Đầu Cos

Trong thi công và lắp ráp hệ thống điện công nghiệp, đầu cos và ống nối là nhóm phụ kiện nhỏ nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến độ an toàn, khả năng chịu tải và tuổi thọ của toàn bộ hệ thống. Thực tế cho thấy, rất nhiều sự cố nóng mối nối, sụt áp hoặc cháy đầu dây không đến từ thiết bị chính, mà xuất phát từ việc chọn sai loại cos hoặc dùng không đúng chức năng.

Bài viết này tổng hợp và phân loại rõ các nhóm đầu cos và ống nối điện công nghiệp phổ biến hiện nay, gồm: SC, DT, DTL, GTY, GTL, kèm theo giải thích ứng dụng thực tế để người làm điện dễ tra cứu và sử dụng đúng.


Phân loại theo CHỨC NĂNG sử dụng

Cách phân loại dễ hiểu và sát thực tế nhất là chia theo mục đích sử dụng, thay vì chỉ nhìn hình dáng bên ngoài.

1. Nhóm đầu cos dùng để đấu dây vào thiết bị

Đây là nhóm cos có đầu bẹ bắt bu-lông, dùng để đấu dây vào MCCB, MCB, contactor, cầu đấu, thanh cái…

Cos SC – cos đồng tiêu chuẩn

  • Vật liệu: đồng

  • Công dụng: đấu dây đồng vào thiết bị đồng

  • Ứng dụng: tủ điện, contactor, MCCB, thanh cái đồng

Cos SC là loại phổ biến nhất, dùng nhiều trong hệ thống điện dân dụng và công nghiệp nhẹ. Tuy nhiên, với tải lớn hoặc dây tiết diện lớn, cos SC mỏng có thể không đáp ứng đủ độ chắc.


Cos DT – cos đồng dày (cos đúc)

  • Vật liệu: đồng nguyên chất, thân dày

  • Công dụng: đấu dây đồng tải lớn

  • Ứng dụng: tủ điện tổng, MCCB công suất lớn

DT được dùng khi yêu cầu chịu dòng cao, ép chắc, hạn chế biến dạng cos trong quá trình vận hành lâu dài.


Cos DTL – cos đồng nhôm (chuyển tiếp)

  • Vật liệu: ống nhôm + đầu đồng (hàn ma sát)

  • Công dụng: đấu dây nhôm vào thiết bị đồng

  • Ứng dụng: trạm điện, tủ tổng dùng cáp nhôm

DTL là loại bắt buộc phải dùng khi hệ thống dùng dây nhôm nhưng thiết bị là đồng. Việc dùng cos đồng thường thay thế cho DTL là sai kỹ thuật và dễ gây sự cố.


2. Nhóm ống nối dùng để nối dây với dây

Khác với cos đấu thiết bị, nhóm này không có lỗ bắt bu-lông, dùng để nối hai đoạn dây lại với nhau.

Ống nối GTY – nối dây đồng

  • Vật liệu: đồng hoặc đồng mạ thiếc

  • Công dụng: nối dây đồng – dây đồng

  • Ứng dụng: nối dài dây, sửa chữa, cải tạo hệ thống

GTY được dùng rất nhiều trong tủ điện và thi công hiện trường, đặc biệt khi cần nối gọn và đảm bảo tiếp xúc điện tốt.


Ống nối GTL – nối dây nhôm

  • Vật liệu: nhôm

  • Công dụng: nối dây nhôm – dây nhôm

  • Ứng dụng: hệ thống cáp nhôm, đường trục chính

GTL dùng cho hệ thống nhôm – nhôm. Không dùng GTL để nối dây nhôm vào thiết bị đồng.


Phân loại theo VẬT LIỆU dây dẫn

Một cách khác để tránh nhầm lẫn là phân loại theo vật liệu dây:

  • Dây đồng → SC, DT (đấu thiết bị) / GTY (nối dây)

  • Dây nhôm → DTL (đấu thiết bị đồng) / GTL (nối dây nhôm)

Chỉ cần nhớ nguyên tắc này, người thi công có thể tránh được hầu hết các lỗi cơ bản khi chọn cos.


Những lỗi thường gặp khi chọn sai cos

Trong thực tế, một số lỗi xảy ra khá phổ biến:

  • Dùng cos đồng cho dây nhôm

  • Dùng ống nối thay cho cos đấu thiết bị

  • Dùng cos mỏng cho tải lớn

  • Ép cos không đúng khuôn, sai tiết diện

Những lỗi này ban đầu có thể chưa gây sự cố, nhưng sau thời gian vận hành sẽ dẫn đến nóng mối nối, oxy hóa và giảm độ an toàn hệ thống.


Tra cứu & tải bảng giá cos theo từng loại

Trong quá trình lên danh sách vật tư hoặc chuẩn bị dự toán, việc xem trước bảng giá theo từng loại cos và tiết diện dây giúp tiết kiệm thời gian và hạn chế nhầm lẫn khi đặt hàng.

Bạn có thể tải bảng giá đầu cos & ống nối điện công nghiệp (SC, DT, DTL, GTY, GTL) để tham khảo và đối chiếu trong quá trình thi công hoặc lập hồ sơ vật tư.


Liên hệ tư vấn kỹ thuật & cung cấp

Nếu bạn đang cần tư vấn chọn đúng loại cos cho từng hệ thống điện, hoặc cần báo giá theo nhu cầu thực tế:

Ms Nhung – 0907 764 966
Website: https://dienhathe.com


FAQ – Câu hỏi thường gặp

1. Cos SC và cos DT khác nhau ở điểm nào?
DT có thân dày hơn, phù hợp tải lớn và hệ thống công suất cao.

2. Dây nhôm có dùng cos đồng được không?
Không, phải dùng cos đồng nhôm DTL.

3. GTY và GTL khác nhau như thế nào?
GTY dùng cho dây đồng, GTL dùng cho dây nhôm.

4. Ống nối có thay thế được cos không?
Không, ống nối chỉ dùng để nối dây với dây.

5. Bài viết này dùng để làm gì trong SEO?
Làm trang trụ, định hướng toàn bộ hệ thống nội dung về cos và ống nối.

Đầu cos đấu dây dùng trong các thiết bị điện, dùng trong hệ thống điện từ viễn thông, nơi tiếp xúc giữa các điểm.

Mục đích: nhằm tránh gây ra hiện tượng nhiệt, đánh hồ quang gây hao mòn điện cũng như các thiết bị điện khi tiếp xúc.

Đầu cos có nhiều loại, tùy vào từng trường hợp, hình dáng khác nhau, có thể phân loại theo chất liệu: đầu cos đồng, đầu cos nhôm, đầu cos đồng nhôm.

đầu cốt (cos) đồng

+ Đầu cos nhôm

Đầu cốt (cos) nhôm

+ Đầu cốt đồng nhôm

Đầu cốt (cos) đồng – nhôm

Phân loại theo hình dáng được chia ra: đầu cos tròn, đầu cos chỉa, đầu cos nối dây cáp điện, …..

+ Đầu cos chỉa

Đầu cốt (cos) chỉa

Các tiêu chí để lựa chọn đầu cốt (cos)

+ Dựa vào mục đích sử dụng

+ lựa chọn theo đúng kích thước ( dựa vào bán kính, tiết diện dây dẫn).

Cách tối ưu nhất khi lựa chọn là chúng ta nên tìm hiểu và đọc thông số kỹ thuật của dây dẫn và đầu cos (tất cả các loại dây dẫn và đầu cos đều có thông số ).

Cách lắp đặt đầu cos và dây dẫn:

+ Đầu cos luôn có 1 đầu bám chặt vào cáp điện, đầu còn lại thì chúng ta lựa chọn dây dẫn có tiết diện (được quy ước tiết diện dây dẫn cũng là kích thước của lõi).

+ Chọn đầu cos > or = với tiết diện dây dẫn đó ( Lưu ý : đầu cos không quá lớn, cũng không quá nhỏ dẫn đến không thể vừa, hoặc tiếp xúc kém, không chắc chắn, không đẹp mắt).

Đầu cos có nhiều kích cỡ khác nhau và còn được phân : đầu cos đồng loại ngắn 1 lỗ, đầu cos đồng loại dài 1 lỗ – đầu cos trung thế, đầu cos đồng loại 2 lỗ – trung thế, đầu cos xử lý đồng nhôm 1 lỗ, đầu cos nhôm 1 lỗ.

Đầu cốt (cos) đồng loại ngắn 1 lỗ:

 

Stt

Tên sản phẩm, kích cỡ

ĐVT

Xuất xứ

1

Đầu cos SC4(lỗ 4-6)

cái

Việt Nam

2

Cos đồng SC6 (lỗ 8)

cái

Việt nam

3

Cos đồng SC10 (lỗ 8 )

cái

Việt Nam

4

Cos đồng  SC 16 (lỗ 8)

Cái

Việt Nam

5

Cos đồng SC25( lỗ 10-12)

Cái

Việt Nam

6

Cos đồng SC35 (lỗ 6-8)

Cái

Việt Nam

7

Cos đồng SC50 (lỗ 8-10-12)

Cái

Việt Nam

8

Cos đồng SC70 ( lỗ 8-10-12)

Cái

Việt Nam

9

Cos  đồng SC 95 (lỗ 12-14)

Cái

Việt Nam

10

Cos đồng  SC120 (lỗ 12-14)

Cái

Việt Nam

11

Cos đồng SC150 ( lỗ 14-16)

Cái

Việt Nam

12

Cos đồng SC185 (lỗ 14-16)

Cái

Việt Nam

13

Cos đồng SC240 (lỗ 14-16)

Cái

Việt Nam

14

Cos đồng SC300 (lỗ 14-16)

Cái

Việt Nam

15

Cos đồng  SC400 (lỗ 14-16)

cái

Việt Nam

 

                                                                                  

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

 

Quy cách  

E

C

A

B

L

(mm2 )

SC1.5-5

5.2

1.8

3.7

5

16

1.5

SC2.5-4

4.2

2.4

4

7

18

2.5

SC2.5-5

5.2

2.4

4

7

20

2.5

SC 4-5

5.2

3.1

4.8

7

20

4

SC 4-6

6.5

3.1

4.8

7

20

4

SC 6-6

6.5

3.8

5.5

9

24

6

SC 10-6

6.5

5

6.5

9

26

10

SC 10-8

8.4

5

6.5

9

26

10

SC 16-6

6.5

5.7

7.5

11

30

16

SC 16-8

8.4

5.7

7.5

11

30

16

SC 25-6

6.5

7.2

9

13

33

25

SC 25-8

8.4

7.2

9

13

35

25

SC 35-8

8.4

8.5

10.8

13.3

38

35

SC 35-10

10.5

8.5

10.8

13.5

38

35

SC 50-8

8.4

9.8

12.5

16

44

50

SC 50-10

10.5

9.8

12.5

16

44

50

SC70-10

10.5

11.5

14.5

I8

51

70

SC70-12

13

11.5

14.5

18

51

70

SC 95-10

10.5

13.7

17

22

57

95

SC 95-12

13

13.7

17

22

57

95

SC 120-12

13

13

19

24

64

120

SC 120-14

15

15

19

24

64

120

SC 150-12

13

16.7

21

26

71

150

SC 150-14

15

16.7

21

26

71

150

SC 185-14

15

18.5

23

30

79

183

SC 240-12

13

21

26

38

93

240

SC 240-14

15

21

26

38

93

240

SC 300-14

15

24.5

30

42

103

300

SC 300-16

17

24.5

30

42

103

300

SC 400-14

15

27

34

42

113

400

SC400-16

17

27

34

42

113

400

SC 500-14

15

30

38

48

123

500

SC 500-16

17

30

38

49

123

500

Nếu đi sâu tìm hiểu về các thiết bị điện cũng như phụ kiện xung quanh bạn sẽ được trãi nghiệm một thế giới mới lạ với muôn vàng hình dáng và công dụng khác nhau. Hôm nay hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về đầu cốt (Cosse) là gì ? Cũng như cấu tạo và công dụng của thiết bị này trước khi tiến hành chọn mua và lắp đặt.

Đầu cốt (Cos) hay còn gọi trong tiếng Anh là COSSE hoặc Terminal. Là thiết bị kết nối trong nghành điện, có chức năng tăng khả năng dẫn điện giữa cáp điện và cáp điện, cáp điện và thiết bị. – Đầu cốt là 1 thiết bị truyền tải điện năng, có tác dụng tăng khả năng dẫn điện giữa cáp điện với cáp điện hoặc giữa cáp điện với thiết bị.

Đầu cốt (Cos) có nhiều loại, tùy vào từng trường hợp chúng được sử dụng với hình dạng khác nhau, tuy nhiên nếu phân loại theo chất liệu cấu thành thì được chia làm 3 loại chính: Cốt đồng, Cốt nhôm, Cốt đồng pha nhôm.

Đầu cốt (Cos) nếu phân loại theo hình dáng thì rất đa dạng, nhìn chung, Đầu cốt (Cos) có một đầu được bấm chặt vào cáp điện, Đầu cốt (Cos) còn lại là hình dạng được chia ra thành các loại khác nhau như Đầu cốt (Cos) tròn, Đầu cốt (Cos) chỉa, Đầu cốt (Cos) nối dây cáp điện,…

Điều đầu tiên là chúng ta lựa chọn loại đầu cốt (Cos) phù hợp với mục đích sử dụng, sau đó là chọn đúng kích thước Đầu cốt (Cos), dựa vào bán kính, tiết diện dây dẫn và các thông số kỹ thuật của dây cáp điện để chọn, đây là điển tiếp xúc giữa vật dẫn (Conductor) và Đầu cốt (Cos).

Lựa chọn dây dần phù hợp với kích thước Đầu cốt (Cos) giúp khả năng dẫn điện và thao tác khi bấm Đầu cốt (Cos) dễ dàng hơn.

Thông thường, khi chọn Đầu cốt (Cos), chúng ta xem xét loại dây dẫn có tiết diện như thế nào (theo quy ước tiết diện dây dẫn được quy định cũng chính là kích thước lõi) chúng ta chọn Đầu cốt (Cos) lớn hơn hoặc bằng tiết diện dây dẫn đó, Đầu cốt (Cos) quá nhỏ sẽ không vừa hoặc quá lớn sẽ tiếp xúc kém hơn, không chắc chắn và không đẹp.

Để đảm bảo cho lựa chọn chính xác nhất, chúng ta nên đọc thông số kỹ thuật của dây dẫn và Đầu cốt (Cos).

Cách chọn đầu cốt

Ví dụ: đầu cos SC A-ØE

Trong đó:

– A là chỉ số chỉ tiết dây dẫn, đơn vị mm2.

– ØE là chỉ số chỉ kích thước lỗ tròn bắt ốc (thường công thêm 0.1-0.3mm).

– Ngoài ra chúng ta cũng lưu ý về chiều dài L,B của đầu cốt SC, tuy nhiên chỉ số này cũng không quan trọng bằng 2 chỉ chỉ số trên.

Dưới đây là danh sách các loại đầu Cos đang được cung cấp tại công ty chúng tôi.

ĐẦU COSSE

E

C

A

B

L

mm2

Đầu cốt SC 1.5-5

5.1

1.8

3.7

5

16

1.5

Đầu cốt SC 2.5-4

4.2

2.4

4

7

18

2.5

Đầu cốt SC 2.5-5

5.2

2.4

4

7

20

2.5

Đầu cốt SC 4-5

5.2

3.1

4.8

7

20

4

Đầu cốt SC 4-6

6.5

3.1

4.8

7

20

4

Đầu cốt SC 6-6

6.5

3.8

5.5

9

24

6

Đầu cốt SC 10-6

6.5

5

6.5

9

26

10

Đầu cốt SC 10-8

8.4

5

6.5

9

26

10

Đầu cốt SC 16-6

6.5

5.7

7.5

11

30

16

Đầu cốt SC 16-8

8.4

5.7

7.5

11

30

16

Đầu cốt SC 25-6

6.5

7.2

9

13

33

25

Đầu cốt SC 25-8

8.4

7.2

9

13

35

25

Đầu cốt SC 35-8

8.4

8.5

10.8

13.3

38

35

Đầu cốt SC 35-10

 10.5

8.5

10.8

13.5

38

35

Đầu cốt SC 50-8

8.4

9.8

12.5

16

44

50

Đầu cốt SC 50-10

10.5

9.8

12.5

16

44

50

Đầu cốt SC 70-10

10.5

11.5

14.5

18

51

70

Đầu cốt SC 70-12

13

11.5

14.5

18

51

70

Đầu cốt SC 95-10

10.5

13.7

17

22

57

95

Đầu cốt SC 95-12

 13

 13.7

 17

 22

 57

 95

Đầu cốt SC 120-12

 13

 13

19

 24

 64

 120

Đầu cốt SC 120-14

 15

 15

 19

 24

 64

 120

Đầu cốt SC 150-12

13

 16.7

 21

26

 71

 150

Đầu cốt SC 150-14

 15

 16.7

 21

 26

71

 150

Đầu cốt SC 185-14

 15

 18.5

 23

 30

79

 185

Đầu cốt SC 240-12

 13

 21

 26

 38

 93

 240

Đầu cốt SC 240-14

 15

 21

 26

 38

 93

 240

Đầu cốt SC 300-14

 15

 24.5

 30

 42

 103

 300

Đầu cốt SC 300-16

 17

 24.5

 30

 42

 103

 300

Đầu cốt SC 400-14

 15

 27

 34

 42

 113

 400

Đầu cốt SC 400-16

 17

 27

 34

 42

 113

 400

Đầu cốt SC 500-14

 15

 30

38

48

 123

 500

Đầu cốt SC 500-16

 17

 30

 38

 49

 123

 500

Đầu cốt SC 630-16

 17

 35

 45

 56

 135

 610

Đầu cosse bao giờ cũng có 1 đầu được bấm chặt với cáp điện vì vậy trong quá trình sử dụng bạn phải luôn chứ ý để tránh xảy ra những sự cố về điện đáng tiếc gây tổn hại đến các thiết bị trong hệ thống của mình.

Theme Settings