Lên tới 95mm² là bắt đầu phải nhìn bằng “nhiệt”, không chỉ bằng mắt
Dây nhôm 95mm² khi đấu vào tủ điện là câu chuyện khác hẳn so với mấy cỡ nhỏ. Lúc này, mối nối nhìn có đẹp hay không chưa nói lên được gì nhiều. Quan trọng là khi đóng điện, chạy tải một thời gian, mối đó có đứng nhiệt hay không. DTL95-2 thường được chọn ở giai đoạn này, khi người ta không muốn đo đâu cũng thấy chỗ ấm lên bất thường.
Cos vẫn là đồng nhôm, nhưng đầu 2 lỗ quyết định nhiều thứ
DTL95-2 vẫn theo cấu trúc quen: thân nhôm ép dây nhôm, đầu đồng bắt vào thiết bị đồng, hai phần hàn ma sát thành một khối liền. Nhưng với dây 95mm², cái quan trọng không chỉ là dẫn điện, mà là giữ mặt tiếp xúc ổn định. Đầu bẹ 2 lỗ giúp cos không xoay, không xê dịch khi dây nặng và khi nhiệt độ lên xuống theo tải.
Khi đi nghiệm thu, mấy mối nối này rất dễ “lộ”
Thực tế đi đo nhiệt, những mối nối dùng cos 1 lỗ nếu làm chưa tới thường nóng cục bộ rất rõ. Có thể chỉ lệch lực siết chút xíu thôi, nhưng lên tải là thấy ngay. Với DTL95-2, hai bu lông giữ mặt tiếp xúc đều hơn, nên nhiệt độ thường ổn, không có điểm nóng lạ. Đó là lý do nhiều đơn vị nghiệm thu thích nhìn thấy cos 2 lỗ ở mấy nhánh lớn.
Thi công đúng ngay từ đầu thì nghiệm thu rất nhàn
DTL95-2 ép bắt buộc phải dùng kìm thủy lực đúng khuôn. Ép phải gọn, thân nhôm ôm đều dây. Sau đó canh hai lỗ cho thẳng rồi mới lắp. Cái sai hay gặp là ép xong rồi xoay cos để canh lỗ, cách đó dễ làm méo thân nhôm. Khi siết bu lông, nên siết luân phiên hai bên, có mỡ tiếp xúc điện thì bôi mỏng là đủ.
Những lỗi nhỏ nhưng hay gây rắc rối khi chạy tải
Lỗi hay gặp nhất là siết hai bu lông không đều lực. Một bên chặt, một bên lỏng, nhìn ngoài chưa thấy gì nhưng đo nhiệt là biết liền. Lỗi thứ hai là bề mặt đầu đồng không được làm sạch trước khi lắp, làm tăng điện trở tiếp xúc. Với 95mm², mấy lỗi này không giấu được lâu.
So với DTL2-95 thì khác nhau nằm ở đâu
DTL2-95 (1 lỗ) vẫn dùng được nếu dây gọn, có cố định tốt. Nhưng ở các nhánh tải lớn, đặc biệt là dây treo hoặc đi xa, DTL95-2 an tâm hơn rõ rệt. Nó không giúp tải nhẹ hơn, nhưng giúp mối nối ổn định hơn khi chạy lâu.
Từ góc nhìn người đi kiểm tra sau vài tháng vận hành
Những mối nối dùng cos 2 lỗ, nếu làm đúng, thường ít phải động lại. Khi đo nhiệt định kỳ, các điểm này thường nằm trong vùng an toàn, không có chênh lệch lớn so với thanh cái hay đầu thiết bị. Điều này giúp người vận hành yên tâm, không phải lên phương án xử lý sớm.
Không phải chỗ nào cũng cần DTL95-2
Nói cho rõ, không phải cứ 95mm² là bắt buộc dùng cos 2 lỗ. Nếu dây ngắn, cố định tốt, dễ kiểm tra, cos 1 lỗ vẫn chấp nhận được. DTL95-2 nên dành cho chỗ khó, chỗ tải lớn, chỗ không muốn phát sinh vấn đề về nhiệt.
FAQ
DTL95-2 dùng cho dây bao nhiêu mm²?
Dùng cho dây nhôm 95mm².
DTL95-2 khác gì DTL2-95?
DTL95-2 là cos 2 lỗ, giữ mối nối ổn định hơn, hạn chế phát nhiệt.
Có bắt buộc dùng kìm thủy lực không?
Gần như bắt buộc để mối ép đều và đạt chuẩn.
Có cần bôi mỡ tiếp xúc điện không?
Khuyến nghị dùng, nhất là với tải chạy lâu.
DTL95-2 có dùng cho dây đồng không?
Không, dây đồng nên dùng cos đồng.
⭐ Thông tin liên hệ
Ms Nhung – 0907 764 966 (Mobile/Zalo)
Thiết Bị Điện Công Nghiệp: https://dienhathe.com
Download Bảng Giá Đầu Cos và Catalog Đầu Cos và phụ kiện
Thông Số Kỹ Thuật Cơ Bản của Cos Đồng Nhôm 2 Lỗ DTL

| Type | D | d | L1 | L | A | L2 | L3 | Φ |
| DTL35-2 | 14 | 8.4 | 40 | 118 | 23 | 56 | 32 | 10.5 |
| DTL50-2 | 16 | 10 | 40 | 120 | 23 | 56 | 32 | 10.5 |
| DTL70-2 | 18 | 11.8 | 47 | 133 | 28 | 60 | 32 | 10.5 |
| DTL95-2 | 21 | 13.5 | 51 | 140 | 28 | 60 | 32 | 10.5 |
| DTL120-2 | 23 | 15 | 56 | 148 | 34 | 62 | 32 | 13 |
| DTL150-2 | 25 | 17 | 57 | 152 | 34 | 62 | 32 | 13 |
| DTL185-2 | 27 | 19 | 60 | 163 | 40 | 64.5 | 32 | 13 |
| DTL240-2 | 30 | 21 | 62 | 168 | 40 | 64.5 | 32 | 13 |
| DTL300-2 | 34 | 23.5 | 66 | 180 | 50 | 70 | 32 | 13 |
| DTL400-2 | 38 | 27 | 76 | 192 | 50 | 70 | 32 | 13 |
Bảng tra mang tính chất them khảo (sản phẩm có thể có sai số)


