Tài Liệu Kỹ Thuật

Đối với dây ĐỒNG:

Mật độ dòng điện TỐI ĐA cho phép J = 6A/mm², tương đương 1,3kW/mm² (Dòng chịu khi khởi động động cơ, hoặc làm việc trong thời gian tức thời). DÒNG ĐIỆN LÀM VIỆC (A) 2,5A/mm²

Đối với dây NHÔM:

Mật độ dòng điện tối đa cho phép J = 4,5 A/mm²., tương đương 1 kW/mm². DÒNG LÀM VIỆC (A) 1.5-2A/mm²

Công thức tính cho điện 1 pha 220V Ptt=Pthực х Ks = U x I x Cos φ ( Klà hệ số đồng thời thường lấy 0.8)

Công thức tính cho điện 3 pha 380V Ptt=Pthực х Ks = U x I x Cos φ x Căn 3

Bảng tra dây dẫn

 

Taya (mm)

Cadivi (mm)

Công Suất (kW)

Công Suất (kW)

Dòng Điện (A)

 

 

Tại 220V

Tại 380V

220V

0.75

0.75

                                     0.35

                                        1.05

1.875

1

1

                                     0.47

                                        1.40

2.5

1.25

                                     0.58

                                        1.75

3.125

1.5

1.5

                                     0.70

                                        2.10

3.75

2

2

                                     0.94

                                        2.81

5

2.5

2.5

                                     1.17

                                        3.51

6.25

3.5

3.5

                                     1.64

                                        4.91

8.75

4

4

                                     1.87

                                        5.61

10

5.5

5.5

                                     2.57

                                        7.71

13.75

6

6

                                     2.81

                                        8.42

15

8

8

                                     3.74

                                      11.22

20

10

10

                                     4.68

                                      14.03

25

11

 –

                                     5.14

                                      15.43

27.5

14

 –

                                     6.55

                                      19.64

35

16

16

                                     7.48

                                      22.44

40

22

                                   10.29

                                      30.86

55

25

25

                                   11.69

                                      35.06

62.5

30

 –

                                   14.03

                                      42.08

75

35

35

                                   16.36

                                      49.09

87.5

38

 –

                                   17.77

                                      53.30

95

50

50

                                   23.38

                                      70.13

125

60

                                   28.05

                                      84.15

150

70

70

                                   32.73

                                      98.18

175

80

 –

                                   37.40

                                   112.20

200

95

95

                                   44.41

                                   133.24

237.5

100

 –

                                   46.75

                                   140.25

250

120

120

                                   56.10

                                   168.30

300

125

                                   58.44

                                   175.31

312.5

150

150

                                   70.13

                                   210.38

375

150

 –

                                   70.13

                                   210.38

375

185

185

                                   86.49

                                   259.46

462.5

200

                                   93.50

                                   280.50

500

240

240

                                 112.20

                                   336.60

600

250

 –

                                 116.88

                                   350.63

625

300

300

                                 140.25

                                   420.75

750

 –

400

                                 187.00

                                   561.00

1000

Dây nhánh trong gia đình (dây di động) từ ổ cắm điện hoặc công tắc điện đến đèn, quạt, ti vi, tủ lạnh hoặc các thiết bị khác có công suất dưới 1kW thì nên dùng đồng loạt 1 dây là dây súp mềm, tiết diện 2×1,5mm². Các dây di động dùng cho bếp điện, lò sưởi… có công suất từ 1kW đến 2kW nên dùng loại cáp PVC có 2 lớp cách điện, tiết diện 2×2,5mm² để đảm bảo an toàn cả về điện và về cơ. Đối với thiết bị điện khác có công suất lớn hơn 2kW thì phải tuỳ theo công suất mà tính toán chọn tiết diện dây như trên đã hướng dẫn.

cap-dien_dailythietbidiencongnghiep.com_

Bộ điều khiển tụ bù SK 4 Cấp

I/ LẮP ĐẶT.

Triển khai đo và cắt cáp động lực để đấu nối động lực cấp nguồn chính cho hệ thống tủ bù , đấu nối biến dòng cấp tín hiệu cho bộ điều khiển (BĐK) tự động, biến dòng này lấy tín hiệu dòng điện tổng của trạm quy ước lấy tín hiệu dòng tổng của pha màu đỏ tính từ MCCB tổng của tủ bù chiếu ra MCCB tổng của trạm .

Triển khai đấu nối nhị thứ cấp nguồn cho mạch điều khiển ( tủ bù thông thường ra 3 dây tín hiệu điều khiển : 2 trong 3 dây là dây lấy tín hiệu từ TI cấp tín hiệu dòng cho BĐK có tiết diện 2.5 mm2 ( thường sử dụng màu đỏ, vàng, xanh da trời), dây còn lại là dây trung tính cấp nguồn cho mạch điều khiển có tiết diện 1.5mm2 thường sử dụng màu xanh lá hoặc màu đen).

Tiếp địa vỏ tủ dùng đồng trần để nối tiếp địa vỏ tủ với tiếp địa trạm ( thông thường dây trung tính của mạch điều khiển đấu nối chung với tiếp địa vỏ tủ trừ những trường hợp mạng 3 pha có trung tính và PE cách ly).

II/ ĐÓNG ĐIỆN VẬN HÀNH.

Sau khi đấu nối động lực và điều khiển thì tiến hành kiểm tra các điểm kết nối ở các vị trí cực, bas MCCB… Chắc chắn rằng các vị trí này đã được vặn chặt tránh trường hợp phóng điện do tiếp xúc không tốt giữa các cực MCCB, contactor, tụ.

Tiến hành đóng điện cho cấp nguồn động lực cho các MCCB tủ bù đóng MCCB tổng và các MCCB phân phối vào các cấp tụ, các cấp contactor.

Đóng cầu chì điều khiển cấp nguồn cho BĐK , đèn báo đồng hồ đo đếm .

III/ CÀI ĐẶT THÔNG SỐ (cho bộ điều khiển SK )

  1. Các đặc tính mới :

Tự động đổi cực tính máy biến dòng (C.T.).

Tự động tránh tình trạng đóng cắt lặp lại (nghĩa là không cần hệ số C/K).

Cho phép cài đặt riêng thời gian trễ khi đóng và thời gian trễ khi cắt nên

dễ dàng bù cho các phụ tải thay đổi liên tục.

  1. Cách đấu dây :

Đấu dây theo sơ đồ sau :

So Do Dau Bo Dieu Khien Tu Bu_dailythietbidiencongnghiep.com_zpsn8wbtfql

  1. Mô tả hoạt động :

Khi được cấp điện, bộ điều khiển sẽ hoạt động ở chế độ tự động. Màn hình sẽ hiển thị trị số cos ϕ của phụ tải hoặc hiển thị L o C nếu đang không tải.

Bộ điều khiển sẽ so sánh trị số cos ϕ của phụ tải với các giá trị ngưỡng đóng và ngưỡng cắt được lập trình sẵn để tiến hành đóng/cắt tụ bù.

Đèn Delaying sẽ nhấp nháy khi bộ điều khiển đang tiến hành đóng/cắt tụ bù theo thời gian trễ đóng/cắt đã được lập trình.

Các cấp tụ bù được đóng/cắt theo thứ tự xoay vòng.

Có thể chuyển sang chế độ đóng cắt bằng tay (để thử contactor, tụ bù…) bằng cách nhấn nút [ Mode/Prog. ] khoảng 0,5 giây. Đèn Manual sẽ sáng. Lúc này có thể đóng / cắt tụ bù bằng cách nhấn nút [ _ ] / [ _ ]. Trở về chế độ tự động bằng cách nhấn nút [ Mode/Prog. ] khoảng 0,5 giây.

  1. Lập trình các thông số :

Nhấn nút [ Mode/Prog. ] khoảng 2 giây, bộ điều khiển sẽ chuyển vào chế độ lập trình. Màn hình sẽ hiển thị các thông số A, b, C, d, và các giá trị cài đặt 1, 2, 3, 4 ứng với các thông số đó. Nhấn nút [ Mode/Prog. ] để chọn thông số A, b, C, d.

Nhấn nút [ _ ] hoặc [ _ ] để chọn giá trị 1 hoặc 2 . . . cho từng thông số.

Ngưỡng đóng A : Thông số A xác định ngưỡng đóng của bộ điều khiển.

Chọn 1 trong 3 giá trị theo bảng sau :

o A-1 : Ngưỡng đóng cos ϕ = 0.85 cảm

o A-2 : Ngưỡng đóng cos ϕ = 0.90 cảm

o A-3 : Ngưỡng đóng cos ϕ = 0.95 cảm

Ngưỡng cắt b : Thông số b xác định ngưỡng cắt của bộ điều khiển.

Chọn 1 trong 3 giá trị theo bảng sau :

o b-1 : Ngưỡng cắt cos ϕ = 0.95 cảm

o b-2 : Ngưỡng cắt cos ϕ = 1.00

o b-3 : Ngưỡng cắt cos ϕ = 0.95 dung

Thời gian đóng C : Thông số C xác định thời gian trễ khi đóng của bộ điều khiển.

Chọn 1 trong 4 giá trị theo bảng sau :

o C-1 : Thời gian đóng = 5 giây

o C-2 : Thời gian đóng = 10 giây

o C-3 : Thời gian đóng = 20 giây

o C-4 : Thời gian đóng = 40 giây

Thời gian cắt d : Thông số d xác định thời gian trễ khi cắt của bộ điều khiển.

Chọn 1 trong 4 giá trị theo bảng sau :

o d-1 : Thời gian cắt = 30 giây

o d-2 : Thời gian cắt = 60 giây

o d-3 : Thời gian cắt = 90 giây

o d-4 : Thời gian cắt = 120 giây

Thời gian cắt E : Thông số d xác định thời gian trễ khi cắt của bộ điều khiển.

Chọn 1 trong 4 giá trị theo bảng sau :

o E-1 : Ngưỡng quá áp = 235V

o E-2 : Ngưỡng quá áp = 240V

o E-3 : Ngưỡng quá áp = 245V

o E-4 : Ngưỡng quá áp = 250V

Thời gian cắt F : Thông số d xác định thời gian trễ khi cắt của bộ điều khiển.

Chọn 1 trong 4 giá trị theo bảng sau :

o F-1 : Sơ cấp = 1

o F-2 : Sơ cấp = 2

o F-3 : Sơ cấp = 3

o F-4 : Sơ cấp = 4

 

Sau khi đã chọn các giá trị cài đặt, nhấn nút [ Mode/Prog. ] khoảng 2 giây, bộ điều khiển sẽ ra khỏi chế độ lập trình và lưu các giá trị cài đặt mới vào bộ nhớ.

Đây là loại non-volatile-memory không bị mất nội dung dù cho nguồn điện bị ngắt.

  1. Các đặc trưng kỹ thuật chính :

 

Điện áp hoạt động

AC220V +-15%, 50/60Hz

Công suất tiêu thụ

5VA

Quy cách cầu chì đề nghị

250V, 2A, có thời gian trễ. Lắp ngoài

Quy cách máy biến dòng

Dòng thứ cấp định mức 5A

Khả năng đóng cắt của tiếp điểm

Xoay vòng 1.1.1.1

Độ chính xác

1.0%

Kích thước cắt tủ điện

92x92mm

Dải nhiệt độ/ độ ẩm vận hành

-10C~35C, 10%~85%RH

Cấp bảo vệ

IP66

 

NHỮNG LƯU Ý CẦN CHÚ Ý:

  • Biến dòng phải đấu từ pha ở đầu nguồn tổng tải
  • Biến dòng ở pha nào thì lấy điều khiển ở pha đó (nguồn nuôi bộ điều khiển cũng ở pha đó)
  • Biến dòng phải chọn sát nhất với tải (ví dụ đo tổng tải 80A thì chọn CT tầm 100-150A là ok nhất)

Tính năng của biến tần thực sự mang lại nhiều lợi ích cho sản xuất. Với nhu cầu đó LS Starvert iG5A đã ra đời để có giá cả cạnh tranh và các chức năng được nâng cao. Giao diện dễ sử dụng, biến tần mở rộng lên 7.5kW. Với khả năng tạo momen lớn và có kích thước nhỏ gọn, iG5A cung cấp những điều kiện sử dụng tốt nhất.

Sau đây để cài đặt cơ bản biến tần LS chúng ta cần nắm những lệnh sau:

ACC: Thời gian tăng tốc (thời gian khởi động để đạt tốc độ yêu cầu)

dEC: Thời gian giảm tốc (thời gian dừng để đạt tốc độ về 0)

drv: Chế độ để điều khiển.

+ Chọn 0 là điều khiển bằng bàn phím trên trực tiếp biến tần.

+ Chọn 1 là điều khiển bằng biến trờ số 1.

+ Chọn 2 là điều khiển bằng biến trờ số 2.

+ Chọn 3 là điều khiển bằng truyền thông RS-485 (thông qua máy tính)

Frq: Phương pháp để cài đặt tần số

+ Chọn 0 là điều khiển bằng bàn phím trên trực tiếp biến tần.

+ Chọn 1 là điều khiển bằng bàn phím rời (thường gắn ngoài mặt tủ điện).

+ Chọn 2 là điều khiển bằng tín hiệu điện áp từ -10~10V.

+ Chọn 3 là điều khiển bằng tín hiệu điện áp từ 0~10V.

+ Chọn 4 là điều khiển bằng tín hiệu dòng điện từ 0~20mA.

+ Chọn 5 là điều khiển bằng V1s+1.

+ Chọn 6 là điều khiển bằng V1+I.

+ Chọn 7 là điều khiển bằng truyền thông RS-485 (thông qua máy tính)

SƠ ĐỒ ĐẤU DÂY CHO BIẾN TẦN IG5A

So do dau bien tan ls ig5a_dailythietbidiencongnghiep.com_zps7oci0zvb

Rờ le báo mực nước là một thiết bị được dùng rất phổ biến trong hệ thống bơm xả thải, gia đình, … Vì vậy trong quá trình lắp ráp và sử dụng chúng ta sẽ gặp phải hiện tượng rờ le mực nước đóng ngắt liên tục làm ảnh hưởng tới tuổi thọ của thiết bị.

Nguyên do là do ta đấu que dò sai thứ tự hoặc do cực E1 (dài nhất) cách xa que E2 (que dài thứ 2) quá nên sự truyền dẫn chập chờn

Để xử lý vấn đề trên các bạn chỉ cần thực hiện các bước sau:

– Kiểm tra dây dẫn của 3 que E1 dài nhất, E2, E3 ngắn nhất (chỉnh cho que E2 và E1 sao cho gần nhau nhất nhưng đừng chạm vào nhau)

Và quy trình chạm que ĐÚNG sẽ là E1 chạm E2 RỒI MỚI ĐƯỢC CHẠM E3. Còn quy trình nhả que ĐÚNG là E3 ngắt  E2 rồi mới ngắt E1

Bom xa thai_zps4jwmik5a

Tiêu chuẩn tính toán được dựa trên các cơ sở:

– Nhiệt độ phát nóng cho phép của thanh cái đồng là 900C

– Nhiệt độ môi trường của thanh cái là 400C

– Các thanh cái cách nhau >=6.3mm (áp dụng cho trường hợp 2, 3 thanh cái)

– International Copper Associations (Hiệp hội đồng Quốc tế)

– Tiêu chuẩn IEC 60439-1 về độ dẫn điện theo diện tích và chu vi bề mặt

TRÍCH DẪN:

-Yêu cầu thiết kế:

Khả năng mang dòng của một thanh cái thường được xác định bởi nhiệt độ tối đa mà thanh được phép hoạt động, theo quy định của tiêu chuẩn quốc tế cũng như tiêu chuẩn Anh BS 159, American Standard ANSI C37.20, vv Các tiêu chuẩn cho quốc gia và nhiệt độ tối đa tăng lên cũng như nhiệt độ môi trường xung quanh tối đa.

BS 159 quy định một sự gia tăng nhiệt độ tối đa là 50°C trên 24 giờ có nghĩa là nhiệt độ môi trường lên đến 35°C và nhiệt độ môi trường xung quanh cao nhất là 40°C.

Tiêu chuẩn ANSI C37.20 có cách tính khác cho phép sự gia tăng nhiệt độ 65°C so với một môi trường xung quanh tối đa 400C, với điều kiện là mạ bạc (hoặc vật liệu thay thế chấp nhận được), các điểm nối sử dụng bu lông. Nếu không, sự gia tăng nhiệt độ khoảng 30°C mới được cho phép.

Những giới hạn nhiệt độ trên đã được lựa chọn bởi vì ở nhiệt độ hoạt động tối đa, quá trình oxy hóa bề mặt trong không khí của vật liệu dẫn điện tăng lên nhanh chóng và có thể làm phát sinh trong thời gian dài quá mức ở các điểm nối. Giới hạn nhiệt độ này cho nhôm là quan trọng hơn nhiều so với đồng bởi vì nhôm Oxi hóa rất nhiều và dễ dàng hơn đồng. Sự gia tăng định mức ở 60°C hoặc lớn hơn môi trường xung quanh là 40°C được cho phép bởi BS EN 60439-1:1994 với điều kiện là biện pháp phòng ngừa thích hợp được thực hiện (ví dụ như làm mát cưỡng bức). BS EN 60439-1:1994 (tương đương tiêu chuẩn IEC 439) cho rằng sự gia tăng nhiệt độ của thanh cái và dây dẫn bị hạn chế bởi độ bền cơ học của vật liệu thanh cái, có hiệu lực trên các thiết bị lân cận, sự gia tăng nhiệt độ cho phép của vật liệu cách nhiệt tiếp xúc với thanh cái, và các hiệu ứng trên thiết bị kết nối với thanh cái…

Tính khả năng mang dòng điện:

Một phương pháp gần đúng ước tính khả năng mang dòng hiện tại của một thanh cái đồng là giả định một mật độ dòng điện 2A/mm2 (1250 A/in2) trong không khí tĩnh lặng. Phương pháp này chỉ nên được sử dụng để ước tính kích thước khả năng của thanh cái, kích thước cuối cùng được lựa chọn sau khi xem xét đã được lựa chọn qua các phương pháp tính toán và kết quả thực nghiệm được đưa ra trong các phần sau.

Phương pháp tản nhiệt:

Dòng điện sẽ làm phát sinh một trạng thái cân bằng nhiệt độ tăng lên đặc biệt trong các dây dẫn phụ thuộc vào sự cân bằng giữa tốc độ mà nhiệt được phát sinh từ thanh cái và tốc độ làm mát cho thanh cái. Nhiệt sinh ra trong một thanh cái chỉ có thể tiêu tan trong các cách sau:

(a) đối lưu

(b) bức xạ

(c) Truyền nhiệt

Trong hầu hết các trường hợp đối lưu và bức xạ sẽ được dùng để tản nhiệt và xác định khả năng mang dòng của một hệ thống thanh cái. Truyền nhiệt chỉ có thể được sử dụng khi nhiệt độ có thể dẫn vào một hệ thống tản nhiệt bên ngoài hệ thống thanh cái hoặc nơi các bộ phận lân cận của hệ thống khác nhau có khả năng làm mát (PS: Cái này chắc dẫn nhiệt xuống thùng nước đá là hay nhất he he).

Dòng điện được ước tính cho thanh Phẳng và tròn:

Các phương trình sau đây có thể được sử dụng để tính được gần đúng dòng điện dc cho thanh cái đồng phẳng và tròn mang một dòng điện trực tiếp. Các phương trình cũng xấp xỉ đúng cho dòng điện AC với điều kiện là hiệu ứng và tỷ lệ gần ở gần 1.0, nó đúng cho đa số ứng dụng có dòng điện bé. Phương pháp tính toán cho các cấu hình và các điều kiện khác có thể được tìm thấy trong các phần tiếp theo.

(a) Thanh cái phẳng

Với I = dòng điện (A)

A = diện tích mặt cắt ngang, mm2

p = chu vi của dây dẫn, mm

= hệ số giãn nở nhiệt của đồng ở nhiệt độ môi trường xung quanh, mỗi ° C

= điện trở suất của đồng ở nhiệt độ môi trường xung quanh, cm

Nếu sự gia tăng nhiệt độ của dây dẫn là 50°C với nhiệt độ môi trường xung quanh là 40°C và điện trở suất của đồng ở 20°C là 1.724 cm, thì công thức trên trở thành:

(a) Thanh cái phẳng

A = diện tích mặt cắt ngang, mm2

p = chu vi của dây dẫn, mm

Vậy từ những dẫn chứng cụ thể trên, ta tính toán dòng điện cho thanh cái như sau:

1.a) Đối với thanh cái 150x10mm

+ Chu vi của 1 thanh cái (P) = (150+10)x2 = 320mm

+ Diện tích của 1 thanh cái (A) = 150 x 10 = 1500mm2

Theo công thức I = 7.73xA0.5xP0.39 = 7.73×15000.5x3200.39 = 2837A

Vậy khi 1 thanh cái Cu 150x10mm đứng độc lập có thể dẫn được dòng điện 2837A nhưng khi ghép nhiều thanh trên cùng 1 pha với khoảng cách 2 thanh  ≥ 6.3mm sẽ phải tính đến hệ số phát nhiệt giữa 2 thanh, cụ thể là:

Hệ số cho 2 thanh ghép với nhau ước tính: 1.7

Hệ số cho 3 thanh ghép với nhau ước tính: 2.25

Vậy nếu ghép 2 thanh 150×10 sẽ dẫn được dòng điện là:

I2 = 2837 x 1.7 = 4823A với các điều kiện về nhiệt độ và phương pháp làm mát đã nêu ở trên

1.b) Đối với thanh cái 4x60x10mm với mỗi 2 thanh xếp chồng lên nhau tương đương với 2 bản thanh cái 120×10

+ Chu vi của 1 thanh cái (P) = (120+10)x2 = 260mm

+ Diện tích của 1 thanh cái (A) = 120 x 10 = 1200mm2

Theo công thức I = 7.73xA0.5xP0.39 = 7.73×12000.5x2600.39 = 2337.5A

Vậy khi 1 thanh cái tương đương Cu 120x10mm đứng độc lập có thể dẫn được dòng điện 2337.5A nhưng khi ghép nhiều thanh trên cùng 1 pha với khoảng cách 2 thanh ≥ 6.3mm sẽ phải tính đến hệ số phát nhiệt giữa 2 thanh, cụ thể là:

Hệ số cho 2 thanh ghép với nhau ước tính: 1.7

Hệ số cho 3 thanh ghép với nhau ước tính: 2.25

Vậy nếu ghép 2 thanh 120×10 sẽ dẫn được dòng điện là:

I2 = 2337.5 x 1.7 = 3974A với các điều kiện về nhiệt độ và phương pháp làm mát đã nêu ở trên.

Dưới đây là bảng khả năng dẫn dòng của một số bản đồng theo cách tính như trên:

Thép ZAM (Tôn ZAM) là hợp kim của thép với kẽm – nhôm – mage được phát triển phù hợp với dòng sản phẩm mới của thế kỷ 21. Lớp mạ của thép ZAM được mạ Nhôm, Mage với hàm lượng chính xác 6% Nhôm và 3% Mage nhằm tăng độ bền cho sản phẩm. Vì vậy Thép ZAM là loại thép có khả năng chống mòn vượt trội hơn so với loại  thép mạ kẽm và thép Galfan.

ZAM là ký hiệu viết tắt từ chữ cái đầu tiên của các vật liệu gồn Kẽm (Zn), Nhôm (Al) và Mage (Mg).

Tiện ích:

1. Chống mòn

ZAM là loại thép siêu bền, có khả năng chống mòn cao hơn Thép Mạ kẽm từ 10 đến 20 lần và cao hơn Thép Galfan (là loại thép mạ 5% nhôm và kẽm) khoảng từ 5 đến 8 lần

2. Độ bền cao

Lớp mạ của thép ZAM cứng hơn loại thép mạ kẽm thông thường. Vì vậy thép ZAM có tuổi thọ cao hơn dù sử dụng trong môi trường dễ bị sói mòn và trầy xước.

3. Tiết kiệm

Thép ZAM có khả năng chống bào mòn tốt không chỉ trên mặt phẳng mà còn ở các góc cắt dễ bị bào mòn trong khi vận chuyển, do đó sẽ giúp giảm chi phí sử dụng cho việc chống bào mòn và trầy xước như mạ nhúng nóng  kẽm, mạ kẽm điện phân và một số phương pháp sử dụng cromat cũng như sơn đối với thép mạ nóng và mạ lạnh.

Thép ZAM là một sản phẩm mới được ưa chuộng để thay thế cho thép mạ nhúng  nóng thông thường được sử dụng trước đây.

Ứng dụng:

Thép ZAM được sử dụng làm vật liệu cấu trúc nhà ở trong xây dựng, vậy liệu lan sóng, cách âm trong các ứng dụng điện máy, vật liệu trong điều hòa không khí, container, khay cáp, các tín hiệu giao thông, vật liệu cung cấp điện, tủ điện, thang máng cáp, vật liệu nông nghiệp, vật liệu nhà kính và một số thiết bị nông nghiệp.

Lưu ý: Hiện tại Thép ZAM đã có bán trong thị trường nội địa.

Đồng cuộn thường dùng để dập các thanh cái có kích thước nhỏ dùng cho MCB, MCCB dưới 250A. Sử dụng đồng cuộn, chúng ta cần có máy duỗi thẳng thanh đồng trước khi gia công. Đồng cuộn thường có các kích thước sau (dày x rộng mm):

 

DÀY (mm)

RỘNG (mm)

TIẾT DIỆN (mm2)

2

12

24

2

15

30

3

12

36

3

15

45

3

20

60

3

25

75

3

30

90

3

40

120

KÍCH THƯỚC ĐỒNG THANH CÁI DẠNG THANH

Đồng thanh thường dùng để dập các thanh cái dùng cho MCCB, ACB. Đồng thanh thường có chiều dài 4m. Bảng tra bề dày x rộng (mm)):

 

DÀY (mm)

RỘNG (mm)

TIẾT DIỆN (mm2)

4

20

80

4

25

100

4

30

120

4

40

160

5

15

75

5

20

100

5

25

125

5

30

150

5

40

200

5

50

250

5

60

300

6

20

120

6

25

150

6

30

180

6

40

240

6

50

300

6

60

360

6

80

480

6

100

600

8

20

160

8

25

200

8

30

240

8

40

320

8

50

400

8

60

480

8

80

640

8

100

800

10

20

200

10

30

300

10

40

400

10

50

500

10

60

600

10

80

800

10

100

1,000

12

100

1,200

15

100

1,500

CÁC KÍCH THƯỚC THANH CÁI THƯỜNG DÙNG

 

DÀY (mm)

RỘNG (mm)

TIẾT DIỆN (mm2)

2

12

24

3

15

45

3

20

60

5

20

100

6

20

120

10

20

200

6

30

180

10

30

300

6

40

240

10

40

400

6

50

300

10

50

500

6

60

360

10

60

600

6

80

480

10

60

600

6

100

600

10

100

1,000

CẤP BẢO VỆIP (INTERNATIONAL PROTECTION) ỨNG DỤNG Ở ĐÂU

– Nếu bạn thường xuyên thực hiện việc bốc dự toán cho 1 công trình, sẽ có những thiết bị yêu cầu độ bảo vệ IP54 chẳng hạn. Nhưng bạn tìm ngoài thị trường chỉ có loại có IP55. Vậy có thể thay thế được không?

– Nếu bạn là nhà sản xuất tủ bảng điện, chủ đầu tư yêu cầu bạn sản xuất tủ cho họ đạt tiêu chuẩn IP44 chẳng hạn. Nếu bạn không hiểu IP44 đòi hỏi gì thì bạn sẽ không dám nhận đặt hàng.

– Hiểu biết về cấp bảo vệIP sẽ giúp bạn giải quyết tốt 2 vấn đề trên

CẤU TRÚC, Ý NGHĨA CỦA IP54

Cấu trúc của cấp bảo vệIP ví dụ IP54 gồm: IP và 2 chữ số. Chữ số thứ nhất (5) nói lên độ bảo vệ chống bụi thâm nhập, chữ số thứ 2 (4) nói lên độ bảo vệ chống sự thâm nhập từ nước.

  • Ý NGHĨA SỐ THỨ NHẤT : MỨC ĐỘ CHỐNG BỤI
  1. Cho biết để ngăn chặn sự xâm nhập của các vật thể rắn lớn hơn 50mm.  Bảo vệ từ đối tượng (chẳng hạn như bàn tay) chạm vào các bộ phận đèn do ngẫu nhiên. Ngăn chặn các vật có kích thước (có đường kính) lớn hơn 50mm.
  2. Cho biết có thể ngăn chặn cuộc xâm nhập của các đối tượng có kích thước trung bình lớn hơn 12mm. Ngăn chặn sự xâm nhập của ngón tay và các đối tượng khác với kích thước trung bình (đường kính lớn hơn 12mm, chiều dài lớn hơn 80mm).
  3. Cho biết để ngăn chặn cuộc xâm nhập của các đối tượng rắn lớn hơn 2.5mm. Ngăn chặn các đối tượng (như công cụ, các loại dây hoặc tương tự) có đường kính hoặc độ dày lớn hơn 2,5 mm để chạm vào các bộ phận bên trong của đèn.
  4.  Cho biết để ngăn chặn sự xâm nhập của các vật rắn lớn hơn 1.0mm. Ngăn chặn các đối tượng (công cụ, dây hoặc tương tự) với đường kính hoặc độ dày lớn hơn 1.0mm chạm vào bên trong của đèn.
  5. Chỉ ra bảo vệ bụi. Ngăn chặn sự xâm nhập hoàn toàn của vật rắn, nó không thể ngăn chặn sự xâm nhập bụi hoàn toàn, nhưng bụi xâm nhập không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của thiết bị.
  6. 6 Chỉ ra bảo vệ bụi hoàn toàn. Ngăn chặn sự xâm nhập của các đối tượng và bụi hoàn toàn.
  • Ý NGHĨA SỐ THỨ HAI : MỨC ĐỘ CHỐNG NƯỚC

0. Cho biết không có bảo vệ.

  1.  Chỉ ngăn chặn sự xâm nhập của nước nhỏ giọt. Nước giọt thẳng đứng (như mưa, không kèm theo gió) không ảnh hưởng đến hoạt động của thiết bị.
  2. Chỉ ngăn chặn được sự xâm nhập của nước ở góc nghiêng 15 độ. Hoặc khi thiết bị được nghiêng 15 độ, nước nhỏ giọt thẳng đứng sẽ không gây ra tác hại nào.
  3. Cho biết có thể ngăn chặn sự xâm nhập của tia nước nhỏ, nhẹ. Thiết bị có thể chịu được các tia nước, vòi nước sinh hoạt ở góc nhỏ hơn 60 độ (Cụ thể như mưa kèm theo gió mạnh)
  4. Cho biết để ngăn chặn sự xâm nhập của nước từ vòi phun ở tất cả các hướng.
  5. Cho biết để ngăn chặn sự xâm nhập của nước vòi phun áp lực lớn ở tất cả các hướng.
  6. Cho biết có thể chống sự xâm nhập của những con sóng lớn. Thiết bị có thể lắp trên boong tàu, và có thể chịu được những con sóng lớn.
  7. Cho biết có thể ngâm thiết bị trong nước trong 1 thời gian ngắn ở áp lực nước nhỏ.
  8. Cho biết thiết bị có thể hoạt động bình thường khi ngâm lâu trong nước ở 1 áp suất nước nhất định nào đó, và đảm bảo rằng không có hại do nước gây ra.

BẢNG CÁC CẤP ĐỘ BẢO VỆ IP EN 60529

Rất nhiều khách hàng thắc mắc rằng tại sao họ nên sử dụng máng cáp khi xây dựng các hệ thống của mình? Máng cáp mang lại cho họ nhưng tiện ích như thế nào? Bài viết dưới đây của chúng tôi sẽ giúp bạn giải đáp những khúc mắc của mình về việc sử dụng hệ thống máng cáp.

Hệ thống máng cáp sẽ mang lại cho bạn sự an toàn và bảo vệ hiệu quả cho đường cáp hiện tại và sau này.  

Hiện nay rất nhiều kỹ sư chưa được trang bị kiến thức vững vàng về các hệ  thống đường cáp. Vì vậy hầu hết họ đều có xu hướng né tránh nhiệm vụ liên quan tới hệ thống đường cáp ví dụ như lựa chọn hay thiết kế đường cáp. Những quyết định liên quan tới lắp đặt hệ thống đường cáp nên được thực hiện khi thiết kế và xây dựng hạ tầng đường dây nhằm mục đích tiết kiệm tối đa các chi phí.  

Tuy nhiên nếu bỏ qua công việc thiết kế để xây dựng hệ thống đường cáp thì không những tốn kém mà hệ thống đường cáp còn không đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng. Vì vậy nhiệm vụ đầu tiên bạn cần phải làm đó chính là xác định chi tiết và kỹ lương các chi phí và đặc điểm thích hợp với những hệ thống đường cáp khác nhau. Thông thường nhiệm vụ này sẽ không dễ để được thực hiện vì liên quan tới thời gian và tiền bạc. Điều quan trọng nhất là  bạn có thể hiểu rằng những đánh giá đầu tiên là cần thiết để giúp bạn tiết kiệm được cả thời gian và tiên bạc trong quá trình vận hành sau này.

Ngoài ra bạn cũng nên đánh giá cả về mức độ an toàn, tin cậy, và các yêu cầu về không gian cũng như chi phí của dự án. Nhiều hệ thống đường cáp thương mại và công nghiệp lãng phí chi phí vốn đầu tư, công suất điện không  cần thiết và chi phí bảo dưỡng.

Hệ thống đường cáp thường không có các tính năng để đơn giản hóa các nhu cầu thay đổi và mở rộng khi cần thiết hoặc đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người dùng cũng như các trang thiết bị xung quanh.  

Vì vậy hiện nay hầu hết mọi người đều ứng dụng máng cáp thay thế đường ống cáp vào việc xây dựng hệ thống đường cáp để đảm bảo an toàn, tin cậy cũng như tiết kiệm không gian và chi phí. Dưới đây là những đặc điểm vượt trội của máng cáp so với đường ống cáp:

•    Tính năng an toàn

•    Mức độ tin cậy

•    Tiết kiệm không gian

•    Tiết kiệm chi phí

•    Tiết kiệm chi phí thiết kế

•    Tiết kiệm nguyên vật liệu

•    Tiết kiệm thời gian và chi phí lắp đặt

•    Tiết kiệm chi phí bảo dưỡng

Máng cáp – giải pháp mang lại niềm tin cho khách hàng

Hệ thống máng cáp được thiết kế và lắp đặt phù hợp với loại cáp sẽ giúp đường cáp có thể đáp ứng được các yêu cầu của hệ thống điện, dữ liệu, điều khiển, sửa chữa cũng như các thiết bị đo đạc. Người sử dụng có thể hoàn toàn tin tưởng vào độ bền của hệ thống máng cáp chúng tôi cung cấp.

Hệ thống đường máng cáp mang lại cho người sử dụng sự tin tưởng tuyệt đối. Hầu hết các hệ thống đường cáp phổ biến trong công nghiệp đều sử dụng máng cáp để bảo vệ tránh các sự cố về điện gây tổn thất hàng triệu đô hay những ảnh hưởng nghiêm trọng tới sự an toàn của các trang thiết bị cũng như con người xung quanh. Vì vậy một hệ thống máng cáp được thiết kế và lắp đặt phù hợp là rất cần thiết để giúp người dùng hoàn toàn yên tâm và tin tưởng về mức độ an toàn trong khi sử dụng.

•    Đài truyền hình và đài phát thanh rất yên tâm khi dùng máng cáp để hỗ trợ cũng như dẫn các đường cáp truyền tải lớn của mình. Thông thường thì hệ thống đường ống dẫn cáp không thể thỏa mãn được những yêu cầu cao về tính an toàn cũng như độ linh hoạt như máng cáp.

•    Hệ thống máng cáp được ứng dụng rộng rãi trong thương mại, dẫn các đường dây trên hoặc dưới sàn nhà của các phòng máy tính công nghiệp giúp người dùng đảm bảo được tính an toàn cho đường cáp cũng như tính thẩm mỹ cho văn phòng.

Máng cáp – giải pháp tiết kiệm không gian

Việc lắp đặt hệ thống máng cáp sẽ giúp tiết kiệm diện tích hơn so với đường ống dẫn cáp thông thường. Khi lựa chọn sử dụng hệ thống máng cáp khách hàng sẽ không cần phảii quan tâm vấn đề tăng kích thước hệ thống hỗ trợ và kết cấu để tạo diện tích chứa cáp.

•    Khách hàng nên cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định lựa chọn máng cáp hay đường ống dẫn dây đối với các trang thiết bị có mật độ đường dây dày đặc như các thiết bị điều khiển, thiết bị đo đạc, lưu dữ liệu hay đường dây phân nhánh.  Trong thực tế, đường ống dẫn dây là lựa chọn không tốt bởi chúng tốn nhiều không gian và lân chiếm diện tích của các hệ thống và thiết bị khác. Tuy nhiên hệ thống máng cáp sẽ giúp khách hàng khắc phục được vấn đề này một cách dễ dàng.

•    Hệ thống máng cáp là sự lựa chọn tốt nhất giúp tiết kiệm chi phí lắp đặt phòng máy tính có mật độ  đường dây dày đặc dưới sàn hay trên trần nhà.

•    Các trang thiết bị ở sân bay cũng thường sử dụng máng cáp có thể mở rộng để đáp ứng nhu cầu mở rộng khi cần thiết của ngành công nghiệp vận chuyển hàng không.

•    Máng cáp được sử dụng để bảo vệ đường cáp trong nhiều lĩnh vực bởi vì chúng không những dễ dàng đáp ứng các nhu cầu mở rộng mà còn tiết kiệm diện tích và chi phí.

•    Máng cáp chính là giải pháp hoàn hảo nhất cho những hệ thống sử dụng nhiều đường cáp.

Máng cáp – giải pháp tiết kiệm chi phí

Thông thường, chi phí đầu tư chính là yếu tố quyết định trong việc lựa chọn hệ thống đường dây của dự án. Tuy nhiên khi so sánh chi phí giữa việc sử dụng hệ thống máng cáp và hệ thống đường ống dẫn dây thì hầu hết khách hàng đều công nhận rằng hệ thống máng cáp chính là giải pháp giúp tiết kiệm tối đa chi phí để bảo vệ các đường dây của dự án. Sử dụng máng cáp khách hàng có thể tiết kiệm được từ 10 tới 60% chi phí nhân công và nguyên vật liệu. Tuy nhiên, tổng chi phí tiết  kiệm được từ việc sử dụng máng cáp còn phụ thuộc vào độ phức tạp và kích thước lắp đặt.

Việc tiết kiệm chi phí lắp đặt ban đầu khi sử dụng hệ thống máng cáp thay cho đường ống dẫn dây còn giúp giảm một số các chi phí khác sau này ví dụ như chi phí bảo dưỡng, chi phí mở rộng cũng như tránh lãng phí điện trong quá trình sản xuất, giảm thiểu các vấn đề về môi trường và các chi phí của hệ thống thu thập dữ liệu. Tuy nhiên khách hàng khó có thể xác định được các khoản tiết kiệm chi phí này trừ khi khách hàng có được những điều kiện để hiện thực hóa chúng thay vì để chúng tồn tại ở dạng tiềm năng.  

Tiết kiệm chi phí thiết kế

•    Hầu hết các dự án đều được xác định tổng thể khi bắt đầu thiết kế. Đối với những dự án không được quy định 100% về thời gian và chi phí trước khi bắt đầu thiết kế thì việc sử dụng hệ thống máng cáp sẽ giúp tiết kiệm chi phí và thời gian ứng phó với các thay đổi trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật và thiết kế dự thảo hơn khi dùng hệ thống ống dẫn cáp. Trong một số trường hợp khách hàng yêu cầu thay đổi chiều rộng của máng cáp để tăng diện tích chứa cáp. Thay đổi này sẽ rất phức tạp khi khách hàng sử dụng đường ống dẫn cáp. Vì vậy chúng tôi khuyên khách hàng nên sử dụng hệ thống máng cáp để có thể đáp ứng linh  hoạt các yêu cầu thay đổi về diện tích chứa cáp.

•    Các bản vẽ thiết kế hệ thống máng cáp sẽ được hoàn thành và đưa vào thực hiện nhanh hơn so với các bản vẽ hệ thống đường ống dẫn cáp. Bởi vì quá trình thiết kệ hệ thống máng cáp đơn giản hơn và được giảm bớt số lượng các chi tiết.

•    Khách hàng có thể ứng dụng sự hỗ trợ của máy tính trong quá trình thiết kế các bản vẽ hệ thống máng cáp. Bảng tính dựa trên chương trình quản lý cáp sẽ được sử dụng để kiểm soát mật độ của đường cáp trong máng cáp. Khách hàng sẽ quản lý mật độ của đường cáp hiệu quả và đơn giản hơn khi sử dụng hệ thống máng cáp bởi vì khi sử dụng đường ống dẫn cáp chương trình quản lý cáp của khách hàng sẽ phải quản lý nhiều đường ống riêng lẻ hơn.

Các vòng lắp máng cáp chuyên dụng sẽ mang lại những tiện ích kỹ thuật giúp tránh được những mâu thuẫn giữa lắp đặt thiết bị và vật liệu do thiết kế. Dù tăng thêm nhiều vòng nhưng vòng lắp máng cáp chỉ tăng thêm vài inch; trong khi đó thì đường ống dẫn cáp lại yêu cầu diện tích lơn hơn nhiều.  

Những ứng dụng thực tế đã cho thấy khách hàng có thể dễ dàng ngắt hoặc đưa 1 đường cáp vào máng cáp dọc theo đường đi của cáp. Điều này giúp tạo ra những mẫu thiết kế linh hoạt về chiều cao.

Máng cáp giúp khách hàng tiết kiệm được các chi phí đầu tư cho thiết kế do chúng yêu cầu ít các nghuyên tắc thiết kế hơn so với đường ống dẫn cáp.

Để được tư vấn cũng như giải đáp các thắc mắc cụ thể và chuyên nghiệp hơn về sản phẩm  Máng cáp, Quý khách hàng xin vui lòng liên hệ theo địa chỉ dưới đây:

Hệ thống máng cáp sẽ mang lại cho bạn sự an toàn và bảo vệ hiệu quả cho đường cáp hiện tại và sau này. Hiện nay rất nhiều kỹ sư chưa được trang bị kiến thức vững vàng về các hệ  thống đường cáp. Vì vậy hầu hết họ đều có xu hướng né tránh nhiệm vụ liên quan tới hệ thống đường cáp ví dụ như lựa chọn hay thiết kế đường cáp. Những quyết định liên quan tới lắp đặt hệ thống đường cáp nên được thực hiện khi thiết kế và xây dựng hạ tầng đường dây nhằm mục đích tiết kiệm tối đa các chi phí. Tuy nhiên nếu bỏ qua công việc thiết kế để xây dựng hệ thống đường cáp thì không những tốn kém mà hệ thống đường cáp còn không đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng. Vì vậy nhiệm vụ đầu tiên bạn cần phải làm đó chính là xác định chi tiết và kỹ lương các chi phí và đặc điểm thích hợp với những hệ thống đường cáp khác nhau. Thông thường nhiệm vụ này sẽ không dễ để được thực hiện vì liên quan tới thời gian và tiền bạc. Điều quan trọng nhất là  bạn có thể hiểu rằng những đánh giá đầu tiên là cần thiết để giúp bạn tiết kiệm được cả thời gian và tiên bạc trong quá trình vận hành sau này. Ngoài ra bạn cũng nên đánh giá cả về mức độ an toàn, tin cậy, và các yêu cầu về không gian cũng như chi phí của dự án. Nhiều hệ thống đường cáp thương mại và công nghiệp lãng phí chi phí vốn đầu tư, công suất điện không  cần thiết và chi phí bảo dưỡng. Hệ thống đường cáp thường không có các tính năng để đơn giản hóa các nhu cầu thay đổi và mở rộng khi cần thiết hoặc đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người dùng cũng như các trang thiết bị xung quanh. Vì vậy hiện nay hầu hết mọi người đều ứng dụng máng cáp thay thế đường ống cáp vào việc xây dựng hệ thống đường cáp để đảm bảo an toàn, tin cậy cũng như tiết kiệm không gian và chi phí. Dưới đây là những đặc điểm vượt trội của máng cáp so với đường ống cáp: •    Tính năng an toàn •    Mức độ tin cậy •    Tiết kiệm không gian •    Tiết kiệm chi phí •    Tiết kiệm chi phí thiết kế •    Tiết kiệm nguyên vật liệu •    Tiết kiệm thời gian và chi phí lắp đặt •    Tiết kiệm chi phí bảo dưỡng Máng cáp – giải pháp mang lại niềm tin cho khách hàng Hệ thống máng cáp được thiết kế và lắp đặt phù hợp với loại cáp sẽ giúp đường cáp có thể đáp ứng được các yêu cầu của hệ thống điện, dữ liệu, điều khiển, sửa chữa cũng như các thiết bị đo đạc. Người sử dụng có thể hoàn toàn tin tưởng vào độ bền của hệ thống máng cáp chúng tôi cung cấp.

Hệ thống đường máng cáp mang lại cho người sử dụng sự tin tưởng tuyệt đối. Hầu hết các hệ thống đường cáp phổ biến trong công nghiệp đều sử dụng máng cáp để bảo vệ tránh các sự cố về điện gây tổn thất hàng triệu đô hay những ảnh hưởng nghiêm trọng tới sự an toàn của các trang thiết bị cũng như con người xung quanh. Vì vậy một hệ thống máng cáp được thiết kế và lắp đặt phù hợp là rất cần thiết để giúp người dùng hoàn toàn yên tâm và tin tưởng về mức độ an toàn trong khi sử dụng. •    Đài truyền hình và đài phát thanh rất yên tâm khi dùng máng cáp để hỗ trợ cũng như dẫn các đường cáp truyền tải lớn của mình. Thông thường thì hệ thống đường ống dẫn cáp không thể thỏa mãn được những yêu cầu cao về tính an toàn cũng như độ linh hoạt như máng cáp. •    Hệ thống máng cáp được ứng dụng rộng rãi trong thương mại, dẫn các đường dây trên hoặc dưới sàn nhà của các phòng máy tính công nghiệp giúp người dùng đảm bảo được tính an toàn cho đường cáp cũng như tính thẩm mỹ cho văn phòng. Máng cáp – giải pháp tiết kiệm không gian Việc lắp đặt hệ thống máng cáp sẽ giúp tiết kiệm diện tích hơn so với đường ống dẫn cáp thông thường. Khi lựa chọn sử dụng hệ thống máng cáp khách hàng sẽ không cần phảii quan tâm vấn đề tăng kích thước hệ thống hỗ trợ và kết cấu để tạo diện tích chứa cáp.

•    Khách hàng nên cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định lựa chọn máng cáp hay đường ống dẫn dây đối với các trang thiết bị có mật độ đường dây dày đặc như các thiết bị điều khiển, thiết bị đo đạc, lưu dữ liệu hay đường dây phân nhánh.  Trong thực tế, đường ống dẫn dây là lựa chọn không tốt bởi chúng tốn nhiều không gian và lân chiếm diện tích của các hệ thống và thiết bị khác. Tuy nhiên hệ thống máng cáp sẽ giúp khách hàng khắc phục được vấn đề này một cách dễ dàng. •    Hệ thống máng cáp là sự lựa chọn tốt nhất giúp tiết kiệm chi phí lắp đặt phòng máy tính có mật độ  đường dây dày đặc dưới sàn hay trên trần nhà. •    Các trang thiết bị ở sân bay cũng thường sử dụng máng cáp có thể mở rộng để đáp ứng nhu cầu mở rộng khi cần thiết của ngành công nghiệp vận chuyển hàng không. •    Máng cáp được sử dụng để bảo vệ đường cáp trong nhiều lĩnh vực bởi vì chúng không những dễ dàng đáp ứng các nhu cầu mở rộng mà còn tiết kiệm diện tích và chi phí. •    Máng cáp chính là giải pháp hoàn hảo nhất cho những hệ thống sử dụng nhiều đường cáp. Máng cáp – giải pháp tiết kiệm chi phí Thông thường, chi phí đầu tư chính là yếu tố quyết định trong việc lựa chọn hệ thống đường dây của dự án. Tuy nhiên khi so sánh chi phí giữa việc sử dụng hệ thống máng cáp và hệ thống đường ống dẫn dây thì hầu hết khách hàng đều công nhận rằng hệ thống máng cáp chính là giải pháp giúp tiết kiệm tối đa chi phí để bảo vệ các đường dây của dự án. Sử dụng máng cáp khách hàng có thể tiết kiệm được từ 10 tới 60% chi phí nhân công và nguyên vật liệu. Tuy nhiên, tổng chi phí tiết  kiệm được từ việc sử dụng máng cáp còn phụ thuộc vào độ phức tạp và kích thước lắp đặt. Việc tiết kiệm chi phí lắp đặt ban đầu khi sử dụng hệ thống máng cáp thay cho đường ống dẫn dây còn giúp giảm một số các chi phí khác sau này ví dụ như chi phí bảo dưỡng, chi phí mở rộng cũng như tránh lãng phí điện trong quá trình sản xuất, giảm thiểu các vấn đề về môi trường và các chi phí của hệ thống thu thập dữ liệu. Tuy nhiên khách hàng khó có thể xác định được các khoản tiết kiệm chi phí này trừ khi khách hàng có được những điều kiện để hiện thực hóa chúng thay vì để chúng tồn tại ở dạng tiềm năng. Tiết kiệm chi phí thiết kế •    Hầu hết các dự án đều được xác định tổng thể khi bắt đầu thiết kế. Đối với những dự án không được quy định 100% về thời gian và chi phí trước khi bắt đầu thiết kế thì việc sử dụng hệ thống máng cáp sẽ giúp tiết kiệm chi phí và thời gian ứng phó với các thay đổi trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật và thiết kế dự thảo hơn khi dùng hệ thống ống dẫn cáp. Trong một số trường hợp khách hàng yêu cầu thay đổi chiều rộng của máng cáp để tăng diện tích chứa cáp. Thay đổi này sẽ rất phức tạp khi khách hàng sử dụng đường ống dẫn cáp. Vì vậy chúng tôi khuyên khách hàng nên sử dụng hệ thống máng cáp để có thể đáp ứng linh  hoạt các yêu cầu thay đổi về diện tích chứa cáp. •    Các bản vẽ thiết kế hệ thống máng cáp sẽ được hoàn thành và đưa vào thực hiện nhanh hơn so với các bản vẽ hệ thống đường ống dẫn cáp. Bởi vì quá trình thiết kệ hệ thống máng cáp đơn giản hơn và được giảm bớt số lượng các chi tiết. •    Khách hàng có thể ứng dụng sự hỗ trợ của máy tính trong quá trình thiết kế các bản vẽ hệ thống máng cáp. Bảng tính dựa trên chương trình quản lý cáp sẽ được sử dụng để kiểm soát mật độ của đường cáp trong máng cáp. Khách hàng sẽ quản lý mật độ của đường cáp hiệu quả và đơn giản hơn khi sử dụng hệ thống máng cáp bởi vì khi sử dụng đường ống dẫn cáp chương trình quản lý cáp của khách hàng sẽ phải quản lý nhiều đường ống riêng lẻ hơn. Các vòng lắp máng cáp chuyên dụng sẽ mang lại những tiện ích kỹ thuật giúp tránh được những mâu thuẫn giữa lắp đặt thiết bị và vật liệu do thiết kế. Dù tăng thêm nhiều vòng nhưng vòng lắp máng cáp chỉ tăng thêm vài inch; trong khi đó thì đường ống dẫn cáp lại yêu cầu diện tích lơn hơn nhiều. Những ứng dụng thực tế đã cho thấy khách hàng có thể dễ dàng ngắt hoặc đưa 1 đường cáp vào máng cáp dọc theo đường đi của cáp. Điều này giúp tạo ra những mẫu thiết kế linh hoạt về chiều cao. Máng cáp giúp khách hàng tiết kiệm được các chi phí đầu tư cho thiết kế do chúng yêu cầu ít các nghuyên tắc thiết kế hơn so với đường ống dẫn cáp.

0907764966