Thiết Bị Đóng Cắt

Công tắc phao – Phân Loại và Cấu Tạo

1. Giới thiệu

Công tắc phao hay còn gọi với nhiều tên khác là van phao điện, phao bồn nước, phao điện máy bơm, phao bơm nước tự động, phao điện chống tràn, phao điện chống cạn, phao bể nước, công tắc điện phao nước, công tắc mực nước, phao chống cạn… Được dùng để điều khiển bơm tự động (mở/tắt) dựa trên sự chìm/nổi của phao.

Hình 1. Công tắc phao (Float Switch).

2. Phân loại

Phao điện có nhiều loại và được sử dụng với các mục đích khác nhau như điều khiển mực nước trong bể chứa, chống cạn cho bể chứa ngầm, chống tràn cho bể chứa trên cao,… Các loại phao điện sẵn có trên thị trường và đang được sử dụng phổ biến là phao chống cạn và công tắc điện phao nước.

Hình 2. Kí hiệu và ứng dụng của công tắc phao.

3. Cấu tạo

Cấu tạo của một công tắc phao bao gồm:

  • Tiếp điểm.
  • Đòn bẫy.
  • Dây dẫn.
  • Vành chống nước.
  • Bi sắt.
  • Vỏ.
  • Quả cân.

Hình 3. Cấu tạo của một công tắc phao.

4. Nguyên lý hoạt động

Công tắc phao về cơ bản là một công tắc với các tiếp điểm dẫn điện được tác động bởi các cơ cấu cơ khí có liên quan đến sự thay đổi của mức nước cần giám sát. Sự thay đổi của mức nước sẽ tác động đến các cơ cấu cơ khí và làm thay đổi trạng thái tiếp điểm của phao điện từ đóng sang mở hoặc ngược lại.

Hình 4. Nguyên lý hoạt động của công tắc phao.

Để hiểu rõ hơn về cách hoạt động của công tắc phao thì các bạn hãy xem đoạn video sau nhé!

5. Ứng dụng

  • Kiểm soát mực chất lỏng.
  • Tự động mở/đóng máy bơm nước tùy theo độ chìm nổi của phao mực nước.

Hình 5. Ứng dụng của công tắc phao.

CÂU HỎI

1. Cách kiểm tra và sửa chữa công tắc phao.

2. Một kiểu loại công tắc phao có thể lắp đặt trong nhiều môi trường hay không? Nếu có thì tại sao và nếu không thì tại sao?

3. Cách kiểm tra và chống rò công tắc phao khi lắp đặt.

Thiết bị vận hành bằng tay

1. Sơ lược về các thiết bị điều khiển động cơ

Thiết bị điều khiển là một bộ phận chi phối năng lượng được cung cấp cho tải điện. Tất cả các thành phần được sử dụng trong các mạch điều khiển động cơ có thể được phân loại là thiết bị điều khiển chính hoặc phụ.

  • Ta có một số thiết bị điều khiển chính như contactor, bộ khởi động mềm hoặc bộ điều khiển…
  • Thiết bị điều khiển phụ như relay, công tắc chuyển đổi, nút nhất, nó được sử dụng để kích hoạt đóng hoặc mở thiết bị điều khiển chính.

Hình 1. Mạch điều khiển động cơ điển hình (mạch khởi động trực tiếp).

Trong hình 1, việc đóng tiếp điểm công tắc có mục đích là để cấp nguồn điện vào cuộn dây contactor. Làm đóng tiếp điểm của contactor thì động cơ sẽ hoạt động.

Trong bài viết này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một vài loại thiết bị phụ điều khiển bằng tay, bao gồm: công tắc, nút nhấn và đèn báo.

Các bạn có thể tải Catalog của các thiết bị trên (hãng Schneider) để tham khảo thêm về cấu tạo, phân loại của chúng.

Download Catalog

2. Công tắc (Switch)

2.1. Khái niệm

Công tắc là tên của một thiết bị (xét trong mạch điện), hoặc một linh kiện (xét trong một thiết bị điện, sử dụng với mục đích để đóng/bật – ngắt/mở/tắt dòng điện hoặc chuyển hướng trạng thái đóng – ngắt trong tổ hợp mạch điện có sử dụng chung một công tắc.

Hay rõ hơn, trong mạng điện, một công tắc có thể cùng lúc chuyển trạng thái đóng – ngắt cho 1 hoặc nhiều mạch điện thành phần. Cầu dao, khóa điện, relay,… là những dạng công tắc đặc biệt, được người Việt đặt tên riêng để phân biệt do cách chế tạo, công năng sử dụng.

2.2. Cấu tạo

Công tắc được cấu tạo từ 2 điểm của đường dây tải điện và cầu nối giữa chúng (giúp 2 điểm “tiếp xúc” với nhau). Công tắc có thể là công tắc đơn (2 điểm, kết nối 1-1) hoặc đa điểm (kết nối 1-n hoặc n-1 hoặc n-n hoặc n-m, trong đó n, m > 1).

Một công tắc có các bộ phận chính sau:

  • Tiếp điểm tĩnh.
  • Tiếp điểm động.
  • Cơ cấu tác động: chuyển trạng thái tiếp điểm.
  • Vỏ bảo vệ.

2.3. Phân loại

Chúng ta hãy xem ở hình 2 để biết thêm một số loại công tắc điện, như 2 cực, 3 cực,…

Hình 2. Một số loại công tắc cơ bản.

Hình 3. Công tắc gạt (Toggle Switch) và kí hiệu của nó.

Hình 4. Công tắc xoay và bảng trạng thái của nó.

Hình 5. Một số công tắc hành trình (Limit Switch).

Cụ thể phân loại như sau:

– Theo số pha:

  • Công tắc một pha.
  • Công tắc ba pha.

– Theo phương thức tác động:

  • Công tắc ấn: tác động bằng tay, chỉ có vị trí tác động đóng/ngắt.
  • Công tắc gạt (Toggle Switch): tác động bằng tay, có thể có hoặc vị trí tác động.
  • Công tắc xoay (Rotary Switch): tác động bằng tay, có thể có nhiều vị trí tác động.
  • Công tắc hành trình (Limit Switch): được sử dụng để cảm biến vị trí và tự động tác động, thường có vị trí, nhưng một số loại có vị trí.

2.4. Nguyên lý hoạt động

Với công tắc ấn và công tắc gạt có trạng thái, khi có tác động (bằng tay hoặc cơ khí) thì các tiếp điểm của công tắc thay đổi trạng thái, có nghĩa là tiếp điểm thường mở thì đóng lại, tiếp điểm thường đóng thì mở ra. Loại công tắc thường gặp là công tắc đèn chiếu sáng sử dụng trong buồng ở, tương tự như công tắc đèn điện ở trong dân dụng.

Với công tắc xoay, thường có nhiều vị trí, khi tác động xoay công tắc thì trạng thái tiếp điểm sẽ thay đổi tương ứng với vị trí công tắc.

Hình 6. Mô tả nguyên lý hoạt động của công tắc – Switch.

3. Nút nhấn

3.1. Khái niệm

Nút nhấn còn gọi là nút điều khiển là một loại khí cụ điện dung để đóng ngắt từ xa các thiết bị điện từ khác nhau: các dụng cụ báo hiệu và cũng để chuyển đổi mạch điện điều khiển, tín hiệu liên động bảo vệ… Ở mạch điện một chiều điện áp đến 440V và mạch điện xoay chiều điện áp 500V, tần số 50Hz, 60Hz, nút nhấn thông dụng để khởi động, đảo chiều quay động cơ điện bằng cách đóng và ngắt các cuộn dây của Contactor nối cho động cơ.

Nút nhấn thường được đặt trên bảng điều khiển, ở tủ điện, trên hộp nút nhấn. Nút nhấn thường được nghiên cứu, chế tạo làm việc trong môi trường không ẩm ướt, không có hơi hoá chất và bụi bẩn.

Nút nhấn có thể bền tới 1 000 000 lần đóng không tải và 200 000 lần đóng ngắt có tải. Khi thao tác nhấn nút cần phải dứt khoát để mở hoặc đóng mạch điện.

Hình 7. Một số loại nút nhấn cơ bản của hãng Schneider.

3.2. Phân loại

– Theo chức năng, trạng thái hoạt động:

  • Nút nhấn đơn: Mỗi nút nhấn chỉ có một trạng thái (ON hoặc OFF). Nút nhấn ở trạng thái ON là nút nhấn thường hở; nút nhấn ở trạng thái OFF là nút nhấn thường đóng.

Hình 8. Nút nhấn đơn.

  • Nút nhấn kép: Mỗi nút nhấn có hai trạng thái (ON và OFF).

Hình 9. Nút nhấn kép.

– Theo cấu trúc:

  • Loại hở: sử dụng trong phòng ở, câu lạc bộ, hành lang,…
  • Kín: sử dụng trong buồng máy tàu thuỷ.
  • Chống cháy nổ: sử dụng trong các hầm bơm, trên tàu dầu, trong hầm mỏ,…
  • Kín nước: sử dụng ngoài trời (thiết bị điều khiển neo, tời quấn dây,…).
  • Có đèn báo: đèn báo trạng thái của thiết bị được điều khiển bởi nút ấn.

– Theo số cặp tiếp điểm: thông thường nút ấn có một đến hai cặp tiếp điểm.

  • Một cặp tiếp điểm.
  • Hai cặp tiếp điểm.

Hình 10. Tổng hợp các loại nút nhấn cơ bản của hãng Schneider.

Lưu ý: Khi chọn nút nhấn cho mạch điều khiển động cơ thì ta phải căn cứ vào nhu cầu sử dụng, chức năng tiếp điểm (thường đóng hoặc thường hở) mà chọn cho hợp lí.

3.3. Cấu tạo

Hình 11. Cấu tạo và hình dáng bên ngoài của một nút nhấn.

Cấu tạo cơ bản của một nút nhấn bao gồm:

  1. Núm nút ấn;
  2. Lò xo nhả;
  3. Tiếp điểm thường đóng;
  4. Tiếp điểm động (kiểu cầu);
  5. Tiếp điểm thường mở;
  6. Ốc đấu dây;
  7. Trục dẫn hướng.

3.4. Nguyên lý hoạt động

Nút ấn có đặc tính tự trả về trạng thái ban đầu, có nghĩa là khi tác động, các tiếp điểm của nút ấn thay đổi trạng thái, khi ngừng tác động thì các tiếp điểm tự trở về trạng thái cũ.

Loại nút ấn có chốt cài thì có thể sử dụng như nút ấn bình thường (tự hoàn nguyên) hoặc sử dụng ở chế độ cài. Sau khi tác động, các tiếp điểm thay đổi trạng thái, nếu ngừng tác động thì các tiếp điểm tự trở về trạng thái cũ, nhưng nếu thực hiện cài (thường sử dụng thao tác xoay núm ấn) thì các tiếp điểm vẫn ở trạng thái mới cho đến khi có tác động ngừng cài.

Như hình 11, ta thấy:

  • Khi ta ấn lên núm 1, thông qua trục 7 sẽ thực hiện mở tiếp điểm thường đóng và đóng tiếp điểm thường mở.
  • Khi ta thôi, không ấn nữa thì phần động (gồm núm điều khiển, trục dẫn hướng
    và tiếp điểm động) sẽ trở lại trạng thái ban đầu dưới tác dụng của lò xo nhả 2.
  • Tất cả các chi tiết của nút ấn đều được lắp trên bảng đấu dây 6.

4. Đèn báo

Chúng ta hãy làm quen với khái niệm đèn báo. Trong mạch điều khiển động cơ có các loại đèn báo:

  • Đèn báo pha (1 pha – 1 đèn; 3 pha – 3 đèn).
  • Đèn báo động cơ hoạt động (RUN).
  • Đèn báo động cơ quá tải, sự cố, dừng,…

Hình 12. Một số loại đèn báo thường dùng – hãng Schneider.

Lưu ý: Khi chọn đèn báo cho mạch điều khiển động cơ thì phải quan tâm đến điện áp hoạt động của nó, đèn báo có nhiều dải điện áp hoạt động khác nhau như 24VDC, 24VAC, 220VAC,… Chúng ta cần cân nhắc tình hình và điều kiện để chọn cho hợp lí.

CÂU HỎI

  1. Thiết bị điều khiển động cơ có mấy kiểu đóng – cắt? Kể ra và cho ví dụ một vài loại điển hình.
  2. Liệt kê ba ví dụ về các thiết bị chính điều khiển động cơ.
  3. Liệt kê ba ví dụ về các thiết bị phụ điều khiển động cơ.
  4. Các thuật ngữ “thường mở” và “thường đóng” đề cập đến điều gì khi được sử dụng để xác định trạng thái chuyển đổi của công tắc nút bấm?
  5. Có mấy loại nút nhấn? Kể ra và cho biết chức năng của nó trong một ứng dụng cụ thể.
  6. Trình bày thành phần cấu tạo, chức năng chính và nguyên lý hoạt động, công dụng và vẽ kí hiệu của các khí cụ điện: công tắc, nút nhấn thường đóng, nút nhấn thường hở, nút nhấn khẩn cấp.
  7. So sánh về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của nút nhấn nhả với nút nhấn duy trì.
  8. So sánh cách hoạt động của một nút nhấn (pushbutton) và một công tắc chọn (selector switch).
  9. Nút nhấn đơn là gì? Cho ví dụ.
  10. Nút nhấn kép là gì? Cho ví dụ.
  11. Tiêu chí để chọn nút nhấn trong mạch điều khiển động cơ là gì?
  12. Đèn báo có chức năng gì? Tiêu chỉ để chọn đèn báo trong mạch điều khiển động cơ như thế nào?

Tiêu chuẩn LSI, LSIG Trong Chọn Thiết Bị Điện

Việc chọn lựa các chức năng bảo vệ của các khí cụ đóng cắt trong mạch điện là một điều vô cùng quan trọng. Nó giúp cho hệ thống có thể kịp thời xử lý các sự cố nhanh chóng, đảm bảo an toàn cho các thiết bị khác trong mạch. Vậy làm sao để hiểu đúng các tính năng này trong thiết bị, cùng tìm hiểu qua bài viết sau nhé!

1. LSI, LSIG là gì?

Để đảm bảo sự an toàn cho hệ thống khi vận hành và bảo vệ tốt các thiết bị đóng cắt thì việc tích hợp các tính năng bảo vệ như ngắn mạchquá tải,… là một điều rất cần thiết. Các thiết bị ACB, MCCB được tích hợp Trip Unit bảo vệ LS, LI, LSI, LSIG bao gồm các chức năng sau:

  • L(Load): Bảo vệ quá tải với thời gian dài. Ký hiệu Ir.
  • S(Short-Circuit): Bảo vệ ngắn mạch với thời gian trễ ngắn nhất. Ký hiệu Im.
  • I(Instantaneous): Bảo vệ quá dòng cắt nhanh. Ký hiệu Icu.
  • G(Ground): Bảo vệ chạm đất thiết bị. Ký hiệu Ig.

Hình 1. Thiết bị MCCB có trip LSI bảo vệ – hãng Schneider.

2. Vì sao cần những tính năng này?

Để đảm bảo sự an toàn và phù hợp cho tất cả các thiết bị của hệ thống thì ta cần chọn đủ, đúng các tính năng bảo vệ này. Việc chọn các thiết bị có thể thay đổi các thông số trên còn giúp việc mở rộng tải sau này không cần phải thay đổi lại thiết bị khác. Ta chỉ cần điều chỉnh các thông số cho phù hợp thôi.

Tính năng LSI, LSIG ta chọn tùy thuộc vào hệ thống mà ta dùng, phù hợp với điều kiện kinh tế cũng như đảm bảo tính kỹ thuật khi vận hành trong hệ thống lâu dài. Giúp bảo vệ tốt hệ thống và tránh các sự cố không cần thiết khác.

3. Một số định nghĩa các thông số trong thiết bị

Nhiều bạn làm kỹ thuật thường thắc mắc các thông số ghi trên ACB, MCCB mà không hiểu hết ý nghĩa của chúng, sau đây chúng ta sẽ cùng tìm một một vài thông số quan trọng:

  • In: 2, 3, 6, 10, 16, 20, 25, … là chỉ số dòng định mức với công suất tương ứng của nhà sản xuất.
  • Ir : là dòng điều chỉnh bảo vệ quá tải.
  • Icu(Ultimated current): đây là khả năng chịu đựng dòng điện lớn nhất của tiếp điểm CB trong khoảng thời gian là 1 giây.
  • Ics : là thông số có ý nghĩa tương tự như Icu nhưng các thiết bị dòng Ics sẽ có khả năng chịu trong 3 giây. Thông số của Ics còn cho thấy khả năng cắt thực tế khi xảy ra sự cố của thiết bị và điều này hoàn toàn phụ thuộc vào từng hãng sản xuất.
  • Im: Giá trị dòng điện ngắn mạch trong thời gian ngắn, công dụng bảo vệ quá tải với dòng quá tải có giá trị lớn khoảng 10 lần dòng điện In (Im = 10.In) (Short Time Protection – ký hiệu tắt là ST).
  • Iinst: Giá trị dòng điện ngắn mạch tức thời, công dụng bảo vệ sự cố ngắn mạch với biên độ dòng ngắn mạch rất lớn.

Hình 2. Các ký hiệu trên MCCB – hãng Schneider.

4. Cách cài đặt bảo vệ trong thiết bị

Để tiến hành việc bảo vệ quá tải và ngắn mạch ta phải làm như thế nào? Chúng ta sẽ đi vào phân tích cài đặt ACB, MCCB để nó có thể làm việc ổn định, tin cậy khi có sự cố quá tải và ngắn mạch.

4.1. Cài đặt MCCB với giá trị Ir

  • Ir = dòng định mức của tải.
  • Ir = xIn (Với In là dòng định mức MCCB).

Ví dụ:

MCCB có In = 2000A trong khi đó dòng tải tối đa chỉ có 1000A.

Vậy ta có thể thay đổi từ 2000A đến 1000A bằng cài đặt Ir = 0,5.In = 0,5.2000 = 1000A.

Tại sao ta không dùng luôn MCCB có dòng định mức 1000A?

Do họ đã tính toán đến việc mở rộng tải sau này, chẳng hạn dòng tải tăng từ 1000A đến 1800A ta chỉ việc điều chỉnh dòng cài đặt Ir = 0,9.In = 0,9.2000 = 1800A.

Vì vậy sẽ đơn giản hơn khi ta phải thay mới một MCCB khác và các phụ kiện đi kèm đồng thời chi phí cũng giảm đi rất nhiều.

4.2. Cài đặt MCCB bảo vệ quá tải (L)

– Đặc tính bảo vệ quá tải:

  • Nếu I > Ir thì MCCB sẽ cắt với thời gian trễ đã cài đặt.
  • Đặc tính phụ thuộc với thời gian ngược (I2t = K).
  • Ứng với bảo vệ quá nhiệt là thời gian long time pickup.

– Ta sẽ đi phân tích vùng bảo vệ quá tải từ ví dụ trên:

  • Ir = 1000A, tr = 1 Sec (tại 6Ir). Tức khi ta bơm, dòng 6.Ir = 6000 A thì MCCB sẽ cắt quá tải với thời gian 1s.
  • Nếu ta bơm dòng 5.Ir mà vẫn cài đặt tr = 1 Sec thì thời gian cắt quá tải thực tế là bao nhiêu? Lúc này phải xem đường đặc tính trong catalog, ta dùng giá trị 5.Ir lên đường đặc tính tr = 1s thì sẽ ra thời gian cắt quá tải cần tìm.

Hình 3. Cài đặt MCCB bảo vệ quá tải và ngắn mạch.

4.3. Cài đặt MCCB bảo vệ ngắn mạch(S)

– Cài đặt dòng cắt ngắn mạch.

  • Đầu tiên ta phải biết giá trị dòng ngắn mạch Inm, từ đó mới cài đặt Isd.
  • Ở ví dụ trên Inm = 2000A > Isd = 2.1000 = 2000A.

– Cài đặt thời gian: Ta có thể cài đặt đặc tính thời gian độc lập hay phụ thuộc tùy theo I2t Off hay On.

Hình 4. Đặc tính thời gian độc lập hay phụ thuộc tùy theo I2t Off – On.

– Ở ví dụ trên ta cài đặt Isd = 2000A, tsd = 0,2 Sec (I2t On) tức khi dòng sự cố đạt 2000A thì thời gian cắt ngắn mạch là 0,2 Sec. Còn nếu ta cài đặt Isd = 3000 A thì theo đường đặc tính phụ thuộc thời gian cắt sẽ nhỏ hơn so với Isd = 2000 A.

– Còn đặc tính thời gian độc lập, thì với mọi dòng Isd thời gian cắt ngắn mạch luôn không đổi.

4.4. Cài đặt MCCB bảo vệ cắt nhanh(I)

– Dùng đặc tính thời gian độc lập. Ta cài đặt thời gian cắt nhanh bé hơn thời gian sử dụng để cắt nhanh khi có các sự cố xảy ra và có thể bảo vệ được các thiết bị khác.

– ti < tsd.

4.5. Cài đặt MCCB bảo chạm đất(G)

– Ig: dòng bảo vệ chạm đất. Dòng này được phát hiện khi có dòng chạm đất đi qua dây trung tính hoặc dây PE (dây nối vỏ động cơ). Tg: thời gian tác động bảo vệ chạm đất.

Hình 5. Bảng tham chiếu Ig theo catalog

Tùy vào mục đích sử dụng mà ta sẽ chọn những thiết bị khác nhau cũng như dải cài đặt khác nhau cho các thiết bị bảo vệ của mình. Nhưng cũng phải đảm bảo tính an toàn kỹ thuật và yếu tố đáp ứng thời gian cho hệ thống.

Contactor (Khởi động từ) là gì, cấu tạo và ứng dụng của Contactor

Contactor (Công tắc tơ) hay còn gọi là Khởi động từ là khí cụ điện hạ áp, thực hiện việc đóng cắt thường xuyên các mạch điện động lực. Contactor là thiết bị điện đặc biệt quan trọng trong hệ thống điện. Nhờ có contactor ta có thể điều khiển các thiết bị như động cơ, tụ bù, hệ thống chiếu sáng,… thông qua nút nhấn, chế độ tự động hoặc điều khiển từ xa.

 

Contactor - Khởi động từ

Hình ảnh: Contactor – Khởi động từ S-T50 của Mitsubishi

Thao tác đóng ngắt của contactor có thể thực hiện nhờ cơ cấu điện từ, cơ cấu khí động hoặc cơ cấu thủy lực. Nhưng thông dụng nhất là các loại contactor điện từ. Trong bài viết này sẽ chỉ đề cập đến contactor đóng ngắt theo cơ chế điện từ.

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của Contactor:

Contactor bao gồm 3 bộ phận chính:

1. Nam châm điện: gồm có các chi tiết: Cuộn dây dùng tạo ra lực hút nam châm;  Lõi sắt; Lò xo tác dụng đẩy phần nắp trở về vị trí ban đầu.

2. Hệ thống dập hồ quang: Khi chuyển mạch, hồ quang điện sẽ xuất hiện làm các tiếp điểm bị cháy và mòn dần, vì vậy cần hệ thống dập hồ quang.

3. Hệ thống tiếp điểm: gồm có tiếp điểm chính và tiếp điểm phụ

•        Tiếp điểm chính: Có khả năng cho dòng điện lớn đi qua. Tiếp điểm chính là tiếp điểm thường hở đóng lại khi cấp nguồn vào mạch từ của contactor trong tủ điện làm mạch từ hút lại.

•        Tiếp điểm phụ: Có khả năng cho dòng điện đi qua các tiếp điểm nhỏ hơn 5A. Tiếp điểm phụ có hai trạng thái: Thường đóng và thường mở.

Tiếp điểm thường đóng là loại tiếp điểm ở trạng thái đóng (có liên lạc với nhau giữa hai tiếp điểm) khi cuộn dây nam châm trong contactor ở trạng thái nghỉ (không được cung cấp điện). Tiếp điểm này mở ra khi contactor ở trạng thái hoạt động. Ngược lại là tiếp điểm thường mở.

Như vậy, hệ thống tiếp điểm chính thường được lắp trong mạch điện động lực, còn các tiếp điểm phụ sẽ lắp trong hệ thống mạch điều khiển của Contactor.

 

 

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của Contactor - Khởi động từ

Hình ảnh: Cấu tạo Contactor – Khởi động từ

Nguyên lý hoạt động của contactor như sau: Khi cấp nguồn trong mạch điện điều khiển bằng với giá trị điện áp định mức của Contactor vào hai đầu cuộn dây quấn trên phần lõi từ đã được cố định trước đó thì lực từ sinh ra sẽ hút phần lõi từ di động và hình thành mạch từ kín (lúc này lực từ sẽ lớn hơn phản lực của lò xo). Contactor bắt đầu trạng thái hoạt động.

Nhờ bộ phận liên động về cơ giữa lõi từ di động và hệ thống tiếp điểm sẽ làm cho tiếp điểm chính đóng lại và tiếp điểm phụ chuyển đổi trạng thái (khi thường đóng sẽ mở ra và khi thường hở sẽ đóng lại), trạng thái này sẽ được duy trì. Khi nguồn điện ngưng cấp cho cuộn dây thì contactor ở trạng thái nghỉ và các tiếp điểm lại trở về trạng thái ban đầu.

Thông số cơ bản của Contactor:

– Dòng điện định mức: Là dòng điện chảy qua hệ thống tiếp điểm chính của contactor khi đóng mạch điện phụ tải. Với giá trị này của dòng điện, mạch dẫn điện chính của contactor không bị phát nóng quá giới hạn cho phép.

– Điện áp định mức: Là điện áp đặt trên hai cực của mạch dẫn điện chính của contactor.

– Khả năng đóng của contactor: Được đánh giá bằng giá trị dòng điện mà contactor có thể đóng thành công. Thường thì giá trị này bằng từ 1 đến 7 lần giá trị dòng điện định mức.

– Khả năng ngắt của contactor: Được đánh giá bằng giá trị dòng điện ngắt, mà ở giá trị đó, contactor có thể tác động ngắt thành công khỏi mạch điện. Thường giá trị này bằng từ 1 đến 10 lần dòng điện định mức.

– Độ bền cơ: Là số lần đóng ngắt khi không có dòng điện chảy qua hệ thống tiếp điểm của contactor. Vượt quá số lần đóng ngắt đó, các tiếp điểm xem như bị hư hỏng, không còn sử dụng được nữa. Các loại contactor thường có độ bền cơ từ 5 triệu đến 10 triệu lần đóng ngắt.

– Độ bền điện: Là số lần đóng ngắt dòng điện định mức. Contactor loại thường có độ bền điện vào khoảng 200.000 đến 1 triệu lần đóng ngắt.

Phân loại Contactor:

Có nhiều cách phân loại contactor:

– Theo nguyên lý truyền động: Ta có contactor kiểu điện từ, kiểu hơi ép, kiểu thủy lực,… Thường thì ta gặp contactor kiểu điện từ.

– Theo dạng dòng điện: Contactor điện một chiều và contactor điện xoay chiều.

– Theo kết cấu: Người ta phân contactor dùng ở nơi hạn chế chiều cao (như bảng điện ở gầm xe) và ở nơi hạn chế chiều rộng (ví dụ buồng tàu điện).

– Theo dòng điện định mức: Contactor 9A, 12A, 18A,…. 800A hoặc lớn hơn.

– Theo số cực: Contactor 1 pha, 2 pha, 3 pha, 4 pha. Phổ biến nhất là contactor 3 pha.

– Theo cấp điện áp: Contactor trung thế, contactor hạ thế.

– Theo điện áp cuộn hút: Cuộn hút xoay chiều 220VAC, 380VAC,… cuộn hút 1 chiều 24VDC, 48VDC,…

– Theo chức năng chuyên dụng: Một số hãng chế tạo contactor chuyên dụng cho một ứng dụng đặc thù ví dụ contactor chuyên dùng cho tụ bù của hãng Schneider,…

Ưu điểm của Contactor:

Kích thước nhỏ gọn có thể tận dụng khoảng không gian hẹp để lắp đặt và thao tác mà cầu dao không thực hiện được. Điều khiển đóng cắt từ xa có vỏ ngăn hồ quang phóng ra bên ngoài nên an toàn tuyệt đối cho người thao tác với hệ thống điện, thời gian đóng cắt nhanh, độ bền cao, hoạt động ổn định,… vì những ưu điểm trên contactor được sử dụng rộng rãi để điều khiển đóng cắt trong mạch điện hạ áp đặc biệt sử dụng nhiều trong các nhà máy công nghiệp.

Ứng dụng của Contactor:

Contactor là thiết bị điều khiển để đóng ngắt nguồn cấp cho thiết bị do đó được sử dụng rất phổ biến trong hệ thống điện.

Trong công nghiệp Contactor được sử dụng để điều khiển vận hành các động cơ hay thiết bị điện để an toàn khi vận hành. Đây là một giải pháp tự động hóa bằng phương pháp cơ điện. Phương pháp này không xử lý những quá trình phức tạp nhưng nó đơn giản và có độ ổn định cao, dễ sửa chữa.

Contactor (Khởi động từ) kết hợp Rơ le nhiệt điều khiển động cơ

Hình ảnh: Contactor (Khởi động từ) kết hợp Rơ le nhiệt điều khiển động cơ

Trong ngành tự động hóa ngày nay đòi hỏi xử lý những công việc có tính chất phức tạp và khó khăn cần phải có sự can thiệp của bộ xử lý nên phương pháp cơ điện tử ra đời để đáp ứng được những quy trình sản xuất tiên tiến. Contactor vẫn là thiết bị được sử dụng nhiều trong công nghiệp và cả dân dụng:

– Contactor điều khiển động cơ: cấp nguồn cho động cơ khởi động trực tiếp. Contactor được dùng kết hợp với Rơ le nhiệt để bảo vệ quá tải cho động cơ.

– Contactor khởi động sao – tam giác: thay đổi chế độ hoạt động của động cơ từ sơ đồ hình sao khi khởi động sang sơ đồ tam giác khi động cơ đã vận hành ổn định, mục đích để giảm dòng khởi động.

– Contactor điều khiển tụ bù: đóng ngắt các tụ bù vào lưới điện để bù công suất phản kháng. Contactor được dùng trong hệ thống bù tự động được điều khiển bằng bộ điều khiển tụ bù đảm bảo đóng cắt các cấp tụ phù hợp với tải.

– Contactor điều khiển đèn chiếu sáng: có thể điều khiển contactor bằng rơ le thời gian hoặc PLC để đóng cắt điện cấp cho đèn chiếu sáng để bật/tắt đèn theo giờ quy định.

Cách chọn Contactor:

Lựa chọn contactor cho động cơ:

Để lựa chọn Contactor phù hợp cho động cơ ta phải dựa vào những thông số cơ bản như Uđm, P , Cosphi

–  Iđm = Itt x 2

–  Iccb = Iđm x 2

–  Ict   = (1.2 – 1.5) x Iđm

Ta tính toán trong ví dụ cụ thể như sau:

Tải động cơ 3P, 380V, 3KW, tính toán dòng định mức theo công thức như sau:

Iđm = P / (1.73 x 380 x 0.85) ở đây hệ số cosphi là 0.85.

Ta tính được: Iđm = 3000 / (1.73 x 380 x 0.85) = 5.4 A

Ict = (1.2 – 1.4) Iđm.

Ta tính được: Ict = 1.4 x 5.4 = 7.56A

Nên chọn Contactor có dòng lớn hơn dòng tính toán.

Có thể chọn contactor 9A của LS (MC-9b), Mitsubishi (S-T10),…

Chọn contactor cho động cơ phải lưu ý đến điện áp cuộn hút và tiếp điểm phụ.

Lựa chọn contactor cho tụ bù:

 

Để lựa chọn Contactor phù hợp cho tụ bù ta phải dựa vào dòng điện định mức của tụ bù.

Ví dụ tụ 3 pha 415V 50kVAr có dòng định mức 69.6A.

Chọn contactor lớn hơn từ 1.2 lần dòng định mức của tụ = 6.9.6A x 1.2 = 83.52A.

Có thể chọn contactor 85A của LS (MC-85a), 100A của Mitsubishi (S-T100),…

Chọn contactor dòng cao thì tốt hơn nhưng chi phí sẽ cao hơn, kích thước lớn hơn sẽ mất nhiều không gian lắp đặt.

Ngoài ra phải lưu ý điện áp cuộn hút, Contactor dùng cho tụ bù có thể dùng 2 loại cuộn hút 220VAC hoặc 380VAC, dùng nhiều nhất là loại Contactor cuộn hút 220VAC.

 

Tham khảo một số dòng Contactor thông dụng:

 

 

Contactor (Khởi động từ) LS:

Contactor LS - Khởi động từ LS

 

Contactor (Khởi động từ) Mitsubishi:

 

Khởi động từ Mitsubishi, Contactor Mitsubishi Nhật Bản

 

 

Contactor (Khởi động từ) Schneider:

 

 Thiết bị điện Schneider - Contactor (Khởi động từ) Schneider

Aptomat là gì, cấu tạo aptomat, các thông số cơ bản của Aptomat

Aptomat là tên thường gọi của thiết bị đóng cắt tự động (cầu dao tự động). Trong tiếng Anh thiết bị đóng cắt là Circuit Breaker (viết tắt là CB). Aptomat có chức năng bảo vệ quá tải và ngắn mạch trong hệ thống điện. Một số dòng Aptomat có thêm chức năng bảo vệ chống dòng rò được gọi là aptomat chống rò hay aptomat chống giật. Aptomat đôi khi còn được gọi theo cách ngắn gọn là Át.

 Aptomat MCCB Schneider

Hình ảnh: Aptomat MCCB của hãng Schneider

Phân loại Aptomat:

1/ Phân loại theo cấu tạo:

– Aptomat dạng tép MCB (Miniature Circuit Breaker): bảo vệ quá tải và ngắn mạch.

 Aptomat dạng tép MCB của hãng LS

Hình ảnh: Aptomat dạng tép MCB của hãng LS

– Aptomat dạng khối MCCB (Moulded Case Circuit Breaker): bảo vệ quá tải và ngắn mạch.

 Aptomat dạng khối MCCB của hãng Mitsubishi

Hình ảnh: Aptomat dạng khối MCCB của hãng Mitsubishi

2/ Phân loại theo chức năng:

– Aptomat thường (bảo vệ quá tải, ngắn mạch): MCB, MCCB

– Aptomat chống rò: RCCB (Residual Current Circuit Breaker – aptomat chống dòng rò dạng tép), RCBO (Residual Current Circuit Breaker with Overcurrent Protection – aptomat chống dòng rò và bảo vệ quá tải dạng tép), ELCB (Earth Leakage Circuit Breaker – aptomat chống dòng rò và bảo vệ quá tải dạng khối).

3/ Phân loại theo số pha / số cực:

– Aptomat 1 pha: 1 cực

– Aptomat 1 pha + trung tính (1P+N): 2 cực

– Aptomat 2 pha: 2 cực

– Aptomat 3 pha: 3 cực

– Aptomat 3 pha + trung tính (3P+N): 4 cực

– Aptomat 4 pha: 4 cực

4/ Phân loại theo dòng cắt ngắn mạch:

– Dòng cắt thấp: thường dùng trong dân dụng. Ví dụ MCCB NF125-CV 3P 100A của Mitsubishi có dòng cắt 10kA.

– Dòng cắt tiêu chuẩn: thường dùng trong công nghiệp. Ví dụ MCCB NF125-SV 3P 100A của Mitsubishi có dòng cắt 30kA.

– Dòng cắt cao: thường dùng trong công nghiệp và các ứng dụng đặc biệt. Ví dụ MCCB NF125-HV 3P 100A của Mitsubishi có dòng cắt 50kA.

5/ Phân loại theo khả năng chỉnh dòng:

– Aptomat có dòng định mức không đổi. Ví dụ MCCB NF400-SW 3P 400A của Mitsubishi có dòng định mức 400A không thay đổi được.

– Aptomat chỉnh dòng định mức. Ví dụ MCCB NF400-SEW 3P 400A của Mitsubishi có dòng định mức điều chỉnh được từ 200A – 400A.

Trong bài viết này sẽ giới thiệu về Aptomat thường MCB và MCCB.

Xem thêm bài viết về Aptomat chống dòng rò (Aptomat chống giật)

Cấu tạo Aptomat

Aptomat (MCB hay MCCB) thường được chế tạo có hai cấp tiếp điểm (tiếp điểm chính và hồ quang) hoặc ba tiếp điểm (chính, phụ, hồ quang).

Khi đóng mạch, tiếp điểm hồ quang đóng trước, tiếp theo là tiếp điểm phụ, sau cùng là tiếp điểm chính. Khi cắt mạch thì ngược lại, tiếp điểm chính mở trước, sau đến tiếp điểm phụ, cuối cùng là tiếp điểm hồ quang. Như vậy hồ quang chỉ cháy trên tiếp điểm hồ quang, do đó bảo vệ được tiếp điểm chính để dẫn điện. Dùng thêm tiếp điểm phụ để tránh hồ quang cháy lan vào làm hư hại tiếp điểm chính.

Cấu tạo Aptomat MCB Multi9 Schneider

Hình ảnh: Cấu tạo Aptomat MCB Schneider

 

Cấu tạo Aptomat MCCB Schneider

Hình ảnh: Cấu tạo Aptomat MCCB Schneider

Nguyên lý hoạt động của Aptomat:

Nguyên lý hoạt động của Aptomat

Ở trạng thái bình thường sau khi đóng điện, Aptomat được giữ ở trạng thái đóng tiếp điểm nhờ móc 2 khớp với móc 3 cùng một cụm tiếp điểm động. Bật Aptomat ở trạng thái ON, với dòng điện định mức nam châm điện 5 và phần ứng 4 không hút.

Khi mạch điện quá tải hay ngắn mạch, lực hút điện từ ở nam châm điện 5 sẽ hút phần ứng 4 xuống làm bật nhả móc 3, móc 5 được thả tự do, lò xo 1 được thả lỏng, kết quả các tiếp điểm của Aptomat được mở ra, mạch điện bị ngắt.

Các thông số kỹ thuật của Aptomat:

– In: Dòng điện định mức. Ví dụ: MCCB 3P 250A 36kA, In = 250A.

– Ir: là dòng hoạt động được chỉnh trong phạm vi cho phép của Aptomat. Ví dụ aptomat chỉnh dòng 250A có thể điều chỉnh từ 125A đến 250A.

– Ue: Điện áp làm việc định mức.

– Icu: Dòng cắt ngắn mạch là khả năng chịu đựng dòng điện lớn nhất của tiếp điểm trong 1 giây.

– Icw: Khả năng chịu dòng ngắn mạch trong 1 đơn vị thời gian.

– Ics: khả năng cắt thực tế khi xảy ra sự cố của thiết bị. Khả năng này phụ thuộc vào từng nhà sản xuất do công nghệ chế tạo khác nhau. Ví dụ cùng một hãng sản xuất nhưng có 2 loại MCCB là Ics = 50% Icu và Ics = 100% Icu.

– AT: Ampe Trip (dòng điện tác động)

– AF: Ampe Frame (dòng điện khung). Ví dụ NF250A 3P 200A và NF250A 3P 250A đều có AF = 250A nhưng một cái sẽ tác động khi dòng vượt quá AT = 200A, một cái sẽ tác động khi dòng vượt quá AT = 250A. Thông số AT/AF cho biết độ bền của tiếp điểm đóng cắt. Ví dụ Aptomat 250AT/400AF sẽ có độ bền cao hơn Aptomat 250AT/250AF, kích thước aptomat 400AF cũng lớn hơn, giá thành cao hơn.

– Characteritic cuver: là đường cong đặc tính bảo vệ của CB (đường cong chọn lọc của CB). Đây là thông số rất quan trọng, quyết định cho việc chọn CB ở vị trí nào trong hệ thống điện.

– Mechanical/electrical endurace: Số lần đóng cắt cơ khí cho phép/ số lần đóng cắt điện cho phép.

Một số dòng sản phẩm Aptomat (MCB, MCCB) thông dụng trên thị trường:

MCB – Aptomat dạng tép Mitsubishi: (Cầu dao tự động dạng tép Mitsubishi)

 

Aptomat MCB Mitsubishi Nhật Bản

 

MCCB – Aptomat dạng khối Mitsubishi: (Cầu dao tự động dạng khối Mitsubishi)

 Aptomat dạng khối MCCB Mitsubishi Nhật Bản

 

MCB – Aptomat dạng tép LS: (Cầu dao tự động dạng tép LS)

 

 Thiết bị điện LS - Aptomat dạng tép MCB LS

 

MCCB – Aptomat khối LS: (Cầu dao tự động dạng khối LS)

Aptomat khối MCCB LS

 

ACTI9 MCB – Aptomat dạng tép Schneider: (Cầu dao tự động dạng tép Schneider) 

 Cầu dao tự động Acti9 MCB - Aptomat dạng tép

 

MCCB – Aptomat dạng khối Schneider: (Cầu dao tự động dạng khối Schneider)

 

 Thiết bị điện Schneider - Aptomat khối MCCB Schneider

Rơ le nhiệt và cách chọn Rơ le nhiệt

Rơ le nhiệt là gì?

Rơ le nhiệt (hay còn gọi là Relay nhiệt) là một loại thiết bị điện dùng để bảo vệ động cơ và mạch điện khỏi bị quá tải, thường dùng kèm với contactor (khởi động từ). Rơ le nhiệt có chức năng tự động đóng cắt tiếp điểm nhờ sự co dãn vì nhiệt của các thanh kim loại.

Rơ le nhiệt (relay nhiệt) Schneider

Hình ảnh: Rơ le nhiệt Schneider

Ứng dụng của Rơ le nhiệt

Rơ le nhiệt được lắp cùng với Contactor (Khởi động từ) để bảo vệ các thiết bị điện đặc biệt là động cơ điện khi quá dòng, quá tải trong quá trình hoạt động.

Đặc điểm của Rơ le nhiệt là cần phải có một khoảng thời gian nhất định để tác động dựa trên cơ chế dãn nở vì nhiệt chứ không tác động nhanh (tức thời) như các thiết bị đóng cắt bằng cơ chế điện từ. Do đó rơ le nhiệt chỉ dùng để bảo vệ quá tải chứ không dùng bảo vệ ngắn mạch. Muốn bảo vệ ngắn mạch thì phải dùng kèm với cầu chảy.

Rơ le nhiệt hoạt động ở điện áp xoay chiều đến 500V, tần số 50Hz, có nhiều khoảng tác động từ vài trăm mA đến vài trăm A. Rơ le nhiệt của các hãng Mitsubishi, LS, Schneider có khoảng tác động từ 0.1A đến 800A.

Cấu tạo rơ le nhiệt

 

Cấu tạo Rơ le nhiệt (relay nhiệt)

Hình ảnh: Sơ đồ cấu tạo Rơ le nhiệt

Chú thích:

1. Đòn bẩy

2. Tiếp điểm thường đóng (NC)

3. Tiếp điểm thường mở (NO)

4. Vít chỉnh dòng điện tác động

5. Thanh lưỡng kim

6. Dây đốt nóng

7. Cần gạt

8. Nút phục hồi (Reset

Ví dụ: Cấu tạo rơ le nhiệt của hãng ABB

 

Cấu tạo rơ le nhiệt ABB (relay nhiệt ABB)

Hình ảnh: Rơ le nhiệt ABB

Rơ le nhiệt gồm có 1 tiếp điểm NC (tiếp điểm thường đóng) và 1 tiếp điểm NO (tiếp điểm thường mở).

– Tiếp điểm NC: khi quá tải tiếp điểm NC sẽ mở, tiếp điểm NC được mắc nối tiếp với mạch điều khiển (cuộn hút contactor).

– Tiếp điểm NO: khi quá tải tiếp điểm NO sẽ đóng, thường dùng để kết nối với đèn hay còi báo động khi có sự cố xảy ra.

Nguyên lý làm việc của rơ le nhiệt

Phần tử cơ bản của rơ le nhiệt là phiến kim loại kép (bimetal) cấu tạo từ hai tấm kim loại, một tấm hệ số giãn nở bé (thường dùng invar có 36% Ni, 64% Fe) một tấm hệ số giãn nở lớn (thường là đồng thau hay thép crôm – niken, như đồng thau giãn nở gấp 20 lần invar). Hai phiến ghép lại với nhau thành một tấm bằng phương pháp cán nóng hoặc hàn.

Khi đốt nóng do dòng điện, phiến kim loại kép uốn về phía kim loại có hệ số giãn nở nhỏ hơn, có thể dùng trực tiếp cho dòng điện qua hoặc dây điện trở bao quanh. Để độ uốn cong lớn yêu cầu phiến kim loại phải có chiều dài lớn và mỏng. Nếu cần lực đẩy mạnh thì chế tạo tấm phiến rộng, dày và ngắn.

Cách chọn rơ le nhiệt theo công suất động cơ

Bảng hướng dẫn chọn rơ le nhiệt (relay nhiệt) theo công suất động cơ

Hình ảnh: Bảng chọn rơ le nhiệt theo công suất động cơ

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều hãng sản xuất Rơ le nhiệt. Các dòng rơ le nhiệt cao cấp phải kể đến Schneider, ABB,…. Các dòng rơ le nhiệt phổ thông giá thấp hơn như Mitsubishi, LS, Hyundai,…

Rơ le nhiệt Schneider

 Rơ le nhiệt Schneider (relay nhiệt Schneider) 

 

Rơ le nhiệt Mitsubishi

Rơ le nhiệt Mitsubishi (relay nhiệt Mitsubishi)

 

Rơ le nhiệt LS

 

Rơ le nhiệt LS (relay nhiệt LS)

Aptomat chống giật là gì

Aptomat chống giật còn có tên gọi khác là Át chống giật, CB chống giật, Aptomat chống dòng ròCầu dao chống dòng rò… Cũng tương tự như Aptomat thường, Aptomat chống giật có các loại sau:

– Aptomat chống giật dạng tép RCCB (Residual Current Circuit Breaker).

– Aptomat chống giật dạng tép có bảo vệ quá tải RCBO (Residual Circuit Breaker with Overcurrent protection).

– Aptomat chống giật dạng khối có bảo vệ quá tải ELCB (Earth Leakage Circuit Breaker).

 

Aptomat chống giật ELCB Schneider, Át chống giật, CB chống giật

Hình ảnh: Aptomat chống giật ELCB của hãng Schneider

 

Aptomat chống giật có chức năng ngắt điện khi có dòng điện rò xuống đất hay có người bị điện giật. Ngoài ra Aptomat chống giật ELCB, RCBO còn có chức năng bảo vệ quá tải tương tự như aptomat thường. Trong khi đó RCCB chỉ có chức năng chống dòng rò, cần phải kết hợp với MCB để bảo vệ quá tải. RCCB + MCB = RCBO.

Chức năng của Aptomat chống giật:

– Aptomat chống giật 1 pha: nó so sánh dòng điện chạy qua 2 dây mát và lửa, nếu dòng điện này khác nhau quá một ngưỡng rò nhất định thì nó sẽ ngắt điện khỏi tải, không cho tải làm việc nữa. Nhà sản xuất thường thiết kế các ngưỡng rò 15mA, 30mA, 100mA, 200mA, 300mA, 500mA.

– Aptomat chống giật 3 pha: nó so sánh dòng điện chạy qua 3 dây pha và dây trung tính, nếu dòng điện này khác nhau quá một ngưỡng rò nhất định thì nó ngắt.

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động:

Nguyên lý Aptomat chống giật, Át chống giật, CB chống giật

Hình ảnh: Sơ đồ nguyên lý hoạt động của Aptomat chống giật 1 pha

 

– Aptomat chống giật dùng cho 1 pha: người ta cho 2 dây mát và lửa đi qua 1 biến dòng có lõi sắt hình xuyến, đây là 1 cái biến thế lõi xuyến thông thường với cuộn sơ cấp 1 vòng dây (chính là 2 dây mát và lửa đi qua tâm biến thế) và cuộn thứ cấp vài chục vòng dây, biến thế này bằng khoảng cái nhẫn cưới. Như chúng ta biết: dòng điện đi ra ở dây nóng về ở dây mát (và ngược lại: ra dây mát về dây nóng) là ngược chiều nhau, có nghĩa là từ trường biến thiên chúng sinh ra trong lõi sắt của biến dòng là ngược chiều nhau. Nếu 2 dòng điện này bằng nhau, 2 từ trường biến thiên sẽ triệt tiêu nhau làm điện áp ra của cuộn thứ cấp biến dòng = 0. Nếu điện áp qua 2 dây bị rò, dòng điện trên 2 dây khác nhau, hai từ trường biến thiên sinh ra trong lõi sắt khác nhau làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trên cuộn thứ cấp của biến dòng, dòng điện này được đưa vào IC để kiểm tra xem có lớn hơn dòng rò an toàn không? Nếu lớn hơn ví dụ là 15mA thì IC sẽ cấp điện cho Triac cấp điện cho cuộn hút của Aptomat. Để phát hiện dòng rò lớn vài trăm mA thì không cần dùng đến IC (vì mạch điện IC phức tạp và chi phí cao) mà dùng ngay lực điện từ tạo ra khi có dòng điện chạy trong cuộn dây để đóng ngắt aptomat.  

– Aptomat chống giật dùng cho điện 3 pha 3 dây: tương tự như trên với 3 dây pha đi qua tâm biến dòng.

– Aptomat chống giật dùng cho điện 3 pha 4 dây: tương tự như trên với 3 dây pha và dây trung tính đi qua tâm biến dòng. 

 

Các thông số kỹ thuật của Aptomat chống giật:

Aptomat chống giật chia ra 2 loại cơ bản là loại chỉ có chức năng chống giật (RCCB) và loại có cả chức năng bảo vệ quá tải (RCBO, ELCB). Tùy theo từng loại có thể có đầy đủ hoặc một số thông số kỹ thuật như sau:

Thông số kỹ thuật Aptomat chống giật, CB chống giật

Hình ảnh: Thông số kỹ thuật Aptomat chống giật ELCB của hãng LS

 

– In: Dòng điện định mức. Ví dụ: Aptomat chống giật dạng khối của Mitsubishi NV125-SV 3P 100A 25kA 30mA có In = 100A. Khi dòng điện lớn hơn 100A aptomat sẽ tác động.

– Dòng rò: Aptomat chống giật thường được chế tạo dòng rò cố định ở mức 15mA, 30mA hoặc dòng rò điều chỉnh được các mức 100mA / 200mA / 300mA (có lẫy gạt để chọn mức dòng rò tưng ứng). Khi dòng điện rò vượt quá dòng rò như trên thì aptomat chống giật sẽ tác động.

– Ue: Điện áp làm việc định mức.

– Icu: Dòng cắt ngắn mạch là khả năng chịu đựng dòng điện lớn nhất của tiếp điểm trong 1 giây.

– Icw: Khả năng chịu dòng ngắn mạch trong 1 đơn vị thời gian.

– Ics: khả năng cắt thực tế khi xảy ra sự cố của thiết bị. Khả năng này phụ thuộc vào từng nhà sản xuất do công nghệ chế tạo khác nhau. Ví dụ cùng một hãng sản xuất nhưng có 2 loại ELCB là Ics = 50% Icu và Ics = 100% Icu. Aptomat chống giật EBN103c 3P 100A 18kA 100/200/500mA có Ics = 100%Icu.

– AT: Ampe Trip (dòng điện tác động).

– AF: Ampe Frame (dòng điện khung). Ví dụ NV250-SV 3P 200A 36kA 30mA và NV250-SV 3P 250A 36kA 30mA đều có AF = 250A nhưng một cái sẽ tác động khi dòng vượt quá AT = 200A, một cái sẽ tác động khi dòng vượt quá AT = 250A. Thông số AT/AF cho biết độ bền của tiếp điểm đóng cắt. Ví dụ Aptomat chống giật ELCB 250AT/400AF sẽ có độ bền cao hơn Aptomat 250AT/250AF, kích thước aptomat chống giật 400AF cũng lớn hơn, giá thành cao hơn.

– Mechanical/electrical endurace: Số lần đóng cắt cơ khí cho phép/ số lần đóng cắt điện cho phép.

 

Đặc điểm hình dáng:

 

Aptomat chống giật RCCB Mitsubishi, Át chống giật, CB chống giật

Hình ảnh: Aptomat chống giật RCCB, RCBO của hãng Mitsubishi

 

Aptomat chống giật có hình dáng giống át thường nhưng kích thước bằng hoặc to hơn 1 chút.

Ngoài nút gạt ON-OFF, aptomat chống giật còn có thêm 1 nút TEST bên cạnh để kiểm tra xem Aptomat có làm việc tốt không.

Trên mặt aptomat chống giật có ghi các thông số: điện áp, dòng tải, thời gian tác động và dòng rò. Thông thường có các ngưỡng dòng rò 15mA, 30mA, 100mA, 200mA, 300mA, 500mA.

 

Hướng dẫn chọn Aptomat chống giật:

Khi lựa chọn Aptomat chống giật cần lưu ý một số vấn đề sau để tránh chọn nhầm không thể sử dụng được:

– Chọn loại aptomat: Aptomat chống giật có chức năng bảo vệ quá tải (RCBO, ELCB) có thể dùng thay thế aptomat thường nhưng vì cấu tạo phức tạp hơn nên loại này thường có dòng cắt ngắn mạch thấp. Sử dụng RCBO, ELCB sau aptomat thường sẽ bảo vệ hệ thống điện tốt hơn. Đối với Aptomat chỉ có chức năng chống giật (RCCB) bắt buộc phải lắp sau aptomat thường.

– Chọn số pha / số cực: Sai lầm thường thấy nhất là chọn Aptomat chống giật 3 pha (3 cực) lắp cho hệ thống 3 pha tải hỗn hợp (tải 1 pha, 3 pha, sử dụng trung tính) dẫn tới át chống giật bị nhảy. Đối với tải 3 pha hỗn hợp phải sử dụng Át chống giật 4 pha (hay còn gọi là 3 pha 4 cực, 3P + N). Đối với điện 1 pha (1 dây pha + 1 dây trung tính) phải sử dụng aptomat 2 pha (1 pha 2 cực, 1P + N). Át chống giật 3 pha 3 cực chỉ dùng được cho tải 3 pha 3 dây không có trung tính như động cơ 3 pha đấu kiểu tam giác.

– Chọn dòng định mức: Đối với RCBO, ELCB chọn dòng định mức căn cứ vào công suất sử dụng tương tự như chọn Át thường. Đối với át chống giật không bảo vệ quá tải RCCB thì chọn dòng định mức bằng hoặc lớn hơn dòng định mức át thường lắp cùng RCCB.

– Chọn dòng rò: Át chống giật thường có 3 loại theo dòng rò 15mA, 30mA, 100/200/300mA. Thông thường các hệ thống nhỏ, các khu vực dân dụng dùng át chống rò 30mA. Các khu vực sản xuất công suất lớn thường dùng át chống rò 100/200/300mA.

 

Các lưu ý khi sử dụng:

Không dùng ở nơi ẩm ướt, lắp aptomat chống giật cho bình nước nóng thì nên đặt ở ngoài nhà tắm.

Phải test trước khi dùng. Test ít nhất 1 lần /tháng để kiểm tra thiết bị còn hoạt động tốt không?

Khi mắc aptomat chống giật, phía trên aptomat là điện vào, phía dưới là điện áp ra tải, nếu đấu ngược sẽ chết aptomat ngay khi có dòng.

 

Các thương hiệu nổi tiếng phổ biến trên thị trường:

Aptomat chống giật là thiết bị quan trọng trong các hệ thống điện tuy nhiên do chế tạo phức tạp nên giá thành cao hơn Aptomat thường gấp vài lần. Do đó nó không được sử dụng phổ biến bằng Aptomat thường. Nhà sản xuất cũng không chế tạo nhiều mã sản phẩm đa dạng như Aptomat thường.

Trên thị trường hiện nay có nhiều hãng sản xuất Aptomat chống giật dùng cho điện 1 pha và 3 pha như:

 

Aptomat chống giật dạng tép RCCB Mitsubishi:

Aptomat chống giật RCCB Mitsubishi, Át chống giật, CB chống giật

 

Aptomat chống giật dạng tép có bảo vệ quá tải RCBO Mitsubishi:

Aptomat chống giật RCBO Mitsubishi, Át chống giật, CB chống giật

 

Aptomat chống giật dạng khối ELCB Mitsubishi:

Aptomat chống giật ELCB Mitsubishi, Át chống giật, CB chống giật

Aptomat chống giật dạng tép RCCB Schneider:

Aptomat chống giật RCCB Schneider, Át chống giật, CB chống giật

 

Aptomat chống giật dạng tép có bảo vệ quá tải RCBO Schneider:

Aptomat chống giật RCBO Schneider, Át chống giật, CB chống giật

 

Aptomat chống giật dạng khối ELCB Schneider:

Aptomat chống giật ELCB Schneider, Át chống giật, CB chống giật

Aptomat chống giật dạng tép RCCB LS:

Aptomat chống giật RCCB LS, Át chống giật, CB chống giật

 

Aptomat chống giật dạng tép có bảo vệ quá tải RCBO LS:

Aptomat chống giật RCBO LS, Át chống giật, CB chống giật

 

Aptomat chống giật dạng khối ELCB LS:

Aptomat chống giật ELCB LS, Át chống giật, CB chống giật

 

 

Những lưu ý khi lắp CB chống giật (RCBO)

Những lưu ý khi lắp CB chống giật (RCBO)

Các thiết bị và đường dây dẫn điện khi bị rò rỉ thì sẽ dẫn đến tình trạng tổn thất điện năng vô ích, gây hư hỏng thiết bị và nguy hiểm đến tính mạng con người.

Để hạn chế những nhược điểm trên, người ta đã sản xuất ra cầu dao ngắt điện tự động (CB). Khi có một dòng điện rò rỉ thì mạch điện chạy qua cầu dao (CB) không còn được cân bằng. Bộ so sánh sẽ phát hiện ra và cấp điện cho cuộn dây điện từ, tạo ra lực từ để kéo một miếng kim loại có gắn thanh liên động đến chốt gài cần gạt đóng mở điện, CB sẽ ngắt điện ra khỏi phụ tải.

 

Mạch điện tử bên trong CB chống điện giật thường là 1 hoặc 2 IC khuyếch đại thuật toán (operational amplifier) và vài linh kiện ngoại vi, tạo thành một mạch bảo vệ. Nếu trong hộ gia đình chưa có lắp một CB bảo vệ thông thường thì bạn nên mua CB chống giật có kèm chức năng chống quá dòng, ngắn mạch. Ngược lại đã có gắn thì chúng ta chỉ cần mua thêm loại chống giật không có chức năng bảo vệ quá dòng, giá tiền sẽ rẻ hơn được từ 100.000 đồng trở lên.

 

Trong quá trình sử dụng, chúng ta nên kiểm tra chức năng bảo vệ ít nhất mỗi tháng một lần bằng cách ấn nút TEST có trên thân CB. Cần phải làm như vậy vì có khi mạch điện tử bên trong bị hư, chúng ta phải thay cái khác hoặc sửa chữa lại. Có không ít trường hợp do sử dụng ở vùng có độ ẩm cao, thanh liên động để mở chốt gài bị rỉ sét, không dịch chuyển để ngắt điện được mặc dù mạch điện tử còn tốt.

 

Vị trí nút test trên CB chống giật RCBO của các hãng Fuji Electric, Mitsubishi Electric, Shihlin

 

Không nên chủ quan đã có lắp CB chống điện giật trong gia đình mà sử dụng một cách cẩu thả những thiết bị điện. Thực ra cầu dao (CB) chỉ ngắt điện hoàn toàn khi ta chạm vào dây nóng (hot line) và phần còn lại của cơ thể đang tiếp đất. Nhiều người mặc dù đã đứng trên ghế gỗ, không tiếp xúc với đất nhưng vẫn bị điện giật do lúc thao tác sửa chữa, vô tình chạm vào 2 dây nóng và nguội của bảng điện, song CB chống giật vẫn không ngắt điện.

 

Khi thiết bị hoặc đường dây có sự cố rò rỉ thì CB sẽ ngắt. Lúc đó chúng ta không nên nóng vội mà chuyển contact chọn dòng rò về vị trí OFF (với loại điều chỉnh được nhiều cấp dòng rò). Cần xem xét kỹ phần nào bị rò điện và phải đặt việc sửa chữa lại chỗ đó lên ưu tiên hàng đầu, không nên vô hiệu hóa chức năng chống điện giật của CB trong một thời gian quá lâu.

Nguồn Báo NLĐ.

Các thiết bị và đường dây dẫn điện khi bị rò rỉ thì sẽ dẫn đến tình trạng tổn thất điện năng vô ích, gây hư hỏng thiết bị và nguy hiểm đến tính mạng con người. Để hạn chế những nhược điểm trên, người ta đã sản xuất ra cầu dao ngắt điện tự động (CB).

Công nghệ có trong công tắc điện cảm ứng

Công tắc điện được xem như là một thiết bị không thể thiếu trong mọi hệ thống điện. Nó có nhiệm vụ đóng mở mạch điện cho các thiết bị khác hoạt động. Với sự phát triển của công nghệ hiện đại, chúng ta ngày nay đã được chiêm ngưỡng và sử dụng loại công tắc điện cảm ứng với những tính năng nổi bật. Bạn có thể thấy loại thiết bị này xuất hiện nhiều nhất ở những tòa nhà thông minh.

Cùng dienhathe tìm hiểu công nghệ xung nguồn một trong những công nghệ nổi bật xuất hiện trên các thiết bị công tắc điện cảm ứng làm nên điểm nổi bật và thu hút cho mẫu sản phẩm này nhé!

Công nghệ nguồn xung là gì?

Nguồn xung là bộ nguồn biến đổi điện áp DC – DC hoặc AC – DC dựa trên nguyên lý đóng, mở các van bán dẫn với thế mạnh là khả năng cho hiệu suất đầu ra cao, tổn hao thấp, ổn định được dòng điện và ko gian thiết kế nhỏ gọn.

Công nghệ nguồn xung với biến đổi DC – DC được chia làm 2 nhóm: nhóm cách ly và nhóm không cách ly. Nguồn xung cách lý có năng lực chế tạo công suất lớn, tuy nhiên nhược điểm lớn nhất là vất vả thiết lập các biến áp xung. Ngoài ra, việc điều khiển bộ biến đổi này cũng tương đối phức tạp với khách hàng thông thường. Nhóm nguồn xung không cách ly tạo ra công suất nhỏ hơn. Tuy nhiên, dễ thiết lập, điều khiển và cực kỳ giản đơn khi mô hình hóa.

Tùy vào yêu cầu công suất hệ thống điện, từ ấy, các kỹ sư sẽ luôn có những giải pháp cụ thể cho từng căn nhà, từng chiếc công tắc điện thông minh giúp tăng hiệu quả sử dụng và an toàn.

Tác dụng của kỹ thuật nguồn xung lên thiết bị công tắc điện cảm ứng ?

1- Hệ thống điện thông minh được cam kết ổn định: Do năng lực chuyển hóa điện 1 chiều, nguồn xung sẽ giúp hệ thống điện ổn định và an toàn hơn với các thiết bị khác, công tắc điện cảm ứng sẽ luôn an toàn hơn với khách hàng.

2- Dễ thiết lập và lắp đặt: lúc thi công nhà thông minh, gia chủ có 1 câu hỏi rất lớn: Liệu rằng việc thi công có làm hủy hoại đi cấu trúc nguyên vẹn của ngôi nhà họ đã xây dựng lên ? đối với phương hướng từ công nghệ nguồn xung, người tiêu dùng không phải đục hay phá hủy hệ thống điện sẵn có mà hoàn toàn vẫn cũng có thể can thiệp gián tiếp.

3- An toàn hơn với người dùng: công nghệ nguồn xung chuyển hóa điện về một chiều luôn giúp khách hàng an toàn hơn so với điện xoay chiều.

4- khả năng sửa chữa thay thế: thiết lập đối với cấu cung cấp công tắc cảm ứng rất giản đơn với kỹ thuật nguồn xung, khách hàng dễ dàng sửa, thay lúc cần thiết.

Vệ sinh thiết bị điện hiệu quả

Một trong những cách để bảo quản thiết bị điện của bạn để sử dụng được lâu dài và hiệu quả thì đó chính là việc vệ sinh chúng sao cho hợp lý và đúng kỹ thuật. Thiết bị điện phòng khách phòng ngủ là những thiết bị đòi hỏi bạn phải thực hiện việc này thường xuyên để mang lại thẩm mỹ trong nhà, và tránh những thiết bị này gặp vấn đề trong quá trình sử dụng. Dưới đây là những cách đơn giản mà chúng tôi muốn gửi đến các bạn.

Công việc này tuy không khó nhưng không phải ai trong số chúng ta cũng biết bởi vì vệ sinh theo nghĩa thông thường là quét dọn, lau chùi, sắp xếp gọn gàng, nhưng như thế là chưa đủ. Nếu bạn muốn gian phòng của mình sạch sẽ để bạn luôn có bầu không khí tươi mới, không ô nhiễm, tốt cho sức khỏe của cả gia đình mình thì hãy tham khảo một vài cách mà chúng tôi đưa ra dưới đây để làm sạch các thiết bị điện, điện tử mà bạn sử dụng hàng ngày.

1. Vệ sinh các thiết bị điện chiếu sáng

Đèn là thiết bị điện phòng khách và phòng ngủ. Bạn sẽ thấy càng loại đèn chùm trang trí với kết cấu phức tạp sẽ là nơi hứng bụi nhiều nhất. Bạn hãy dùng bóng cao su thổi khí để làm sạch các ngóc ngách. Với các bề mặt dễ lau, bạn hãy dùng bàn chải lông mềm, kết hợp giẻ sạch để lau bụi. Một vài vết bẩn cứng đầu do bụi lưu cữu quá lâu kết hợp độ ẩm khiến chúng kết lại, bạn đừng lo, một miếng vải mềm tẩm chút xăng (hoặc kem đánh bóng can na) là có thể đánh bay. Lưu ý đặc biệt là nên ngắt điện trước khi làm bạn nhé.

2. Vệ sinh các thiết bị điện lạnh

Điều hòa là thiết bị phổ biến, theo khuyến cáo nhà sản xuất thì bạn nên tháo tấm lọc bụi để vệ sinh thường xuyên. Nếu bạn quá bận bịu, cố gắng 1 tháng 1 lần, việc tháo ra rất đơn giản, sau đó bạn có thể dùng vòi xịt ở bồn cầu để xịt bay bụi bẩn kết hợp bàn chải đánh sạch. Bạn cũng dùng khăn mềm lau sạch bên ngoài. Mỗi năm ít nhất bạn cần gọi thợ để bảo dưỡng và vệ sinh tổng thể điều hòa 1 lần, nó sẽ luôn làm cho tuổi thọ máy lạnh nâng cao và tiết kiệm năng lượng nữa.

3. Vệ sinh quạt

Ngày nay có rất nhiều các loại quạt khác nhau, từ quạt cánh truyền thống, đến quạt không cánh, quạt hơi nước và cả quạt kết hợp đèn trang trí. Nguyên tắc chung bạn cần tháo lồng bảo vệ, tháo cánh rồi vệ sinh lần lượt. Bạn cũng nên nhỏ thêm vài giọt dầu nhờn vào bộ phận chuyển động, nó thực sự hữu ích. Với các loại quạt hơi nước bạn cần tháo bình chứa nước , nếu có thể bạn cũng cần tháo cả ống dẫn nước để vệ sinh quạt điện sạch sẽ, nó sẽ khiến hơi mát không có mùi hôi và không khí luôn sạch sẽ.

Với quạt trần bạn hãy lau sạch bụi bám trên cánh và vệ sinh đèn chùm (nếu có) như trên. Việc tháo lắp vệ sinh quạt trần thường khó khăn và phức tạp hơn bình thường, tuy nhiên bạn nên đọc thêm hướng dẫn sử dụng bảo quản của nhà sản xuất hoặc nếu cần nên thuê thợ điện để bảo đảm án toàn và đúng cách.

Đôi khi phòng ngủ trang bị quạt thông gió, bạn hãy tháo khung quạt vệ sinh bằng bàn chải và nước, cánh quạt bạn hãy dùng khăn ẩm để lau bụi.

4. Vệ sinh thiết bị điện tử

Thiết bị điện tử có khá nhiều ở cả phòng khách và phòng ngủ. Bạn sẽ có tivi, máy tính, ipad, loa và âm ly,… Bạn yên tâm bởi nó không khó để làm sạch, bạn hãy làm theo cách của chúng tôi:

– Tivi: Bạn chỉ cần có một bộ dụng cụ vệ sinh màn hình gồm: nước xịt, khăn mềm, bóng xịt khí và chổi. Hãy xịt nước vệ sinh vào khăn rồi lau nhẹ nhàng màn hình. Với vỏ bạn lau sạch bằng khăn mềm.

– Máy tính, Ipad: Bạn làm như với tivi để vệ sinh màn hình. Nếu bạn có hiểu biết về kỹ thuật bạn hãy tháo vỏ CPU và làm sạch quạt gió, nó sẽ làm tăng tuổi thọ cho Chip máy tính. Còn bàn phím thì sao, hãy dùng chổi và bóng xịt khí để làm sạch các khe bàn phím, cuối cùng một chiếc khăn mềm là rất hữu ích để lau lại toàn bộ tổng thể.

– Loa và âm ly: Bóng xịt, chổi là dụng cụ nên dùng để làm sạch các khe và hốc. Với loa thùng, bạn cũng có thể tháo vỏ ra rồi lau chùi nhẹ nhàng bên trong, lưu ý hết sức cẩn thận để tránh làm ảnh hưởng đến màng loa nhé.

Chúng tôi tin rằng, bạn làm đúng cách, phòng khách, phòng ngủ nhà mình không chỉ sạch, đẹp mà còn giữ gìn sức khỏe rất tốt cho gia đình mình nữa.

Theme Settings