Kích Thước Thanh Cái Đồng Busbar Tủ Điện: Bảng Tra 2026

Kích thước thanh cái đồng (busbar) dùng cho tủ điện là thông số cần xác định khi thiết kế tủ điện công nghiệp, tủ MDB, tủ MSB, tủ phân phối và các hệ thống điện hạ thế. Các kích thước như 20×5 mm, 30×5 mm, 40×10 mm, 60×10 mm hay 100×10 mm thường xuất hiện trên thị trường, nhưng không có một kích thước duy nhất áp dụng cho mọi mức dòng điện.

Việc lựa chọn thanh cái phải đồng thời xét dòng điện định mức, nhiệt độ tăng, điều kiện lắp đặt, số lượng thanh trên mỗi pha, khoảng cách giữa các thanh và khả năng chịu dòng ngắn mạch. Với tủ điện được thiết kế và kiểm tra theo IEC 61439, hệ thống thanh cái còn phải đáp ứng các yêu cầu liên quan đến phát nóng và lực điện động khi xảy ra ngắn mạch.

Nội dung được thực hiện bởi: Điện Hạ Thế
Nội dung chuyên ngành thiết bị điện công nghiệp, đầu cos, vật tư đấu nối và tự động hóa. Xem hồ sơ →

Kích thước thanh cái đồng busbar là bao nhiêu?

Thanh cái đồng dùng trong tủ điện thường là dạng thanh đồng phẳng, được gia công theo chiều dài và kích thước phù hợp với thiết kế. Tiết diện của thanh được tính đơn giản theo: S = b × h

Trong đó:

  • S: tiết diện thanh đồng, đơn vị mm².
  • b: chiều rộng thanh đồng, đơn vị mm.
  • h: chiều dày thanh đồng, đơn vị mm.

Ví dụ, thanh đồng kích thước 50 × 10 mm có tiết diện hình học: S = 50 × 10 = 500 mm²

Tuy nhiên, 500 mm² không đồng nghĩa với một giá trị dòng điện cố định. Khả năng tải dòng của busbar còn phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường, nhiệt độ bên trong tủ, cách bố trí, số lượng thanh song song, thông gió, bề mặt thanh, các mối nối và điều kiện làm việc. Các nhà sản xuất hệ thống tủ điện như ABB sử dụng bảng lựa chọn riêng theo dòng định mức, cấp bảo vệ và điều kiện thiết kế, đồng thời xác định số lượng thanh và khoảng cách giá đỡ theo khả năng chịu ngắn mạch.

Các kích thước thanh cái đồng thường gặp

Trong gia công tủ điện, nhiều quy cách thanh đồng phẳng được sử dụng để chế tạo thanh cái chính, thanh cái phân phối và các thanh nối thiết bị. Một số kích thước thường gặp có thể tham khảo như sau:

Độ dày (mm) Chiều rộng (mm) Tiết diện (mm²)
2 8 16
2 12 24
2 15 30
3 12 36
3 15 45
3 20 60
3 25 75
3 30 90
3 40 120
4 20 80
4 25 100
4 30 120
4 40 160
5 20 100
5 25 125
5 30 150
5 40 200
5 50 250
5 60 300
6 20 120
6 25 150
6 30 180
6 40 240
6 50 300
6 60 360
6 80 480
6 100 600
8 30 240
8 40 320
8 50 400
8 60 480
8 80 640
8 100 800
10 30 300
10 40 400
10 50 500
10 60 600
10 80 800
10 100 1.000
12 100 1.200
15 100 1.500

Lưu ý: bảng trên thể hiện quan hệ kích thước hình học và tiết diện của thanh đồng phẳng. Đây không phải bảng quy đổi trực tiếp từ tiết diện sang dòng điện cho mọi loại tủ.

Thanh cái đồng dạng cuộn có kích thước nào?

Thanh đồng dạng cuộn thường được sử dụng với các quy cách nhỏ, thuận tiện cho gia công, cắt, duỗi và dập thanh nối trong tủ điện. Một số kích thước tham khảo gồm:

Độ dày (mm) Chiều rộng (mm) Tiết diện (mm²)
2 8 16
2 12 24
2 15 30
3 12 36
3 15 45
3 20 60
3 25 75
3 30 90
3 40 120

Dạng cuộn phù hợp với các thanh có kích thước nhỏ và những chi tiết cần gia công tạo hình. Việc sử dụng đồng cuộn hay đồng thanh phụ thuộc vào quy cách vật tư, thiết bị gia công và yêu cầu của tủ điện.

Thanh cái đồng dạng thanh dùng cho tủ điện

Đồng thanh phẳng được sử dụng phổ biến để chế tạo thanh cái chính, thanh cái phân phối và các thanh nối trong tủ điện hạ thế. Kích thước lớn hơn cho phép thiết kế các hệ thống thanh có tiết diện và khả năng mang dòng cao hơn, nhưng khi dòng điện tăng, bài toán thiết kế không chỉ còn là tăng tiết diện.

Ví dụ, một hệ thống có thể sử dụng một thanh đồng lớn trên mỗi pha hoặc nhiều thanh đồng song song trên mỗi pha. ABB đưa ra các bảng thiết kế trong đó số lượng thanh trên mỗi pha, tiết diện thanh và khoảng cách giữa các giá đỡ được xác định theo dòng định mức và khả năng chịu ngắn mạch của hệ thống.

Kích thước thanh cái đồng có quyết định dòng điện tải không?

Không thể xác định dòng tải chỉ bằng cách lấy tiết diện thanh đồng rồi áp một hệ số A/mm² cố định. Đây là điểm cần lưu ý khi sử dụng các bảng kích thước thanh cái trên Internet. Khả năng tải dòng liên tục của busbar chịu ảnh hưởng bởi quá trình phát nhiệt và khả năng tản nhiệt. Trong tủ điện, nhiệt độ bên trong có thể cao hơn môi trường bên ngoài do nhiệt phát ra từ MCCB, ACB, contactor, biến áp điều khiển và các điểm nối.

Siemens cũng sử dụng mối quan hệ giữa dòng điện và độ tăng nhiệt để đánh giá khả năng tải của hệ thống thanh cái; khi điều kiện nhiệt thay đổi, dòng định mức cho phép cũng thay đổi.

Thanh cái đồng phải chịu được dòng ngắn mạch

Ngoài dòng làm việc liên tục, hệ thống thanh cái còn chịu tác động rất lớn khi xảy ra ngắn mạch. Dòng sự cố tạo ra lực điện động giữa các thanh dẫn, đồng thời tạo ra ứng suất nhiệt do dòng điện lớn chạy trong thời gian ngắn. Vì vậy, thiết kế busbar phải xét các thông số như Icw (dòng chịu đựng ngắn hạn), Ipk hoặc các đặc tính chịu dòng ngắn mạch tương ứng của hệ thống. Schneider Electric mô tả Ipk là khả năng chịu dòng đỉnh về mặt điện động và Icw là dòng hiệu dụng mà hệ thống có thể chịu trong một khoảng thời gian xác định.

Khoảng cách giữa các giá đỡ thanh cái cũng liên quan trực tiếp đến khả năng chịu lực khi ngắn mạch. ABB sử dụng bảng xác định số lượng giá đỡ và khoảng cách tối đa giữa các giá đỡ dựa trên Icw, tiết diện và số lượng thanh trên mỗi pha.

Tiết diện thanh cái và nhiệt độ trong tủ điện

Khi dòng điện chạy qua thanh đồng, tổn hao Joule tạo nhiệt. Nhiệt độ của thanh cái phụ thuộc vào dòng điện, điện trở, diện tích bề mặt tản nhiệt, cách bố trí trong tủ và điều kiện thông gió. IEC 61439 đặt ra yêu cầu về độ tăng nhiệt của cụm tủ điện. Vì vậy, một thanh đồng có cùng kích thước nhưng được bố trí trong hai cấu hình tủ khác nhau chưa chắc có cùng khả năng mang dòng.

Tài liệu của ABB về IEC 61439 cũng nhấn mạnh rằng các giới hạn độ tăng nhiệt phải được kiểm tra trong điều kiện thiết kế của cụm tủ. Đối với thanh dẫn bằng đồng, các giới hạn liên quan đến nhiệt độ và mối nối phải được xem xét trong quá trình xác minh thiết kế.

Có thể dùng nhiều thanh đồng song song không?

Có. Với các hệ thống dòng điện lớn, thiết kế có thể sử dụng nhiều thanh đồng song song trên cùng một pha thay vì dùng một thanh có tiết diện rất lớn.

Ví dụ về mặt hình học, hai thanh 50 × 10 mm có tổng tiết diện đồng là: 2 × 50 × 10 = 1.000 mm²

Tuy nhiên, không thể mặc nhiên kết luận hai thanh 50 × 10 mm có khả năng tải dòng chính xác bằng một thanh 100 × 10 mm trong mọi cấu hình. Khoảng cách giữa các thanh, thông gió, bố trí giá đỡ, mối nối và điều kiện nhiệt đều ảnh hưởng đến thiết kế.

Khoảng cách giữa các thanh cái đồng

Khoảng cách giữa các thanh cái không chỉ liên quan đến việc tránh phóng điện mà còn liên quan đến điện áp chịu xung Uimp, khoảng cách điện trong không khí (clearance) và khoảng cách rò (creepage). IEC 61439 xác định các yêu cầu về clearance và creepage dựa trên các thông số cách điện của hệ thống. Schneider Electric cho biết khoảng cách clearance được xác định theo điện áp chịu xung định mức Uimp, trong khi creepage phụ thuộc vào điện áp cách điện và nhóm vật liệu cách điện.

Do đó, không nên sử dụng một khoảng cách cố định cho tất cả tủ điện. Điện áp hệ thống, cấp cách điện, mức ô nhiễm, vật liệu cách điện và cấu trúc tủ đều cần được xét đến.

Mối nối thanh cái đồng cần được kiểm soát như thế nào?

Mối nối là một trong những vị trí cần quan tâm khi gia công thanh cái. Điện trở tiếp xúc tại mối nối tăng sẽ tạo nhiệt cục bộ khi dòng điện chạy qua. Schneider Electric lưu ý rằng IEC 61439 không đưa ra một kích thước chồng mí duy nhất cho mọi hệ thống busbar; với hệ thống BlokSeT, nhà sản xuất có quy tắc thiết kế riêng và việc kiểm chứng cuối cùng liên quan đến thử nghiệm tăng nhiệt của mối nối.

Vì vậy, kích thước chồng mí, số lượng bulông, mô-men siết và cách xử lý bề mặt tiếp xúc cần tuân theo thiết kế hoặc hướng dẫn của nhà sản xuất hệ thống tủ và thiết bị liên quan.

Bảng kích thước thanh cái đồng thường dùng trong tủ điện

Kích thước đồng (mm) Tiết diện (mm²) Ứng dụng tham khảo
20 × 5 100 Thanh phân phối, kết nối thiết bị
30 × 5 150 Thanh phân phối
40 × 5 200 Thanh phân phối, tủ điện hạ thế
50 × 5 250 Thanh cái và thanh nối
60 × 5 300 Thanh phân phối
40 × 6 240 Thanh cái tủ điện
50 × 6 300 Thanh cái tủ điện
60 × 6 360 Thanh cái chính hoặc phân phối
80 × 6 480 Thanh cái dòng lớn
50 × 8 400 Thanh cái dòng lớn
60 × 8 480 Thanh cái dòng lớn
80 × 8 640 Thanh cái dòng lớn
100 × 8 800 Thanh cái chính
50 × 10 500 Thanh cái chính
60 × 10 600 Thanh cái chính
80 × 10 800 Thanh cái chính
100 × 10 1.000 Thanh cái chính dòng lớn

Đây là bảng quy cách kích thước và tiết diện, không phải bảng định mức dòng điện. Dòng cho phép phải được xác định theo thiết kế tủ, điều kiện nhiệt và khả năng chịu ngắn mạch. Trong các hệ thống tủ được thiết kế theo IEC 61439, bảng dữ liệu của nhà sản xuất hệ thống busbar hoặc kết quả xác minh thiết kế có giá trị cao hơn các hệ số kinh nghiệm đơn giản.

Cách chọn kích thước thanh cái đồng cho tủ điện

Quy trình lựa chọn busbar có thể bắt đầu từ các thông số của tủ điện thay vì chọn kích thước thanh đồng trước.

  • Xác định dòng điện định mức In của tủ.
  • Xác định điện áp làm việc và tần số của hệ thống.
  • Xác định điều kiện lắp đặt, nhiệt độ môi trường và cấp IP của tủ.
  • Xác định số lượng thanh đồng trên mỗi pha.
  • Kiểm tra độ tăng nhiệt của hệ thống thanh cái.
  • Xác định dòng ngắn mạch dự kiến và yêu cầu Icw/Ipk.
  • Kiểm tra khoảng cách và hệ thống giá đỡ thanh cái.
  • Kiểm tra các mối nối với ACB, MCCB và các nhánh phân phối.
  • Kiểm tra clearance và creepage theo yêu cầu cách điện của hệ thống.

Đối với các hệ thống có thiết kế được xác minh theo IEC 61439, việc chọn thanh cái cần đồng bộ với cấu trúc tủ và các thiết bị bên trong. ABB nêu rõ rằng tiết diện, số lượng thanh trên mỗi pha và khoảng cách giá đỡ có thể được xác định từ các bảng thiết kế đã được thử nghiệm theo IEC 61439.

Kích thước thanh cái đồng có phải là kích thước chuẩn IEC không?

Không. Đây là điểm cần sửa so với cách trình bày của nhiều bài viết cũ. Các kích thước như 20 × 5 mm, 30 × 5 mm, 50 × 10 mm hay 100 × 10 mm là các quy cách vật liệu và kích thước gia công thường gặp. Không nên gọi toàn bộ bảng này là “kích thước chuẩn IEC”. IEC 61439 tập trung vào các yêu cầu đối với cụm tủ điện, trong đó có khả năng mang dòng, giới hạn tăng nhiệt, cách điện và khả năng chịu ngắn mạch; kích thước thanh cái cụ thể phải được xác định trong thiết kế và xác minh phù hợp.

Những thông tin cần có trước khi chọn busbar

Để xác định một bộ thanh cái đồng cụ thể cho tủ điện, chỉ biết dòng tổng của tủ là chưa đủ. Bộ thông số cần thiết thường gồm:

  • Dòng định mức của tủ: In.
  • Dòng ngắn mạch và khả năng chịu ngắn mạch yêu cầu.
  • Điện áp làm việc và điện áp chịu xung.
  • Nhiệt độ môi trường và nhiệt độ bên trong tủ.
  • Cấp bảo vệ IP và phương thức thông gió.
  • Số lượng thanh đồng trên mỗi pha.
  • Khoảng cách giữa các thanh.
  • Khoảng cách và loại giá đỡ busbar.
  • Cấu hình ACB, MCCB và các nhánh kết nối.

Với tủ điện công nghiệp có dòng lớn, việc chọn busbar theo một bảng “A/mm²” cố định có thể dẫn đến thiết kế không phù hợp. Các hệ thống thanh cái thương mại của ABB và Schneider Electric đều sử dụng dữ liệu thiết kế, thử nghiệm tăng nhiệt và khả năng chịu ngắn mạch để xác định cấu hình phù hợp.

Câu hỏi thường gặp về kích thước thanh cái đồng

Thanh cái đồng 50 × 10 mm có tiết diện bao nhiêu?

Thanh đồng kích thước 50 × 10 mm có tiết diện hình học là 500 mm². Giá trị này chưa thể dùng để kết luận chính xác thanh chịu được bao nhiêu Ampere nếu chưa xét điều kiện lắp đặt và thiết kế tủ.

Thanh cái đồng càng lớn thì chịu được dòng càng cao phải không?

Về nguyên lý, tăng tiết diện đồng làm giảm mật độ dòng và tổn hao trên cùng một điều kiện, nhưng khả năng tải dòng cuối cùng còn phụ thuộc vào nhiệt độ, cách bố trí, số thanh song song, thông gió và thiết kế của cụm tủ.

Chọn thanh cái đồng theo dòng điện như thế nào?

Cần bắt đầu từ dòng định mức của tủ, điều kiện nhiệt và yêu cầu chịu ngắn mạch, sau đó xác định tiết diện, số lượng thanh trên mỗi pha, giá đỡ và khoảng cách giữa các giá đỡ theo thiết kế hoặc tài liệu đã được xác minh của hệ thống tủ. Không nên chỉ lấy dòng điện chia cho một hệ số A/mm² cố định để quyết định kích thước busbar.

Điện Hạ Thế cung cấp thanh cái đồng và thiết bị điện công nghiệp phục vụ gia công, lắp ráp tủ điện hạ thế. Thông tin sản phẩm và hỗ trợ kỹ thuật được cập nhật tại www.dienhathe.com.

 

www.dienhathe.com

Điện Ha Thế 2026

+Download Bảng Giá Thiết Bị Điện Công Nghiệp 2026

+Download Catalog Các Sản Phẩm Điện Công Nhiệp

Điện Hạ Thế phân phối sỉ và lẻ các loại đầu cos dùng cho tủ điện và hệ thống công nghiệp. Chúng tôi cung cấp đầy đủ dòng SC, DT, DTL, GTY, GL, GTL với dải tiết diện từ 1.5mm² đến 630mm², phù hợp cho đấu nối dây đồng, dây nhôm và các thiết bị hạ thế. Hàng được kiểm tra kỹ thuật trước khi xuất kho nhằm đảm bảo độ ổn định và độ đồng đều khi thi công.

Nếu bạn cần tư vấn chọn đúng loại cos cho công trình hoặc muốn nhận báo giá sỉ linh hoạt, vui lòng liên hệ:
📞 Ms Nhung – 0907 764 966 (Mobile/Zalo)

🌐 https://www.dienhathe.com

Related Posts:

cap-dien-cadivi

Tính toán chọn tiết diện dây dẫn phù hợp công suất sử dụng

Đất nước ta đang phát triển rất nhanh theo xu...

Đánh giá chi tiết từng thương hiệu dây điện Cadivi – Daphaco – Lion

Trong thị trường điện dân dụng và công nghiệp tại...

Ý Nghĩa Màu Sắc Dây Điện Theo Tiêu Chuẩn IEC Trong Hệ Thống Điện Hạ Áp

Ý Nghĩa Màu Sắc Dây Điện Theo Tiêu Chuẩn IEC Trong Hệ Thống Điện Hạ Áp

Trong thi công điện dân dụng và công nghiệp, màu...

Theme Settings