN hoặc PNP(trong phạm vi thì báo hoặc ngoài phạm vi thì báo).

Chúng ta cứ hình dung cảm biến siêu âm như một đèn pin, ánh sáng phát ra là sóng siêu âm, và phạm vi sóng phát ra là dạng trụ, nên khi nghỉ tới ứng dụng siêu âm thì phải nghỉ đến không gian đo có đủ rộng cho sóng hoạt động không, và không được có bất kỳ vật cản nào trên đường sóng.

Cảm biến siêu âm tùy từng loại sẽ có khoảng cách đo khác nhau, nhưng có thể thay đổi phạm vi đo dễ dàng thông qua nút cài đặt tích hợp trên thân cảm biến. Ví dụ bạn chọn cảm biến đo có phạm vi là 200mm đến 2200mm thì bạn cũng có thể chọn lại phạm vi bất kỳ từ 300mm đến 1000mm, để có ngõ ra tương ứng trong phạm vi mình cần.

 

Cảm biến siêu âm đo khoảng cách, đo mức nước.

 

Cảm biến siêu âm đo khoảng cách, đo mức nước.

Cảm biến siêu âm đo khoảng cách.

Nhờ khả năng có thể đo được khoảng cách mà không cần tiếp xúc với vật nên cảm biến siêu âm có ứng dụng rất rộng, báo mức của dung dịch keo, báo mức dầu, báo mức các loại chất rắn… và tất cả các loại vật chất nào có mặt phẳng đủ rộng là có thể báo được hết.

Điều đặc biệt là cảm biến siêu âm có ngõ ra là dạng tín hiệu analog nên chúng ta có thể biết và kiểm soát được từng mức cần đo. Đó là ưu điểm lớn nhất của cảm biến siêu âm so với các loại cảm biến khác như phao báo mức nước, cảm biến điện dung hoặc đo mức nước bằng điện cực. Với tín hiệu này khi ta kết hợp với bộ điều khiển PID ta có thể điều bơm đầy, xả cạn như chức năng của cảm biến báo mức điện cực.

 

Càm biến siêu âm

Nút cài đặt khoảng cách tích hợp ngay trên thân cảm biến siêu âm.

 

Cảm biến siêu âm đã được cải tiến rất nhiều so với các phiên bản củ là đã tích hợp nút cài đặt khoảng cách trên thân, và cách cài đặt cũng đơn giản hơn rất nhiều. Thân cảm biến cũng được thiết kế nhỏ hơn so với loại trước đây.

Đối với loại cảm biến siêu âm có khoảng cách hoạt động từ 2200mm trở xuống thì nút nhấn nằm ngay mặt bên của thân, còn loại từ 3500mm tới 6000mm thì nút nhấn nằm ngay gần dây ra của cảm biến.

Cảm  biến siêu âm của hãng đi kèm các phụ kiện đầy đủ là các ốc siết trên đồ gá và hai ron cao su giúp cảm biến dễ dàng gắn chặt hơn, chống rung động và xoay khi sử dụng trong môi trường nhiều tác động cơ khí.

 

Cảm biến siêu âm

Phụ kiện đi kèm theo cảm biến.

 

1. Thông số kỹ thuật cảm biến siêu âm đo khoảng cách, đo mức nước.

– Nguồn cấp: 15-30VDC.

– Output: 4-20mm/0-10VDC, NPN/PNP.

IP: 67.

– Cáp: dài 2m PVC.

– Thời gian đáp ứng:

– Power on delay:

– Cấp chính xác: 1% F.S.

– Nhiệt độ hoạt động: -20~60 độ C.

– Góc phát sóng: 7 độ hoặc 8 độ.

– Độ phân giải: 1 mm.

– Tải định mức: 4-20mA (500 Ohm), 0-10VDC (3KOhm).

– Bán kính hoạt động: 450mm (tùy vào khoảng cách và tùy model sẽ có bán kính hoạt động nhỏ hơn).

 

 

2. Thông số kích thước cảm biến siêu âm.

Cảm biến siêu âm đo khoảng cách, đo mức nước.

Cảm biến siêu âm đo khoảng cách, đo mức nước.

 

Đây là kích thước điển hình của một cảm biến siêu âm, kích thước chung cho loại có khoảng cách 400mm, 900mm và 2200mm.

 

3. Các ứng dụng điển hình đối với cảm biến siêu âm.

Ứng dụng phổ biến nhất hiện nay của cảm biến siêu âm là đo mức nước, báo lượng nước hiện tại, báo thể tích, báo mức chất rắn cũng như đo khoảng cách mặt phẳng.

 

Cảm biến siêu âm đo khoảng cách, đo mức nước

Ứng dụng đo mức nước của cảm biến siêu âm.

 

Ứng dụng nhiều trong hệ thống xử lý nước thải, báo mức thủy triều, báo mức dầu, axit, dung dịch keo, bột…

Tín hiệu ra tương ứng là 4-20mA hoặc 0-10VDC, là tín hiệu tiêu chuẩn có thể sử dụng các bộ hiển thị, PLC để đọc, xử lý và xuất ra các tín hiệu điều khiển hoặc tín hiệu cảnh báo (báo đầy, báo cạn…).

>> Xem thêm lưới lọc bụi.

Cảm biến siêu âm còn được ứng dụng trong đếm sản phẩm đối với môi trường có nhiều bụi, các cảm biến quang không có khả năng hoạt động tốt, nhờ có thêm ngõ ra NPN hoặc PNP (trong phạm vi hoạt động thì out hoặc ngoài phạm vi hoạt động thì out). Hoặc cũng có thể sữ dụng tín hiệu analog để đếm sản phẩm bằng cách so sánh tín hiệu analog khi có vật hoặc khi không có vật.

Cảm biến siêu âm đo khoảng cách, đo mức nước

Ứng dụng đếm sản phẩm của cảm biến siêu âm.

 

Đối với ứng dụng đếm sản phẩm thì điều kiện cần thiết là diện tích vật phải đủ lớn để sóng siêu âm có thể hoạt động được. Tham khảo thêm tài liệu để biết phạm vi nhận vật, tùy vào loại cảm biến có phạm vi khác nhau.

 

4. Thông số phạm vi hoạt động của cảm biến siêu âm.

Tùy vào loại khoảng cách của cảm biến siêu âm sẽ có bán kính hoạt động khác nhau. Do đó khi sử dụng cảm biến siêu âm cần chú ý đến điều này. tránh sóng siêu âm va vào thành, các vật khác, có thể gây nhiễu trong lúc đo đếm.

 

Đây chính là nhược điểm lớn nhất của cảm biến siêu âm là có phạm vi hoạt động lớn, nên đối với những nơi có không gian chật hẹp là bó tay như trong đường ống chẳng hạng. Cái nhược điểm thứ hai đó là không được có bất kỳ vật cản nào trên đường đi của sóng, dù cái bể nó lớn đến mấy đi nữa, điển hình như bồn chứa có cách khuấy.

Cảm biến siêu âm đo khoảng cách, đo mức nước.

Cảm biến siêu âm đo mức nước.

5. Cách cài đặt khoảng cách hoạt động cho cảm biến siêu âm.

Cảm biến siêu âm có hai loại phi 18mm và phi 30mm được cài đặt theo các bước như sau:

a. Cài đặt khoảng cách cho loại có phạm vi 2200mm trở xuống (loại phi 18).

– Đầu tiên ta xác định ngưỡng xa (P1) và ngưỡng gần (P2) phải đảm bào nằm trong phạm vi hoạt động của từng loại cảm biến.

– Cấp nguồn cho cảm biến, sau đó đặt cảm biến vuông góc với mặt phẳng ( ngưỡng xa trước (P1)). Nhấn nút 1 lần trên cảm biến rồi nhả ra, thấy đèn chớp một cái rồi tắt vậy là xong ngưỡng xa P1. Sau đó di chuyển cảm biến lại ngưỡng gần (P2), nhấn nút 1 lần rồi nhả ra, thấy đèn chớp 5 lần rồi tắt, vậy là phần cài đặt khoảng cách đã xong P2.

b. Cài đặt khoảng cách cho loại có phạm vi 3500mm trở lên (loại phi 30).

Tương tự như trên ngưỡng xa trước (P1)). Nhấn nút 1 lần trên cảm biến rồi nhả ra, thấy đèn chớp liên tục không tắt vậy là xong ngưỡng xa P1. Lúc này đèn vẫn chớp nhé, sau đó di chuyển cảm biến siêu âm lại ngưỡng gần (P2), nhấn nút 1 lần rồi nhả ra, thấy đèn tắt rồi chớp lại 5 lần rồi tắt luôn, vậy là phần cài đặt khoảng cách đã xong.

– Đảo ngược tín hiệu ngõ ra, khoảng cách gần là output 4mA hay 20mA. Nhấn và giữ nút trong vòng 14 giây đến khi hai đèn chớp liên tục rồi nhả nút nhấn ra. Lúc này cứ mỗi lần nhấn nút là tín hiệu ngõ ra sẽ đảo trạng thái. Đồng thời ngõ ra NPN va PNP cũng thay đổi trạng thái theo.

 

6. Các model cảm biến siêu âm .

Cảm biến siêu âm đo khoảng cách, đo mức nước.

– Loại có khoảng cách đo từ 50~400mm:

Loại này có bán kích hoạt động là 60mm, phải đảm bảo không có vật cản trong vùng hoạt động, loại này có bán kích hoạt động nhỏ nhất, thích hợp cho những ứng dụng có không gian nhỏ hẹp.

– Loại cảm biến siêu âm có khoảng cách đo trong phạm vi từ 100~900mm, bán kính hoạt động 150mm, thân cảm biến phi 18mm.

– Loại có khoảng cách đo từ 200~2200mm, bán kính hoạt động 250mm, thân có đường kính phi 18mm, nút cài đặt phạm vi nằm ngay trên thân.

– Loại có phạm vi từ 250~3500mm, bán kính hoạt động 300mm, đường kính thân phi 30mm, nút nhấn cài đặt khoảng cách đặt gần chổ giây ra.

 Cảm biến siêu âm có khoảng cách hoạt động từ 350~6000mm, bán kính hoạt động 450mm, thân có đường kính là phi 30mm, là dòng có khoảng cách lớn nhất.

– Các loại khác, là các model cũ không còn sản xuất, được thay thế bởi các model trên, những loại này không có nút cài đặt khoảng cách tích hợp trên thân, mà cài đặt thông qua dây màu trắng kết nối xuống mass với những khoảng thời gian nhất đinh, và việc cài đặt cũng khá phức tạp, Ngoài ra thân cũng có đường kính lớn hơn.

 

Là loại cảm biến được thế kế trong việc đo tốc độ gió môi trường kiểu tua bin. Khi có gió thì tua bin sẽ quay và xuất ra tín hiệu xung, Sản phẩm được thiết kế chống bụi và ẩm vào các bo mạch và các bánh răng bên trong.

Cảm biến đo tốc độ gió được ứng dụng trong ngành cần cẩu, tàu biển, dự báo thời tiết…

Cảm biến đo tốc độ gió môi trường.

Thông số kỹ thuật Cảm biến đo tốc độ gió môi trường.

– Nguồn cấp: 220VAC.

– Phạm vi đo: 0.8~60m/s.

– Độ chính xác: 0.1 m/s

– Dây cáp: 5 mét (có thể dài hơn – tùy chọn) – PVC.

IP: 65.

– Nhiệt độ: -30-60 độ.

– Môi trường: Chống ẩm, muối, bụi cao (sử dụng tốt cho tàu biển).

Cảm biến đo độ ẩm và nhiệt độ phòng, Cảm biến đo độ ẩm RS485, trong phòng, trong tủ điện, cảm biến đo ẩm phòng, cảm biến đo độ ẩm và nhiệt độ, tín hiệu 4-20mA, 0-10VDC, cảm biến đo ẩm ngõ ra RS485, Modbus RTU. Cảm biến đo ẩm 4-20mA, cảm biến đo ẩm 0-10vdc.

Cảm biến đo độ ẩm thích hợp trong hệ thống HVAC, cho các tòa nhà, văn phòng, kho, thư viện… Dể dàng lắp đặt và thay thế, cảm biến có độ nhạy và độ chính xác cao.

Sử dụng trong các hệ thống tử lão hóa bảo quản thuốc, hóa chất, dùng trong lĩnh vực công nghệ sinh học, vườn ươm, tạo giống, phòng thí nghiệm…

Độ ẩm là lượng hơi nước tồn tại trong không khí, độ ẩm tuyệt đối là khối lượng nước được tính bằng gam trong 1 mét khối không khí nào đó. Nhiệt độ cao thì độ ẩm càng cao, thông thường độ ẩm được tính bằng phần trăm. Độ ẩm môi trường thường 60 đến 70 phần trăm. Sai số cho phép của độ ẩm là cộng trừ 5 phần trăm.

Cảm biến đo độ ẩm và nhiệt độ phòng.

Cảm biến đo độ ẩm không khí có phạm vi đo từ 0 đến 100 phần trăm với ngõ ra tín hiệu analog 0-10VDC hoặc 4-20mA, RS485, đây là hai dạng tín hiệu ta có thể dễ dàng xử lý và hiển thị

Sản phẩm cảm biến đo ẩm, đo nhiệt được đặt hàng sản xuất tại Trung Quốc nên mọi người không cần phải hỏi thêm. Dành cho anh em lắp công trình cần giá tốt, hoặc những ai cần ngon bổ rẻ, tiết kiệm chi phí mà vẫn có một sản phẩm tốt, có thông số cụ thể và chính sách bảo hành như mọi sản phẩm cao cấp.

Cảm biến đo ẩm, đo nhiệt độ phòng sản xuất nội địa dành cho thị trường China, từ những nhà sản xuất, gia công cho các hãng nổi tiếng, nên mọi người không cần phải hỏi xuất xứ, CO CQ. Chúng tôi luôn mang lại cho bạn sự lựa chọn tiết kiệm nhất nhưng chất lượng sẻ được đánh giá qua người dùng cảm thấy chất mới cho ra thị trường.

Đảm bảo hàng chất lượng, hoạt động ổn định như các sản phẩm phân khúc cao. Sau khi test tại chổ và thử nghiệp cho nhiều công trình, hoạt động rất tốt, cho về hàng loạt.

Hàng bảo hàng 12 tháng 1 đổi 1 – Mọi người yên tâm mà xài, bán vì thương hiệu chứ không bán 1 lần.

Cảm biến đo ẩm và nhiệt độ trong phòng.

Cảm biến đo độ ẩm tích hợp hai đầu đo, vừa đo nhiệt, vừa đo độ ẩm với hai ngõ ra analog độc lập.

Thông số kỹ thuật Cảm biến đo độ ẩm và nhiệt độ phòng.

– Nguồn cấp cho cảm biến đo ẩm: 10-30VDC.

– Ngõ ra: 4-20mA hoặc 0-10VDC, RS485 (Modbus RTU).

– Phạm vi đo ẩm: 0-100 phần trăm RH.

– Phạm vi nhiệt độ: -40-80 độ C.

– Độ chính xác đo ẩm: ±3% RH (5% RH ~ 95% RH, tại 25℃)

– Độ chính xác đo nhiệt: ±0.5℃(25℃).

– Thời gian đáp ứng: Nhiệt ≤25s(1m/s wind speed), Ẩm ≤8s(1m/s wind speed).

– Vật liệt vỏ:  PC Polycarbonate.

IP: 44.

>> Tài liệu chi tiêt loại analog

>>Tài Liệu chi tiết loại RS485.

>>Software cấu hình ID sensor (font lỗi nên xem hướng dẫn trong tài liệu)

Mời mọi người xem video phần test nhiệt của cảm biến đo ẩm – nhiệt.

Để mọi người không nghi ngờ, sản phẩm được test thực tế trong tủ lạnh -19 độ, cảm biến hoạt động và đáp ứng nhiệt ổn định.

Đồng hồ Honeywell nhận tín hiệu 4-20mA ( khai báo ngưỡng -40~80).

Video test độ ẩm.

Sản phẩm có độ nhạy rất cao, đáp ứng nhanh.

Nội thất bên trong cảm biến đo nhiệt ẩm.

So với các bo mạch bên trong của các hàng cao cấp thì nó cũng chẵng khác gì, cũng những linh kiện đó, cũng những nguyên lý đó thì tại sao chúng ta phải suy nghỉ nhiều để mất thời gian so sánh.

Bo mạch của cảm biến đo ẩm  được phủ một láp sáp chống ẩm nên nhìn thấy sần sùi nhưng thực tế nó làm rất tinh sảo, xung quanh vỏ có ron chống nước bảo vệ hơi nước xâm nhập vào

Cảm biến nhiệt ẩm được sử dụng là SHT30, là linh kiện mà các sản phẩm thương hiệu hay sử dụng.

Bộ hiển thị nhiệt ẩm hai màn hình độc lập.

Bộ hiển thị nhiệt ẩm hai màn hình với ngõ ra 4 alarm.

Tài liệu tiếng Anh, đơn giản, dễ cài đặt.

Sơ đồ kết nối điện Cảm biến đo ẩm và nhiệt độ phòng.

Sản phẩm có 6 dây ra, 2 dây cấp nguồn, 2 dây ngõ ra ẩm và hai dây ngõ ra nhiệt, có màu phân biệt nên dễ dàng đấu nối.

Cảm biến đo ẩm

Sơ đồ nối dây cảm biến đo ẩm.

Cảm biến đo  ẩm trong đường ống.

Đối với mỗi ứng dụng thì sẽ có những thiết bị chuyên dụng, đo độ ẩm cũng vậy, cũng phải tùy vào ứng dụng mà chọn loại cảm biến cho phù hợp. Đối với những vị trí như trong đường ống, trong các tủ kín, đo độ ẩm trực tiếp lên vật liệu thì ta chọn loại có que dài, có thể thọc sâu trong ống hoặc vật liệu.

Cảm biến đo độ ẩm trong đường ống

Cảm biến đo độ ẩm – nhiệt độ trong đường ống.

Thông số kỹ thuật của cảm biến đo ẩm.

– Nguồn cấp: 10-30VDC.

– Phạm vi đo ẩm: 0-100 phần trăm.

– Phạm vi đo nhiệt: -40 ~ 80 ° C, -20 ~ 80 ° C, -40 ~ 60 ° C, 0-50 ° C lựa chọn qua công tắc.

– Sai số: ±3%RH(5%RH~95%RH,25℃), ±0.3℃(25℃).

– Nhiệt độ hoạt động: -40℃~+80℃ (120℃ option).

– Cấp độ bảo vệ mạch: IP 54.

– Thời gian đáp ứng: Humidity ≤8s(1m/sWind speed), Temperature ≤25s(1m/sWind speed).

– Ngõ ra: 2 x 4-20mA , ngo ra RS485.

>> Tài liệu chi tiêt

Cùng xem qua khả năng đáp ứng nhiệt của cảm biến.

Cảm biến được kiểm tra một lần nữa trước khi giao hàng.

Kiểm tra cảm biến đo ẩm

Kiểm tra cảm biến đo ẩm.