Thiết Bị Điện

Hồ Quang Điện Là Gì? (Electric Arc)

Hồ quang điện là hiện tượng phóng điện duy trì trong môi trường khí khi hai tiếp điểm dẫn điện tách ra dưới điều kiện có dòng điện chạy qua. Thay vì dòng điện bị ngắt ngay lập tức, nó tiếp tục duy trì qua một “cột plasma” có nhiệt độ rất cao (có thể lên đến vài nghìn độ C). Hiện tượng này thường xuất hiện rõ rệt khi đóng ngắt các thiết bị công suất lớn như:

  • MCCB, ACB
  • Contactor công suất lớn
  • Dao cách ly có tải
  • Hệ thống trung – hạ thế

Trong khi thi công và vận hành, hồ quang điện là yếu tố bắt buộc phải kiểm soát, không thể loại bỏ hoàn toàn.

Cơ Chế Hình Thành Hồ Quang Khi Ngắt CB

Quá trình phát sinh hồ quang diễn ra theo chuỗi vật lý:

  1. Tiếp điểm bắt đầu tách: Khi CB (circuit breaker) mở, khoảng cách giữa hai tiếp điểm tăng dần.
  2. Dòng điện chưa kịp triệt tiêu:Dòng điện vẫn tồn tại do năng lượng tích trữ trong hệ (đặc biệt là tải cảm như motor, cuộn dây).
  3. Ion hóa không khí:Điện trường cao giữa hai tiếp điểm làm ion hóa không khí → tạo plasma dẫn điện.
  4. Hồ quang duy trì:Dòng điện tiếp tục đi qua cột plasma này → sinh ra ánh sáng mạnh, nhiệt lớn.

 

Đặc Điểm Kỹ Thuật Của Hồ Quang

  • Nhiệt độ rất cao → gây cháy, phá hủy tiếp điểm
  • Điện áp hồ quang phụ thuộc chiều dài và môi trường
  • Có khả năng kéo dài → gây chập pha hoặc lan sang thiết bị khác
  • Sinh ra khí ion hóa và áp suất

Trong các CB công nghiệp (ACB ABB, ACB LS, ACB Mitsubishi…), hồ quang được kiểm soát bằng các buồng dập hồ quang (arc chute).

Hệ Thống Dập Hồ Quang Trong CB

Các hãng như ABB, LS, Mitsubishi đều thiết kế CB với cấu trúc dập hồ quang chuyên dụng:

1. Buồng dập hồ quang (Arc chute)

  • Gồm nhiều lá thép xếp song song
  • Chia nhỏ hồ quang thành nhiều đoạn → giảm năng lượng

2. Thổi từ (Magnetic blow-out)

  • Dùng từ trường đẩy hồ quang vào buồng dập

3. Dập bằng khí (air blast / vacuum / SF6)

  • Tùy cấp điện áp và loại CB

Đây là yếu tố quyết định khả năng cắt dòng ngắn mạch của CB.

Nguy Cơ Nếu Không Kiểm Soát Hồ Quang

Trong vận hành công nghiệp, hồ quang không chỉ là hiện tượng vật lý mà còn là rủi ro lớn:

  • Cháy tủ điện
  • Nổ CB khi ngắt dòng lớn
  • Phá hủy thanh cái, đầu cos
  • Gây tai nạn cho người vận hành

Đặc biệt trong các hệ thống có dòng ngắn mạch cao, việc chọn CB không đúng tiêu chuẩn là cực kỳ nguy hiểm.

Liên Quan : Đầu Cos & Điểm Đấu Nối

Một yếu tố thường bị bỏ qua: chất lượng điểm nối. Nếu điểm đấu nối không tốt:

  • Điện trở tiếp xúc tăng (Bấm Cos Sai Kỹ Thuật)
  • Phát nhiệt cục bộ
  • Dễ phát sinh hồ quang tại điểm tiếp xúc

Do đó khi thi công:

Nếu cần tra cứu nhanh, có thể download bảng giá và quy cách đầu cos để lựa chọn chính xác theo từng hệ thống.


Liên Quan Thiết Bị: CB Công Suất Lớn

  • Trong các hệ thống sử dụng CB công suất lớn như: ACB hay MCCB dòng cao
  • Các dòng sản phẩm từ: LS, ABB, Mitsubishi, . . đều có thông số:

Icu (khả năng cắt ngắn mạch)

Ics (khả năng làm việc)

Việc lựa chọn đúng CB không chỉ là bảo vệ quá tải, mà còn đảm bảo dập hồ quang an toàn khi ngắt sự cố. Đây là điểm cần đặc biệt lưu ý khi tư vấn thiết kế hoặc triển khai hệ thống điện công nghiệp.

Trong quá trình triển khai tủ điện:

  • Đóng cắt thử tải → luôn có hồ quang
  • Khi test hệ thống → cần kiểm soát khoảng cách an toàn
  • Khi thay CB → phải đảm bảo không còn điện áp

Ngoài ra, khi thiết kế:

  • Phải tính toán dòng ngắn mạch
  • Chọn CB có khả năng dập hồ quang phù hợp

 

Gợi Ý Tối Ưu Vận Hành

  • Không đóng cắt CB lớn dưới tải nếu không cần thiết

  • Sử dụng contactor cho đóng cắt thường xuyên

  • Định kỳ kiểm tra tiếp điểm

  • Thay thế CB khi có dấu hiệu cháy hồ quang

 

Liên hệ tư vấn thiết bị & phụ kiện

Nếu cần tư vấn chọn CB phù hợp tải hoặc lựa chọn đúng đầu cos, phương án bấm cos cho hệ thống, có thể liên hệ:

Ms Nhung – 0907 764 966
https://dienhathe.com


FAQ

Hồ quang điện có phải lúc nào cũng nguy hiểm?

Không. Hồ quang là hiện tượng bình thường khi đóng ngắt, nhưng nguy hiểm nếu không được kiểm soát.

CB có loại nào không sinh hồ quang không?

Không có. Mọi CB đều sinh hồ quang, chỉ khác nhau ở khả năng dập hồ quang.

Vì sao CB công suất lớn cần buồng dập hồ quang?

Do năng lượng hồ quang lớn, nếu không dập sẽ gây phá hủy thiết bị.

Điểm đấu nối kém có gây hồ quang không?

Có. Tiếp xúc kém dễ phát sinh hồ quang và nhiệt cục bộ.

Có cần chọn đầu cos đúng không?

Bắt buộc. Sai đầu cos → tăng điện trở tiếp xúc → nguy cơ hồ quang và cháy nổ.

Điện năng đóng vai trò thiết yếu trong sinh hoạt và sản xuất, từ các thiết bị cơ bản như chiếu sáng, quạt, tủ lạnh đến các hệ thống điều khiển phức tạp. Tuy nhiên, song song với lợi ích, điện cũng tiềm ẩn rủi ro cao nếu sử dụng không đúng cách. Các sự cố như điện giật, cháy nổ đều xuất phát từ những sai lầm rất cơ bản trong quá trình sử dụng.

1. Sử dụng thiết bị điện trong môi trường ẩm ướt

  • Nước có khả năng dẫn điện, do đó khu vực như phòng tắm, nhà vệ sinh là môi trường có nguy cơ cao. Khi thiết bị điện tiếp xúc với nước hoặc hơi ẩm, khả năng rò điện tăng lên đáng kể.
  • Nhiều trường hợp sử dụng máy sấy tóc, sạc điện thoại trong phòng tắm hoặc gần khu vực có nước. Đây là hành vi nguy hiểm, đặc biệt khi người dùng đứng chân trần hoặc nền nhà ướt, tạo điều kiện hình thành mạch dẫn điện qua cơ thể xuống đất.
  • Giải pháp là hạn chế tối đa thiết bị điện trong khu vực này, hoặc sử dụng thiết bị đạt tiêu chuẩn chống nước và lắp đặt đúng kỹ thuật.

 

2. Thao tác thiết bị điện khi tay ướt

  • Điện trở cơ thể người thay đổi theo điều kiện môi trường. Khi tay khô, điện trở tương đối cao, nhưng khi tay ướt, điện trở giảm mạnh, làm tăng dòng điện đi qua cơ thể nếu xảy ra tiếp xúc điện.
  • Việc sử dụng thiết bị điện khi tay ướt như máy sấy, dao cạo, ổ cắm… làm tăng nguy cơ điện giật. Đây là lỗi rất phổ biến trong sinh hoạt hàng ngày.

 

3. Sử dụng bóng đèn và thiết bị phát nhiệt không đúng cách

  • Các thiết bị như bóng đèn dây tóc hoặc thiết bị phát nhiệt có nhiệt độ làm việc cao. Khi gặp nước hoặc thay thế trong điều kiện không an toàn, có thể gây nổ hoặc vỡ, kèm theo nguy cơ điện giật. Trong khi thi công, luôn yêu cầu ngắt nguồn trước khi thay thế và tránh thao tác khi tay ướt.

 

4. Dùng dây điện và phụ kiện kém chất lượng

  • Chất lượng dây dẫn và phụ kiện đấu nối là yếu tố quyết định độ an toàn của hệ thống điện. Dây điện kém chất lượng thường có lớp cách điện mỏng, dễ nứt hoặc lão hóa, dẫn đến rò điện hoặc chập cháy.
  • Tương tự, các phụ kiện đấu nối như đầu cos nếu không đúng quy cách hoặc ép không đạt yêu cầu sẽ gây phát nhiệt tại điểm tiếp xúc, lâu dài dẫn đến cháy.
  • Trong hệ thống điện công nghiệp, việc lựa chọn đúng loại đầu cos, đúng tiết diện dây và phương pháp ép là bắt buộc để đảm bảo tiếp xúc điện tốt và ổn định lâu dài.
  • Nếu cần tham khảo vật tư phù hợp, người dùng có thể download Bảng giá để đối chiếu chủng loại và quy cách trước khi lựa chọn.

 

5. Không kiểm tra và bảo trì hệ thống điện định kỳ

  • Dây điện sau thời gian sử dụng có thể bị lão hóa, nứt vỏ hoặc oxy hóa đầu nối. Đây là nguyên nhân phổ biến gây rò điện hoặc chập mạch.
  • Việc kiểm tra định kỳ giúp phát hiện sớm các điểm tiếp xúc kém, dây hư hỏng hoặc thiết bị xuống cấp. Trong môi trường công nghiệp, đây là quy trình bắt buộc, nhưng trong dân dụng lại thường bị bỏ qua.

 

6. Dập cháy điện bằng nước

Khi xảy ra cháy do điện, nhiều người phản xạ dùng nước để dập lửa. Tuy nhiên, nước dẫn điện có thể làm lan truyền dòng điện, gây nguy hiểm trực tiếp cho người xử lý.

  • Ngắt nguồn điện ngay lập tức
  • Sử dụng bình chữa cháy chuyên dụng
  • Không tiếp cận nếu chưa cô lập nguồn

 

7. Ổ cắm điện không được bảo vệ

  • Ổ cắm đặt thấp hoặc trong tầm với của trẻ em là nguy cơ lớn. Trẻ có thể vô tình chạm vào hoặc đưa vật dẫn điện vào ổ cắm.
  • Giải pháp là sử dụng nắp che ổ điện hoặc thiết kế hệ thống ổ cắm ở vị trí phù hợp, đặc biệt trong gia đình có trẻ nhỏ.

 

8. Dây điện bố trí không gọn gàng

Dây điện kéo dài, không cố định không chỉ gây mất thẩm mỹ mà còn tạo nguy cơ va chạm, đứt dây hoặc hư hỏng lớp cách điện. Dây điện nên được đi âm tường hoặc đi trong ống bảo vệ để đảm bảo an toàn và tuổi thọ.

 

9. Bọc nối dây sai kỹ thuật

Việc dùng băng keo cách điện để xử lý mối nối tạm thời là phổ biến, nhưng nếu thực hiện không đúng kỹ thuật có thể gây tích nhiệt tại điểm nối. Giải pháp đúng là sử dụng phụ kiện chuyên dụng như đầu cos hoặc ống nối, đảm bảo tiếp xúc cơ khí và điện tốt, hạn chế phát sinh nhiệt.

Xem thêm các bài khác :


Phần lớn tai nạn điện không đến từ thiết bị phức tạp mà từ những sai sót cơ bản trong sử dụng hàng ngày. Việc hiểu đúng nguyên lý và tuân thủ các quy tắc an toàn giúp giảm đáng kể rủi ro. Trong các hệ thống điện, đặc biệt là tủ điện và đấu nối, việc lựa chọn đúng vật tư như dây dẫn, thiết bị đóng cắt và đầu cos là yếu tố nền tảng quyết định độ ổn định lâu dài.

 

Nếu cần tư vấn lựa chọn vật tư điện hoặc giải pháp đấu nối phù hợp, có thể liên hệ trực tiếp để được hỗ trợ.

Ms Nhung – 0907 764 966
Website: https://dienhathe.com

1. Mục đích bảng tiêu thụ công suất

Bảng tiêu thụ công suất thiết bị điện là dữ liệu quan trọng để:

  • Tính toán tổng tải điện trong gia đình hoặc công trình
  • Lựa chọn MCB ABB, MCCB ABB phù hợp
  • Thiết kế tủ điện an toàn
  • Phân bổ tải và tránh quá tải

Trong thực tế, nhiều sự cố điện như nhảy aptomat, cháy dây, sụt áp… xuất phát từ việc không tính đúng công suất tiêu thụ.

2. Bảng tiêu thụ công suất thiết bị điện gia đình

STT Tên Thiết Bị Công Suất Thiết Bị Ghi chú – Model
1 Tivi LED Sony 32 inches 69 W Sony KDL-32W700B
2 Tủ lạnh Panasonic NR-BJ176 152 lít 97 – 130 W Panasonic NR-BJ176 152 lít
3 Máy giặt Toshiba AW-E920LV 8.2kg 410 W Toshiba AW-E920LV 8.2kg
4 Bóng đèn Huỳnh quang 1.2m 36W NSX: Rạng Đông
5 Bóng đèn Huỳnh quang 0.6 m 18 W NSX: Rạng Đông
6 Sạc Laptop 65-85 W
7 Màn hình vi tính CRT 15 inch 120 W
8 Màn hình vi tính CRT 17inch 150 W
9 Màn hình máy tính LCD-17inches 35 W
10 Màn hình máy tính LCD-19 inches 40 W
11 Màn hình vi tính CRT 19inch 250 W
12 Quạt 55 W
13 Máy lạnh 1.5HP 1200 W
14 Quạt thông gió 25 W
15 Máy Photocopy 1200 W
16 Máy in Laser 300 W
17 Điện thoại bàn 9W
18 Thiết bị mạng modem 10 W
19 Máy tính xách tay 160 W
20 Sạc iPad 10 W (5.1 V – 2100 mA)
21 Sạc iPhone 5 W 5V – 1A
22 Sạc ASUS Zenfone 5 7.02 W
23 Sạc Laptop ASUS 90.06 W Model: K42JC
24 Quạt bàn FUNA 67 W
25 Sạc Laptop DELL 65 W Model: N4050
26 Loa SoundMax 2.1 18 W Gồm: 1 Sub (10w) – 2 rear (2 x 4w)
27 Bộ Phát Sóng Wifi TP-Link TL-WR740N 5.4 W 9 V – 0.6 A
28 1000 bóng LED quảng cáo 30 W 1000 bóng Led 5mm
29 5m LED dây (cuộn) 60-70 W
30 Loa Karaoke JBL RM 10 II 50 – 400 W
31 Loa BOSE 301 V 150 W
32 Loa Du Lịch SIVITE DP-297V 350 W
33 Đầu máy ARIRANG DVD AR3600 30 W
34 Đầu máy SAMSUNG DVD E360 0.5 -10 W
35 Ampli FUJIYAMA DA-3600N 240W
36 Quạt Phun Sương Q-HOME QMF-1803RC Công suất quạt: 90W
Công suất hơi nước: 40W
37 Máy in HP LaserJet Pro P1102 360 W
38 Quạt Đứng Asia Vina D16011 55 W
39 MÀN HÌNH MÁY TÍNH HP LV2011 22 W
40 Máy Giặt TOSHIBA AW-B1000GV (WB) Công suất tiêu thụ – giặt 470 W
Công suất tiêu thụ – vắt 510 W
41 Nồi Cơm SHARP KSH-317V 600 W
42 Đèn sợi đốt (dây tóc) Rạng Đông 25 – 60 W
43 Máy tính bàn 200 – 250 W
43 Tổng đài 8-16 line 45 W
43 Camera hồng ngoại 15 W
43 Đầu ghi hình camera 45 W
43 TIVI SAMSUNG 40 Inches UA40H5003AKXXV LED 84 W
44 Quạt Phun Sương Kangaroo KG50 Công suất quạt (W) 85W
Công suất hơi nước 40W
45 Quạt hơi nước Megasun MGS-F702 180W
45 Quạt hơi nước Megasun MGS-QN25 25W -> 45W
45 Quạt hơi nước Megasun MGS-QN150 150W -> 180W

 

3. Phân tích nhóm thiết bị theo công suất

3.1 Nhóm công suất thấp (dưới 100W)

  • Đèn LED, modem, sạc điện thoại
  • Quạt nhỏ, thiết bị mạng

Nhóm này tiêu thụ điện ít nhưng số lượng nhiều → cần tính tổng tải cộng dồn.

3.2 Nhóm công suất trung bình (100W – 500W)

  • Tivi, máy tính, quạt lớn
  • Máy in, loa, thiết bị văn phòng

Đây là nhóm tải phổ biến trong gia đình và văn phòng nhỏ.

3.3 Nhóm công suất lớn (trên 500W)

  • Máy lạnh (1200W)
  • Nồi cơm điện (600W)
  • Máy giặt, photocopy

Nhóm này quyết định chính đến việc chọn aptomat ABB (MCB/MCCB) và tiết diện dây dẫn.

 

4. Ứng dụng bảng công suất vào thiết kế điện

4.1 Tính tổng công suất

Tổng công suất được tính bằng cách cộng toàn bộ thiết bị sử dụng đồng thời.

Ví dụ:

  • Máy lạnh: 1200W
  • Nồi cơm: 600W
  • Tivi + đèn + quạt: ~200W

Tổng ≈ 2000W

4.2 Quy đổi sang dòng điện

Dòng điện tính theo công thức:

  • I = P / U

Với U = 220V →

I ≈ 2000 / 220 ≈ 9A

→ Chọn MCB ABB tối thiểu 16A để đảm bảo dự phòng.

 

5. Lựa chọn thiết bị bảo vệ ABB theo công suất

5.1 Nhà ở cơ bản

  • MCB ABB SH201 / SH202 (6A – 32A)

5.2 Tủ điện gia đình lớn

  • MCB ABB S200 series
  • RCCB ABB chống rò điện

5.3 Hệ thống có tải lớn

  • MCCB ABB
  • Contactor ABB cho điều khiển

Việc chọn sai aptomat có thể dẫn đến:

  • Nhảy CB liên tục
  • Không bảo vệ được thiết bị
  • Nguy cơ cháy nổ

6. Lưu ý kỹ thuật khi sử dụng bảng công suất

  • Không cộng toàn bộ công suất danh định → cần xét hệ số sử dụng
  • Tải có dòng khởi động lớn (máy lạnh, motor) cần chọn CB curve C hoặc D
  • Dây dẫn phải phù hợp dòng tải
  • Ưu tiên chia tải theo từng nhánh riêng

Trong hệ thống điện hiện đại, nên kết hợp:

  • MCB ABB cho từng nhánh
  • MCCB ABB cho tổng
  • Tủ điện chuẩn kỹ thuật

 

7. Ứng dụng thực tế

Bảng công suất này thường dùng trong:

  • Thiết kế điện nhà ở
  • Báo giá tủ điện
  • Tính toán nâng cấp hệ thống điện
  • Tư vấn chọn thiết bị điện ABB

 

Liên Hệ

Ms Nhung – 0907 764 966 (Mobile /Zalo)

https://dienhathe.com

Trong khu vực thành phố Hồ Chí Minh có khá nhiều của hàng phân phối thiết bị điện, điện công nghiệp, dây cáp điện. Với các sản phẩm có thương hiệu và chất lượng đã được cả thế giới công nhận như ABB,Mitsubishi, Siemens . . . , cùng với cách làm việc tận tình và uy tín, Công Ty TNHH CN & DV Hành Tinh rất hân hạnh được phục vụ quý khách hàng về lĩnh vực thiết bị điện công nghiệp  tại khu vực Quân Tân Bình và các Quận Khác trong khu vực nội thành Hồ Chí Minh.
Nhiếu năm qua khách tại khu vực Quận Tân Bình đã tin tưởng ủng hộ công ty chúng tôi, chung tôi rất hân hạnh đồng hành cùng quý khách hàng.
Các sản phẩm thiết bị điện chính hãng mà chúng tôi cung cấp:
– Thiết bị điện công nghiệp: ABB, Siemens, Mitsubishi, Schneider, LS, Hyundai, Fuji,. .
– Thiết bị chuyển nguồn tự động ATS: Socomec, Osemco (Osung), . . .
– Thiết bị đo đếm hiển thị: Mikro, Selec, Omron, Samwha, Emic, . . . .
– Tụ bù công suất: Epcos, Samwha, Nuintek, Enerlux, Mikro,. . .
– Phụ kiện tủ điện: Idec, Hanyoung, Autonics, Leipole, KYE,…
– Dây cáp điện: Cadivi, Daphaco, Lion,. . .
– Dây Tín Hiệu: Sangjin.
– Phụ Kiện: Đầu Cos, Nút Nhấn, Đèn Báo, Cầu Chì, . . .
– Sản xuất: Vỏ tủ điện, thang máng cáp theo yêu cầu
Quý khách tại khu vực quận Tân Bình và khu vực nội thành có nhu cầu về thiết bị điện Công Nghiệp, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được báo giá tốt nhất.
Khách hàng khu vực khác (Tỉnh Lân Cận): Chúng tôi có thể gửi chành theo yêu cầu hoặc Chuyển phát nhanh.

Công Ty TNHH CN & DV Hành Tinh

54 Châu Vĩnh Tế, P.12, Q.Tân Bình, TP.HCM

info@dienhathe.com

Ms Nhung: 0907 764 966 (Mobile/Zalo)


Thiết Bị điện công nghiệp Quận Tân Bình

MCB ABB 3P 6A~63A/6kA-S283UC

CẦU DAO TỰ ĐỘNG LOẠI S280UC ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH K
MCB COMPACT RANGE – S280UC-K

Có thể sử dụng nguồn điện AC hoặc DC vớI cùng mức điện áp

MCB ABB 3P S283UC  (Bộ Đóng Ngắt Mạch Điện ABB): Ứng dụng chủ yếu trong mạng lưới điện dân dụng và một phần trong mạng lưới điện công nghiệp

Độ bền cơ: 20.000 lần đóng cắt; Độ bền điện: 10.000 đóng cắt.

MCB ABB 3P S283UC Sử dụng để bảo vệ quá tải và ngắn mạch trong lắp đặt công nghiệp và dân dụng

Được nhiệt đới hóa và có các dải sản phẩm đáp ứng các đường đặc tính từ nhiệt: B(3In

MCB ABB 3P S283UC is applicable to electric circuit with rated voltage 230/400V, 240/415V AC, frequency 50/60Hz and rated current is up to 63A.
The product provides against overload and short circuit and equipments in household and commercial installations.

Hotline: 0907 764 966 (Zalo) Ms Nhung
email: hongnhung@dienhathe.com

Click mã hàng để xem chi tiết sản phẩm

Tên Hàng Order Code Mã Hàng In Icu
MCB ABB S283UC-K6  GHS2830164R0377 S283UC-K6  6A 6kA
MCB ABB S283UC-K10  GHS2830164R0427 S283UC-K10  10A 6kA
MCB ABB S283UC-K16  GHS2830164R0467 S283UC-K16  16A 6kA
MCB ABB S283UC-K20  GHS2830164R0487 S283UC-K20  20A 6kA
MCB ABB S283UC-K25  GHS2830164R0517 S283UC-K25  25A 6kA
MCB ABB S283UC-K32  GHS2830164R0537 S283UC-K32  32A 6kA
MCB ABB S283UC-K40  GHS2830164R0557 S283UC-K40  40A 4.5kA
MCB ABB S283UC-K50  GHS2830164R0577 S283UC-K50  50A 4.5kA
MCB ABB S283UC-K63  GHS2830164R0607 S283UC-K63  63A 4.5kA

 

Bảng giá Thiết Bị Điện ABB

download

Cataloge Thiết Bị Điện ABB

download

 

1. Phân loại công trình

Hình 1. Công trình nguy hiểm.

Ảnh hưởng của môi trường xung quanh như bụi, độ ẩm, nhiệt độ… tác động rất lớn đến sự nguy hiểm về điện gây cho người, vì vậy theo quan điểm an toàn điện các công trình được phân thành:

  • Công trình ít nguy hiểm là các công trình có chỗ làm việc khô ráo (độ ẩm tương đôi < 75%), không nóng (nhiệt độ < 25°C), không có bụi dẫn điện, không có phần kim loại nối đất, sàn nhà làm bằng vật liệu không dẫn điện (gỗ khô ráo, trải nhựa…).
  • Công trình nguy hiểm là những công trình có môi trường làm việc với độ ẩm từ 75% đến 97%, có nhiệt độ môi trường xung quanh <30°C, có bụi dẫn điện (bụi than, bụi kim loại), phần kim loại nối đất khá nhiều (chiếm đến 60% bề mặt vùng làm việc); sàn nhà làm bằng vật liệu dẫn điện như đất, bê tông.
  • Công trình đặc biệt nguy hiểm là những công trình có ít nhất một trong các yêu tố sau: môi trường làm việc với độ ẩm > 97%, có nhiệt độ môi trường xung quanh > 30°C, có bụi dẫn điện (bụi than, bụi kim loại), phần kim loại nối đất khá nhiều (chiếm đến 60%) bề mặt vùng làm việc), sàn nhà làm bằng vật liệu dẫn điện như đất, bê tông; môi trường có hoá chất ăn mòn.

Hình 2. Các yếu tố nguy hiểm trên công trường.

2. Phân loại trang thiết bị điện

Tùy theo điện áp làm việc mà các trang thiết bị điện được phân thành:

  • Trang thiết bị có điện áp cao U > 1000V.
  • Trang thiết bị có điện áp thấp U < 1000V.
  • Tùy theo việc bố trí vị trí mà các trang thiết bị điện được phân thành:
  • Trang thiết bị điện cố định là các trang thiết bị được bố trí vị trí cố định.
  • Trang thiết bị điện di động là các trang thiết bị không được bố trí vị trí cố định và có thể chuyển từ vị trí này sang vị trí khác sau khi đã cắt ra khỏi nguồn điện.

Trang thiết bị điện cầm tay là trang thiết bị điện có cấu tạo đặc biệt sao cho trong thời gian làm việc có thể mang đi lại dễ dàng. Đây là loại trang thiết bị có mức nguy hiểm cao nhất vì thời gian người sử dụng tiếp xúc với thiết bị nhiều, cách điện dễ bị hư hỏng do va đập, do phải làm việc trong các điều kiện bất lợi nhất,…

Hình 3. Các trang thiết bị điện.

Đầu cos đấu dây dùng trong các thiết bị điện, dùng trong hệ thống điện từ viễn thông, nơi tiếp xúc giữa các điểm.

Mục đích: nhằm tránh gây ra hiện tượng nhiệt, đánh hồ quang gây hao mòn điện cũng như các thiết bị điện khi tiếp xúc.

Đầu cos có nhiều loại, tùy vào từng trường hợp, hình dáng khác nhau, có thể phân loại theo chất liệu: đầu cos đồng, đầu cos nhôm, đầu cos đồng nhôm.

đầu cốt (cos) đồng

+ Đầu cos nhôm

Đầu cốt (cos) nhôm

+ Đầu cốt đồng nhôm

Đầu cốt (cos) đồng – nhôm

Phân loại theo hình dáng được chia ra: đầu cos tròn, đầu cos chỉa, đầu cos nối dây cáp điện, …..

+ Đầu cos chỉa

Đầu cốt (cos) chỉa

Các tiêu chí để lựa chọn đầu cốt (cos)

+ Dựa vào mục đích sử dụng

+ lựa chọn theo đúng kích thước ( dựa vào bán kính, tiết diện dây dẫn).

Cách tối ưu nhất khi lựa chọn là chúng ta nên tìm hiểu và đọc thông số kỹ thuật của dây dẫn và đầu cos (tất cả các loại dây dẫn và đầu cos đều có thông số ).

Cách lắp đặt đầu cos và dây dẫn:

+ Đầu cos luôn có 1 đầu bám chặt vào cáp điện, đầu còn lại thì chúng ta lựa chọn dây dẫn có tiết diện (được quy ước tiết diện dây dẫn cũng là kích thước của lõi).

+ Chọn đầu cos > or = với tiết diện dây dẫn đó ( Lưu ý : đầu cos không quá lớn, cũng không quá nhỏ dẫn đến không thể vừa, hoặc tiếp xúc kém, không chắc chắn, không đẹp mắt).

Đầu cos có nhiều kích cỡ khác nhau và còn được phân : đầu cos đồng loại ngắn 1 lỗ, đầu cos đồng loại dài 1 lỗ – đầu cos trung thế, đầu cos đồng loại 2 lỗ – trung thế, đầu cos xử lý đồng nhôm 1 lỗ, đầu cos nhôm 1 lỗ.

Đầu cốt (cos) đồng loại ngắn 1 lỗ:

 

Stt

Tên sản phẩm, kích cỡ

ĐVT

Xuất xứ

1

Đầu cos SC4(lỗ 4-6)

cái

Việt Nam

2

Cos đồng SC6 (lỗ 8)

cái

Việt nam

3

Cos đồng SC10 (lỗ 8 )

cái

Việt Nam

4

Cos đồng  SC 16 (lỗ 8)

Cái

Việt Nam

5

Cos đồng SC25( lỗ 10-12)

Cái

Việt Nam

6

Cos đồng SC35 (lỗ 6-8)

Cái

Việt Nam

7

Cos đồng SC50 (lỗ 8-10-12)

Cái

Việt Nam

8

Cos đồng SC70 ( lỗ 8-10-12)

Cái

Việt Nam

9

Cos  đồng SC 95 (lỗ 12-14)

Cái

Việt Nam

10

Cos đồng  SC120 (lỗ 12-14)

Cái

Việt Nam

11

Cos đồng SC150 ( lỗ 14-16)

Cái

Việt Nam

12

Cos đồng SC185 (lỗ 14-16)

Cái

Việt Nam

13

Cos đồng SC240 (lỗ 14-16)

Cái

Việt Nam

14

Cos đồng SC300 (lỗ 14-16)

Cái

Việt Nam

15

Cos đồng  SC400 (lỗ 14-16)

cái

Việt Nam

 

Trong hệ thống điện công nghiệp, việc lựa chọn và cài đặt chức năng bảo vệ của MCCB, ACB quyết định trực tiếp đến độ an toàn và độ tin cậy vận hành. Các tiêu chuẩn như LSI, LSIG không chỉ là ký hiệu kỹ thuật mà còn là cơ sở để thiết kế bảo vệ phối hợp, hạn chế sự cố lan rộng.

Bài viết này phân tích rõ bản chất từng chức năng, cách cài đặt thực tế và các lưu ý thi công – bao gồm cả việc đảm bảo tiếp xúc điện tốt thông qua đầu cos đúng kỹ thuật để tránh phát sinh nhiệt tại điểm đấu nối.

LSI, LSIG là gì?

Trong các thiết bị đóng cắt hiện đại, bộ Trip Unit tích hợp các chức năng bảo vệ:

  • L (Long Time): bảo vệ quá tải, thời gian tác động dài.
  • S (Short Time): bảo vệ ngắn mạch có trễ thời gian.
  • I (Instantaneous): bảo vệ ngắn mạch tức thời.
  • G (Ground): bảo vệ chạm đất.

Các tổ hợp phổ biến:

  • LS: cơ bản (quá tải + ngắn mạch).
  • LSI: thêm bảo vệ cắt nhanh.
  • LSIG: đầy đủ, dùng cho hệ thống yêu cầu cao.

Việc lựa chọn đúng cấu hình giúp bảo vệ thiết bị và đảm bảo tính chọn lọc trong hệ thống điện.

Video tiêu chuẩn LSI và LSIG tren MCCB

Ý nghĩa các thông số quan trọng trên MCCB/ACB

Dòng định mức (In)

Là giá trị dòng tối đa mà thiết bị có thể làm việc liên tục. Các cấp phổ biến: 100A, 250A, 630A, 1600A…

Dòng cài đặt quá tải (Ir)

Là giá trị điều chỉnh để bảo vệ quá tải:

  • Ir = k × In (k từ 0.4 đến 1).
  • Thường đặt bằng dòng tải thực tế.

Khả năng cắt ngắn mạch (Icu, Ics)

  • Icu: dòng cắt cực đại thiết bị chịu được.
  • Ics: khả năng cắt làm việc thực tế.

Dòng bảo vệ ngắn mạch (Im, Isd)

  • Im ≈ 10 × In (tham khảo).
  • Isd: dòng bảo vệ ngắn mạch có trễ.

Dòng cắt tức thời (Ii)

Cho phép ngắt ngay khi có sự cố lớn để bảo vệ thiết bị.

Cách cài đặt bảo vệ MCCB/ACB theo thực tế vận hành

Cài đặt bảo vệ quá tải (L)

  • Đặt Ir ≈ dòng tải.
  • Chọn thời gian trễ theo đặc tính tải (motor, biến áp…).

Ví dụ: MCCB 2000A, tải 1000A → đặt Ir = 0.5 In.

Cài đặt bảo vệ ngắn mạch (S)

  • Xác định dòng ngắn mạch dự kiến.
  • Đặt Isd > dòng tải nhưng thấp hơn dòng sự cố.
  • Chọn thời gian trễ để đảm bảo selectivity.

Cài đặt bảo vệ tức thời (I)

  • Dùng để cắt nhanh sự cố lớn.
  • Thời gian gần như bằng 0.

Bảo vệ chạm đất (G)

  • Phát hiện dòng rò qua PE hoặc trung tính.
  • Quan trọng trong hệ thống có yêu cầu an toàn cao.

Vai trò của LSI/LSIG trong phối hợp bảo vệ

  • Giúp phân cấp bảo vệ giữa các tầng (Main – Sub – Load).
  • Giảm nguy cơ mất điện toàn hệ thống khi có sự cố cục bộ.
  • Tăng độ tin cậy vận hành dài hạn.

Nếu cài đặt sai, CB tổng có thể nhảy trước CB nhánh → mất toàn bộ hệ thống.

Lưu ý thi công: Điểm đấu nối và đầu cos

Một yếu tố thường bị bỏ qua là chất lượng tiếp xúc điện tại đầu nối. Dù MCCB/ACB cài đặt đúng, nhưng nếu điểm đấu nối không đạt:

  • Tăng điện trở tiếp xúc → phát nhiệt.
  • Gây sai lệch dòng đo → ảnh hưởng bảo vệ.
  • Dẫn đến cháy đầu cáp hoặc terminal.

Yêu cầu kỹ thuật:

  • Sử dụng đầu cos đúng tiết diện dây.
  • Bấm bằng kìm thủy lực để đạt độ kín khít.
  • Siết bu-lông đúng moment.

Nguyên tắc chọn thiết bị theo hệ thống

  • Hệ nhỏ: có thể dùng LS hoặc LSI.
  • Hệ lớn, có nhiều nhánh: nên dùng LSIG.
  • Hệ có yêu cầu an toàn cao: bắt buộc có bảo vệ chạm đất.

Việc lựa chọn cần cân bằng giữa chi phí và độ an toàn vận hành.

Liên hệ tư vấn thiết bị đóng cắt và phụ kiện

Nếu cần tư vấn chọn MCCB, ACB, cấu hình LSI/LSIG hoặc phụ kiện đấu nối như đầu cos phù hợp với hệ thống thực tế, có thể liên hệ trực tiếp:

Ms Nhung – 0907 764 966
Website: https://dienhathe.com

FAQ – Câu hỏi thường gặp

LSI và LSIG khác nhau ở điểm nào?

LSIG có thêm chức năng bảo vệ chạm đất (G).

Khi nào cần dùng bảo vệ chạm đất?

Khi hệ thống yêu cầu an toàn cao hoặc có nguy cơ rò điện.

Ir nên đặt bao nhiêu?

Thường bằng dòng tải thực tế.

Icu và Ics khác nhau thế nào?

Icu là khả năng cắt cực đại, Ics là khả năng cắt làm việc thực tế.

Vì sao điểm đấu nối vẫn bị nóng dù CB đúng?

Do tiếp xúc kém, đầu cos không đạt hoặc siết không đúng lực.

Nhà sản xuất: Hyundai Hàn Quốc

Thiết bị điện Hyundai do Hàn Quốc sản xuất là dòng thiết bị điện tiêu chuẩn được sử dụng rất phổ biến tại Việt Nam. Với lợi thế giá thành thấp, thiết bị điện Hyundai được sử dụng trong tất cả các công trình dân dụng và công nghiệp…

 

Thiết bị điện Hyundai, Aptomat, MCCB, MCB, ELCB, RCCB, Máy cắt ACB

Hình ảnh: Thiết bị điện Hyundai – Máy cắt ACB, Aptomat MCCB

Các sản phẩm chính của Hyundai gồm có thiết bị đóng cắt trung và hạ thế như: Máy cắt chân không (VCB), Contactor chân không (VCS), Máy cắt không khí (ACB), Aptomat hạ thế (MCCB, MCB), Aptomat chống giật (ELCB, RCCB, RCBO), Contactor (Khởi động từ), Rơ le nhiệt,…

 Điện Hạ Thế cung cấp các thiết bị điện hạ thế của Hyundai bao gồm: 

MCB – Aptomat dạng tép: (Cầu dao tự động dạng tép)

 Aptomat dạng tép - MCB Hyundai

Hình ảnh: Aptomat dạng tép – MCB Hyundai

– MCB (Aptomat dạng tép) 1P – 2P – 3P – 4P dòng định mức từ 6A đến 125A, dòng cắt từ 6KA đến 10KA

 

RCCB – Aptomat chống dòng rò dạng tép: (Cầu giao chống giật dạng tép)

– RCCB (Aptomat chống dòng rò dạng tép) dòng định mức từ 25A đến 100A

 MCCB – Aptomat khối: (Cầu dao tự động dạng khối)

 

Aptomat Hyundai - MCCB Hyundai

Hình ảnh: Aptomat khối – MCCB Hyundai

 

– MCCB (Aptomat dạng khối) loại 2 Pha chỉ dòng nhiệt, dòng định mức từ 16A đến 400A, dòng cắt từ 35KA đến 65KA

– MCCB (Aptomat dạng khối) loại 2 Pha, dòng định mức từ 15A đến 50A, dòng cắt từ 1.5KA đến 5KA

– MCCB (Aptomat dạng khối) loại 3 Pha chỉnh dòng nhiệt, dòng định mức từ 16A đến 800A, dòng cắt từ 16KA đến 85KA

– MCCB (Aptomat dạng khối) loại 3 Pha, dòng định mức từ 15A đến 50A, dòng cắt 2.5KA

– MCCB (Aptomat dạng khối) 3 Pha loại Chỉnh dòng điện tử, dòng định mức từ 200A đến 1250A, dòng cắt từ 65KA đến 100KA  

– MCCB (Aptomat dạng khối) loại 4 Pha chỉnh dòng nhiệt, dòng định mức từ 16A đến 800A, dòng cắt từ 16KA đến 85KA 

 

ELCB – Aptomat chống dòng rò dạng khối: (Cầu dao tự động chống giật dạng khối)

 Aptomat chống giật - ELCB Hyundai

Hình ảnh: Aptomat chống giật dạng khối – ELCB Hyundai

– ELCB (Aptomat chống dòng rò dạng khối) loại 2 pha, dòng định mức từ 32A đến 50A, dòng cắt 35kA

– ELCB (Aptomat chống dòng rò dạng khối) loại 3 pha, dòng định mức từ 16A đến 250A, dòng cắt 50KA

 

Contactor dạng khối: (Khởi động từ 3 pha)

Contactor Hyundai - Khởi động từ Hyundai

Hình ảnh: Contactor – Khởi động từ Hyundai

 

– KHỞI ĐỘNG TỪ 3 PHA (Contactor 3 Poles) – AC Coil 220/380V, dòng định mức từ 9A đến 800A

 

Rơ le nhiệt:

Rơ le nhiệt Hyundai

Hình ảnh: Rơ le nhiệt Hyundai

 

– RƠ LE NHIỆT từ (0.12 – 0.18)A đến 800A

 

ACB – Máy cắt không khí:

Máy cắt không khí ACB Hyundai

Hình ảnh: Máy cắt ACB Hyundai

 

– Máy cắt không khí ACB 3P và 4P loại cố định (Fixed) dòng định mức từ 630A đến 6300A, dòng cắt từ 65kA đến 150kA

– Máy cắt không khí ACB 3P và 4P loại di động (Draw Out) dòng định mức từ 630A đến 6300A, dòng cắt từ 65kA đến 150kA

– PHỤ KIỆN CÁC LOẠI


 

Download catalog Thiết bị điện Hyundai Download Catalog Hyundai

Vật liệu làm tiếp điểm
Để thỏa mãn tốt các điều kiện làm việc khác nhau của tiếp điểm thiết bị điện thì vật liệu làm tiếp điểm phải có được những yêu cầu cơ bản sau:
-Có độ dẫn điện cao(giảm Rtx và chính điện trở của tiếp điểm).
-Dẫn nhiệt tốt (giảm phát nóng cục bộ của những điểm tiếp xúc).
-Không bị oxy hóa (giảm Rtx để tăng độ ổn định của tiếp điểm).
-Có độ kết tinh và nóng chảy cao (giảm độ mài mòn về điện và giảm sự nóng chảy hàn dính tiếp điểm đồng thời tăng tuổi thọ tiếp điểm).
-Có độ bền cơ cao (giảm độ mài mòn cơ khí giữ nguyên dạng bề mặt tiếp xúc và tăng tuổi thọ của tiếp điểm).
-Có đủ độ dẻo (để giảm điện trở tiếp xúc).
-Dễ gia công khi chế tạo và giá thành rẻ.
Thực tế ít vật liệu nào đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu trên. Trong thiết kế sử dụng tùy từng điều kiện cụ thể mà trọng nhiều đến yêu cầu này hay yêu cầu khác. Những vật liệu thường dùng gồm:
1. Đồng kĩ thuật điện: đồng nguyên chất thu được bằng điện phân. Nó đáp ứng hầu hết các yêu cầu trên. Nhược điểm chính của đồng kĩ thuật điện là rất dễ bị oxit hóa.
2. Đồng cađimi: đồng kĩ thuật điện pha thêm cađimi có tính chất cơ cao chống mài mòn tốt, khả năng chịu được hồ quang tốt hơn đồng kĩ thuật điện thông thường.

3. Bạc: là vật liệu làm tiếp điểm rất tốt do có độ dẫn điện cao và có điện trở tiếp xúc ổn định. Nhược điểm chủ yếu là chịu hồ quang kém nên sử dụng bị hạn chế.
4. Đồng thau: hợp kim đồng với kẽm được sử dụng làm tiếp điểm dập hồ quang.
5. Các hợp kim đồng khác: hợp kim đồng với nhôm, đồng với mangan, đồng với niken, đồng với silic và các hợp kim đồng khác được sử dụng làm tiếp điểm, đồng thời làm lò xo ép (ví dụ tiếp điểm tĩnh của cầu chì). Những tiếp điểm như vậy khi bị đốt nóng dễ bị mất tính đàn hồi.
6. Thép có điện trở suất lớn: thép thường bị oxy hóa cao nhưng là vật liệu rẻ nên vẫn được sử dụng làm tiếp xúc cố định để dẫn dòng điện lớn, trong các thiết bị thép thường được mạ.
7. Nhôm: có độ dẫn điện cao, rẻ nhưng rất dễ bị oxy hóa làm tăng điện trở suất. Nhược điểm nữa là hàn nhôm rất phức tạp, độ bền cơ lại kém.
8. Vonfram và hợp kim vonfram: có độ mài mòn về điện tốt và chịu được hồ quang tốt nhưng có điện trở tiếp xúc rất lớn. Hợp kim vonfram với vàng sử dụng cho tiếp điểm có dòng nhỏ. Hợp kim với molipđen dùng làm tiếp điểm cho những thiết bị điện thường xuyên đóng mở, khi dòng điện lớn thì vonfram và hợp kim vonfram sử dụng để làm tiếp điểm dập hồ quang.
9. Vàng và platin: không bị oxy hóa do đó có điện trở tiếp xúc nhỏ và ổn định, được sử dụng làm tiếp điểm trong thiết bị điện hạ áp có dòng điện bé và quan trọng. Vàng nguyên chất và platin nguyên chất có độ bền cơ thấp nên thường được sử dụng dạng hợp kim với môlipđen hoặc với iriđi để tăng độ bền cơ.
10. Than và graphit: có điện trở tiếp xúc và điện trở suất lớn nhưng chịu được hồ quang rất tốt.
Thường dùng làm các tiếp điểm mà khi làm việc phải chịu tia lửa điện, đôi khi làm tiếp điểm dập hồ quamg.
1. Hợp kim gốm: hỗn hợp về mặt cơ học của hai vật liệu không nấu chảy mà thu được bằng phương pháp thiêu kết hỗn hợp bột hoặc bằng cách tẩm vật liệu này lên vật liệu kia. Thường vật liệu thứ nhất có tính chất kỹ thuật điện tốt, điện trở suất và điện trở tiếp xúc nhỏ, ít bị oxy hóa.Vật liệu thứ hai có tính chất cơ cao và chịu được hồ quang. Như vậy, chất lượng kim loại gốm là do tính chất của hỗn hợp quyết định. Kim loại gốm sử dụng rộng rãi nhất thường có gốc bạc như : bạc-niken, bạc- oxit cađimi, bạc- vonfram, bạc-môlipđen. Ngoài ra đôi khi người ta sử dụng kim loại gốm có gốc đồng như: đồng -vonfram, đồng – môlipđen, đồng cađimi làm tiếp điểm chính và tiếp điểm dập hồ quang.
Chú ý
+Với tiếp xúc cố định thường dùng vật liệu là đồng, nhôm, thép.
+Với tiếp xúc đóng/mở tùy theo dòng dẫn, nếu :

-Dòng điện bé dùng bạc, đồng, platin, vonfram, đôi khi vàng, môlipđen, niken.
-Dòng vừa đến lớn dùng đồng thau, kim loại hoặc hợp kim ít nóng chảy như vonfram, molipđen,…
-Dòng điện lớn thì thường dùng hợp kim gốm (sản phẩm hai kim loại ở dạng bột ép lại ơ ̉áp lực lớn, nhiệt độ cao. Hợp kim gốm rất cứng chịu được dòng lớn, khuyết điểm là độ dẫn điện kém, nên thường được chế tạo dạng tấm mỏng hàn trên bề mặt tiếp điểm của thiết bị).
Một số kết cấu tiếp điểm
1. Phân ra làm các loại theo cấu tạo
Tiếp xúc cố định có các dạng
-Nối hai thanh tiết diện chữ nhật.
-Nối hai thanh tiết diện tròn (thanh tròn nối với nhau thường trong các thiết bị điện như máy ngắt điện, máy biến dòng,…).
Loại tiếp xúc đóng mở và tiếp xúc trượt phân theo dòng điện
-Dòng bé : I 10 [mA].
-Dòng vừa: I 100 [A].
-Dòng lớn: I > 100 [A].
1. Tiếp điểm rơle
Thường dùng bạc, platin tán hàn gá vào tiếp điểm, kích thước tiếp điểm do dòng điện cho phép quyết định (theo bảng có trong các sổ tay thiết kế).
1. Tiếp điểm thiết bị điện khống chế
Các thiết bị như công tắc tơ, áptômát và thiết bị cao áp thường có dòng điện lớn. Thì những tiếp điểm chính mắc song song với tiếp điểm hồ quang khi tiếp điểm ở vị trí đóng dòng điện sẽ qua tiếp điểm chính (tiếp điểm) làm việc, khi mở hoặc bắt đầu đóng tiếp điểm hồ quang sẽ chịu hồ quang. Do đó bảo vệ được tiếp điểm làm việc.

+Hình ngón: dùng trong công tắc tơ, tiếp điểm động vừa trượt vừa lăn trên tiếp điểm tĩnh do vậy có thể tự làm bóc lớp oxit trên bề mặt tiếp xúc.
+Tiếp điểm bắc cầu: dùng trong rơle và công tắc tơ.
+Tiếp điểm đối diện: dùng ở máy ngắt điện áp cao.
+Tiếp điểm hoa huệ: gồm một cánh hình thang giống cánh hoa huệ hay chữ z, tiếp điểm động là một thanh dẫn tròn.
+Tiếp điểm vuốt má: tiếp điểm động kiểu sống dao có thể trượt giữa hai vuốt tròn (làm tiếp điểm tĩnh) lò xo và dây được nối chặt với vuốt.
+Tiếp điểm chổi: tiếp điểm động hình chổi gồm những lá đồng mỏng 0,1
¸0,2 mm xếp lại trượt lên sống dao tiếp điểm tĩnh. Để tăng lực ép trên tiếp điểm hình chổi thì thường có thêm bản đàn hồi. Loại này khi chổi bị cháy sẽ làm điện trở tăng nhanh do đó ít dùng làm tiếp điểm hồ quang.
c)Tiếp điểm kiểu cắm, d) Tiếp điểm kiểu đối diện, e) Tiếp điểm kiểu lưỡi, h) Tiếp điểm kiểu thủy ngân, g) Tiếp điểm kiểu vuốt má
+Tiếp điểm cắm: thường được dùng ở cầu dao, cầu chì, dao cách li,…áp lực lên tiếp điểm động khoảng P = (0,3
¸ 0.6) kg/cm2.

Theme Settings