Tài Liệu Kỹ Thuật

Tụ bù hạ thế được đấu nối vào lưới điện hạ thế và các thiết bị điện có hệ số Cos phi thấp nhằm nâng cao hiệu suất làm việc của thiết bị và giảm tổn thất trên hệ thống lưới điện. Xu thế bù sâu về lưới hạ thế đang ngày càng phát huy hiệu quả, tuy nhiên trong quá trình vận hành có một số lưu ý mà người lắp đặt và vận hành cần quan tâm:

1. Đấu đúng sơ đồ:

–  Trường hợp 1: Tín hiệu dòng điện và điện áp pha cấp cho rơ le phải cùng 1 pha. (đối với loại rơ le SK, Mikro)

S u t bugrave h th c bn_zpsfsa79kpr

Ghi chú: K1,K2, K6: Khởi động từ (contactor điều khiển đóng ngắt)

P1+P2 :Biến dòng

– Trường hợp 2: Tín hiệu dòng điện lấy trên 1 pha  còn tín hiệu điện áp dây cấp cho rơ le lấy trên 2 pha còn lại ( đối với loại rơ le SK, Mikro, REGO-Ducati). Riêng đối với rơ le REGO có thể đấu một trong 3 sơ đồ: FF-1(Biến dòng 1 pha, điện áp dây 2 pha còn lại); FF2 (Biến dòng 1 pha, điện áp dây pha lắp biến dòng); FF-n ( Biến dòng và điện áp pha cùng 1 pha). Sơ đồ đấu phải được cài đặt trong rơ le, thông thường sử dụng sơ đồ FF-1.

S u t bugrave h th_zpseg3q8nrj

–  Vị trí lắp đặt biến dòng:  Biến dòng lấy tín hiệu đưa vào rơ le điều khiển tụ bù phải bao gồm cả dòng điện của tải và dòng điện qua tụ. Nên lắp đúng cực tính của biến dòng: dòng  sơ cấp đi vào K đi ra L,  tín hiệu dòng thứ cấp cực K, L của biến dòng nối với cực K, L của rơ le.( mặc dù đa số các rơ le có thể tự động chọn cực tính). Tủ hạ thế có nhiều xuất tuyến thì biến dòng phải lắp tại cáp liên lạc.

Công tơ điện 3 pha được sử dụng rộng rãi trong dân dụng và công nghiệp với chức năng đo công suất tiêu thụ. Để lắp 1 công tơ điện gián tiếp thì các bạn sẽ lắp theo sơ đồ bên dưới

Vì là công tơ 3 pha nên nó sẽ chia ra ba nhóm là Nhóm A 1,2,3        Nhóm B 4,5,6       Nhóm C 7, 8, 9

Mình sẽ ví dụ đấu 1 nhóm A

Số 1 trên đồng hồ nối với cực K của biến dòng

Số 2 trên đồng hồ nối với dây pha A

Số 3 trên đồng hồ nối với cực L của biến dòng và NỐI ĐẤT

Nhóm B và C làm tương tự như nhóm A

Còn mục 11 mình đem nối với dây nguội (N)

Lưu ý: trên biến dòng có ký hiệu đầu chữ K và đầu chữ L phải đấu ĐÚNG CỰC

Điều mà mình nghĩ khá nhiều người cũng thắc mắc là khi nào mình biết để chọn loại đồng hồ đo trực tiếp hay gián tiếp. Vì vậy mình xin giải đáp như sau:

Đồng hồ trực tiếp họ sản xuất cho dòng maximum là 100A. Nếu bạn không phải là dân điện thì cứ nhìn theo cái Aptomat (CB tổng) nếu trên 100A thì xài gián tiếp còn dưới 100A thì xài trực tiếp

cach dau cong to gian tiep 3 pha_dailythietbidiencongnghiep.com_zpsk1xojfty

Về cách lắp công tợ điện 3 pha trực tiếp khá đơn giản. Trên công tơ điện có 8 điểm được chia thành 4 nhóm

Nhóm A (1 vào ,2 ra ) Nhóm B (3 vào ,4 ra ) Nhóm C (5 vào ,6 ra ) Nhóm D (7vào ,8 ra)

Điều mà mình nghĩ khá nhiều người cũng thắc mắc là khi nào mình biết để chọn loại đồng hồ đo trực tiếp hay gián tiếp. Vì vậy mình xin giải đáp như sau:

Đồng hồ trực tiếp họ sản xuất cho dòng maximum là 100A. Nếu bạn không phải là dân điện thì cứ nhìn theo cái Aptomat (CB tổng) nếu trên 100A thì xài gián tiếp còn dưới 100A thì xài trực tiếp. 

cach dau cong to truc tiep 3 pha_dailythietbidiencongnghiep.com_zpsx6ldimpn

1, Sóng hài là gì ?

Sóng hài là một dạng sóng nhiễu không mong muốn, ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng của lưới điện và cần được chú ý tới khi tổng các dòng điện hài cao hơn mức độ giới hạn cho phép. Dòng điện hài là dòng điện có tần số là bội của tần số cơ bản. Ví dụ dòng 250Hz trên lưới 50Hz là sóng hài bậc 5.

Dòng điện 250Hz là dòng năng lượng không sử dụng được với các thiết bị trên lưới. Vì vậy, nó sẽ bị chuyển hoá sang dạng NHIỆT NĂNG và gây TỔN HAO.

hinh-song-hai-trong-he-thong-dien_dailythietbidiencongnghiep.com_

2, Tác hại của sóng hài

Sóng hài có thể làm cho cáp bị quá nhiệt, phá hỏng cách điện. Động cơ cũng có thể bị quá nhiệt hoặc gây tiếng ồn và sự dao động của momen xoắn trên rotor dẫn tới sự cộng hưởng cơ khí và gây rung. Tụ điện quá nhiệt và trong phần lớn các trường hợp có thể dẫn tới phá huỷ chất điện môi. Các thiết bị hiển thị sử dụng điện và đèn chiếu sáng có thể bị chập chờn, các thiết bị bảo vệ có thể ngắt điện, máy tính lỗi (data network) và thiết bị đo cho kết quả sai.

3, Nguyên nhân tạo ra dòng của sóng hài ?

Dòng điệnđiện áp hài được sinh ra bởi các tải phi tuyến nối với hệ thống phân phối điện. Toàn bộ các bộ biến đổi năng lượng điện sử dụng dưới các dạng khác nhau trong hệ thống điện có thể làm tăng nhiễu sóng hài bằng cách bơm trực tiếp dòng điện hài vào lưới. Các tải phi tuyến thông thường bao gồm khởi động động cơ, các hệ truyền động điện, máy tính và các thiết bị điện tử khác, đèn điện tử, nguồn hàn…

4, Giải pháp giảm ảnh hưởng phát xạ sóng hài từ các bộ biến tần?

Bản thân các bộ biến có chứa các phần tử phi tuyến là nguồn gốc gây ra sóng hài. Tuy nhiên, dòng điện hài nhiều hay ít còn phụ thuộc vào cấu trúc của hệ truyền động và tải, nếu sử dụng động cơ lớn (so với biến áp nguồn) hay tăng tải động cơ đều làm tăng dòng điện hài. Do vậy, để giảm được sóng hài, buộc các nhà sản xuất công nghiệp phải sử dụng các bộ biến tần phát sóng hài thấp hoặc sử dụng các phương pháp lọc ngoài. Trong đó, muốn giảm dòng điện hài phải tăng điện cảm AC, DC hoặc tăng số van chỉnh lưu trong bộ chỉnh lưu và giảm điện áp hài gây ra bởi dòng điện hài phải tăng công suất biến áp, giảm trở kháng biến áp hay tăng khả năng chịu ngắn mạch của nguồn.

– Dùng chỉnh lưu 6 xung, 12 xung và 24 xung

Mạch chỉnh lưu trong các biến tần 3 pha sử dụng công nghệ điều chế độ rộng xung (PWM) thông thường là cầu diode 6 van. Các bộ chỉnh lưu đó có đặc điểm là đơn giản, chắc chắn và rẻ, nhưng thành phần đầu vào chứa nhiều sóng hài bậc thấp.

Cầu chỉnh lưu diode 12 van được tạo ra bằng cách nối song song hai bộ chỉnh lưu 6 van, nó cho ra dòng điện trơn hơn cầu 6 van. Tương tự, bộ chỉnh lưu 24 van được tạo ra đơn giản từ việc ghép bốn bộ 6 van với nhau.

– Sử dụng cầu IGBT (Integrated Gate Bipolar Thyristor)

Một bộ biến đổi tích cực IGBT có thể dùng để chỉnh lưu điện áp xoay chiều đầu vào. Nó sẽ giúp làm cải thiện hệ số công suất, giảm sóng hài và mang lại nhiều lợi ích như: An toàn cả khi mất nguồn; điều khiển chính xác toàn dải trong chế độ chỉnh lưu và tái sinh; cho phép trả ngược năng lượng về lưới; dòng điện cung cấp có dạng sóng gần sin với thành phần hài nhỏ. IGBT có ít thành phần hài thấp ở tần số thấp, nhưng lại tăng cao ở tần số cao hơn; có khả năng nâng điện áp. Khi điện áp nguồn bị giảm xuống, điện áp một chiều DC có thể được khuyếch lên để giữ cho điện áp động cơ cao hơn điện áp nguồn cung cấp.

5, Phương pháp giảm thiểu sóng hài

Bộ biến đổi giảm thiểu sóng hài của ABB cung cấp giải pháp hạ thấp sóng hài một cách đơn giản hợp nhất trong biến tần. Những biến tần ấy sử dụng công nghệ giảm sóng hài mà không cần dùng tới bộ lọc ngoài hay biến áp đa xung. Các biến tần giảm thiểu sóng hài sinh ra các thành phần hài bậc thấp ở phía đầu vào với tổng dòng méo thấp hơn 5%.

Vì vậy, biến tần giảm thiểu sóng hài của ABB cung cấp giải pháp đơn giản, giá thành thấp để thoả mãn các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về chất lượng nguồn.

6, Nâng cao chất lượng điện lưới

Trong biến tần với cầu diode 6 xung, dòng điện phía lưới là không sin và chứa các thành phần song hài, đặc biệt là thành phần bậc 5 và bậc 7. Nó được biểu hiện bằng kiểu dòng méo, có thể tới 30-50%. Trong biến tần giảm thiểu sóng hài của ABB, việc sử dụng phương pháp DTC (Direct Torque Control) và bộ lọc sẽ làm dòng điện hài giảm nhỏ hơn 5%. Kết quả là dòng điện hình sin làm cho hình dạng của điện áp lưới gần như không méo.

7, Cần sớm có quy định kiểm soát sóng hài

Lý tưởng mà nói, dòng điện xoay chiều trên lưới điện của các công ty điện lực cung cấp cho các hộ tiêu thụ phải là hình sin. Tuy nhiên, sự tồn tại các phần tử phi tuyến trên lưới điện của nhà cung cấp cũng như về phía phụ tải làm xuất hiện các sóng hài, ảnh hưởng đến tính năng vận hành của lưới điện và thiết bị. Các phần tử phi tuyến điển hình là lõi thép của máy biến áp, động cơ (đặc tính bão hoà của vật liệu sắt từ), các dụng cụ bán dẫn công suất như điốt, tiristo của các bộ biến đổi. Thường thì sóng hài bậc 3 triệt tiêu được nhờ cuộn dây đấu tam giác trong máy biến áp (cùng với đó là tổn thất điện năng), song các sóng hài bậc lẻ khác (giá trị lớn nhất là bậc 5 và bậc 7) vẫn lan truyền theo đường dây, gây tổn thất điện năng, tác động xấu đến sự vận hành của các thiết bị, nhất là các động cơ ba pha… chưa kể các sóng hài bậc cao hơn có thể gây sóng điện từ lan truyền trong không gian, ảnh hưởng đến các thiết bị thu phát sóng rađiô.

Chính vì vậy, khi đầu tư xây dựng công trình cần chọn loại thiết bị ít gây sóng hài và sử dụng các phương tiện bổ sung để giảm thiểu sóng hài. Đồng thời, về phía các cơ quan quản lý nhà nước, cũng nên xem xét và sớm có quy định cụ thể để kiểm soát sóng hài.

8, Sóng hài: Nhận biết mối nguy hại cho hệ thống điện:

Hệ thống lưới điện có thể bị gây hại bởi nhiều tác nhân, trong đó một nguy cơ tiềm ẩn làm cản trở hoạt động và làm hao mòn thiết bị nhưng ít người nhận biết được chính là sóng hài – mối nguy cơ tiềm ẩn được phát hiện ngay đầu thập niên 1890.

Sóng hài và mức độ ảnh hưởng:

Sóng hàidòng điện không mong muốn làm quá tải đường dây và biến áp, làm tăng nhiệt độ hệ thống (hoặc thậm chí gây hỏa hoạn) và gây nhiễu lên lưới điện. Trong trường hợp chạy nhiều động cơ cùng lúc, nếu không có biện pháp kiểm soát sóng hài có thể làm quá tải hệ thống điện, tăng công suất nhu cầu (power demand) và làm máy ngừng chạy (do nguồn bị quá tải).

Nếu bạn phải thay thế thiết bị hư hỏng nguyên nhân gây ra do sóng hài, điều này có thể làm tăng kinh phí đầu tư đến 15% và kinh phí vận hành đến 10%. Trong ngành công nghiệp, bảo vệ lợi nhuận là ưu tiên hàng đầu, kiểm soát được thiết bị và kinh phí vận hành là nhân tố quan trọng. Muốn đạt được mục tiêu này các doanh nghiệp, tổ chức cần lưu tâm và làm tốt công tác hạn chế tác hại của sóng hài.

Tác hại của sóng hài với lưới điện:

Khi giá trị hiệu dụng và giá trị biên độ của tín hiệu điện áp hay dòng điện tăng do sóng hài sẽ kéo theo một loạt những nguy hại xảy ra với toàn bộ hệ thống lưới điện như làm tăng phát nóng của dây dẫn điện, thiết bị điện sinh ra nhiệt cao gây hư hỏng thiết bị, hỏa hoạn và nguy cơ cháy nổ; làm cho tụ điện bị quá nhiệt và trong nhiều trường hợp có thể dẫn tới phá hủy chất điện môi. Các sóng điều hòa bậc cao còn có thể làm momen tác động của rơle biến dạng gây ra hiện tượng nhảy rơle dẫn đến thời điểm tác động của rơle sai lệch, gây cảnh báo nhầm của các UPS đồng thời gây ra tổn thất đồng, tổn thất từ thông tản và tổn thất sắt làm tăng nhiệt độ MBA dẫn đến làm tăng tổn thất điện năng.

Ngoài ra, sóng hài còn làm tổn hao trên cuộn dây và lõi thép động cơ tăng, làm méo dạng momen, giảm hiệu suất máy, gây tiếng ồn; ảnh hưởng đến sai số của các thiết bị đo, làm cho kết quả đo bị sai lệch. Nguy hại hơn, các sóng điều hòa bậc cao còn có thể sinh ra momen xoắn trục động cơ hoặc gây ra dao động cộng hưởng cơ khí làm hỏng các bộ phận cơ khí trong động cơ; làm các thiết bị sử dụng điện và đèn chiếu sáng bị chập chờn ảnh hưởng đến con người đồng thời gây sóng điện từ lan truyền trong không gian làm ảnh hưởng đến thiết bị thu phát sóng.

Năm phương pháp làm giảm sóng hài:

Thay thế các thiết bị hư hỏng mà nguyên nhân gây ra bởi sóng hài là giải pháp tốn kém, làm tăng kinh phí đầu tư đến 15% và kinh phí vận hành đến 10%. Vì thế, cần lựa chọn những giải pháp ít tốn kém lại mang hiệu quả cao trong việc kiểm soát sóng hài. Một số phương pháp sau thường được dùng để làm giảm sóng hài:

+ Dùng cuộn kháng AC (line choke) hay cuộn kháng DC (DC choke) cho biến tần;

+ Giải pháp chỉnh lưu 12 xung (12 pulse);

+ Bộ lọc thụ động (passive filter);

+ Bộ lọc tích cực (active filter);

+ Sử dụng loại biến tầnsóng hài thấp (low harmonice drive).

Ưu và khuyết điểm:

– Dùng cuộn kháng là giải pháp tốt nhất đối với các ứng dụng cần lọc cho nguồn lưới bị nhiễu nặng và yêu cầu giảm sóng hài không phải là ưu tiên hàng đầu.

– Giải pháp nghịch lưu 12 xung cho hiệu suất cao nhất trong việc làm giảm sóng hài nhưng quy trình lại phức tạp nhất.

– Bộ lọc thu động bao gồm nhiều cuộn kháng và tụ điện được lắp đặt thành mạch cộng hưởng để loại bỏ tần số của bậc hài. Một hệ thống gồm nhiều bộ lọc thụ động có thể loại bỏ một vài bậc hài.

– Giải pháp dùng bộ lọc tích cực được áp dụng cho nhiều biến tần gắn song song với nhau trên cùng một đường dây phân phối (chung điểm PCC – point of common coupling) với nhiệm vụ chính là bù công suất, bù sóng hàiđiện áp và bù sóng hàidòng điện.

– Trong ứng dụng đòi hỏi cao về giảm sóng hài, sử dụng biến tầnsóng hài thấp là giải pháp tối ưu. Những biến tần ấy sử dụng công nghệ giảm sóng hài mà không cần dùng tới bộ lọc ngoài hay biến áp đa xung với tổng độ méo dạng hài dòng điện (THDi) thấp hơn 5%.

Ngoài ra, việc lựa chọn giải pháp nào cho hệ thống điện tùy thuộc vào đặc điểm của tải và công suất nhu cầu (power demand) của các thiết bị kết nối, với hướng dẫn này sẽ giúp bạn lựa chọn được phương pháp tốt nhất.

Bảng phân tích của chuyên gia

Các tiêu chí so sánh bao gồm độ nhỏ gọn hay không gian cần thiết để lắp đặt, độ đơn giản trong vận hành, hiệu quả giảm sóng hài, hiệu quả năng lượng, và hiệu quả đầu tư – giá trị, kết quả đạt được so với chi phí bỏ ra.

Ghi chú:

So sánh các phương pháp giảm sóng hài dựa theo điểm: 1 = kém nhất, 5 = tốt nhất

* Nhìn từ phía mạng trung thế

** Độ giảm sóng hài tùy theo cài đặt và công suất

*** Hiệu quả tùy theo mức giảm sóng hài

Có thể thấy, sóng hàidòng điện không mong muốn làm quá tải đường dây và biến áp, làm tăng nhiệt độ hệ thống (hoặc thậm chí gây hỏa hoạn) và gây nhiễu lên lưới điện. Trong trường hợp chạy nhiều động cơ cùng lúc, không kiểm soát sóng hài có thể làm quá tải hệ thống điện, tăng công suất nhu cầu (power demand) và làm máy ngừng chạy (do nguồn bị quá tải), gây hư hao thiết bị hoặc làm ngưng cả hệ thống. Chính vì thế, giảm thiểu sóng hài là nhân tố quan trọng giúp duy trì tuổi thọ của các thiết bị vận hành.

Một số thiết bị giúp giảm thiểu sóng hài

Biến tần Altivar 212

ATV212 sử dụng công nghệ C-less làm giảm THDi dưới 30% không cần phải lắp đặt thêm bộ lọc, đáp ứng tiêu chuẩn IEC 61000 với chi phí đầu tư thấp nhất.

Biến tần trung thế ATV1200

Biến tần ATV1200 với cấu trúc thiết kế tối ưu và các đặc điểm kỹ thuật dưới đây giúp thân thiện với lưới điện và động cơ

Công suất lên đến 16,200 KVA với điện áp 3 pha ngõ ra động cơ từ 2.4 kV đến 11 kV.

– Dễ dàng tích hợp vào hệ thống có sẵn hoặc hệ thống mới.

– Hệ thống làm mát đơn giản và hiệu quả với công nghệ làm mát bằng gió cưỡng bức với dòng khí kép.

– Giảm năng lượng điện năng tiêu thụ và hiệu suất hoạt động lớn hơn 96%.

– Kỹ thuật làm giảm sóng hài với công nghệ chỉnh lưu 18- 54 xung và cấu trúc nghịch lưu đa bậc, vì vậy THDi thấp hơn 3% (ở cả ngõ vào và ngõ ra), đáp ứng tiêu chuẩn IEEE519-1992.

Tiết kiệm năng lượng

Tối ưu chất lượng điện năng

Đáp ứng tiêu chuẩn IEEE 519, THDi thấp hơn 5% ở mọi chế độ hoạt động, tích hợp bộ lọc nhiễu tần số vô tuyến- class 3, dòng điện nguồn cấp hình sin, hệ số công suất (power factor) và Cos-phi gần bằng 1.

Hệ thống làm mát đơn giản và hiệu quả

Lắp đặt và vận hành an toàn thông qua tiêu chuẩn TVD

Tham khảo thêm bài viết của ĐH BK Đà Nẵng

DOL là Direct OLine . Hiểu nôm na là khởi động trực tiếp – khởi động động cơ trực tiếp. Bằng cách ghép các thiết bị như hình:

10-18112013-102457L_zpspl0lva0u

Đối với dây ĐỒNG:

Mật độ dòng điện TỐI ĐA cho phép J = 6A/mm², tương đương 1,3kW/mm² (Dòng chịu khi khởi động động cơ, hoặc làm việc trong thời gian tức thời). DÒNG ĐIỆN LÀM VIỆC (A) 2,5A/mm²

Đối với dây NHÔM:

Mật độ dòng điện tối đa cho phép J = 4,5 A/mm²., tương đương 1 kW/mm². DÒNG LÀM VIỆC (A) 1.5-2A/mm²

Công thức tính cho điện 1 pha 220V Ptt=Pthực х Ks = U x I x Cos φ ( Klà hệ số đồng thời thường lấy 0.8)

Công thức tính cho điện 3 pha 380V Ptt=Pthực х Ks = U x I x Cos φ x Căn 3

Bảng tra dây dẫn

 

Taya (mm)

Cadivi (mm)

Công Suất (kW)

Công Suất (kW)

Dòng Điện (A)

 

 

Tại 220V

Tại 380V

220V

0.75

0.75

                                     0.35

                                        1.05

1.875

1

1

                                     0.47

                                        1.40

2.5

1.25

                                     0.58

                                        1.75

3.125

1.5

1.5

                                     0.70

                                        2.10

3.75

2

2

                                     0.94

                                        2.81

5

2.5

2.5

                                     1.17

                                        3.51

6.25

3.5

3.5

                                     1.64

                                        4.91

8.75

4

4

                                     1.87

                                        5.61

10

5.5

5.5

                                     2.57

                                        7.71

13.75

6

6

                                     2.81

                                        8.42

15

8

8

                                     3.74

                                      11.22

20

10

10

                                     4.68

                                      14.03

25

11

 –

                                     5.14

                                      15.43

27.5

14

 –

                                     6.55

                                      19.64

35

16

16

                                     7.48

                                      22.44

40

22

                                   10.29

                                      30.86

55

25

25

                                   11.69

                                      35.06

62.5

30

 –

                                   14.03

                                      42.08

75

35

35

                                   16.36

                                      49.09

87.5

38

 –

                                   17.77

                                      53.30

95

50

50

                                   23.38

                                      70.13

125

60

                                   28.05

                                      84.15

150

70

70

                                   32.73

                                      98.18

175

80

 –

                                   37.40

                                   112.20

200

95

95

                                   44.41

                                   133.24

237.5

100

 –

                                   46.75

                                   140.25

250

120

120

                                   56.10

                                   168.30

300

125

                                   58.44

                                   175.31

312.5

150

150

                                   70.13

                                   210.38

375

150

 –

                                   70.13

                                   210.38

375

185

185

                                   86.49

                                   259.46

462.5

200

                                   93.50

                                   280.50

500

240

240

                                 112.20

                                   336.60

600

250

 –

                                 116.88

                                   350.63

625

300

300

                                 140.25

                                   420.75

750

 –

400

                                 187.00

                                   561.00

1000

Dây nhánh trong gia đình (dây di động) từ ổ cắm điện hoặc công tắc điện đến đèn, quạt, ti vi, tủ lạnh hoặc các thiết bị khác có công suất dưới 1kW thì nên dùng đồng loạt 1 dây là dây súp mềm, tiết diện 2×1,5mm². Các dây di động dùng cho bếp điện, lò sưởi… có công suất từ 1kW đến 2kW nên dùng loại cáp PVC có 2 lớp cách điện, tiết diện 2×2,5mm² để đảm bảo an toàn cả về điện và về cơ. Đối với thiết bị điện khác có công suất lớn hơn 2kW thì phải tuỳ theo công suất mà tính toán chọn tiết diện dây như trên đã hướng dẫn.

cap-dien_dailythietbidiencongnghiep.com_

Bộ điều khiển tụ bù SK 4 Cấp

I/ LẮP ĐẶT.

Triển khai đo và cắt cáp động lực để đấu nối động lực cấp nguồn chính cho hệ thống tủ bù , đấu nối biến dòng cấp tín hiệu cho bộ điều khiển (BĐK) tự động, biến dòng này lấy tín hiệu dòng điện tổng của trạm quy ước lấy tín hiệu dòng tổng của pha màu đỏ tính từ MCCB tổng của tủ bù chiếu ra MCCB tổng của trạm .

Triển khai đấu nối nhị thứ cấp nguồn cho mạch điều khiển ( tủ bù thông thường ra 3 dây tín hiệu điều khiển : 2 trong 3 dây là dây lấy tín hiệu từ TI cấp tín hiệu dòng cho BĐK có tiết diện 2.5 mm2 ( thường sử dụng màu đỏ, vàng, xanh da trời), dây còn lại là dây trung tính cấp nguồn cho mạch điều khiển có tiết diện 1.5mm2 thường sử dụng màu xanh lá hoặc màu đen).

Tiếp địa vỏ tủ dùng đồng trần để nối tiếp địa vỏ tủ với tiếp địa trạm ( thông thường dây trung tính của mạch điều khiển đấu nối chung với tiếp địa vỏ tủ trừ những trường hợp mạng 3 pha có trung tính và PE cách ly).

II/ ĐÓNG ĐIỆN VẬN HÀNH.

Sau khi đấu nối động lực và điều khiển thì tiến hành kiểm tra các điểm kết nối ở các vị trí cực, bas MCCB… Chắc chắn rằng các vị trí này đã được vặn chặt tránh trường hợp phóng điện do tiếp xúc không tốt giữa các cực MCCB, contactor, tụ.

Tiến hành đóng điện cho cấp nguồn động lực cho các MCCB tủ bù đóng MCCB tổng và các MCCB phân phối vào các cấp tụ, các cấp contactor.

Đóng cầu chì điều khiển cấp nguồn cho BĐK , đèn báo đồng hồ đo đếm .

III/ CÀI ĐẶT THÔNG SỐ (cho bộ điều khiển SK )

  1. Các đặc tính mới :

Tự động đổi cực tính máy biến dòng (C.T.).

Tự động tránh tình trạng đóng cắt lặp lại (nghĩa là không cần hệ số C/K).

Cho phép cài đặt riêng thời gian trễ khi đóng và thời gian trễ khi cắt nên

dễ dàng bù cho các phụ tải thay đổi liên tục.

  1. Cách đấu dây :

Đấu dây theo sơ đồ sau :

So Do Dau Bo Dieu Khien Tu Bu_dailythietbidiencongnghiep.com_zpsn8wbtfql

  1. Mô tả hoạt động :

Khi được cấp điện, bộ điều khiển sẽ hoạt động ở chế độ tự động. Màn hình sẽ hiển thị trị số cos ϕ của phụ tải hoặc hiển thị L o C nếu đang không tải.

Bộ điều khiển sẽ so sánh trị số cos ϕ của phụ tải với các giá trị ngưỡng đóng và ngưỡng cắt được lập trình sẵn để tiến hành đóng/cắt tụ bù.

Đèn Delaying sẽ nhấp nháy khi bộ điều khiển đang tiến hành đóng/cắt tụ bù theo thời gian trễ đóng/cắt đã được lập trình.

Các cấp tụ bù được đóng/cắt theo thứ tự xoay vòng.

Có thể chuyển sang chế độ đóng cắt bằng tay (để thử contactor, tụ bù…) bằng cách nhấn nút [ Mode/Prog. ] khoảng 0,5 giây. Đèn Manual sẽ sáng. Lúc này có thể đóng / cắt tụ bù bằng cách nhấn nút [ _ ] / [ _ ]. Trở về chế độ tự động bằng cách nhấn nút [ Mode/Prog. ] khoảng 0,5 giây.

  1. Lập trình các thông số :

Nhấn nút [ Mode/Prog. ] khoảng 2 giây, bộ điều khiển sẽ chuyển vào chế độ lập trình. Màn hình sẽ hiển thị các thông số A, b, C, d, và các giá trị cài đặt 1, 2, 3, 4 ứng với các thông số đó. Nhấn nút [ Mode/Prog. ] để chọn thông số A, b, C, d.

Nhấn nút [ _ ] hoặc [ _ ] để chọn giá trị 1 hoặc 2 . . . cho từng thông số.

Ngưỡng đóng A : Thông số A xác định ngưỡng đóng của bộ điều khiển.

Chọn 1 trong 3 giá trị theo bảng sau :

o A-1 : Ngưỡng đóng cos ϕ = 0.85 cảm

o A-2 : Ngưỡng đóng cos ϕ = 0.90 cảm

o A-3 : Ngưỡng đóng cos ϕ = 0.95 cảm

Ngưỡng cắt b : Thông số b xác định ngưỡng cắt của bộ điều khiển.

Chọn 1 trong 3 giá trị theo bảng sau :

o b-1 : Ngưỡng cắt cos ϕ = 0.95 cảm

o b-2 : Ngưỡng cắt cos ϕ = 1.00

o b-3 : Ngưỡng cắt cos ϕ = 0.95 dung

Thời gian đóng C : Thông số C xác định thời gian trễ khi đóng của bộ điều khiển.

Chọn 1 trong 4 giá trị theo bảng sau :

o C-1 : Thời gian đóng = 5 giây

o C-2 : Thời gian đóng = 10 giây

o C-3 : Thời gian đóng = 20 giây

o C-4 : Thời gian đóng = 40 giây

Thời gian cắt d : Thông số d xác định thời gian trễ khi cắt của bộ điều khiển.

Chọn 1 trong 4 giá trị theo bảng sau :

o d-1 : Thời gian cắt = 30 giây

o d-2 : Thời gian cắt = 60 giây

o d-3 : Thời gian cắt = 90 giây

o d-4 : Thời gian cắt = 120 giây

Thời gian cắt E : Thông số d xác định thời gian trễ khi cắt của bộ điều khiển.

Chọn 1 trong 4 giá trị theo bảng sau :

o E-1 : Ngưỡng quá áp = 235V

o E-2 : Ngưỡng quá áp = 240V

o E-3 : Ngưỡng quá áp = 245V

o E-4 : Ngưỡng quá áp = 250V

Thời gian cắt F : Thông số d xác định thời gian trễ khi cắt của bộ điều khiển.

Chọn 1 trong 4 giá trị theo bảng sau :

o F-1 : Sơ cấp = 1

o F-2 : Sơ cấp = 2

o F-3 : Sơ cấp = 3

o F-4 : Sơ cấp = 4

 

Sau khi đã chọn các giá trị cài đặt, nhấn nút [ Mode/Prog. ] khoảng 2 giây, bộ điều khiển sẽ ra khỏi chế độ lập trình và lưu các giá trị cài đặt mới vào bộ nhớ.

Đây là loại non-volatile-memory không bị mất nội dung dù cho nguồn điện bị ngắt.

  1. Các đặc trưng kỹ thuật chính :

 

Điện áp hoạt động

AC220V +-15%, 50/60Hz

Công suất tiêu thụ

5VA

Quy cách cầu chì đề nghị

250V, 2A, có thời gian trễ. Lắp ngoài

Quy cách máy biến dòng

Dòng thứ cấp định mức 5A

Khả năng đóng cắt của tiếp điểm

Xoay vòng 1.1.1.1

Độ chính xác

1.0%

Kích thước cắt tủ điện

92x92mm

Dải nhiệt độ/ độ ẩm vận hành

-10C~35C, 10%~85%RH

Cấp bảo vệ

IP66

 

NHỮNG LƯU Ý CẦN CHÚ Ý:

  • Biến dòng phải đấu từ pha ở đầu nguồn tổng tải
  • Biến dòng ở pha nào thì lấy điều khiển ở pha đó (nguồn nuôi bộ điều khiển cũng ở pha đó)
  • Biến dòng phải chọn sát nhất với tải (ví dụ đo tổng tải 80A thì chọn CT tầm 100-150A là ok nhất)

Tính năng của biến tần thực sự mang lại nhiều lợi ích cho sản xuất. Với nhu cầu đó LS Starvert iG5A đã ra đời để có giá cả cạnh tranh và các chức năng được nâng cao. Giao diện dễ sử dụng, biến tần mở rộng lên 7.5kW. Với khả năng tạo momen lớn và có kích thước nhỏ gọn, iG5A cung cấp những điều kiện sử dụng tốt nhất.

Sau đây để cài đặt cơ bản biến tần LS chúng ta cần nắm những lệnh sau:

ACC: Thời gian tăng tốc (thời gian khởi động để đạt tốc độ yêu cầu)

dEC: Thời gian giảm tốc (thời gian dừng để đạt tốc độ về 0)

drv: Chế độ để điều khiển.

+ Chọn 0 là điều khiển bằng bàn phím trên trực tiếp biến tần.

+ Chọn 1 là điều khiển bằng biến trờ số 1.

+ Chọn 2 là điều khiển bằng biến trờ số 2.

+ Chọn 3 là điều khiển bằng truyền thông RS-485 (thông qua máy tính)

Frq: Phương pháp để cài đặt tần số

+ Chọn 0 là điều khiển bằng bàn phím trên trực tiếp biến tần.

+ Chọn 1 là điều khiển bằng bàn phím rời (thường gắn ngoài mặt tủ điện).

+ Chọn 2 là điều khiển bằng tín hiệu điện áp từ -10~10V.

+ Chọn 3 là điều khiển bằng tín hiệu điện áp từ 0~10V.

+ Chọn 4 là điều khiển bằng tín hiệu dòng điện từ 0~20mA.

+ Chọn 5 là điều khiển bằng V1s+1.

+ Chọn 6 là điều khiển bằng V1+I.

+ Chọn 7 là điều khiển bằng truyền thông RS-485 (thông qua máy tính)

SƠ ĐỒ ĐẤU DÂY CHO BIẾN TẦN IG5A

So do dau bien tan ls ig5a_dailythietbidiencongnghiep.com_zps7oci0zvb

Rờ le báo mực nước là một thiết bị được dùng rất phổ biến trong hệ thống bơm xả thải, gia đình, … Vì vậy trong quá trình lắp ráp và sử dụng chúng ta sẽ gặp phải hiện tượng rờ le mực nước đóng ngắt liên tục làm ảnh hưởng tới tuổi thọ của thiết bị.

Nguyên do là do ta đấu que dò sai thứ tự hoặc do cực E1 (dài nhất) cách xa que E2 (que dài thứ 2) quá nên sự truyền dẫn chập chờn

Để xử lý vấn đề trên các bạn chỉ cần thực hiện các bước sau:

– Kiểm tra dây dẫn của 3 que E1 dài nhất, E2, E3 ngắn nhất (chỉnh cho que E2 và E1 sao cho gần nhau nhất nhưng đừng chạm vào nhau)

Và quy trình chạm que ĐÚNG sẽ là E1 chạm E2 RỒI MỚI ĐƯỢC CHẠM E3. Còn quy trình nhả que ĐÚNG là E3 ngắt  E2 rồi mới ngắt E1

Bom xa thai_zps4jwmik5a

Tiêu chuẩn tính toán được dựa trên các cơ sở:

– Nhiệt độ phát nóng cho phép của thanh cái đồng là 900C

– Nhiệt độ môi trường của thanh cái là 400C

– Các thanh cái cách nhau >=6.3mm (áp dụng cho trường hợp 2, 3 thanh cái)

– International Copper Associations (Hiệp hội đồng Quốc tế)

– Tiêu chuẩn IEC 60439-1 về độ dẫn điện theo diện tích và chu vi bề mặt

TRÍCH DẪN:

-Yêu cầu thiết kế:

Khả năng mang dòng của một thanh cái thường được xác định bởi nhiệt độ tối đa mà thanh được phép hoạt động, theo quy định của tiêu chuẩn quốc tế cũng như tiêu chuẩn Anh BS 159, American Standard ANSI C37.20, vv Các tiêu chuẩn cho quốc gia và nhiệt độ tối đa tăng lên cũng như nhiệt độ môi trường xung quanh tối đa.

BS 159 quy định một sự gia tăng nhiệt độ tối đa là 50°C trên 24 giờ có nghĩa là nhiệt độ môi trường lên đến 35°C và nhiệt độ môi trường xung quanh cao nhất là 40°C.

Tiêu chuẩn ANSI C37.20 có cách tính khác cho phép sự gia tăng nhiệt độ 65°C so với một môi trường xung quanh tối đa 400C, với điều kiện là mạ bạc (hoặc vật liệu thay thế chấp nhận được), các điểm nối sử dụng bu lông. Nếu không, sự gia tăng nhiệt độ khoảng 30°C mới được cho phép.

Những giới hạn nhiệt độ trên đã được lựa chọn bởi vì ở nhiệt độ hoạt động tối đa, quá trình oxy hóa bề mặt trong không khí của vật liệu dẫn điện tăng lên nhanh chóng và có thể làm phát sinh trong thời gian dài quá mức ở các điểm nối. Giới hạn nhiệt độ này cho nhôm là quan trọng hơn nhiều so với đồng bởi vì nhôm Oxi hóa rất nhiều và dễ dàng hơn đồng. Sự gia tăng định mức ở 60°C hoặc lớn hơn môi trường xung quanh là 40°C được cho phép bởi BS EN 60439-1:1994 với điều kiện là biện pháp phòng ngừa thích hợp được thực hiện (ví dụ như làm mát cưỡng bức). BS EN 60439-1:1994 (tương đương tiêu chuẩn IEC 439) cho rằng sự gia tăng nhiệt độ của thanh cái và dây dẫn bị hạn chế bởi độ bền cơ học của vật liệu thanh cái, có hiệu lực trên các thiết bị lân cận, sự gia tăng nhiệt độ cho phép của vật liệu cách nhiệt tiếp xúc với thanh cái, và các hiệu ứng trên thiết bị kết nối với thanh cái…

Tính khả năng mang dòng điện:

Một phương pháp gần đúng ước tính khả năng mang dòng hiện tại của một thanh cái đồng là giả định một mật độ dòng điện 2A/mm2 (1250 A/in2) trong không khí tĩnh lặng. Phương pháp này chỉ nên được sử dụng để ước tính kích thước khả năng của thanh cái, kích thước cuối cùng được lựa chọn sau khi xem xét đã được lựa chọn qua các phương pháp tính toán và kết quả thực nghiệm được đưa ra trong các phần sau.

Phương pháp tản nhiệt:

Dòng điện sẽ làm phát sinh một trạng thái cân bằng nhiệt độ tăng lên đặc biệt trong các dây dẫn phụ thuộc vào sự cân bằng giữa tốc độ mà nhiệt được phát sinh từ thanh cái và tốc độ làm mát cho thanh cái. Nhiệt sinh ra trong một thanh cái chỉ có thể tiêu tan trong các cách sau:

(a) đối lưu

(b) bức xạ

(c) Truyền nhiệt

Trong hầu hết các trường hợp đối lưu và bức xạ sẽ được dùng để tản nhiệt và xác định khả năng mang dòng của một hệ thống thanh cái. Truyền nhiệt chỉ có thể được sử dụng khi nhiệt độ có thể dẫn vào một hệ thống tản nhiệt bên ngoài hệ thống thanh cái hoặc nơi các bộ phận lân cận của hệ thống khác nhau có khả năng làm mát (PS: Cái này chắc dẫn nhiệt xuống thùng nước đá là hay nhất he he).

Dòng điện được ước tính cho thanh Phẳng và tròn:

Các phương trình sau đây có thể được sử dụng để tính được gần đúng dòng điện dc cho thanh cái đồng phẳng và tròn mang một dòng điện trực tiếp. Các phương trình cũng xấp xỉ đúng cho dòng điện AC với điều kiện là hiệu ứng và tỷ lệ gần ở gần 1.0, nó đúng cho đa số ứng dụng có dòng điện bé. Phương pháp tính toán cho các cấu hình và các điều kiện khác có thể được tìm thấy trong các phần tiếp theo.

(a) Thanh cái phẳng

Với I = dòng điện (A)

A = diện tích mặt cắt ngang, mm2

p = chu vi của dây dẫn, mm

= hệ số giãn nở nhiệt của đồng ở nhiệt độ môi trường xung quanh, mỗi ° C

= điện trở suất của đồng ở nhiệt độ môi trường xung quanh, cm

Nếu sự gia tăng nhiệt độ của dây dẫn là 50°C với nhiệt độ môi trường xung quanh là 40°C và điện trở suất của đồng ở 20°C là 1.724 cm, thì công thức trên trở thành:

(a) Thanh cái phẳng

A = diện tích mặt cắt ngang, mm2

p = chu vi của dây dẫn, mm

Vậy từ những dẫn chứng cụ thể trên, ta tính toán dòng điện cho thanh cái như sau:

1.a) Đối với thanh cái 150x10mm

+ Chu vi của 1 thanh cái (P) = (150+10)x2 = 320mm

+ Diện tích của 1 thanh cái (A) = 150 x 10 = 1500mm2

Theo công thức I = 7.73xA0.5xP0.39 = 7.73×15000.5x3200.39 = 2837A

Vậy khi 1 thanh cái Cu 150x10mm đứng độc lập có thể dẫn được dòng điện 2837A nhưng khi ghép nhiều thanh trên cùng 1 pha với khoảng cách 2 thanh  ≥ 6.3mm sẽ phải tính đến hệ số phát nhiệt giữa 2 thanh, cụ thể là:

Hệ số cho 2 thanh ghép với nhau ước tính: 1.7

Hệ số cho 3 thanh ghép với nhau ước tính: 2.25

Vậy nếu ghép 2 thanh 150×10 sẽ dẫn được dòng điện là:

I2 = 2837 x 1.7 = 4823A với các điều kiện về nhiệt độ và phương pháp làm mát đã nêu ở trên

1.b) Đối với thanh cái 4x60x10mm với mỗi 2 thanh xếp chồng lên nhau tương đương với 2 bản thanh cái 120×10

+ Chu vi của 1 thanh cái (P) = (120+10)x2 = 260mm

+ Diện tích của 1 thanh cái (A) = 120 x 10 = 1200mm2

Theo công thức I = 7.73xA0.5xP0.39 = 7.73×12000.5x2600.39 = 2337.5A

Vậy khi 1 thanh cái tương đương Cu 120x10mm đứng độc lập có thể dẫn được dòng điện 2337.5A nhưng khi ghép nhiều thanh trên cùng 1 pha với khoảng cách 2 thanh ≥ 6.3mm sẽ phải tính đến hệ số phát nhiệt giữa 2 thanh, cụ thể là:

Hệ số cho 2 thanh ghép với nhau ước tính: 1.7

Hệ số cho 3 thanh ghép với nhau ước tính: 2.25

Vậy nếu ghép 2 thanh 120×10 sẽ dẫn được dòng điện là:

I2 = 2337.5 x 1.7 = 3974A với các điều kiện về nhiệt độ và phương pháp làm mát đã nêu ở trên.

Dưới đây là bảng khả năng dẫn dòng của một số bản đồng theo cách tính như trên: