Khác

I. Khái niệm về Bột sơn tĩnh điện:

Bột sơn tĩnh điện là nguyên liệu dùng trong công nghệ sơn tĩnh điện, bao gồm 3 thành phần chính là nhựa, bột màu và chất phụ gia.

Phân loại Bột sơn tĩnh điện: Bột sơn tĩnh điện hiện nay gồm 04 loại phổ biến: Bóng (Gloss), Mờ (Matt), Cát (Texture), nhăn (Wrinkle) sử dụng cho hai điều kiện trong nhà và ngoài trời.

Điều kiện bảo quản:  Bột sơn tĩnh điện rất an toàn vì không sợ cháy nổ, chỉ cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau là chúng ta có thể bảo quản bột sơn an toàn và hiệu quả nhất:

– Để nơi khô ráo, thoáng mát (Nhiệt độ bảo quản dưới 33°C)

– Chỉ nên chất lên cao tối đa là 5 lớp.

II. Khái niệm về sơn tĩnh điện:

Hầu hết các nhà khoa học trên thế giới đều công nhận rằng: hiếm có một công nghệ hiện đại nào được phát minh và đưa vào sử dụng phục vụ sản xuất, thay thế cho công nghệ cũ mà cho chất lượng cao, vừa hạ giá thành sản phẩm nhưng chi phí đầu tư lúc ban đầu lại như công nghệ cũ – đó là Sơn Tĩnh Điện. Sơn tĩnh điện còn được gọi là sơn khô vì tính chất phủ ở dạng bột của nó và khi sử dụng nó sẽ được tích một điện tích (+) khi đi qua một thiết bị được gọi là súng sơn tĩnh điện, đồng thời vật sơn cũng sẽ được tích một điện tích (-) để tạo ra hiệu ứng bám dính giữa bột sơn và vật sơn. Sơn Tĩnh Điện là công nghệ không những cho ta những ưu điểm về kinh tế mà còn đáp ứng được về vấn đề môi trường cho hiện tại và tương lai vì tính chất không có chất dung môi của nó. Do đó về vấn đề ô nhiễm môi trường trong không khí và trong nước hoàn toàn không có như ở sơn nước.

Lợi thế của công nghệ sơn tĩnh điện:

a. Về kinh tế:

– 99% sơn được sử dụng triệt để (bột sơn dư trong quá trình phun sơn được thu hồi để sử dụng lại).

– Không cần sơn lót.

– Làm sạch dễ dàng những khu vực bị ảnh hưởng khi phun sơn hay do phun sơn không đạt yêu cầu.

– Tiết kiệm thời gian hoàn thành sản phẩm

b. Về đặc tính sử dụng:

– Quy trình sơn có thể được thực hiện tự động hóa dễ dàng (dùng hệ thống phun sơn bằng súng tự động).

– Dễ dàng vệ sinh khi bột sơn bám lên người thực hiện thao tác hoặc các thiết bị khác mà không cần dùng bất cứ loại dung môi nào như đối với sơn nước.

c. Về chất lượng:

– Tuổi thọ thành phẩm lâu dài

– Độ bóng cao

– Không bị ăn mòn bởi hóa chất hoặc bị ảnh hưởng của tác nhân hóa học hay thời tiết.

– Màu sắc phong phú và có độ chính xác …

Và còn rất nhiều lợi điểm khác nữa mà chính người sử dụng trong quá trình ứng dụng công nghệ sơn tĩnh điện sẽ nhận thấy.

Lợi ích giữa sơn tĩnh điện và sơn dầu:

Sơn Tĩnh Điện dạng bột là phương pháp sơn ít tốn kém nhất trên giá thành sản phẩm mà trong những kỹ thuật sơn hiện tại trên thế giới đang sử dụng (kể cả sơn tĩnh điện dạng nước).

III. Quy trình Sơn Tĩnh Điện :

– Xử lý bề mặt: Vật sơn phải được xử lý bề mặt trước khi sơn qua các bước sau: Tẩy dầu ,Rửa nước chảy tràn, Tẩy gỉ , Rửa nước chảy tràn, Định hình, Phosphat kẽm , Rửa nước.

– Hấp-Sấy: Hấp khô vật sơn sau khi xử lý bề mặt.

– Phun sơn: Áp dụng hiệu ứng tĩnh trong quá trình phun sơn có bộ điều khiển trên súng, có thể điều chỉnh lượng bột phun ra hoặc điều chỉnh chế độ phun sơn theo hình dáng vật sơn.

 

– Sấy: Vật sơn sau khi sơn được đưa vào buồng sấy. Tùy theo chủng loại thông số kỹ thuật của bột sơn mà đặt chế độ sấy tự động thích hợp (nhiệt độ sấy 150oC – 200oC, thời gian sấy 10 – 15 phút).

– Cuối cùng là khâu kiểm tra, đóng gói thành phẩm.

Do trong qui trình xử lý bề mặt tốt, qui trình phosphat kẽm bám chắc lên bề mặt kim loại, nên sản phẩm sau khi sơn tĩnh điện có khả năng chống ăn mòn cao dưới tác động của môi trường.

Màu sắc của sản phẩm sơn tĩnh điện rất đa dạng và phong phú như sơn bóng hay nhám sần, vân búa hay nhũ bạc… Vì vậy, sản phẩm sơn tĩnh điện có thể đáp ứng cho nhu cầu trong nhiều lĩnh vực có độ bền và thẩm mỹ cao, đặc biệt là đối với các mặt hàng dân dụng, trang trí nội thất, thiết bị dụng cụ trong ngành giáo dục, y tế, xây dựng, điện lực,…

IV. Ứng dụng:

Hiện nay công nghệ sơn tĩnh điện được ứng dụng rộng rãi trong rất nhiều ngành công nghiệp như: Công nghiệp hàng hải, công nghiệp hàng không, công nghiệp chế tạo xe hơi và xe gắn máy,cơ khí,viễn thông… đến các lĩnh vực như sơn trang trí, xây dựng công nghiệp, xây dựng dân dụng, …

Yêu cầu: Cài đặt cho đồng hồ nhiệt sử dụng đầu dò nhiệt K (nhiệt độ cài đặt và hiển thị trong khoảng –

100.0 – 500.0 độ C), điều khiển hệ thống Lạnh luôn giữ nhiệt độ ở mức –10.5 độ C (sử dụng ngõ ra điều

khiển chính là 4-20mA) nếu nhiệt độ giảm xuống dưới –15 độ C thì ngõ ra Alam1 bật on(ngõ ra Rờ le) nếu nhiệt độ lớn hơn –5 độ C thì ngõ ra Alam2 bật on(ngõ ra Rờ le).

Các chân ngõ ra điều khiển của đồng hồ nhiệt. ngõ ra chính 4-20mA(chân 7+và chân 8-). Ngõ ra Alam: Alam1(chân 19 và 21), Alam2(chân 20 và 21). Sau khi kiểm tra cơ cấu chấp hành và sơ đồ đấu nối dây đã chính xác ta tiến hành cái đặt các bước như sau.

BƯỚC 1. Cài đặt đầu dò loại K (nhiệt độ trong khoảng -100.0-500.0 độ C). _Chúng ta nhấn cùng lúc phím “MODE và ” giữ 2 giây chúng ta vào được hàm “InP” _Hàm “InP” cho phép chúng ta lựa chọn tín hiệu ngõ vào (đầu dò)

+Các đầu dò có thể sử dụng cho đồng hồ AX

_1: đầu dò CA “k1, k2”

_2: đầu dò J “j”

_3: đầu dò R “r”

_4: đầu dò T “t”

_5: đầu dò PT 100 ohm “Pt”

_Trong hàm “InP” ta nhấn vào mũi tên qua trái “” giá trị muốn thay đổi sẽ nhấp nháy, ta tiếp tục nhấn mũi tên lên “” hoặc mũi tên xuống “” ta chọn được giá trị ngõ vào cho đầu dò NTC (PT100Ω) như mong muốn “K2”

_Sau khi đã chọn loại đâu dò “K2” ta nhân vào nút “MODE” để lưu giá trị.

BƯỚC 2:

Sau khi thực hiện bước 1 xong ta nhấn mũi tên lên “” hoặc mũi tên xuống “” đến hàm “Ctr.d” _Trong hàm “Ctr.d” ta nhấn vào mũi tên qua trái “”giá trị muốn thay đổi sẽ nhấp nháy, ta tiếp tục nhấn mũi tên lên “” hoặc mũi tên xuống “” để thay đổi loại điều khiển, với dòng AX9-4A hỗ trợ 2 chế loại điều khiển( rEv là điều khiển hệ thống đốt nóng và dir là điều khiển hệ thống làm lạnh). ở hàm này chúng ta chọn dir vì chúng ta đang điều khiển hệ thống làm lạnh.

BƯỚC 3: _Sau khi thực hiện bước 2 xong ta nhấn mũi tên lên “” hoặc mũi tên xuống “” đến hàm “o.Ctr” để chọn kiểu tín ngõ ra rờ-le “rLY” hoặc SSR “SSr”.

Chú ý: đây là dòng sản phẩm AX9-4A nên hàm o.Ctr” không được hiển thị(ngõ ra chính mặc định của hàm này là 4-20mA).

BƯỚC 4: _Sau khi thực hiện bước 3 xong ta nhấn mũi tên lên “” hoặc mũi tên xuống “” đến hàm “ ” để chọn chế độ điều khiển PID “PId” hoặc tỉ lệ hoặc ON-OFF “onoF”

_Khi đến hàm “ ” ta nhấn mũi tên qua trái “” giá trị muốn thay đổi sẽ nhấp nháy, ta tiếp tục nhấn mũi tên lên “” hoặc mũi tên xuống “” để chọn “PID”

_Sau khi đã chọn chế độ điều khiển “PID”ta nhấn vào nút “MODE” để lưu giá trị. Vì chúng ta chọn chế độ điều khiển PID đây là chế độ điều khiển đạt độ chính xác cao nên chúng ta có thể chỉnh lại các thông số của hệ thống bằng cách điều chỉnh lại các hàm sau. Hàm thứ nhất : Sau khi thực hiện bước 4 xong ta nhấn mũi tên lên “” hoặc mũi tên xuống “” đến hàm “ Pb” đây là hàm hiệu chỉnh tốc độ đáp ứng của hệ thống. nếu đáp ứng của hệ thống chậm ta có thể giảm và nếu đáp ứng của hệ thống quá nhanh dẫn đến độ vọt lố cao làm hệ thống mất ổn định ta có thể tăng (khoảng hiệu chỉnh của hàm Pb trong khoảng 0.1-600). Để có thể thay đổi thông số tăng hoặc giảm hàm Pb ta thực hiện như sau.

_Khi đến hàm “Pb” ta nhấn mũi tên qua trái “” giá trị muốn thay đổi sẽ nhấp nháy, ta tiếp tục nhấn mũi tên lên “” hoặc mũi tên xuống “” để thay đổi tăng hoặc giảm, sau khi chọn được giá trị phù hợp ta nhấn vào nút “MODE” để lưu giá trị. Giá trị mặc định của hàm này là 30. Hàm thứ hai : sau khi thực hiện hiệu chỉnh xong hàm thứ nhất ta nhấn mũi tên lên “” hoặc mũi tên xuống “” đến hàm “I” đây là hàm hiệu chỉnh thời gian đáp ứng để đạt đến giá trị cài đặt của hệ thống khoảng hiệu chỉnh của hàm “I” là (0-6000). Tùy vào thời gian đáp ứng của mỗi hệ thống ta có thể hiệu chỉnh tăng hoặc giảm (cần chú ý đến độ vọt lố của hệ thống nếu chúng ta giảm quá thấp). để thay đổi thông số của hàm này ta thực hiện các bước tương tự như hàm thứ nhất. giá trị mặc định của hàm này là 240. Hàm thứ ba: sau khi thực hiện hiệu chỉnh xong hàm thứ hai ta nhấn mũi tên lên “” hoặc mũi tên xuống “” đến hàm “d” đây là hàm mà chúng ta có thể hiệu chỉnh để loại bỏ độ vọt lố tuy nhiên nếu chúng ta tăng quá cao thì đồng nghĩa với nhiễu của hệ thống cũng sẽ tăng lên. Giá trị mặc định của hệ thống là 50. Để thay đổi giá trị của hàm này ta có thể thực hiện giống như hàm thứ nhất hoặc hàm thứ hai.

BƯỚC 5: Sau khi cài đặt xong bước 4 ta nhấn MODE giữ 2 giây để vào các hàm cài đặt giá trị Sv và cài đặt giá trị trị Alam1 và alam2. Tại hàm Sv ta thay đổi giá trị là -10.5 bẳng cách ta nhấn mũi tên qua trái “” giá trị muốn thay đổi sẽ nhấp nháy, ta tiếp tục nhấn mũi tên lên “” hoặc mũi tên xuống “” để cài giá trị “-10.5”

_Sau khi đã chọn giá trị “-10.5”ta nhấn vào nút “MODE” để lưu giá trị.

BƯỚC 6: sau khi cài đặt xong bước 5 ta tiếp tục nhấn mũi tên lên “” hoặc mũi tên xuống “” để đến hàm A1.db ta nhấn mũi tên qua trái “” giá trị thay đổi sẽ nhấp nháy, ta tiếp tục nhấn mũi tên lên “” hoặc mũi tên xuống “” để cài giá trị “0”(giá trị mặc

định là 1).

BƯỚC 7: sau khi cài đặt xong bước 6 ta tiếp tục nhấn mũi tên lên “” hoặc mũi tên xuống “” để đến hàm AL1.H tương tự như bước 6 ta cài hàm này giá trị là “-5”.

BƯỚC 8: sau khi cài đặt xong bước 7 ta tiếp tục nhấn mũi tên lên “” hoặc mũi tên xuống “” để đến hàm AL1.l tương tự như bước 7 ta cài hàm này giá trị là “-15”.

BƯỚC 9: sau khi cài đặt xong bước 8 ta tiếp tục nhấn mũi tên lên “” hoặc mũi tên xuống “” để đến hàm A2.db ta nhấn mũi tên qua trái “” giá trị thay đổi sẽ nhấp nháy, ta tiếp tục nhấn mũi tên lên “” hoặc mũi tên xuống “” để cài giá trị “0”(giá trị mặc định là 1).

Sau khi ta cài đặt xong tất cả các bước trên ta nhấn nút MODE giữ 2 giây để hiển thị màn hình chính, như vậy là ta đã thực hiện xong yêu cầu của bài toán.

1. Khái niệm

– Chỗ tiếp xúc giữa hai vật dẫn điện để cho dòng điện chạy từ vật dẫn này sang vật dẫn kia gọi là tiếp xúc điện

– Bề mặt chỗ tiếp giáp của các vật dẫn điện gọi là bề mặt tiếp xúc điện.

2. Phân loại

– Dựa vào mối liên kết tiếp xúc, ta chia tiếp xúc điện ra các dạng sau:

2.1 Tiếp xúc cố định

– Tiếp xúc cố định là hai vật dẫn tiếp xúc liên kết chặt cứng bằng bulông, đinh vít, đinh rive,…

Yêu cầu

  • Ở chế độ làm việc bình thường không bị phát nóng quá nhiệt độ cho phép lâu dài.
  • Ổn định nhiệt và lực điện động khi có dòng điện ngắn mạch đi qua.

Hình 1. Tiếp xúc cố định

Hình 2. Ví dụ về tiếp xúc cố định bắt bulong

2.2 Tiếp xúc đóng mở

– Tiếp xúc đóng mở là tiếp xúc mà có thể làm cho dòng điện chạy hoặc ngừng chạy từ vật này sang vật khác (như các tiếp điểm trong thiết bị đóng cắt).

Yêu cầu

  • Chịu đựng được hồ quang.
  • Có khả năng đóng cắt mạch điện một cách chắc chắn lúc ngắn mạch mà tiếp điểm không bị dính lại.
  • Các tiếp điểm phải chịu đựng được một số lần thao tác nhất định mà không bị hư hỏng về cơ học.
  • Tiếp xúc phải có tính đàn hồi tốt để chịu được sức dập cơ học lúc đóng.
  • Khi có dòng làm việc lớn (>1000 A) thì có hai hệ thống tiếp điểm.

Hình 3. Ví dụ về tiếp xúc đóng mở

2.3 Tiếp xúc trượt

– Tiếp xúc trượt là vật dẫn điện này có thể trượt trên bề mặt của vật dẫn điện kia (ví dụ như chổi than trượt trên vành góp máy điện).

– Tiếp xúc đóng mở và tiếp xúc trượt đều có hai phần, phần động (gọi là tiếp điểm động) và phần tĩnh (gọi là tiếp điểm tĩnh).

– Ngoài ra, ba dạng tiếp xúc trên đều có thể tiến hành tiếp xúc dưới ba hình thức:

  • Tiếp xúc điểm: là hai vật tiếp xúc với nhau chỉ ở một điểm hoặc trên bề mặt diện tích với đường kính rất nhỏ (như tiếp xúc hai hình cầu với nhau, hình cầu với mặt phẳng, hình nón với mặt phẳng,…).
  • Tiếp xúc đường: là hai vật dẫn tiếp xúc với nhau theo một đường thẳng hoặc trên bề mặt rất hẹp (như tiếp xúc hình trụ với mặt phẳng, hình trụ với trụ,…).
  • Tiếp xúc mặt: là hai vật dẫn điện tiếp xúc với nhau trên bề mặt rộng (ví dụ tiếp xúc mặt phẳng với mặt phẳng,…).

Các yêu cầu đối với tiếp xúc điện tùy thuộc ở công dụng, điều kiện làm việc, tuổi thọ yêu cầu của thiết bị và các yếu tố khác. Một yếu tố chủ yếu ảnh hưởng tới độ tin cậy làm việc và nhiệt độ phát nóng của tiếp xúc điện là điện trở tiếp xúc Rtx.

3. Điện trở tiếp xúc

– Xét khi đặt hai vật dẫn tiếp xúc nhau, ta sẽ có diện tích bề mặt tiếp xúc : Sbk = a.l

Hình 4. Tiếp xúc của hai vật dẫn

– Trên thực tế diện tích bề mặt tiếp xúc thực nhỏ hơn nhiều a.l vì giữa hai bề mặt tiếp xúc dù gia công thế nào thì vẫn có độ nhấp nhô, khi cho tiếp xúc hai vật với nhau thì chỉ có một số điểm trên tiếp giáp tiếp xúc. Do đó diện tích tiếp xúc thực nhỏ hơn nhiều diện tích tiếp xúc biểu kiến Sbk =  a.l.

– Diện tích tiếp xúc còn phụ thuộc vào lực ép lên trên tiếp điểm và vật liệu làm tiếp điểm, lực ép càng lớn thì diện tích tiếp xúc càng lớn. Diện tích tiếp xúc thực ở một điểm (như mặt cầu tiếp xúc với mặt phẳng) xác định bởi công thức

F là lực ép vào tiếp điểm (kg).

δlà ứng suất chống dập nát của vật liệu làm tiếp điểm [kg/cm2].

– Nếu tiếp xúc ở n điểm thì diện tích sẽ lớn lên n lần so với biểu thức trên. Dòng điện chạy từ vật này sang vật khác chỉ qua những điểm tiếp xúc, như vậy dòng điện ở các chỗ tiếp xúc đó sẽ bị thắt hẹp lại, dẫn tới điện trở ở những chỗ này tăng lên. Điện trở tiếp xúc của tiếp điểm kiểu bất kì tính theo công thức:K: hệ số phụ thuộc vật liệu và tình trạng bề mặt tiếp điểm (tra bảng).

m: hệ số phụ thuộc số điểm tiếp xúc và kiểu tiếp xúc với:

  • Tiếp xúc mặt m = 1.
  • Tiếp xúc đường m = 0,7.
  • Tiếp xúc điểm m = 0,5.

4. Các yếu tố ảnh hưởng đến điện trở tiếp xúc

  • Vật liệu làm tiếp điểm.
  • Lực ép lên tiếp điểm.
  • Hình dạng của tiếp điểm.
  • Nhiệt độ của tiếp điểm.
  • Tình trạng bề mặt tiếp điểm.
  • Mật độ dòng điện.

– Biện pháp làm giảm điện trở tiếp xúc:

  • Bôi mỡ chống rỉ.
  • Chọn vật liệu điện thế hoá học giống nhau.
  • Sử dụng vật liệu ít bị oxi hoá.
  • Mạ điện các tiếp điểm.
  • Tăng lực ép của tiếp điểm.
  • Cải tiến các thiết bị dập hồ quang điện.
  • Làm đúng quy trình khi tạo tiếp xúc điện .
  • Kiểm tra và bảo trì định kì.

Có thể nói, kìm bấm – ép cos thủy lực TLP là không thể thiếu trong những ngành cơ khí, sửa chữa lắp ráp… Tuy nhiên khi nói tới dụng cụ này chưa chắc chúng ta có thể hình dung ra được nó. Bởi nếu không phải kĩ thuật viên chuyên sử dụng thì khó có thể bắt gặp và sử dụng loại dụng cụ này.

 

ép cos thủy lực TLP

 

Kìm bấm cos – ép cos thủy lực là gì?

Chúng ta có thể mường tượng đơn giản loại dụng cụ này chuyên dụng trong các ngành cơ khí, sửa chữa, lắp ráp. Có tác dụng ép chặt phần đầu cos với dây cáp vào nhau. Giúp chúng dính chặt vào nhau không dễ gì mà rời ra được.

Dựa vào đặc tính sử dụng của chúng mà người ta chia thành nhiều loại. Cụ thể như: kìm bấm cos bằng cơ, kìm bấm cos thủy lực sử dụng bơm liền, bơm tay thủy lực rời hay sử dụng bơm điện thủy lực. Với mỗi loại khác nhau sẽ có những ưu nhược điểm riêng. Tùy vào mục đích và nhu cầu sử dụng của mình, bạn hãy lựa chọn sao cho phù hợp.

Kìm ép cos thủy lực TLP HHY – 70A

 

ép cos thủy lực TLP

 

Là size nhỏ nhất trong dòng  kìm ép cos thủy lực kiểu ép lục giác của hãng TLP. Với hàm ép kiểu chữ C cố định giúp việc đưa đầu cos vào ép được dễ dàng và nhanh chóng. Sản phẩm này có ưu điểm là giá thành rẻ, chất lượng tương đối, phù hợp để ép các đầu cos có size từ 6-70 mm2. Là loại kìm ép cos bằng cơ.  VHCORP nhập khẩu trực tiếp và phân phối giá tốt nhất sản phẩm này trên toàn quốc.

Thông số kĩ thuật

Lực ép nặng 8 tấn có thể ép chặt được mọi loại dây cáp mà với tay thường khó mà thực hiện được. Cùng một vài thông số kĩ thuật chuyên ngành khác:

Mã sản phẩm

HHY-70A

Lực ép (T)

8

Hành trình (mm)

12

Khả năng ép (mm2)

6 – 70

Các đai kèm theo (mm2)

6, 10, 16, 25, 35, 50, 70

Kiểu ép

Lục giác

Trọng lượng (kg)

2.8

Một số loại kìm ép cos thủy lực TLP khác

Hãng TLP còn có rất nhiều những loại kìm ép cos khác như:

Máy ép cos thủy lực dùng pin HHYD-300G

 

ép cos thủy lực TLP

 

Kìm ép cos thủy lực HHY-300A

 

ép cos thủy lực TLP

 

Kìm ép cos thủy lực TLP HHY-400

 

ép cos thủy lực TLP

 

Kìm ép cos thủy lực TLP HHY-300D

 

ép cos thủy lực TLP

 

Trong sự phát triển không ngừng của thế giới cùng với đó là quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa, muốn phát triển kinh tế đất nước thì ngành Điện phải đi trước một bước. Các dự án điện không chỉ tạo ra nhiều lợi ích kinh tế – xã hội mà còn góp phần thúc đẩy các ngành sản xuất khác từ công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp, thương mại, dịch vụ phát triển.

Ngày càng có nhiều công trình điện lớn nhỏ trên cả nước ra đời. Để việc thi công các đường cáp trở nên dễ dàng hơn, Vhcorp chúng tôi chuyên cung cấp các dụng cụ thiết bị làm đầu cáp, đầu cos mà đặc biệt là kìm bấm cos. Không một kỹ sư điện nào không biết đến kìm bấm cos với những công dụng và tính năng cực kỳ hữu ích.

Kìm bấm cos bao gồm 2 loại chính là kìm bấm cos cơ và kìm bấm cos thủy lực với nhiều thương hiệu và chủng loại khác nhau. Tại Vhcorp, chúng tôi chuyên cung cấp kìm bấm cos của các hãng OPT/Taiwan, TLP/China, IZUMI/Taiwan.

Kìm bấm cos cơ hay còn gọi là kìm bấm cos bằng tay chuyên dùng để bấm các đầu cos điện nhỏ theo kiểu bấm cos kim hoặc cos lục giác với các thông số kỹ thuật trong khoảng từ 0.5-35mm2 bao gồm các mã sản phẩm khác nhau. OPT/Taiwan là một trong những thương hiệu tốt nhất thị trường hiện nay cung cấp dụng cụ này.

Kìm bấm cos thủy lực là dụng cụ bấm đầu cos, ép đầu cos điện cỡ lớn bằng thủy lực mà kìm bấm cos cơ khó có thể thực hiện được. Theo cấu tạo, Kìm bấm cos thủy lực được phân thành 3 loại chính là kìm bấm cos, đầu bấm cos và máy bấm cos thủy lực chạy điện.

Kìm bấm cos thủy lực hay còn gọi là kìm ép cos thủy lực hoạt động nhờ hệ thống thủy lực được tích hợp sẵn trên thân, bên cạnh đó thì đầu ép cos thủy lực muốn hoạt động được phải nhờ một nguồn áp lực từ bên ngoài tác động như bơm điện, bơm tay hoặc bơm chân thủy lực. Chính vì vậy mà đầu ép cos thủy lực chuyên dùng cho các loại cos có kích thước lớn hơn kìm ép cos thủy lực.

Hơn nữa với nhu cầu hoạt động của con người ngày càng được nâng cao và nhờ việc áp dụng khoa học công nghệ và các  kỹ thuật tiên tiến trên thế giới. Các hãng thủy lực đã cho ra đời một loại thiết bị hữu dụng với thiết kế nhỏ gọn nhưng có khả năng làm việc mạnh mẽ đó chính là máy ép cos thủy lực dùng pin, chỉ cần sạc đầy pin và bấm nút sử dụng. Đa số các loại máy ép cos thủy lực dùng Pin có đầu ép xoay 360 độ, sử dụng Pin Li-Ion có nguồn điện 3Ah hoặc 1.5Ah cho lực ép 12 tấn, tùy vào từng mã hàng cho kiểu ép chí hay ép lục giác và độ mở hàm là khác nhau để phù hợp với từng size đai ép đi kèm. Đặc biệt, Máy ép cos thủy lực chạy điện có khả năng làm việc ở các môi trường không mấy thuận lợi như không gian chật hẹp hoặc có độ cao lớn.

Kìm bấm cos với các mẫu mã và kích thước khác nhau nhưng tất cả đều có cấu tạo đơn giản, dễ dàng sử dụng giúp các đầu cos lớn nối chặt vào dây cáp tạo độ an toàn sử dụng cao.

1. Tổng quan về cầu chì

Cầu chì là một một loại khí cụ điện dùng để bảo vệ thiết bị và lưới điện tránh sự cố ngắn mạch, thường dùng để bảo vệ cho dây dẫn, máy biến áp, động cơ điện, thiết bị điện, mạch điện, mạch điện thắp sáng,…

Cầu chì có hình dạng đơn giản, kích thước bé, khả năng cắt lớn và giá thành hạ nên được ứng dụng rộng rãi trong điện công nghiệp và dân dụng.

Hình 1. Một số loại vỏ cầu chì công nghiệp (hãng sản xuất Schneider).

Hình 2. Một số ruột cầu chì công nghiệp thông dụng.

Hình 3. Một số loại cầu chì dùng trong hệ thống điện dân dụng.

Các bạn có thể tải Catalog của vỏ cầu chì để tham khảo:

Download

Catalog ruột cầu chì:

Download

2. Các tính chất cơ bản của cầu chì

  • Cầu chì có đặc tính làm việc ổn định, không tác động khi có dòng điện mở máy và dòng điện định mức lâu dài đi qua.
  • Đặc tính A – s của cầu chì phải thấp hơn đặc tính của đối tượng bảo vệ.
  • Khi có sự cố ngắn mạch, cầu chì tác động phải có tính chọn lọc.
  • Việc thay thế cầu chì bị cháy phải dễ dàng và tốn ít thời gian.

Hình 4. Kí hiệu của cầu chì dùng trong thiết kế mạch điện.

3. Cấu tạo

Hình 5. Cấu tạo bên trong của cầu chì LIMITRON của BUSSMAN.

Thành phần không thể thiếu trong một cầu chì là một dây chì mắc nối tiếp với hai đầu dây dẫn trong mạch điện. Vị trí lắp đặt cầu chì là ở sau nguồn điện tổng và trước các bộ phận của mạch điện, mạng điện cần được bảo vệ như các thiết bị điện,…

Các thành phần còn lại bao gồm: hộp giữ cầu chì, các chấu mắc, nắp cầu chì, v.v… được thay đổi tùy thuộc vào loại cầu chì cũng như mục đích thẩm mỹ.

Hình 6. Mặt cắt cấu tạo của cầu chì hạ áp.

4. Phân loại

Ngoài cách đặt tên kỹ thuật(vd: IEC 60269, UL248,..), có nhiều cách khác nhau để phân loại cầu chì:

4.1. Phân theo môi trường hoạt động

  • Cầu chì cao áp
  • Cầu chì hạ áp
  • Cầu chì nhiệt

4.2. Phân theo cấu tạo

  • Cầu chì loại hở
  • Cầu chì loại vặn
  • Cầu chì loại hộp
  • Cầu chì ống

4.3. Phân theo đặc điểm trực quan

  • Cầu chì sứ
  • Cầu chì ống
  • Cầu chì hộp
  • Cầu chì nổ
  • Cầu chì tự rơi

4.4. Phân theo số lần sử dụng

Có loại cầu chì dùng một lần rồi bỏ, loại khác có thể thay dây chì mới để tiếp tục sử dụng và có loại có thể tự nối lại mạch điện sau khi ngắt mà không cần con người nhờ cấu tạo bằng chất dẻo.

Hình 7. Các cầu chì dùng lại nhiều lần.

4.5. Phân loại theo nhiệm vụ, chức năng

  • Cầu chì loại g: Cầu chì dạng này chỉ có khả năng ngắt mạch, khi có sự cố hay quá tải hay ngắn mạch xảy ra trên phụ tải.
  • Cầu chì loại a: Cầu chì dạng này chỉ có khả năng bảo vệ duy nhất trạng thái ngắn mạch trên tải.

Hình 8. Đặc tính Ampe – giây của các loại cầu chì.

5. Nguyên lí hoạt động

Nguyên lý làm việc của cầu chì là khi có dòng bình thường (từ định mức trở xuống), dây chảy không chảy ra nhưng khi quá dòng dây chảy phát nóng và chảy ra, hồ quang phát sinh rồi bị dập tắt, mạch điện bị ngắt. Quá dòng càng lớn thì cắt mạch càng nhanh.

Quan hệ giữa thời gian cắt mạch của cầu chì và dòng qua nó gọi là đặc tính bảo vệ của cầu chì. Nếu chỉ xét thời gian chảy của dậy chảy thì có đặc tính chảy của cầu chì chênh lệch thời gian giữ đặc tính chảy và đặc tính bảo vệ của cầu chì chính là thời gian dập tắt hồ quang.

Hình 9. Quá trình xảy ra khi cầu chì ngắt mạch.

Video mô phỏng cách cầu chì được ứng dụng trong thực tế:

6. Thông số cơ bản

Có một số thông số cơ bản của cầu chì mà chúng ta cần quan tâm:

  • N: Giới hạn mà cầu chì không tự ngắt mạch điện.
  • Tốc độ: cầu chì có thể ngắt ngay khi quá tải hoặc nhanh chậm một khoảng thời gian ngắn định trước theo thông số này.
  • I2 t: Thước đo khả năng bảo vệ hiệu quả các hư hỏng mạch điện của cầu chì.
  • Năng lực bẻ gãy.
  • Xếp hạng điện áp:
  • Điện thả: khả năng thích nghi với các môi trường hoạt động khác nhau,thông số này không quan trọng với cầu chì truyền thống nhưng khá quan trọng với cầu chì bằng chất dẻo có khả năng tự động nối lại mạch sau khi đứt.
  • Chênh lệch nhiệt độ môi trường: giảm ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường tới hoạt động của cầu chì.

Động cơ không đồng bộ 3 pha là loại máy điện xoay chiều, biến điện năng thành cơ năng và hoạt động dựa trên nguyên tắc cảm ứng điện từ có tốc độ quay của Rotor nhỏ hơn tốc độ quay của từ trường.

Máy điện không đồng bộ có nhiều loại, được chia theo nhiều cách khác nhau, sau đây là một số loại cơ bản:

  • Theo kết cấu của vỏ: máy điện không đồng bộ có thể chia theo các kiểu chính sau: kiểu kín, kiểu hở, kiểu bảo vệ, kiểu chống nổ…
  • Theo kết cấu Rotor: Rotor kiểu lồng sóc và Rotor kiểu dây quấn.
  • Theo số pha trên dây quấn Sator: 1 pha, 2 pha, 3 pha.

Để hiểu rõ hơn về loại động cơ không đồng bộ 3 pha này, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu cấu tạo của nó như thế nào qua bài viết này nhé!

Hình 1. Cấu tạo chung của động cơ không đồng bộ 3 pha.

Động cơ không đồng bộ 3 pha được khái quát như hình 1, có hai phần chính để động cơ hoạt động, đó là:

1. Stator (Đứng yên)

Bên trong khung Stator bao gồm lõi thép, dây quấn Stator (cuộn dây Stator) và vỏ máy.

Hình 2. Cấu tạo chung của Stator.

Hình 3. Sơ đồ mặt cắt của stator.

1.1.  Lõi thép

Hình 4. Hình chiếu mặt cắt của lõi thép trong Stator.

  • Được ép trong vỏ máy làm nhiệm vụ dẫn từ.
  • Lõi thép stator hình trụ do các lá thép kỹ thuật điện được dập rãnh bên trong ghép lại với nhau tạo thành các rãnh.
  • Mỗi lá thép kỹ thuật đều được phủ sơn cách điện để giảm hao tổn do dòng xoáy gây nên.
  • Phía trong có xẻ rãnh để đặt dây quấn.

1.2.  Dây quấn

Hình 5. Sơ đồ khai triển dây quấn ba pha đặt trong 12 rãnh.

– Dây quấn stator làm bằng dây đồng, bọc cách điện, đặt trong các rãnh của lõi thép.

– Sơ đồ khai triển dây quấn ba pha đặt trong 12 rãnh:

  • Dây quấn pha A trong các rãnh 1, 4, 7, 10.
  • Dây quấn pha B trong các rãnh 3, 6, 9, 12.
  • Dây quấn pha C trong các rãnh 5, 8, 11, 2.
  • Dòng xoay chiều ba pha chạy trong ba pha dây quấn stator sẽ tạo ra từ trường quay.

1.3.  Vỏ máy

  • Giữ chặt lõi thép và cố định máy trên bệ.
  • Được làm bằng nhôm hoặc gang.
  • Hai đầu có nắp máy, trong nắp có ổ đỡ trục.
  • Vỏ và nắp máy còn dùng để bảo vệ máy.

2. Rotor (Quay)

Rotor cũng bao gồm lõi thép và dây quấn.

Hình 6. Cấu tạo của rotor.

Hình 7. Sơ đồ mặt cắt rotor.

2.1.  Lõi thép

Hình 8. Hình chiếu mặt cắt của lõi thép rotor.

  • Gồm các lá thép kỹ thuật điện giống stator, các lá thép này lấy từ phần ruột bên trong khi dập lá thép stator.
  • Mặt ngoài có xẻ rãnh đặt dây quấn rotor, ở giữa có lỗ để gắn với trục máy.
  • Trục máy được gắn với lõi thép rotor và làm bằng thép tốt.

2.2.  Dây quấn

Dây quấn được đặt trong lõi thép rôto, và phân làm 2 loại chính: loại rotor kiểu lồng sóc và loại rotor kiểu dây quấn.

Hình 9. Hình minh hoạ cho dây quấn bên trong rotor.

– Rotor dây quấn:

Hình 10. Rotor dây quấn và sơ đồ mạch điện của rotor dây quấn.

  • Giống dây quấn stator.
  • Dây quấn ba pha của rotor đấu sao, ba đầu còn lại được nối với ba vành trượt làm bằng đồng gắn ở một đầu trục, cách điện với nhau và với trục.
  • Thông qua chổi than và vành trượt, có thể nối dây quấn rotor với điện trở phụ bên ngoài. Khi làm việc bình thường, dây quấn rotor được nối ngắn mạch.

– Rotor lồng sóc:

Hình 11. Rotor lồng sóc và rotor lồng sóc rãnh chéo.

  • Rotor lồng sóc của các máy công suất lớn hơn 100 kW là các thanh đồng đặt trong rãnh của lõi thép, hai đầu nối ngắn mạch bằng hai vòng đồng tạo thành lồng sóc.
  • Đối với động cơ công suất nhỏ, lồng sóc được chế tạo bằng cách đúc nhôm vào các rãnh lõi thép rotor, tạo thành thanh nhôm, hai đầu đúc vòng ngắn mạch và cánh làm mát.

Động cơ không đồng bộ 3 pha là loại máy điện xoay chiều, biến điện năng thành cơ năng và hoạt động dựa trên nguyên tắc cảm ứng điện từ có tốc độ quay của Rotor nhỏ hơn tốc độ quay của từ trường.

Máy điện không đồng bộ có nhiều loại, được chia theo nhiều cách khác nhau, sau đây là một số loại cơ bản:

  • Theo kết cấu của vỏ: máy điện không đồng bộ có thể chia theo các kiểu chính sau: kiểu kín, kiểu hở, kiểu bảo vệ, kiểu chống nổ…
  • Theo kết cấu Rotor: Rotor kiểu lồng sóc và Rotor kiểu dây quấn.
  • Theo số pha trên dây quấn Sator: 1 pha, 2 pha, 3 pha.

Để hiểu rõ hơn về loại động cơ không đồng bộ 3 pha này, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu cấu tạo của nó như thế nào qua bài viết này nhé!

Hình 1. Cấu tạo chung của động cơ không đồng bộ 3 pha.

Động cơ không đồng bộ 3 pha được khái quát như hình 1, có hai phần chính để động cơ hoạt động, đó là:

1. Stator (Đứng yên)

Bên trong khung Stator bao gồm lõi thép, dây quấn Stator (cuộn dây Stator) và vỏ máy.

Hình 2. Cấu tạo chung của Stator.

Hình 3. Sơ đồ mặt cắt của stator.

1.1.  Lõi thép

Hình 4. Hình chiếu mặt cắt của lõi thép trong Stator.

  • Được ép trong vỏ máy làm nhiệm vụ dẫn từ.
  • Lõi thép stator hình trụ do các lá thép kỹ thuật điện được dập rãnh bên trong ghép lại với nhau tạo thành các rãnh.
  • Mỗi lá thép kỹ thuật đều được phủ sơn cách điện để giảm hao tổn do dòng xoáy gây nên.
  • Phía trong có xẻ rãnh để đặt dây quấn.

1.2.  Dây quấn

Hình 5. Sơ đồ khai triển dây quấn ba pha đặt trong 12 rãnh.

– Dây quấn stator làm bằng dây đồng, bọc cách điện, đặt trong các rãnh của lõi thép.

– Sơ đồ khai triển dây quấn ba pha đặt trong 12 rãnh:

  • Dây quấn pha A trong các rãnh 1, 4, 7, 10.
  • Dây quấn pha B trong các rãnh 3, 6, 9, 12.
  • Dây quấn pha C trong các rãnh 5, 8, 11, 2.
  • Dòng xoay chiều ba pha chạy trong ba pha dây quấn stator sẽ tạo ra từ trường quay.

1.3.  Vỏ máy

  • Giữ chặt lõi thép và cố định máy trên bệ.
  • Được làm bằng nhôm hoặc gang.
  • Hai đầu có nắp máy, trong nắp có ổ đỡ trục.
  • Vỏ và nắp máy còn dùng để bảo vệ máy.

2. Rotor (Quay)

Rotor cũng bao gồm lõi thép và dây quấn.

Hình 6. Cấu tạo của rotor.

Hình 7. Sơ đồ mặt cắt rotor.

2.1.  Lõi thép

Hình 8. Hình chiếu mặt cắt của lõi thép rotor.

  • Gồm các lá thép kỹ thuật điện giống stator, các lá thép này lấy từ phần ruột bên trong khi dập lá thép stator.
  • Mặt ngoài có xẻ rãnh đặt dây quấn rotor, ở giữa có lỗ để gắn với trục máy.
  • Trục máy được gắn với lõi thép rotor và làm bằng thép tốt.

2.2.  Dây quấn

Dây quấn được đặt trong lõi thép rôto, và phân làm 2 loại chính: loại rotor kiểu lồng sóc và loại rotor kiểu dây quấn.

Hình 9. Hình minh hoạ cho dây quấn bên trong rotor.

– Rotor dây quấn:

Hình 10. Rotor dây quấn và sơ đồ mạch điện của rotor dây quấn.

  • Giống dây quấn stator.
  • Dây quấn ba pha của rotor đấu sao, ba đầu còn lại được nối với ba vành trượt làm bằng đồng gắn ở một đầu trục, cách điện với nhau và với trục.
  • Thông qua chổi than và vành trượt, có thể nối dây quấn rotor với điện trở phụ bên ngoài. Khi làm việc bình thường, dây quấn rotor được nối ngắn mạch.

– Rotor lồng sóc:

Hình 11. Rotor lồng sóc và rotor lồng sóc rãnh chéo.

  • Rotor lồng sóc của các máy công suất lớn hơn 100 kW là các thanh đồng đặt trong rãnh của lõi thép, hai đầu nối ngắn mạch bằng hai vòng đồng tạo thành lồng sóc.
  • Đối với động cơ công suất nhỏ, lồng sóc được chế tạo bằng cách đúc nhôm vào các rãnh lõi thép rotor, tạo thành thanh nhôm, hai đầu đúc vòng ngắn mạch và cánh làm mát.

Trong phần này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu những thông số cơ bản có trên nhãn của động cơ cảm ứng.

Ở Bắc Mĩ, NEMA cũng đã thiết lập một số các tiêu chuẩn về thông tin của động cơ, nó được ghi rõ trên nhãn của chúng. Những thông tin này rất quan trọng, nó dùng để xác định các đặc tính của động cơ.

Bây giờ, chúng ta hãy nhìn vào nhãn của một động cơ như hình bên dưới.

Hình 1. Nhãn của một loại động cơ cảm ứng.

1. Horsepower – Mã lực (Ngựa)

Hình 2. Horsepower (Mã lực)

Mã lực là thước đo dùng để đánh giá đầu ra cơ học của động cơ và khả năng tạo ra momen cần thiết của nó cho yêu cầu về tải và tốc độ kéo tải.

Có loại động cơ ghi kW/HP, nó có nghĩa là công suất trên của động cơ (kW) hay mã lực (HP).

Trong công nghiệp hàng ngày chúng ta tạm quy ước: 1 HP = 0,75 kW (đây chỉ là giá trị tương đối).

2. Torque – Momen

Hình 3. Torque.

Momen là thước đo lực quay hoặc lực xoắn của động cơ tác dụng lên tải.

3. Motor Rates Voltage – Điện áp định mức của động cơ

Hình 4. Motor Rates Voltage.

Điện áp định mức của động cơ là điện áp hoạt động tối ưu của động cơ. Sai số của điện áp trong động cơ dao động trong khoảng 10% hoặc nhỏ hơn điện áp định mức được ghi trên nhãn của động cơ.

4. Motor Rates Current (FLA) – Dòng điện định mức của động cơ

Hình 5. Motor Rates Current (FLA).

Dòng điện định mức của động cơ là lượng Ampe mà động cơ cần khi nó hoạt động hết công suất của momen và mã lực.

5. Motor Rates Frequency (Hz) – Tần số định mức của động cơ

Hình 6. Motor Rates Frequency (Hz).

Tần số định mức của động cơ là tần số mà động cơ được thiết kế để vận hành. Ở Bắc Mỹ, tần số định mức là 60 Hertz (Hz).

Một số động cơ được thiết kế để làm việc với một ổ trục có tần số thay đổi hoặc VFD (biến tần), nó được đánh giá có thể làm việc ở các tần số khác nhau.

6. Motor Rates Speed (RPM) – Tốc độ định mức của động cơ

Hình 7. Motor Rates Speed (RPM).

Tốc độ định mức của động cơ hoặc tốc độ đầy tải (full load RPM) là tốc độ gần đúng mà tại đó Rotor đang quay khi động cơ hoạt động dưới mức đầy tải.

Tốc độ định mức của động cơ được thể hiện bằng số vòng quay mỗi phút.

7. Motor Poles – Cực động cơ

Hình 8. Motor Poles.

Cực động cơ cho biết số cực bên trong Stator của động cơ 3 pha.

8. Motor Phase – Số pha động cơ

Hình 9. Motor Phase.

Số pha động cơ là số dòng điện xoay chiều cung cấp cho động cơ, tất nhiên với một động cơ 3 pha thì sẽ có 3 đường dây điện cấp vào (L1, L2, L3).

9. NEMA Design Letter – Kiểu thiết kế theo chuẩn NEMA

Hình 10. NEMA Design Letter.

Kiểu thiết kế theo chuẩn NEMA cho biết kiểu mà động cơ được thiết kế, như kiểu A, B, C hoặc D.

Ngoài ra nó còn thể hiện việc mô tả momen và đặc điểm của động cơ.

10. Insulation Class (INS) – Lớp cách nhiệt

Hình 11. Insulation Class (INS).

Lớp cách nhiệt rất quan trọng trong một động cơ cảm ứng. Lớp cách nhiệt mô tả dung sai của cuộn dây động cơ, nó được thống kê như bảng sau:

Chữ cái A, B, F, H cho biết khả năng chịu đựng nhiệt độ của cuộn dây động cơ lúc nó vận hành trong một thời gian nhất định.

Động cơ được điều khiển bởi biến tần ở tốc độ thấp hơn thường có lớp cách nhiệt cao hơn.

11. Service Factor – Hệ số làm việc

Hình 12. Service Factor.

Hệ số làm việc thể hiện tỉ lệ quá tải của động cơ có thể xử lý thời gian ngắn khi động cơ hoạt động ở điện áp và tần số định mức.

12. Frame Size – Kích thước khung

Hình 13. Frame Size.

Kích thước khung là thông số về cấu trúc, kết cấu của động cơ.

Ngành Điện là một trong những ngành chủ đạo trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa. Càng ngày càng có nhiều công trình điện ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu của thời đại. Kìm bấm cos hay còn gọi với cái tên khác là kìm ép cosNó không chỉ có vai trò quan trọng với ngành điện mà kìm bấm cos mà nó còn được sử dụng rất nhiều trong các ngành nghề khác như: ngành cơ khí, công nghiệp chế tạo, chế tạo máy móc, lĩnh vực sửa chữa, lắp ráp, thiết bị, xe cộ…

Kìm bấm cos có tác dụng chính là để ép, bấm chặt đầu cos với dây cáp đảm bảo cho chúng dính chặt vào nhau. Vậy đầu cos là gì? Có những loại đầu cos nào?

Đầu cos là gì?

Đầu cos là thiết bị kết nối trog ngành điện. Nó có tác dụng tăng khả năng dẫn điện giữa các dây cáp điện với nhau hoặc cáp điện với thiết bị.

Đầu cos có những loại nào?

Đầu cos được phân làm nhiều loại  khác nhau với nhiều công dụng và tính năng khác nhau.

  • Đầu cos phân theo chất liệu được sử dụng: đầu cos đồng, đầu cos nhôm, đầu cos đồng pha nhôm.
  • Đầu cos phân theo hình dạng: đầu cos kim, đầu cos càng trần, đầu cos tròn trần…

Tùy vào đầu cos mà bạn có thể lựa chọn kìm bấm cos cho phù hợp với công việc. Việc sử dụng chính xác kìm bấm cos với đầu cos sẽ giúp công việc trở nên đơn giảng và dễ dàng hơn.

Cách bảo quản kìm bấm cos

Để tăng thêm độ bền cho kìm bấm cos, sau mỗi lần sử dụng xong bạn nên lau chùi các bộ phận của kìm. Bạn có thể sử dụng một chiếc khăn vải mềm để lót rồi mới đặt lên kệ để bảo quản.

Kìm bấm cos được làm chủ yếu bằng từ kim loại, vì thế để tránh cho kìm bị oxi hóa hay rỉ sét. Bạn nên bảo quản kìm trong nhà nơi ở những  khô ráo và thông thoáng. Tránh để gần nguồn nước hay những nơi ẩm ướt.

Nếu để kìm bấm cos ở ngoài trời thì bạn nên để trong hộp kín. Tuyệt đối không để trần bên ngoài, như thế sẽ tránh tình trạng kìm bị oxi hóa dẫn đến hư hỏng giảm độ bền

Thường xuyên tra dầu mỡ vào các bộ phận để giúp kìm bấm cos hoạt động êm ái hơn, việc bấm cos nhanh chóng, dễ dàng hơn. Đối với kìm bấm cos có tay cầm bằng nhựa, bạn không nên để ở nơi gần lửa, tránh cho tay cầm chẳng may bị cháy làm ảnh hưởng đến hoạt động của kìm và không đảm bảo an toàn khi sử dụng.

Theme Settings