Phụ Kiện

Với mạng điện công nghiệp 3Phase thì hiện tượng mất một hoặc nhiều pha, thấp áp, quá áp, thứ tự pha… Sẽ xảy ra như cơm bữa và sau đó thường dẫn theo hư hại nhiều máy móc hoặc giảm tuổi thọ của thiết bị.

Với yêu cầu đó nhiều nhà sản xuất đã cho ra đời nhiều dòng sản phẩm để bảo vệ rất nhỏ gọn và tính năng cao như Schneider, Samwha, JKN, Mirko, Selec…

Bảo vệ mất pha thường được phân ra 2 dòng: bảo vệ theo nguyên lý điện áp và bảo vệ theo nguyên lý dòng

Nhưng về cách đấu lắp thì thường sẽ giống nhau như sau:

So do lap ro le bao ve mat pha_dailythietbidiencongnghiep.com_zpsa2aeumz0

Sơ đồ đấu rờ le bảo vệ theo nguyên lý điện áp

GIẢI THÍCH:

MC bên tay trái là 3 tiếp điểm động lực của contactor

MC bên tay phải là tiếp điểm A1-A2 của cuộn hút (cuộn coil) Contactor

R, S, T sẽ được đấu vào 3 pha

Load là tải (thiết bị sử dụng)

Ở phần điều khiển mình sẽ xài tiếp điểm thường đóng (98, 95) nối như trong hình khi rờ le phát hiện mất pha thì sẽ chuyển thành thường hở ngắt cuộn hút của contactor ra và ba tiếp điểm thường hở của contactor sẽ ngắt tải ra để tránh hư hại

So do lap ro le bao ve mat pha _dailythietbidiencongnghiep.com_zps0a04u8dy

Sơ đồ đấu rờ le bảo vệ theo nguyên lý dòng điện

GIẢI THÍCH:

M là tải (Động cơ hoặc thiết bị điện)

EOCR là rờ le bảo vệ mất pha

Tr là biến áp từ 380 xuống 220V. Nếu mình có nguồn 220V rồi thì công cần xài tới biến áp

MC bên tay trái là 3 tiếp điểm động lực của contactor

MC bên tay phải là tiếp điểm A1-A2 của cuộn hút (cuộn coil) Contactor

Ở phần điều khiển mình sẽ xài tiếp điểm thường hở (98, 95) nối như trong hình

Cấp A1-A2 (Nguồn nuôi của rờ le mất pha) như hình

Trong 3 phase mình sẽ móc 2 dây động lực đi qua 2 biến dòng của rờ le như hình

– Hiện nay khi qua các tuyến đường ,tuyến phố bất kỳ, chúng ta có thể bắt gặp những mạng lưới dây cáp điện,viễn thông chằng chịt đan xen lẫn nhau chúng ta thường goi vui là mạng nhện,làm mất thẩm mỹ, vẻ đẹp của các tuyến đường,khu phố ,ngoài ra còn gây nguy hiểm cho người đi đường.

Để giải quyết bài toán trên, các đơn vị thi công hệ thống điện đã chuyển sang hạ ngầm các công trình để đảm bảo tính thẩm mỹ và an toàn .

Ở Việt Nam với mức đầu tư xây dựng mạnh mẽ như hiện nay ,song song với việc xây dựng thì  công việc hạ ngầm trong các công trình xây dựng cũng diễn ra phổ biến như: tòa nhà, khu vui chơi, công viên,công trình giao thông,khu công nghiệp…vv.

Để đáp ứng tốt nhất và tối ưu cho việc hạ ngầm các công trình điện, thì ống nhựa xoắn HDPE đã ra đời,phần nào giải quyết được vấn đề trên.

Ống nhựa xoắn HDPE tùy theo các vùng miền còn có nhiều tên gọi khác nhau như: ống ruột gà HDPE,ống ruột gà màu cam,ống nhựa xoắn chịu lực,ống nhựa xoắn,ống nhựa gân xoắn,ống nhựa xoắn màu cam,ống nhựa xoắn Ospen,vv……

– Ống nhựa xoắn HDPE được lựa chọn hầu hết trong việc hạ ngầm các công trình xây dựng do chúng có những ưu điểm sau :

  • Độ dài liên tục
  • Dễ dàng uốn cong
  • Khả năng chịu lực lớn
  • Tiết kiệm nhân công
  • Khả năng chịu hóa chất và nhiệt độ cao
  • Tính kinh tế cao….vvỐng ruột gà HDPE
  • Nhưng việc lựa chọn được đường kính ống nhựa xoắn HDPE cho phù hợp với đường kính cáp ,để giảm thiểu chi phí giá thành tiền ống và nhân công,hoặc mất thời gian cho việc đổi trả,do việc sử dụng ống không phù hợp,đây là vấn đề mà các nhà thi công thường gặp phải.
    Để giải quyết vấn đề trên chúng tôi xin đưa ra cách tính làm sao để lựa chọn đường kính ống phù hợp với đường kính cáp cần bảo vệ.
    Công thức tính tiết diện dây dẫn tròn: S = r*r *Pi
    S: Tiết diện dây dẫn tròn
    r: Bán kính dây dẫn
    Pi: Hệ số = 3.14
    Khi mua sản phẩm ống nhựa xoắn HDPE OSPEN nên chọn ống có đường kính danh định gấp tối thiểu 1,5 lần so với đường kính ngoài của cáp cần bảo vệ. Thông thường nên chọn đường kính ống gấp 2 lần đường kính cáp để dễ thi công, lắp đặt.
    Ví dụ: Cáp ngầm 0,6/1kV-CXV/DSTA 1(3*50+1*35)
    Cáp 3*50+1*35: tức là 3 sợi tiết diện 50mm + 1 sợi tiết diện 35
    Tiết diện hình tròn= r*r*3.14
    -> r*r= 50/3.14= 16. ->r=4mm->d=8mm
    r là bán kính
    d là đường kính hình tròn
    Nếu tích cả vỏ bọc thì 1 sợi 50 sẽ có đường kính 10mm ( đối với cáp bọc 01 lớp, với cáp bọc 2 lớp hay 3 lớp thì đường kính có thể tăng thêm từ 5mm đến 10mm tùy loại cáp)
    4 sợi xếp vào nhau sẽ có đường kính là: 2*d + khoảng hở 2 sợi khoảng 5mm
    Do đó đường kính dây tổng cộng= 2*10+5= 25mm
    Vì vậy đường kính ống: =2* đường kính cáp= 2*25= 50mm
    Với đường kính cáp cần bảo vệ bên trên thì đường kính ống tối thiể cần sử dụng là phi 50/65

Là loại biến dòng kẹp được thiết kế có thể tháo rời ra để kẹp vào các dây dẫn, các bus-bar, nơi mà chúng ta không được phép cắt điện, không thể tháo rời dây dẫn để luồn vào, chỉ cần vài thao tác đơn giản thì chúng ta có thể kẹp biến dòng vào nơi cần đo, vừa an toàn, vừa tiết kiệm rất nhiều thời gian.

Với biến dòng hở dạng kẹp thế này chúng ta sẽ tiết kiệm rất nhiều thời gian và an toàn trong lắp đặt cũng như dể dàng thay thế.

Biến dòng hở, biến dòng kẹp.

Biến dòng hở, biến dòng kẹp.

Sản phẩm được thết kế theo kiểu hở, lắp đặt nhanh . Luôn là lựa chọn tốt nhất cho việc đo lường chính xác, hoạt động ổn định, độ bền cao.

Thông số kỹ thuật Biến dòng hở, biến dòng dạng kẹp.

– Dòng sơ cấp: 100~1000A, tùy chọn từng model.

– Dòng thứ cấp: 5A (thông dụng)

– Tần số điện áp: 50~60Hz.

– Nhiệt độ: -25~40°C.

IP: 00.

– Vỏ ngoài: Nhựa ABS.

– Kích thước lỗ: phi 24mm, 26mm. 50mm

– Class: 1.

>> Thông số chi tiết

Thông số kích thước Biến dòng hở, biến dòng dạng kẹp.

Model các loại biến dòng hở:

Biến dòng 100A: VELT-CTS1005-36.

Biến dòng 200A: VELT-CTS2005-36.

Biến dòng 300A: VELT-CTS3005-36.

Biến dòng 400A: VELT-CTS4005-36.

Biến dòng 600A: VELT-CTS6005-36.

Biến dòng 800A: VELT-CTS8005-50.

Biến dòng 1000A: VELT-CTS10005-50.

Kích thước biến dòng hở, CT hở, CT kẹp.

Relay bảo vệ thấp áp DC – Ắc quy, điện áp VDC

Là loại relay giám sát và bảo vệ  điện áp DC của nguồn điện DC, hoặc của bình Ắc quy,  khi điện áp thấp hơn ngưỡng cài đặt.

Bảo vệ và giám sát điện áp cấp cho chính nó. Giám sát các nguồn dự phòng, đảm bảo an toàn cho hệ thống không bị mất tín hiệu khi nguồn dự phòng, Acquy bị hết mà không biết.

 Relay bảo vệ thấp áp DC – Ắc quy –  về nét đặt trưng

Relay bảo vệ thấp áp DC - Ắc quy

Relay bảo vệ thấp áp DC – Ắc quy

– Sản phẩm có các biến trở riêng biệt để chỉnh độ trể và chọn mức điện áp cần bảo vệ.

– Khi điện áp trên Ắc quy thấp hơn so với ngưỡng cài đặt thì relay bảo vệ thấp áp DC sẽ ngắt tín hiệu relay ra. Tín hiệu này thường gắn cho đèn hay chuông báo động hay dùng để ngắt các hệ thống khác…

– Relay bảo vệ có hai phiên bản

+ Bảo vệ thấp áp từ 8~28VDC

+ Bảo vệ thấp áp từ 38~58VDC

Relay bảo vệ thấp áp DC – Ắc quy – Về thông số kỹ thuật

– Phạm vi bảo vệ: 8~28VDC hoặc 38~58VDC

– Ngõ ra: Relay NO-NC

– Điều chỉnh bù trừ (HYS): 4~50%

– Nguồn cấp: Là nguồn cần bảo vệ, chân A1 và A2

– Nhiệt độ hoạt động: -20~60 độ C

– Kích thước: 17,5x81x62.2 mm

IP: 20

– HIển thị: Led nguồn màu xanh, Led vàng là ngõ ra relay

 

Sơ đồ đấu nối Relay bảo vệ thấp áp DC – Ắc quy

so do relay bao ve thap ap dc

Thông số kích thước relay bảo vệ thấp áp DC – Ắc quy

relay bao ve thap ap dc

Nguồn: Google Site

Relay báo thấp áp điện áp DC, rơ le bảo vệ điện áp DC, relay bảo vệ thấp áp DC, relay báo thấp áp ắc quy, relay, role bảo vệ thấp áp điện 1 chiều dc 24vdc, 12vdc, 48vdc.

Là loại reley bảo vệ, báo thấp áp nguồn điện 1 chiều DC, bảo vệ và báo thấp áp cho các loại ắc quy, bộ bin, nguồn điện dự phòng. giúp cho hệ thống hoạt động an toàn hơn. Giúp tránh được tình trạng hết pin hay hết ắc quy, hay nguồn dự phòng bị hỏng. Không cần phải tốn thời gian kiểm tra định kỳ các nguồn dự phòng. Và còn nhiều ứng dụng khác tùy vào mục đích của người sử dụng.

Thiết bị relay bảo vệ thấp áp được thiết kế theo tiêu chuẩn Châu Âu

 

Relay báo thấp áp điện áp DC.

 

Relay báo thấp áp điện áp DC

Relay báo thấp áp điện áp DC.

 

Thông số kỹ thuật relay báo thấp áp điện áp DC.

 

  • Phạm vi bảo vệ: 8~28VDC hoặc 38~58VDC.
  • Ngõ ra: Relay NO-NC.
  • Điều chỉnh bù trừ (HYS): 4~50%.
  • Nguồn cấp: Là nguồn cần bảo vệ, chân A1 và A2.
  • Nhiệt độ hoạt động: -20~60 độ C.
  • Kích thước: 17,5x81x62.2 mm.
  • IP: 20.
  • HIển thị: Led nguồn màu xanh, Led vàng là ngõ ra relay.

Nguyên tắc hoạt động relay báo thấp áp điện áp DC.

Là relay sử dụng điện áp nguồn cấp cho chính nó để giám sát.

Khi điện áp thấp hơn so với ngưỡng cài đặt thì relay output sẽ ngắt tiếp điểm, lúc này khi nào điện áp tăng lên trở lại và phải cao hơn ngưỡng cài đặt bao nhiêu phần trăm nào đó tùy vào người sữ dụng điều chỉnh, hoặt không cần cao hơn khi chỉnh núm HYS bằng 0.

 

– Relay giám sát quá nhiệt động cơ, bảo vệ quá nhiệt motor.

– Là loại relay giám sát nhiệt điện trở chính xác, tỏa ra trong quá trình hoạt động của động cơ. Giám sát nhiệt độ trong cuộn dây quấn của loại motor có tích hợp cảm biến nhiệt độ PTC, Khi nhiệt độ motor tăng thì điện trở trong PTC sẽ tăng, thiết bị sẽ giám sát điện trở này và ngắt tiếp điểm output khi điện trở tăng cao.

– Trạng thái alarm được reset bên ngoài hoặc thông qua nút nhấn tích hợp trên thiết bị. Thiết bị có nút nhấn test cho phép mô phỏng sự cố.

 

Relay bảo vệ quá nhiệt động cơ – motor.

Relay bảo vệ quá nhiệt động cơ - motor

Relay bảo vệ quá nhiệt động cơ – motor.

 

Thông số kỹ thuật relay bảo vệ quá nhiệt động cơ – motor.

 

– Nguồn cấp: 24-48 VAC/DC, 115VAC, 230VAC.

– Input: Đầu dò PTC.

– Phạm vi đo giám sát nhiệt:

+ Điểm báo quá nhiệt: 3100 Ω ± 10%.

+ Điểm trở lại hoạt động: 1650 Ω ± 10%.

– Ngõ ra: Relay NO hoặc 1NO và 1NC 8A – 250VAC (tải trở), 2.5A – 250VAC (tải cảm).

– Tần số hoạt động:

– Cấp chính xác: 0.5% F.S.

– Môi trường hoạt động: -20~60 độ C.

– Tiêu chuẩn: EN 60255-6.

– Lắp đặt: Din-rail.

 

Biểu đồ hoạt động relay bảo vệ.

 

Relay bảo vệ quá nhiệt động cơ - motor

Relay bảo vệ quá nhiệt động cơ – motor

Sơ đồ nối dây Role bao vệ nóng mô tơ.

Các phiên bảo relay bảo vệ nhiệt động cơ.

Các phiên bảo relay bảo vệ nhiệt động cơ.

Thông số kích thước Relay bảo vệ quá nhiệt động cơ – motor.

Kích thước thiết bị bảo vệ nhiệt mo to.

Đầu cos đấu dây dùng trong các thiết bị điện, dùng trong hệ thống điện từ viễn thông, nơi tiếp xúc giữa các điểm.

Mục đích: nhằm tránh gây ra hiện tượng nhiệt, đánh hồ quang gây hao mòn điện cũng như các thiết bị điện khi tiếp xúc.

Đầu cos có nhiều loại, tùy vào từng trường hợp, hình dáng khác nhau, có thể phân loại theo chất liệu: đầu cos đồng, đầu cos nhôm, đầu cos đồng nhôm.

đầu cốt (cos) đồng

+ Đầu cos nhôm

Đầu cốt (cos) nhôm

+ Đầu cốt đồng nhôm

Đầu cốt (cos) đồng – nhôm

Phân loại theo hình dáng được chia ra: đầu cos tròn, đầu cos chỉa, đầu cos nối dây cáp điện, …..

+ Đầu cos chỉa

Đầu cốt (cos) chỉa

Các tiêu chí để lựa chọn đầu cốt (cos)

+ Dựa vào mục đích sử dụng

+ lựa chọn theo đúng kích thước ( dựa vào bán kính, tiết diện dây dẫn).

Cách tối ưu nhất khi lựa chọn là chúng ta nên tìm hiểu và đọc thông số kỹ thuật của dây dẫn và đầu cos (tất cả các loại dây dẫn và đầu cos đều có thông số ).

Cách lắp đặt đầu cos và dây dẫn:

+ Đầu cos luôn có 1 đầu bám chặt vào cáp điện, đầu còn lại thì chúng ta lựa chọn dây dẫn có tiết diện (được quy ước tiết diện dây dẫn cũng là kích thước của lõi).

+ Chọn đầu cos > or = với tiết diện dây dẫn đó ( Lưu ý : đầu cos không quá lớn, cũng không quá nhỏ dẫn đến không thể vừa, hoặc tiếp xúc kém, không chắc chắn, không đẹp mắt).

Đầu cos có nhiều kích cỡ khác nhau và còn được phân : đầu cos đồng loại ngắn 1 lỗ, đầu cos đồng loại dài 1 lỗ – đầu cos trung thế, đầu cos đồng loại 2 lỗ – trung thế, đầu cos xử lý đồng nhôm 1 lỗ, đầu cos nhôm 1 lỗ.

Đầu cốt (cos) đồng loại ngắn 1 lỗ:

 

Stt

Tên sản phẩm, kích cỡ

ĐVT

Xuất xứ

1

Đầu cos SC4(lỗ 4-6)

cái

Việt Nam

2

Cos đồng SC6 (lỗ 8)

cái

Việt nam

3

Cos đồng SC10 (lỗ 8 )

cái

Việt Nam

4

Cos đồng  SC 16 (lỗ 8)

Cái

Việt Nam

5

Cos đồng SC25( lỗ 10-12)

Cái

Việt Nam

6

Cos đồng SC35 (lỗ 6-8)

Cái

Việt Nam

7

Cos đồng SC50 (lỗ 8-10-12)

Cái

Việt Nam

8

Cos đồng SC70 ( lỗ 8-10-12)

Cái

Việt Nam

9

Cos  đồng SC 95 (lỗ 12-14)

Cái

Việt Nam

10

Cos đồng  SC120 (lỗ 12-14)

Cái

Việt Nam

11

Cos đồng SC150 ( lỗ 14-16)

Cái

Việt Nam

12

Cos đồng SC185 (lỗ 14-16)

Cái

Việt Nam

13

Cos đồng SC240 (lỗ 14-16)

Cái

Việt Nam

14

Cos đồng SC300 (lỗ 14-16)

Cái

Việt Nam

15

Cos đồng  SC400 (lỗ 14-16)

cái

Việt Nam

 

                                                                                  

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

 

Quy cách  

E

C

A

B

L

(mm2 )

SC1.5-5

5.2

1.8

3.7

5

16

1.5

SC2.5-4

4.2

2.4

4

7

18

2.5

SC2.5-5

5.2

2.4

4

7

20

2.5

SC 4-5

5.2

3.1

4.8

7

20

4

SC 4-6

6.5

3.1

4.8

7

20

4

SC 6-6

6.5

3.8

5.5

9

24

6

SC 10-6

6.5

5

6.5

9

26

10

SC 10-8

8.4

5

6.5

9

26

10

SC 16-6

6.5

5.7

7.5

11

30

16

SC 16-8

8.4

5.7

7.5

11

30

16

SC 25-6

6.5

7.2

9

13

33

25

SC 25-8

8.4

7.2

9

13

35

25

SC 35-8

8.4

8.5

10.8

13.3

38

35

SC 35-10

10.5

8.5

10.8

13.5

38

35

SC 50-8

8.4

9.8

12.5

16

44

50

SC 50-10

10.5

9.8

12.5

16

44

50

SC70-10

10.5

11.5

14.5

I8

51

70

SC70-12

13

11.5

14.5

18

51

70

SC 95-10

10.5

13.7

17

22

57

95

SC 95-12

13

13.7

17

22

57

95

SC 120-12

13

13

19

24

64

120

SC 120-14

15

15

19

24

64

120

SC 150-12

13

16.7

21

26

71

150

SC 150-14

15

16.7

21

26

71

150

SC 185-14

15

18.5

23

30

79

183

SC 240-12

13

21

26

38

93

240

SC 240-14

15

21

26

38

93

240

SC 300-14

15

24.5

30

42

103

300

SC 300-16

17

24.5

30

42

103

300

SC 400-14

15

27

34

42

113

400

SC400-16

17

27

34

42

113

400

SC 500-14

15

30

38

48

123

500

SC 500-16

17

30

38

49

123

500

1. Công tắc hành trình là gì?

– Công tắc hành trình là thiết bị chuyển đổi chuyển động cơ thành tín hiệu điện.Tín hiệu của công tắc hành trình phục vụ cho quá trình điều khiển và giám sát.

– Chúng được sử dụng để điều khiển máy móc như là một phần của hệ thống điều khiển, như một khóa liên động an toàn hoặc đếm các vật thể đi qua một điểm. Công tắc hành trình là một thiết bị cơ điện bao gồm một bộ truyền động được liên kết cơ học với một bộ các tiếp điểm. khi một đối tượng tiếp xúc với bộ truyền động, thiết bị sẽ vận hành các tiếp điểm để tạo hoặc ngắt kết nối điện.

Hình 1. Một số công tắc hành trình thông dụng.

Hình 2. Kí hiệu công tắc hành trình.

2. Cấu tạo

  • Bộ phận truyền động: Là một bộ phận của công tắc hành trình, nó tiếp xúc trực tiếp với các thiết bị khác. Trong một sô công tắc, nó được gắn vào đầu thao tác để mở hoặc đóng các tiếp điểm của công tắc.
  • Phần thân công tắc: Là phần chứa cơ chế tiếp xúc điện.
  • Ổ cắm/chân cắm: Là nơi chứa các đầu vít của các tiếp điểm để kết nối các tiếp điểm với hệ thống dây điện.

Hình 3. Cấu tạo của công tắc hành trình.

3. Nguyên lý và sơ đồ đấu dây

3.1. Nguyên lý

Hình 4. Nguyên lý của công tắc hành trình.

Công tắc hành trình dùng để đóng cắt mạch điện ở lưới điện hạ áp. Nó có tác động tương tự nút ấn, chỉ khác là động tác ấn bằng tay sẽ được thay thế bằng động tác va chạm của các bộ phận cơ khí, từ đó quá trình chuyển động cơ khí thành tín hiệu điện.

Để hiểu rõ hơn về cấu tạo và cách hoạt động của công tắc hành trình chúng ta cùng xem qua đoạn video sau nhé!

3.2. Sơ đồ đấu dây

Hình 5. Sơ đồ đơn giản mô tả cách nối dây vào công tắc hành trình.

4. Phân loại công tắc hành trình

  • Công tắc hành trình kiểu nút nhấn: Là dạng công tắc được thiết kế rất cứng cáp và chịu va đập mạnh sử dụng lắp đặt trên các đế cách điện nhằm output ra 2 dạng tiếp điểm tĩnh và tiếp điểm động để điều khiển.

Hình 6. Công tắc hành trình kiểu nút nhấn.

  • Công tắc hành trình kiểu bánh xe tăng đưa.

Hình 7. Công tắc hành trình kiểu bánh xe tăng đưa.

  • Công tắc hành trình kiểu cần gạt: Công tắc hành trình kiểu đòn được dùng khi cần có động tác chuyển đổi chắc chắn trong điều kiện hành trình dài.

Hình 8. Công tắc hành trình kiểu cần gạt.

5. Ưu điểm và hạn chế

5.1. Ưu điểm

  • Có thể sử dụng hầu hết trong các ứng dụng công nghiệp.
  • Đáp ứng tốt các điều kiện cần đến độ chính xác và có tính lặp lại.
  • Tiêu thụ ít năng lượng điện.
  • Có thể điều khiển nhiều tải.

5.2. Hạn chế

  • Hạn chế đối với những thiết bị có tốc độ chuyển động tương đối thấp.
  • Phải tiếp xúc trực tiếp với thiết bị.
  • Do phải tiếp xúc nên làm các bộ phận cơ khí bị mòn.

6. Một số ứng dụng của công tắc hành trình

  • Phát hiện sự tiếp xúc của đối tượng.
  • Đếm.
  • Phát hiện phạm vi di chuyển.
  • Phát hiện vị trí và giới hạn chuyển động.
  • Ngắt mạch khi gặp sự cố.
  • Phát hiện tốc độ.

Hình 9. Một số ứng dụng của công tắc hành trình.

Chúng ta có thể bắt gặp các công tắc hành trình trong các ứng dụng công nghiệp cần sự an toàn hoặc phát hiện.

Video ứng dụng của công tắc hành trình:

1. Relay trung gian là gì?

Relay trung gian (Control Relay – CR) là một kiểu nam châm điện có tích hợp thêm hệ thống tiếp điểm.

Relay trung gian còn được gọi là relay kiếng, là một công tắc chuyển đổi hoạt động bằng điện. Gọi là một công tắc vì relay có hai trạng thái ON và OFF. Relay ở trạng thái ON hay OFF phụ thuộc vào có dòng điện chạy qua relay hay không.

Hình 1. Hình ảnh của một số Relay trung gian.

Các bạn có thể tải Catalog của Relay trung gian (hãng Schneider) để tham khảo thêm tại đây.

2. Các loại Relay trung gian

  • Relay trung gian 12V.

Hình 2. Relay trung gian 12V – 10A.

  • Relay trung gian 8 chân.

Hình 3. Relay trung gian 8 chân.

  • Relay trung gian 14 chân.

Hình 4. Relay trung gian 14 chân.

  • Relay trung gian 220V.

3. Cấu tạo của Relay trung gian

Hình 5. Cấu tạo của Relay trung gian.

– Thiết bị này bao gồm lõi thép động, lõi thép tĩnh và cuộn dây. Cuộn dây bên trong có thể là cuộn cường độ, cuộn điện áp, hoặc cả cuộn điện áp và cuộn cường độ. Lõi thép động được gắn bởi lò xo cùng định vị bằng một vít điều chỉnh. Cơ chế tiếp điểm bao gồm tiếp điểm thuận và tiếp điểm nghịch.

– Relay có 2 mạch độc lập nhau hoạt động:

  • Một mạch là để điều khiển cuộn dây của Relay: Cho dòng chạy qua cuộn dây hay không, tức là điều khiển Relay ở trạng thái ON hay OFF.
  • Một mạch điều khiển dòng điện ta cần kiểm soát có qua được Relay hay không dựa vào trạng thái ON hay OFF của Relay.

4. Nguyên lý hoạt động của Relay trung gian

Khi có dòng điện chạy qua relay, dòng điện này sẽ chạy qua cuộn dây bên trong và tạo ra một từ trường hút. Từ trường hút này tác động lên một đòn bẩy bên trong làm đóng hoặc mở các tiếp điểm điện và như thế sẽ làm thay đổi trạng thái của relay. Số tiếp điểm điện bị thay đổi có thể là một hoặc nhiều, tùy vào thiết kế.

Relay có 2 mạch độc lập nhau họạt động. Một mạch là để điều khiển cuộn dây của relay: Cho dòng chạy qua cuộn dây hay không, hay có nghĩa là điều khiển relay ở trạng thái ON hay OFF. Một mạch điều khiển dòng điện ta cần kiểm soát có qua được relay hay không dựa vào trạng thái ON hay OFF của relay.

Hình 6. Minh họa Relay trung gian hoạt động.

Để hiểu rõ hơn về nguyên lý hoạt động, chúng ta hãy cùng xem video sau đây:

5. Công dụng

5.1. Công dụng của Relay trung gian

Làm nhiệm vụ “trung gian” chuyển tiếp mạch điện cho một thiết bị khác, ví như bộ bảo vệ tủ lạnh chẳng hạn – khi điện yếu thì Relay sẽ ngắt điện không cho tủ làm việc còn khi điện ổn định thì nó lại cấp điện bình thường. Trong bộ nạp acquy xe máy, ô tô thì khi máy phát điện đủ khỏe thì Relay trung gian sẽ đóng mạch nạp cho acquy…

Hình 7. Minh họa công dụng điển hình của Relay trung gian (Kiếng).

5.2. Ứng dụng của Relay hiện nay

Relay trung gian chất lượng có lượng tiếp điểm là khá nhiều, khoảng 4 cho đến 6 tiếp điểm, có thể vừa mở và đóng, chính vì thế cho nên thiết bị này thường được sử dụng nhằm truyền tín hiệu khi Relay chính không đảm bảo về khả năng ngắt, đóng và số lượng tiếp điểm hay là dùng để chia tín hiệu đến nhiều bộ phận khác từ một Relay chính trong hệ thống sơ đồ mạch điện điều khiển.

Ngoài ra, đối với những bảng mạch điều khiển sử dụng linh kiện điện tử, thiết bị điện Relay trung gian cũng hay được sử dụng để truyền tín hiệu cho bộ phận mạch phía sau bằng cách làm phần tử đầu ra, mặt khác chúng cũng có thể cách ly được điện áp khác nhau giữa phần chấp hành thường là điện xoay chiều, điện áp lớn (220V – 380V) với phần điều khiển (thông thường là điện áp một chiều, điện áp thấp từ 9V đến 24V).

6. Cài đặt thông số của Relay trung gian hãng Schneider

Relay trung gian có rất nhiều loại, ở bài viết này chúng ta sẽ làm quen với một loại Relay trung gian của hãng Schneider thôi, những thiết bị khác thì tương tự nhé!

Hình 8. Relay trung gian của hãng Schneider.

Hình 9. Cách cài đặt các loại relay trung gian dòng RM22TA, RM22TU, RM22TR, RM22TG của hãng Schneider.

Như hình 9, ta thấy:

  • 1a – Công tắc chọn dải điện áp.
  • 1b – Bộ chọn độ trễ điện áp / Bật – tắt.
  • 2 – Điều chỉnh thời gian trễ Tt.
  • 3a – Thiết lập ngưỡng chiết áp không đối xứng Asym.
  • 3b – Cài đặt điện áp thấp
  • 3c – Cài đặt quá áp > U.
  • 4 – Nút chẩn đoán.

Hình 10. Một vài thông số cần biết của Relay trung gian (trích catalog của hãng Schneider).

Trần Lê Mân