Đồng Hồ

Cũng giống FOX-1004, chỉ khác là FOX-D1004 có thêm cặp tiếp điểm thường mở( chân 3,4) để điều khiển một thiết bị khác.

-Đầu dò( nhà sản xuất đã đấu sẵn): Dây màu trắng vào chân số 1, dây màu đen vào chân số 2.

-Chân số 11 và 12 là 2 chân cấp nguồn cho đồng hồ.

-Đấu chân số 11 qua chân số 9(cấp nguồn cho relay1) và chân số 4(cấp nguồn cho relay2), ở realy 1 chân số 10( hoặc 8) đấu về 1 đầu tải(thường là điện trở đốt, quạt, máy nén khí…), đầu còn lại của tải đấu về chân số 12; ở relay 2 chân số 3 đấu về 1 đầu tải(thường là điện trở đốt, quạt, máy nén khí…), đầu còn lại của tải đấu về chân số 12. Để việc đấu nối nhìn đẹp mắt và tránh chạm chập ta nên sử dụng Domino.

-Ngõ ra relay1(chân 8,9,10) và relay2(chân 3,4) của đồng hồ chỉ chịu tải trực tiếp dưới 2A. Đối với tải trên 2A ta cần đấu qua relay trung gian(relay kiếng) hoặc khởi động từ.

2. Cài đặt bộ điều khiển nhiệt độ Fox D1004:

 

*Khác với FOX-1004, đối với đồng hồ FOX-D1004 có 2 cách cài đặt do kiểu chọn cách tính độ lệch điều khiển (DIS):

-Với DIS=P thì nhiệt độ điểm Set là nhiệt độ cao nhất. Nhiệt độ thấp nhất=Set-diF. Ví dụ: cài nhiệt độ trong khoảng 37.0oC đến 37.8oC thì ta cài Set=37.8 và diF=0.8.

-Với DIS=Pn thì ta cài giống FOX-1004 (xem lại bài cài đặt FOX-1004). Nhiệt độ điểm Set là ngưỡng giữa của nhiệt độ cao nhất và thấp nhất. Ví dụ: cài nhiệt độ trong khoảng 37.0oC~37.8oC ta cài Set=(37.8+37.0)/2=37.4, diF=(37.8-37.0)/2 =0.4 => Nhiệt độ cao nhất=Set+diF, nhiệt độ thấp nhất=Set-diF.

*Xem sơ đồ cài đặt ta thấy cách cài đặt FOX-D1004 không khác nhiều so với FOX-1004, gần như mọi thứ chỉ nhân đôi lên do FOX-D1004 có 2 ngõ ra(2 cổng).

*Ngoài DIS, FOX-D1004 còn khác FOX-1004 ở chức năng khóa cài đặt chương trình(LoC=Lock).

-Lock on: khóa chức năng cài đặt, khi này chúng ta không thể thay đổi trạng thái của chương trình.

-Lock off: tắt chức năng khóa, lúc này chương trình đã sẵn sàng để ta cài đặt.

Đồng hồ vạn năng hiển thị kim đã không còn quá xa lạ với chúng ta hiện nay trong việc kiểm tra và đo đạc các thông số điện. Tuy nó không nhanh bằng đồng hồ hiển thị số nhưng nó cũng có những ưu điểm riêng trong quá trình sử dụng. Hôm nay, chúng tôi sẽ hướng dẫn sử dụng chi tiết đồng hồ vạn năng hiển thị kim để các bạn có thể sử dụng thiết bị điện này một cách tốt nhất.

Hướng dẫn sử dụng đồng hồ vạn năng hiển thị kim

Nếu bạn nắm vững được những thông số trong bài viết này thì việc sử dụng đồng hồ vạn năng hiển thị kim sẽ không còn có thể làm khó bạn được nữa

1) Chức năng của đồng hồ vạn năng kim

Đồng hồ vạn năng chỉ thị kim là đồng hồ đo điện tương tự, chỉ thị thị bằng kim. Với các thông số đo cơ bản :

+ Điện áp : AC, DC, DC (Null)

+ Dòng điện : DC (mA, uA), AC(mA, uA), DC (A), AC (A), . Hiện nay các loại đồng hồ kim đa phần chỉ phổ cập đo DC(mA,uA).

+ Điện trở : Đo thông mạch, Kiểm tra Diode, LED

+ Tụ điện : Tụ hóa, tụ gốm..

+ dB : Đo tín hiệu đầu ra với tần số thấp.

+ LI : Đo dòng rò của Transitor.

+ HV : Đo điện áp cao áp DC (Sử dụng Que đo cao áp)

+ hFe : Đo hệ số khuếch đại Transtor.

huong-dan-su-dung-dong-ho-vom2) Ưu nhược điểm, ứng dụng của đồng hồ vạn năng chỉ thị kim

+ Ưu điểm :

Đáp ứng nhanh nên được sử dụng đo kiểm tra các linh kiện bán dẫn ( Transitor, Mosfet, Diode…)

Kiểm tra nhanh các tín hiệu, các hư hỏng trong các mạch điện tử.

Giá thành rẻ

+ Nhược điểm :

Thông số đọc không trực quan vì phải xem thang chia vạch.

Độ chính xác thấp, các thông số đo không được mở rộng.

Dễ bị hỏng (kim, mạch) do đo nhầm, đo sai thang.

+ Ứng dụng :

Sử dụng đo đạc, kiểm tra các linh kiện điện tử bán dẫn.

Kiểm tra, đo đạc tín hiệu (Dòng điện, điện áp, điện trở…) trong mạch điện tử, dân dụng.

3) Chú ý khi lựa chọn đồng hồ vạn năng kim

+ Độ chính xác của đồng hồ. Mỗi loại đồng hồ vạn năng kim đều có độ chính xác khác nhau.

+ Độ phân chia giải đo, thang đo. Giải đo càng rộng thì đo sẽ chính xác hơn giải đo hẹp.

+ Chức năng của đồng hồ : Càng nhiều chức năng đo sẽ tiện cho việc sửa chữa, đo đạc.

+ An toàn, trở kháng vào.

4) Cách đọc thông số của đồng hồ vạn năng kim

Đồng hồ vạn năng tương tự : có kim chỉ thị, Thang chia trên mặt chỉ thị, thang đo ở núm xoay. Thang đo, giải đo trên núm xoay tương ứng, đồng bộ với thang chia trên mặt chị thị.

Hình 1 : Thang đo và cung vạch chỉ thị

Trên mặt chỉ thị có hiện thị phân chia rõ các tính năng đo ( Ohm, V, A…). Giữa giải đo chức năng và thang chia chỉ thị có hệ số 10, 100, 1000 tùy theo giải đo chọn.

Khi đo một tín hiệu cần xác định :

+ Loại tín hiệu thuộc chức năng đo nào của đồng hồ đo điện.

+ Tín hiệu đo thuộc giải đo nào để chọn giải đo trên đồng hồ.

+ Xác định chiều của tín hiệu (Nếu có). Để kết nối que đo cho đúng. Tránh ngược chiều hỏng đồng hồ.

Cách đọc giá trị đo :

Trên núm xoay chọn thang đo và giải đo ở vị trí nào thì chúng ta nhìn trên mặt hiện thị chọn phần thang đo và giải đo tương xứng. Đọc giá trị đo kim chỉ trên thang đó. Nếu trên núm xoay chọn giải đo thấp, mặt hiển thị lại có thang đo cao hoặc ngược lại nhưng đều là hệ số nhân hoặc chia (10, 100, 1000). Từ đó giá trị đọc cũng nhân hoặc chia (10,100,100).

Chọn giải đo càng sát mức tín hiệu đo điện sẽ cho kết quả chính xác nhất.

Ví dụ như sau : Đo điện áp DC 1.5V.

Trên núm xoay ta chọn phần thang đo đo điện áp DC, chọn giải đo gần nhất với giá trị đo, ta chọn giải đo 2.5V, Kết nối que đo đỏ vào cực dương, Que đo đen vào cực âm.

Khi đó trên màn hình hiện thị ta nhìn vào phần hiện thị DC, nhìn vào thang chia 250 (Vì không có thang chia hiện thị 2.5, do 250 gấp 100 lần 2.5). Đọc giá trị kim chỉ thị trên cung thang 250. Giá trị đo kim chỉ thị : 150V. Nên giá trị đo là : 150V/100 = 1.5V.

Các thang đo, giải đo khác đều đọc tương tự như vậy.

5) Tổng quan đồng hồ vạn năng kim

Đa phần các đồng hồ đo điện cầm tay vạn năng chỉ thị kim đều có hình dáng giống nhau. Chức năng có loại đầy đủ, có loại thiếu.

a) Phần máy chính

Hầu hết các đồng hồ vạn năng chỉ thị kim có thân vỏ, giao diện người dùng giống nhau.

Hình 2 : Giao diện sử dụng của đồng hồ vạn năng kim

+ Hand strap : Dây đeo máy

+ Meter cover : Phần hiện thị

+ Scale : Thang chia

+ Pointer : Kim chỉ đo

+ Zero Position adjuster : Điều chỉnh điểm 0 cho kim chỉ thị.

+ Range selector knob : Chọn thang đo đo, giải đo

+ Panel : Thân thiết bị đo

+ Test lead storage space : Chỗ để que đo khi không sử dụng

+ 0 Ohm adjuster knob : Điều chỉnh điện trở về 0

+ Test probe : Que đo đỏ, Que đo đen.

+ Test pins : Đầu kiểm tra

b) Phần hiện thị

Phần hiện thị của mỗi loại đồng hồ chỉ kim có thể khác nhau, từ thang chia, giải đo và tùy thuộc vào thang đo của đồng hồ.

Hình 3 : Mặt hiển thị và thang chia, giải đo

6) Cách thức đo

a ) Đo điện áp DC

Dùng để đo điện áp điện một chiều. Tùy loại đồng hồ có giá trị đo điện áp đo được lớn nhất là bao nhiêu. Thông thường 1000V là lớn nhất (nếu không sử dụng phụ kiện cao áp)

Cách thức kết nối đo như sau :

 Hình 4 : Kết nối đo điện áp DC

Chú ý : Chọn giải đo phù hợp với tín hiệu đo, không được đo giá trị điện áp DC quá giải đo, kết nối đúng chiều dương âm của nguồn đo với que đo.

+ B1 – Chọn thang đo DC và giải đo điện áp phù hợp với điện áp cần đo.

+ B2 – Kẹp que đo đỏ vào cực dương nguồn DC, que đen vào cực âm nguồn DC.

+ B3 – Đọc giá trị kim chỉ thị trên màn hình (Cung đo DCV). Tương ứng với thang chia, giải đo đã chọn.

b ) Đo điện áp DC (Null)

Dùng để xác định điểm 0 của điện áp DC. Ứng dụng trong xác định chiều của điện áp DC và điện áp của nguồn điện DC.

+ Nếu kim lệch về phía âm thì que đỏ sẽ là chiều âm, que đen chiều dương của nguồn điện DC

+ Nếu kim lệch về phía dương thì que đỏ là dương và que đen là âm của nguồn điện DC

Cách thức kết nối đo như sau :

 

Hình 5 : Kết nối đo điện áp DC (Null)

Chú ý : Cần chú ý điện áp DC (Null đo) chỉ nằm trong giải đồng hồ cho phép.

+ B1 – Chọn thang đo DCV (null) và giải đo phù hợp.

+ B2 – Điều chỉnh nút 0 ohm để cho kim hiện thị giữa vạch chia ( -DCV – 0 – +DCV)

+ B3 – Kẹp que đo đỏ vào cực dương nguồn DC, que đen vào cực âm nguồn DC

+ B4 – Đọc giá trị đo kim hiện thị trên màn hình (Cung đo DCV Null) và xác định chiều của điện áp DC.

c ) Đo điện áp AC

Dùng để đo điện áp xoay chiều. Tùy loại đồng hồ sẽ có thang đo xoay chiều lớn. Thông thường lớn nhất là 750VAC hoặc 1000VAC.

Cách thức kết nối đo như sau :

Hình 6 : Kết nối đo điện áp AC

Chú ý : Chọn thang đo ACV và giải đo phù hợp trước khi đo. Không cần chú ý đến chiều của nguồn điện AC. Không được đo quá điện áp cho phép của đồng hồ.

+ B1 – Chọn thang đo điện AC và giải điện áp đo phù hợp

+ B2 – Kết nối 2 đầu que đo vào điện áp AC

+ B3 – Đọc giá trị kim chỉ thị trên màn hình (Cung đo điện áp ACV). Tương ứng với thang đo, giải đo.

d ) Đo dòng DCA (mA)

Dùng để đo dòng DC nhỏ trong các mạch điện tử, dòng cỡ dưới mA.

Cách thức kết nối đo như sau :

 

Hình 7 : Kết nối đo dòng điện mA DC

Chú ý : Không được đo quá dòng điện DC cho phép của đồng hồ. Cần xác định dòng đo trước khi đưa thiết bị vào đo. Cần phải chú ý chiều của dòng điện để kết nối que đo cho đúng.

1 – Chọn thang đo dòng điện DC và giải đo phù hợp (mA DC)

2 – Kết nối que đo nối tiếp thiết bị tải cần đo (mA). Chú ý như hình vẽ

3 – Đọc giá trị kim chỉ thị trên màn hình (Cung đo uA, mA). Tương ứng với giải đo, thang đo.

e) Đo dòng AC(mA), AC(A), DC(A)

Hiện nay các đồng hồ chỉ thị kim ít có những chức năng đo này. Vì không ứng dụng được thực tế nhiều, khi đo không cận thận dễ làm hỏng đồng hồ. Chỉ những ít đồng hồ chuyên dụng thì có thêm chức năng này.

Cách thức đo : Nếu đồng hồ có chức năng đo trên thì phương pháp đo giống như đó “ mA DC”

f ) Đo điện trở (Ohm)

Dùng để xác định giá trị điện trở của linh kiện.Thông thường dưới 20M Ohm

Cách thức kết nối đo như sau :

Hình 8 : Kết nối đo điện trở

Chú ý : Khi đo điện trở cần phải đo không điện. Tức nếu trong mạch điện tử thì ko được có điện.

+ B1 – Chọn thang đo, giải đo điện trở phù hợp với giá trị điện trở cần kiểm tra. (Nếu không rõ khoảng giá trị thì chúng ta thử giải đo từ thấp đến cao)

+ B2 – Chập hai que đo vào với nhau . Nếu kim không chỉ thị bằng không thì ta vặn núm Ohm zero để cho kim về bằng 0.

+ B3 – Kết nối que đo vào hai đầu của điện trở (Đo không điện)

+ B4 – Đọc giá trị kim chỉ thị trên màn hình (Cung đo điện trở). Tương ứng với thang đo, giải đo.

Trong thang đo điện trở, ta chọn thang đo điện trở thấp nhất để đo thông mạch.

g) Đo kiểm tra, tụ điện C

Dùng để xác định điện dung của tụ điện, thông thường các trị từ uF, nhỏ hơn khó đo. Nếu đo giá trị nhỏ và lớn thì phải dùng đồng hồ số.

Cách thức kết nối đo như sau :

 

Hình 9 : Kết nối đo tụ điện

Chú ý : Đối với tụ hóa cần phải đúng cực của tụ với que đo, Que đỏ vào cực dương tụ và que đen vào cực âm tụ. Với tụ không phân cực thì không cần.

+ B1 – Chọn thang đo C (uF)

+ B2 – Kết nối que đo vào đầu tụ điện. Chú ý kết nối que đo với điện cực của tụ điện

+ B3 – Đọc giá trị kim chỉ thị trên thang chia vạch (Cung C trên đồng hồ).

h ) Đo dòng rò Iceo của Transitor

Đây là chức năng kiểm tra dòng Ic của Transitor trong khi Ib chưa được phân cực hoặc không phụ thuộc vào điện áp Uce (Đặc trưng mỗi loại Transitor).

Cách thức kết nối đo như sau :

Hình 10 : Kết nối đo dòng rò Iceo của Transitor

Chú ý : Đối với đồng hồ vạn năng chỉ thị kim khi ở chế độ điện trở (Chế độ phát nguồn để đo). Que đen sẽ phát tín hiệu dương, Que đỏ sẽ phát tín hiệu âm.

+ B1 – Chọn thang đo x 1 ~ x 1K, Tùy theo giải dòng rò, được ghi rõ trên mặt đồng hồ.

+ B2 – Chập 2 que đo và điều chỉnh về giá trị điện trở về bằng 0.

+ B3 – Đối với NPN, PNP thì ta kiểm tra và kết nối que đo như hình trên.

+ B4 – Đọc giá trị kim chỉ Iceo trên màn hình (Cung LI của đồng hồ). Tương ứng với thang đo, giải đo

Quá trình kiểm tra Transitor cần chú để xác định xem transitor hỏng hay không.

+ Với Transitor Germanium thì dòng điện rò này rất lớn, nhưng transitor vẫn hoạt động tốt (Xem thêm thông số trong Datasheet)

+ Với transistor Silicon thì dòng điện rò này rất nhỏ, có thể đồng hồ không đo được (Xem thêm thông số trong Datasheet)

+ Dòng rò Iceo phụ thuộc vào sự thay đổi nhiệt độ (Thường tăng khi nhiệt độ tăng)

k ) Đo Diode và LED

Dùng để kiểm tra Diode, LED còn sống hay đã chết. Có bị chập hay đứt không.

Cách thức kết nối đo như sau :

Hình 11 : Kết nối đo Diode, LED

Chú ý : Đối với đồng hồ vạn năng chỉ thị kim khi ở chế độ điện trở (Chế độ phát nguồn để đo). Que đen sẽ phát tín hiệu dương, Que đỏ sẽ phát tín hiệu âm

+ B1 – Chọn x1 (150 mA) ~ x100 k (1 .5 µA), tùy vào Diode, LED

+ B2 – Chập hai que đo điều chỉnh về 0 ohm

+ B3 – Kết nối que đo vào Diode, LED như trên hình bên.

+ B4 – Đọc giá trị kim chỉ trên màn hình (Cung LI, LV). Tương ứng với thang đo, giải đo. Nếu Diode, LED không đứt ta đọc được giá trị điện áp thuận trên cung LV và dòng trên cung LI. Nếu Diode, LED đứt thì kim chỉ thị không nhảy, Nếu Diode, LED chập thì kim sẽ về vị trí 0.

l) Đo dB với tín hiệu ra tần số thấp

dB (decibel) là một đơn vị dùng để đo tỉ lệ giữa đầu ra và đầu vào của mạch khuếch đại hoặc một mạch truyền đạt, mạch hồi tiếp…tần số thấp (Các bạn xem thêm tài liệu)

Ở các đồng hồ vạn năng kim giá trị dB trên thang chia là (-10 dBm ~ 22dBm), ở điện áp 10 VAC. Nên ở điện áp 10 VAC ta đọc trực tiếp trên cung dB của thang chia. Nhưng với những điện áp lớn hơn ta có hệ số mở rộng.

+ Với giải đo 50V, hệ số mở rộng +14dB, Giá trị cực đại : +42dB

+ Với giải đo 250V, hệ số mở rộng +28dB, Giá trị cực đại : +50dB

Cách thức đo :

+ B1 – Chọn thang đo điện AC và giải điện áp đo phù hợp

+ B2 – Kết nối 2 đầu que đo vào tín hiệu điện áp AC

+ B3 – Đọc giá trị kim chỉ thị trên màn hình (Cung dB). Tương ứng với thang đo, giải đo. Cần chú ý hệ số mở rộng vì trên thang chia (-10 dBm ~ 22dBm) ứng với 10VAC.

m) Đo hệ số hFE

Đây là hệ số khuếch đại của Transitor. hFe = Ic/Ib. (hệ số Bê ta)

Hình 11 : Phụ kiện đo hFE

Chú ý :

+ Trong quá trình đo không được chạm tay vào bất kỳ chân nào của Transitor

+ Không đo hệ số hFE trong mạch điện tử và phải đo không điện

+ Có những đồng hồ không tích hợp sẵn công cụ đo hFE trên máy, ta phải dùng thêm phụ kiện ngoài (Như trên hình vẽ)

Cách thức đo :

+ B1 – Chuyển thang đo về chức năng đo hFE (Riêng hoặc tích hợp cùng thang đo điện trở).

+ B2 – Kết nối Transitor theo hướng dẫn công cụ có sẵn trên mặt đồng hồ (Cần xác định chính xác loại Transitor, chân B, C, E) hoặc phụ kiện đo hFE transitor ngoài. Phân cực chính xác cho PNP, NPN.

+ B3 – Đọc giá trị hFe kim chỉ thị trên cung (hFE).

n) Đo điện áp cao (HV)

Đo điện áp cao áp AC, DC cần phải có que đo cao áp, hệ số chia là 1000, 10000, 100…Ở chức năng đo này dùng thang đo DC, AC.

Chú ý :

+ Chức năng này dùng để đo các cao áp trong các thiết bị dân dụng như cao áp tivi, cao áp bóng đèn… không dùng đo các áp của lưới điện như (6kV, 10kV,22kV…) vì đo cao áp này ko chuẩn an toàn.

+ Các que đo cao áp dùng cho đồng hồ vạn năng thường có đầu ra sẽ kết nối vừa đồng hồ vạn năng.

+ Giá trị đọc điện áp đo như cách đo điện áp AC, DC. Nhưng giá trị đọc được cần phải nhân với hệ số chia của que đo cao áp.

Giá trị cao áp = Giá trị đọc đồng hồ x hệ số chia

Cách thức đo :

+ Kết nối đầu cao áp của que đo cao áp vào tín hiệu cần đo (AC, DC) và đầu phía hạ áp của que đo cao áp vào đồng hồ vạn năng.

+ Chọn thang đo điện áp AC, DC (Theo điện áp ACV hay DCV) và chọn giải đo phù hợp với đầu ra của que đo cao áp

Đọc kim chỉ thị trên màn hình và giá trị đọc được nhân với hệ số chia của que đo cao áp là giá trị của điện áp đo.

Ví dụ : Đo cao áp của Tivi có điện áp khoảng 15kV. Ta sử dụng que đo cao áp có độ chia là 1000. Như vậy điện áp đầu ra của que đo cao áp là : 15V. Chọn thang đo DC, giải đo 50V. Giá trị đọc được trên giải đo 50V là bao nhiêu thì ta nhân với hệ số 1000 sẽ ra giá trị của điện áp cao cần đo.

7 ) Chú ý

+ Khi quá trình đo cần đảm bảo an toàn trong quá trình thực hiện đo.

+ Cần chú ý giải đo, thang đo lớn nhất mà máy đo được so với tín hiệu cần đo

+ Thay thế PIN khi thiết bị hết PIN để đảm bảo kết quả đo chính xác nhất

+ Để thiết bị nơi khô giáo, thoáng mát.

Công tơ điện điện tử là gì ?

Đây là loại công tơ có khả năng đo nhiều biểu giá phức tạp đang được sử dụng rộng rải trong các ngành công nghiệp và thương mại , với khả năng giám sát và lưu trữ dữ liệu , có khả năng ghi nhận , xác định tên khách hàng , hỗ trợ cho việc cung cấp thông tin tại chỗ . Đây là mẫu công tơ có khả năng hoạt động độc lập hoặc là một phần trong hệ thống nhiều công tơ.

Cấu hình công tơ điện tử thông minh

Công tơ điện tử được chế tạo dựa trên nguyên lý của công tơ cơ, nhưng sử dụng công nghệ điện tử, số liệu đo đếm  điện năng được hiển thị trực tiếp trên màn hình LCD.

Công tơ có khả năng tích hợp đo ghi từ xa bằng handheld qua sóng radio RF hoặc qua đường dây tải điện nhờ lắp đặt các module rời: Modul Handheld RF, modul PLC, modle GRPS, rất thuận tiện và linh hoạt khi lựa chọn phương thức ghi chỉ số điện năng, đồng thời tiết kiệm đầu tư.

Công tơ điện tử có tích hợp chức năng đọc chỉ số công tơ từ xa bằng sóng vô tuyến, màn hình hiển thị bằng LCD và kỹ thuật đo đếm hiện đại, có độ chính xác cao, chống gian lận, đồng thời còn có khả năng cảnh báo ngược pha. Công tơ có thể tích hợp thêm tính năng đọc chỉ số từ xa qua sóng vô tuyến RF bằng máy tính cầm tay (Handheld Unit).

Khi lắp đặt modem tại điểm đo, dịch vụ AMR sẽ tự động thu thập chỉ số chốt hàng và truyền số liệu về phần mềm quản lý AMISS, tính cước cho khách hàng sử dụng điện, giảm sai sót so với việc công nhân ghi chỉ số trực tiếp.

Sơ đồ mạch công tơ điện tử thông minh:

– Máy biến áp nguồn (Phần tử chỉnh lưu):

Đó là MBA đơn giản nằm trong công tơ. Máy có 2 kênh điện áp đầu ra là 5V. Một kênh dùng cho chip điện năng AD7755 hoặc ADE7755, kênh còn lại dùng cho mạch số.

Điểm nối đất của đầu ra tương tự được nối với dây trung tính của nguồn. Máy có chức năng biến đổi điện áp từ 220 V xuống 10.5 V. Sau đó qua phần tử chỉnh lưu điện áp đầu ra được chuyển thành 5VDC một chiều và cung cấp cho chip điện năng AD7755 hoặc ADE7755.

– Shunt- phần tử đo dòng điện

Khi công tơ hoạt động, dòng điện chạy qua Shunt, sẽ cung cấp tín hiệu điện áp đến chân số 5 và số 6 của AD7755 (hoặc ADE7755). Sau khi qua mạng điện trở phân áp, điện áp của lưới sẽ giảm xuống vài trăm mili vôn (mV). Tín hiệu điện áp này được nối với chân số 7 và số 8 của AD7755(hoặc ADE7755).

– MCU – phần tử điều khiển chính

CU(OMNI lập trình) nhận xung năng lượng và chuyển sang dạng 1 xung/Wh và đưa xung này tới màn hình LCD thông báo có điện. Đồng thời, MCU phát ra một xung tần số đưa đến thiết bị quang điện phục vụ cho hiệu chỉnh. Dựa vào xung năng lượng nhận được, MCU tính toán giá trị điện năng và đưa lên màn hình hiển thị LCD. MCU nhận được tín hiệu truyền thông qua bộ vi xử lý RS485 trong mọi thời điểm. Nếu nhận lệnh có hiệu quả, MCU có lệnh trả lời.

– AD7755- Phần tử đo điện năng

Có hai bộ chuyển đổi ADC số hóa tín hiệu điện áp. Bộ ADC này có tốc độ 16 bps và tần số lấy mẫu là 900 kHz. Tín hiệu công suất tức thời sẽ được tích hợp bằng cách nhân trực tiếp tín hiệu dòng điện và tín hiệu điện áp. Sau khi qua bộ lọc thấp tín hiệu công suất tức thời được chuyển thành tín hiệu xung bằng bộ chuyển đổi tần số kỹ thuật số.

– EFPROM -Bộ nhớ

Đây là bộ nhớ lưu trữ dữ liệu của điện năng tiêu thụ từ MCU khi mất điện. Khi cần thiết, dữ liệu được lưu trữ có thể hiển thị trên màn hình LCD và được truyền về máy tính chủ.

– Opto isolate – Cách ly quang điện.

Phần tử này cách ly mạch có điện áp cao(AD7755) với mạch có điện áp thấp (mạch kỹ thuật số).

– RS485

Đây là thiết bị truyền dữ liệu từ công tơ tới máy tính cá nhân. Việc truyền và nhận dữ liệu của công tơ được thực hiện sau khi có sự thay đổi lệnh tín hiệu điện chuyển thành tín hiệu số từ máy tính cá nhân.

– Màn hình hiển thị LCD

Dữ liệu từ MCU được đưa tới màn hình hiển thị LCD và điện năng tiêu thụ được hiển thị bằng việc lựa chọn khi lập trình. Màn hình LCD bao gồm 6 số(5 nguyên và một thập phân)

Phần mềm quản lý theo dõi các chỉ số từ công tơ điện:

Các số liệu được truyền về trung tâm theo chương trình phần mềm quản lý định sẵn gồm, dòng điện, điện áp, tần số, góc lệch pha… với tần suất 30 phút/lần và hiển thị trực quan trên trên biểu đồ. Những số liệu này sẽ giúp cho khách hàng có thể quản lý và giám sát chất lượng dịch vụ của nhà cung cấp điện. Những sự cố bất thường xảy ra trên công tơ điện, cũng như hệ thống điện đều được thống kê, cảnh báo và chuyển đến Bảng thống kê cảnh báo sự kiện công tơ trong ngày.

Với những ưu điểm của mình thì công tơ điện điện tử sẽ dần thay thế cho công tơ điện truyền thống trong tương lai. Bạn sẽ tiết kiệm thời gian vì khách hàng không phải chờ nhân viên ghi điện mà sẽ nhận được thông báo ngay lượng điện năng tiêu thụ và số tiền điện phải thanh toán .

HƯỚNG DẪN CHỌN CÔNG TƠ ĐIỆN (ĐỒNG HỒ ĐIỆN, ĐIỆN KẾ) 1 PHA

Hiện nay, nhu cầu về phòng trọ, nhà ở nhiều tăng lên rất nhiều. Việc thuê mướn, sử dụng nhà ở, phòng trọ sẽ phát sinh các quan hệ về việc mua bán, sử dụng điện. Việc chọn được công tơ điện (đồng hồ điện, electric meter, kwh meter), đo đếm chính xác sẽ làm người thuê mướn phòng trọ, nhà ở và cả người cho thuê mướn hài lòng. Bài viết này hướng dẫn cách lựa chọn loại công tơ điện phù hợp với các thiết bị điện sử dụng trong nhà (trong phòng) để giúp việc đo đếm đạt mức chính xác nhất.

Việc đong đếm điện năng cũng đơn giản như cân trọng lượng của một vật vậy. Ví dụ cần cân trọng lượng của một vật khoảng 1Kg. Kết quả sẽ chính xác nhất nếu ta có một cái cân chỉ cân được tối đa 2Kg. Nếu ta sử dụng cân 20Kg thì độ chính xác giảm 1 chút và nếu ta sử dụng cân có trọng lượng tối đa khoảng 100Kg để cân vận đó thì chắc chắn là độ chính xác sẽ rất thấp.

Việc lựa chọn công tơ điện ta cần phải căn cứ vào một số thông số kỹ thuật của công tơ điện. Một số thông số bắt buộc phải tuân thủ và một số thông số được phép tùy chọn. Các thông số của công tơ điện 1 pha được cho như trong bảng sau :

STT

THÔNG SỐ

Ý NGHĨA

THƯỜNG GẶP

1

Điện áp

Điện áp định mức của công tơ điện. Đây là giá trị bắt buộc tuân thủ.

220V

2

Dòng điện

Dòng điện định mức và dòng điện cho phép quá tải của công tơ. Dòng điện tối đa bắt buộc phải tuân thủ, nếu không sẽ làm hư hỏng công tơ điện. Dòng điện định mức ảnh hưởng đến độ chính xác khi đo điện năng (kWh)

5(20)A, 10(40)A, 20(80)A

3

Tần số

Tần số định mức của công tơ điện, bắt buộc tuân thủ

50Hz

4

Rev / kWh

Số vòng quay của đĩa nhôm để đạt 1kWh

225 rev/kWh, 450 rev/kWh, 900rev/kWh

5

Cấp chính xác Cl (class)

Cấp chính xác của công tơ điện, có thể là CL1 (cấp 1, tức sai số 1%) hoặc CL2 (cấp 2, tức sai số 2%)

CL1, CL2

 

Trong bảng các thông số kỹ thuật trên, điện áp và tần số là 2 thông số kỹ thuật bắt buộc tuân thủ. Hai thông số ảnh hưởng đến độ chính xác của đồng hồ điện là cấp chính xác CL và dòng điện. Cấp chính xác của đồng hồ điện là bản thân thiết bị, ta không thể thay đổi được nữa. Như vậy thông số quyết định nhất đối với độ chính xác của công tơ điện chính là dòng điện của công tơ điện. Dòng điện này thường gồm 2 số. 1 số nhỏ và 1 số lớn, ví dụ 10 (40)A. Số nhỏ là dòng điện định mức, số lớn là dòng điện tối đa cho phép chạy qua đồng hồ điện.

Công tơ điện 1 pha hiện nay thường được sử dụng là công tơ điện EMIC CV140. Loại này cho phép quá tải đến 400% dòng điện định mức.

Việc chọn dòng điện định mức của đồng hồ điện cần dựa vào công suất, dòng điện của các thiết bị mà ta sử dụng. Bảng dưới đây cho ta các thông số của các thiết bị điện thường sử dụng trong nhà.

STT

TÊN THIẾT BỊ ĐIỆN

CÔNG SUẤT

(W)

ĐIỆN ÁP

(V)

DÒNG ĐIỆN

(A)

1

Đèn Huỳnh Quang 1.2m

40

220

0.43

2

Đèn Huỳnh Quang 0.6m

20

220

0.36

3

Đèn tròn 100W

100

220

0.45

4

Đèn tròn 60W

60

220

0.27

5

Đèn tròn 25W

25

220

0.11

6

Đèn tiết kiệm điện (compact) 18W

18

220

0.09

7

Đèn tiết kiệm điện (compact) 14W

14

220

0.07

8

Đèn tiết kiệm điện (compact) 11W

11

220

0.06

9

Đèn tiết kiệm điện (compact) 7W

7

220

0.05

10

Quạt điện (quạt treo quạt đứng loại lớn)

300

220

2.2

11

Quạt điện (quạt treo quạt đứng loại trung)

200

220

1.9

12

Quạt trần lớn

150

220

1.36

13

Quạt trần nhỏ

100

220

0.91

14

Quạt treo 75W

75

220

0.68

15

Quạt bàn, quạt tường

50

220

0.46

16

Tivi 100W

100

220

0.60

17

Tủ lạnh nhỏ

100

220

0.91

18

Tủ lạnh lớn

200

220

1.78

19

Máy lạnh 1 ngựa (1HP)

750

220

4.5

20

Máy lạnh 1.5 ngựa

1125

220

6.0

21

Máy lạnh 2.0 ngựa

1500

220

9.0

22

Máy bơm nước 1HP

750

220

4.5

23

Máy bơm nước 1.5 ngựa

1125

220

6.0

24

Máy bơm nước 2.0 ngựa

1500

220

9.0

25

Bàn ủi 1000W

1000

220

4.54

26

Nồi cơm điện 1000W

1000

220

4.54

27

Nồi cơm điện 800W

800

220

3.64

28

Máy nước nóng trực tiếp 3000W

3000

220

13.6

 

Nguyên tắc chọn công tơ điện là căn cứ vào dòng điện. Dòng điện tải dao động từ 50% dòng điện định mức đến 75% dòng điện tối đa cho phép là tốt nhất.

Việc chọn công tơ điện cho một thiết bị điện riêng lẻ rất đơn giản. Ví dụ cần chọn công tơ điện cho 1 máy bơm 1HP. Dòng điện của máy bơm này là 4.54A, ta chọn công tơ điện Emic CV140 5(20)A. Công tơ này sẽ hoạt động tốt với dòng điện từ 2.5A đến 15A.

Việc chọn công tơ điện cho 1 phòng hoặc 1 căn hộ thường khó khăn hơn. Lý do đơn giản là trong phòng có nhiều thiết bị, công suất khác nhau nhiều, hơn nữa, sự hoạt động đồng thời của thiết bị cũng dao động (hệ số đồng thời). Cách dễ dàng nhất để chọn công tơ điện cho phòng, là ta cộng dòng điện của tất cả thiết bị và chọn công tơ điện có dòng tối đa lớn hơn hoặc bằng dòng điện tổng đó. Ví dụ cần chọn công tơ điện cho 1 phòng có các thiết bị như sau:

STT

TÊN THIẾT BỊ ĐIỆN

SỐ

LƯỢNG

DÒNG ĐIỆN

(A)

DÒNG ĐIỆN

TỔNG (A)

1

Đèn Huỳnh Quang 1.2m

6

0.43

2.58

2

Đèn tiết kiệm điện (compact) 11W

4

0.06

0.24

3

Quạt bàn, quạt tường

4

0.46

1.84

4

Tủ lạnh nhỏ

1

0.91

0.91

5

Máy lạnh 1 ngựa (1HP)

1

4.5

4.5

6

Máy bơm nước 1HP

1

4.5

4.5

7

Nồi cơm điện 1000W

1

4.54

4.54

8

Máy nước nóng trực tiếp 3000W

1

13.6

13.6

 

Tổng dòng điện của phòng là 32.7A. Ta sẽ chọn công tơ điện EMIC CV140 10(40)A. Các trường hợp khác ta cũng tiến hành tương tự.

CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA MIKRO MU250

  • Microprocessor based numerical relay / Bộ xử lý kỹ thuật số
  • Undervoltage protection/ Bảo vệ thấp áp
  • Overvoltage protection/ Bảo vệ quá áp
  • Delay-on / Thời gian chờ tác động
  • 2 voltage-free output contacts / 2 tiếp điểm ngõ ra
  • Voltage and frequency display / Hiển thị điện áp và tần số
  • 3-Phase monitoring/ 3 pha
  • Unbalance protection/ Bảo vệ mất cấn bằng áp
  • Phase loss protection/ Bảo vệ mất pha
  • Phase sequence protection/ Bảo vệ thứ tự pha (đảo pha)
  • With or without neutral connection / Nối hoặc không nối dây trung tính
  • Phase to phase or phase to neutral monitoring / Theo dõi điện áp dây hoặc điện áp pha

SƠ ĐỒ NỐI DÂY

HIỂN THỊ MẶT TRƯỚC

Trong đó :

a: Đèn báo cấp nguồn

b: Đèn báo tác động / khởi động

c: Nút lên (Up key)

d: Nút xuống (Down key)

e: Nút Reset / Mode key (Reset / Mode key)

f: Nút kiểm tra (Test key)

g: Led hiện dữ liệu (Data led)

h: Led báo chức năng (Function Led)

Ký hiệu :

U

t

U>> : Quá áp

t>> : Thời gian chờ thiếu áp

Y : Mất cân pha / mất pha

tY : Thời gian chờ mất cân pha / mất pha

CÁC BƯỚC CÀI ĐẶT

Bước 1: Cài đặt ngưỡng điện áp thấp : từ 1 % đến 25%

  1. Nhấn nút Reset/Mode cho đến khi Function Led hiện số 1.
  2. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống lúc này Led dữ liệu chớp nháy báo đang ở chế độ lập trình.
  3. Nhân nút lên / xuống để chọn giá trị cài đặt thích hợp. Giả sử điện áp định mức 380V, Nếu muốn điện áp dưới 360V thì tác động, ta cài đặt giá trị này là 5% (20V).
  4. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống để ghi lại kết quả.

Bước 2: Cài đặt thời gian chờ tác động thấp áp : từ 0.1 đến 30 giây.

  1. Nhấn nút Reset/Mode cho đến khi Function Led hiện số 2.
  2. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống lúc này Led dữ liệu chớp nháy báo đang ở chế độ lập trình.
  3. Nhân nút lên / xuống để chọn giá trị cài đặt thích hợp.
  4. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống để ghi lại kết quả.

Bước 3: Cài đặt ngưỡng quá áp : từ 1% đến 20% giây.

  1. Nhấn nút Reset/Mode cho đến khi Function Led hiện số 3.
  2. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống lúc này Led dữ liệu chớp nháy báo đang ở chế độ lập trình.
  3. Nhân nút lên / xuống để chọn giá trị cài đặt thích hợp.
  4. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống để ghi lại kết quả.

Bước 4: Cài đặt thời gian chờ tác động quá áp.

  1. Nhấn nút Reset/Mode cho đến khi Function Led hiện số 4.
  2. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống lúc này Led dữ liệu chớp nháy báo đang ở chế độ lập trình.
  3. Nhân nút lên / xuống để chọn giá trị cài đặt thích hợp.
  4. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống để ghi lại kết quả.

Bước 5: Cài đặt ngưỡng mất cân bằng pha : từ 3% đến 20%

  1. Nhấn nút Reset/Mode cho đến khi Function Led hiện số 5.
  2. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống lúc này Led dữ liệu chớp nháy báo đang ở chế độ lập trình.
  3. Nhân nút lên / xuống để chọn giá trị cài đặt thích hợp.
  4. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống để ghi lại kết quả.

Bước 6: Cài đặt ngưỡng mất cân bằng pha : từ 3% đến 20%

  1. Nhấn nút Reset/Mode cho đến khi Function Led hiện số 6.
  2. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống lúc này Led dữ liệu chớp nháy báo đang ở chế độ lập trình.
  3. Nhân nút lên / xuống để chọn giá trị cài đặt thích hợp.
  4. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống để ghi lại kết quả.

Bước 7: Cài đặt thời gian on cho ngõ ra relay r1 : 0 đến 999 giây

  1. Nhấn nút Reset/Mode cho đến khi Function Led hiện chữ A.
  2. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống lúc này Led dữ liệu chớp nháy báo đang ở chế độ lập trình.
  3. Nhân nút lên / xuống để chọn giá trị cài đặt thích hợp.
  4. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống để ghi lại kết quả.

Bước 8: Chọn hiển thị điện áp pha hoặc dây : L-L : dây; L-N : pha

  1. Nhấn nút Reset/Mode cho đến khi Function Led hiện chữ b.
  2. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống lúc này Led dữ liệu chớp nháy báo đang ở chế độ lập trình.
  3. Nhân nút lên / xuống để chọn giá trị cài đặt thích hợp.
  4. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống để ghi lại kết quả.

Bước 9: Cài đặt điện áp định mức : phụ thuộc vào áp dây hoặc áp pha ở bước 8

  1. Nhấn nút Reset/Mode cho đến khi Function Led hiện chữ c.
  2. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống lúc này Led dữ liệu chớp nháy báo đang ở chế độ lập trình.
  3. Nhân nút lên / xuống để chọn giá trị cài đặt thích hợp.
  4. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống để ghi lại kết quả.

Bước 10: Cài đặt chức năng R2 : 0 = Trip; 1=Pickup

  1. Nhấn nút Reset/Mode cho đến khi Function Led hiện chữ d.
  2. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống lúc này Led dữ liệu chớp nháy báo đang ở chế độ lập trình.
  3. Nhân nút lên / xuống để chọn giá trị cài đặt thích hợp.
  4. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống để ghi lại kết quả.

Bước 11: Cài đặt chế độ reset tự động (0) hay bằng tay (1)

  1. Nhấn nút Reset/Mode cho đến khi Function Led hiện chữ E.
  2. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống lúc này Led dữ liệu chớp nháy báo đang ở chế độ lập trình.
  3. Nhân nút lên / xuống để chọn giá trị cài đặt thích hợp.
  4. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống để ghi lại kết quả.

Sau khi cài đặt xong, nhấn Mode thêm sẽ hiển thị điện áp, tần số. Để theo dõi các điện áp khác nhau dùng phím mũi tên lên xuống

Chúc các bạn thành công!

Công tơ điện 3 pha gián tiếp thường có 11 đầu ra dây, và được ký hiệu từ 1 đến 11 theo thứ tự từ trái sang phải như hình vẽ dưới đây:

sơ đồ công tơ 3 pha gián tiếp

Trên sơ đồ này ta chia 11 chân làm 4 nhóm tín hiệu như sau: Nhóm pha A : bao gồm tín hiệu điện áp pha A (đầu số 2) và tín hiệu dòng pha A (đầu số 1 và đầu số 3)

Nhóm pha B : bao gồm tín hiệu điện áp pha B (đầu số 5) và tín hiệu dòng pha A (đầu số 4 và đầu số 6)

Nhóm pha C : bao gồm tín hiệu điện áp pha C (đầu số 8) và tín hiệu dòng pha A (đầu số 7 và đầu số 9)

Nhóm Trung tính (N) : bao gồm tín hiệu điện áp trung tính (đầu số 10 và 11 đã được nối với nhau)

Sơ đồ nối dây công tơ như sau :

sơ đồ đấu dây công tơ 3 pha

Khi tiến hành nối dây ta cần lưu ý những đều sau đây:

Ngõ ra thứ cấp biến dòng đo lường pha A thì nối vào tín hiệu dòng pha A, có ký hiệu đầu (k) và cuối (l), không được lẫn lộn.

Khi luồn dây qua lỗ biến dòng cần phải đúng chiều K qua L, không được lẫn lộn.

Tín hiệu áp của pha nào phải nối đúng vào pha đó

Tín hiệu nối phải đảm bảo bền vững

Nếu có sai sót trong 4 lưu ý kể trên sẽ dẫn đến sai số của phép đo rất lớn

Chúc bạn nối dây công tơ 3 pha gián tiếp thành công!!!

Công tơ điện 1 pha là một trong các sản phẩm chủ lực của Dien-congnghiep.com. Bài viết này sẽ giải thích ý nghĩa các thông số của công tơ này và cách đọc chỉ số.

HÌNH ẢNH CÔNG TƠ 1 PHA

công tơ 1 pha

Ý NGHĨA CÁC THÔNG SỐ

  • 220V: điện áp định mức của công tơ
  • 10(40)A: Dòng điện định mức của công tơ là 10A. Có thể sử dụng quá tải đến 40A mà vẫn đảm bảo độ chính xác. Nếu sử dụng quá 40A thì công tơ chạy không đảm bảo chính xác và có thể hỏng. Các dòng điện 5(20)A, 20(80)A, 40(120)A cũng tương tự
  • 450 vòng/kWh: Đĩa công tơ quay 450 vòng thì được 1 kWh. 900 vòng/kWh, 225 vòng/kWh cũng tương tự
  • Cấp 2: Cấp chính xác của công tơ. Sai số 2% toàn dải đo. Tương tự cho cấp 1, cấp 0.5. (Cấp càng nhỏ càng chính xác)
  • 50Hz: Tần số lưới điện

CÁCH ĐỌC CHỈ SỐ CÔNG TƠ 1 PHA

Công tơ 1 pha có 6 chữ số. 5 chữ số màu đen và 1 chữ số cuối cùng màu đỏ. Chữ số màu đỏ có giá trị 1/10kWh. Còn các chữ số màu đen ghép lại có giá trị từ 00000 -> 99999kWh.

Giả sử dãy số là 234567 thì giá trị cần đọc là 23456.7kWh. Thông thường ta chỉ đọc là 23456kWh, bỏ qua phần thập phân.

 

Công tơ điện 3 pha được chia làm nhiều loại: trực tiếp hoặc gián tiếp; loại 1 giá hoặc 3 giá, loại cơ, cơ điện tử hoặc điện tử. Cách đọc trị số các loại công tơ có phần tương tự nhau. Bài này sẽ hướng dẫn các loại công tơ 3 pha phổ biến nhất

        

ĐỌC CHỈ SỐ CÔNG TƠ 3 PHA TRỰC TIẾP

        

Công tơ 3 pha trực tiếp thường gồm các loại 10(20)A, 20(40)A, 30(60)A, 50(100)A. Nói chung loại trực tiếp có cách đọc khá giống nhau : Không cần nhân thêm hệ số

        

Chỉ số công tơ 3 pha trực tiếp 10(20)A

chỉ số công tơ điện 3 pha trực tiếp 20A

        

Chỉ số công tơ 3 pha 10(20)A gồm 5 chữ số màu đen và 1 chữ số màu đỏ như trong hình. Số màu đỏ có giá trị 0.1kWh. Còn các số màu đen ghép lại có giá trị kWh. Ví dụ số đọc được là 123456 thì giá trị cần đọc là 12345.6kWh. Thường ta bỏ phần thập phân, còn lại là 12345kWh

                 

Chỉ số công tơ 3 pha trực tiếp 20(40)A, 30(60)A, 50(100)A

chỉ số công tơ điện 3 pha trực tiếp 60A

        

Chỉ số công tơ 3 pha loại này gồm 6 chữ số màu đen như trong hình. Các số này ghép lại có giá trị kWh. Ví dụ số đọc được là 123456 thì giá trị cần đọc là 123456kWh.

        

ĐỌC CHỈ SỐ CÔNG TƠ 3 PHA GIÁN TIẾP

chỉ số công tơ 3 pha gián tiếp

        

Chỉ số công tơ 3 pha gián tiếp như trong hình trên. Thông thường, dòng điện định mức của các công tơ này là 5A (vòng màu đỏ) và có thêm ký hiệu gián tiếp (vòng màu xanh)

        

Chỉ số công tơ gián tiếp gồm 5 chử số màu đen và 1 số màu đỏ. Chữ số màu đỏ có giá trị 0.1kWh. Các chỉ số màu đen ghép lại có giá trị 1kWh. Ví dụ số đọc được là 345678 thì giá trị cần đọc là 34567.8kWh. Tuy nhiên đây chỉ là chỉ số đọc được. Để có chỉ số điện năng sử dụng thực tế, ta cần nhân thêm hệ số biến dòng điện và biến áp đo lường nữa. Thông thường, ở mạng hạ thế không dùng biến áp đo lường, chỉ dùng 3 biến dòng đo lường có dạng như sau:

tỉ số biến dòng điện

        

Ta thấy tỉ số biến dòng điện là 100/5A = 20 lần. Vậy chỉ số điện năng sử dụng thực tế của công tơ này là : 34,567.8*20 = 691,356kWh

        

ĐỌC CHỈ SỐ CÔNG TƠ 3 PHA CƠ ĐIỆN TỬ

chỉ số công tơ điện 3 pha cơ điện tử

        

Công tơ 3 pha cơ điện tử gồm có 1 dàn số cơ 6 số đo điện năng tổng. Điện năng sử dụng gồm 3 thời điểm: Giờ bình thường (T1), giờ cao điểm (T2), giờ thấp điểm (T3). Điện năng T2, T3 được hiển thị ở màn hình LCD. Điện năng T1 = Tổng – T2 – T3