Tài Liệu

Trong việc vận hành hệ thống điện thì việc lắp đặt tụ bù chuẩn sẽ mang lại những lợi ích to lớn đối với người sử dụng. Áp dụng đúng kỹ thuật lắp đặt còn hỗ trợ nâng cao được việc bảo vệ các thiết bị điện trong hệ thống và năng suất làm việc của chúng. Hãy cùng siêu thị vật tư điện tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này.

Bù tập trung

Bù tập trung áp dụng khi tải ổn định và liên tục. Phương pháp bù này là đặt tụ điện tại bên thứ cấp (có 10 đến 15kV) của máy biến áp trung gian hoặc phía hạ áp hay cao áp của máy biến áp phân phối điện (điện áp 10 đến 15; điện áp 0,38kV). Nếu như nối tụ điện vào phía cao áp của các trạm biến áp thì được gọi là bù tập trung bên cao áp. Nếu nối tụ điện vào thanh cái hạ áp, được gọi là bù tập trung phía hạ áp.

Nguyên lý:

Bộ tụ đấu và thanh góp hạ áp của tủ phân phối chính và được đóng trong thời gian tải hoạt động.

Ưu điểm:

  • Việc lắp đặt tụ bù tập trung làm giảm tiền phạt do vấn đề tiêu thụ công suất phản kháng.
  • Làm giảm công suất biểu kiến yêu cầu.
  • Làm nhẹ tải cho máy biến áp và do đó nó có khả năng phát triển thêm các phụ tải khi cần thiết.

Nhận xét

  • Dòng điện phản kháng tiếp tục đi vào tất cả lộ ra tủ phân phối chính của mạng hạ thế.
  • Vì lý do trên, kích cỡ của dây dẫn, công suất tổn hao trong dây không được cải thiện với chế độ bù tập trung.

Bù nhóm ( từng phân đoạn )

Bù nhóm nên sử dụng khi mạng điện quá lớn và khi chế độ tải tiêu thụ theo thời gian của các phân đoạn thay đổi khác nhau. Nếu vị trí bạn muốn lắp tụ bù gặp trường hợp giống như trên thì sử dụng bù nhóm là điều cần thiết.

Nguyên lý:

Bộ tụ được đấu vào tủ phân phối khu vực như hình dưới. Hiệu quả do bù nhóm mang lại cho các dây dẫn xuất phát từ tủ phân phối chính đến các tủ phân phối khu vực có đặt tụ được thể hiện rõ nhất.

Ưu điểm:

  • Làm giảm tiền phạt do vấn đề tiêu thụ công suất phản kháng.
  • Làm giảm công suất biểu kiến yêu cầu.
  • Kích thước dây cáp đi đến các tủ phân phối khu vực sẽ giảm đi hoặc với cùng dây cáp trên có thể tăng .thêm phụ tải cho tủ phân phối khu vực.
  • Tổn hao trên cùng dây cáp sẽ giảm.

Nhận xét

Dòng điện phản kháng tiếp tục đi vào tất cả dây dẫn xuất phát từ tủ phân phối khu vực.

Vì lý do trên, kích thước và công suất tổn hao trong dây dẫn nói trên không được cải thiện với chế độ bù nhóm, khi có sự thay đổi đáng kể của tải, luôn luôn tồn tại nguy cơ bù dư và kèm theo hiện tượng quá điện áp.

Bù riêng

Bù riêng nên được xét đến khi công suất động cơ đáng kể so với công suất mạng điện.

Nguyên lý:

Bộ tụ mắc trực tiếp vào đầu dây nối của thiết bị dùng điện có tính cảm (chủ yếu là các động cơ). Bù riêng nên được xét đến khi công suất của động cơ là đáng kể so với công suất mạng điện.

Bộ tụ điện được định mức (kVAr) đến khoảng 25% giá trị công suất (kW) của động cơ. Bù bổ sung tại đầu nguồn điện cũng có thể mang lại hiệu quả tốt.

Ưu điểm:

Làm giảm tiền phạt do vấn đề tiêu thụ công suất phản kháng (kVAr)

Giảm công suất biểu kiến yêu cầu

Giảm kích thước và tổn hao dây dẫn đối với tất cả dây dẫn.

Nhận xét:

Các dòng điện phản kháng có giá trị lớn sẽ không còn tồn tại trong hệ thống điện.

Ưu nhược điểm trong việc đặt tụ bù phía cao thế và phía hạ thế ?

Đặt tụ bù phía cao thế

Ưu điểm:

  • Giá thành đầu tư tính theo kVAr/đồng rẻ hơn phía hạ thế vì khi bù phía cao thế thường ít dùng thiết bị điều chỉnh dung lượng bù.
  • Bù được cả dung lượng Qpt của phụ tải phía hạ thế và dung lượng Qo trong nội bộ MBT

Nhược điểm:

  • Tụ điện cao thế thường lắp ở cấp điện áp trung áp nên yêu cầu lắp đặt sẽ phức tạp hơn, chiếm nhiều diện tích và không gian hơn.
  • Do dung lượng tụ không cao lắm nên chỉ dùng các thiết bị đóng cắt và bảo vệ đơn giản như cầu dao cầu chì, ở trạm biến áp 110kV đầu cáp cấp đến nhóm tụ thường đặt 1 máy cắt không đặt thiết bị điều chỉnh dung lượng bù vì giá thành đầu tư sẽ cao lên rất nhiều. Trong lưới điện chỉ có các trạm phát bù có dung lượng lớn người ta mới đưa vào hệ thống điều chỉnh dung lượng bù, trong trường hợp này người ta dùng nhiều máy cắt điện và các tủ hợp bộ rơ le điều khiển tự động.

Đặt tụ bù phía hạ thế

Ưu điểm

  • Quản lý vận hành và sửa chữa đơn giản vì ở điện áp thấp sẽ dễ lắp đặt, chiếm ít diện tích và không gian.
  • Thường được đặt các thiết bị đóng cắt, điều khiển và bảo vệ. Dễ dàng điều chỉnh được dung lượng bù theo chế độ công suất, điện áp, cosφ

Nhược điểm

  • Giá thành đầu tư tính theo kVAr/ đồng đắt hơn phía cao thế một ít vì có thêm các thiết bị điều chỉnh dung lượng bù.
  • Chỉ bù được trong phạm vi công suất phụ tải hạ thế của một máy biến áp.

HI vọng qua bài viết này các bạn đã có thể hiểu rõ được tầm quan trọng trong việc lựa chọn vị trí lắp đặt tụ bù cho nhu cầu sử dụng của hệ thống điện mà bạn đang quản lý. Nếu có thắc mắc cần hỗ trợ giải đáp vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và giải đáp miễn phí.

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của tụ bù Mikro trong hệ thống điện thực tế

Trong các tủ bù công suất phản kháng cho nhà xưởng và công trình thương mại, tụ bù của Mikro xuất hiện khá thường xuyên. Lý do không phải vì “tên quen”, mà vì dòng tụ này được thiết kế chuyên cho hệ thống bù cosφ: làm việc ổn định, dễ phối hợp với bộ điều khiển tụ bù và contactor, phù hợp các tủ bù tự động nhiều cấp.

Bài này viết lại theo góc nhìn kỹ thuật: tụ bù Mikro hoạt động theo nguyên lý gì, cấu tạo ra sao và được dùng thế nào trong tủ điện, tránh nói chung chung.


Nguyên lý hoạt động của tụ bù Mikro

Tụ bù 3 pha Mikro được đưa vào hệ thống thông qua contactor tụ bù và được điều khiển bởi bộ điều khiển cosφ tự động (power factor controller).

Nguyên lý cơ bản:

  • Hệ thống điện có nhiều tải cảm (động cơ, biến áp…) sẽ làm cosφ giảm.

  • Khi cosφ thấp, dòng điện tăng, tổn hao trên đường dây và thiết bị cũng tăng.

  • Tụ bù cung cấp công suất phản kháng dung kháng, bù lại phần phản kháng cảm của tải.

  • Bộ điều khiển sẽ đóng/cắt từng cấp tụ để giữ cosφ quanh giá trị cài đặt (thường 0.95–0.99).

Nói đơn giản: tụ bù không “tạo ra điện”, mà giúp cân bằng thành phần phản kháng trong hệ thống, từ đó:

  • giảm dòng tổng

  • giảm tổn hao trên cáp và thiết bị đóng cắt

  • cải thiện khả năng mang tải của lưới nội bộ

  • tránh bị phạt cosφ ở các điểm đo điện năng

Lưu ý kỹ thuật quan trọng: tụ bù 3 pha chỉ dùng cho hệ thống 3 pha. Không có chuyện “buộc gộp dây” để dùng tụ 3 pha cho điện 1 pha – cách đó là không đúng kỹ thuật và không an toàn.


Cấu tạo cơ bản của tụ bù 3 pha Mikro

Ở mức thiết bị đơn lẻ, một tụ bù Mikro 3 pha gồm:

  • Phần tử tụ (capacitor element) đặt trong vỏ kim loại

  • Vỏ thép sơn tĩnh điện, giúp tản nhiệt và chống ăn mòn

  • Đầu cực đấu dây cho 3 pha

  • Một số dòng có tích hợp điện trở xả để xả điện áp dư sau khi ngắt

Về bản chất, tụ bù là hai bản dẫn điện đặt gần nhau và ngăn cách bởi lớp điện môi. Khi cấp điện, năng lượng được tích trữ trong điện trường giữa hai bản này và được dùng để tạo ra dòng phản kháng dung.

Trong tủ bù hoàn chỉnh, tụ Mikro luôn đi kèm:

  • contactor tụ bù (chuyên dụng cho đóng cắt tụ)

  • cầu chì bảo vệ từng cấp

  • bộ điều khiển cosφ

  • đôi khi có cuộn kháng lọc sóng hài (detuned reactor) nếu hệ có biến tần

Cách đấu nối khá tiêu chuẩn: mỗi tụ là một “cấp bù”, được bộ điều khiển gọi vào hoặc cắt ra tùy theo cosφ tức thời của hệ thống.


Tụ bù Mikro được dùng cho những hệ nào?

Trong thực tế, tụ bù Mikro thường được lắp cho:

  • tủ điện tổng nhà xưởng

  • hệ thống bơm – quạt công suất lớn

  • dây chuyền có nhiều động cơ

  • trung tâm thương mại, tòa nhà văn phòng

Mục tiêu không phải “giảm tiền điện theo kiểu gia dụng”, mà là:

  • nâng cao hệ số công suất

  • giảm dòng trên cáp và MCCB

  • hạn chế sụt áp khi tải tăng

  • tối ưu vận hành hệ thống điện

Với các tải cảm chiếm tỷ trọng lớn, bù cosφ đúng cách giúp hệ thống làm việc “nhẹ” hơn thấy rõ.


Một vài lưu ý khi sử dụng tụ bù Mikro

Ngoài công trường, có vài điểm cần chú ý:

  • Không đóng cắt tụ bằng contactor thường (phải dùng contactor chuyên cho tụ bù)

  • Phải tính đúng dung lượng bù theo tải thực tế, tránh bù dư

  • Với hệ có biến tần, nên xem xét dùng tụ kèm cuộn kháng

  • Đảm bảo thông gió cho tủ tụ, vì tụ sinh nhiệt khi làm việc liên tục

  • Sau khi ngắt điện, cần chờ tụ xả hết trước khi thao tác

Những chi tiết này ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ tụ và độ ổn định của tủ bù.


Trong thực tế triển khai, tụ bù Mikro thường được chọn như một phần của giải pháp tủ bù hoàn chỉnh, không phải thiết bị đứng riêng lẻ. Hiện nay, dienhathe.com cũng có cung cấp tụ bù Mikro cùng các linh kiện đi kèm (contactor tụ, bộ điều khiển cosφ…) để phục vụ lắp ráp tủ bù cho công trình và nhà máy.


Tổng kết

Tụ bù 3 pha Mikro hoạt động dựa trên nguyên lý bù công suất phản kháng nhằm nâng cao cosφ cho hệ thống điện. Cấu tạo tập trung vào độ bền cơ khí, khả năng tản nhiệt và tính tương thích với tủ bù tự động.

Nếu dùng đúng kỹ thuật và phối hợp đúng thiết bị điều khiển, tụ bù Mikro giúp:

  • giảm dòng vận hành

  • hạn chế tổn hao

  • cải thiện chất lượng điện năng

  • tăng độ ổn định cho hệ thống

Giới thiệu :

Ngành công nghiệp điện bao gồm việc sản xuất, truyền tải, phân phối và bán điện cho công chúng và công nghiệp. Phân phối thương mại điện năng bắt đầu vào năm 1882 khi điện được sản xuất để chiếu sáng bằng điện. Trong những năm 1880 và 1890, các mối quan tâm về kinh tế và an toàn ngày càng tăng dẫn đến sự điều tiết của ngành. Một khi một sự mới lạ đắt tiền giới hạn ở các khu vực đông dân cư nhất, điện năng đáng tin cậy và kinh tế đã trở thành một khía cạnh thiết yếu cho hoạt động bình thường của tất cả các yếu tố của nền kinh tế phát triển.

Vào giữa thế kỷ 20, điện được xem là “độc quyền tự nhiên”, chỉ hiệu quả nếu một số lượng hạn chế các tổ chức tham gia vào thị trường; ở một số khu vực, các công ty tích hợp theo chiều dọc cung cấp tất cả các giai đoạn từ thế hệ này sang bán lẻ và chỉ có sự giám sát của chính phủ quy định tỷ lệ hoàn vốn và cơ cấu chi phí.

Từ những năm 1990, nhiều khu vực đã mở ra thế hệ và phân phối điện để cung cấp một thị trường điện cạnh tranh hơn. Trong khi các thị trường như vậy có thể bị thao túng một cách lạm dụng với giá bất lợi và độ tin cậy do người tiêu dùng gây ra, thì việc sản xuất điện năng cạnh tranh nói chung dẫn đến những cải tiến đáng kể về hiệu quả. Tuy nhiên, việc truyền tải và phân phối là những vấn đề khó khăn hơn vì lợi tức đầu tư không dễ tìm.

Các công ty điện lực lớn nhất thế giới và tổng tài sản của họ (thường bao gồm khí thiên nhiên) :

Tên các công ty

Tổng

(Tỷ USD)

 Enel

154

 Engie

152

 EDF

130

 E.ON

128

 RWE

122

 PLN

81

 Hydro-Québec

75

 Tokyo Electric Power Company (TEPCO)

47

 Scottish & Southern Energy

45

 Centrica

43

 State Grid Corporation of China

42

 Iberdrola

41

 EGAT

28

 Duke Energy

25

 

Lịch sử :

Mặc dù điện đã được biết là được tạo ra như là kết quả của các phản ứng hóa học diễn ra trong một tế bào điện phân vì Alessandro Volta đã phát triển đống điện từ vào năm 1800, sản xuất của nó bằng phương tiện này, và vẫn còn đắt tiền. Năm 1831, Michael Faraday nghĩ ra một cỗ máy tạo ra điện từ chuyển động quay, nhưng phải mất gần 50 năm để công nghệ đạt được một giai đoạn thương mại khả thi. Năm 1878, ở Mỹ, Thomas Edison đã phát triển và bán một sự thay thế khả thi về mặt thương mại đối với ánh sáng và sưởi ấm bằng khí đốt sử dụng nguồn điện trực tiếp được tạo ra và phân phối cục bộ.

Nguồn cung cấp điện công cộng đầu tiên trên thế giới được cung cấp vào cuối năm 1881, khi các con phố của thị trấn Godalming ở Surrey ở Anh được thắp sáng bằng đèn điện. Hệ thống này được cung cấp từ một bánh xe nước trên sông Wey, đã thúc đẩy một máy phát điện Siemens cung cấp một số đèn hồ quang trong thị trấn. Đề án cung cấp này cũng cung cấp điện cho một số cửa hàng và cơ sở để thắp sáng 34 bóng đèn Swan sáng chói.

Ngoài ra, Robert Hammond, vào tháng 12 năm 1881, đã chứng minh ánh sáng điện mới ở thị trấn Sussex của Brighton ở Anh trong một thời gian thử nghiệm. Sự thành công tiếp theo của việc cài đặt này cho phép ông đặt liên doanh này vào cả một nền tảng thương mại và pháp lý, vì một số chủ cửa hàng muốn sử dụng ánh sáng điện mới. Do đó, Công ty cung cấp điện Hammond đã được tung ra thị trường. Trong khi Chương trình Cầu cạn Godalming và Holborn đóng cửa sau một vài năm. Chương trình Brighton tiếp tục, và việc cung cấp vào năm 1887 được cung cấp trong 24 giờ mỗi ngày.

Vào đầu năm 1882, Edison đã mở trạm phát điện chạy bằng hơi nước đầu tiên trên thế giới tại Holborn Viaduct ở London, nơi ông đã ký một thỏa thuận với Tổng công ty Thành phố trong thời gian ba tháng để cung cấp ánh sáng đường phố. Trong thời gian, ông đã cung cấp một số người tiêu dùng địa phương với ánh sáng điện. Phương pháp cung cấp là dòng điện trực tiếp (DC).

Sau đó vào tháng 9 năm 1882, Edison mở trạm điện Pearl Street ở thành phố New York và một lần nữa nó là nguồn cung cấp DC. Chính vì lý do này mà thế hệ đã gần hoặc trên cơ sở của người tiêu dùng vì Edison không có phương tiện chuyển đổi điện áp. Điện áp được chọn cho bất kỳ hệ thống điện nào là một sự thỏa hiệp. Đối với một lượng điện nhất định được truyền đi, tăng điện áp làm giảm dòng điện và do đó làm giảm độ dày dây cần thiết. Thật không may nó cũng làm tăng nguy cơ tiếp xúc trực tiếp và làm tăng độ dày cách nhiệt yêu cầu. Hơn nữa, một số loại tải rất khó hoặc không thể làm việc với điện áp cao hơn. Hiệu quả tổng thể là hệ thống của Edison yêu cầu các nhà máy điện phải nằm trong vòng một dặm của người tiêu dùng. Trong khi điều này có thể làm việc ở các trung tâm thành phố, nó sẽ không thể cung cấp kinh tế vùng ngoại ô với quyền lực.

Giữa những năm 1880 đã chứng kiến ​​sự ra đời của các hệ thống xoay chiều (AC) ở châu Âu và AC của Mỹ có lợi thế trong các máy biến thếlắp đặt tại các trạm điện, có thể được sử dụng để tăng điện áp từ máy phát điện. có thể giảm điện áp để cung cấp tải. Tăng điện áp làm giảm dòng điện trong đường dây truyền tải và phân phối và do đó kích thước của dây dẫn và tổn thất phân phối. Điều này làm cho việc phân phối năng lượng trên một khoảng cách dài trở nên kinh tế hơn. Máy phát điện (chẳng hạn như các trang web thủy điện) có thể được đặt xa tải. AC và DC đã cạnh tranh trong một thời gian, trong một thời kỳ gọi là Chiến tranh Dòng. Hệ thống DC đã có thể yêu cầu an toàn hơn một chút, nhưng sự khác biệt này không đủ lớn để áp đảo những lợi thế kỹ thuật và kinh tế to lớn của dòng điện xoay chiều mà cuối cùng đã thắng.

Tổ chức :

Công nhgiệp điện thường được chia thành bốn quy trình. Đây là các công trình phát điện như nhà máy điện, truyền tải điện, phân phối điện và bán lẻ điện. Ở nhiều quốc gia, các công ty điện lực sở hữu toàn bộ cơ sở hạ tầng từ các trạm phát tới cơ sở hạ tầng truyền tải và phân phối. Vì lý do này, năng lượng điện được xem là độc quyền tự nhiên. Ngành công nghiệp điện thường được quản lý chặt chẽ, thường có kiểm soát giá và thường xuyên thuộc sở hữu nhà nước và hoạt động. Tuy nhiên, xu hướng hiện đại đã và đang gia tăng bãi bỏ quy định trong ít nhất hai quy trình sau.

Bản chất và cải cách thị trường của thị trường điện thường quyết định liệu các công ty điện có thể tham gia vào một số quy trình này mà không phải sở hữu toàn bộ cơ sở hạ tầng hay công dân chọn thành phần nào của cơ sở hạ tầng để bảo trợ. Ở những nước cung cấp điện được bãi bỏ, người sử dụng điện cuối cùng có thể lựa chọn điện sạch tốn kém hơn.

Các ngành công nghiệp điện trên thế giới :

Việc tổ chức ngành công nghiệp điện của một quốc gia hoặc khu vực khác nhau tùy thuộc vào hệ thống kinh tế của đất nước. Ở một số nơi, tất cả việc phát điện, truyền tải và phân phối điện được cung cấp bởi một tổ chức được chính phủ kiểm soát. Các khu vực khác có công ty sở hữu tư nhân hoặc nhà đầu tư sở hữu, thành phố hoặc các công ty thuộc sở hữu đô thị, các công ty hợp tác thuộc sở hữu của khách hàng của riêng họ hoặc kết hợp. Thế hệ, truyền tải và phân phối có thể được cung cấp bởi một công ty duy nhất, hoặc các tổ chức khác nhau có thể cung cấp từng phần của hệ thống này.

Cải cách thị trường :

Mô hình kinh doanh đằng sau các tiện ích điện đã thay đổi qua nhiều năm đóng một vai trò quan trọng trong việc định hình ngành điện thành những gì hiện nay; từ thế hệ, truyền tải, phân phối đến bán lẻ địa phương cuối cùng. Điều này đã xảy ra nổi bật kể từ khi cải cách ngành công nghiệp cung cấp điện ở Anh và xứ Wales vào năm 1990.

Ở một số nước, thị trường bán buôn điện hoạt động, với máy phát điện và nhà bán lẻ giao dịch điện tương tự như cổ phiếu và tiền tệ. Khi việc bãi bỏ quy định tiếp tục, các tiện ích được định hướng để bán tài sản của họ khi thị trường năng lượng tuân theo thị trường khí đốt sử dụng thị trường giao ngay và thị trường giao ngay và các thỏa thuận tài chính khác. Ngay cả toàn cầu hóa với mua hàng nước ngoài đang diễn ra. Một trong những lần mua đó là khi National Grid của Vương quốc Anh, công ty điện tư nhân lớn nhất thế giới, đã mua hệ thống điện của New England với giá 3,2 tỷ đô la. Từ năm 1995 đến 1997, bảy trong số 12 công ty điện khu vực (REC) ở Anh và xứ Walesht bởi các công ty năng lượng của Hoa Kỳ.

Các công ty công nghiệp điện và khí đốt trong nước đã hợp nhất các hoạt động vì họ thấy lợi thế của liên doanh, đặc biệt là với chi phí giảm đồng đô la Mỹ. Tiến bộ công nghệ sẽ diễn ra tại các thị trường bán buôn điện cạnh tranh, ví dụ như đã được sử dụng bao gồm các tế bào nhiên liệu được sử dụng trong chuyến bay vũ trụ; tua bin khí hóa khí được sử dụng trong máy bay phản lực; kỹ thuật mặt trời và hệ thống quang điện; các trang trại gió ngoài khơi; và những tiến bộ truyền thông được sinh ra bởi thế giới kỹ thuật số, đặc biệt là với vi xử lý hỗ trợ theo dõi và điều phối.

Công nghiệp điện dự kiến ​​sẽ thấy nhu cầu ngày càng tăng trong tương lai. Cách mạng thông tin phụ thuộc nhiều vào năng lượng điện. Các lĩnh vực tăng trưởng khác bao gồm các công nghệ mới độc quyền về điện, phát triển trong điều hòa không gian, quy trình công nghiệp và vận tải (ví dụ như xe lai, đầu máy xe lửa).

Cùng với thang máng cáp điện thì máng cáp cũng là một thiết bị không thể thiếu trong vệ lắp đặt hệ thống điện. Nhiệm vụ chính của thiết bị này là đảm bảo an toàn cho hệ thống tránh khõi các sự cố về điện đáng tiếc. Vậy về chi tiết thiết bị này là gì những lợi ích khi sử dụng như thế nào hãy cùng chúng tôi tìm hiểu nhé!

Máng cáp là gì?

Máng cáp tên tiếng Anh là “trunking” hoặc “solid bottom cable tray”, là hệ thống đỡ, lắp đặt các loại dây, cáp điện (có bọc cách điện). Đôi khi máng cáp còn dùng để đỡ các đường ống nhằm tăng tính thẩm mỹ.

Hệ thống máng cáp được dùng trong hệ thống dây cáp điện trong các tòa nhà, xưởng sản xuất, chung cư…

Hệ thống máng cáp dùng để lắp đặt và bảo vệ các loại dây cáp phân phối điện hoặc dây cáp tín hiệu truyền thông.

Hệ thống máng cáp điện áp dụng cho việc quản lý cáp trong xây dựng thương mại và công nghiệp. Chúng đặc biệt hữu ích trong trường hợp thay đổi một hệ thống dây điện, vì dây cáp mới có thể được cài đặt bằng cách đặt chúng trong máng cáp thay vì lắp đặt thông qua một đường ống.

Vật liệu thường dùng làm máng cáp bao gồm: Thép sơn tĩnh điện, thép tấm mạ kẽm, thép mạ kẽm nhúng nóng, thép không rỉ (Inox), hợp kim nhôm hoặc composite.

Các loại máng cáp điện:

  • Máng cáp thẳng: Máng cáp thẳng thường được chế tạo từ 2,5m đến 3m nhằm thuận tiện cho việc sản xuất, vận chuyển, lắp đặt. Máng cáp có thể kèm nắp hoặc không.
  • Co ngang (cút L): Cút L còn được gọi là cút 90°. Có chức năng rẽ sang trái trong một hệ máng cáp. Hai đầu của cút L có thể bằng nhau hoặc không bằng nhau, và khi không bằng nhau thì bạn phải lưu ý hướng rẽ của chúng là trái hoặc phải.
  • Co lên: Co lên là chi tiết để dẫn hướng cáp đang đi thẳng thành đi lên.
  • Co xuống: Co xuống là chi tiết để dẫn hướng cáp đang đi thẳng thành đi xuống. Co Xuống và Co Lên là không đối xứng nhau, nên bạn tránh nhầm lẫn hai chi tiết này với nhau khi đặt hàng.
  • Chữ T (Cút T): Cút T tức ngã 3, 3 hướng của Cút T có thể bằng nhau hoặc khác nha. Quy ước về tên gọi chữ T được đọc theo chiều kim đồng hồ độ rộng của 3 cạnh chữ T: ví dụ 3C-M(300x200x100)x100-S1.5 tức cút T có 3 đầu vào lật lượt theo chiều kim đồng hồ là 300x200x100, chiều cao máng là 100 và Sơn tĩnh điện, dày 1,5mm;
  • Chữ X (Cút X): Tương tự Cút T thì Cút X cũng được quy ước đọc theo chiều kim đồng hồ, trường hợp cả 4 cạnh bằng nhau thì bạn có thể gọi tắt.
  • Nối máng cáp: Hiện nay phổ biến có 2 kiểu nối máng cáp:
  • Nối rời: 2 miếng nối hai bên thành máng sẽ giúp lắp đặt nhanh ngọn và tiện lợi;
  • Nối liền: Một miếng nối có biên dạng giống máng cáp được đặt trong lòng máng cáp và bắt vít hai bên thành máng. Kiểu nối này phù hợp với những loại máng rộng 500mm trở xuống và cần che ke hở giữa hai thanh máng thẳng.
  •            Màu của máng cáp:
  • Máng dùng cho cáp điện: Thường dùng màu ghi sáng;
  • Máng dùng cho cáp tín hiệu: Thường dùng màu Cam hoặc Xanh.

Kích thước máng cáp phổ biến hiện nay:

·             Chiều rộng phổ biến: 50 ÷ 800mm

·             Chiều cao phổ biến: 40 ÷ 200mm

·             Chiều dài phổ biến: 2500mm hoặc 3000mm

·             Độ dày vật liệu phổ biến: 0.8mm, 1.0mm, 1.2mm, 1.5mm, 2.0mm và 2.5mm

·             Màu sắc phổ biến: Trắng, kem, xám, cam hoặc màu của vật liệu

Hình dạng bên ngoài đơn giản và chắc chắn nên đơn vị thi công dễ dàng di chuyển tại các công trình. Các phụ kiện đi kèm đa dạng, dễ tháo lắp và thao tác bằng tay, giảm tối đa thời gian thi công.

Những lợi ích khi sử dụng máng cáp

Giá cả

Có nhiều kinh nghiệm đã chỉ ra rằng chi phí ban đầu để lắp đặt máng cáp điện (kể cả chi phí dây dẫn, nguyên vật liệu, nhân công và lắp đặt) có thể ít hơn hệ thống ống dẫn khoảng 60%. Hệ thống máng cáp bao gồm: khay cáp, phụ kiện và các nguyên vật liệu khác, nói chung là ít tốn kém hơn so với các hệ thống dây cáp điện. Ngoài ra, nó còn tiết kiệm nhiều chi phí lắp đặt vì việc lắp đặt dễ dàng hơn. Chi phí nhân công lắp đặt hệ thống máng cáp có thể giảm tới 50%. Chi phí tiết kiệm được sẽ khác nhau với độ phức tạp và quá trình cài đặt khác nhau. Có rất nhiều lợi thế có thể tích lũy theo thời gian như:

– Chi phí bảo trì thấp.

– Ít cần phải cấu hình lại hệ thống khi nhu cầu thay đổi.

– Thời gian cho các hệ thống xử lý dữ liệu điện giảm.

Sự đáng tin cậy

Hệ thống máng cáp cung cấp độ tin cậy vượt trội, do đó, cần ít thời gian bảo dưỡng và thời gian để cân nhắc xem nên lắp đặt thiết bị nào trước, đặc biệt là đối với một số ngành công nghiệp như truyền dữ liệu và các dịch vụ tài chính.Ngoài ra, máng cáp không phải là một hệ thống khép kín, vì vậy, các vấn đề về độ ẩm đã được loại trừ và thiệt hại cũng được giảm đáng kể.

Khả năng thích nghi

Một ưu điểm hệ thống máng cáp xuất phát từ khả năng thích ứng với công nghệ mới và nhu cầu ngày càng cao của người dùng. Nền kinh tế ngày càng phát triển, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt, họ phải thường xuyên cải tiến công nghệ, mở rộng cơ sở sản xuất, thường xuyên nâng cao chất lượng sản phẩm. Thay đổi hoặc thêm mới dây cáp vào hệ thống khay cáp là tương đối dễ dàng vì dây cáp có thể đi ra hoặc đi vào khay ở bất kỳ điểm nào.

Kết hợp giữa máng cáp và thang máng cáp sẽ giúp bạn bảo vệ hệ thống điện hoàn hảo tránh khõi các sự cố điện khi vận hành thiết bị. Với kinh nghiệm nhiều năm trong ngành cung cấp các thiết bị này chúng tôi tự tin sẽ mang đến cho các bạn những sản phẩm máng cáp tối nhất trong tầm giá. 

Cáp điều khiển là loại thiết bị hỗ trợ truyền tín hiệu bên trong các thiết bị điện hiện nay. Sử dụng cáp tốt và đúng cách giúp bạn dễ dàng hơn trong việc điều khiển các máy móc đang hoạt động trong hệ thống điện. Vậy làm sao để chọn mua được đúng cách và hiệu quả. Bài viết này sẽ giúp bạn!

Cáp điều khiển là gì?

Cáp điểu khiển hay còn có tên gọi khác là cáp tín hiệu được sử dụng để truyền tải tín hiệu từ các thiết bị máy móc tới các thiết bị điều khiển từ xa khi bị giới hạn về mặt khoảng cách địa lý.

Cáp điều khiển (cáp tín hiệu) hiện nay trên thị trường đa phần đều là cáp điều khiển chống nhiễu. Bên ngoài lớp dây truyền dẫn tín hiệu có một lớp kim loại mỏng có dạng lưới giúp chống nhiễu tín hiệu trong quá trình hoạt động. Thời gian gần đây cáp điều khiển ngày càng được sử dụng một cách rộng rãi trong nhiều công trình lớn nhỏ khác nhau. Là một sản phẩm chuyên biệt nên cáp điều khiển cũng có những quy chế và tiêu chuẩn riêng trong sản xuất và sử dụng. Cụ thể là hiện nay các nhà sản xuất cáp điều khiển đã đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn quốc tế về dây cáp để đảm bảo an toàn như TCVN 5935 -1995 hoặc TCVN 661; IEC 62067 (150KV),TCVN 60502 trên sản phẩm của mình. Cùng với đó là tiêu chuẩn BS 5467 hoặc IEC 60502-1 được áp dụng để sản xuất cáp điều khiển có điện áp 600/1000v.

Cáp điều khiển Altek Kabel chất lượng cao

Trên các cuộn cáp điều khiển hiện nay đều được in một số thông tin cáp để người dùng tham khảo về sản phẩm như:

+”Cu” tức là lõi truyền dẫn dữ liệu làm bằng đồng, “Al” là làm bằng nhôm,”PVC” hay “XLPE” là những chất cách điện cho cáp.

+”CXV” nghĩa là dây cáp lõi truyền tín hiệu bằng đồng, lớp cách điện bằng “XLPE” và vỏ bọc bằng “PVC”.

+Tương tự với “CV,CVV” sẽ là cáp lõi truyền tín hiệu bằng đồng, lớp vỏ phân cách bằng nhựa “PVC” và vỏ bọc ngoài cùng cũng được làm từ PVC.

Cấu tạo của cáp điều khiển

Cấu tạo cơ bản của cáp điều khiển bao gồm có: Lõi dẫn, lớp bọc lót (lớp phân cách) và vỏ bọc

Lõi dẫn: Lõi dẫn dây điều khiển (còn gọi là lõi truyền dẫn tín hiệu), chúng có cấu tạo gồm nhiều cặp và nhiều lõi. Thông thường lõi truyền tín hiệu được làm bằng đồng với hàm lượng cao và không có oxy, được tôi và bện bằng các vật liệu cách nhiệt như PVC, PE hay XLPE. Lõi truyền dẫn tín hiệu được bện nén dạng Segments đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế IEC 60228 hoặc cách gọi đơn giản là bện nén tròn.

Lớp phân cách: Lớp phân cách hay có tên gọi khác là lớp bọc lót bao quanh lõi, chúng được làm từ vật liệu Polyethylene hay nhựa Pholyvinyl chloride (PVC). Đây đều là những vật liệu cách điện. Ngoài ra, lớp phân cách còn có các lưới chắn bện đơn giản hoặc đôi được làm bằng nhôm và thiếc.

Lớp vỏ bọc: Giống như những loại dây cáp chuyên dụng khác vỏ bọc của dây cáp điều khiển làm từ các chất liệu như: Polyethulene liên kết ngang (XLPE) hoặc nhựa Pholyvinyl chloride (nhựa PVC).

Cấu tạo cơ bản của cáp điều khiển

Đặc điểm nổi bật của cáp điều khiển:

Với cấu tạo vô cùng bền chắc và từ những vật liệu chất lượng, cáp điều khiển có thể dễ dàng tránh được sự tấn công của côn trùng cũng như các loài gặm nhấm khác. Lớp bảo vệ của cáp có khả năng chống bén cháy, khó cháy và không tỏa ra khí độc. Cáp điều khiển chống nhiễu hiệu quả nhờ lớp phân cách bằng nhôm và đồng (Shield control cable). Bên cạnh đó cáp điều khiển cũng có thể làm việc tốt trong nhiều loại môi trường khác nhau hay dưới các tác động vật lý khác.

Các thương hiệu cáp điều khiển phổ biến trên thị trường Việt Nam hiện nay

Nhìn chung cáp điều khiển được bán rất nhiều trên thị trường với nhiều mẫu mã và thương hiệu khác nhau để người dùng lựa chọn. Theo khảo sát về nhu cầu người dùng, chúng tôi xin giới thiệu một số thương hiệu cáp điều khiển phổ biến và được tin dùng nhất hiện nay gồm:

Alantek: Cáp điều khiển Alantek 22 AWG đang được sử dụng rất phổ biến trong công nghiệp, truyền dữ liệu, tín hiệu điều khiển và âm thanh.

Altek Kabel: Là loại cáp được sản xuất trực tiếp từ Đức, đạt đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật khắt khe theo tiêu chuẩn Châu Âu.

Belden: Là thương hiệu hàng đầu về cáp điều khiển tại Việt Nam hiện nay. Cáp được làm bằng TC, có lớp cách điện, chống nhiễu cùng với đó là vỏ bọc được làm từ PVC cao cấp giúp cáp Belden vừa chất lượng thường có tuổi thọ làm việc rất cao.

Tới đây các bạn đã có thể chọn được cho mình một cáp điều khiển chất lượng cho nhu cầu sử dụng của mình rồi phải không nào. Với nhiều năm trong ngành cung cấp vật tư điện chúng tôi tự tin sẽ mang đến những sản phẩm cáp chất lượng nói riêng và những thiết bị điện nói chung tới khách hàng.

Ngành công nghiệp cáp điện bao gồm các công ty hoạt động bằng cách sản xuất, cung cấp và phân phối dây và cáp tiêu chuẩn công nghiệp cho các loại máy móc, điện tử và thiết bị khác nhau. Sản xuất dây cáp quang cách điện và dây và cáp kim loại cách điện.

Về cơ bản, các công ty trong ngành này sản xuất dây cáp và các sản phẩm dây điện để sử dụng trong truyền thông, xây dựng, truyền tải điện, công nghiệp và các ngành khác. Bên cạnh đó, các loại cáp này được làm bằng đồng, thép hoặc nhôm.

Báo cáo tăng trưởng doanh thu toàn cầu của cáp điện

Tất cả các sản phẩm dây và cáp điện được sản xuất trong ngành công nghiệp này thường được sử dụng bởi các công ty năng lượng và truyền thông. Cũng như các thiết bị, sản phẩm tiêu dùng khác và các nhà sản xuất thiết bị điện.

Nhu cầu về dây và cáp cách điện lớn được dự đoán sẽ tăng 5,8% mỗi năm, bắt đầu từ năm 2017 để đạt giá trị 29,2 tỷ USD. Do đó sẽ phục hồi từ mức giảm trong giai đoạn 2007-2012 giai đoạn 2007-2011. Những cơ hội tốt nhất cho những tiến bộ, do sự phục hồi trong giai đoạn phát triển kinh tế.

Ngoài ra, lợi nhuận nhanh hơn trong sản xuất xe có động cơ và sự cần thiết phải nâng cấp hệ thống truyền tải và phân phối điện của Hoa Kỳ đang lão hóa sẽ thúc đẩy nhu cầu dây và cáp.

Trong năm 2017, sự tăng trưởng về số lượng các thiết bị điện tử sử dụng công nghệ không dây sẽ làm giảm nhu cầu sử dụng cáp để kết nối các thiết bị. Ngành công nghiệp đã chứng kiến ​​những điều kiện đầy thử thách trong năm năm qua, với hoạt động xây dựng và chi tiêu chính phủ giảm mạnh.

Rắc rối cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất đã giảm nhu cầu về cáp và dây điện vì các công ty thắt chặt ngân sách chi tiêu của họ. Sự phổ biến ngày càng tăng của cáp quang cũng cản trở tăng trưởng hơn nữa. Và khi số lượng thiết bị phát triển, sức mạnh tính toán của cơ sở hạ tầng viễn thông sẽ cần tăng lên.

Cùng với sự tăng trưởng này dự kiến ​​sẽ yêu cầu xây dựng trung tâm dữ liệu mới và tháp di động không dây. Cả hai đều là người sử dụng dây và cáp cách điện nặng. Ngoài ra, việc đầu tư thêm vào các nâng cấp cơ sở hạ tầng cuối cùng của các nhà cung cấp viễn thông sẽ kích thích tiến bộ.

DÂY VÀ XU HƯỚNG NGÀNH CÔNG NGHIỆP CÁP DÂY

Trong ngành công nghiệp dây và cáp điện toàn cầu, một trong những lĩnh vực chính là xây dựng dây và cáp. Trong đó xây dựng dây và cáp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nhu cầu sản phẩm trong năm 2018.

Kết quả là, ngành xây dựng phục hồi của Mỹ sẽ khiến nhu cầu xây dựng dây và cáp tăng nhanh nhất. Cụ thể, tăng trưởng về số lượng các đơn vị nhà ở mới sẽ cung cấp phần lớn nhu cầu tăng. Mặc dù mức độ xây dựng cao của các tòa nhà thương mại, nhà nghỉ và văn phòng cũng sẽ kích thích tiến bộ.

Dây và cáp điện tử là sản phẩm lớn nhất của ngành này. Và nó chiếm 25,6% tổng doanh thu của ngành trong năm 2019. Phân khúc này chủ yếu được các nhà sản xuất sản phẩm điện và điện tử sử dụng. Bao gồm mọi thứ từ ô tô và máy phát điện đến máy tính và đèn .

Dây và cáp điện bao gồm một phần lớn tổng nhu cầu dây và cáp. Bắt đầu từ năm 2017, nhu cầu về dây và cáp điện sẽ là kết quả của việc nâng cấp lên mạng lưới phân phối và truyền tải điện hiện tại. Ngoài ra, dây siêu dẫn, cung cấp một số cải tiến công nghệ, cũng sẽ thấy sử dụng nhiều hơn. Dây điện và nhu cầu cáp điện sẽ được thúc đẩy bởi những tiến bộ trong thị trường viễn thông. Cũng như bởi sự quay vòng trong các lô hàng thiết bị điện tử.

CÁC LOẠI DÂY VÀ CÁP CÔNG NGHIỆP CHỦ YẾU

Một số công ty sản xuất dây và cáp điện lớn trên thế giới là Belden Inc ở Mỹ, Công ty TNHH Dây Cáp, Cáp Finolex, Cáp Torrent ở Ấn Độ, Cáp Enfield ở Anh, Hitachi Cable tại Nhật Bản, LS Cable & System tại Hàn Quốc, Marlin Wire in US, Trùng Khánh Yuneng Taishan dây & cáp điện ở Trung Quốc, Cáp điện Hưng Phát ở siêu thị vật tự điện, Cáp điện cadivi ở Hưng Phát,…

Việc chọn mua các thiết bị điện không phải lúc nào cũng dễ dàng đối với tất cả các khách hàng. Ngoài thị trường bạn sẽ bị choáng ngợp trước những sản phẩm đa dạng nhiều mẫu mã với nhiều mục đích sử dụng khá tương đồng. Vì vậy mà khi chọn mua được cho mình đúng được một sản phẩm hiệu quả khi sử dụng lẫn tiết kiệm kinh tế thì đòi hỏi bạn phải có một số kiến thức cơ bản. Dưới đây là cách chọn mua thang máng cáp chuẩn hợp lý mà chúng tôi muốn giới thiệu đến các bạn.

Những quy tắc dưới đây có thể thiếu sót nếu bạn có ý kiến bổ sung vui lòng để lại bên dưới để chúng ta có được những thông tin bổ ích khi chọn thiết bị này cho nhu cầu lắp đặt của mình.

Thứ nhất: bạn có thể tham khảo bảng giá các loại máng cáp cũng như các mức giá khác nhau để quyết định loại nào đáp ứng tốt nhất các yêu cầu cũng như điều kiện kinh tế của bạn.

Loại thang máng cáp có lỗ thoáng (Khay cáp) được thiết kế với các lỗ thoáng khí theo yêu cầu của khách hàng. Loại thang máng cáp này thường được sử dụng cho các ứng dụng không được phép vượt quá hạn mức nhiệt độ trung bình.

Thứ hai: Bước tiếp theo là lựa chọn loại vật liệu cũng như lớp sơn bên ngoài của thang máng cáp. Bởi vì hầu hết các máng điện sẽ được sử dụng ở môi trường ngoài trời vì vậy bạn nên lựa chọn loại vật liệu cũng như lớp sơn bên ngoài phù hợp với môi trường lắp hệ thống thang máng cáp của mình.

– Loại thang máng cáp mạ kẽm nhúng nóng sử dụng được trong nhiều điều kiện khí hậu khác nhau, vì vậy trong thực tế chúng thường được sử dụng để bảo vệ cáp tại nhiều địa điểm có điều kiện khí hậu khác nhau.

– Loại thang máng cáp không mạ kẽm thường được sử dụng cho các ứng dụng trong nhà.

– Loại máng cáp được làm bằng thép là loại máng cáp có giá thành cao đặc biệt được sử dụng trong nghành công nghiệp thực phẩm và các nghành công nghiệp hóa chất dầu. Loại máng cáp này thường được bảo vệ bằng một lớp nhựa đen.

– Loại máng cáp sơn tĩnh điện là loại máng cáp được bảo vệ bằng một lớp sơn sử dụng các công nghệ phun sơn truyền thống.

Thứ ba: Giới hạn khả năng bảo vệ cáp của hệ thống thang máng cáp phụ thuộc vào cách lựa chọn độ dày và chiều cao máng cáp thích hợp. Để lựa chọn được loại máng cáp phù hợp hãy cân nhắc khoảng cách giữa các khay cáp hỗ trợ.

Thứ tư: Xác định chiều cao cạnh cũng rất quan trọng, trong kích thước này sẽ được quy định cụ thể .Các kích thước này sẽ thay đổi theo trọng tải của máng cáp để phù hợp với tiêu chuẩn đỡ cáp của các loại máng cáp.

– Đường cáp sẽ được lắp đặt từ trước ( vì vậy việc trang bị hiểu biết về cấu trúc xây dựng và lắp đặt máy móc, thiết bị là rất cần thiết).

– Hãy lưu ý các yêu cầu có thể về chiều cao của máng cáp để phù hợp với tổng trọng tải của hệ thống dây cáp. Những lợi ích không tưởng khi sử dụng thang máng cáp điện sẽ giúp bạn hiểu thêm về thiết bị này.

– Chiều cao và chiều rộng của máng cáp cần thích hợp với trọng tải của loại cáp đã chọn. Lựa chọn loại máng cáp có kích thước phù  hợp là rất quan trọng.

Thứ 5: Các loại thang máng cáp khác nhau sẽ có kích thước chiều rộng khác nhau. Nếu cần hãy xác định chính xác chiều rộng của thang máng cáp thích hợp với quản lý cáp.

Hệ thống thang máng cáp mang lại điều gì

Sự an toàn, tin cậy, tiết kiệm không gian, tiết kiệm chi phí, tiết kiệm chi phí thiết kế, tiết kiệm nguyên vật liệu, tiết kiệm thời gian và chi phí lắp đặt, tiết kiệm chi phí bảo dưỡng.

Ngoài ra, thang máng cáp giúp bảo vệ an toàn cho cáp và người khi thi công, loại trừ rủi ro rách hoặc xước vỏ cáp trong máng cũng như không gây tổn thương cho người thi công. Thang máng cáp còn tiết kiệm thời gian thi công. Hình dạng thang máng cáp đơn giản và chắc chắn nên dễ dàng di chuyển trong công trình.

Công cụ để thi công chỉ cần kìm cắt thép,  tua vít và chìa vặn đai ốc. Các phụ kiện da dạng, dễ dàng tháo lắp và thao tác chỉ cẩn bằng tay nên rút ngắn thời gian thi công. Hãy chắc chắn rằng trong quá trình thi công lắp đặt hệ thống thang máng cáp được thực hiện đúng theo quy trình và hợp lý nhằm ứng dụng được tất cả các công dụng cũng như lợi ích của thang máng cáp đeo lại.

Đặc biệt thang máng cáp còn giảm thời gian trong việc lắp đặt. Nên đảm bảo rằng công việc thi công lắp đặt hệ thống khay được thực thi đúng quy định và hợp lệ để có thể phát huy hết tất cả các công năng và ưu điểm của thang máng cáp

Không cần phải nói quá nhiều cũng có thể biết được lợi ích to lớn của thang máng cáp trong hệ thống điện. Vì vậy, mà việc sử dụng nó là điều cần thiết để bạn có một hệ thống hoạt động ổn định trong khoản thời gian dài. Tùy vào nhu cầu sử dụng mà bạn có thể dễ dàng chọn được một thiết bị phù hợp với mình theo những các trên mà chúng tôi đã đưa ra.

2.5.1. Đặc tính của sét
– Sét là sự phóng điện trong khí quyển giữa đám mây với đất, đám mây với đám mây mang các điện tích trái dấu.
– Biên độ sét là 50 ÷ 100 kA.
2.5.2. Bảo vệ các công trình xây dựng đối với sét đánh trực tiếp – Bảo vệ chống sét kiểu cổ điển
2.5.3. Chống sét cho các công trình bằng hệ thống chống sét mới
– Sữ dụng đầu kim dẫn sét Prevectron2
– Đón bắt sét đánh trên những đầu thu sét đặt trên không trung

– Hiện nay các công trình chóng sét đa số sử dụng dây đồng trần có tiết diện 2×70 mm2 để dẫn dòng sét. Dây được trong ống cách điện PVC.
– Bán kính bảo vệ R
p của đầu kim dẫn sét Prevectron2 được tính theo công thức:
R p = h( ) 2D h + ΔL(2D + ΔL)
Trong đó: D = 20m, 45m, 60m tùy thuộc vào cấp bảo vệ yêu cầu. h – chiều cao thực của đầu kim
∆L(m) = 10
6 . ∆T(μs )
– Để biết được giá trị độ lợi thời gian ∆T(
μs ) ta tra bảng 2.2 

– Để xác định được cấp bảo vệ cho công trình ta tìm hiểu bảng 1, phụ lục 4 (GT kỹ thuật an toàn).

* Cấp bảo vệ cao nhất (I): D = 20m

h(m) > 2 3 4 5 6 7 8 10 15 Max 20
m
S6.60 31 47 63 79 79 79 79 79 80 80
S4.50 27 41 55 68 69 69 69 69 70 70
S3.40 23 35 46 58 58 59 59 59 60 60
TS3.40 23 35 46 58 58 59 59 59 60 60
TS2.25 17 25 34 42 43 43 43 44 45 45

2.5.4. Nối đất
– Đối với nối đất chống sét trang bị nối đất phải thõa mãn Rđ 0,5 Ω.
– Đối với nối đất an toàn điện trở nối đất R
đ 10 Ω.
– Ta chỉ cần xây dựng một hệ thống nối đất cho cả chống sét và an toàn.
– Có thể sử dụng hệ thống cốt thép của công trình làm trang bị nối đất.

2.1. KHÁI NIỆM CHUNG
– Khi có dòng điện chạy qua người sẽ gây ra hiện tượng điện giật.
2.2. CÁC TÁC HẠI KHI CÓ DÒNG ĐIỆN ĐI QUA NGƯỜI
– Khi dòng điện đi qua cơ thể người sẽ gây nên những phản ứng sinh học phức tạp.
– Mức độ nguy hiểm đối với nạn nhân bị tai nạn điện phụ thuộc nhiều yếu tố như:
™ Biên độ dòng điện.
™ Đường đi của dòng điện.
™ Thời gian tồn tại.
™ Tần số dòng điện.
™ Trình trạng sức khỏe.

Bảng 1: Ngưỡng giá trị Ing giới hạn gây tác hại lên cơ thể người

Tác hại đối với người I
ng (mA)
Điện AC (f = 50 – 60 (Hz))
0,6 – 1,5 Bắt đầu thấy tê Chưa có cảm giác
2 – 3 Tê tăng mạnh Chưa có cảm giác
5 – 7 Bắp thịt bắt đầu co Đau như bị kim đâm
8 – 10 Tay không rời vật có điện Nóng tăng dần
20 – 25 Tay không rời vật có điện, bắt đầu khó
thở
Bắp thịt co và rung
50 – 80 Tê liệt hô hấp, tim bắt đầu đập mạnh Tay khó rời vật có điện,
bắt đầu khó thở
90 – 100 Nếu kéo dài với t ≥ 3 s tim ngừng đập Hô hấp tê liệt

– Các giới hạn dòng điện nguy hiểm đối với người như sau:
™ I giới hạn nguy hiểm AC ≤ 10 mA
™ I giới hạn nguy hiểm DC ≤ 50 mA

NGUYÊN NHÂN XẢY RA TAY NẠN VỀ ĐIỆN
Do trình độ tổ chức, quản lý công tác lắp đặt, xây dựng, sửa chữa công trình điện chưa tốt.
– Do vi phạm quy trình kỹ thuật an toàn, đóng điện khi có người đang sửa chữa, tác vận hành thiết bị điện không đúng qui trình.
– Tai nạn về điện thường xảy ra ở cấp điện áp U ≤ 1000 V.
™ Chạm gián tiếp.
™ Chạm trực tiếp.
– Tai nạn do sự phóng điện hồ quang.

– Tai nạn xảy ra do “ điện áp bước”.

 

Nếu bạn đang muốn lắp đặt hệ thống điện cho các công trình lớn như tòa nhà cao tầng, công ty, xí nhiệp,… thì không thể nào không sử dụng đến máng cáp. Trong thực tế hệ thống máng cáp điện nó phải thiết kế chi tiết và cẩn thận, các vị trí cua trái, phải, lên xuống, các vị trí nối T, nối thập…. luôn phải được xem trọng đê thuận tiện cho việc thi công hệ thống điện.

Máng cáp là gì?

Máng cáp hay là máng điện, tên tiếng Anh là cable trays, trunkings. Là những thanh máng làm bằng tôn, nhựa, inox… được gấp thành các hình dạng kích thước khác nhau. Đa số là hình chữ U có chiều rộng lớn hơn chiều cao.

Hệ thống máng cáp nếu chúng ta thiết kế tốt sẽ rất có lợi cho việc thi công và lắp đặt sau này. Kể cả khi mở rộng sản xuất sau này cần lắp thêm hệ thống máng cáp. Vẫn có thể thực hiện được mà không ảnh hưởng gì. Qua nhiều năm trong ngành sản xuất và thi công hệ thống máng cáp.

Đặc điểm nổi bật khi sử dụng máng cáp

  • An toàn khi vận hàng hệ thống điện.
  • Tiết kiệm không gian cho nhà xưởng.
  • Giảm thiểu chi phí thi công lắp đặt.
  • Giảm chi phí thiết kế.
  • Tiết kiệm nguyên vật liệu.
  • Tiết kiệm chi phí bảo dưỡng.

Ý nghĩ tác dụng khi lắp đặt máng cáp trong hệ thống điện

Hệ thống máng cáp được thiết kế và lắp đặt phù hợp với loại cáp sẽ giúp hệ thống tiết kiệm được đường đi. Dễ dàng đi dây cáp điện, tạo điều kiện thuận lợi khi sửa chữa. Quý khách hàng yên tâm với hệ thống máng cáp công ty chúng tôi sản xuất. Ngày nay, các nhà máy lớn đầu tư rất bài bản và chuyên nghiệp. Giúp quản lý, vận hành hệ thống điện tối ưu, giảm thiểu tối đa thời gian bảo trì.

Máng cáp có thể đáp ứng được các yêu cầu của hệ thống điện, dữ liệu, điều khiển, sửa chữa cũng như các thiết bị đo đạc. Người sử dụng có thể hoàn toàn tin tưởng vào độ bền của hệ thống máng cáp chúng tôi cung cấp. Hệ thống máng cáp được ứng dụng rộng rãi trong thương mại, dẫn các đường dây trên hoặc dưới sàn nhà của các phòng máy tính công nghiệp giúp người dùng đảm bảo được tính an toàn cho đường cáp cũng như tính thẩm mỹ cho văn phòng.

Việc lắp đặt hệ thống máng cáp đối với các công trình dân dụng hay có không gian nhỏ hẹp là rất tối ưu. Với tính ưu việt là tháo lắp dễ dàng, thi công nhanh chóng. Khi kéo dây điện bên trong chỉ cần hai người thợ hai đầu là xong. Chính vì thế nên máng cáp đang là sự lựa chọn số một. Các trang thiết bị ở sân bay cũng thường sử dụng máng cáp có thể mở rộng để đáp ứng nhu cầu mở rộng khi cần thiết của ngành công nghiệp vận chuyển hàng không.

Ngày nay, với sự trợ giúp của các phần mềm chuyên dụng dành cho kỹ sư M&E nên việc thiết kế đã trở nên dễ dàng hơn rất nhiều. Chỉ cần nhập số liệu và kích thước chiều dài, các trục phụ trong hệ thống. Phần mềm thiết kế dễ dàng phân tích và ra bản vẽ mặt bằng, mặt cắt toàn bộ hệ thống. Vừa giảm thiểu chi phí, thơi gian thi công mà vẫn chính xác cho công trình.

Việc sử dụng máng cáp giúp ích rất nhiều trong việc thi công hệ thống điện hiện nay. Dễ dàng thấy được đó là sự tối ưu trong việc bảo trì và sửa chữa sau này.

Theme Settings