Thang Máng Cáp

Rất nhiều khách hàng thắc mắc rằng tại sao họ nên sử dụng máng cáp khi xây dựng các hệ thống của mình? Máng cáp mang lại cho họ nhưng tiện ích như thế nào? Bài viết dưới đây của chúng tôi sẽ giúp bạn giải đáp những khúc mắc của mình về việc sử dụng hệ thống máng cáp.

Hệ thống máng cáp sẽ mang lại cho bạn sự an toàn và bảo vệ hiệu quả cho đường cáp hiện tại và sau này.  

Hiện nay rất nhiều kỹ sư chưa được trang bị kiến thức vững vàng về các hệ  thống đường cáp. Vì vậy hầu hết họ đều có xu hướng né tránh nhiệm vụ liên quan tới hệ thống đường cáp ví dụ như lựa chọn hay thiết kế đường cáp. Những quyết định liên quan tới lắp đặt hệ thống đường cáp nên được thực hiện khi thiết kế và xây dựng hạ tầng đường dây nhằm mục đích tiết kiệm tối đa các chi phí.  

Tuy nhiên nếu bỏ qua công việc thiết kế để xây dựng hệ thống đường cáp thì không những tốn kém mà hệ thống đường cáp còn không đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng. Vì vậy nhiệm vụ đầu tiên bạn cần phải làm đó chính là xác định chi tiết và kỹ lương các chi phí và đặc điểm thích hợp với những hệ thống đường cáp khác nhau. Thông thường nhiệm vụ này sẽ không dễ để được thực hiện vì liên quan tới thời gian và tiền bạc. Điều quan trọng nhất là  bạn có thể hiểu rằng những đánh giá đầu tiên là cần thiết để giúp bạn tiết kiệm được cả thời gian và tiên bạc trong quá trình vận hành sau này.

Ngoài ra bạn cũng nên đánh giá cả về mức độ an toàn, tin cậy, và các yêu cầu về không gian cũng như chi phí của dự án. Nhiều hệ thống đường cáp thương mại và công nghiệp lãng phí chi phí vốn đầu tư, công suất điện không  cần thiết và chi phí bảo dưỡng.

Hệ thống đường cáp thường không có các tính năng để đơn giản hóa các nhu cầu thay đổi và mở rộng khi cần thiết hoặc đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người dùng cũng như các trang thiết bị xung quanh.  

Vì vậy hiện nay hầu hết mọi người đều ứng dụng máng cáp thay thế đường ống cáp vào việc xây dựng hệ thống đường cáp để đảm bảo an toàn, tin cậy cũng như tiết kiệm không gian và chi phí. Dưới đây là những đặc điểm vượt trội của máng cáp so với đường ống cáp:

•    Tính năng an toàn

•    Mức độ tin cậy

•    Tiết kiệm không gian

•    Tiết kiệm chi phí

•    Tiết kiệm chi phí thiết kế

•    Tiết kiệm nguyên vật liệu

•    Tiết kiệm thời gian và chi phí lắp đặt

•    Tiết kiệm chi phí bảo dưỡng

Máng cáp – giải pháp mang lại niềm tin cho khách hàng

Hệ thống máng cáp được thiết kế và lắp đặt phù hợp với loại cáp sẽ giúp đường cáp có thể đáp ứng được các yêu cầu của hệ thống điện, dữ liệu, điều khiển, sửa chữa cũng như các thiết bị đo đạc. Người sử dụng có thể hoàn toàn tin tưởng vào độ bền của hệ thống máng cáp chúng tôi cung cấp.

Hệ thống đường máng cáp mang lại cho người sử dụng sự tin tưởng tuyệt đối. Hầu hết các hệ thống đường cáp phổ biến trong công nghiệp đều sử dụng máng cáp để bảo vệ tránh các sự cố về điện gây tổn thất hàng triệu đô hay những ảnh hưởng nghiêm trọng tới sự an toàn của các trang thiết bị cũng như con người xung quanh. Vì vậy một hệ thống máng cáp được thiết kế và lắp đặt phù hợp là rất cần thiết để giúp người dùng hoàn toàn yên tâm và tin tưởng về mức độ an toàn trong khi sử dụng.

•    Đài truyền hình và đài phát thanh rất yên tâm khi dùng máng cáp để hỗ trợ cũng như dẫn các đường cáp truyền tải lớn của mình. Thông thường thì hệ thống đường ống dẫn cáp không thể thỏa mãn được những yêu cầu cao về tính an toàn cũng như độ linh hoạt như máng cáp.

•    Hệ thống máng cáp được ứng dụng rộng rãi trong thương mại, dẫn các đường dây trên hoặc dưới sàn nhà của các phòng máy tính công nghiệp giúp người dùng đảm bảo được tính an toàn cho đường cáp cũng như tính thẩm mỹ cho văn phòng.

Máng cáp – giải pháp tiết kiệm không gian

Việc lắp đặt hệ thống máng cáp sẽ giúp tiết kiệm diện tích hơn so với đường ống dẫn cáp thông thường. Khi lựa chọn sử dụng hệ thống máng cáp khách hàng sẽ không cần phảii quan tâm vấn đề tăng kích thước hệ thống hỗ trợ và kết cấu để tạo diện tích chứa cáp.

•    Khách hàng nên cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định lựa chọn máng cáp hay đường ống dẫn dây đối với các trang thiết bị có mật độ đường dây dày đặc như các thiết bị điều khiển, thiết bị đo đạc, lưu dữ liệu hay đường dây phân nhánh.  Trong thực tế, đường ống dẫn dây là lựa chọn không tốt bởi chúng tốn nhiều không gian và lân chiếm diện tích của các hệ thống và thiết bị khác. Tuy nhiên hệ thống máng cáp sẽ giúp khách hàng khắc phục được vấn đề này một cách dễ dàng.

•    Hệ thống máng cáp là sự lựa chọn tốt nhất giúp tiết kiệm chi phí lắp đặt phòng máy tính có mật độ  đường dây dày đặc dưới sàn hay trên trần nhà.

•    Các trang thiết bị ở sân bay cũng thường sử dụng máng cáp có thể mở rộng để đáp ứng nhu cầu mở rộng khi cần thiết của ngành công nghiệp vận chuyển hàng không.

•    Máng cáp được sử dụng để bảo vệ đường cáp trong nhiều lĩnh vực bởi vì chúng không những dễ dàng đáp ứng các nhu cầu mở rộng mà còn tiết kiệm diện tích và chi phí.

•    Máng cáp chính là giải pháp hoàn hảo nhất cho những hệ thống sử dụng nhiều đường cáp.

Máng cáp – giải pháp tiết kiệm chi phí

Thông thường, chi phí đầu tư chính là yếu tố quyết định trong việc lựa chọn hệ thống đường dây của dự án. Tuy nhiên khi so sánh chi phí giữa việc sử dụng hệ thống máng cáp và hệ thống đường ống dẫn dây thì hầu hết khách hàng đều công nhận rằng hệ thống máng cáp chính là giải pháp giúp tiết kiệm tối đa chi phí để bảo vệ các đường dây của dự án. Sử dụng máng cáp khách hàng có thể tiết kiệm được từ 10 tới 60% chi phí nhân công và nguyên vật liệu. Tuy nhiên, tổng chi phí tiết  kiệm được từ việc sử dụng máng cáp còn phụ thuộc vào độ phức tạp và kích thước lắp đặt.

Việc tiết kiệm chi phí lắp đặt ban đầu khi sử dụng hệ thống máng cáp thay cho đường ống dẫn dây còn giúp giảm một số các chi phí khác sau này ví dụ như chi phí bảo dưỡng, chi phí mở rộng cũng như tránh lãng phí điện trong quá trình sản xuất, giảm thiểu các vấn đề về môi trường và các chi phí của hệ thống thu thập dữ liệu. Tuy nhiên khách hàng khó có thể xác định được các khoản tiết kiệm chi phí này trừ khi khách hàng có được những điều kiện để hiện thực hóa chúng thay vì để chúng tồn tại ở dạng tiềm năng.  

Tiết kiệm chi phí thiết kế

•    Hầu hết các dự án đều được xác định tổng thể khi bắt đầu thiết kế. Đối với những dự án không được quy định 100% về thời gian và chi phí trước khi bắt đầu thiết kế thì việc sử dụng hệ thống máng cáp sẽ giúp tiết kiệm chi phí và thời gian ứng phó với các thay đổi trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật và thiết kế dự thảo hơn khi dùng hệ thống ống dẫn cáp. Trong một số trường hợp khách hàng yêu cầu thay đổi chiều rộng của máng cáp để tăng diện tích chứa cáp. Thay đổi này sẽ rất phức tạp khi khách hàng sử dụng đường ống dẫn cáp. Vì vậy chúng tôi khuyên khách hàng nên sử dụng hệ thống máng cáp để có thể đáp ứng linh  hoạt các yêu cầu thay đổi về diện tích chứa cáp.

•    Các bản vẽ thiết kế hệ thống máng cáp sẽ được hoàn thành và đưa vào thực hiện nhanh hơn so với các bản vẽ hệ thống đường ống dẫn cáp. Bởi vì quá trình thiết kệ hệ thống máng cáp đơn giản hơn và được giảm bớt số lượng các chi tiết.

•    Khách hàng có thể ứng dụng sự hỗ trợ của máy tính trong quá trình thiết kế các bản vẽ hệ thống máng cáp. Bảng tính dựa trên chương trình quản lý cáp sẽ được sử dụng để kiểm soát mật độ của đường cáp trong máng cáp. Khách hàng sẽ quản lý mật độ của đường cáp hiệu quả và đơn giản hơn khi sử dụng hệ thống máng cáp bởi vì khi sử dụng đường ống dẫn cáp chương trình quản lý cáp của khách hàng sẽ phải quản lý nhiều đường ống riêng lẻ hơn.

Các vòng lắp máng cáp chuyên dụng sẽ mang lại những tiện ích kỹ thuật giúp tránh được những mâu thuẫn giữa lắp đặt thiết bị và vật liệu do thiết kế. Dù tăng thêm nhiều vòng nhưng vòng lắp máng cáp chỉ tăng thêm vài inch; trong khi đó thì đường ống dẫn cáp lại yêu cầu diện tích lơn hơn nhiều.  

Những ứng dụng thực tế đã cho thấy khách hàng có thể dễ dàng ngắt hoặc đưa 1 đường cáp vào máng cáp dọc theo đường đi của cáp. Điều này giúp tạo ra những mẫu thiết kế linh hoạt về chiều cao.

Máng cáp giúp khách hàng tiết kiệm được các chi phí đầu tư cho thiết kế do chúng yêu cầu ít các nghuyên tắc thiết kế hơn so với đường ống dẫn cáp.

Để được tư vấn cũng như giải đáp các thắc mắc cụ thể và chuyên nghiệp hơn về sản phẩm  Máng cáp, Quý khách hàng xin vui lòng liên hệ theo địa chỉ dưới đây:

Hệ thống máng cáp sẽ mang lại cho bạn sự an toàn và bảo vệ hiệu quả cho đường cáp hiện tại và sau này. Hiện nay rất nhiều kỹ sư chưa được trang bị kiến thức vững vàng về các hệ  thống đường cáp. Vì vậy hầu hết họ đều có xu hướng né tránh nhiệm vụ liên quan tới hệ thống đường cáp ví dụ như lựa chọn hay thiết kế đường cáp. Những quyết định liên quan tới lắp đặt hệ thống đường cáp nên được thực hiện khi thiết kế và xây dựng hạ tầng đường dây nhằm mục đích tiết kiệm tối đa các chi phí. Tuy nhiên nếu bỏ qua công việc thiết kế để xây dựng hệ thống đường cáp thì không những tốn kém mà hệ thống đường cáp còn không đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng. Vì vậy nhiệm vụ đầu tiên bạn cần phải làm đó chính là xác định chi tiết và kỹ lương các chi phí và đặc điểm thích hợp với những hệ thống đường cáp khác nhau. Thông thường nhiệm vụ này sẽ không dễ để được thực hiện vì liên quan tới thời gian và tiền bạc. Điều quan trọng nhất là  bạn có thể hiểu rằng những đánh giá đầu tiên là cần thiết để giúp bạn tiết kiệm được cả thời gian và tiên bạc trong quá trình vận hành sau này. Ngoài ra bạn cũng nên đánh giá cả về mức độ an toàn, tin cậy, và các yêu cầu về không gian cũng như chi phí của dự án. Nhiều hệ thống đường cáp thương mại và công nghiệp lãng phí chi phí vốn đầu tư, công suất điện không  cần thiết và chi phí bảo dưỡng. Hệ thống đường cáp thường không có các tính năng để đơn giản hóa các nhu cầu thay đổi và mở rộng khi cần thiết hoặc đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người dùng cũng như các trang thiết bị xung quanh. Vì vậy hiện nay hầu hết mọi người đều ứng dụng máng cáp thay thế đường ống cáp vào việc xây dựng hệ thống đường cáp để đảm bảo an toàn, tin cậy cũng như tiết kiệm không gian và chi phí. Dưới đây là những đặc điểm vượt trội của máng cáp so với đường ống cáp: •    Tính năng an toàn •    Mức độ tin cậy •    Tiết kiệm không gian •    Tiết kiệm chi phí •    Tiết kiệm chi phí thiết kế •    Tiết kiệm nguyên vật liệu •    Tiết kiệm thời gian và chi phí lắp đặt •    Tiết kiệm chi phí bảo dưỡng Máng cáp – giải pháp mang lại niềm tin cho khách hàng Hệ thống máng cáp được thiết kế và lắp đặt phù hợp với loại cáp sẽ giúp đường cáp có thể đáp ứng được các yêu cầu của hệ thống điện, dữ liệu, điều khiển, sửa chữa cũng như các thiết bị đo đạc. Người sử dụng có thể hoàn toàn tin tưởng vào độ bền của hệ thống máng cáp chúng tôi cung cấp.

Hệ thống đường máng cáp mang lại cho người sử dụng sự tin tưởng tuyệt đối. Hầu hết các hệ thống đường cáp phổ biến trong công nghiệp đều sử dụng máng cáp để bảo vệ tránh các sự cố về điện gây tổn thất hàng triệu đô hay những ảnh hưởng nghiêm trọng tới sự an toàn của các trang thiết bị cũng như con người xung quanh. Vì vậy một hệ thống máng cáp được thiết kế và lắp đặt phù hợp là rất cần thiết để giúp người dùng hoàn toàn yên tâm và tin tưởng về mức độ an toàn trong khi sử dụng. •    Đài truyền hình và đài phát thanh rất yên tâm khi dùng máng cáp để hỗ trợ cũng như dẫn các đường cáp truyền tải lớn của mình. Thông thường thì hệ thống đường ống dẫn cáp không thể thỏa mãn được những yêu cầu cao về tính an toàn cũng như độ linh hoạt như máng cáp. •    Hệ thống máng cáp được ứng dụng rộng rãi trong thương mại, dẫn các đường dây trên hoặc dưới sàn nhà của các phòng máy tính công nghiệp giúp người dùng đảm bảo được tính an toàn cho đường cáp cũng như tính thẩm mỹ cho văn phòng. Máng cáp – giải pháp tiết kiệm không gian Việc lắp đặt hệ thống máng cáp sẽ giúp tiết kiệm diện tích hơn so với đường ống dẫn cáp thông thường. Khi lựa chọn sử dụng hệ thống máng cáp khách hàng sẽ không cần phảii quan tâm vấn đề tăng kích thước hệ thống hỗ trợ và kết cấu để tạo diện tích chứa cáp.

•    Khách hàng nên cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định lựa chọn máng cáp hay đường ống dẫn dây đối với các trang thiết bị có mật độ đường dây dày đặc như các thiết bị điều khiển, thiết bị đo đạc, lưu dữ liệu hay đường dây phân nhánh.  Trong thực tế, đường ống dẫn dây là lựa chọn không tốt bởi chúng tốn nhiều không gian và lân chiếm diện tích của các hệ thống và thiết bị khác. Tuy nhiên hệ thống máng cáp sẽ giúp khách hàng khắc phục được vấn đề này một cách dễ dàng. •    Hệ thống máng cáp là sự lựa chọn tốt nhất giúp tiết kiệm chi phí lắp đặt phòng máy tính có mật độ  đường dây dày đặc dưới sàn hay trên trần nhà. •    Các trang thiết bị ở sân bay cũng thường sử dụng máng cáp có thể mở rộng để đáp ứng nhu cầu mở rộng khi cần thiết của ngành công nghiệp vận chuyển hàng không. •    Máng cáp được sử dụng để bảo vệ đường cáp trong nhiều lĩnh vực bởi vì chúng không những dễ dàng đáp ứng các nhu cầu mở rộng mà còn tiết kiệm diện tích và chi phí. •    Máng cáp chính là giải pháp hoàn hảo nhất cho những hệ thống sử dụng nhiều đường cáp. Máng cáp – giải pháp tiết kiệm chi phí Thông thường, chi phí đầu tư chính là yếu tố quyết định trong việc lựa chọn hệ thống đường dây của dự án. Tuy nhiên khi so sánh chi phí giữa việc sử dụng hệ thống máng cáp và hệ thống đường ống dẫn dây thì hầu hết khách hàng đều công nhận rằng hệ thống máng cáp chính là giải pháp giúp tiết kiệm tối đa chi phí để bảo vệ các đường dây của dự án. Sử dụng máng cáp khách hàng có thể tiết kiệm được từ 10 tới 60% chi phí nhân công và nguyên vật liệu. Tuy nhiên, tổng chi phí tiết  kiệm được từ việc sử dụng máng cáp còn phụ thuộc vào độ phức tạp và kích thước lắp đặt. Việc tiết kiệm chi phí lắp đặt ban đầu khi sử dụng hệ thống máng cáp thay cho đường ống dẫn dây còn giúp giảm một số các chi phí khác sau này ví dụ như chi phí bảo dưỡng, chi phí mở rộng cũng như tránh lãng phí điện trong quá trình sản xuất, giảm thiểu các vấn đề về môi trường và các chi phí của hệ thống thu thập dữ liệu. Tuy nhiên khách hàng khó có thể xác định được các khoản tiết kiệm chi phí này trừ khi khách hàng có được những điều kiện để hiện thực hóa chúng thay vì để chúng tồn tại ở dạng tiềm năng. Tiết kiệm chi phí thiết kế •    Hầu hết các dự án đều được xác định tổng thể khi bắt đầu thiết kế. Đối với những dự án không được quy định 100% về thời gian và chi phí trước khi bắt đầu thiết kế thì việc sử dụng hệ thống máng cáp sẽ giúp tiết kiệm chi phí và thời gian ứng phó với các thay đổi trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật và thiết kế dự thảo hơn khi dùng hệ thống ống dẫn cáp. Trong một số trường hợp khách hàng yêu cầu thay đổi chiều rộng của máng cáp để tăng diện tích chứa cáp. Thay đổi này sẽ rất phức tạp khi khách hàng sử dụng đường ống dẫn cáp. Vì vậy chúng tôi khuyên khách hàng nên sử dụng hệ thống máng cáp để có thể đáp ứng linh  hoạt các yêu cầu thay đổi về diện tích chứa cáp. •    Các bản vẽ thiết kế hệ thống máng cáp sẽ được hoàn thành và đưa vào thực hiện nhanh hơn so với các bản vẽ hệ thống đường ống dẫn cáp. Bởi vì quá trình thiết kệ hệ thống máng cáp đơn giản hơn và được giảm bớt số lượng các chi tiết. •    Khách hàng có thể ứng dụng sự hỗ trợ của máy tính trong quá trình thiết kế các bản vẽ hệ thống máng cáp. Bảng tính dựa trên chương trình quản lý cáp sẽ được sử dụng để kiểm soát mật độ của đường cáp trong máng cáp. Khách hàng sẽ quản lý mật độ của đường cáp hiệu quả và đơn giản hơn khi sử dụng hệ thống máng cáp bởi vì khi sử dụng đường ống dẫn cáp chương trình quản lý cáp của khách hàng sẽ phải quản lý nhiều đường ống riêng lẻ hơn. Các vòng lắp máng cáp chuyên dụng sẽ mang lại những tiện ích kỹ thuật giúp tránh được những mâu thuẫn giữa lắp đặt thiết bị và vật liệu do thiết kế. Dù tăng thêm nhiều vòng nhưng vòng lắp máng cáp chỉ tăng thêm vài inch; trong khi đó thì đường ống dẫn cáp lại yêu cầu diện tích lơn hơn nhiều. Những ứng dụng thực tế đã cho thấy khách hàng có thể dễ dàng ngắt hoặc đưa 1 đường cáp vào máng cáp dọc theo đường đi của cáp. Điều này giúp tạo ra những mẫu thiết kế linh hoạt về chiều cao. Máng cáp giúp khách hàng tiết kiệm được các chi phí đầu tư cho thiết kế do chúng yêu cầu ít các nghuyên tắc thiết kế hơn so với đường ống dẫn cáp.

1 .Thang cáp – Thang điện – Thang máng cáp – Cable ladder (TC):

– Thang cáp ( hay còn gọi là thang điệnthang máng cáp hoặc cable ladder) là thang dẫn dùng cho việc lắp đặt dây và cáp điện trong các nhà máy, chung cư, cao ốc…

– Đặc tính tiêu chuẩn:

Vật liệu: Tôn đen sơn tĩnh điện, tôn mạ kẽm nhúng nóng , Inox 201, 304, 316

Chiều dài tiêu chuẩn: 2.5 m

Kích thước chiều rộng: 100 ÷ 1500 mm.

Kích thước chiều cao: 50 ÷ 200 mm.

Độ dày vật liệu: 1.2mm, 1.5mm, 2.0mm, 2.5mm.

Màu thông dụng của thang cáp: trắng, kem nhăn, xám, hoặc màu của vật liệu. Các màu khác theo yêu cầu của khách hàng.

 

2 .Co ngang thang cáp – Co thang điện – Flat bend cable ladder:

– Co ngang thang cáp ( Hay còn gọi là Co L) dùng để chuyển hướng hệ thống thang cáp theo hướng vuông góc trên cùng một mặt phẳng.

3. Tê Thang cáp – Tê thang điện – Flat tee cable ladder:

– Tê thang cáp ( Hay còn gọi là Ngã Ba) dùng để chia hệ thống thang cáp thành ba hướng trên cùng một mặt phẳng.

4. Thập thang cáp – Thập thang điện – Flat four way cable ladder:

– Thập thang cáp (Hay còn gọi là Ngã Tư) dùng để chia hệ thống thang cáp thành bốn hướng trên cùng một mặt phẳng.

5. Co lên thang cáp – Co lên thang điện – Internal cable ladder:

– Co lên thang cáp (Hay còn gọi là Co Bụng, Co Trong) dùng để chuyển hướng hệ thống thang cáp vuông góc với mặt phẳng ban đầu theo hướng lên trên.

6. Co xuống thang cáp – Co xuống thang điện – External cable ladder:

– Co xuống thang cáp (Hay còn gọi là Co LưngCo Ngoài) dùng để chuyển hướng hệ thống thang cáp vuông góc với mặt phẳng ban đầu theo hướng xuống dưới.

7. Giảm thang cáp – Giảm thang điện – Reducer cable ladder:

– Giảm thang cáp dùng cho việc giảm chiều rộng hoặc vừa giảm chiều rộng vừa giảm chiều cao của hệ thống thang cáp.

6. Thanh ti ren

– Dùng để treo đở thang cápmáng cáp vào trần bê tông

7. Bulon, tán & long đền M8x15

   

Máng cáp là gì?

Máng cáp – cable tray – khay cáp – trunking – mang cap dien – khay cap dien – mang cap – khay cap

A. Phân loại Máng cáp:

  • Máng cáp thẳng: Máng cáp thẳng thường được chế tạo từ 2,5m đến 3m nhằm thuận tiện cho việc sản xuất, vận chuyển, lắp đặt. Máng cáp có thể kèm nắp hoặc không.
  • Co ngang (cút L): Cút L còn được gọi là cút 90°. Có chức năng rẽ sang trái trong một hệ máng cáp. Hai đầu của cút L có thể bằng nhau hoặc không bằng nhau, và khi không bằng nhau thì bạn phải lưu ý hướng rẽ của chúng là trái hoặc phải.
  • Co lên: Co lên là chi tiết để dẫn hướng cáp đang đi thẳng thành đi lên.
  • Co xuống: Co xuống là chi tiết để dẫn hướng cáp đang đi thẳng thành đi xuống. Co Xuống và Co Lên là không đối xứng nhau, nên bạn tránh nhầm lẫn hai chi tiết này với nhau khi đặt hàng.
  • Chữ T (Cút T): Cút T tức ngã 3, 3 hướng của Cút T có thể bằng nhau hoặc khác nha. Quy ước về tên gọi chữ T được đọc theo chiều kim đồng hồ độ rộng của 3 cạnh chữ T: ví dụ 3C-M(300x200x100)x100-S1.5 tức cút T có 3 đầu vào lật lượt theo chiều kim đồng hồ là 300x200x100, chiều cao máng là 100 và Sơn tĩnh điện, dày 1,5mm;
  • Chữ X (Cút X): Tương tự Cút T thì Cút X cũng được quy ước đọc theo chiều kim đồng hồ, trường hợp cả 4 cạnh bằng nhau thì bạn có thể gọi tắt.
  • Nối máng cáp: Hiện nay phổ biến có 2 kiểu nối máng cáp:
  • Nối rời: 2 miếng nối hai bên thành máng sẽ giúp lắp đặt nhanh ngọn và tiện lợi;
  • Nối liền: Một miếng nối có biên dạng giống máng cáp được đặt trong lòng máng cáp và bắt vít hai bên thành máng. Kiểu nối này phù hợp với những loại máng rộng 500mm trở xuống và cần che ke hở giữa hai thanh máng thẳng.
  • Màu của máng cáp:

B. Một số lưu ý khi lựa chọn Máng Cáp:

  • Máng cáp được lựa chọn cho các loại cáp sử dụng ngoài trời, cáp chưa được bọc XLPE, cáp tín hiệu (cáp mạng),… với khả năng bảo vệ cao hơn thang cáp
  • Cần chọn thang cáp có chiều rộng, cao, độ dày phù hợp:  

– Chiều cao phổ biến: H50, H75, H100 mm;

– Chiều rộng phổ biến: W100, W200,… W1000 mm;

– Chiều dày: từ 0,8mm đến 2,5mm

Với các loại máng có W dưới 200mm bạn có thể chọn chiều dày tương ứng ≤ 1.5mm;

Với các loại máng W từ 300mm bạn nên chọn chiều dày tương ứng ≥ 1.5mm;

Với thang cáp cáp mạ kẽm nhúng nóng, để đạt được độ thẩm mỹ cao thì cần chọn chiều dày tối thiếu là 2 mm;

I. Khái niệm về Bột sơn tĩnh điện:

Bột sơn tĩnh điện là nguyên liệu dùng trong công nghệ sơn tĩnh điện, bao gồm 3 thành phần chính là nhựa, bột màu và chất phụ gia.

Phân loại Bột sơn tĩnh điện: Bột sơn tĩnh điện hiện nay gồm 04 loại phổ biến: Bóng (Gloss), Mờ (Matt), Cát (Texture), nhăn (Wrinkle) sử dụng cho hai điều kiện trong nhà và ngoài trời.

Điều kiện bảo quản:  Bột sơn tĩnh điện rất an toàn vì không sợ cháy nổ, chỉ cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau là chúng ta có thể bảo quản bột sơn an toàn và hiệu quả nhất:

– Để nơi khô ráo, thoáng mát (Nhiệt độ bảo quản dưới 33°C)

– Chỉ nên chất lên cao tối đa là 5 lớp.

II. Khái niệm về sơn tĩnh điện:

Hầu hết các nhà khoa học trên thế giới đều công nhận rằng: hiếm có một công nghệ hiện đại nào được phát minh và đưa vào sử dụng phục vụ sản xuất, thay thế cho công nghệ cũ mà cho chất lượng cao, vừa hạ giá thành sản phẩm nhưng chi phí đầu tư lúc ban đầu lại như công nghệ cũ – đó là Sơn Tĩnh Điện. Sơn tĩnh điện còn được gọi là sơn khô vì tính chất phủ ở dạng bột của nó và khi sử dụng nó sẽ được tích một điện tích (+) khi đi qua một thiết bị được gọi là súng sơn tĩnh điện, đồng thời vật sơn cũng sẽ được tích một điện tích (-) để tạo ra hiệu ứng bám dính giữa bột sơn và vật sơn. Sơn Tĩnh Điện là công nghệ không những cho ta những ưu điểm về kinh tế mà còn đáp ứng được về vấn đề môi trường cho hiện tại và tương lai vì tính chất không có chất dung môi của nó. Do đó về vấn đề ô nhiễm môi trường trong không khí và trong nước hoàn toàn không có như ở sơn nước.

Lợi thế của công nghệ sơn tĩnh điện:

a. Về kinh tế:

– 99% sơn được sử dụng triệt để (bột sơn dư trong quá trình phun sơn được thu hồi để sử dụng lại).

– Không cần sơn lót.

– Làm sạch dễ dàng những khu vực bị ảnh hưởng khi phun sơn hay do phun sơn không đạt yêu cầu.

– Tiết kiệm thời gian hoàn thành sản phẩm

b. Về đặc tính sử dụng:

– Quy trình sơn có thể được thực hiện tự động hóa dễ dàng (dùng hệ thống phun sơn bằng súng tự động).

– Dễ dàng vệ sinh khi bột sơn bám lên người thực hiện thao tác hoặc các thiết bị khác mà không cần dùng bất cứ loại dung môi nào như đối với sơn nước.

c. Về chất lượng:

– Tuổi thọ thành phẩm lâu dài

– Độ bóng cao

– Không bị ăn mòn bởi hóa chất hoặc bị ảnh hưởng của tác nhân hóa học hay thời tiết.

– Màu sắc phong phú và có độ chính xác …

Và còn rất nhiều lợi điểm khác nữa mà chính người sử dụng trong quá trình ứng dụng công nghệ sơn tĩnh điện sẽ nhận thấy.

Lợi ích giữa sơn tĩnh điện và sơn dầu:

Sơn Tĩnh Điện dạng bột là phương pháp sơn ít tốn kém nhất trên giá thành sản phẩm mà trong những kỹ thuật sơn hiện tại trên thế giới đang sử dụng (kể cả sơn tĩnh điện dạng nước).

III. Quy trình Sơn Tĩnh Điện :

– Xử lý bề mặt: Vật sơn phải được xử lý bề mặt trước khi sơn qua các bước sau: Tẩy dầu ,Rửa nước chảy tràn, Tẩy gỉ , Rửa nước chảy tràn, Định hình, Phosphat kẽm , Rửa nước.

– Hấp-Sấy: Hấp khô vật sơn sau khi xử lý bề mặt.

– Phun sơn: Áp dụng hiệu ứng tĩnh trong quá trình phun sơn có bộ điều khiển trên súng, có thể điều chỉnh lượng bột phun ra hoặc điều chỉnh chế độ phun sơn theo hình dáng vật sơn.

 

– Sấy: Vật sơn sau khi sơn được đưa vào buồng sấy. Tùy theo chủng loại thông số kỹ thuật của bột sơn mà đặt chế độ sấy tự động thích hợp (nhiệt độ sấy 150oC – 200oC, thời gian sấy 10 – 15 phút).

– Cuối cùng là khâu kiểm tra, đóng gói thành phẩm.

Do trong qui trình xử lý bề mặt tốt, qui trình phosphat kẽm bám chắc lên bề mặt kim loại, nên sản phẩm sau khi sơn tĩnh điện có khả năng chống ăn mòn cao dưới tác động của môi trường.

Màu sắc của sản phẩm sơn tĩnh điện rất đa dạng và phong phú như sơn bóng hay nhám sần, vân búa hay nhũ bạc… Vì vậy, sản phẩm sơn tĩnh điện có thể đáp ứng cho nhu cầu trong nhiều lĩnh vực có độ bền và thẩm mỹ cao, đặc biệt là đối với các mặt hàng dân dụng, trang trí nội thất, thiết bị dụng cụ trong ngành giáo dục, y tế, xây dựng, điện lực,…

IV. Ứng dụng:

Hiện nay công nghệ sơn tĩnh điện được ứng dụng rộng rãi trong rất nhiều ngành công nghiệp như: Công nghiệp hàng hải, công nghiệp hàng không, công nghiệp chế tạo xe hơi và xe gắn máy,cơ khí,viễn thông… đến các lĩnh vực như sơn trang trí, xây dựng công nghiệp, xây dựng dân dụng, …

Thang cáp là gì?

Thang cáp – Thang máng cáp – Thang cáp điện – Thang máng cáp điện – Cable Ladder – Trunking

A. Phân loại Thang cáp:

  • Thang cáp thẳngThang cáp thẳng thường được chế tạo từ 2,5m đến 3m nhằm thuận tiện cho việc sản xuất, vận chuyển, lắp đặt. Bước thang 300mm và được đột lỗ để thít dây.
  • Co ngang (cút L): Cút L còn được gọi là cút 90°. Có chức năng rẽ sang trái trong một hệ thang cáp. Hai đầu của cút L có thể bằng nhau hoặc không bằng nhau, và khi không bằng nhau thì bạn phải lưu ý hướng rẽ của chúng là trái hoặc phải.
  • Co lên: Co lên là chi tiết để dẫn hướng cáp đang đi thẳng thành đi lên.
  • Co xuống: Co xuống là chi tiết để dẫn hướng cáp đang đi thẳng thành đi xuống. Co Xuống và Co Lên là không đối xứng nhau, nên bạn tránh nhầm lẫn hai chi tiết này với nhau khi đặt hàng.
  • Chữ T (Cút T): Cút T tức ngã 3, 3 hướng của Cút T có thể bằng nhau hoặc khác nhau. Quy ước về tên gọi chữ T được đọc theo chiều kim đồng hồ độ rộng của 3 cạnh chữ T: ví dụ 3C-T(300x200x100)x100-S1.5 tức cút T có 3 đầu vào lật lượt theo chiều kim đồng hồ là 300x200x100, chiều cao thang là 100 và Sơn tĩnh điện, dày 1,5mm;
  • Chữ X (Cút X): Tương tự Cút T thì Cút X cũng được quy ước đọc theo chiều kim đồng hồ, trường hợp cả 4 cạnh bằng nhau thì bạn có thể gọi tắt.
  • Nối thang cáp: 2 miếng nối hai bên thành thang sẽ giúp lắp đặt nhanh ngọn và tiện lợi;

B. Một số lưu ý khi lựa chọn Thang Cáp:

  • Chỉ nên chọn thang cáp để đỡ các loại cáp đã được bảo vệ XLPE (có ghi trên cáp), hoặc cáp tín hiệu trong các phòng máy, tầng hầm nhà chung cư,…
  • Cần chọn thang cáp có chiều rộng, cao, độ dày phù hợp:  

– Chiều cao phổ biến: H50, H75, H100 mm;

– Chiều rộng phổ biến: W100, W200,… W1000 mm;

– Chiều dày: từ 0,8mm đến 2,5mm

Với các loại thang W từ 300mm bạn nên chọn chiều dày tương ứng ≥1.5mm;

Với thang cáp mạ kẽm nhúng nóng, để đạt được độ thẩm mỹ cao thì cần chọn chiều dày tối thiếu là 1.5mm với thang nhỏ và 2mm trở lên với thang lớn hơn;

Giới thiệu :

Ngành công nghiệp điện bao gồm việc sản xuất, truyền tải, phân phối và bán điện cho công chúng và công nghiệp. Phân phối thương mại điện năng bắt đầu vào năm 1882 khi điện được sản xuất để chiếu sáng bằng điện. Trong những năm 1880 và 1890, các mối quan tâm về kinh tế và an toàn ngày càng tăng dẫn đến sự điều tiết của ngành. Một khi một sự mới lạ đắt tiền giới hạn ở các khu vực đông dân cư nhất, điện năng đáng tin cậy và kinh tế đã trở thành một khía cạnh thiết yếu cho hoạt động bình thường của tất cả các yếu tố của nền kinh tế phát triển.

Vào giữa thế kỷ 20, điện được xem là “độc quyền tự nhiên”, chỉ hiệu quả nếu một số lượng hạn chế các tổ chức tham gia vào thị trường; ở một số khu vực, các công ty tích hợp theo chiều dọc cung cấp tất cả các giai đoạn từ thế hệ này sang bán lẻ và chỉ có sự giám sát của chính phủ quy định tỷ lệ hoàn vốn và cơ cấu chi phí.

Từ những năm 1990, nhiều khu vực đã mở ra thế hệ và phân phối điện để cung cấp một thị trường điện cạnh tranh hơn. Trong khi các thị trường như vậy có thể bị thao túng một cách lạm dụng với giá bất lợi và độ tin cậy do người tiêu dùng gây ra, thì việc sản xuất điện năng cạnh tranh nói chung dẫn đến những cải tiến đáng kể về hiệu quả. Tuy nhiên, việc truyền tải và phân phối là những vấn đề khó khăn hơn vì lợi tức đầu tư không dễ tìm.

Các công ty điện lực lớn nhất thế giới và tổng tài sản của họ (thường bao gồm khí thiên nhiên) :

Tên các công ty

Tổng

(Tỷ USD)

 Enel

154

 Engie

152

 EDF

130

 E.ON

128

 RWE

122

 PLN

81

 Hydro-Québec

75

 Tokyo Electric Power Company (TEPCO)

47

 Scottish & Southern Energy

45

 Centrica

43

 State Grid Corporation of China

42

 Iberdrola

41

 EGAT

28

 Duke Energy

25

 

Lịch sử :

Mặc dù điện đã được biết là được tạo ra như là kết quả của các phản ứng hóa học diễn ra trong một tế bào điện phân vì Alessandro Volta đã phát triển đống điện từ vào năm 1800, sản xuất của nó bằng phương tiện này, và vẫn còn đắt tiền. Năm 1831, Michael Faraday nghĩ ra một cỗ máy tạo ra điện từ chuyển động quay, nhưng phải mất gần 50 năm để công nghệ đạt được một giai đoạn thương mại khả thi. Năm 1878, ở Mỹ, Thomas Edison đã phát triển và bán một sự thay thế khả thi về mặt thương mại đối với ánh sáng và sưởi ấm bằng khí đốt sử dụng nguồn điện trực tiếp được tạo ra và phân phối cục bộ.

Nguồn cung cấp điện công cộng đầu tiên trên thế giới được cung cấp vào cuối năm 1881, khi các con phố của thị trấn Godalming ở Surrey ở Anh được thắp sáng bằng đèn điện. Hệ thống này được cung cấp từ một bánh xe nước trên sông Wey, đã thúc đẩy một máy phát điện Siemens cung cấp một số đèn hồ quang trong thị trấn. Đề án cung cấp này cũng cung cấp điện cho một số cửa hàng và cơ sở để thắp sáng 34 bóng đèn Swan sáng chói.

Ngoài ra, Robert Hammond, vào tháng 12 năm 1881, đã chứng minh ánh sáng điện mới ở thị trấn Sussex của Brighton ở Anh trong một thời gian thử nghiệm. Sự thành công tiếp theo của việc cài đặt này cho phép ông đặt liên doanh này vào cả một nền tảng thương mại và pháp lý, vì một số chủ cửa hàng muốn sử dụng ánh sáng điện mới. Do đó, Công ty cung cấp điện Hammond đã được tung ra thị trường. Trong khi Chương trình Cầu cạn Godalming và Holborn đóng cửa sau một vài năm. Chương trình Brighton tiếp tục, và việc cung cấp vào năm 1887 được cung cấp trong 24 giờ mỗi ngày.

Vào đầu năm 1882, Edison đã mở trạm phát điện chạy bằng hơi nước đầu tiên trên thế giới tại Holborn Viaduct ở London, nơi ông đã ký một thỏa thuận với Tổng công ty Thành phố trong thời gian ba tháng để cung cấp ánh sáng đường phố. Trong thời gian, ông đã cung cấp một số người tiêu dùng địa phương với ánh sáng điện. Phương pháp cung cấp là dòng điện trực tiếp (DC).

Sau đó vào tháng 9 năm 1882, Edison mở trạm điện Pearl Street ở thành phố New York và một lần nữa nó là nguồn cung cấp DC. Chính vì lý do này mà thế hệ đã gần hoặc trên cơ sở của người tiêu dùng vì Edison không có phương tiện chuyển đổi điện áp. Điện áp được chọn cho bất kỳ hệ thống điện nào là một sự thỏa hiệp. Đối với một lượng điện nhất định được truyền đi, tăng điện áp làm giảm dòng điện và do đó làm giảm độ dày dây cần thiết. Thật không may nó cũng làm tăng nguy cơ tiếp xúc trực tiếp và làm tăng độ dày cách nhiệt yêu cầu. Hơn nữa, một số loại tải rất khó hoặc không thể làm việc với điện áp cao hơn. Hiệu quả tổng thể là hệ thống của Edison yêu cầu các nhà máy điện phải nằm trong vòng một dặm của người tiêu dùng. Trong khi điều này có thể làm việc ở các trung tâm thành phố, nó sẽ không thể cung cấp kinh tế vùng ngoại ô với quyền lực.

Giữa những năm 1880 đã chứng kiến ​​sự ra đời của các hệ thống xoay chiều (AC) ở châu Âu và AC của Mỹ có lợi thế trong các máy biến thếlắp đặt tại các trạm điện, có thể được sử dụng để tăng điện áp từ máy phát điện. có thể giảm điện áp để cung cấp tải. Tăng điện áp làm giảm dòng điện trong đường dây truyền tải và phân phối và do đó kích thước của dây dẫn và tổn thất phân phối. Điều này làm cho việc phân phối năng lượng trên một khoảng cách dài trở nên kinh tế hơn. Máy phát điện (chẳng hạn như các trang web thủy điện) có thể được đặt xa tải. AC và DC đã cạnh tranh trong một thời gian, trong một thời kỳ gọi là Chiến tranh Dòng. Hệ thống DC đã có thể yêu cầu an toàn hơn một chút, nhưng sự khác biệt này không đủ lớn để áp đảo những lợi thế kỹ thuật và kinh tế to lớn của dòng điện xoay chiều mà cuối cùng đã thắng.

Tổ chức :

Công nhgiệp điện thường được chia thành bốn quy trình. Đây là các công trình phát điện như nhà máy điện, truyền tải điện, phân phối điện và bán lẻ điện. Ở nhiều quốc gia, các công ty điện lực sở hữu toàn bộ cơ sở hạ tầng từ các trạm phát tới cơ sở hạ tầng truyền tải và phân phối. Vì lý do này, năng lượng điện được xem là độc quyền tự nhiên. Ngành công nghiệp điện thường được quản lý chặt chẽ, thường có kiểm soát giá và thường xuyên thuộc sở hữu nhà nước và hoạt động. Tuy nhiên, xu hướng hiện đại đã và đang gia tăng bãi bỏ quy định trong ít nhất hai quy trình sau.

Bản chất và cải cách thị trường của thị trường điện thường quyết định liệu các công ty điện có thể tham gia vào một số quy trình này mà không phải sở hữu toàn bộ cơ sở hạ tầng hay công dân chọn thành phần nào của cơ sở hạ tầng để bảo trợ. Ở những nước cung cấp điện được bãi bỏ, người sử dụng điện cuối cùng có thể lựa chọn điện sạch tốn kém hơn.

Các ngành công nghiệp điện trên thế giới :

Việc tổ chức ngành công nghiệp điện của một quốc gia hoặc khu vực khác nhau tùy thuộc vào hệ thống kinh tế của đất nước. Ở một số nơi, tất cả việc phát điện, truyền tải và phân phối điện được cung cấp bởi một tổ chức được chính phủ kiểm soát. Các khu vực khác có công ty sở hữu tư nhân hoặc nhà đầu tư sở hữu, thành phố hoặc các công ty thuộc sở hữu đô thị, các công ty hợp tác thuộc sở hữu của khách hàng của riêng họ hoặc kết hợp. Thế hệ, truyền tải và phân phối có thể được cung cấp bởi một công ty duy nhất, hoặc các tổ chức khác nhau có thể cung cấp từng phần của hệ thống này.

Cải cách thị trường :

Mô hình kinh doanh đằng sau các tiện ích điện đã thay đổi qua nhiều năm đóng một vai trò quan trọng trong việc định hình ngành điện thành những gì hiện nay; từ thế hệ, truyền tải, phân phối đến bán lẻ địa phương cuối cùng. Điều này đã xảy ra nổi bật kể từ khi cải cách ngành công nghiệp cung cấp điện ở Anh và xứ Wales vào năm 1990.

Ở một số nước, thị trường bán buôn điện hoạt động, với máy phát điện và nhà bán lẻ giao dịch điện tương tự như cổ phiếu và tiền tệ. Khi việc bãi bỏ quy định tiếp tục, các tiện ích được định hướng để bán tài sản của họ khi thị trường năng lượng tuân theo thị trường khí đốt sử dụng thị trường giao ngay và thị trường giao ngay và các thỏa thuận tài chính khác. Ngay cả toàn cầu hóa với mua hàng nước ngoài đang diễn ra. Một trong những lần mua đó là khi National Grid của Vương quốc Anh, công ty điện tư nhân lớn nhất thế giới, đã mua hệ thống điện của New England với giá 3,2 tỷ đô la. Từ năm 1995 đến 1997, bảy trong số 12 công ty điện khu vực (REC) ở Anh và xứ Walesht bởi các công ty năng lượng của Hoa Kỳ.

Các công ty công nghiệp điện và khí đốt trong nước đã hợp nhất các hoạt động vì họ thấy lợi thế của liên doanh, đặc biệt là với chi phí giảm đồng đô la Mỹ. Tiến bộ công nghệ sẽ diễn ra tại các thị trường bán buôn điện cạnh tranh, ví dụ như đã được sử dụng bao gồm các tế bào nhiên liệu được sử dụng trong chuyến bay vũ trụ; tua bin khí hóa khí được sử dụng trong máy bay phản lực; kỹ thuật mặt trời và hệ thống quang điện; các trang trại gió ngoài khơi; và những tiến bộ truyền thông được sinh ra bởi thế giới kỹ thuật số, đặc biệt là với vi xử lý hỗ trợ theo dõi và điều phối.

Công nghiệp điện dự kiến ​​sẽ thấy nhu cầu ngày càng tăng trong tương lai. Cách mạng thông tin phụ thuộc nhiều vào năng lượng điện. Các lĩnh vực tăng trưởng khác bao gồm các công nghệ mới độc quyền về điện, phát triển trong điều hòa không gian, quy trình công nghiệp và vận tải (ví dụ như xe lai, đầu máy xe lửa).

Cùng với thang máng cáp điện thì máng cáp cũng là một thiết bị không thể thiếu trong vệ lắp đặt hệ thống điện. Nhiệm vụ chính của thiết bị này là đảm bảo an toàn cho hệ thống tránh khõi các sự cố về điện đáng tiếc. Vậy về chi tiết thiết bị này là gì những lợi ích khi sử dụng như thế nào hãy cùng chúng tôi tìm hiểu nhé!

Máng cáp là gì?

Máng cáp tên tiếng Anh là “trunking” hoặc “solid bottom cable tray”, là hệ thống đỡ, lắp đặt các loại dây, cáp điện (có bọc cách điện). Đôi khi máng cáp còn dùng để đỡ các đường ống nhằm tăng tính thẩm mỹ.

Hệ thống máng cáp được dùng trong hệ thống dây cáp điện trong các tòa nhà, xưởng sản xuất, chung cư…

Hệ thống máng cáp dùng để lắp đặt và bảo vệ các loại dây cáp phân phối điện hoặc dây cáp tín hiệu truyền thông.

Hệ thống máng cáp điện áp dụng cho việc quản lý cáp trong xây dựng thương mại và công nghiệp. Chúng đặc biệt hữu ích trong trường hợp thay đổi một hệ thống dây điện, vì dây cáp mới có thể được cài đặt bằng cách đặt chúng trong máng cáp thay vì lắp đặt thông qua một đường ống.

Vật liệu thường dùng làm máng cáp bao gồm: Thép sơn tĩnh điện, thép tấm mạ kẽm, thép mạ kẽm nhúng nóng, thép không rỉ (Inox), hợp kim nhôm hoặc composite.

Các loại máng cáp điện:

  • Máng cáp thẳng: Máng cáp thẳng thường được chế tạo từ 2,5m đến 3m nhằm thuận tiện cho việc sản xuất, vận chuyển, lắp đặt. Máng cáp có thể kèm nắp hoặc không.
  • Co ngang (cút L): Cút L còn được gọi là cút 90°. Có chức năng rẽ sang trái trong một hệ máng cáp. Hai đầu của cút L có thể bằng nhau hoặc không bằng nhau, và khi không bằng nhau thì bạn phải lưu ý hướng rẽ của chúng là trái hoặc phải.
  • Co lên: Co lên là chi tiết để dẫn hướng cáp đang đi thẳng thành đi lên.
  • Co xuống: Co xuống là chi tiết để dẫn hướng cáp đang đi thẳng thành đi xuống. Co Xuống và Co Lên là không đối xứng nhau, nên bạn tránh nhầm lẫn hai chi tiết này với nhau khi đặt hàng.
  • Chữ T (Cút T): Cút T tức ngã 3, 3 hướng của Cút T có thể bằng nhau hoặc khác nha. Quy ước về tên gọi chữ T được đọc theo chiều kim đồng hồ độ rộng của 3 cạnh chữ T: ví dụ 3C-M(300x200x100)x100-S1.5 tức cút T có 3 đầu vào lật lượt theo chiều kim đồng hồ là 300x200x100, chiều cao máng là 100 và Sơn tĩnh điện, dày 1,5mm;
  • Chữ X (Cút X): Tương tự Cút T thì Cút X cũng được quy ước đọc theo chiều kim đồng hồ, trường hợp cả 4 cạnh bằng nhau thì bạn có thể gọi tắt.
  • Nối máng cáp: Hiện nay phổ biến có 2 kiểu nối máng cáp:
  • Nối rời: 2 miếng nối hai bên thành máng sẽ giúp lắp đặt nhanh ngọn và tiện lợi;
  • Nối liền: Một miếng nối có biên dạng giống máng cáp được đặt trong lòng máng cáp và bắt vít hai bên thành máng. Kiểu nối này phù hợp với những loại máng rộng 500mm trở xuống và cần che ke hở giữa hai thanh máng thẳng.
  •            Màu của máng cáp:

Kích thước máng cáp phổ biến hiện nay:

·             Chiều rộng phổ biến: 50 ÷ 800mm

·             Chiều cao phổ biến: 40 ÷ 200mm

·             Chiều dài phổ biến: 2500mm hoặc 3000mm

·             Độ dày vật liệu phổ biến: 0.8mm, 1.0mm, 1.2mm, 1.5mm, 2.0mm và 2.5mm

·             Màu sắc phổ biến: Trắng, kem, xám, cam hoặc màu của vật liệu

Hình dạng bên ngoài đơn giản và chắc chắn nên đơn vị thi công dễ dàng di chuyển tại các công trình. Các phụ kiện đi kèm đa dạng, dễ tháo lắp và thao tác bằng tay, giảm tối đa thời gian thi công.

Những lợi ích khi sử dụng máng cáp

Giá cả

Có nhiều kinh nghiệm đã chỉ ra rằng chi phí ban đầu để lắp đặt máng cáp điện (kể cả chi phí dây dẫn, nguyên vật liệu, nhân công và lắp đặt) có thể ít hơn hệ thống ống dẫn khoảng 60%. Hệ thống máng cáp bao gồm: khay cáp, phụ kiện và các nguyên vật liệu khác, nói chung là ít tốn kém hơn so với các hệ thống dây cáp điện. Ngoài ra, nó còn tiết kiệm nhiều chi phí lắp đặt vì việc lắp đặt dễ dàng hơn. Chi phí nhân công lắp đặt hệ thống máng cáp có thể giảm tới 50%. Chi phí tiết kiệm được sẽ khác nhau với độ phức tạp và quá trình cài đặt khác nhau. Có rất nhiều lợi thế có thể tích lũy theo thời gian như:

– Chi phí bảo trì thấp.

– Ít cần phải cấu hình lại hệ thống khi nhu cầu thay đổi.

– Thời gian cho các hệ thống xử lý dữ liệu điện giảm.

Sự đáng tin cậy

Hệ thống máng cáp cung cấp độ tin cậy vượt trội, do đó, cần ít thời gian bảo dưỡng và thời gian để cân nhắc xem nên lắp đặt thiết bị nào trước, đặc biệt là đối với một số ngành công nghiệp như truyền dữ liệu và các dịch vụ tài chính.Ngoài ra, máng cáp không phải là một hệ thống khép kín, vì vậy, các vấn đề về độ ẩm đã được loại trừ và thiệt hại cũng được giảm đáng kể.

Khả năng thích nghi

Một ưu điểm hệ thống máng cáp xuất phát từ khả năng thích ứng với công nghệ mới và nhu cầu ngày càng cao của người dùng. Nền kinh tế ngày càng phát triển, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt, họ phải thường xuyên cải tiến công nghệ, mở rộng cơ sở sản xuất, thường xuyên nâng cao chất lượng sản phẩm. Thay đổi hoặc thêm mới dây cáp vào hệ thống khay cáp là tương đối dễ dàng vì dây cáp có thể đi ra hoặc đi vào khay ở bất kỳ điểm nào.

Kết hợp giữa máng cáp và thang máng cáp sẽ giúp bạn bảo vệ hệ thống điện hoàn hảo tránh khõi các sự cố điện khi vận hành thiết bị. Với kinh nghiệm nhiều năm trong ngành cung cấp các thiết bị này chúng tôi tự tin sẽ mang đến cho các bạn những sản phẩm máng cáp tối nhất trong tầm giá. 

Việc chọn mua các thiết bị điện không phải lúc nào cũng dễ dàng đối với tất cả các khách hàng. Ngoài thị trường bạn sẽ bị choáng ngợp trước những sản phẩm đa dạng nhiều mẫu mã với nhiều mục đích sử dụng khá tương đồng. Vì vậy mà khi chọn mua được cho mình đúng được một sản phẩm hiệu quả khi sử dụng lẫn tiết kiệm kinh tế thì đòi hỏi bạn phải có một số kiến thức cơ bản. Dưới đây là cách chọn mua thang máng cáp chuẩn hợp lý mà chúng tôi muốn giới thiệu đến các bạn.

Những quy tắc dưới đây có thể thiếu sót nếu bạn có ý kiến bổ sung vui lòng để lại bên dưới để chúng ta có được những thông tin bổ ích khi chọn thiết bị này cho nhu cầu lắp đặt của mình.

Thứ nhất: bạn có thể tham khảo bảng giá các loại máng cáp cũng như các mức giá khác nhau để quyết định loại nào đáp ứng tốt nhất các yêu cầu cũng như điều kiện kinh tế của bạn.

Loại thang máng cáp có lỗ thoáng (Khay cáp) được thiết kế với các lỗ thoáng khí theo yêu cầu của khách hàng. Loại thang máng cáp này thường được sử dụng cho các ứng dụng không được phép vượt quá hạn mức nhiệt độ trung bình.

Thứ hai: Bước tiếp theo là lựa chọn loại vật liệu cũng như lớp sơn bên ngoài của thang máng cáp. Bởi vì hầu hết các máng điện sẽ được sử dụng ở môi trường ngoài trời vì vậy bạn nên lựa chọn loại vật liệu cũng như lớp sơn bên ngoài phù hợp với môi trường lắp hệ thống thang máng cáp của mình.

– Loại thang máng cáp mạ kẽm nhúng nóng sử dụng được trong nhiều điều kiện khí hậu khác nhau, vì vậy trong thực tế chúng thường được sử dụng để bảo vệ cáp tại nhiều địa điểm có điều kiện khí hậu khác nhau.

– Loại thang máng cáp không mạ kẽm thường được sử dụng cho các ứng dụng trong nhà.

– Loại máng cáp được làm bằng thép là loại máng cáp có giá thành cao đặc biệt được sử dụng trong nghành công nghiệp thực phẩm và các nghành công nghiệp hóa chất dầu. Loại máng cáp này thường được bảo vệ bằng một lớp nhựa đen.

– Loại máng cáp sơn tĩnh điện là loại máng cáp được bảo vệ bằng một lớp sơn sử dụng các công nghệ phun sơn truyền thống.

Thứ ba: Giới hạn khả năng bảo vệ cáp của hệ thống thang máng cáp phụ thuộc vào cách lựa chọn độ dày và chiều cao máng cáp thích hợp. Để lựa chọn được loại máng cáp phù hợp hãy cân nhắc khoảng cách giữa các khay cáp hỗ trợ.

Thứ tư: Xác định chiều cao cạnh cũng rất quan trọng, trong kích thước này sẽ được quy định cụ thể .Các kích thước này sẽ thay đổi theo trọng tải của máng cáp để phù hợp với tiêu chuẩn đỡ cáp của các loại máng cáp.

– Đường cáp sẽ được lắp đặt từ trước ( vì vậy việc trang bị hiểu biết về cấu trúc xây dựng và lắp đặt máy móc, thiết bị là rất cần thiết).

– Hãy lưu ý các yêu cầu có thể về chiều cao của máng cáp để phù hợp với tổng trọng tải của hệ thống dây cáp. Những lợi ích không tưởng khi sử dụng thang máng cáp điện sẽ giúp bạn hiểu thêm về thiết bị này.

– Chiều cao và chiều rộng của máng cáp cần thích hợp với trọng tải của loại cáp đã chọn. Lựa chọn loại máng cáp có kích thước phù  hợp là rất quan trọng.

Thứ 5: Các loại thang máng cáp khác nhau sẽ có kích thước chiều rộng khác nhau. Nếu cần hãy xác định chính xác chiều rộng của thang máng cáp thích hợp với quản lý cáp.

Hệ thống thang máng cáp mang lại điều gì

Sự an toàn, tin cậy, tiết kiệm không gian, tiết kiệm chi phí, tiết kiệm chi phí thiết kế, tiết kiệm nguyên vật liệu, tiết kiệm thời gian và chi phí lắp đặt, tiết kiệm chi phí bảo dưỡng.

Ngoài ra, thang máng cáp giúp bảo vệ an toàn cho cáp và người khi thi công, loại trừ rủi ro rách hoặc xước vỏ cáp trong máng cũng như không gây tổn thương cho người thi công. Thang máng cáp còn tiết kiệm thời gian thi công. Hình dạng thang máng cáp đơn giản và chắc chắn nên dễ dàng di chuyển trong công trình.

Công cụ để thi công chỉ cần kìm cắt thép,  tua vít và chìa vặn đai ốc. Các phụ kiện da dạng, dễ dàng tháo lắp và thao tác chỉ cẩn bằng tay nên rút ngắn thời gian thi công. Hãy chắc chắn rằng trong quá trình thi công lắp đặt hệ thống thang máng cáp được thực hiện đúng theo quy trình và hợp lý nhằm ứng dụng được tất cả các công dụng cũng như lợi ích của thang máng cáp đeo lại.

Đặc biệt thang máng cáp còn giảm thời gian trong việc lắp đặt. Nên đảm bảo rằng công việc thi công lắp đặt hệ thống khay được thực thi đúng quy định và hợp lệ để có thể phát huy hết tất cả các công năng và ưu điểm của thang máng cáp

Không cần phải nói quá nhiều cũng có thể biết được lợi ích to lớn của thang máng cáp trong hệ thống điện. Vì vậy, mà việc sử dụng nó là điều cần thiết để bạn có một hệ thống hoạt động ổn định trong khoản thời gian dài. Tùy vào nhu cầu sử dụng mà bạn có thể dễ dàng chọn được một thiết bị phù hợp với mình theo những các trên mà chúng tôi đã đưa ra.