Tới 120mm² thì chuyện chọn cos không còn là “cho đủ”
Khi thiết kế tới dây nhôm 120mm², đa phần là nhánh tải lớn hoặc cấp nguồn phụ quan trọng. Lúc này, chọn cos không đơn giản là đúng tiết diện là xong. Phải nghĩ thêm: dây đi kiểu gì, có treo không, điểm đấu có chịu lực kéo không, sau này có dễ kiểm tra lại hay không. DTL120-2 thường được đưa vào bản vẽ khi người thiết kế không muốn mối nối trở thành điểm yếu của cả nhánh.
Cấu trúc thì quen, nhưng cách làm việc thì khác
DTL120-2 vẫn là cos đồng nhôm: thân nhôm ép dây nhôm, đầu đồng bắt vào thiết bị đồng, hai phần hàn ma sát liền khối. Cái này không mới. Nhưng khi lên tới 120mm², thứ quyết định lại là đầu bẹ 2 lỗ. Hai lỗ bu lông giúp giữ cos cố định, hạn chế xoay khi dây nặng và khi hệ thống nóng – nguội theo tải.
Góc nhìn từ bản vẽ tủ điện
Trong thiết kế, nhiều nhánh 120mm² đi khá dài, dây treo hoặc uốn cong trước khi vào thiết bị. Nếu dùng cos 1 lỗ, toàn bộ lực cơ khí dồn vào một điểm bắt. Trên giấy thì ổn, nhưng ngoài thực tế chạy lâu rất dễ sinh chuyện. DTL120-2 giúp phân bố lực đều hơn, giữ mặt tiếp xúc ổn định, cái này nhìn thì không thấy ngay, nhưng vận hành lâu là thấy giá trị.
Thi công đúng thì người nghiệm thu đỡ soi
DTL120-2 bắt buộc ép bằng kìm thủy lực đúng khuôn. Mối ép phải gọn, không phình. Sau khi ép, canh sẵn hai lỗ rồi mới lắp, tránh kiểu ép xong xoay cos để canh lỗ. Khi siết bu lông, nên siết luân phiên từng bên để lực ép đều. Có mỡ tiếp xúc điện thì bôi mỏng, không cần nhiều.
Những lỗi thiết kế – thi công hay gặp
Lỗi thường gặp nhất là đánh giá thấp lực cơ khí của dây. Nhiều bản vẽ chỉ quan tâm dòng điện, bỏ qua việc dây nặng, treo dài. Lỗi thứ hai là dùng cos 2 lỗ nhưng siết như cos 1 lỗ, một bên chặt, một bên cho có. Làm vậy thì ưu điểm của DTL120-2 gần như mất hết.
So với DTL2-120 (1 lỗ) thì nên chọn khi nào
DTL2-120 dùng được cho nhánh gọn, dây cố định tốt, vị trí dễ kiểm tra. Nhưng với nhánh dài, dây treo, hoặc chỗ mà sau này không muốn phải quay lại xử lý, DTL120-2 là lựa chọn an toàn hơn. Nó không làm hệ thống mạnh hơn, nhưng làm hệ thống ít rủi ro hơn.
Nhìn từ phía vận hành sau này
Những nhánh 120mm² dùng cos 2 lỗ, nếu làm đúng ngay từ đầu, thường ít bị gọi xử lý lại. Khi kiểm tra định kỳ hoặc đo nhiệt, mối nối ổn, ít biến động. Với người chịu trách nhiệm hệ thống, đây là thứ đáng giá, vì giảm được việc can thiệp không cần thiết.
Không phải cứ 120mm² là bắt buộc cos 2 lỗ
Nói cho công bằng, nếu dây ngắn, có kẹp cố định, vị trí thoáng, dễ mở ra kiểm tra, cos 1 lỗ vẫn dùng được. DTL120-2 nên được dùng cho nhánh quan trọng, nhánh khó, nhánh mà sai là phiền.
FAQ
DTL120-2 dùng cho dây bao nhiêu mm²?
Dùng cho dây nhôm 120mm².
DTL120-2 khác gì DTL2-120?
DTL120-2 là cos 2 lỗ, giữ mối nối chắc hơn, hạn chế xoay cos.
Có bắt buộc dùng kìm thủy lực không?
Khuyến nghị mạnh, để mối ép đều và đạt chuẩn.
Có cần bôi mỡ tiếp xúc điện khi lắp không?
Nên dùng, nhất là với nhánh tải lớn chạy lâu.
DTL120-2 có dùng cho dây đồng không?
Không, dây đồng nên dùng cos đồng.
⭐ Thông tin liên hệ
Ms Nhung – 0907 764 966 (Mobile/Zalo)
Thiết Bị Điện Công Nghiệp: https://dienhathe.com
Download Bảng Giá Đầu Cos và Catalog Đầu Cos và phụ kiện
Thông Số Kỹ Thuật Cơ Bản của Cos Đồng Nhôm 2 Lỗ DTL

| Type | D | d | L1 | L | A | L2 | L3 | Φ |
| DTL35-2 | 14 | 8.4 | 40 | 118 | 23 | 56 | 32 | 10.5 |
| DTL50-2 | 16 | 10 | 40 | 120 | 23 | 56 | 32 | 10.5 |
| DTL70-2 | 18 | 11.8 | 47 | 133 | 28 | 60 | 32 | 10.5 |
| DTL95-2 | 21 | 13.5 | 51 | 140 | 28 | 60 | 32 | 10.5 |
| DTL120-2 | 23 | 15 | 56 | 148 | 34 | 62 | 32 | 13 |
| DTL150-2 | 25 | 17 | 57 | 152 | 34 | 62 | 32 | 13 |
| DTL185-2 | 27 | 19 | 60 | 163 | 40 | 64.5 | 32 | 13 |
| DTL240-2 | 30 | 21 | 62 | 168 | 40 | 64.5 | 32 | 13 |
| DTL300-2 | 34 | 23.5 | 66 | 180 | 50 | 70 | 32 | 13 |
| DTL400-2 | 38 | 27 | 76 | 192 | 50 | 70 | 32 | 13 |
Bảng tra mang tính chất them khảo (sản phẩm có thể có sai số)


