Khác

Thép ZAM (Tôn ZAM) là hợp kim của thép với kẽm – nhôm – mage được phát triển phù hợp với dòng sản phẩm mới của thế kỷ 21. Lớp mạ của thép ZAM được mạ Nhôm, Mage với hàm lượng chính xác 6% Nhôm và 3% Mage nhằm tăng độ bền cho sản phẩm. Vì vậy Thép ZAM là loại thép có khả năng chống mòn vượt trội hơn so với loại  thép mạ kẽm và thép Galfan.

ZAM là ký hiệu viết tắt từ chữ cái đầu tiên của các vật liệu gồn Kẽm (Zn), Nhôm (Al) và Mage (Mg).

Tiện ích:

1. Chống mòn

ZAM là loại thép siêu bền, có khả năng chống mòn cao hơn Thép Mạ kẽm từ 10 đến 20 lần và cao hơn Thép Galfan (là loại thép mạ 5% nhôm và kẽm) khoảng từ 5 đến 8 lần

2. Độ bền cao

Lớp mạ của thép ZAM cứng hơn loại thép mạ kẽm thông thường. Vì vậy thép ZAM có tuổi thọ cao hơn dù sử dụng trong môi trường dễ bị sói mòn và trầy xước.

3. Tiết kiệm

Thép ZAM có khả năng chống bào mòn tốt không chỉ trên mặt phẳng mà còn ở các góc cắt dễ bị bào mòn trong khi vận chuyển, do đó sẽ giúp giảm chi phí sử dụng cho việc chống bào mòn và trầy xước như mạ nhúng nóng  kẽm, mạ kẽm điện phân và một số phương pháp sử dụng cromat cũng như sơn đối với thép mạ nóng và mạ lạnh.

Thép ZAM là một sản phẩm mới được ưa chuộng để thay thế cho thép mạ nhúng  nóng thông thường được sử dụng trước đây.

Ứng dụng:

Thép ZAM được sử dụng làm vật liệu cấu trúc nhà ở trong xây dựng, vậy liệu lan sóng, cách âm trong các ứng dụng điện máy, vật liệu trong điều hòa không khí, container, khay cáp, các tín hiệu giao thông, vật liệu cung cấp điện, tủ điện, thang máng cáp, vật liệu nông nghiệp, vật liệu nhà kính và một số thiết bị nông nghiệp.

Lưu ý: Hiện tại Thép ZAM đã có bán trong thị trường nội địa.

CẤP BẢO VỆIP (INTERNATIONAL PROTECTION) ỨNG DỤNG Ở ĐÂU

– Nếu bạn thường xuyên thực hiện việc bốc dự toán cho 1 công trình, sẽ có những thiết bị yêu cầu độ bảo vệ IP54 chẳng hạn. Nhưng bạn tìm ngoài thị trường chỉ có loại có IP55. Vậy có thể thay thế được không?

– Nếu bạn là nhà sản xuất tủ bảng điện, chủ đầu tư yêu cầu bạn sản xuất tủ cho họ đạt tiêu chuẩn IP44 chẳng hạn. Nếu bạn không hiểu IP44 đòi hỏi gì thì bạn sẽ không dám nhận đặt hàng.

– Hiểu biết về cấp bảo vệIP sẽ giúp bạn giải quyết tốt 2 vấn đề trên

CẤU TRÚC, Ý NGHĨA CỦA IP54

Cấu trúc của cấp bảo vệIP ví dụ IP54 gồm: IP và 2 chữ số. Chữ số thứ nhất (5) nói lên độ bảo vệ chống bụi thâm nhập, chữ số thứ 2 (4) nói lên độ bảo vệ chống sự thâm nhập từ nước.

  • Ý NGHĨA SỐ THỨ NHẤT : MỨC ĐỘ CHỐNG BỤI
  1. Cho biết để ngăn chặn sự xâm nhập của các vật thể rắn lớn hơn 50mm.  Bảo vệ từ đối tượng (chẳng hạn như bàn tay) chạm vào các bộ phận đèn do ngẫu nhiên. Ngăn chặn các vật có kích thước (có đường kính) lớn hơn 50mm.
  2. Cho biết có thể ngăn chặn cuộc xâm nhập của các đối tượng có kích thước trung bình lớn hơn 12mm. Ngăn chặn sự xâm nhập của ngón tay và các đối tượng khác với kích thước trung bình (đường kính lớn hơn 12mm, chiều dài lớn hơn 80mm).
  3. Cho biết để ngăn chặn cuộc xâm nhập của các đối tượng rắn lớn hơn 2.5mm. Ngăn chặn các đối tượng (như công cụ, các loại dây hoặc tương tự) có đường kính hoặc độ dày lớn hơn 2,5 mm để chạm vào các bộ phận bên trong của đèn.
  4.  Cho biết để ngăn chặn sự xâm nhập của các vật rắn lớn hơn 1.0mm. Ngăn chặn các đối tượng (công cụ, dây hoặc tương tự) với đường kính hoặc độ dày lớn hơn 1.0mm chạm vào bên trong của đèn.
  5. Chỉ ra bảo vệ bụi. Ngăn chặn sự xâm nhập hoàn toàn của vật rắn, nó không thể ngăn chặn sự xâm nhập bụi hoàn toàn, nhưng bụi xâm nhập không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của thiết bị.
  6. 6 Chỉ ra bảo vệ bụi hoàn toàn. Ngăn chặn sự xâm nhập của các đối tượng và bụi hoàn toàn.
  • Ý NGHĨA SỐ THỨ HAI : MỨC ĐỘ CHỐNG NƯỚC

0. Cho biết không có bảo vệ.

  1.  Chỉ ngăn chặn sự xâm nhập của nước nhỏ giọt. Nước giọt thẳng đứng (như mưa, không kèm theo gió) không ảnh hưởng đến hoạt động của thiết bị.
  2. Chỉ ngăn chặn được sự xâm nhập của nước ở góc nghiêng 15 độ. Hoặc khi thiết bị được nghiêng 15 độ, nước nhỏ giọt thẳng đứng sẽ không gây ra tác hại nào.
  3. Cho biết có thể ngăn chặn sự xâm nhập của tia nước nhỏ, nhẹ. Thiết bị có thể chịu được các tia nước, vòi nước sinh hoạt ở góc nhỏ hơn 60 độ (Cụ thể như mưa kèm theo gió mạnh)
  4. Cho biết để ngăn chặn sự xâm nhập của nước từ vòi phun ở tất cả các hướng.
  5. Cho biết để ngăn chặn sự xâm nhập của nước vòi phun áp lực lớn ở tất cả các hướng.
  6. Cho biết có thể chống sự xâm nhập của những con sóng lớn. Thiết bị có thể lắp trên boong tàu, và có thể chịu được những con sóng lớn.
  7. Cho biết có thể ngâm thiết bị trong nước trong 1 thời gian ngắn ở áp lực nước nhỏ.
  8. Cho biết thiết bị có thể hoạt động bình thường khi ngâm lâu trong nước ở 1 áp suất nước nhất định nào đó, và đảm bảo rằng không có hại do nước gây ra.

BẢNG CÁC CẤP ĐỘ BẢO VỆ IP EN 60529

Độ hoàn màu – Color Rendering Index (CRI)

Không giống như CCT, độ hoàn màu CRI đề cập đến cách mà nguồn sáng hiển thị màu sác trên một vật thể hoặc một bề mặt nào đó. Giá trị tối đa của chị số CRI là 100, đồng nghĩa với việc nguồn sáng hiển thị ra màu sắc tương tự với ánh sáng tự nhiên vào ban ngày. Khi CRI cần xuống thấp thì khả năng hiển thị màu sắc càng sai lệch, và chúng không có giá chị tối thiểu, nếu chỉ số CRI đạt đến giá trị âm thì nguồn ánh sáng đang bóp méo hoàn toàn về màu sắc thật của vật thể.

 

Lấy ví dụ về nguôn sáng với CRI thấp đó là đèn Natri thấp áp, chúng phát ra một màu vàng nhạt gần như làm cho bạn không thể phân biệt được màu sắc.

Định nghĩa

Tôn Zam hay còn gọi là Thép Zam là hợp kim của thép với kẽm – nhôm – mage được phát triển phù hợp với dòng sản phẩm mới của thế kỷ 21. Lớp mạ của thép ZAM được mạ Nhôm, Mage với hàm lượng chính xác 6% Nhôm và 3% Mage nhằm tăng độ bền cho sản phẩm. Vì vậy Tôn Zam là loại thép có khả năng chống mòn vượt trội hơn so với loại  thép mạ kẽm và thép Galfan.

So với tôn mạ thông thường, Zam được mạ theo quy trình kỹ thuật tiên tiến, được làm nóng và nguội theo một chu trình nhiệt dưới sự kiểm soát khắt khe bởi hệ thống máy tính. Bởi vậy đặc tính và cấu tạo bề mặt của Zam luôn đồng nhất, láng bóng và tạo nên khả năng chống ăn mòn vượt trội.

Tuy nhiên điều đặc biệt nhất ở chỗ bề mặt tôn Zam có khả năng tự phản ứng với môi trường lắp đặt tạo nên một lớp màng (film) bảo vệ tại các vết đột trong quá trình gia công cũng như vết xước trong quá trình lắp đặt. Có thể nói, bề mặt của Zam có khả năng tự liền như da của động vật vậy. Khả năng này cho phép giảm đi nhiều bước công nghệ trong sản xuất thang máng cáp (các bước vận chuyển, làm sạch, mạ kẽm nóng, xử lý ba-via), do đó làm giảm thiểu chi phí sản xuất, tạo ra giá thành cạnh tranh tương đương với các sản phẩm từ thép đen rẻ tiền thông thường.

Zam là ký hiệu viết tắt từ chữ cái đầu tiên của các vật liệu gồn Kẽm (Zn), Nhôm (Al) và Mage (Mg).

 

Ưu điểm của Tôn Zam

  1.  Chống mòn ZAM là loại thép siêu bền, có khả năng chống mòn cao hơn Thép Mạ kẽm từ 10 đến 20 lần và cao hơn Thép Galfan (là loại thép mạ 5% nhôm và kẽm) khoảng từ 5 đến 8 lần
  2.  Độ bền cao Lớp mạ của tôn Zam cứng hơn loại thép mạ kẽm thông thường. Vì vậy thép ZAM có tuổi thọ cao hơn dù sử dụng trong môi trường dễ bị sói mòn và trầy xước.
  3. Tiết kiệm Tôn ZAM có khả năng chống bào mòn tốt không chỉ trên mặt phẳng mà còn ở các góc cắt dễ bị bào mòn trong khi vận chuyển, do đó sẽ giúp giảm chi phí sử dụng cho việc chống bào mòn và trầy xước như mạ nhúng nóng  kẽm, mạ kẽm điện phân và một số phương pháp sử dụng cromat cũng như sơn đối với thép mạ nóng và mạ lạnh. Tôn Zam là một sản phẩm mới được ưa chuộng để thay thế cho thép mạ nhúng  nóng thông thường được sử dụng trước đây.
  4. Tuổi thọ cao
  5. Chi phí bảo trì thấp
  6. Thân thiện với môi trường
  7. Trọng lượng của lớp phủ thấp hơn so với lớp phủ các kim loại khác

Ứng dụng của tôn Zam Tôn Zam được sử dụng làm vật liệu cấu trúc nhà ở trong xây dựng, vậy liệu lan sóng, cách âm trong các ứng dụng điện máy, vật liệu trong điều hòa không khí, container, khay cáp, các tín hiệu giao thông, vật liệu cung cấp điện, tủ điện, thang máng cáp, vật liệu nông nghiệp, vật liệu nhà kính và một số thiết bị nông nghiệp.

  1. Tôn Zam được ứng dụng làm thanh bệ gá đỡ các thiết bị phía trong tủ điện chiếm 40~60% khối lượng vỏ tủ điện.
  2. Ứng dụng làm thang – máng cáp

I. Khái niệm về Bột sơn tĩnh điện:

Bột sơn tĩnh điện là nguyên liệu dùng trong công nghệ sơn tĩnh điện, bao gồm 3 thành phần chính là nhựa, bột màu và chất phụ gia.

Phân loại Bột sơn tĩnh điện: Bột sơn tĩnh điện hiện nay gồm 04 loại phổ biến: Bóng (Gloss), Mờ (Matt), Cát (Texture), nhăn (Wrinkle) sử dụng cho hai điều kiện trong nhà và ngoài trời.

Điều kiện bảo quản:  Bột sơn tĩnh điện rất an toàn vì không sợ cháy nổ, chỉ cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau là chúng ta có thể bảo quản bột sơn an toàn và hiệu quả nhất:

– Để nơi khô ráo, thoáng mát (Nhiệt độ bảo quản dưới 33°C)

– Chỉ nên chất lên cao tối đa là 5 lớp.

II. Khái niệm về sơn tĩnh điện:

Hầu hết các nhà khoa học trên thế giới đều công nhận rằng: hiếm có một công nghệ hiện đại nào được phát minh và đưa vào sử dụng phục vụ sản xuất, thay thế cho công nghệ cũ mà cho chất lượng cao, vừa hạ giá thành sản phẩm nhưng chi phí đầu tư lúc ban đầu lại như công nghệ cũ – đó là Sơn Tĩnh Điện. Sơn tĩnh điện còn được gọi là sơn khô vì tính chất phủ ở dạng bột của nó và khi sử dụng nó sẽ được tích một điện tích (+) khi đi qua một thiết bị được gọi là súng sơn tĩnh điện, đồng thời vật sơn cũng sẽ được tích một điện tích (-) để tạo ra hiệu ứng bám dính giữa bột sơn và vật sơn. Sơn Tĩnh Điện là công nghệ không những cho ta những ưu điểm về kinh tế mà còn đáp ứng được về vấn đề môi trường cho hiện tại và tương lai vì tính chất không có chất dung môi của nó. Do đó về vấn đề ô nhiễm môi trường trong không khí và trong nước hoàn toàn không có như ở sơn nước.

Lợi thế của công nghệ sơn tĩnh điện:

a. Về kinh tế:

– 99% sơn được sử dụng triệt để (bột sơn dư trong quá trình phun sơn được thu hồi để sử dụng lại).

– Không cần sơn lót.

– Làm sạch dễ dàng những khu vực bị ảnh hưởng khi phun sơn hay do phun sơn không đạt yêu cầu.

– Tiết kiệm thời gian hoàn thành sản phẩm

b. Về đặc tính sử dụng:

– Quy trình sơn có thể được thực hiện tự động hóa dễ dàng (dùng hệ thống phun sơn bằng súng tự động).

– Dễ dàng vệ sinh khi bột sơn bám lên người thực hiện thao tác hoặc các thiết bị khác mà không cần dùng bất cứ loại dung môi nào như đối với sơn nước.

c. Về chất lượng:

– Tuổi thọ thành phẩm lâu dài

– Độ bóng cao

– Không bị ăn mòn bởi hóa chất hoặc bị ảnh hưởng của tác nhân hóa học hay thời tiết.

– Màu sắc phong phú và có độ chính xác …

Và còn rất nhiều lợi điểm khác nữa mà chính người sử dụng trong quá trình ứng dụng công nghệ sơn tĩnh điện sẽ nhận thấy.

Lợi ích giữa sơn tĩnh điện và sơn dầu:

Sơn Tĩnh Điện dạng bột là phương pháp sơn ít tốn kém nhất trên giá thành sản phẩm mà trong những kỹ thuật sơn hiện tại trên thế giới đang sử dụng (kể cả sơn tĩnh điện dạng nước).

III. Quy trình Sơn Tĩnh Điện :

– Xử lý bề mặt: Vật sơn phải được xử lý bề mặt trước khi sơn qua các bước sau: Tẩy dầu ,Rửa nước chảy tràn, Tẩy gỉ , Rửa nước chảy tràn, Định hình, Phosphat kẽm , Rửa nước.

– Hấp-Sấy: Hấp khô vật sơn sau khi xử lý bề mặt.

– Phun sơn: Áp dụng hiệu ứng tĩnh trong quá trình phun sơn có bộ điều khiển trên súng, có thể điều chỉnh lượng bột phun ra hoặc điều chỉnh chế độ phun sơn theo hình dáng vật sơn.

 

– Sấy: Vật sơn sau khi sơn được đưa vào buồng sấy. Tùy theo chủng loại thông số kỹ thuật của bột sơn mà đặt chế độ sấy tự động thích hợp (nhiệt độ sấy 150oC – 200oC, thời gian sấy 10 – 15 phút).

– Cuối cùng là khâu kiểm tra, đóng gói thành phẩm.

Do trong qui trình xử lý bề mặt tốt, qui trình phosphat kẽm bám chắc lên bề mặt kim loại, nên sản phẩm sau khi sơn tĩnh điện có khả năng chống ăn mòn cao dưới tác động của môi trường.

Màu sắc của sản phẩm sơn tĩnh điện rất đa dạng và phong phú như sơn bóng hay nhám sần, vân búa hay nhũ bạc… Vì vậy, sản phẩm sơn tĩnh điện có thể đáp ứng cho nhu cầu trong nhiều lĩnh vực có độ bền và thẩm mỹ cao, đặc biệt là đối với các mặt hàng dân dụng, trang trí nội thất, thiết bị dụng cụ trong ngành giáo dục, y tế, xây dựng, điện lực,…

IV. Ứng dụng:

Hiện nay công nghệ sơn tĩnh điện được ứng dụng rộng rãi trong rất nhiều ngành công nghiệp như: Công nghiệp hàng hải, công nghiệp hàng không, công nghiệp chế tạo xe hơi và xe gắn máy,cơ khí,viễn thông… đến các lĩnh vực như sơn trang trí, xây dựng công nghiệp, xây dựng dân dụng, …

Tất cả các loại đèn hiện tại đặc biệt là đèn LED đều có hai thông số chính: Nhiệt độ Màu (CCT) và Độ hoàn màu (CRI). Cả hai thuật ngữ này mô tả sản lượng của một nguồn sáng, và cả hai đều có từ “màu” trong tên của chúng, nhưng ý nghĩa của chúng thực sự chỉ về những điều rất khác nhau. Bài viết này POTECH sẽ giúp bạn tìm hiểu về hai thông số này của đèn.

Nhiệt độ màu – Correlated Color Temperature (CCT)

Nói một cách đơn giản, CCT đề cập đến màu sắc của ánh sáng. Mặc dù T là viết tắt của Temperature (nhiệt độ), nhưng CCT không đề cập đến nhiệt độ thực tế của nguồn sáng; Thay vào đó, nó mô tả nhiệt độ mà bạn làm nung nóng một vật thể có màu đen tuyệt đối (vd: sắt đen) để làm cho nó phát sáng trong và tạo ra màu sắc.

Cho ví dụ, nếu bạn nung nóng một thanh sắt đến 2700 độ Kelvin, và so sánh với một nguồn sáng có CCT là 2700K, bạn sẽ thấy thằng cả hai phát sáng với cùng một màu sắc. Khái niệm này hơi phức tạp nhưng nó là cách thiết thực nhất để xác định giá trị cho màu sắc của ánh sáng.

 

Ánh sáng nóng & lạnh

Khi bạn nghe về thuật ngữ “nóng” và “lạnh” để mô tả ánh sáng, về màu sắc nóng lạnh có thể bạn đã biết, nhưng màu sắc tương ứng với chỉ số CCT lại hơi ngược. Cho ví dụ, màu cam là một màu nóng xuất hiện với CCT thấp, trong khi màu xanh là một màu lạnh với chỉ số CCT cao. Điều này đồng nghĩa với việc chỉ số chạy từ nóng đến lạnh tương ứng với CCT từ thấp đến cao

Nguồn: PO

Recloser là một thiết bị điện, còn được gọi là máy cắt tự đóng lại (tự động đóng lại), hoạt động chính xác, độ tin cậy cao và kinh tế được sử dụng cho hệ thống phân phối lưới điện lên đến cấp điện áp 38kV. Recloser thường được trang bị cho các đường trục chính, công suất lớn và đường dây dài có giá trị cao. Đối với hệ thống điện, Recloser là tập hợp của các bộ phận sau:

  • Bảo vệ quá tải
  • Tự đóng lại
  • Thiết bị đóng cắt
  • Điều khiển bằng tay

Nguyên lý hoạt động

Về bản chất, Recloser là máy cắt thông thường có kèm theo bộ điều khiển cho phép lập trình số lần đóng lặp đi lặp lại theo yêu cầu xác định trước. Đồng thời sẽ đo và lưu trữ các giá trị quan trọng như P,U,I, thời điểm ngắt mạch,….

Khi xuất hiện ngắn mạch, Recloser mở ra ( cắt mạch ), sau một khoảng thời gian t1 ( cài đặt ban đầu ) nó sẽ tự động đóng lại. Lúc này, nếu sự cố còn tồn tại, recloser sẽ tiếp tục mở mạch, sau thời gian t2 recloser sẽ tự động đóng mạch. Cứ như vậy, recloser hoạt động theo đúng chương trình được cài đặt ban đầu và lần thứ 3 sẽ ngắt hẳn mạch ra khỏi hệ thống điện. Và số lần cắt và thời gian đóng cắt do người sử dụng lập trình có thể thay đổi

Ở Việt Nam đang dùng các loại recloser nào?

Tại thị trường Việt Nam, hiện nay đang sử dụng chính là các Recloser của các hãng: Nulec (Schneider), Siemen, F6, FXB/FXA (Cooper), VR3S (ABB),….

 

Recloser schneider_dailythietbidiencongnghiep.com

Yêu cầu: Cài đặt cho đồng hồ nhiệt sử dụng đầu dò nhiệt K (nhiệt độ cài đặt và hiển thị trong khoảng –

100.0 – 500.0 độ C), điều khiển hệ thống Lạnh luôn giữ nhiệt độ ở mức –10.5 độ C (sử dụng ngõ ra điều

khiển chính là 4-20mA) nếu nhiệt độ giảm xuống dưới –15 độ C thì ngõ ra Alam1 bật on(ngõ ra Rờ le) nếu nhiệt độ lớn hơn –5 độ C thì ngõ ra Alam2 bật on(ngõ ra Rờ le).

Các chân ngõ ra điều khiển của đồng hồ nhiệt. ngõ ra chính 4-20mA(chân 7+và chân 8-). Ngõ ra Alam: Alam1(chân 19 và 21), Alam2(chân 20 và 21). Sau khi kiểm tra cơ cấu chấp hành và sơ đồ đấu nối dây đã chính xác ta tiến hành cái đặt các bước như sau.

BƯỚC 1. Cài đặt đầu dò loại K (nhiệt độ trong khoảng -100.0-500.0 độ C). _Chúng ta nhấn cùng lúc phím “MODE và ” giữ 2 giây chúng ta vào được hàm “InP” _Hàm “InP” cho phép chúng ta lựa chọn tín hiệu ngõ vào (đầu dò)

+Các đầu dò có thể sử dụng cho đồng hồ AX

_1: đầu dò CA “k1, k2”

_2: đầu dò J “j”

_3: đầu dò R “r”

_4: đầu dò T “t”

_5: đầu dò PT 100 ohm “Pt”

_Trong hàm “InP” ta nhấn vào mũi tên qua trái “” giá trị muốn thay đổi sẽ nhấp nháy, ta tiếp tục nhấn mũi tên lên “” hoặc mũi tên xuống “” ta chọn được giá trị ngõ vào cho đầu dò NTC (PT100Ω) như mong muốn “K2”

_Sau khi đã chọn loại đâu dò “K2” ta nhân vào nút “MODE” để lưu giá trị.

BƯỚC 2:

Sau khi thực hiện bước 1 xong ta nhấn mũi tên lên “” hoặc mũi tên xuống “” đến hàm “Ctr.d” _Trong hàm “Ctr.d” ta nhấn vào mũi tên qua trái “”giá trị muốn thay đổi sẽ nhấp nháy, ta tiếp tục nhấn mũi tên lên “” hoặc mũi tên xuống “” để thay đổi loại điều khiển, với dòng AX9-4A hỗ trợ 2 chế loại điều khiển( rEv là điều khiển hệ thống đốt nóng và dir là điều khiển hệ thống làm lạnh). ở hàm này chúng ta chọn dir vì chúng ta đang điều khiển hệ thống làm lạnh.

BƯỚC 3: _Sau khi thực hiện bước 2 xong ta nhấn mũi tên lên “” hoặc mũi tên xuống “” đến hàm “o.Ctr” để chọn kiểu tín ngõ ra rờ-le “rLY” hoặc SSR “SSr”.

Chú ý: đây là dòng sản phẩm AX9-4A nên hàm o.Ctr” không được hiển thị(ngõ ra chính mặc định của hàm này là 4-20mA).

BƯỚC 4: _Sau khi thực hiện bước 3 xong ta nhấn mũi tên lên “” hoặc mũi tên xuống “” đến hàm “ ” để chọn chế độ điều khiển PID “PId” hoặc tỉ lệ hoặc ON-OFF “onoF”

_Khi đến hàm “ ” ta nhấn mũi tên qua trái “” giá trị muốn thay đổi sẽ nhấp nháy, ta tiếp tục nhấn mũi tên lên “” hoặc mũi tên xuống “” để chọn “PID”

_Sau khi đã chọn chế độ điều khiển “PID”ta nhấn vào nút “MODE” để lưu giá trị. Vì chúng ta chọn chế độ điều khiển PID đây là chế độ điều khiển đạt độ chính xác cao nên chúng ta có thể chỉnh lại các thông số của hệ thống bằng cách điều chỉnh lại các hàm sau. Hàm thứ nhất : Sau khi thực hiện bước 4 xong ta nhấn mũi tên lên “” hoặc mũi tên xuống “” đến hàm “ Pb” đây là hàm hiệu chỉnh tốc độ đáp ứng của hệ thống. nếu đáp ứng của hệ thống chậm ta có thể giảm và nếu đáp ứng của hệ thống quá nhanh dẫn đến độ vọt lố cao làm hệ thống mất ổn định ta có thể tăng (khoảng hiệu chỉnh của hàm Pb trong khoảng 0.1-600). Để có thể thay đổi thông số tăng hoặc giảm hàm Pb ta thực hiện như sau.

_Khi đến hàm “Pb” ta nhấn mũi tên qua trái “” giá trị muốn thay đổi sẽ nhấp nháy, ta tiếp tục nhấn mũi tên lên “” hoặc mũi tên xuống “” để thay đổi tăng hoặc giảm, sau khi chọn được giá trị phù hợp ta nhấn vào nút “MODE” để lưu giá trị. Giá trị mặc định của hàm này là 30. Hàm thứ hai : sau khi thực hiện hiệu chỉnh xong hàm thứ nhất ta nhấn mũi tên lên “” hoặc mũi tên xuống “” đến hàm “I” đây là hàm hiệu chỉnh thời gian đáp ứng để đạt đến giá trị cài đặt của hệ thống khoảng hiệu chỉnh của hàm “I” là (0-6000). Tùy vào thời gian đáp ứng của mỗi hệ thống ta có thể hiệu chỉnh tăng hoặc giảm (cần chú ý đến độ vọt lố của hệ thống nếu chúng ta giảm quá thấp). để thay đổi thông số của hàm này ta thực hiện các bước tương tự như hàm thứ nhất. giá trị mặc định của hàm này là 240. Hàm thứ ba: sau khi thực hiện hiệu chỉnh xong hàm thứ hai ta nhấn mũi tên lên “” hoặc mũi tên xuống “” đến hàm “d” đây là hàm mà chúng ta có thể hiệu chỉnh để loại bỏ độ vọt lố tuy nhiên nếu chúng ta tăng quá cao thì đồng nghĩa với nhiễu của hệ thống cũng sẽ tăng lên. Giá trị mặc định của hệ thống là 50. Để thay đổi giá trị của hàm này ta có thể thực hiện giống như hàm thứ nhất hoặc hàm thứ hai.

BƯỚC 5: Sau khi cài đặt xong bước 4 ta nhấn MODE giữ 2 giây để vào các hàm cài đặt giá trị Sv và cài đặt giá trị trị Alam1 và alam2. Tại hàm Sv ta thay đổi giá trị là -10.5 bẳng cách ta nhấn mũi tên qua trái “” giá trị muốn thay đổi sẽ nhấp nháy, ta tiếp tục nhấn mũi tên lên “” hoặc mũi tên xuống “” để cài giá trị “-10.5”

_Sau khi đã chọn giá trị “-10.5”ta nhấn vào nút “MODE” để lưu giá trị.

BƯỚC 6: sau khi cài đặt xong bước 5 ta tiếp tục nhấn mũi tên lên “” hoặc mũi tên xuống “” để đến hàm A1.db ta nhấn mũi tên qua trái “” giá trị thay đổi sẽ nhấp nháy, ta tiếp tục nhấn mũi tên lên “” hoặc mũi tên xuống “” để cài giá trị “0”(giá trị mặc

định là 1).

BƯỚC 7: sau khi cài đặt xong bước 6 ta tiếp tục nhấn mũi tên lên “” hoặc mũi tên xuống “” để đến hàm AL1.H tương tự như bước 6 ta cài hàm này giá trị là “-5”.

BƯỚC 8: sau khi cài đặt xong bước 7 ta tiếp tục nhấn mũi tên lên “” hoặc mũi tên xuống “” để đến hàm AL1.l tương tự như bước 7 ta cài hàm này giá trị là “-15”.

BƯỚC 9: sau khi cài đặt xong bước 8 ta tiếp tục nhấn mũi tên lên “” hoặc mũi tên xuống “” để đến hàm A2.db ta nhấn mũi tên qua trái “” giá trị thay đổi sẽ nhấp nháy, ta tiếp tục nhấn mũi tên lên “” hoặc mũi tên xuống “” để cài giá trị “0”(giá trị mặc định là 1).

Sau khi ta cài đặt xong tất cả các bước trên ta nhấn nút MODE giữ 2 giây để hiển thị màn hình chính, như vậy là ta đã thực hiện xong yêu cầu của bài toán.

Bộ phát áp, bộ xuất dòng 4-20mA, 0-10Vdc.

Bộ phát áp, bộ xuất dòng 4-20mA, 0-10VdcBộ tạo dòng 4-20mA, bộ tạo áp 0-10vdc, 0-5VDC, 0-10Vdcbộ tạo dòng 4-20mA, bộ out dòng, áp 0-10vdcxuất 0-20mA.

Bộ phát áp, bộ xuất dòng 4-20mA, 0-10Vdc, Là bộ xuất điện áp từ 0-10VDC, 0-5VDC, hoặc xuất ra tín hiệu dòng điện (analog) 0-20mA, 4-20mA. Dùng làm tín hiệu để diều khiển các thiết bị tuyến tính.

Có thể thay đổi tín hiệu ngõ ra một cách dễ dàng thông qua các thông số cài đặt. Có màm hình led hiển trực quang.

Về bản chất đây là bộ điều khiển nhiệt độ nhưng có thêm ngõ ra transmitter (4-20mA hoặc 0-10vdc). Sử dụng ngõ ra này có thể làm bộ chuyển đổi tín hiệu từ các loại cảm biến nhiệt độ Pt100, K, R, S đến các tín hiệu analog 0-10vdc hoặc 4-20mA, tín hiệu áp suất, độ ẩm, tốc độ, khoảng cách…

Bộ điều khiển có thể bù trừ sai số ngõ vào và ngõ ra một cách dễ dàng.

Bộ điều khiển có thêm hai ngõ ra Alarm. Sử dụng nó làm các cảnh báo khi gặp các ứng dụng yêu cầu.

Bộ phát áp, bộ xuất dòng 4-20mA, 0-10Vdc.

Bộ phát áp, bộ xuất dòng 4-20mA, 0-10Vdc

Bộ phát áp, bộ xuất dòng 4-20mA, 0-10Vdc

Về nguyên tắc sử dụng bộ phát dòng, phát áp là cài đặt đồng hồ cho phép tramsmitter theo giá trị SV (giá trị cài đặt). Nếu làm bộ chuyển đổi thì khai báo trasmitter theo giá trị PV (giá trị ngõ vào nhiệt hoặc analog). Khai báo phạm vi (ví dụ 0-100 chẳng hạn), thì khi ta cài đặt là 0 thì ngõ ra là 4mA, hoặc 0Vdc, khi ta cài là 100 thì ngõ ra là 20mA hoặc 10Vdc.

Sản phẩm có nhiều kích thước lựa chọn (48×48, 72×72, 96×96, 96×48, 48×96).

Thông số kỹ thuất Bộ phát áp, bộ xuất dòng 4-20mA, 0-10Vdc.

  • Điện áp: 100-240VAC, 24VDC.
  • Ngõ vào: 4~20mA, 0~10VDC, 0~5VDC, TC (K, R, S…) PT100.
  • Ngõ ra điều khiển: 4~20mA, 0~10VDC, 0~5VDC, SSR, RELAY. (khi sử dụng làm bộ điều khiển PID).
  • Transmitter: 4~20mA, 0-10Vdc (dùng làm bộ chuyển đổi, bộ xuất dòng, áp).
  • Cảnh báo: 1,  2,  3 Alarm.
  • Truyền thông: RS485 (Có phần mềm miễn phí quản lý tất tần tật về các thông số, report, biểu bồ, excel…).

Về chức năng bộ điều khiển.

Là bộ điều khiển nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, điều khiển van tuyến tính, van điều khiển on off, điều khiển servo van, điều khiển nhiệt độ theo thời gian, chương trình, theo phân đoạn nhiệt.

Bộ xuất dòng 4-20mA, 0-20mA, xuất áp 0-10VDC.

Thiết kế chuyên dùng, hiển thị leb 6 kiểu hiển thị, điều chỉnh ngõ ra bằng biến trở tinh chỉnh 10 vòng, cho ngõ ra analog có độ phân giải cao.

Thiết bị sử dụng nguồn nuôi 24VDC. ngõ ra 2 chân độc lập.

Bộ xuất áp 0-10vdc, xuất dòng 4-20mA

Bộ xuất áp 0-10vdc, xuất dòng 4-20mA.

Bộ tạo dòng kiểu biến trở ngõ ra 4-20mA.

Bộ phát áp, bộ xuất dòng 4-20mA, 0-10Vdc

Bộ phát áp, bộ xuất dòng 4-20mA.

Jack cắm, ổ cắm, phích cắm, giắc cắm điện 10 chân, connector.

Các loại Jack cắm điện,  cắm điện, phích cắm điện, giắc cắm điện, rắc cắm điện, ổ cắm công nghiệp, phích cắm công nghiệp, socket cắm điện công nghiệp 10 chân, 3 chân, 4 chân, 5 chân, 6 chân, 7 chân, 8 chân, 9 chân, 10, 11, 12, 14, 15, 12 chân, 13 chân, 14 chân, 15 chân, 16 chân, 17 chân, 18 chân, 19 chân, 20 chân, 21 chân, 22 chân, 23 chân, 24 chân, 25 chân, 26 chân, 27, 32 chân, 37 chân, 64 chân. Jack cắm điện ngoài trời kín nước.

Jack cắm được sử dụng trong các tủ điện, tủ điều khiển, dùng trong ngành chế tạo máy móc, nhờ jack cắm mà chúng ta kết nối các dây tín hiệu, dây nguồn vào trong tủ điện một cách nhanh chóng, đảm bảo không sợ nhầm lẫn các đầu dây, vì trong các jack có các ngàm cố định, không thể xoay hướng khác. Ngoài ra còn có các loại jack dùng để nốt các dây tín hiệu với nhau (jack nối).

– Dòng định mức: 10A, 5A~60A.

– Vật liệu: Hộp kim nhôm, chống oxy hóa,

IP: 55, 67 jack cắm chống nước, sử dụng ngoài trời, không lo về nước.

– Tiếp điểm: Đồng.

– Nối dây: Kiểu hàn, domino.

– Thương hiệu: SinocontecMaojwei. – Hai thương hiệu là một

– Hàng China: thương hiệu, tiêu chuẩn Quốc Tế và chất lượng cao

>> Tài Liệu Jack loại tròn

>> Tài Liệu Jack nhà binh

>> Tài Liệu Jack Vuông – Heavy Duty

Cùng điểm qua một số thông tin và quy trình sản xuất của jack cắm qua video bên dưới, để chúng ta yên tâm hơn khi sử dụng sản phẩm.

Hàng chất lượng thể hiện qua sự sắc sảo của sản phẩm.

Ổ cắm điện công nghiệp, ổ cắm công nghiêp

Trên tay Ổ cắm điện công nghiệp, ổ cắm công nghiêp 31 chân.

Phích cắm điện công nghiệp, phích cắm công nghiệp

Một loại phích cắm công nghiệp 7 chân phi 40mm, 50A-400V, 20A-250V.

Video kiểm tra sản phẩm ngâm trong nước muối đậm đặc trong 25 ngày.

Sản phẩm sau 25 ngày ngâm trong nước muối.

Rắc cắm không bị gỉ và ăn mòn khi tiếp xúc muối.

Rắc cắm không bị gỉ và ăn mòn khi tiếp xúc muối.

Jack cắm điện, ổ cắm điện, phích cắm điện, giắc cắm điện.

1. Jack cắm điện công nghiệp kiểu 16M.

– Khoét lỗ tủ 16mm.

– Dòng định mức tùy vào số chân (bảng tra trong hình).

– Số chân có sẵn: 2 chân, 3 chân, 4 chân, 5 chân, 6 chân, 7 chân, 8 chân, 9 chân, 10 chân.

IP: 55

– Nhiệt độ: -20~85 độ C.

Jack cắm, ổ cắm, phích cắm, giắc cắm điện 10 chân

Ổ cắm công nghiệp kiểu 16M.

Thay thế cho: PLT-164, PLT-168

2. Jack cắm điện công nghiệp ngoài trời kiểu 19M.

– Lỗ tủ 19mm.

– Dòng định mức trên hình.

IP 55 – ổ cắm điện xài ngoài trời.

– Số chân có sẵn 3 chân, 4 chân, 5 chân.

Chui cắm điện chống nước kiểu 19M

Chui cắm điện chống nước kiểu 19M.

Đối với loại này chỉ có kiểu input, đầu đực gắn tủ. thay thế tương đương cho PLT-193, PLT-194, PLT-195 Apex.

3. Phích cắm điện kiểu 25M.

– Khoét lỗ tủ 25mm.

– Dòng định mức tùy vào số chân (bảng tra trong hình).

– Số chân có sẵn: 2 chân, 3 chân, 4 chân, 5 chân, 6 chân, 8 chân.

IP: 55

– Nhiệt độ: -20~85 độ C.

phích cắm công nghiệp, phích cắm điện công nghiệp kiểu 25M.

phích cắm công nghiệp, phích cắm điện công nghiệp kiểu 25M.

Thay thế cho PLT-253, PLT-254, PLT-255, PLT-256.

4. Phích cắm điện kiểu 30M.

– Khoét lỗ tủ 30mm.

– Dòng định mức tùy vào số chân (bảng tra trong hình).

– Số chân có sẵn: 4 chân, 8 chân.

IP: 55

– Nhiệt độ: -20~85 độ C.

Jack cắm điện, ổ cắm điện, phích cắm điện, giắc cắm điện kiểu 30M

Jack cắm điện, ổ cắm điện, phích cắm điện, giắc cắm điện kiểu 30M.

Jack cắm, ổ cắm, phích cắm, giắc cắm điện kiểu 30M.

5. Ổ cắm điện kiểu 40M.

– Khoét lỗ tủ 40mm.

– Dòng định mức tùy vào số chân (bảng tra trong hình).

– Số chân có sẵn: 4 chân, 6 chân.

IP: 55

– Nhiệt độ: -20~85 độ C.

Đầu nối dây điện kiểu 40M.

Đầu nối dây điện kiểu 40M.

6. Phích cắm điện công nghiệp kiểu 20P.

Khoét lỗ tủ 20mm.

– Dòng định mức: 25A – 4 Pin, 10A -7 pin.

– Số chân có sẵn:  4 chân, 7 chân.

IP: 55.

– Nhiệt độ: -20~85 độ C.

Phích cắm điện công nghiệp phi 20mm

Phích cắm điện công nghiệp phi 20mm.

Thay thế cho PLS-204, PLS-207.

7. Jack cắm điện kiểu 24P.

– Khoét lỗ tủ 24mm.

– Dòng định mức 5A.

– Số chân có sẵn:  10 chân.

IP: 55

– Nhiệt độ: -20~85 độ C.

Chui cắm điện nhiều chân.

Chui cắm điện nhiều chân.

Thay thế: PLS-2410

8. Ổ cắm điện kiểu 28P.

– Khoét lỗ tủ 28mm.

– Dòng định mức: 10 pin -20A, 12~17 pin 10A, 19~26 pin 5A

– Số chân có sẵn: 10 chân, 12 chân, 17 chân, 20 chân, 26 chân.

IP: 55

– Nhiệt độ: -20~85 độ C.

Jack cắm điện, ổ cắm điện, phích cắm điện, giắc cắm điện

Đầu nối điện kín nước 28P.

Thay thế PLS-28-10, PLS-2817, PLS-2820…

9. Ổ cắm công nghiệp kiểu 40P.

– Khoét lỗ tủ 40mm.

– Dòng định mức:  4 chân 80A, 5 chân 50A, 7 chân 50A

– Số chân có sẵn: 4 chân, 5 chân, 7 chân

IP: 55

– Nhiệt độ: -20~85 độ C.

Ổ cắm công nghiệp kiểu 40P

Ổ cắm công nghiệp kiểu 40P.

10. Đầu cắm điện kiểu nhà binh.

– Số chân: 4 chân, 5 chân, 6 chân, 7 chân, 8 chân, 9 chân, 10 chân, 14 chân, 17 chân, 19 chân, 22 chân, 24 chân, 26 chân, 37 chân.

– Dòng định mức: 13A

IP: 55.

– Nhiệt độ: -55~125 độ C.

Cấu tạo ổ cắm công nghiệp kiểu nhà binh

Cấu tạo ổ cắm công nghiệp kiểu nhà binh.

Jack cắm kiểu quân đội.

Jack cắm điện, ổ cắm điện, phích cắm điện kiểu quân đội.

11. Jack cắm điện, ổ cắm điện, phích cắm điện, giắc cắm kín nước.

– Số chân:  6 chân .

– Dòng định mức: 10A

IP: 67.

– Khoét lỗ: Phi 22mm

Phích cắm điện công nghiệp kín nước IP67.

Phích cắm điện công nghiệp kín nước IP67.

12. Phích cắm điện chống nước vuông 5 và 8 chân.

– Dòng định mức: 10A.

IP: 55.

– Kích thước 4 lỗ ốc: Rộng 32mm, Dài 70mm.

– Kết nối PG11

Đầu nối điện công nghiệp 5 chân và 8 chân.

Đầu nối điện công nghiệp 5 chân và 8 chân.

13. Jack cắm điện công nghiệp vuông 6 chân.

Model:

H6B-SE-2B-PG13.5

HE-006-M/F

H6B-BK-1L -S

– Dòng định mức: 16A.

IP: 55.

– Kích thước 4 lỗ ốc: Rộng 32mm, Dài 70mm.

Rắc cắm vuông 6 chân.

Jack cắm điện, ổ cắm điện, phích cắm điện loại vuông 6 chân.

14. Đầu nối dây điện kín nước loại vuông 10 chân.

Model:

H10B-SE-2B-PG16

H10B-BK-1L-S

HE-10-M/F

– Dòng định mức: 16A.

IP: 55.

– Kích thước 4 lỗ ốc: Rộng 32mm, Dài 83mm

Giắc cắm điện loại vuông 10 chân.

Giắc cắm điện loại vuông 10 chân.

15. Phích cắm điện loại vuông 16 chân.

Model:

H16B-SE-2B-PG21

H16B-BK-1L-S

HE-016-M/F

– Dòng định mức: 16A.

IP: 55.

– Kích thước 4 lỗ ốc: Rộng 32mm, Dài 103mm

Ổ cắm công nghiệp 16 chân

Ổ cắm công nghiệp 16 chân.

.

Thay thế mã tương đương các hãng khác PLP-116A-16B, PLP-116A-16C, PLP-116A-16M, PLP-116A-16F.

16. Chui cắm điện công nghiệp loại vuông 24 chân.

Model:

H24B-SE-4B-PG21

H24B-BK-2L-S

HE-024-M/F

– Dòng định mức: 16A.

IP: 55.

– Kích thước 4 lỗ ốc: Rộng 32mm, Dài 130mm.

Phích cắm công nghiệp 24 chân.

Phích cắm công nghiệp 24 chân.

Thay thế tương đương hãng khác Jack cắm điện, ổ cắm điện, phích cắm điện, giắc cắm điện PLP-124A-24B, PLP-124A-24C, PLP-124A-24M PLP-124A-24F

17. Đầu nối dây điện vuông 32 chân.

Dòng định mức 16A.

Kiểu chân rời, bấm dây và nhét vào khi sử dụng.

IP: 55.

– Kích thước 4 lỗ ốc: Rộng 32mm, Dài 103mm

Jack cắm công nghiệp kiểu 32 chân

Jack cắm điện, ổ cắm điện, phích cắm điện, giắc cắm điện kiểu 32 chân.

Cùng xem qua viclip để xem cách đấu dây cho loại jack 32 chân.

 

18. Ổ cắm công nghiệp vuông 32 chân.

Dòng định mức 16A.

Kiểu bắt vít.

IP: 55.

– Kích thước 4 lỗ ốc: Rộng 65mm, Dài 110mm

Phích cắm điện công nghiệp 32 chân

Phích cắm điện công nghiệp 32 chân.

19. Phích cắm công nghiệp vuông 64 chân.

Dòng định mức 10A.

Kiểu bắt vít.

IP: 55.

– Kích thước 4 lỗ ốc: Rộng 32mm, Dài 130mm.

Ổ cắm điện công nghiệp 60 chân.

Ổ cắm điện công nghiệp 60 chân.

20. Jack cắm điện, ổ cắm điện, phích cắm điện, giắc cắm điện cho các loại cảm biến – connector.

– Kích thước: M12, M8. sử dụng cho các loại cảm biến.

– Kết nối dây: Domino.

IP: 67.

– Số chân: 3 chân, 4 chân, 5 chân, 6 chân, 8 chân

Dòng điện: 5A.

Chui cắm điện cho sensor.

Jack cắm, ổ cắm, phích cắm, giắc cắm điện cho sensor.