Khác

Định nghĩa

Tôn Zam hay còn gọi là Thép Zam là hợp kim của thép với kẽm – nhôm – mage được phát triển phù hợp với dòng sản phẩm mới của thế kỷ 21. Lớp mạ của thép ZAM được mạ Nhôm, Mage với hàm lượng chính xác 6% Nhôm và 3% Mage nhằm tăng độ bền cho sản phẩm. Vì vậy Tôn Zam là loại thép có khả năng chống mòn vượt trội hơn so với loại  thép mạ kẽm và thép Galfan.

So với tôn mạ thông thường, Zam được mạ theo quy trình kỹ thuật tiên tiến, được làm nóng và nguội theo một chu trình nhiệt dưới sự kiểm soát khắt khe bởi hệ thống máy tính. Bởi vậy đặc tính và cấu tạo bề mặt của Zam luôn đồng nhất, láng bóng và tạo nên khả năng chống ăn mòn vượt trội.

Tuy nhiên điều đặc biệt nhất ở chỗ bề mặt tôn Zam có khả năng tự phản ứng với môi trường lắp đặt tạo nên một lớp màng (film) bảo vệ tại các vết đột trong quá trình gia công cũng như vết xước trong quá trình lắp đặt. Có thể nói, bề mặt của Zam có khả năng tự liền như da của động vật vậy. Khả năng này cho phép giảm đi nhiều bước công nghệ trong sản xuất thang máng cáp (các bước vận chuyển, làm sạch, mạ kẽm nóng, xử lý ba-via), do đó làm giảm thiểu chi phí sản xuất, tạo ra giá thành cạnh tranh tương đương với các sản phẩm từ thép đen rẻ tiền thông thường.

Zam là ký hiệu viết tắt từ chữ cái đầu tiên của các vật liệu gồn Kẽm (Zn), Nhôm (Al) và Mage (Mg).

 

Ưu điểm của Tôn Zam

  1.  Chống mòn ZAM là loại thép siêu bền, có khả năng chống mòn cao hơn Thép Mạ kẽm từ 10 đến 20 lần và cao hơn Thép Galfan (là loại thép mạ 5% nhôm và kẽm) khoảng từ 5 đến 8 lần
  2.  Độ bền cao Lớp mạ của tôn Zam cứng hơn loại thép mạ kẽm thông thường. Vì vậy thép ZAM có tuổi thọ cao hơn dù sử dụng trong môi trường dễ bị sói mòn và trầy xước.
  3. Tiết kiệm Tôn ZAM có khả năng chống bào mòn tốt không chỉ trên mặt phẳng mà còn ở các góc cắt dễ bị bào mòn trong khi vận chuyển, do đó sẽ giúp giảm chi phí sử dụng cho việc chống bào mòn và trầy xước như mạ nhúng nóng  kẽm, mạ kẽm điện phân và một số phương pháp sử dụng cromat cũng như sơn đối với thép mạ nóng và mạ lạnh. Tôn Zam là một sản phẩm mới được ưa chuộng để thay thế cho thép mạ nhúng  nóng thông thường được sử dụng trước đây.
  4. Tuổi thọ cao
  5. Chi phí bảo trì thấp
  6. Thân thiện với môi trường
  7. Trọng lượng của lớp phủ thấp hơn so với lớp phủ các kim loại khác

Ứng dụng của tôn Zam Tôn Zam được sử dụng làm vật liệu cấu trúc nhà ở trong xây dựng, vậy liệu lan sóng, cách âm trong các ứng dụng điện máy, vật liệu trong điều hòa không khí, container, khay cáp, các tín hiệu giao thông, vật liệu cung cấp điện, tủ điện, thang máng cáp, vật liệu nông nghiệp, vật liệu nhà kính và một số thiết bị nông nghiệp.

  1. Tôn Zam được ứng dụng làm thanh bệ gá đỡ các thiết bị phía trong tủ điện chiếm 40~60% khối lượng vỏ tủ điện.
  2. Ứng dụng làm thang – máng cáp

I. Khái niệm về Bột sơn tĩnh điện:

Bột sơn tĩnh điện là nguyên liệu dùng trong công nghệ sơn tĩnh điện, bao gồm 3 thành phần chính là nhựa, bột màu và chất phụ gia.

Phân loại Bột sơn tĩnh điện: Bột sơn tĩnh điện hiện nay gồm 04 loại phổ biến: Bóng (Gloss), Mờ (Matt), Cát (Texture), nhăn (Wrinkle) sử dụng cho hai điều kiện trong nhà và ngoài trời.

Điều kiện bảo quản:  Bột sơn tĩnh điện rất an toàn vì không sợ cháy nổ, chỉ cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau là chúng ta có thể bảo quản bột sơn an toàn và hiệu quả nhất:

– Để nơi khô ráo, thoáng mát (Nhiệt độ bảo quản dưới 33°C)

– Chỉ nên chất lên cao tối đa là 5 lớp.

II. Khái niệm về sơn tĩnh điện:

Hầu hết các nhà khoa học trên thế giới đều công nhận rằng: hiếm có một công nghệ hiện đại nào được phát minh và đưa vào sử dụng phục vụ sản xuất, thay thế cho công nghệ cũ mà cho chất lượng cao, vừa hạ giá thành sản phẩm nhưng chi phí đầu tư lúc ban đầu lại như công nghệ cũ – đó là Sơn Tĩnh Điện. Sơn tĩnh điện còn được gọi là sơn khô vì tính chất phủ ở dạng bột của nó và khi sử dụng nó sẽ được tích một điện tích (+) khi đi qua một thiết bị được gọi là súng sơn tĩnh điện, đồng thời vật sơn cũng sẽ được tích một điện tích (-) để tạo ra hiệu ứng bám dính giữa bột sơn và vật sơn. Sơn Tĩnh Điện là công nghệ không những cho ta những ưu điểm về kinh tế mà còn đáp ứng được về vấn đề môi trường cho hiện tại và tương lai vì tính chất không có chất dung môi của nó. Do đó về vấn đề ô nhiễm môi trường trong không khí và trong nước hoàn toàn không có như ở sơn nước.

Lợi thế của công nghệ sơn tĩnh điện:

a. Về kinh tế:

– 99% sơn được sử dụng triệt để (bột sơn dư trong quá trình phun sơn được thu hồi để sử dụng lại).

– Không cần sơn lót.

– Làm sạch dễ dàng những khu vực bị ảnh hưởng khi phun sơn hay do phun sơn không đạt yêu cầu.

– Tiết kiệm thời gian hoàn thành sản phẩm

b. Về đặc tính sử dụng:

– Quy trình sơn có thể được thực hiện tự động hóa dễ dàng (dùng hệ thống phun sơn bằng súng tự động).

– Dễ dàng vệ sinh khi bột sơn bám lên người thực hiện thao tác hoặc các thiết bị khác mà không cần dùng bất cứ loại dung môi nào như đối với sơn nước.

c. Về chất lượng:

– Tuổi thọ thành phẩm lâu dài

– Độ bóng cao

– Không bị ăn mòn bởi hóa chất hoặc bị ảnh hưởng của tác nhân hóa học hay thời tiết.

– Màu sắc phong phú và có độ chính xác …

Và còn rất nhiều lợi điểm khác nữa mà chính người sử dụng trong quá trình ứng dụng công nghệ sơn tĩnh điện sẽ nhận thấy.

Lợi ích giữa sơn tĩnh điện và sơn dầu:

Sơn Tĩnh Điện dạng bột là phương pháp sơn ít tốn kém nhất trên giá thành sản phẩm mà trong những kỹ thuật sơn hiện tại trên thế giới đang sử dụng (kể cả sơn tĩnh điện dạng nước).

III. Quy trình Sơn Tĩnh Điện :

– Xử lý bề mặt: Vật sơn phải được xử lý bề mặt trước khi sơn qua các bước sau: Tẩy dầu ,Rửa nước chảy tràn, Tẩy gỉ , Rửa nước chảy tràn, Định hình, Phosphat kẽm , Rửa nước.

– Hấp-Sấy: Hấp khô vật sơn sau khi xử lý bề mặt.

– Phun sơn: Áp dụng hiệu ứng tĩnh trong quá trình phun sơn có bộ điều khiển trên súng, có thể điều chỉnh lượng bột phun ra hoặc điều chỉnh chế độ phun sơn theo hình dáng vật sơn.

 

– Sấy: Vật sơn sau khi sơn được đưa vào buồng sấy. Tùy theo chủng loại thông số kỹ thuật của bột sơn mà đặt chế độ sấy tự động thích hợp (nhiệt độ sấy 150oC – 200oC, thời gian sấy 10 – 15 phút).

– Cuối cùng là khâu kiểm tra, đóng gói thành phẩm.

Do trong qui trình xử lý bề mặt tốt, qui trình phosphat kẽm bám chắc lên bề mặt kim loại, nên sản phẩm sau khi sơn tĩnh điện có khả năng chống ăn mòn cao dưới tác động của môi trường.

Màu sắc của sản phẩm sơn tĩnh điện rất đa dạng và phong phú như sơn bóng hay nhám sần, vân búa hay nhũ bạc… Vì vậy, sản phẩm sơn tĩnh điện có thể đáp ứng cho nhu cầu trong nhiều lĩnh vực có độ bền và thẩm mỹ cao, đặc biệt là đối với các mặt hàng dân dụng, trang trí nội thất, thiết bị dụng cụ trong ngành giáo dục, y tế, xây dựng, điện lực,…

IV. Ứng dụng:

Hiện nay công nghệ sơn tĩnh điện được ứng dụng rộng rãi trong rất nhiều ngành công nghiệp như: Công nghiệp hàng hải, công nghiệp hàng không, công nghiệp chế tạo xe hơi và xe gắn máy,cơ khí,viễn thông… đến các lĩnh vực như sơn trang trí, xây dựng công nghiệp, xây dựng dân dụng, …

Tất cả các loại đèn hiện tại đặc biệt là đèn LED đều có hai thông số chính: Nhiệt độ Màu (CCT) và Độ hoàn màu (CRI). Cả hai thuật ngữ này mô tả sản lượng của một nguồn sáng, và cả hai đều có từ “màu” trong tên của chúng, nhưng ý nghĩa của chúng thực sự chỉ về những điều rất khác nhau. Bài viết này POTECH sẽ giúp bạn tìm hiểu về hai thông số này của đèn.

Nhiệt độ màu – Correlated Color Temperature (CCT)

Nói một cách đơn giản, CCT đề cập đến màu sắc của ánh sáng. Mặc dù T là viết tắt của Temperature (nhiệt độ), nhưng CCT không đề cập đến nhiệt độ thực tế của nguồn sáng; Thay vào đó, nó mô tả nhiệt độ mà bạn làm nung nóng một vật thể có màu đen tuyệt đối (vd: sắt đen) để làm cho nó phát sáng trong và tạo ra màu sắc.

Cho ví dụ, nếu bạn nung nóng một thanh sắt đến 2700 độ Kelvin, và so sánh với một nguồn sáng có CCT là 2700K, bạn sẽ thấy thằng cả hai phát sáng với cùng một màu sắc. Khái niệm này hơi phức tạp nhưng nó là cách thiết thực nhất để xác định giá trị cho màu sắc của ánh sáng.

 

Ánh sáng nóng & lạnh

Khi bạn nghe về thuật ngữ “nóng” và “lạnh” để mô tả ánh sáng, về màu sắc nóng lạnh có thể bạn đã biết, nhưng màu sắc tương ứng với chỉ số CCT lại hơi ngược. Cho ví dụ, màu cam là một màu nóng xuất hiện với CCT thấp, trong khi màu xanh là một màu lạnh với chỉ số CCT cao. Điều này đồng nghĩa với việc chỉ số chạy từ nóng đến lạnh tương ứng với CCT từ thấp đến cao

Nguồn: PO

Recloser là một thiết bị điện, còn được gọi là máy cắt tự đóng lại (tự động đóng lại), hoạt động chính xác, độ tin cậy cao và kinh tế được sử dụng cho hệ thống phân phối lưới điện lên đến cấp điện áp 38kV. Recloser thường được trang bị cho các đường trục chính, công suất lớn và đường dây dài có giá trị cao. Đối với hệ thống điện, Recloser là tập hợp của các bộ phận sau:

  • Bảo vệ quá tải
  • Tự đóng lại
  • Thiết bị đóng cắt
  • Điều khiển bằng tay

Nguyên lý hoạt động

Về bản chất, Recloser là máy cắt thông thường có kèm theo bộ điều khiển cho phép lập trình số lần đóng lặp đi lặp lại theo yêu cầu xác định trước. Đồng thời sẽ đo và lưu trữ các giá trị quan trọng như P,U,I, thời điểm ngắt mạch,….

Khi xuất hiện ngắn mạch, Recloser mở ra ( cắt mạch ), sau một khoảng thời gian t1 ( cài đặt ban đầu ) nó sẽ tự động đóng lại. Lúc này, nếu sự cố còn tồn tại, recloser sẽ tiếp tục mở mạch, sau thời gian t2 recloser sẽ tự động đóng mạch. Cứ như vậy, recloser hoạt động theo đúng chương trình được cài đặt ban đầu và lần thứ 3 sẽ ngắt hẳn mạch ra khỏi hệ thống điện. Và số lần cắt và thời gian đóng cắt do người sử dụng lập trình có thể thay đổi

Ở Việt Nam đang dùng các loại recloser nào?

Tại thị trường Việt Nam, hiện nay đang sử dụng chính là các Recloser của các hãng: Nulec (Schneider), Siemen, F6, FXB/FXA (Cooper), VR3S (ABB),….

 

Recloser schneider_dailythietbidiencongnghiep.com

Yêu cầu: Cài đặt cho đồng hồ nhiệt sử dụng đầu dò nhiệt K (nhiệt độ cài đặt và hiển thị trong khoảng –

100.0 – 500.0 độ C), điều khiển hệ thống Lạnh luôn giữ nhiệt độ ở mức –10.5 độ C (sử dụng ngõ ra điều

khiển chính là 4-20mA) nếu nhiệt độ giảm xuống dưới –15 độ C thì ngõ ra Alam1 bật on(ngõ ra Rờ le) nếu nhiệt độ lớn hơn –5 độ C thì ngõ ra Alam2 bật on(ngõ ra Rờ le).

Các chân ngõ ra điều khiển của đồng hồ nhiệt. ngõ ra chính 4-20mA(chân 7+và chân 8-). Ngõ ra Alam: Alam1(chân 19 và 21), Alam2(chân 20 và 21). Sau khi kiểm tra cơ cấu chấp hành và sơ đồ đấu nối dây đã chính xác ta tiến hành cái đặt các bước như sau.

BƯỚC 1. Cài đặt đầu dò loại K (nhiệt độ trong khoảng -100.0-500.0 độ C). _Chúng ta nhấn cùng lúc phím “MODE và ” giữ 2 giây chúng ta vào được hàm “InP” _Hàm “InP” cho phép chúng ta lựa chọn tín hiệu ngõ vào (đầu dò)

+Các đầu dò có thể sử dụng cho đồng hồ AX

_1: đầu dò CA “k1, k2”

_2: đầu dò J “j”

_3: đầu dò R “r”

_4: đầu dò T “t”

_5: đầu dò PT 100 ohm “Pt”

_Trong hàm “InP” ta nhấn vào mũi tên qua trái “” giá trị muốn thay đổi sẽ nhấp nháy, ta tiếp tục nhấn mũi tên lên “” hoặc mũi tên xuống “” ta chọn được giá trị ngõ vào cho đầu dò NTC (PT100Ω) như mong muốn “K2”

_Sau khi đã chọn loại đâu dò “K2” ta nhân vào nút “MODE” để lưu giá trị.

BƯỚC 2:

Sau khi thực hiện bước 1 xong ta nhấn mũi tên lên “” hoặc mũi tên xuống “” đến hàm “Ctr.d” _Trong hàm “Ctr.d” ta nhấn vào mũi tên qua trái “”giá trị muốn thay đổi sẽ nhấp nháy, ta tiếp tục nhấn mũi tên lên “” hoặc mũi tên xuống “” để thay đổi loại điều khiển, với dòng AX9-4A hỗ trợ 2 chế loại điều khiển( rEv là điều khiển hệ thống đốt nóng và dir là điều khiển hệ thống làm lạnh). ở hàm này chúng ta chọn dir vì chúng ta đang điều khiển hệ thống làm lạnh.

BƯỚC 3: _Sau khi thực hiện bước 2 xong ta nhấn mũi tên lên “” hoặc mũi tên xuống “” đến hàm “o.Ctr” để chọn kiểu tín ngõ ra rờ-le “rLY” hoặc SSR “SSr”.

Chú ý: đây là dòng sản phẩm AX9-4A nên hàm o.Ctr” không được hiển thị(ngõ ra chính mặc định của hàm này là 4-20mA).

BƯỚC 4: _Sau khi thực hiện bước 3 xong ta nhấn mũi tên lên “” hoặc mũi tên xuống “” đến hàm “ ” để chọn chế độ điều khiển PID “PId” hoặc tỉ lệ hoặc ON-OFF “onoF”

_Khi đến hàm “ ” ta nhấn mũi tên qua trái “” giá trị muốn thay đổi sẽ nhấp nháy, ta tiếp tục nhấn mũi tên lên “” hoặc mũi tên xuống “” để chọn “PID”

_Sau khi đã chọn chế độ điều khiển “PID”ta nhấn vào nút “MODE” để lưu giá trị. Vì chúng ta chọn chế độ điều khiển PID đây là chế độ điều khiển đạt độ chính xác cao nên chúng ta có thể chỉnh lại các thông số của hệ thống bằng cách điều chỉnh lại các hàm sau. Hàm thứ nhất : Sau khi thực hiện bước 4 xong ta nhấn mũi tên lên “” hoặc mũi tên xuống “” đến hàm “ Pb” đây là hàm hiệu chỉnh tốc độ đáp ứng của hệ thống. nếu đáp ứng của hệ thống chậm ta có thể giảm và nếu đáp ứng của hệ thống quá nhanh dẫn đến độ vọt lố cao làm hệ thống mất ổn định ta có thể tăng (khoảng hiệu chỉnh của hàm Pb trong khoảng 0.1-600). Để có thể thay đổi thông số tăng hoặc giảm hàm Pb ta thực hiện như sau.

_Khi đến hàm “Pb” ta nhấn mũi tên qua trái “” giá trị muốn thay đổi sẽ nhấp nháy, ta tiếp tục nhấn mũi tên lên “” hoặc mũi tên xuống “” để thay đổi tăng hoặc giảm, sau khi chọn được giá trị phù hợp ta nhấn vào nút “MODE” để lưu giá trị. Giá trị mặc định của hàm này là 30. Hàm thứ hai : sau khi thực hiện hiệu chỉnh xong hàm thứ nhất ta nhấn mũi tên lên “” hoặc mũi tên xuống “” đến hàm “I” đây là hàm hiệu chỉnh thời gian đáp ứng để đạt đến giá trị cài đặt của hệ thống khoảng hiệu chỉnh của hàm “I” là (0-6000). Tùy vào thời gian đáp ứng của mỗi hệ thống ta có thể hiệu chỉnh tăng hoặc giảm (cần chú ý đến độ vọt lố của hệ thống nếu chúng ta giảm quá thấp). để thay đổi thông số của hàm này ta thực hiện các bước tương tự như hàm thứ nhất. giá trị mặc định của hàm này là 240. Hàm thứ ba: sau khi thực hiện hiệu chỉnh xong hàm thứ hai ta nhấn mũi tên lên “” hoặc mũi tên xuống “” đến hàm “d” đây là hàm mà chúng ta có thể hiệu chỉnh để loại bỏ độ vọt lố tuy nhiên nếu chúng ta tăng quá cao thì đồng nghĩa với nhiễu của hệ thống cũng sẽ tăng lên. Giá trị mặc định của hệ thống là 50. Để thay đổi giá trị của hàm này ta có thể thực hiện giống như hàm thứ nhất hoặc hàm thứ hai.

BƯỚC 5: Sau khi cài đặt xong bước 4 ta nhấn MODE giữ 2 giây để vào các hàm cài đặt giá trị Sv và cài đặt giá trị trị Alam1 và alam2. Tại hàm Sv ta thay đổi giá trị là -10.5 bẳng cách ta nhấn mũi tên qua trái “” giá trị muốn thay đổi sẽ nhấp nháy, ta tiếp tục nhấn mũi tên lên “” hoặc mũi tên xuống “” để cài giá trị “-10.5”

_Sau khi đã chọn giá trị “-10.5”ta nhấn vào nút “MODE” để lưu giá trị.

BƯỚC 6: sau khi cài đặt xong bước 5 ta tiếp tục nhấn mũi tên lên “” hoặc mũi tên xuống “” để đến hàm A1.db ta nhấn mũi tên qua trái “” giá trị thay đổi sẽ nhấp nháy, ta tiếp tục nhấn mũi tên lên “” hoặc mũi tên xuống “” để cài giá trị “0”(giá trị mặc

định là 1).

BƯỚC 7: sau khi cài đặt xong bước 6 ta tiếp tục nhấn mũi tên lên “” hoặc mũi tên xuống “” để đến hàm AL1.H tương tự như bước 6 ta cài hàm này giá trị là “-5”.

BƯỚC 8: sau khi cài đặt xong bước 7 ta tiếp tục nhấn mũi tên lên “” hoặc mũi tên xuống “” để đến hàm AL1.l tương tự như bước 7 ta cài hàm này giá trị là “-15”.

BƯỚC 9: sau khi cài đặt xong bước 8 ta tiếp tục nhấn mũi tên lên “” hoặc mũi tên xuống “” để đến hàm A2.db ta nhấn mũi tên qua trái “” giá trị thay đổi sẽ nhấp nháy, ta tiếp tục nhấn mũi tên lên “” hoặc mũi tên xuống “” để cài giá trị “0”(giá trị mặc định là 1).

Sau khi ta cài đặt xong tất cả các bước trên ta nhấn nút MODE giữ 2 giây để hiển thị màn hình chính, như vậy là ta đã thực hiện xong yêu cầu của bài toán.

Bộ phát áp, bộ xuất dòng 4-20mA, 0-10Vdc.

Bộ phát áp, bộ xuất dòng 4-20mA, 0-10VdcBộ tạo dòng 4-20mA, bộ tạo áp 0-10vdc, 0-5VDC, 0-10Vdcbộ tạo dòng 4-20mA, bộ out dòng, áp 0-10vdcxuất 0-20mA.

Bộ phát áp, bộ xuất dòng 4-20mA, 0-10Vdc, Là bộ xuất điện áp từ 0-10VDC, 0-5VDC, hoặc xuất ra tín hiệu dòng điện (analog) 0-20mA, 4-20mA. Dùng làm tín hiệu để diều khiển các thiết bị tuyến tính.

Có thể thay đổi tín hiệu ngõ ra một cách dễ dàng thông qua các thông số cài đặt. Có màm hình led hiển trực quang.

Về bản chất đây là bộ điều khiển nhiệt độ nhưng có thêm ngõ ra transmitter (4-20mA hoặc 0-10vdc). Sử dụng ngõ ra này có thể làm bộ chuyển đổi tín hiệu từ các loại cảm biến nhiệt độ Pt100, K, R, S đến các tín hiệu analog 0-10vdc hoặc 4-20mA, tín hiệu áp suất, độ ẩm, tốc độ, khoảng cách…

Bộ điều khiển có thể bù trừ sai số ngõ vào và ngõ ra một cách dễ dàng.

Bộ điều khiển có thêm hai ngõ ra Alarm. Sử dụng nó làm các cảnh báo khi gặp các ứng dụng yêu cầu.

Bộ phát áp, bộ xuất dòng 4-20mA, 0-10Vdc.

Bộ phát áp, bộ xuất dòng 4-20mA, 0-10Vdc

Bộ phát áp, bộ xuất dòng 4-20mA, 0-10Vdc

Về nguyên tắc sử dụng bộ phát dòng, phát áp là cài đặt đồng hồ cho phép tramsmitter theo giá trị SV (giá trị cài đặt). Nếu làm bộ chuyển đổi thì khai báo trasmitter theo giá trị PV (giá trị ngõ vào nhiệt hoặc analog). Khai báo phạm vi (ví dụ 0-100 chẳng hạn), thì khi ta cài đặt là 0 thì ngõ ra là 4mA, hoặc 0Vdc, khi ta cài là 100 thì ngõ ra là 20mA hoặc 10Vdc.

Sản phẩm có nhiều kích thước lựa chọn (48×48, 72×72, 96×96, 96×48, 48×96).

Thông số kỹ thuất Bộ phát áp, bộ xuất dòng 4-20mA, 0-10Vdc.

  • Điện áp: 100-240VAC, 24VDC.
  • Ngõ vào: 4~20mA, 0~10VDC, 0~5VDC, TC (K, R, S…) PT100.
  • Ngõ ra điều khiển: 4~20mA, 0~10VDC, 0~5VDC, SSR, RELAY. (khi sử dụng làm bộ điều khiển PID).
  • Transmitter: 4~20mA, 0-10Vdc (dùng làm bộ chuyển đổi, bộ xuất dòng, áp).
  • Cảnh báo: 1,  2,  3 Alarm.
  • Truyền thông: RS485 (Có phần mềm miễn phí quản lý tất tần tật về các thông số, report, biểu bồ, excel…).

Về chức năng bộ điều khiển.

Là bộ điều khiển nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, điều khiển van tuyến tính, van điều khiển on off, điều khiển servo van, điều khiển nhiệt độ theo thời gian, chương trình, theo phân đoạn nhiệt.

Bộ xuất dòng 4-20mA, 0-20mA, xuất áp 0-10VDC.

Thiết kế chuyên dùng, hiển thị leb 6 kiểu hiển thị, điều chỉnh ngõ ra bằng biến trở tinh chỉnh 10 vòng, cho ngõ ra analog có độ phân giải cao.

Thiết bị sử dụng nguồn nuôi 24VDC. ngõ ra 2 chân độc lập.

Bộ xuất áp 0-10vdc, xuất dòng 4-20mA

Bộ xuất áp 0-10vdc, xuất dòng 4-20mA.

Bộ tạo dòng kiểu biến trở ngõ ra 4-20mA.

Bộ phát áp, bộ xuất dòng 4-20mA, 0-10Vdc

Bộ phát áp, bộ xuất dòng 4-20mA.

Jack cắm, ổ cắm, phích cắm, giắc cắm điện 10 chân, connector.

Các loại Jack cắm điện,  cắm điện, phích cắm điện, giắc cắm điện, rắc cắm điện, ổ cắm công nghiệp, phích cắm công nghiệp, socket cắm điện công nghiệp 10 chân, 3 chân, 4 chân, 5 chân, 6 chân, 7 chân, 8 chân, 9 chân, 10, 11, 12, 14, 15, 12 chân, 13 chân, 14 chân, 15 chân, 16 chân, 17 chân, 18 chân, 19 chân, 20 chân, 21 chân, 22 chân, 23 chân, 24 chân, 25 chân, 26 chân, 27, 32 chân, 37 chân, 64 chân. Jack cắm điện ngoài trời kín nước.

Jack cắm được sử dụng trong các tủ điện, tủ điều khiển, dùng trong ngành chế tạo máy móc, nhờ jack cắm mà chúng ta kết nối các dây tín hiệu, dây nguồn vào trong tủ điện một cách nhanh chóng, đảm bảo không sợ nhầm lẫn các đầu dây, vì trong các jack có các ngàm cố định, không thể xoay hướng khác. Ngoài ra còn có các loại jack dùng để nốt các dây tín hiệu với nhau (jack nối).

– Dòng định mức: 10A, 5A~60A.

– Vật liệu: Hộp kim nhôm, chống oxy hóa,

IP: 55, 67 jack cắm chống nước, sử dụng ngoài trời, không lo về nước.

– Tiếp điểm: Đồng.

– Nối dây: Kiểu hàn, domino.

– Thương hiệu: SinocontecMaojwei. – Hai thương hiệu là một

– Hàng China: thương hiệu, tiêu chuẩn Quốc Tế và chất lượng cao

>> Tài Liệu Jack loại tròn

>> Tài Liệu Jack nhà binh

>> Tài Liệu Jack Vuông – Heavy Duty

Cùng điểm qua một số thông tin và quy trình sản xuất của jack cắm qua video bên dưới, để chúng ta yên tâm hơn khi sử dụng sản phẩm.

Hàng chất lượng thể hiện qua sự sắc sảo của sản phẩm.

Ổ cắm điện công nghiệp, ổ cắm công nghiêp

Trên tay Ổ cắm điện công nghiệp, ổ cắm công nghiêp 31 chân.

Phích cắm điện công nghiệp, phích cắm công nghiệp

Một loại phích cắm công nghiệp 7 chân phi 40mm, 50A-400V, 20A-250V.

Video kiểm tra sản phẩm ngâm trong nước muối đậm đặc trong 25 ngày.

Sản phẩm sau 25 ngày ngâm trong nước muối.

Rắc cắm không bị gỉ và ăn mòn khi tiếp xúc muối.

Rắc cắm không bị gỉ và ăn mòn khi tiếp xúc muối.

Jack cắm điện, ổ cắm điện, phích cắm điện, giắc cắm điện.

1. Jack cắm điện công nghiệp kiểu 16M.

– Khoét lỗ tủ 16mm.

– Dòng định mức tùy vào số chân (bảng tra trong hình).

– Số chân có sẵn: 2 chân, 3 chân, 4 chân, 5 chân, 6 chân, 7 chân, 8 chân, 9 chân, 10 chân.

IP: 55

– Nhiệt độ: -20~85 độ C.

Jack cắm, ổ cắm, phích cắm, giắc cắm điện 10 chân

Ổ cắm công nghiệp kiểu 16M.

Thay thế cho: PLT-164, PLT-168

2. Jack cắm điện công nghiệp ngoài trời kiểu 19M.

– Lỗ tủ 19mm.

– Dòng định mức trên hình.

IP 55 – ổ cắm điện xài ngoài trời.

– Số chân có sẵn 3 chân, 4 chân, 5 chân.

Chui cắm điện chống nước kiểu 19M

Chui cắm điện chống nước kiểu 19M.

Đối với loại này chỉ có kiểu input, đầu đực gắn tủ. thay thế tương đương cho PLT-193, PLT-194, PLT-195 Apex.

3. Phích cắm điện kiểu 25M.

– Khoét lỗ tủ 25mm.

– Dòng định mức tùy vào số chân (bảng tra trong hình).

– Số chân có sẵn: 2 chân, 3 chân, 4 chân, 5 chân, 6 chân, 8 chân.

IP: 55

– Nhiệt độ: -20~85 độ C.

phích cắm công nghiệp, phích cắm điện công nghiệp kiểu 25M.

phích cắm công nghiệp, phích cắm điện công nghiệp kiểu 25M.

Thay thế cho PLT-253, PLT-254, PLT-255, PLT-256.

4. Phích cắm điện kiểu 30M.

– Khoét lỗ tủ 30mm.

– Dòng định mức tùy vào số chân (bảng tra trong hình).

– Số chân có sẵn: 4 chân, 8 chân.

IP: 55

– Nhiệt độ: -20~85 độ C.

Jack cắm điện, ổ cắm điện, phích cắm điện, giắc cắm điện kiểu 30M

Jack cắm điện, ổ cắm điện, phích cắm điện, giắc cắm điện kiểu 30M.

Jack cắm, ổ cắm, phích cắm, giắc cắm điện kiểu 30M.

5. Ổ cắm điện kiểu 40M.

– Khoét lỗ tủ 40mm.

– Dòng định mức tùy vào số chân (bảng tra trong hình).

– Số chân có sẵn: 4 chân, 6 chân.

IP: 55

– Nhiệt độ: -20~85 độ C.

Đầu nối dây điện kiểu 40M.

Đầu nối dây điện kiểu 40M.

6. Phích cắm điện công nghiệp kiểu 20P.

Khoét lỗ tủ 20mm.

– Dòng định mức: 25A – 4 Pin, 10A -7 pin.

– Số chân có sẵn:  4 chân, 7 chân.

IP: 55.

– Nhiệt độ: -20~85 độ C.

Phích cắm điện công nghiệp phi 20mm

Phích cắm điện công nghiệp phi 20mm.

Thay thế cho PLS-204, PLS-207.

7. Jack cắm điện kiểu 24P.

– Khoét lỗ tủ 24mm.

– Dòng định mức 5A.

– Số chân có sẵn:  10 chân.

IP: 55

– Nhiệt độ: -20~85 độ C.

Chui cắm điện nhiều chân.

Chui cắm điện nhiều chân.

Thay thế: PLS-2410

8. Ổ cắm điện kiểu 28P.

– Khoét lỗ tủ 28mm.

– Dòng định mức: 10 pin -20A, 12~17 pin 10A, 19~26 pin 5A

– Số chân có sẵn: 10 chân, 12 chân, 17 chân, 20 chân, 26 chân.

IP: 55

– Nhiệt độ: -20~85 độ C.

Jack cắm điện, ổ cắm điện, phích cắm điện, giắc cắm điện

Đầu nối điện kín nước 28P.

Thay thế PLS-28-10, PLS-2817, PLS-2820…

9. Ổ cắm công nghiệp kiểu 40P.

– Khoét lỗ tủ 40mm.

– Dòng định mức:  4 chân 80A, 5 chân 50A, 7 chân 50A

– Số chân có sẵn: 4 chân, 5 chân, 7 chân

IP: 55

– Nhiệt độ: -20~85 độ C.

Ổ cắm công nghiệp kiểu 40P

Ổ cắm công nghiệp kiểu 40P.

10. Đầu cắm điện kiểu nhà binh.

– Số chân: 4 chân, 5 chân, 6 chân, 7 chân, 8 chân, 9 chân, 10 chân, 14 chân, 17 chân, 19 chân, 22 chân, 24 chân, 26 chân, 37 chân.

– Dòng định mức: 13A

IP: 55.

– Nhiệt độ: -55~125 độ C.

Cấu tạo ổ cắm công nghiệp kiểu nhà binh

Cấu tạo ổ cắm công nghiệp kiểu nhà binh.

Jack cắm kiểu quân đội.

Jack cắm điện, ổ cắm điện, phích cắm điện kiểu quân đội.

11. Jack cắm điện, ổ cắm điện, phích cắm điện, giắc cắm kín nước.

– Số chân:  6 chân .

– Dòng định mức: 10A

IP: 67.

– Khoét lỗ: Phi 22mm

Phích cắm điện công nghiệp kín nước IP67.

Phích cắm điện công nghiệp kín nước IP67.

12. Phích cắm điện chống nước vuông 5 và 8 chân.

– Dòng định mức: 10A.

IP: 55.

– Kích thước 4 lỗ ốc: Rộng 32mm, Dài 70mm.

– Kết nối PG11

Đầu nối điện công nghiệp 5 chân và 8 chân.

Đầu nối điện công nghiệp 5 chân và 8 chân.

13. Jack cắm điện công nghiệp vuông 6 chân.

Model:

H6B-SE-2B-PG13.5

HE-006-M/F

H6B-BK-1L -S

– Dòng định mức: 16A.

IP: 55.

– Kích thước 4 lỗ ốc: Rộng 32mm, Dài 70mm.

Rắc cắm vuông 6 chân.

Jack cắm điện, ổ cắm điện, phích cắm điện loại vuông 6 chân.

14. Đầu nối dây điện kín nước loại vuông 10 chân.

Model:

H10B-SE-2B-PG16

H10B-BK-1L-S

HE-10-M/F

– Dòng định mức: 16A.

IP: 55.

– Kích thước 4 lỗ ốc: Rộng 32mm, Dài 83mm

Giắc cắm điện loại vuông 10 chân.

Giắc cắm điện loại vuông 10 chân.

15. Phích cắm điện loại vuông 16 chân.

Model:

H16B-SE-2B-PG21

H16B-BK-1L-S

HE-016-M/F

– Dòng định mức: 16A.

IP: 55.

– Kích thước 4 lỗ ốc: Rộng 32mm, Dài 103mm

Ổ cắm công nghiệp 16 chân

Ổ cắm công nghiệp 16 chân.

.

Thay thế mã tương đương các hãng khác PLP-116A-16B, PLP-116A-16C, PLP-116A-16M, PLP-116A-16F.

16. Chui cắm điện công nghiệp loại vuông 24 chân.

Model:

H24B-SE-4B-PG21

H24B-BK-2L-S

HE-024-M/F

– Dòng định mức: 16A.

IP: 55.

– Kích thước 4 lỗ ốc: Rộng 32mm, Dài 130mm.

Phích cắm công nghiệp 24 chân.

Phích cắm công nghiệp 24 chân.

Thay thế tương đương hãng khác Jack cắm điện, ổ cắm điện, phích cắm điện, giắc cắm điện PLP-124A-24B, PLP-124A-24C, PLP-124A-24M PLP-124A-24F

17. Đầu nối dây điện vuông 32 chân.

Dòng định mức 16A.

Kiểu chân rời, bấm dây và nhét vào khi sử dụng.

IP: 55.

– Kích thước 4 lỗ ốc: Rộng 32mm, Dài 103mm

Jack cắm công nghiệp kiểu 32 chân

Jack cắm điện, ổ cắm điện, phích cắm điện, giắc cắm điện kiểu 32 chân.

Cùng xem qua viclip để xem cách đấu dây cho loại jack 32 chân.

 

18. Ổ cắm công nghiệp vuông 32 chân.

Dòng định mức 16A.

Kiểu bắt vít.

IP: 55.

– Kích thước 4 lỗ ốc: Rộng 65mm, Dài 110mm

Phích cắm điện công nghiệp 32 chân

Phích cắm điện công nghiệp 32 chân.

19. Phích cắm công nghiệp vuông 64 chân.

Dòng định mức 10A.

Kiểu bắt vít.

IP: 55.

– Kích thước 4 lỗ ốc: Rộng 32mm, Dài 130mm.

Ổ cắm điện công nghiệp 60 chân.

Ổ cắm điện công nghiệp 60 chân.

20. Jack cắm điện, ổ cắm điện, phích cắm điện, giắc cắm điện cho các loại cảm biến – connector.

– Kích thước: M12, M8. sử dụng cho các loại cảm biến.

– Kết nối dây: Domino.

IP: 67.

– Số chân: 3 chân, 4 chân, 5 chân, 6 chân, 8 chân

Dòng điện: 5A.

Chui cắm điện cho sensor.

Jack cắm, ổ cắm, phích cắm, giắc cắm điện cho sensor.

Cáp quang là thiết bị thường được sử dụng nhiều nhất  trong việc truyền tín hiện giữa những điểm cách cách xa nhau. Với đa số người sử dụng chỉ hiểu nôm na cáp quang có tốc độ nhanh, mạnh mẽ hơn cáp đồng. Mà không hiểu rõ bản chất, cấu tạo cáp quang có những gì? Dưới đây là bài viết giúp bạn có thể hiểu rõ được về loại dây dẫn này nếu bạn có ý định tự mua sắm.

Cáp quang là gì?

Cáp quang là sợi cáp làm bằng thủy tinh hoặc nhựa, thường được sử dụng là cáp viễn thông, truyền tải tín hiệu bằng ánh sáng. Cáp quang dài, mỏng thành phần của thủy tinh trong suốt bằng đường kính của một sợi tóc. Chúng được sắp xếp trong bó được gọi là cáp quang và được sử dụng để truyền tín hiệu trong khoảng cách rất xa. Không giống như cáp đồng truyền tín hiệu bằng điện, cáp quang ít bị nhiễu, tốc độ cao (đây là tốc độ truyền dữ liệu, phân biệt với tốc độ tín hiệu) và truyền xa hơn.

Cấu tạo của cáp quang

Cáp quang có cấu tạo gồm dây dẫn trung tâm là sợi thủy tinh hoặc plastic đã được tinh chế nhằm cho phép truyền đi tối đa các tín hiệu ánh sáng. Sợi quang được tráng một lớp lót nhằm phản chiếu tốt các tín hiệu.

Cáp quang gồm các phần sau:

  • Core: Trung tâm phản chiếu của sợi quang nơi ánh sáng đi
  • Cladding: Vật chất quang bên ngoài bao bọc lõi mà phản xạ ánh sáng trở lại vào lõi.
  • Buffer coating: Lớp phủ dẻo bên ngoài bảo vệ sợi không bị hỏng và ẩm ướt
  • Jacket: Hàng trăm hay hàng ngàn sợi quang được đặt trong bó gọi là cáp quang. Những bó này được bảo vệ bởi lớp phủ bên ngoài của cáp được gọi là jacket.

Sợi quang (fiber) bao gồm 2 thành phần là lõi (core) và lớp phản xạ (cladding). Trong đó lõi thường được làm bằng sợi thủy tinh (glass) hoặc nhựa (plastic) dùng để lan truyền ánh sáng; lớp phản xạ có cấu tạo tương tự như lõi, nhưng có chiết xuất nhỏ hơn và bao bọc xung quanh lõi giúp ánh sáng phản xạ trở lại lõi.

Lớp bảo vệ (coating): thường được làm bằng nhựa PVC dùng bảo vệ sợi quang tránh bị trầy xước trong suốt quá trình sản xuất cáp quang.

Lớp ống đệm bảo vệ (buffer) : thường được chia làm 2 loại gồm ống đệm chặt (tight buffer) và ống đệm không chặt (loose buffer).

– Loại ống đệm chặt được làm bằng nhựa dẻo, ít bị tác động của nhiệt, có độ uốn cong tốt nên thường được sử dụng để chế tạo các loại dây đấu nối (patch cord).

– Loại ống đệm không chặt là loại ống bằng nhựa có đường kính lớn hơn đường kính của sợi quang, cho phép chứa nhiều sợi quang bên trong giúp cho sợi quang co giãn tự nhiên khi nhiệt độ của môi trường thay đổi. Ngoài ra, bên trong ống đệm còn có thêm một lớp chất nhờn để ngăn ẩm, chống cháy và giúp làm sạch sợi quang dễ dàng khi cần hàn hoặc bấm đầu nối cáp. Với nhiều ưu điểm trên nên nó thường được dùng trong các đường truyền dẫn cao và trong điều kiện môi trường thay đổi nhiều như ngoài trời.

So sánh cáp quang với cáp đồng:

Phân loại cáp quang

Cáp quang hiện nay có hai loại chính là Multimode (Đa mode) và Singlemode (Đơn mode).

Cáp quang Multimode hiện nay được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng truyền dữ liệu với khoảng cách ≤ 5Km, thường được các doanh nghiệp, cơ quan sử dụng trong các hệ thống mạng nội bộ, truyền thông trong công nghiệp,…

Cáp quang Singlemode là loại cáp có đường kính lõi nhỏ (

Cáp quang ngoài trời – Cáp quang trong nhà

Lớp chịu lực (strength members): được làm bằng sợi gia cường “aramid yarn” (Kevlar). Trong quá trình lắp đặt và thi công, lớp chịu lực sẽ bảo vệ cáp quang không bị đứt trước các lực kéo cáp quá lớn.

Lớp vỏ ngoài bảo vệ (jacket): là lớp bảo vệ ngoài cùng, có khả năng chịu va đập, nhiệt và chịu mài mòn cao, bảo vệ phần bên trong tránh ẩm ướt và các ảnh hưởng từ môi trường như các tia hồng ngoại. Lớp vỏ bảo vệ được phân loại theo môi trường sử dụng và tiêu chí chống cháy.

Ưu điểm của cáp quang

  • Mỏng hơn – Cáp quang được thiết kế có đường kính nhỏ hơn cáp đồng.
  • Dung lượng tải cao hơn – Bởi vì sợi quang mỏng hơn cáp đồng, nhiều sợi quang có thể được bó vào với đường kính đã cho hơn cáp đồng. Điều này cho phép nhiều kênh đi qua cáp của bạn.
  • Suy giảm tín hiệu ít – Tín hiệu bị mất trong cáp quang ít hơn trong cáp đồng.
  • Tín hiệu ánh sáng – Không giống tín hiệu điện trong cáp đồng, tín hiệu ánh sáng từ sợi quang không bị nhiễu với những sợi khác trong cùng cáp. Điều này làm cho chất lượng tín hiệu tốt hơn.
  • Sử dụng điện nguồn ít hơn – Bởi vì tín hiệu trong cáp quang giảm ít, máy phát có thể sử dụng nguồn thấp hơn thay vì máy phát với điện thế cao được dùng trong cáp đồng.
  • Tín hiệu số – Cáp quang lý tưởng thích hợp để tải thông tin dạng số mà đặc biệt hữu dụng trong mạng máy tính.
  • Không cháy – Vì không có điện xuyên qua Cáp quang, vì vậy không có nguy cơ hỏa hoạn xảy ra.

Nhược điểm của cáp quang

  • Chuyển đổi Quang – Điện: Trước khi đưa tín hiệu điện vào sợi quang, tín hiệu điện phải được biến đổi thành sóng ánh sáng.
  • Dòn, dễ gãy: Sợi quang sử dụng trong viễn thông được chế tạo từ thủy tinh nên dòn và dễ gẫy.
  • Sửa chữa: Kích thước sợi quang nhỏ nên việc hàn nối gặp nhiều khó khăn, muốn hàn nối cần có các thiết bị chuyện dụng, nhân viên kỹ thuật phải có kỹ năng tốt.
  • An toàn thi công: Tín hiệu ánh sáng sử dụng để truyền trong sợi quang là ánh sáng hồng ngoại, nếu để chiếu trực tiếp vào mắt sẽ gây hại cho mắt.

Ứng dụng của cáp quang là gì?

  • Cáp quang dùng truyền tải trong khoảng cách ngắn, thường truyền tải tín hiệu trong các đèn soi trong.
  • Sử dụng truyền tải tín hiệu trong mạng LAN.
  • Ứng dụng phổ biến nhất của cáp quang là dùng để truyền tải tín hiệu mạng xa hàng ngàn KM mà không cần khuếch đại tín hiệu, được dùng rất nhiều trong mạng truyền hình cáp, mạng điện thoại, mạng Internet.

Trên đây là những đặc điểm chi tiết nhất để bạn có thể có được cái nhìn đúng đắng về thiết bị cáp quang hiện nay. Với điểm phân loại này bạn có thể dễ dàng chọn được loại cáp chất lượng cho nhu cầu sử dụng của mình.

Đầu nối cáp quang là một thiết bị thường xuyên được bắt gặp trong việc lắp đặt kết nối mạng hiện nay. Với những ưu điểm của mình hệ thống cáp quang đã và đang dần thay thế vị trí của các hệ thống cũ nhằm mang lại kết nối tốt hơn cho người sử dụng. Và tất nhiên nếu không có thiết bị này sẽ không thể gắn kết mạng ổn định được. Hãy cũng chúng tôi tìm hiểu tất cả đầy đủ nhất về đầu nối cáp quang qua bài viết này.

Tất tần tật về đầu nối cáp quang không phải ai cũng biết

Đầu nối cáp quang là gì?

Đầu nối cáp quang có nhiều thành phần khác nhau nhưng chủ yếu vẫn từ 3 bộ phận chính: Ống nối ferrule, thân đầu nối connector body và khớp nối coupling mechanism. Phần Ferrule ở phía trước có tác dụng giữ thẳng hàng kết nối giữa 2 sợi quang, bộ phần này được giữ bằng một lò xo collar assembly ở bên trong thân đầu nối. Phía cuối đầu nối có một khóa đuôi giúp tang tối đa khả năng chống vặn xoắn và chịu tải khi kéo cáp quang, một chuôi cáp có tác dụng hạn chế uốn cong cáp, bảo vệ và giảm suy hao. Bên ngoài thân đầu nối có vỏ đầu giúp bảo vệ thân đầu nối.

Cấu tạo đầu nối cáp quang

– Ống nối ferrule có cấu trúc rỗng thông thường có dạng hình trụ. Ống được làm từ các nguyên liệu như sứ, kim loại hay nhựa chất lượng cao, với chức năng là giữ chặt sợi quang không để di chuyển.

– Thân đầu nối connector body có cấu trúc hình trụ to được làm từ nhựa hoặc kim loại chứa ống nối, cố định với lớp vỏ ngoài jacket bảo vệ và lớp chịu lực.

– Khớp nối coupling mechanism là một phần của thân đầu nối có nhiệm vụ cố định đầu nối khi kết nối với những thiết bị khác.

1.Các kiểu đầu nối cáp quang

Đầu nối ST

Được phát triển bởi AT&T, đầu nối ST là loại đầu nối “đầu đời” được sử dụng rộng rãi và phổ biến trong hệ thống cáp quang. Đầu nối ST sử dụng một ống nối bán kính ống nối 2,5 mm theo tiêu chuẩn EIA-604-2 với thân đầu nối làm từ nhựa hay kim loại (thường sử dụng kim loại), được cố định qua khớp nối dạng vặn, nên khi thực hiện kết nối cần chắc chắn đầu nối phải được đưa vào đúng khớp.

Đầu nối SC

Đầu nối SC cũng sử dụng một ống nối có bán kính 2,5 mm theo tiêu chuẩn EIA-604-3, dùng để cố định sợi quang. Khác với đầu nối ST, SC sử dụng cơ chế cắm/rút giúp người dễ dàng và thuận tiên khi thao tác hơn là so với cơ chế vặn xoắn của đầu nối ST. Ban đầu SC không được sử dụng nhiều do chi phí giá thành tương đối cao. Tuy nhiên hiện tại chi phí cho một đầu nối SC đã được giảm đáng kể và do đó đã phổ biến hơn đến người dùng.

Đầu nối LC

Là đầu nối được phát triển bởi hãng Lucient Technologies. LC là một dạng đầu nối nhỏ, sử dụng ống nối với bán kính chỉ 1,25 mm (chỉ bằng 1 nửa so với đầu ST và SC), phần thân đầu nối LC có cấu tạo tương tự đầu nối SC. Sử dụng cơ chế “tai giữ cố định”, đầu nối LC thường được sử dụng trong module quang SFP hoặc kết nối quang có yêu cầu mật độ lớn.

Đầu nối FC

Đầu nối quang FC sử dụng một ống nối có bán kính 2,5 mm, được thiết kế với phần thân có dạng ren, thích hợp trong môi trường có độ rung cao, cần tính ổn định. Đầu FC thường được ứng dụng cho ngành viễn thông, tuy nhiên hiện nay đang dần bị thay thế bởi các đầu nối SC và LC.

Đầu nối MT-RJ

Được phát triển bởi AMP/Tyco và Corning, MT-RJ là đầu nối gồm hai sợi quang bán kính lần lượt 2,5 và 4,4 mm, sử dụng chung một ống nối được làm từ polyme. Cơ chế khớp nối được thiết kế dành cho cáp đồng đôi xoắn, MT-RJ có hai dạng là đầu cái và đầu đực.

Vai trò của đầu nối cáp quang

Đầu nối cáp quang được sử dụng để kết nối các sợi quang trong hệ thống cáp quang, cho phép truyền dẫn thông tin ở dạng ánh sáng. Để có một kết nối quang tốt với độ suy hao thấp thì đầu nối cáp quang phải được kiểm tra một cách kĩ kỹ lưỡng, làm sạch bụi bẩn cẩn thận, không có các mảnh vỡ hay vết trầy xước đồng thời 2 lõi sợi quang phải được đặt một cách thẳng hàng. Hai lõi sợi quang Multimode (đa mode) sẽ dễ đặt thẳng hàng hơn so với hai lõi sợi quang single mode (đơn mode) do đường kính của lõi sợi quang multimode lớn. Kết nối sợi quang singlemode đòi hỏi độ chính xác cao, bề mặt đầu nối phải được làm sạch sẽ, chỉ một sai sót nhỏ thôi cũng làm ảnh hưởng tới hiệu suất kết nối.

Các dạng điểm tiếp xúc cáp quang

Các dạng điểm tiếp xúc

a.Dạng Physical Contact (PC)

Dạng điểm tiếp xúc PC được làm vạt cong và sử dụng với đầu nối SC, FC và ST có giá trị suy hao phản xạ trong khoảng 40dB.

b.Dạng Ultra Physical Contact (UPC)

Dạng điểm tiếp xúc UPC được vạt cong và sử dụng với các đầu nối FC, ST,SC và E2000 và có giá trị suy hao phản xạ thấp hơn PC là 50dB.

c.Dạng Angled Physical Contact (APC)

Dạng điểm tiếp xúc APC lại vát chéo theo một góc 8 độ và có giá trị suy hao phản xạ khoảng 60dB.

Bề mặt kết nối đóng vai trò vô cùng quan trọng trong hiệu suất kết nối lắp đặt cáp quang. Bề mặt kết nối không đảm bảo thì có thể dẫn tới hiệu suất truyền dẫn thông tin ở ánh sáng bị giảm. Do đó cần phải kiểm tra thật kĩ bề mặt kết nối trước khi thực hiện kết nối trong hệ thống cáp quang. Ngoài ra cũng cần lưu ý đến nhiệt độ môi trường làm việc của cáp quang. Ở các môi trường khắc nghiệt thì các đầu nối cáp quang và sợi quang có thể sẽ bị dịch chuyển hay bị biến đổi về hình dạng, dẫn tới giảm hiệu suất truyền dẫn.

Cáp mạng xoắn đôi là thiết bị có vẻ không còn quá xa lạ với chúng ta hiện nay khi mà nhà nhà đều sử dụng Internet trong cuộc sống và làm việc hằng ngày. Hôm nay hãy cùng chúng tôi tìm hiểu đôi nét về loại cáp đang thống trị các hệ thống lắp đặt mạng hiện nay.

Khái quát về cáp mạng xoắn đôi cấu tạo và ứng dụng

Có thể khẳng định loại cáp mạng xoắn đôi đang chiếm được cảm tình của nhiều đối tượng khách hàng, tạo nên một sức hút mạnh mẽ vô song. Nếu không tìm hiểu thấu đáo về nó đồng nghĩa với việc các bạn đang bỏ qua một tuyệt phẩm công nghệ!

Cáp xoắn đôi là gì?

Tên khoa học được ứng dụng trên phạm vi quốc tế của nó là twisted pair cable. Đặc điểm của nó là được cấu thành từ nhiều đôi dây đồng và mỗi đôi dây lại được xoắn với nhau để hạn chế nhiễu giữa các đôi dây lân cận (hay còn gọi là crosstalk). Nó là kết quả nghiên cứu và sáng tạo của nhà khoa học Alexander Graham Bell đến từ vùng đất Scotland. Ông chính là người khởi xướng cho một chuỗi thành công của ngành bưu chính viễn thông trên thế giới.

Cấu tạo cáp xoắn đôi

– Cáp xoắn đôi là loại cáp gồm nhiều cặp dây đồng xoắn lại với nhau nhằm chống phát xạ nhiễu điện từ từ bên ngoài,

– Nếu không xoắn lại với nhau thì tín hiệu sẽ cùng pha nên biên độ tăng dẫn đến nhiễu.

– Nếu xoắn lại thì tín hiệu sẽ chéo nhau ngược pha nhau nên nhiễu bị triệt tiêu.

– Từ sự phát xạ của loại cáp UTP và sự xuyên âm(Crosstalk) giữa những cặp cáp liền kề.

Phân loại cáp xoắn đôi

Đối với hệ thống mạng cục bộ (LAN), người ta có thể chia cáp xoắn đôi ra thành hai loại, đó là loại được trang bị vỏ bọc chống nhiễu (STP) và loại không có vỏ bọc chống nhiễu (ký hiệu là UTP).

STP là tập hợp của nhiều cặp xoắn được che chở bởi một lớp vỏ làm bằng dây đồng bện bên ngoài. Thiết kế này có khả năng chống nhiễu sóng điện từ do ảnh hưởng bên ngoài cũng như chống phát xạ nhiễu ở bên trong. Với ưu điểm tuyệt vời ấy, cáp STP có khả năng truyền tín hiệu xa hơn UTP. Tuy nhiên, có một quy luật là cáp càng dài thì đường truyền càng yếu. Chính vì vậy, giới hạn chiều dài nên nhỏ hơn 100m.

Cấu tạo khá giống STP nhưng loại cáp UTP không sở hữu vỏ đồng chống nhiễu. Tính chất này dẫn đến tên gọi cáp xoắn đôi trần, một cách ám chỉ khác của cáp đồng UTP. Loại cáp này thường ứng dụng các chuẩn 10BaseT hay 100BaseT. Nhược điểm lớn nhất của sản phẩm là dễ bị nhiễu nếu đặt gần các thiết bị và cáp khác. Đây là lý do  UTP thường được lắp đặt để đi dây trong nhà.

UTP lại được chia thành 5 loại, trong đó loại 5 được đánh giá cao nhất với tốc độ truyền tín hiệu đạt 100Mbps.

Các loại cáp mạng xoắn đôi đang được sử dụng phổ biến

Với ưu điểm là giá thành mềm, sản phẩm xuất hiện ở rất nhiều nơi. Đối với mạng LAN, các sản phẩm như Cat. 5, Cat. 5e, Cat. 6 và Cat. 6A thuộc thương hiệu AMP là quen thuộc hơn cả. Tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng và yêu cầu về dữ liệu truy xuất mà các bạn có thể đưa ra lựa chọn thích hợp.

Phân biệt cáp mạng UTP và STP

Là một dạng cáp xoắn đôi đầy tiện ích, cáp mạng UTP đã thịnh hành và phát triển hơn 100 năm gắn liền với điện thoại, máy tính, nó được sử dụng nhiều nhất trên thế giới. Cùng tìm hiểu sự khác nhau của cáp mạng UPT và cáp mạng STP để có thể hiểu thêm về công năng sử dụng của từng loại cáp.

Cáp mạng UTP và cáp mạng STP là cáp xoắn đôi, cáp mạng UTP không có vỏ bọc ngoài chống nhiễu như cáp mạng STP. Cáp mạng STP có vỏ bọc chống nhiễu nên hiệu quả hơn hẳn so với cáp mạng UTP nhưng giá thành lại cao hơn rất nhiều so với UTP.

Cáp mạng UTP phù hợp sử dụng công việc hiệu suất thấp, giá thành rẻ hơn,STP chi phí nhiều hơn tính theo mỗi một mét so với UTP và STP nặng hơn so với UTP.

Cáp UTP phổ biến trong mạng SOHO trong khi cáp STP được sử dụng trong nhiều ứng dụng cao cấp hơn.

Tóm lại có thể thấy dây cáp xoắn đôi nó hạn chế được những nhược điểm của cáp đồng thông thường giúp tăng trải nghiệm của người dùng sử dụng internet. Bạn nên lựa chọn những sản phẩm từ các đơn vị cung cấp để không ảnh hưởng đến quá trình sử dụng Internet của mình.