Tự Động Hóa

Van điều khiển tuyến tính  van analogvan điều khiển tuyến tính, bộ điều khiển van tuyến tínhvan điều khiển áp suất, điều khiển lưu lượng,  .

Van điều khiển tuyến tính – van analog, được sản xuất theo công nghệ Hàn Quốc, van được thiết kế để điều khiển nhiệt độ, áp suất, lưu lượng trong đường ống. Được sử dụng nhiều trong các lò sấy, sấy cám, sấy trấu, seo giấy, sấy dừa… Hơi nóng có áp suất sẽ đi trong đường ống qua van điều khiển tuyến tính, tùy theo nhiệt độ, áp suất cài đặt, van sẽ được điều khiển sao cho đạt được nhiệt độ và áp suất cài đặt.

Van điều khiển tuyến tính hoạt động ổn định, chính xác và độ bền cao.

Van điều khiển tuyến tính – van analog.

 

Van điều khiển tuyến tính bằng điện.Van điều khiển tuyến tính bằng điện.

Van điều khiển tuyến tính bằng điện.

 

1. Van điều khiển tuyến tính gồm hai bộ phận.

 

Bộ điều khiển hay bộ truyền động hoặc Actuator. Là loại điều khiển bằng motor sẽ kéo cần van lên hoặc xuống, nhận tín hiệu điều khiển từ đồng hồ điều khiển (4-20mA, 0-10vdc, on/off). Tùy vào kích thước van và áp suất hoạt động sẽ chọn bộ điều khiển có lực kéo thích hợp.

 

a. Bộ phận điều khiển tuyến tính – van analog.

Bộ điều khiển tích hợp các công tắc chọn chế độ thường đóng và thường mở, chế độ dùng tại chổ khi mất tín hiệu điều khiển hoặc tự động đóng van.

Tích hợp cần quay tay khi van có sự cố, có thể điều chỉnh đóng mở mà không cần tín hiệu điện.

Van điều khiển tuyến tính - van analog

Van điều khiển tuyến tính – van analog

 

Thông số kỹ thuật bộ điều khiển van tuyến tính, Actuator.

 

  • Lực kéo: 2000N .
  • Điều khiển: Tuyến tính hoặc ON-OFF
  • Nguồn cấp: 110~220VAC hoặc 24VAC.
  • Tín hiệu điều khiển: 4-20mA hoặc 0-10VDC.
  • Tín hiệu output: 4-20mA,  làm tín hiệu hiển thị hành trình hoặc đưa về PLC xử lý.
  • Thời gian hành trình: 50 giây.
  • Nhiệt độ hoạt động: -15~60 độ C.
  • Độ ẩm: 5~95%.
  • IP: 54.
  • Hành trình: 20mm hoặc 40mm.

 

b. Bộ phận thân van.

– Van tuyến tính, gồm có loại van 2 ngã và van 3 ngã, điều khiển lưu lượng nước nóng, nước lạnh, hơi nóng, van có hai loại kết nối, kết nối ren và kết nối mặt bích, là loại van pittong, cần van chuyển động lên (đóng van), xuống (mở van) nhờ lực kéo của Actuator.

– Van được làm bằng đồng thau đối với van kết nối ren, có kích thước tối đa là DN50.

Van điều khiển tuyến tính - van analog

Các dạng thân van tuyến tính.

 

Thông số kỹ thuật thân van tuyến tính.

 

  • Áp suất hoạt động: 20Kgf/cm2.
  • Nhiệt độ hoạt động: 180 độ C.
  • Dòng rò:
  • Kết nối: Ren hoặc mặt bích JIS 20K.
  • Hành trình: 20mm (DN15-DN50), 40mm (DN65-DN150).

 

2. Cấu tạo Van điều khiển tuyến tính – van analog.

 

Van đươc thiết kế đóng mở dạng pittong.

Với vật liệu FC20 là vật liệu thân bằng gang, Viton là ron cao su tổng hợp, chịu nhiệt, mài mòn và axit tốt, SCS13 là loại thép không gỉ đúc chất lượng cao.

 

Van điều khiển tuyến tính - van analog

Bảng cấu tạo vật liệu các bộ phận van tuyến tính.

 

3. Vài thao tác chú ý khi sử dụng van điều khiển tuyến tính – analog.

 

– Sau khi lắp đăt van và actuator thành bộ, cấp nguồn cho bộ điều khiển, trên bo mạch có một cái nút nhấn, nhấn và giữ trong vòng 3 giây. Bộ điều khiển sẽ tự động chạy xuống, lúc này nhả nút nhấn, đợi cho đến khi van chạy xuống hết hành trình, rồi chạy lên lại đến khi ngừng hẳn.

– Thao tác này là định nghĩa lại hành trình cho van và actuator đồng bộ nhau, chú ý là chỉ làm thao tác này trong lần đầu tiên.

– Sau đó mới kết nối dây tín hiệu 4~20mA vào bộ điều khiển.

 

4. Vài chú ý khi lắp đặt Van điều khiển tuyến tính – van analog.

 

Van điều khiển tuyến tính - van analog

Các kiểu lắp van điều khiển tuyến tính đúng cách.

 

5. Bộ điều khiển cấp tín hiệu cho actuator van tuyến tính.

 

Là bộ điều khiển PID, nhận tín hiệu nhiệt độ, áp suất, từ hệ thống để điều khiển van sao cho nhiệt độ, áp suất, lưu lượng đạt yêu cầu. Bộ điều khiển   với đầy đử các dạng kích thước, hoạt động chính xác và ổn định. Đáp ứng tất cả các yêu cầu điều khiển van tuyến tính.

bo-dieu-khien-nhiet-do-

 

Thông số kỹ thuật.

  • Điện áp: 100-240VAC.
  • Ngõ vào: 4~20mA/0~10VDC/0~5VDC/TC/PT.
  • Ngõ ra điều khiển:4~20mA/0~10VDC/0~5VDC/SSR/RELAY.
  • Transmitter: 4~20mA.
  • Cảnh báo: 1,  2,  3 Alarm.
  • Truyền thông: RS485.

Bộ chuyển đổi tín hiệu 4-20mA, 0-10VDC, K, PT100 sang ngõ ra Relay, sang ngõ ra 1 relay, 2 relay, 4 relay, chuyển đổi tín hiệu từ analog, 0-5A, 0-500VAC, 0-110VAC/VDC, biến trở, tần số, điện trở shunt, điện trở sang tín hiệu analog, tín hiệu relay.

Là bộ chuyển đổi tín hiệu đa năng, chuyển đổi hầu hết tất cả các dạng tín hiệu sang tín hiệu chuẩn là 010vdc, 4-20mA, 0-20mA, 0-5Vdc, 0-1Vdc… Full range (có thể tùy chọn trên phần mềm).

 

Bộ chuyển tín hiệu 4-20mA, 0-10VDC, K, PT100 sang Relay

 

Bộ chuyển tín hiệu 4-20mA, 0-10VDC, K, PT100 sang Relay

Bộ chuyển tín hiệu 4-20mA, 0-10VDC, K, PT100 sang Relay

Bộ chuyển đổi có hai dạng, loại hiển thị và loại không hiển thị.

Loại hiển thị có thể khai báo và cài đặt phạm vi trên màn hình, có thể làm bộ hiển thị tín hiệu.

Loại không có hiển thị thì cài đặt thông qua phần mềm trên máy tính, đặc biệt loại này có thể gắn nhiều card hơn, có thể cho ra 3 ngõ ra analog, làm bộ chia tín hiệu một ra 3 thì rất tuyệt vời.

 

Bộ chuyển tín hiệu 4-20mA, 0-10VDC, K, PT100 sang Relay

Bộ chuyển tín hiệu 4-20mA, 0-10VDC, K, PT100 sang Relay

 

Vài nét đặc trưng bộ chuyển đổi tín hiệu

 

Thiết bị gồm có nhiều card cắm lên đế, gồm card input, output, card nguồn.

Card output có thể gắn lến đến 3 card (analog, relay, communication).

Đế cắm: Có thể cắm lên đến 5 card, có dạng hiển thị lắp mặt tủ hoặc loại không hiển thị lắp Din-rail.

Loại có hiển thị thì có thể cài đặt, khai báo các thông số trên bàn phím, loại Din-rail thì kết nối với máy tính khai báo trên phần mềm.

 

Các dạng tín hiệu ngõ vào

 

Tùy vào từng loại tín hiệu sẽ có card input khác nhau

– Tín hiệu điện áp: 0-500 VAC/VDC  (có thể tùy chọn phạm vi).

– Tín hiệu dòng điện: 0-5A AC/DC  (có thể tùy chọn phạm vi).

– Tín hiệu mA: 200microA-20mA  (có thể tùy chọn phạm vi).

– Tín hiêu mV: 0-200mV  (có thể tùy chọn phạm vi).

– Tín hiệu nhiệt: J, K, S, T, E, Pt(100 ~1000).

– Tín hiệu điện trở: 0-20Kohm        (có thể tùy chọn phạm vi).

– Tín hiệu tần số (xung): 0-50KHz (NPN/PNP)   (có thể tùy chọn phạm vi).

 

Các dạng tín hiệu ngõ ra

 

– Ngõ ra analog: 0-10VDC hoặc 0-20mA (có thể tùy chọn phạm vi).

– Ngõ ra relay: 1 relay, 2 relay, 4 relay, 5 relay- Cổng RS485, RS232.

– Nguồn cấp: 90~264 VAC/DC, 18~60VAC/DC.

 

Cung cấp các loại phao báo mức nước, phao nhựa, phao inox, phao nhựa polypropylene, cảm biến đo mức nước, cảm biến báo mức nước dang phao. Phao báo mức nước, phao nhựa đo mức nước, các loại phao nhựaphao inox, phao nhựa polypropylene, cảm biến đo mức nước, cảm biến báo mức nước dạng phao.

Phao báo mức nước, Sử dụng đo mức nước, đo mức dầu, là loại phao hoạt động theo nguyên tắc cảm ứng từ, khi nước tác động vào phao, làm phao tịnh tiến theo trục với một hành trình rất ngắn, công tắt từ bên trong bị tác động làm thay đổi trạng thái, tiếp điểm ngõ ra 2 dây là dạng NO, muốn sử dụng tiếp điểm NC thì đảo ngược phao lại khi sử dụng.

Phao báo mức nước thân nhựa được sử dụng trong môi trường axit, kiềm, muối. Với kích thước nhỏ gọn linh động hơn trong nhiều ứng dụng, trong các đường ống nhỏ, trong phòng thí nghiệm…

Phao báo mức nước loại inox thì có nhiệt độ hoạt động cao hơn, sử dụng trong môi trường thực phẩm, nước nóng có nhiệt độ lên đến 120 độ C, hoặc 200 độ C.

Sử dụng trong báo mức, có thể tự động điều khiển động cơ bơm đầy hoặc xả cạn, nhưng phải sử dụng hai phao mức cao và mức thấp và cần thêm ba relay trung gian là có thể điều khiển được.

Phao báo mức nước, phao nhựa đo mức nước.

Có hai dạng phao nhựa khác nhau về cách lắp đặt nhưng nguyên tắc hoạt động vẫn như nhau.

Loại phao lắp thẳng đứng và phao lắp nằm ngang. Có thể đảo trạng thái NO hoặc NC bằng cách lắp phao ngược lại.

Xem nguyên lý hoạt động của phao, cầu phao nhít lên nhít xuống là tác động tiếp điểm bên trong rồi, hành trình tác động rất nhỏ, mọi người chú ý nhé.

Phao báo mức nước, phao nhựa báo mức nước.

Model: Phao báo mức FLP57S, FLP115S.

Phao được lắp theo phương thẳng đứng, có ren kết nối M10. Dây ra chỉ dài 30cm nên nếu lắp báo mức thấp dưới đáy bồn thì thường phải nối dây và luồng vào ống bắt ren ngay tại đầu phao.

Phao báo mức FLP57S, FLP115S.

Phao báo mức nước FLP57S, FLP115S. FLP215S, FLP515S, FLP1015S.

Thông số kỹ thuật Phao báo mức nước, phao nhựa đo mức nước.

– Kích thước:

FLP57S: dài 57mm.

FLP115S dài 100mm.

FLP215S dài 200mm,

FLP515S dài 500mm,

FLP1015S dài 1m.

– Vật liệu: non-toxic  polypropylene.

– Nhiệt độ: -20~80 độ C.

– Tiếp điểm: NO/NC – 240VAC/220VDC 0.5A.

IP: 68 (cable output IP67).

– Cáp: 30Cm PVC.

– Áp suất: 2 bar.

>>Tài liệu đính kèm

Phao báo mức nước, phao nhựa đo mức nước dạng thân nhựa lắp ngang.

Model: Phao bao báo mức nước FLPO86H, FLP86H, FLP89H.

Lắp đặt theo phương ngang trên thành bồn. Nhờ vậy mà dây kết nối thường không tiếp xúc với dung dịch đo.

Phao được thiết kế có ron dày nên khi lắp vào thành bồn khó bị xì dung dịch ra bên ngoài, hoạt động với áp suất cao lên đến 2 bar.

Phao báo mức nước loại này hoạt động theo phương nằm ngang với tiếp điểm ngỏ ra 1 NO, có thể xoay phao theo chiều ngược lại để đảo lại tiếp điểm thành NC một cách dễ dàng khi cần.

Phao bao báo mức FLPO86H, FLP86H, FLP89H

Phao bao báo mức nước FLPO86H, FLP86H, FLP89H.

Thông số kỹ thuật Phao báo mức nước, phao nhựa đo mức nước.

– Vật liệu: non-toxic  polypropylene.

– Nhiệt độ: -20~80 độ C.

– Tiếp điểm: NO/NC – 240VAC/220VDC 0.5A.

IP: 68 (cable output IP67).

– Cáp: 300mm chất liệu PVC.

– Áp suất: 2 bar.

>>Tài liệu đính kèm.

Dạng tiếp điểm của Phao báo mức nước, phao nhựa đo mức nước.

Phao báo mức nước có ngõ ra một tiếp điểm  dạng công tắc khô, nên có thể sử dụng hầu hết các dạng điện áp từ AC đến DC, từ các điện áp thấp đến các điện áp cao.

Phao báo mức dầu thay đổi tiếp điểm phao bằng cách lắp phao ngược lại.

Tiếp điểm của phao báo mức.

Tiếp điểm của phao báo mức.

Các loại phao báo mức nước, phao nhựa đo mức nước khác, phao inox.

Phao báo mức nước, phao nhựa đo mức nước, phao  inox được sử dụng nhiều trong môi trường thực phẩm, nguyên lý hoạt động cũng giống như phao nhựa. Đặc biệt phao inox có khả năng chịu nhiệt cao hơn. Nhiệt độ hoạt động có thể hơn 100 độ C.

Nhờ khả năng chịu nhiệt cao nên phao inox thường sử dụng nhiều trong các báo mức các bồn nước đun sôi tạo độ ẩm thông qua các điện trở.

Phao inox ngoài khả năng chịu nhiệt cao thì còn có thể hoạt động trong môi trường áp suất rất cao, có thể lên đến 10bar.

Phao inox lắp ngang FLS89H và FLS86H.

Nhiệt độ: -25 – 120 độ C.

Loại phao inox báo mức chịu nhiệt cao: -10~200 độ C (option)

Inox 304.

Phao inox lắp ngang FLS89H và FLS86H

Phao inox lắp ngang FLS89H và FLS86H.

Phao inox thân ngắn FLS57S.

Nhiệt độ: -25 – 120 độ C.

Loại phao inox báo mức chịu nhiệt cao: -10~200 độ C (option)

Inox 304.

>>Tài liệu đính kèm

phao báo mức nước, phao nhựa đo mức nước

Phao inox báo mức nước FLS57S.

Phao inox dạng cong 90 độ FLS90A.

Phao báo mức dầu loại inox cũng giống như phao nhựa, phao inox cũng có loại phao cong lắp theo phương nằm ngang

Có chiều dài phao là 75mm, và cầu phao có đường kính là phi 28mm, ren kết nối M10.

Loại phao cong 90 độ, lắp theo phương ngang.

– Nhiệt độ: 120 độ C.

– Loại phao báo mức chịu nhiệt cao: -10~200 độ C (option)

– inox 304.

>>Tài liệu đính kèm

phao bao mức nước, phao inox

Phao inoc báo mức dạng cong FLS90A.

Phao inox thân lớn.

Phao báo mức nước được thiết kế có kích thước lớn, cầu phao có đường kính 53mm, Thân và cầu phao được làm bằng inox 316.

Phao có thể hoạt động trong môi trường áp suất lớn. Ngõ ra với tiếp điểm lớn hơn so với các loại phao khác, lên đến 3A với điện áp hoạt động 250VAC.

– Nhiệt độ: -25 – 120 độ C.

IP: 67.

– Áp suất: 20 Bar.

phao báo mức nước, phao nhựa đo mức nước

Phao inox thân lớn.

Phao inox thân dài FLS115S.

Phao báo mức nước có thân được thiết kế dài hơn so với các loại phao khác, toàn bộ kích thước dài 115mm, kết nối ren 1/8, với chất liệu phao inox 316, thích hợp trong môi trường hóa chất, thực phẩm, sữa, nước giải khát…

– Nhiệt độ: 0 – 120 độ C.

– Loại phao báo mức nước chịu nhiệt cao: -10~200 độ C  hoặc 300 độ C (option)

– Inox 304.

IP: 67.

– Áp suất: 10 Bar

– Đường kính phao: 28mm.

– Dây cáp:   0.3m.

>>Tài liệu đính kèm

Phao inox bóa mức nước, mức dầu FLS115S

Phao inox bóa mức nước, mức dầu FLS115S.

Các kích thước phao khác.

Phao inox chiều dài 200mm, model FLS215S

Phao báo mức chiều dài 300mm, Model FLS315S.

Phao báo mước nước chiều dài 500mm, model FLS515S.

Phao báo mước nước chiều dài 1000mm, model FLS1015S.

Cảm biến đo tốc độ gióCảm biến đo tốc độ gió trong đường ống, cảm biến đo tốcđộ gió ngoài môi trường, cảm biến đo tốc độ giócảm biến đo lưu lượng gió.

Nói đến Cảm biến đo tốc độ thì chắc hẳn ai cũng biết đến nó dùng để làm gì rồi. Cảm biến được sử dụng nhiều trong dự báo khí tượng thủy văn giúp ta dự báo, đưa ra các thông số chính xác hơn về tốc độ gió. từ đó có thể đưa ra được cấp độ của bảo. Có nhiều ứng dụng người ta quy định tùy vào từng cấp độ tốc độ gió mà có những chế độ hoạt động khác nhau, có thể là cho phép hay không cho phép hệ thống hoạt động. Nhờ vào xác định tốc độ gió ta có thể kiểm soát được các hệ thống thông gió trong tòa nhà, nhà máy, hệ thống thông gió tầng hầm, báo cháy…

Đặc biệt cảm biến đo tốc độ gió, cảm biến đo lưu lượng gió rất có ích trong ngành tàu biển, biết được chính xác tốc độ gió giúp hạn chế rất nhiều các rủi ro. Ngày xưa các thủy thủ thường dựa vào sự tác động của gió vào cơ thể hoặc dựa trên trạng thái của mặt biển hay các trạng thái sóng để đoán ra tốc độ gió. Thông thường Ở cấp 0, tất cả các buồm có thể giương lên; ở cấp 6 thì một nửa số buồm có thể phải hạ xuống; ở cấp 12 thì tất cả các buồm phải xếp gọn lại. Nhưng đó chẳng qua là sự cảm nhận của mổi cá nhân và không có sự đồng nhất.

Thời bấy giờ, người ta cũng có thể nhìn cảnh vật xung quanh để xác định được cấp độ gió thông qua hình ảnh  khói, ngọn cây dừa, lá cờ và sóng trên mặt biển…

Ngày nay với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, người ta đã chế tạo ra các thiết bị đo tốc độ gió, cảm biến đo lưu lượng gió rất chính xác, áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau và có thể tùy biến các ứng dụng từ các ngõ ra tiêu chuẩn. Nhờ có cảm biến đo tốc độ gió mà có sự đồng nhất về cách đánh giá, đồng bộ về các chế độ vận hành.

Cảm biến đo tốc độ gió.

Chúng tôi cung cấp cảm biến đo tốc độ gió . Gồm có hai loại:

Cảm biến đo tốc độ gió ngoài môi trường

Bộ cảm biến gồm cảm biến và bộ hiển thị, đi kèm cáp 5 mét, có thể nối dài.

Màn hình hiển thị 2 phần, 1 phần là tốc độ thực, 1 phần là cấp độ gió từ 0-12 cấp.

Phần cài đặt chỉ gồm 2 phần đơn giản:

Cảnh báo và cài ngõ ra relay.

– Cài ngõ ra relay có thể tùy chọn 12 cấp, muốn đến cấp nào out thì chọn cấp đó.

– Cài cảnh báo thì gồm 11 cấp, khi đến cấp cài đặt sẽ báo còi tít tít giống còi xinhan xe máy.

Cấp 1: 0.3~1.5m/s

Cấp 2: 1.6~3.3m/s

Cấp 3: 3.4~5.4m/s

Cấp 4: 5.5~7.9m/s

Cấp 5: 8~10.7m/s

Cấp 6: 10.8~13.8m/s

Cấp 7: 10.9~17.1m/s

Cấp 8: 17.2~20.7m/s

Cấp 9: 20.8~24.4m/s

Cấp 10: 24.5~28.4m/s

Cấp 11: 28.5~32.6m/s

Cấp 12: 32.7~36.9m/s.

Nói chung, như vậy là đủ nhu cầu cho đo và báo tốc độ gió, đo lưu lượng gió, có 1 ngõ ra relay và có còi cảnh báo.

Cảm biến gió, cảm biến đo tốt độ gió

Cảm biến gió, cảm biến đo tốt độ gió, cảm biến đo lưu lượng gió.

Được bán rất nhiều cho các nhà tàu biển và cẩu trục, độ tin cậy cao và được nhiều đơn vị tin dùng.

Cảm biến hoạt động theo nguyên tắc khi có gió thì tua bin sẽ quay và tạo ra xung, với xung ngõ ra  xung đưa về bộ đọc. Sản phẩm được thiết kế chống bụi, chóng ẩm, hoạt động được trong môi trường gió biển, ngoài trời.

Thông số kỹ thuật Cảm biến đo tốc độ gió môi trường.

– Nguồn cấp: 220VAC.

– Phạm vi đo: 0.8~60m/s.

– Độ chính xác: 0.1 m/s

– Dây cáp: 5 mét (có thể dài hơn – tùy chọn) – PVC.

IP: 65.

– Nhiệt độ: -30-60 độ.

– Môi trường: Chống ẩm, muối, bụi cao (sử dụng tốt cho tàu biển).

 

Hướng dẫn cài đặt cảm biến đo gió, cảm biến đo lưu lượng gió.

Cảm biến đo tốc độ gió môi trường ngõ ra 4-20mA.

Cảm biến gió kết hợp với bộ hiển thị kết hợp với ngõ ra alarm.

Chúng ta có thể điều khiển quạt gió, thiếu gió thì mở quạt, đủ gió thì tắt quat.

Cảm biến đo tốc độ gió môi trường 4-20mA

Cảm biến đo tốc độ gió môi trường 4-20mA.

Nguồn cấp: 10-30VDC.

Tốc độ: 0-30m/s.

Ngõ ra: 4-20mA.

>> Tài liệu chi tiết

Xem Clip cảm biến đo gió ngõ ra 4-20mA kèm bộ hiển thị

Cảm biến đo tốc độ gió trong đường ống, cảm biến đo lưu lượng gió.

Cảm biến đo tốc độ gió trong đường ống

Cảm biến đo tốc độ gió trong đường ống.

Cảm biến hoạt động thông qua một tấm film mỏng được gắn trên đầu cảm biến. Gió sẽ luồn qua tấm film này tạo ra sự rung động, chính vì vậy mà giúp cho cảm biến có thể đo chính xác tốc độ gió ở vận tốc thấp.

Thông số kỹ thuật cảm biến đo tốc độ gió trong đường ống.

– Nguồn cấp: 24VDC/AC ±20%.

– Phạm vi: 0-10m/s; 0-15m/s; 0-20m/s, 0-30m/s lựa chọn qua nút nhấn  

– Ngõ ra: 4-20mA hoặc 0-10VDC  

– Nhiệt độ hoạt động: -25-50 độ C.

– Độ chính xác: ±2m/s.

– Thời gian đáp ứng: 0.2 giây  

– Cáp: 1 mét.

Bộ chuyển đổi tín hiệu nhiệt độ, can nhiệt loại  Pt100, tín hiệu RTD, tín hiệu đầu dò nhiệt Pt100 sang 4-20mA hoặc 0-10VDC.

Bộ chuyển đổi tín hiệu có xuất xứ Tây Ban Nha .

Phạm vi chuyển đổi có thể chọn lựa bằng các Jumper, chọn được phạm vi ngõ vào và tín nhiệu ngõ ra (output áp hoặc output dòng).

Sử dụng chuyển đổi tín hiệu cho  pt100 hai dây và ba dây.

 

Bộ chuyển đổi tín hiệu Pt100 sang 4-20mA.

 

Bộ chuyển đổi tín hiệu Pt100 sang 4-20mA.

Bộ chuyển đổi tín hiệu Pt100 sang 4-20mA.

 

Thông số kỹ thuật bộ chuyển đổi.

 

  • Nguồn cấp: 220VAC, 115VAC, 24VAC.
  • Phạm vi lựa chọn ngõ vào: Xem hình bên dưới.
  • Phạm vi lựa chọn ngõ ra: Xem hình bên dưới.
  • Cấp chính xác: 0.2 % F.S.
  • Ngõ Vào: PT100 (2 dây và 3 dây).
  • Thời gian đáp ứng:
  • IP: 30.
  • Vỏ: polyamide PA6 ul94 V2.

 

Bảng lựa chọn phạm vi ngõ và chọn loại ngõ ra.

 

Phạm vi tín hiệu nhiệt có thể thay đổi, không bắt buộc như phạm vi cố định trên bảng lựa chọn.

– Ví dụ muốn chọn phạm vi nhiệt độ là 0-250 độ C, tướng ứng ngõ ra là 4-20mA thì đầu tiên ta chọn theo bảng là 300 độ.

Sử dụng thiết bị tạo Pt100 ảo (simulator Pt100) xuất ra 250 độ C. Đưa đồng hồ đo 4-20mA, lúc này đồng hồ sẽ hiển thị chưa bàng giá trị 20mA.

Dùng Vít dẹp vặn biến trở Offset sao cho giá trị hiển thị trên đồng hồ là 20mA.

– Tương tự như ngõ vào thì ngõ ra cũng chọn lựa tương tự.

 

bo chuyen doi pt100 sang 4-20ma

Các phạm vi chọn lựa thông qua các jumper.

 

Thông số kích thước bộ chuyển đổi tín hiệu, Bộ chuyển đổi tín hiệu Pt100 sang 4-20mA.

 

bo chuyen doi tin hieu pt100 sang 4-20ma

Kích thước bộ chuyển đổi.

1. Cảm biến quang phản xạ gương là gì?

Cảm biến quang phản xạ gương là cảm biến giúp ta phát hiện vật theo nguyên tắc thu phát qua gương. Khi không có vật thì ánh sáng cảm biến phát ra từ cảm biến phát phản xạ qua gương và quay về cảm biến nhận. Khi có vật đi ngang qua, lúc này đường truyền này bị gián đoạn, cảm biến sẽ xuất ra ngõ ra NPN hoặc PNP.

Hình 1. Cảm biến phản xạ gương.

2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

Hình 2. Cấu tạo và hoạt động của cảm biến phản xạ gương.

– Cảm biến quang phản xạ gương (retro reflective) gồm hai thành phần chính đó là bộ phận phát – thu và gương phản xạ như hình 3.

– Bộ phận phát sẽ phát ra ánh sáng hồng ngoại và truyền thẳng, ánh sáng hồng ngoại này đã được mã hóa theo một tần số nhất định mục đích nhằm tránh ảnh hưởng của các nguồn sáng xung quanh.

– Nếu không có vật đi qua thì ánh sáng từ bộ phận phát sẽ bị phản xạ ngược lại, bộ phận thu sẽ nhận được ánh sáng và không có tác động gì ở ngõ ra.

– Nếu có vật đi qua và ngắt ánh sáng truyền đến bộ phận thu thì bộ phận thu sẽ không nhận được ánh sáng từ bộ phận phát, lúc này bộ phận thu sẽ có tín hiệu tác động ở ngõ ra.

Hình 3. Cấu tạo của cảm biến quang phản xạ gương.

2.1. Gương phản xạ

Gương phản xạ là loại gương mà khi ánh sáng chiếu đến thì ánh sáng phản xạ trở lại sẽ song song với ánh sáng chiếu tới. Gương phản xạ dùng cho cảm biến quang thường có dạng vuông hoặc chữ nhật. Về cấu tạo bên trong thì gương phản xạ có hai loại, đó là loại hạt thủy tinh và loại gương 3 mặt.

Hình 4. Sự phản xạ của tia sáng khi đi vào một số loại gương.

a. Gương thường; b. Gương phản xạ 3 mặt; c. Gương phản xạ loại hạt thủy tinh

2.2. Khoảng cách phát hiện

Đối với cảm biến quang phản xạ gương, khoảng cách cài đặt là khoảng cách tính từ bộ phận phát – thu đến gương phản xạ sao cho bộ phận thu có thể nhận được ánh sáng hồng ngoại phát ra từ bộ phận phát. Do đó có thể nói khoảng cách phát hiện cũng chính là khoảng cách cài đặt.

Hình 5. Khoảng cách phát hiện vật của cảm biến.

2.3. Chế độ hoạt động Dark-On và Light-On

  • Chế độ hoạt động Dark-On.

Hình 6. Chế độ hoạt động Dark-On.

  • Chế độ hoạt động Light-On.

Hình 7. Chế độ hoạt động Light-On.

3. Sơ đồ kết nối dây cho cảm biến

Hình 8. Sơ đồ kết nối dây cho cảm biến.

Cảm biến quang phản xạ gương với ngõ ra 4 dây:

  • Dây xanh kết nối nguồn âm.
  • Dây nâu kết nối nguồn dương
  • Dây đen là ngõ ra output.
  • Dây trắng là dây Mute, là chức năng tạm ngừng hoạt động cho cảm biến khi test, bảo trì, bảo dưỡng, chỉ cần kích dây trắng vào chân âm.

4. Ưu, nhược điểm

4.1. Ưu điểm

  • Phát hiện vật ở khoảng cách xa.
  • Lắp đặt để dàng.
  • Tiết kiệm dây dẫn và diện tích.
  • Có thể phân biệt được vật trong suốt, mờ, bóng loáng.

4.2. Nhược điểm

  • Khoảng cách phát hiện ngắn hơn loại thu phát (E3z-R: chỉ được 4-5m).
  • Vẫn cần 2 điểm lắp đặt cho cảm biến và gương.

5. Ứng dụng

Cảm biến được sử dụng trong những ứng dụng phát hiện vật với độ chính xác cao, cũng như các vật có kích thước nhỏ.

Hình 9. Ứng dụng của cảm biến phản xạ gương.

Bộ chuyển đổi tín hiệu PT100, K sang 4-20mA, 0-10VDC

Bộ chuyển đổi tín hiệu PT100, K sang 4-20mA, 0-10VDCbộ chuyển đổi pt100, K, R sang 4-20mA, 0-10VDCchuyển đổi tín hiệu 4-20mA, 0-10VDCtín hiệu pt100, K.

Bộ chuyển đổi tín hiệu nhiệt độ Pt100, K sang 4-20mA hoặc 0-10vdc, Bộ chuyển đổi có kích thước siêu mỏng, lắp đặt Din-rail, thích hợp cho việc lắp đặt trong các tủ điều khiển có không gian chặt hẹp.

Thiết bị được cài đặt thông số thông qua 1 màn hình rời bên ngoài, khai báo lại phạm vi nhiệt độ, điều chỉnh zero, span output.

Đặt biệt, thiết bị có thể chọn các loại ngõ ra bằng các công tắc chuyển trên thiết bị, (lựa chọn ngõ ra output áp, hay dòng).

Model bộ chuyển đổi – Transmitter:

Bộ chuyển đổi tín hiệu PT100, K sang 4-20mA, 0-10VDC

Bộ chuyển đổi tín hiệu PT100, K sang 4-20mA, 0-10VDC.

Màn hình được kết nối thông qua dây cáp USB. Cấp nguồn cho bộ chuyển đổi và cắp màn hình vào là có thể cài đặt được. Các thông số khai báo cực kỳ đơn giản, dễ dàng sử  dụng.

Chú ý khi cài đặt các thông số ta nên đưa tín hiệu nhiệt độ vào.

Thông số Bộ chuyển đổi tín hiệu PT100, K sang 4-20mA, 0-10VDC

– Sai số đo đếm: 0.1% F.S (Pt100), 0.2% (thermocouple).

– Thời gian lấy mẫu: 16 chu kỳ/giây.

– Phạm vi offset ngõ vào: ±99.9°C (sử dụng màn hình ngoài điều chỉnh).

Công suất ngõ ra: 

– Nhiệt độ hoạt động: 0~60 độ C.

– Nguồn cấp: 20~60VDC hoặc 90~240VDC/VAC.

– Ngõ ra: xem bảng lựa chọn ngõ ra bên dưới.

– Xuất xứ: Taiwan.

Bảng lựa chọn ngõ ra

Có thể chọn lựa ngõ ra điện áp hoặc dòng điện mA thông qua các Switch tích hợp bên ngoài vỏ thiết bị.

 

20151105_151702

 

Thông số kích thước Bộ chuyển đổi tín hiệu PT100, K sang 4-20mA, 0-10VDC

Với kích thước siêu mỏng, thích hợp cho các tủ điện có diện tích hẹp.

Lắp đặt Din -rail.

 

Bộ chuyển đổi tín hiệu PT100, K sang 4-20mA, 0-10VDC

 

Bộ chuyển đổi PT100, K cùng họ loại tròn

Bộ chuyển đổi pt100, k sang 4-20mA

1. Khái niệm

  • Cảm biến biến tiệm cận điện dung là cảm biến dùng để cảm nhận mức chất lỏng; chất kết dính hay các loại chất rắn khối lượng nhỏ như bột; hạt nhựa; xi măng; cát….
  • Thông thường; hầu hết các loại cảm biến điện dung được ứng dụng trong các khu vực nhà máy dùng để đo mức; báo mức chất lỏng chất chất rắn trong các bồn chứa nước; các silo; các bể chứa…

Hình 1. Cảm biến tiệm cận loại điện dung.

2. Cấu tạo

Hình 2. Cấu tạo của cảm biến tiệm cận điện dung.

Gồm 4 phần chính:

  • Cuộn dây điện từ.
  • Bộ tạo dao động.
  • Mạch Trigger.
  • Khối Output.

Bề mặt cảm biến điện dung có cấu tạo bởi ba vòng kim loại đồng tâm. Hai vòng kim loại ở trong cùng là hai điện cực tạo thành tụ điện, vòng tròn thứ ba ngoài cùng gọi là điện cực bù. Điện cực bù có tác dụng giảm độ nhạy của cảm biến với bụi bẩn, dầu mỡ… giúp cho cảm biến hoạt động chính xác hơn.

3. Phân loại

Cảm biến tiệm cận điện dung hay còn gọi cảm biến điện dung đo mức nước bao gồm 2 loại chính:

3.1. Cảm biến đo mức nước bằng điện dung

Cảm biến báo mức dạng điện dung dùng để báo mức nước trên các đường ống dẫn nước hoặc trong các khu vực chứa nước cần báo mức.

Hình 3. Cấu tạo cảm biến điện dung đo mức nước.

3.2. Cảm biến điện dung CLS23

Là dạng cảm biến báo mức nước có que điện cực ngắn nhất với chiều dài que dao động từ 30mm cho đến 1000mm. Đây là dòng cảm biến đo mực nước chuyên sử dụng để đo dòng chảy dẫn điện (nước; dung dịch nước) và các loại chất lỏng không dẫn điện như dầu khoáng; dầu thực vật…).

Hình 4. Cảm biến điện dung CLS23.

3.3. Cảm biến đo mức dầu và chất rắn; chất kết dính

  • Cảm biến đo mức nước đo mức dầu; đo mức chất kết dính và đo mức chất rắn có khối lượng nhỏ với áp lực thấp.
  • Đối với loại cảm biến đo mức điện dung này thì độ dài que điện cực lên tới 6 mét.
  • Chuyên dùng đo mức trong các bồn chứa dầu nhờn; dầu thực vật; dầu diesel; xăng; bột mịn; cát.
  • Loại cảm biến mực nước này có tới sự lựa chọn đó là dùng loại senso đo mức (sensor điện dung).

Hình 5. Cảm biến báo mức chất rắn điện dung có ngõ ra NPN hoặc PNP, ngoài ra còn có loại hai dây mắc nối tiếp qua tải với điện áp 24-220 VAC hoặc 24 VDC.

Hình 6. Cảm biến đo mức chất rắn kiểu Rada JFR SERIES MODEL JFR 110.

4. Nguyên lý hoạt động

Hình 7. Nguyên lý hoạt động của cảm biến điện dung.

Trong cảm biến tiệm cận điện dung có bộ phận làm thay đổi điện dung C của các bản cực. Nguyên lý hoạt động cơ bản của cảm biến điện dung dựa trên việc đánh giá sự thay đổi điện dung của tụ điện. Bất kì vật nào đi qua trong vùng nhạy của cảm biến điện dung thì điện dung của tụ điện tăng lên. Sự thay đổi điện dung này phụ thuộc vào khoảng cách, kích thước và hằng số điện môi của vật liệu. Bên trong có mạch dùng nguồn DC tạo dao động cho cảm biến dòng, cảm biến dòng sẽ đưa ra một dòng điện tỉ lệ với khoảng cách giữa 2 tấm cực.

Để hiểu rõ hơn về cách mà cảm biến này hoạt động thì các bạn hãy xem đoạn video sau đây.

5. Dải đo và đầu ra (output)

  • Dải đo của cảm biến điện dung: Cảm biến điện dung thông thường có dải đo từ 2mm đến dưới 50mm. Ví dụ: Cảm biến điện dung 2mm, Cảm biến điện dung 4mm, Cảm biến điện dung 8mm, Cảm biến điện dung 12mm, Cảm biến điện dung 16mm, Cảm biến điện dung 25mm, Cảm biến điện dung ON-OFF,…
  • Output của cảm biến điện dung: Cảm biến điện dung sẽ có output thông dụng như PNP/NPN/NO/NC…

6. Ứng dụng

  • Đếm sản phẩm.
  • Kiểm soát mực chất lỏng trong bồn chứa.
  • Kiểm tra chất lượng sản phẩm.
  • Phát hiện sản phẩm bị lỗi trong các dây truyền công nghiệp…

Hình 8. Một số ứng dụng của cảm biến điện dung.

Chúng ta hãy cùng theo dõi đoạn video sau đây mô tả về ứng dụng thực tế của cảm biến tiệm cận điện dung.

 

1. Khái niệm

– Cảm biến tiệm cận điện cảm được dùng để phát hiện các đối tượng là kim loại (loại cảm biến này không phát hiện các đối tượng có cấu tạo không phải là kim loại).

– Loại cảm biến này lại được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp vì giá thành hợp lí và khả năng chống nhiễu tốt.

Hình 1. Cảm biến tiệm cận loại điện cảm.

2. Cấu tạo

Hình 2. Cấu tạo của bộ cảm biến tiệm cận điện cảm.

Một bộ cảm biến tiệm cận điện cảm gồm có 4 khối chính:

  • Cuộn dây và lõi ferit.
  • Mạch dao động.
  • Mạch phát hiện.
  • Mạch đầu ra.

3. Phân loại

Hình 3. Phân loại cảm biến tiệm cận.

– Cảm biến tiệm cận điện cảm loại có bảo vệ (Shielded): Từ trường được tập trung trước mặt cảm biến nên ít bị nhiễu bởi kim loại xung quanh, tuy nhiên khoảng cách đo ngắn đi.

– Cảm biến tiệm cận điện cảm loại không có bảo vệ (Un-Shielded): Không có bảo vệ từ trường xung quanh mặt cảm biến nên khoảng cách đo dài hơn, tuy nhiên dễ bị nhiễu của kim loại xung quanh.

4. Nguyên lý hoạt động

Hình 4. Mỗi thành phần bên trong đảm nhiệm một nhiệm vụ nhất định.

– Cảm biến tiệm cận điện cảm được thiết kế để tạo ra một vùng điện trường, khi một vật bằng kim loại tiến vào khu vực này, xuất hiện dòng điện xoáy (dòng điện cảm ứng) trong vật thể kim loại này.

Dòng điện xoáy gây nên sự tiêu hao năng lượng (do điện trở của kim loại) làm ảnh hưởng đến biên độ sóng dao động, đến một  trị số nào đó tín hiệu này được ghi nhận.

– Mạch phát hiện sẽ phát hiện sự thay đổi tín hiệu và tác động để mạch ra lên mức ON.

– Khi đối tượng rời khỏi khu vực từ trường, sự dao động được tái lập, cảm biến trở lại trạng thái bình thường.

Hình 5. Nguyên lý của cảm biến tiệm cận điện cảm.

Để hiểu rõ hơn về cách hoạt động của cảm biến tiệm cận điện cảm, chúng ta hãy cùng xem qua đoạn video mô tả sau:

5. Dải đo và đầu ra (Output)

  • Dải đo của cảm biến điện cảm: Phát hiện vật không cần tiếp xúc, không tác động lên vật, khoảng cách xa nhất tới 30mm.
  • Output của cảm biến: Cảm biến điện cảm sẽ có output thông dụng như PNP/ NPN/ NO/ NC…

6. Ưu, nhược điểm

6.1. Ưu điểm

  • Vận hành đáng tin cậy.
  • Phát hiện ra vật mà không cần tiếp xúc trực tiếp.
  • Đầu Sensor có thể lắp đặt ở nhiều vị trí.
  • Giá thành hợp lí.

6.2. Nhược điểm

  • Chỉ phát hiện ra được vật thể bằng kim loại.

7. Ứng dụng

  • Đếm sản phẩm.
  • Phát hiện vật bằng kim loại.
  • Kiểm tra mũi khoan.
  • Phát hiện kim loại khác loại trong cùng một dây chuyền sản xuất.

Hình 6. Một số ứng dụng của cảm biến tiệm cận điện cảm.