Tài Liệu Kỹ Thuật

Thiết bị điện trong hệ thống điện được đề cập ở bài viết này là các loại thiết bị làm các nhiệm vụ: đóng cắt, điều khiển, điều chỉnh, bảo vệ, chuyển đổi, khống chế và kiểm tra mọi sự hoạt động của hệ thống lưới điện và các loại máy điện. Ngoài ra thiết bị điện còn được sử dụng để kiểm tra, điều chỉnh và biến đổi đo lường nhiều quá trình không điện khác.

Thiết bị điện là gì?

Thiết bị điện là tổng hợp thiết bị đang được sử dụng rất phổ biến có mặt trong hầu hết các lãnh vực sản xuất của nền kinh tế, từ các nhà máy điện, trạm biến áp, hệt hống truyền tải điện, đến các máy phát và động cơ điện trong các xínghiệp công nghiệp, nông nghiệp, giao thông,… và trong cả lãnh vực an ninh quốc phòng.

Thiết bị điện sử dụng ở nước ta hiện nay được nhập từ rất nhiều nước, rất nhiều hãng sản xuất khác nhau và đủ các thế hệ. Có cả các thiết bị đã có thời gian sửdụng 40 đến 50 năm, rất lạc hậu và các thiết bị rất hiện đại mới nhập. Chính vìvậy các quy cách không thống nhất, gây khó khăn cho vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa.

Do quá nhiều chủng loại thiết bị điện với các tiêu chuẩn kĩ thuật rất khác nhau, nên trong sử dụng hiện nay nhiều khi không sử dụng hết tính năng và công suất của thiết bị hoặc sử dụng không đúng gây hư hỏng nhiều, làm thiệt hại không nhỏ cho nền kinh tế.

Phân loại thiết bị điện

Để thuận lợi cho việc nghiên cứu, vận hành sử dụng và sửa chữa thiết bị điện người ta thường phân loại như sau:

a) Phân theo công dụng

+ Thiết bị điện khống chế: dùng để đóng cắt, điều chỉnh tốc độ chiều quay của các máy

phát điện, động cơ điện (như cầu dao, áp tô mát, công tắc tơ,…).

+ Thiết bị điện bảo vệ: làm nhiệm vụ bảo vệ các động cơ, máy phát điện, lưới điện khi

có quá tải, ngắn mạch, sụt áp,…( như rơle, cầu chì, máy cắt,…).

Thiết bị điện tự động điều khiển từ xa: làm nhiệm vụ thu nhận và phân tích vàkhống chế

sự hoạt động của các mạch điện như khởi động từ,…

+ Thiết bị điện hạn chế dòng ngắn mạch (như điện trở phụ, cuộn kháng,…).

+ Thiết bị điện làm nhiệm vụ duy trì ổn định các tham số điện (như ổn áp, bộ tự động

điều chỉnh điện áp máy phát,…)

+ Thiết bị điện làm nhiệm vụ đo lường (như máy biến dòng điện, biến áp đo lường,…).

b) Phân theo tính chất dòng điện

+ Thiết bị điện dùng trong mạch một chiều.

+ Thiết bị điện dùng trong mạch xoay chiều.

c) Phân theo nguyên lí làm việc

Thiết bị điện loại điện từ, điện động, cảm ứng, có tiếp điểm, không có tiếp điểm,…

d) Phân theo điều kiện làm việc

+ Loại làm việc vùng nhiệt đới khí hậu nóng ẩm, loại ở vùng ôn đới, cóloại chống được

khí cháy nổ, loại chịu rung động,…

e) Phân theo cấp điện áp có

+ Thiết bị điện hạ áp có điện áp dưới 3kV.

Thiết bị điện trung áp có điện áp từ 3kV đến 36 kV.

+ Thiết bị điện cao áp có điện áp từ 36kV đến nhỏ hơn 400 kV.

+ Thiết bị điện siêu cao áp có điện áp từ 400 kV trở lên.

Các yêu cầu cơ bản của thiết bị điện

– Phải đảm bảo sử dụng thiết bị điện được lâu dài đúng tuổi thọ thiết kế khi làm việc với các thông số kỹ thuật ở định mức.

– Thiết bị điện phải đảm bảo ổn định lực điện động và ổn định nhiệt độ khi làm việc bình thường, đặc biệt khi sự cố trong giới hạn cho phép của dòng điện và điện áp.

– Vật liệu cách điện chịu được quá áp cho phép.

– Thiết bị điện phải đảm bảo làm việc tin cậy, chính xác an toàn, gọn nhẹ, dễ lắp ráp, dễ kiểm tra, sửa chữa.

– Ngoài ra còn yêu cầu phải làm việc ổn định ở điều kiện khí hậu môi trường mà khi thiết kế đã cho phép.

Với sự phát triển của khoa học công nghệ hiện nay thì các thiết bị điện ngày càng đa dạng và nhiều chức năng phức tạp. Chính vì vậy việc đào tạo và cập nhập nâng cao kiến thức về thiết bị điện đặc biệt là điều cần thiết để có thể sử dụng hiệu quả và an toàn.

Khái niệm chung về thiết bị điện

Thiết bị điện là các loại thiết bị làm các nhiệm vụ: đóng cắt, điều khiển, điều chỉnh, bảo vệ, chuyển đổi, khống chế và kiểm tra mọi sự hoạt động của hệ thống lưới điện và các loại máy điện. Ngoài ra thiết bị điện còn được sử dụng để kiểm tra, điều chỉnh và biến đổi đo lường nhiều quá trình không điện khác.

Thiết bị điện là một loại thiết bị đang được sử dụng rất phổ biến có mặt trong hầu hết các lĩnh vực sản xuất của nền kinh tế, từ các nhà máy điện, trạm biến áp, hệ thống truyền tải điện, đến các máy phát và động cơ điện trong các xí nghiệp công nghiệp, nông nghiệp, giao thông,… và trong cả lĩnh vực an ninh quốc phòng.

Thiết bị điện sử dụng ở nước ta hiện nay được nhập từ rất nhiều nước, rất nhiều hãng sản xuất khác nhau và đủ các thế hệ. Có cả các thiết bị đã có thời gian sử dụng 40 đến 50 năm, rất lạc hậu và các thiết bị rất hiện đại mới nhập. Chính vì vậy các quy cách không thống nhất, gây khó khăn cho vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa. Do quá nhiều chủng loại thiết bị điện với các tiêu chuẩn kĩ thuật rất khác nhau, nên trong sử dụng hiện nay nhiều khi không sử dụng hết tính năng và công suất của thiết bị hoặc sử dụng không đúng gây hư hỏng nhiều, làm thiệt hại không nhỏ cho nền kinh tế. Chính vì vậy việc đào tạo và cập nhật nâng cao kiến thức về thiết bị điện đặc biệt là các thiết bị mới cho các cán bộ kĩ thuật quản lí và vận hành thiết bị điện là một đòi hỏi rất cấp thiết.

Phân loại thiết bị điện

Để thuận lợi cho việc nghiên cứu, vận hành sử dụng và sửa chữa thiết bị điện người ta thường phân loại như sau:

Phân theo công dụng

+ Thiết bị điện khống chế: dùng để đóng cắt, điều chỉnh tốc độ chiều quay của các máy phát điện, động cơ điện (như câu dao, áp tô mát, công tắc tơ,…).

+ Thiết bị điện bảo vệ: làm nhiệm vụ bảo vệ các động cơ, máy phát điện, lưới điện khi có quá tải, ngắn mạch, sụt áp,…( như rơle, cầu chì, máy cắt,…).

+ Thiết bị điện tự động điều khiển từ xa: làm nhiệm vụ thu nhận, phân tích và khống chế sự hoạt động của các mạch điện như khởi động từ,…

+ Thiết bị điện hạn chế dòng ngắn mạch (như điện trở phụ, cuộn kháng,…).

+ Thiết bị điện làm nhiệm vụ duy trì ổn định các tham số điện (như ổn áp, bộ tự động điều chỉnh điện áp máy phát,…)

+ Thiết bị điện làm nhiệm vụ đo lường (như máy biến dòng điện, biến áp đo lường,…).

Phân theo tính chất dòng điện

+ Thiết bị điện dùng trong mạch một chiều.

+ Thiết bị điện dùng trong mạch xoay chiều.

Phân theo nguyên lí làm việc

Thiết bị điện loại điện tử, điện động, cảm ứng, có tiếp điểm, không có tiếp điểm,…

Phân theo điều kiện làm việc

Loại làm việc vùng nhiệt đới khí hậu nóng ẩm, loại ở vùng ôn đới, có loại chống được khí cháy nổ, loại chịu rung động,…

Phân theo cấp điện áp có

+ Thiết bị điện hạ áp có điện áp dưới 3 kV.

+ Thiết bị điện trung áp có điện áp từ 3 kV đến 36 kV.

+ Thiết bị điện cao áp có điện áp từ 36 kV đến nhỏ hơn 400 kV.

+ Thiết bị điện siêu cao áp có điện áp từ 400 kV trở lên.

Các yêu cầu cơ bản của thiết bị điện

  • Phải đảm bảo sử dụng được lâu dài đúng tuổi thọ thiết kế khi làm việc với các thông số kỹ thuật ở định mức.
  • Thiết bị điện phải đảm bảo ổn định lực điện động và ổn định nhiệt độ khi làm việc bình thường, đặc biệt khi sự cố trong giới hạn cho phép của dòng điện và điện áp.
  • Vật liệu cách điện chịu được quá áp cho phép.
  • Thiết bị điện phải đảm bảo làm việc tin cậy, chính xác an toàn, gọn nhẹ, dễ lắp ráp, dễ kiểm tra, sửa chữa.
  • Ngoài ra còn yêu cầu phải làm việc ổn định ở điều kiện khí hậu môi trường mà khi thiết kế đã cho phép.

Kỹ thuật điện là một lĩnh vực kỹ thuật nghiên cứu và áp dụng liên quan đến điện, điện tử và điện từ. Lĩnh vực này lần đầu tiên trở lên quan trọng và hình thành nghề nghiệp liên quan đến nó là vào cuối thế kỷ 19 sau khi điện báo và cung cấp năng lượng điện đi vào thương mại hóa. Ngày nay, ngành này có nhiều ngành con như năng lượng, điện tử học, hệ thống điều khiển, xử lý tín hiệu và viễn thông.

Kỹ thuật điện có thể bao gồm kỹ thuật điện tử. Nếu phân biệt rõ hơn, kỹ thuật điện giải quyết các vấn đề ở các hệ thống điện vĩ mô như truyền tải năng lượng và điều khiển motor, trong khi kỹ thuật điện tử nghiên cứu các hệ thống điện nhỏ hơn nhiều như máy tính và mạch tích hợp. Hay nói cách khác, các kỹ sư điện thường làm việc với vấn đề truyền tải điện năng, trong khi các kỹ sư điện tử nghiên cứu các vấn đề sử dụng điện để xử lý thông tin. Nhưng gần đây, sự khác biệt giữa hai ngành trở lên lu mờ do sự phát triển của ngành điện tử công suất (power electronics).

 

Lịch sử

Những khám phá của Michael Faraday đặt nền tảng cho motor điện phát triển.

Điện đã trở thành một chủ đề nghiên cứu khoa học ưa thích từ đầu thế kỷ 17. Kỹ sư điện đầu tiên có lẽ là William Gilbert, ông đã thiết kế ra versorium: một thiết bị cho phép xác định sự có mặt của các vật tích điện. Ông cũng là người đầu tiên nêu ra sự phân biệt giữa từ học và tĩnh điện học và được coi là người đưa ra thuật ngữ điện.[1] Những thí nghiệm khoa học năm 1775 của Alessandro Volta đã cho ra đời electrophorus, một thiết bị tạo ra điện tích cho vật, và năm 1800 Volta phát triển pin Volta, chính là tiền thân của pin hiện đại.[2]

Tuy thế, chỉ đến tận thế kỷ 19 người ta mới bắt đầu tập trung nghiên cứu lĩnh vực này. Những phát triển nổi bật trong thế kỷ này bao gồm nghiên cứu của Georg Simon Ohm với sự liên hệ định lượng giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế trên hai đầu của vật dẫn vào năm 1827, sự phát hiện của Michael Faraday về hiện tượng cảm ứng điện từ năm 1831, và lý thuyết của James Clerk Maxwell về sự thống nhất giữa từ học và điện học trong bản luận Electricity and Magnetism năm 1873 của ông.[3]

Trong suốt thời kỳ này, việc nghiên cứu điện phần lớn được xem là một nhánh con của vật lý học. Cho đến cuối thế kỷ 19 các trường đại học mới mở ngành đào tạo về kỹ thuật điện. Đại học công nghệ Darmstadt đã thành lập khoa kỹ thuật điện và trưởng khoa đầu tiên trên thế giới vào năm 1882. Cũng trong năm này, dưới sự lãnh đạo của giáo sư Charles Cross, Học viện công nghệ Massachusetts bắt đầu mở thêm ngành kỹ thuật điện nằm trong phòng Vật lý.[4] Năm 1883, Đại học công nghệ Darmstadt và Đại học Cornell bắt đầu khóa học đầu tiên về điện kỹ thuật, và vào năm 1885 Đại học College London thành lập trưởng khoa điện kỹ thuật đầu tiên ở Anh quốc.[5] Sau đó Đại học Missouri thành lập khoa đầu tiên về kỹ thuật điện ở Hoa Kỳ năm 1886.[6]

Đến cuối thế kỷ 19, các hoạt động liên quan đến kỹ thuật điện đã tăng lên mạnh mẽ. Năm 1882, Edison mang đến cho thế giới mạng lưới cung cấp điện năng đầu tiên với khả năng cung cấp dòng điện một chiều 110 vôn cho 59 khách hàng ở hạ Manhattan. Năm 1884 Sir Charles Parsons phát minh ra tuốc bin hơi nước nhờ đó mà ngày này mang lại 80 phần trăm sản lượng điện trên thế giới bằng sử dụng nhiều nguồn nhiệt khác nhau. Năm 1887, Nikola Tesla đăng ký một số bằng sáng chế liên quan đến hình thức cạnh tranh trong phân phối điện gọi là dòng điện xoay chiều. Những năm sau đã nổ ra sự cạnh tranh gay gắt giữa Tesla và Edison, gọi là “Chiến tranh dòng điện”, xung quanh vấn đề lựa chọn phương pháp truyền tải dòng điện. Dòng điện xoay chiều đã lấn át và thay thế dòng điện một chiều trong các máy phát điện và phân phối năng lượng diện, làm mở rộng rất lớn phạm vi và nâng cao tính an toàn và hiệu suất trong phân phối năng lượng điện.

Nhưng những nỗ lực của hai ông cũng thúc đẩy kỹ thuật điện tiến một bước xa— nghiên cứu của Tesla về động cơ điện không đồng bộ và hệ thống truyền tải điện đa pha (đặc biệt là hệ thống điện ba pha) đã ảnh hưởng đến ngành này trong nhiều năm về sau, trong khi các nghiên cứu của Edison về điện báo và phát triển băng điện báo (stock ticker) đã mang lại lợi ích lớn cho công ty của ông, sau này là công ty General Electric. Tuy nhiên, cuối thể kỷ19, bước sang thế kỷ 20 những hình ảnh điển hình trong tiến trình phát triển của kỹ thuật điện đã bắt đầu nổi lên.[7]

Những phát triển hiện đại

Guglielmo Marconi nổi tiếng với công trình tiên phong trong truyền tải tín hiệu radio ở khoảng cách xa

Trong thời gian phát triển radio, nhiều nhà khoa học và nhà sáng chế đã đóng góp vào công nghệ radio và điện tử học. Trong các thí nghiệm UHF năm 1888, Heinrich Hertz đã truyền (thông qua máy phát khe điện cực spark-gap transmitter) và thu được sóng radio bằng cách sử dụng các thiết bị điện. Năm 1895, Nikola Tesla đã thu được tín hiệu phát từ phòng thí nghiệm của ông tại New York ở West Point (với khoảng cách 80,4 km / 49,95 dặm).[8] Năm 1897, Karl Ferdinand Braun nghĩ ra ống tia âm cực là một bộ phận của dao động ký, và đặt nền tảng cho công nghệ ti vi màn hình ống.[9] John Fleming lần đầu tiên phát minh ra điốt vào năm 1904. Hai năm sau, Robert von Lieben và Lee De Forest độc lập với nhau phát triển bộ khuếch đại triốt.[10] Năm 1895, Guglielmo Marconi cải tiến phương pháp truyền tín hiệu không dây của Hertz. Ban đầu, ông gửi tín hiệu không dây trên khoảng cách 1,5 dặm. Vào tháng 12 năm 1901, ông gửi những bước sóng radio mà không bị ảnh hưởng bởi độ cong của Trái Đất. Sau đó Marconi đã truyền tín hiệu không dây giữa hai bờ Đại Tây Dương từ Poldhu, Cornwall, tới St. John’s, Newfoundland, với khoảng cách 2.100 dặm (3.400 km).[11] Năm 1920 Albert Hull phát minh ra hốc magnetron đặt cơ sở cho sự ra đời của lò vi sóng do Percy Spencer phát minh năm 1946.[12][13] Năm 1934, quân đội Anh bắt đầu thực hiện phát triển radar (nó cũng sử dụng magnetron) dưới sự quản lý của tiến sĩ Wimperis, mà đỉnh cao là sự hoạt động của trạm radar đầu tiên ở Bawdsey vào tháng 8 năm 1936.[14]

Năm 1941 Konrad Zuse giới thiệu máy tính Z3, chiếc máy tính đầu tiên trên thế giới với khả năng lập trình được.[15] Năm 1946 máy ENIAC (Electronic Numerical Integrator and Computer) của John Presper Eckert và John Mauchly ra đời, mở ra một kỷ nguyên cho máy tính. Sự hoạt động theo thuật toán của những máy này cho phép các kỹ sư phát triển những công nghệ hoàn toàn mới và hoàn thiện những mục đích mới, bao gồm chương trình Apollo và đổ bộ lên Mặt Trăng của NASA.[16]

Bóng bán dẫn (transistor) trạng thái rắn

Bản sao của transistor đầu tiên trên thế giới.

Năm 1947, William B. Shockley, John Bardeen và Walter Brattain phát minh ra transistor đã mở ra một hướng đi mới trong sự phát triển các thiết bị nhỏ gọn và dẫn đến sự ra đời của mạch tích hợp do Jack Kilby phát minh năm 1958 và độc lập bởi Robert Noyce năm 1959.[17] Đầu năm 1968, Ted Hoff cùng một đội nghiên cứu ở Intel lần đầu tiên phát minh ra vi xử lý, thúc đẩy ngoạn mục sự phát triển của máy tính cá nhân. Bộ vi xử lý 4-bit Intel 4004 được ra đời năm 1971, nhưng cho tới năm 1973 khi Intel 8080, một bộ vi xử lý 8-bit ra đời, thì nó mới được lắp vào máy tính cá nhân, chiếc Altair 8800.[18]

Tiếng Anh chuyên ngành dùng để chỉ hiện tượng mất pha : phase loss, phase failure, phase missing.

Tiếng anh chuyên ngành dùng để chỉ hiện tượng đảo pha : phase sequence, phase reversal.

Chuyện mất pha trong hệ thống điện 3 pha gây ra những hậu quả lớn không còn lạ gì với dân kỹ thuật điện, nhất là dân bảo trì điện trong các xưởng có các động cơ 3 pha. Tôi không muốn nói về các hư hỏng mà nó gây ra cho bạn, cho thiết bị của bạn. Một khi bạn tìm đến và đọc bài viết này có nghĩa là bạn đã hoặc trong tương lai gần sẽ đối mặt với nó.

Bạn có thể tự lắp mạch bảo vệ mất pha bằng 2,3 relay kiếng mà theo bạn là rất hiệu quả và rẻ tiền. Tôi chỉ muốn nói với bạn rằng : đã có những người phải thú nhận mạch đó hoạt động kém hiệu quả trong hệ thống điện công nghiệp.

Trong phạm vi bài viết này tôi sẽ giới thiệu các ứng dụng của relay bảo vệ mất pha, đảo pha MX100A của Mikro (Malaysia) vào các trường hợp cụ thể.

Thứ nhất : Bảo vệ mất pha và đảo pha trong hệ thống điện.

  • Bảo vệ mất pha dùng chủ yếu cho các tải 3 pha mà tại đó nếu mất 1 trong 3 pha thì sẽ gây ra sự hoạt động sai ví dụ động cơ ba pha khi mất 1 pha thì dễ bị cháy, chỉnh lưu 3 pha nếu mất 1 pha thì điện áp DC ngõ ra có thể bị thay đổi vv.
  • Bảo vệ đảo pha sử dụng trong trường hợp động cơ 3 pha truyền động trong các hệ thống mà chiều quay đã được ấn định và sẽ gây ra hư hỏng nếu nhấn nút chạy thuận mà động cơ lại chạy ngược. Việc đảo pha chỉ có thể xảy ra khi tiến hành sửa chữa, thay thế máy biến áp hoặc đường dây.

Thứ 2 : Relay bảo vệ mất pha, đảo pha Mikro MX100A.

Relay Mikro MX100 được thiết kế sử dụng cho đế cắm 11 chân. Hình ảnh relay và sơ đồ chân như sau :

  • Ở trạng thái không cấp điện thì tiếp điểm 1-3 hở, tiếp điểm 1-4 đóng.
  • Nếu được cấp nguồn 3 pha 3 dây hoặc 3 pha 4 dây đúng thứ tự pha thì tiếp điểm 1-3 đóng lại, tiếp điểm 1-4 mở ra. Đèn báo cuộn dây sáng và đèn báo tiếp điểm sáng thể hiện trạng thái lưới điện đủ pha và đúng thứ tự pha. Đây là trạng thái thường trực khi ta sử dụng relay này.
  • Nếu mất ít nhất 1pha thì sẽ có những hiện tượng sau xảy ra : Đèn báo tiếp điểm tắt hoặc đèn báo cuộn dây và đèn báo tiếp điểm đều tắt; tiếp điểm 1-3 hở, tiếp điểm 1-4 đóng lại.
  • Nếu có hiện tượng đảo pha xảy ra thì đèn báo tiếp điểm sẽ tắt đồng thời tiếp điểm 1-3 sẽ mở ra, 1-4 sẽ đóng lại.

Thứ 3 : Ứng dụng Mikro MX100 trong mạch sử dụng contactor.

Lấy ví dụ mạch khởi động động cơ. Mạch không sử dụng relay bảo vệ mất pha, đảo pha có sơ đồ như sau :

Sơ đồ có sử dụng relay bảo vệ mất pha, đảo pha Mikro MX100A như sau :

So sánh 2 sơ đồ ta sẽ thấy ngay được những việc cần làm khi muốn gắn thêm relay bảo vệ mất pha đảo pha cho mạch chưa có bảo vệ mất pha đảo pha.

Thứ 4 : Ứng dụng Mikro MX100 trong mạch sử dụng MCCB.

Đối với mạch điện được cấp nguồn bằng MCCB, ta muốn khi có hiện tượng mất pha, MCCB sẽ tự động nhảy (tác động). Ta cũng biết rõ MCCB được chế tạo chỉ tác động khi có hiện tượng ngắn mạch hoặc quá tải. Tuy vậy ta vẫn có thể buộc MCCB tác động bằng cách sử dụng phụ kiện “Shunt Trip”. Shunttrip là phụ kiện được lắp vào MCCB giúp ta buộc MCCB nhảy bằng cách đưa điện vào cuộn dây của Shunt trip.

Để cấp điện vào Shunttrip khi có hiện tượng mất pha, đảo pha, cần gắn dùng tiếp điểm thường đóng 1-4. Tuy nhiên ta cần lưu ý là khi chưa được cấp nguồn thì tiếp điểm này vẫn đang đóng. Do vậy, nếu sử dụng nguồn dưới MCCB để cấp vào Mikro MX100A, rất có thể khi ta vừa đóng MCCB thì shunttrip đã được cấp nguồn làm MCCB tác động. Để tránh tình trạng này ta có thể sử dụng dùng nguồn trên MCCB để cấp cho MX 100 theo sơ đồ sau :

Sơ đồ trên có nhược điểm là giả sử tiếp điểm của MCCB hư hỏng, lúc này nguồn cấp ra tải mất pha nhưng Mikro MX100A không phát hiện được.

Nguồn cấp cho Mikro MX100 vẫn có thể lấy dưới MCCB để khắc phục sự cố trên. Tuy nhiên cần khắc phục tình trạng MCCB sẽ tác động ngay khi đóng MCCB. Ta có thể dùng thêm 1 relay thời gian khống chế không cho Shunttrip tác động khi ta thao tác đóng nguồn (dùng tiếp điểm thường mở đóng chậm).

Thứ 5 : Ứng dụng Mikro MX100 trong mạch sử dụng ACB.

ACB (Air Circuit Breaker : máy cắt không khí) thường được sử dụng trong các xưởng lớn. ACB linh động hơn MCCB nhờ các phụ kiện giúp ta có thể thao tác đóng và cắt ACB bằng tín hiệu điện. Người ta thường sử dụng kết hợp 2 hoặc nhiều hơn 2 ACB để tạo thành các bộ chuyển nguồn tự động (ATS : Automatich Transfer Switch).

Việc ứng dụng Mikro MX100 trong mạch sử dụng ACB cơ bản cũng tương tự như với MCCB. Điểm cần lưu ý là khi MX100 phát hiện mất pha, đảo pha. Ngoài việc cấp nguồn cho SHT tác động ACB ta còn phải ngăn không cho bộ điều khiển đóng lại ACB để tránh tình trạng đóng cắt lặp lại nhiều lần ảnh hưởng đến tuổi thọ ACB.

Lưu ý chung cho cả 2 trường hợp sử dụng Mikro MX100A cho mạch sử dụng MCCB và ACB chính là trường hợp mất đúng pha lấy điện áp cấp cho shunttrip. Chúng ta có thể phòng trường hợp này bằng cách trang bị nguồn dự phòng hoặc lắp mạch dùng nguồn cấp cho shunt trip ở cả 3 pha theo thứ tự ưu tiên (Nếu có pha R thì dùng R, nếu mất pha R thì dùng pha S, nếu mất pha R và S thì dùng pha T).

Nếu cần tăng số tiếp điểm của Mikro MX100A để phục vụ cho các mạch điều khiển, ta có thể dùng thêm Relay trung gian.

Nếu bạn có một trong các yêu cầu sau đây thì có lẽ relay 24 giờ (timer switch) là cái bạn cần:

  • 6 giờ tối thì cho mở hệ thống chiếu sáng, 6 giờ sáng tự động tắt.
  • Cứ mỗi 2 giờ sáng thì cho máy bơm tự bơm nước lên bồn (vì lúc này chắc chắn có nước), khi bơm đầy thì tự tắt máy bơm.
  • Cứ 9 giờ sáng thì mở máy bơm hệ thống tưới nước cho vườn, tưới 15 phút thì dừng 45 phút, quá trình cứ lặp lại đến 15h thì không cho phép bơm nữa.
  • Bạn có một hệ thống 2 máy bơm luân phiên, mỗi bơm hoạt động 1 tiếng thì dừng, máy còn lại hoạt động thay thế.

Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn sử dụng relay 24 giờ để thực hiện những công việc trên. Có nhiều hãng sản xuất relay 24 giờ. Ở thị trường Việt nam có các loại của JYE / Camsco (Đài loan), Panasonic. Bài này sẽ hướng dẫn sử dụng relay TB35N của JYE / Camsco, các relay khác cũng sử dụng tương tự.

Relay 24 giờ thường có 2 loại :

  • Loại không có pin dự trữ (sẽ chạy sai giờ khi cúp điện)
  • Loại có pin dự trữ (vẫn duy trì được hoạt động của đồng hồ khi cúp điện)

Hình ảnh relay TB35N như sau :

Thời gian hiện tại xem ở kim hoặc xem ở vòng số 24 giờ. Lưu ý mốc giờ hiện tại trên vòng 24 giờ chính là vị trí tác động.

Chế độ tác động là 1 trong 3 chế độ sau :

  • OFF : tắt công tắc ngõ ra tải.
  • ON : Mở công tắc ngõ ra tải
  • Auto : Công tắc ngõ ra tải được điều khiển bởi các chốt chỉnh tác động. Vị trí các chốt quyết định trạng thái contact.

1. Ứng dụng để tắt mở đèn: sơ đồ như sau :

Chỉnh các chốt tác động, cấp nguồn vào mạch ta sẽ có mạch điều khiển tắt mở đèn theo ý mình. Nếu tải sử dụng có dòng lớn ta sử dụng thêm relay hoặc contactor… Các sơ đồ này sẽ được bổ sung sau.

2. Ứng dụng để tắt mở máy bơm nước lên bồn:

Bạn sử dụng phao bơm kết hợp với relay 24 giờ. Lưu ý là relay 24 giờ phải được cấp nguồn liên tục. Nếu sử dụng máy bơm có công suất nhỏ hơn 1HP (dòng điện max 4.5A), ta sử dụng trực tiếp tiếp điểm của relay 24 giờ theo sơ đồ sau:

Nếu sử dụng máy bơm có công suất lớn hơn 1HP, ta sử dụng relay hoặc contactor để mở rộng khả năng tải dòng điện. Sơ đồ có dạng như sau:

Ứng dụng relay xung G4Q (Omron) lắp mạch đèn hành lang.

Relay xung (Relay chốt). Tên tiếng anh là Latch Relay, Latching relay, Ratchet Relay hoặc Pulse Relay.

Bạn có một hành lang dài chừng 50m. Bạn muốn có một mạch điện chiếu sáng cho hành lang này với yêu cầu đặt ra là có thể tắt mở ở mỗi cửa phòng ra và ở 2 đầu hành lang. Bạn có thể có vài giải pháp giải quyết được yêu cầu này nhưng có thể nói Relay chốt chính là giải pháp tối ưu nhất trong trường hợp này. Bài này sẽ hướng dẫn bạn ứng dụng relay xung G4Q (Omron) để lắp mạch điện điều khiển đèn hành lang nói trên.

Phần 1 giới thiệu chung hoạt động của relay xung:

Relay xung là loại relay tắt mở, trong đó tiếp điểm được điều khiển bởi xung điện áp. Giả sử ban đầu tiếp điểm đang ở vị trí mặc định (Tiếp điểm thường hở NO đang mở, tiếp điểm thường đóng NC đang đóng). Nếu ta cấp 1 xung vào cuộn dây (cấp nguồn vào cuộn dây sau đó ngắt nguồn bằng 1 nút nhấn thường hở) thì tiếp điểm sẽ thay đổi trạng thái (Thường mở NO đóng lại, thường đóng NC mở ra). Bây giờ nếu ta cấp thêm 1 xung nguồn nữa vào cuộn dây thì tiếp điểm của realy trở về trạng thái mặc định ban đầu.

Phần 2 : Giới thiệu relay xung G4Q của Omron:

Relay xung G4Q của Omron có hình dạng như sau :

hinh_relay_g4q

Các model dùng đế cắm 8 chân :

cac model relay g4q

Như vậy, với điện áp 220V thường dùng trong chiếu sáng, ta chọn model G4Q-212S 220VAC là thích hợp nhất. Tiếp điểm của Relay này có thể chịu dòng điện 5A max ở 220VAC. Nếu dòng điện lớn hơn ta có thể dùng thêm relay trung gian hoặc Contactor.

Biểu đồ thời gian mô tả hoạt động của relay này như sau :

03_gian_do_thoi_gian_g4q

Từ biểu đồ ta nhận thấy chỉ cần cấp xung có độ rộng > 100ms thì relay sẽ thay đổi trạng thái các tiếp điểm. Kích thước relay và sơ đồ bố trí chân dùng đế cắm 8 chân như sau :

kich thuoc G4Q

 

Phần 3 : Ứng dụng relay xung G4Q (Omron) lắp mạch đèn hành lang

Để lắp mạch đèn hành lang theo yêu cầu trên ta sử dụng sơ đồ sau :

Cần lưu ý‎ đến khả năng mang tải của tiếp điểm. Nếu dòng điện tải lớn hơn khả năng của tiếp điểm, ta mở rộng thêm bằng cách sử dụng Relay trung gian hoặc contactor.

HƯỚNG DẪN CHỌN CÔNG TƠ ĐIỆN (ĐỒNG HỒ ĐIỆN, ĐIỆN KẾ) 1 PHA

Hiện nay, nhu cầu về phòng trọ, nhà ở nhiều tăng lên rất nhiều. Việc thuê mướn, sử dụng nhà ở, phòng trọ sẽ phát sinh các quan hệ về việc mua bán, sử dụng điện. Việc chọn được công tơ điện (đồng hồ điện, electric meter, kwh meter), đo đếm chính xác sẽ làm người thuê mướn phòng trọ, nhà ở và cả người cho thuê mướn hài lòng. Bài viết này hướng dẫn cách lựa chọn loại công tơ điện phù hợp với các thiết bị điện sử dụng trong nhà (trong phòng) để giúp việc đo đếm đạt mức chính xác nhất.

Việc đong đếm điện năng cũng đơn giản như cân trọng lượng của một vật vậy. Ví dụ cần cân trọng lượng của một vật khoảng 1Kg. Kết quả sẽ chính xác nhất nếu ta có một cái cân chỉ cân được tối đa 2Kg. Nếu ta sử dụng cân 20Kg thì độ chính xác giảm 1 chút và nếu ta sử dụng cân có trọng lượng tối đa khoảng 100Kg để cân vận đó thì chắc chắn là độ chính xác sẽ rất thấp.

Việc lựa chọn công tơ điện ta cần phải căn cứ vào một số thông số kỹ thuật của công tơ điện. Một số thông số bắt buộc phải tuân thủ và một số thông số được phép tùy chọn. Các thông số của công tơ điện 1 pha được cho như trong bảng sau :

STT

THÔNG SỐ

Ý NGHĨA

THƯỜNG GẶP

1

Điện áp

Điện áp định mức của công tơ điện. Đây là giá trị bắt buộc tuân thủ.

220V

2

Dòng điện

Dòng điện định mức và dòng điện cho phép quá tải của công tơ. Dòng điện tối đa bắt buộc phải tuân thủ, nếu không sẽ làm hư hỏng công tơ điện. Dòng điện định mức ảnh hưởng đến độ chính xác khi đo điện năng (kWh)

5(20)A, 10(40)A, 20(80)A

3

Tần số

Tần số định mức của công tơ điện, bắt buộc tuân thủ

50Hz

4

Rev / kWh

Số vòng quay của đĩa nhôm để đạt 1kWh

225 rev/kWh, 450 rev/kWh, 900rev/kWh

5

Cấp chính xác Cl (class)

Cấp chính xác của công tơ điện, có thể là CL1 (cấp 1, tức sai số 1%) hoặc CL2 (cấp 2, tức sai số 2%)

CL1, CL2

 

Trong bảng các thông số kỹ thuật trên, điện áp và tần số là 2 thông số kỹ thuật bắt buộc tuân thủ. Hai thông số ảnh hưởng đến độ chính xác của đồng hồ điện là cấp chính xác CL và dòng điện. Cấp chính xác của đồng hồ điện là bản thân thiết bị, ta không thể thay đổi được nữa. Như vậy thông số quyết định nhất đối với độ chính xác của công tơ điện chính là dòng điện của công tơ điện. Dòng điện này thường gồm 2 số. 1 số nhỏ và 1 số lớn, ví dụ 10 (40)A. Số nhỏ là dòng điện định mức, số lớn là dòng điện tối đa cho phép chạy qua đồng hồ điện.

Công tơ điện 1 pha hiện nay thường được sử dụng là công tơ điện EMIC CV140. Loại này cho phép quá tải đến 400% dòng điện định mức.

Việc chọn dòng điện định mức của đồng hồ điện cần dựa vào công suất, dòng điện của các thiết bị mà ta sử dụng. Bảng dưới đây cho ta các thông số của các thiết bị điện thường sử dụng trong nhà.

STT

TÊN THIẾT BỊ ĐIỆN

CÔNG SUẤT

(W)

ĐIỆN ÁP

(V)

DÒNG ĐIỆN

(A)

1

Đèn Huỳnh Quang 1.2m

40

220

0.43

2

Đèn Huỳnh Quang 0.6m

20

220

0.36

3

Đèn tròn 100W

100

220

0.45

4

Đèn tròn 60W

60

220

0.27

5

Đèn tròn 25W

25

220

0.11

6

Đèn tiết kiệm điện (compact) 18W

18

220

0.09

7

Đèn tiết kiệm điện (compact) 14W

14

220

0.07

8

Đèn tiết kiệm điện (compact) 11W

11

220

0.06

9

Đèn tiết kiệm điện (compact) 7W

7

220

0.05

10

Quạt điện (quạt treo quạt đứng loại lớn)

300

220

2.2

11

Quạt điện (quạt treo quạt đứng loại trung)

200

220

1.9

12

Quạt trần lớn

150

220

1.36

13

Quạt trần nhỏ

100

220

0.91

14

Quạt treo 75W

75

220

0.68

15

Quạt bàn, quạt tường

50

220

0.46

16

Tivi 100W

100

220

0.60

17

Tủ lạnh nhỏ

100

220

0.91

18

Tủ lạnh lớn

200

220

1.78

19

Máy lạnh 1 ngựa (1HP)

750

220

4.5

20

Máy lạnh 1.5 ngựa

1125

220

6.0

21

Máy lạnh 2.0 ngựa

1500

220

9.0

22

Máy bơm nước 1HP

750

220

4.5

23

Máy bơm nước 1.5 ngựa

1125

220

6.0

24

Máy bơm nước 2.0 ngựa

1500

220

9.0

25

Bàn ủi 1000W

1000

220

4.54

26

Nồi cơm điện 1000W

1000

220

4.54

27

Nồi cơm điện 800W

800

220

3.64

28

Máy nước nóng trực tiếp 3000W

3000

220

13.6

 

Nguyên tắc chọn công tơ điện là căn cứ vào dòng điện. Dòng điện tải dao động từ 50% dòng điện định mức đến 75% dòng điện tối đa cho phép là tốt nhất.

Việc chọn công tơ điện cho một thiết bị điện riêng lẻ rất đơn giản. Ví dụ cần chọn công tơ điện cho 1 máy bơm 1HP. Dòng điện của máy bơm này là 4.54A, ta chọn công tơ điện Emic CV140 5(20)A. Công tơ này sẽ hoạt động tốt với dòng điện từ 2.5A đến 15A.

Việc chọn công tơ điện cho 1 phòng hoặc 1 căn hộ thường khó khăn hơn. Lý do đơn giản là trong phòng có nhiều thiết bị, công suất khác nhau nhiều, hơn nữa, sự hoạt động đồng thời của thiết bị cũng dao động (hệ số đồng thời). Cách dễ dàng nhất để chọn công tơ điện cho phòng, là ta cộng dòng điện của tất cả thiết bị và chọn công tơ điện có dòng tối đa lớn hơn hoặc bằng dòng điện tổng đó. Ví dụ cần chọn công tơ điện cho 1 phòng có các thiết bị như sau:

STT

TÊN THIẾT BỊ ĐIỆN

SỐ

LƯỢNG

DÒNG ĐIỆN

(A)

DÒNG ĐIỆN

TỔNG (A)

1

Đèn Huỳnh Quang 1.2m

6

0.43

2.58

2

Đèn tiết kiệm điện (compact) 11W

4

0.06

0.24

3

Quạt bàn, quạt tường

4

0.46

1.84

4

Tủ lạnh nhỏ

1

0.91

0.91

5

Máy lạnh 1 ngựa (1HP)

1

4.5

4.5

6

Máy bơm nước 1HP

1

4.5

4.5

7

Nồi cơm điện 1000W

1

4.54

4.54

8

Máy nước nóng trực tiếp 3000W

1

13.6

13.6

 

Tổng dòng điện của phòng là 32.7A. Ta sẽ chọn công tơ điện EMIC CV140 10(40)A. Các trường hợp khác ta cũng tiến hành tương tự.

Relay bảo vệ dòng rò Delab TM-18C (Earth leakage relay, Malaysia) là loại relay hiển thị số, cấu trúc xử lý số. Bài viết này sẽ hướng dẫn cách lắp đặt, đấu nối và cài đặt thông số cơ bản cho Relay bảo vệ dòng rò loại lắp DIN rail TM-18C.

THÔNG SỐ CHÍNH – SƠ ĐỒ NỐI DÂY

Hình ảnh relay bảo vệ dòng rò Delab TM-18c

  • Đo giá trị hiệu dụng thực / True RMS measurement
  • Cài đặt tác động mức thấp / Low set
  • Dòng rò cài đặt mức thấp : 0.03 – 30A
  • Thời gian tác động mức thấp : 0.05 – 10 giây
  • Cài đặt tác động mức cao / High set
  • Dòng rò cài đặt mức cao : tắt hoặc 5 – 50A (bước 5A)
  • Thời gian tác động mức cao : 30mS
  • Bộ đếm giờ vận hành / Operation hour recording
  • Đèn báo lỗi và đèn báo tác động / Fault and Trip LED indication
  • Ghi nhận giá trị tác động (3 giá trị cuối)/ Trip value recording (3 memory)
  • Tổng số lần tác động / Total trip count information
  • Tự đóng lại / Reset tự động / Self-reclosing / auto-reset *
  • Relay ngõ ra có thể lập trình được / Programmable relay output
  • Có thể lập trình khóa phần mềm / Programmable software lock
  • Lắp ray DIN hoặc vít / Din-rail or screw mount

Sơ đồ nối dây relay bảo vệ dòng rò TM-18c

Lưu ý là Relay này có hỗ trợ chức năng Reset từ xa qua tiếp điểm. Trong trường hợp muốn auto reset ta có thể cài đặt ngõ ra là non latching trip.

HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT RELAY BẢO VỆ DÒNG RÒ DELAB TM-18C

Trước khi cài đặt ta xem qua các sơ đồ vị trí phím chức năng của relay bảo vệ dòng rò Delab TM-18C

Phím chức năng relay bảo vệ dòng rò TM-18c

Việc cài đặt các thông số Relay bảo vệ dòng rò Delab TM-18C thường tuân thủ các bước sau đây:

Các bước cài đặt relay bảo vệ dòng rò TM-18c

Cài đặt thông số

Ở trạng thái bình thường, Relay bảo vệ dòng rò Delab TM-18C hiển thị giá trị dòng rò hiện tại. Đèn Fault sẽ sáng khi rò đạt ngưỡng cài đặt. Đèn TRIP sáng khi rò vượt ngưỡng kéo dài qua thời gian cài đặt

Nhấn Select để vào chức năng cài đặt các thông số. Thay đổi bằng phím ( + ) hay ( – ). Sau đó nhấn Set để lưu lại giá trị cài đặt. Có 10 Mode để cài đặt

Mode 1: To set Leakage current – Cài đặt giá trị dòng rò

Bước 1: Dùng phím Select để chọn Mode 1. Hiển thị 0.03 đến 30. Bước 2: Nhấn nút Up / Down điều chỉnh giá trị dòng rò tác động. Bước 3: Để lưu lại và chuyển qua Mode 2, bấm phím SET. Bỏ qua dùng Cancel

Mode 2: To set trip time – Cài đặt thời gian tác động mức thấp

Bước 1: Dùng phím Select để chọn Mode 2. Hiển thị “0.05” đến 20 giây.

Bước 2: Để cài đặt Cos(phi) dùng “Up/(+)” hay “Down/(-)” điều chỉnh giá trị mong muốn.

Bước 3: Để lưu lại và chuyển qua Mode 3, bấm phím SET. Bỏ qua dùng Cancel

Mode 3: High setleakage current – Cài đặt giá trị mức cao : Khi dòng rò đạt giá trị này, relay bảo vệ dòng rò TM-18C sẽ tác động trong 0.05 giây

Bước 1: Dùng phím Select để chọn Mode 3. Hiển thị OFF hoặc 5 đến 50A (bước 5A)

Bước 2: Để cài đặt thời gian dùng “Up/(+)” hay “Down/(-)” điều chỉnh giá trị mong muốn.

Bước 3: Để lưu lại và chuyển qua Mode 4, bấm phím SET. Bỏ qua dùng Cancel

Mode 9: Operation Hour x 1000 – Kiểm tra xem thời gian hoạt động của BĐK

Dùng phím Select để chọn Mode 9. Hiển thị giá trị số giờ đã hoạt động của BĐK. Ví dụ: 0.05 x 1000 hr = 50 giờ.

Để chuyển qua Mode A, bấm phím SELECT. Bỏ qua dùng Cancel

Mode A: Trip Mem 1 – Kiểm tra thông tin lần tác động cuối

Dùng phím Select để chọn Mode A. Hiển thị “—“ không tồn tại sự cố. Nếu có sự cố sẽ hiện dòng rò lúc trip. Bỏ qua dùng Cancel

Mode b, c: Trip Mem 2.3 – Kiểm tra thông tin tác động… Giống với Mode A

Mode b, c: Trip Mem 2.3 – Kiểm tra thông tin tác động… Giống với Mode A

Mode d: Tổng số lần tác động

Cài đặt khóa phím – relay tác động ngõ ra

Ở trạng thái hiển thị (đèn Mode không sáng). Nhấn đồng thời 2 nút Select và Cancel trong 5 giây

Mode hiện L (Lock). Nhấn Up/Down chỉnh On / Off

Nhấn Set để xác nhận cài đặt. Lúc này chuyển qua Mod r1

Ở Mode r1 : ta chọn lc (latching trip) hoặc nlc (non-latching trip). lc : khi trip rồi thì tiếp điểm giữ trạng thái trip đến khi nhấn reset; nlc : trạng thái relay được reset khi sự cố được giải quyết. Nhấn Set để qua mode r2

Ở Mode r2 : Trip / Alarm /dUF(lỗi hệ thống relay) / ElS(bắt đầu có rò). Nhấn set sẽ qua Mode r2 response

Ở Mode r2 : Mod r2 response chọn Lc/nLC

Chúc các bạn cài đặt thành công.

Relay bảo vệ dòng rò Delab TM-8000s (Earth leakage relay, Malaysia) là loại relay hiển thị số, cấu trúc xử lý số. Bài viết này sẽ hướng dẫn cách lắp đặt, đấu nối và cài đặt thông số cơ bản cho Relay bảo vệ dòng rò loại lắp mặt tủ TM-8000S.

THÔNG SỐ CHÍNH – SƠ ĐỒ NỐI DÂY

Hình ảnh relay bảo vệ dòng rò Delab TM-8000s

  • Đo giá trị hiệu dụng thực / True RMS measurement
  • Cài đặt tác động mức thấp / Low set
  • Dòng rò cài đặt mức thấp : 0.03 – 30A
  • Thời gian tác động mức thấp : 0.05 – 10 giây
  • Cài đặt tác động mức cao / High set
  • Dòng rò cài đặt mức cao : tắt hoặc 5 – 50A (bước 5A)
  • Thời gian tác động mức cao : 30mS
  • Bộ đếm giờ vận hành / Operation hour recording
  • Đèn báo lỗi và đèn báo tác động / Fault and Trip LED indication
  • Ghi nhận giá trị tác động (3 giá trị cuối)/ Trip value recording (3 memory)
  • Tổng số lần tác động / Total trip count information
  • Tự đóng lại / Reset tự động / Self-reclosing / auto-reset *
  • Relay ngõ ra có thể lập trình được / Programmable relay output
  • Có thể lập trình khóa phần mềm / Programmable software lock
  • Lắp ray DIN hoặc vít / Din-rail or screw mount

Sơ đồ nối dây relay bảo vệ dòng rò TM-8000s

Lưu ý là Relay này có hỗ trợ chức năng Reset từ xa qua tiếp điểm. Trong trường hợp muốn auto reset ta có thể cài đặt ngõ ra là non latching trip.

HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT RELAY BẢO VỆ DÒNG RÒ DELAB TM-8000s

Trước khi cài đặt ta xem qua các sơ đồ vị trí phím chức năng của relay bảo vệ dòng rò Delab TM-8000s

Phím chức năng relay bảo vệ dòng rò TM-8000s

Việc cài đặt các thông số của Relay bảo vệ dòng rò Delab TM-8000S thường tuân thủ các bước sau đây:

Các bước cài đặt relay bảo vệ dòng rò TM-8000S

Cài đặt thông số

Ở trạng thái bình thường, Relay bảo vệ dòng rò Delab TM-18C hiển thị giá trị dòng rò hiện tại. Đèn Fault sẽ sáng khi rò đạt ngưỡng cài đặt. Đèn TRIP sáng khi rò vượt ngưỡng kéo dài qua thời gian cài đặt

Nhấn Select để vào chức năng cài đặt các thông số. Thay đổi bằng phím ( + ) hay ( – ). Sau đó nhấn Set để lưu lại giá trị cài đặt. Có 10 Mode để cài đặt

Mode 1: To set Leakage current – Cài đặt giá trị dòng rò

Bước 1: Dùng phím Select để chọn Mode 1. Hiển thị 0.03 đến 30. Bước 2: Nhấn nút Up / Down điều chỉnh giá trị dòng rò tác động. Bước 3: Để lưu lại và chuyển qua Mode 2, bấm phím SET. Bỏ qua dùng Cancel

Mode 2: To set trip time – Cài đặt thời gian tác động mức thấp

Bước 1: Dùng phím Select để chọn Mode 2. Hiển thị “0.05” đến 20 giây.

Bước 2: Để cài đặt Cos(phi) dùng “Up/(+)” hay “Down/(-)” điều chỉnh giá trị mong muốn.

Bước 3: Để lưu lại và chuyển qua Mode 3, bấm phím SET. Bỏ qua dùng Cancel

Mode 3: High setleakage current – Cài đặt giá trị mức cao : Khi dòng rò đạt giá trị này, relay bảo vệ dòng rò TM-18C sẽ tác động trong 0.05 giây

Bước 1: Dùng phím Select để chọn Mode 3. Hiển thị OFF hoặc 5 đến 50A (bước 5A)

Bước 2: Để cài đặt thời gian dùng “Up/(+)” hay “Down/(-)” điều chỉnh giá trị mong muốn.

Bước 3: Để lưu lại và chuyển qua Mode 4, bấm phím SET. Bỏ qua dùng Cancel

Mode 9: Operation Hour x 1000 – Kiểm tra xem thời gian hoạt động của BĐK

Dùng phím Select để chọn Mode 9. Hiển thị giá trị số giờ đã hoạt động của BĐK. Ví dụ: 0.05 x 1000 hr = 50 giờ.

Để chuyển qua Mode A, bấm phím SELECT. Bỏ qua dùng Cancel

Mode A: Trip Mem 1 – Kiểm tra thông tin lần tác động cuối

Dùng phím Select để chọn Mode A. Hiển thị “—“ không tồn tại sự cố. Nếu có sự cố sẽ hiện dòng rò lúc trip. Bỏ qua dùng Cancel

Mode b, c: Trip Mem 2.3 – Kiểm tra thông tin tác động… Giống với Mode A

Mode b, c: Trip Mem 2.3 – Kiểm tra thông tin tác động… Giống với Mode A

Mode d: Tổng số lần tác động

Cài đặt khóa phím – relay tác động ngõ ra

Ở trạng thái hiển thị (đèn Mode không sáng). Nhấn đồng thời 2 nút Select và Cancel trong 5 giây

Mode hiện L (Lock). Nhấn Up/Down chỉnh On / Off

Nhấn Set để xác nhận cài đặt. Lúc này chuyển qua Mod r1

Ở Mode r1 : ta chọn lc (latching trip) hoặc nlc (non-latching trip). lc : khi trip rồi thì tiếp điểm giữ trạng thái trip đến khi nhấn reset; nlc : trạng thái relay được reset khi sự cố được giải quyết. Nhấn Set để qua mode r2

Ở Mode r2 : Trip / Alarm /dUF(lỗi hệ thống relay) / ElS(bắt đầu có rò). Nhấn set sẽ qua Mode r2 response

Ở Mode r2 : Mod r2 response chọn Lc/nLC

Chúc các bạn cài đặt thành công.

CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA MIKRO MU250

  • Microprocessor based numerical relay / Bộ xử lý kỹ thuật số
  • Undervoltage protection/ Bảo vệ thấp áp
  • Overvoltage protection/ Bảo vệ quá áp
  • Delay-on / Thời gian chờ tác động
  • 2 voltage-free output contacts / 2 tiếp điểm ngõ ra
  • Voltage and frequency display / Hiển thị điện áp và tần số
  • 3-Phase monitoring/ 3 pha
  • Unbalance protection/ Bảo vệ mất cấn bằng áp
  • Phase loss protection/ Bảo vệ mất pha
  • Phase sequence protection/ Bảo vệ thứ tự pha (đảo pha)
  • With or without neutral connection / Nối hoặc không nối dây trung tính
  • Phase to phase or phase to neutral monitoring / Theo dõi điện áp dây hoặc điện áp pha

SƠ ĐỒ NỐI DÂY

HIỂN THỊ MẶT TRƯỚC

Trong đó :

a: Đèn báo cấp nguồn

b: Đèn báo tác động / khởi động

c: Nút lên (Up key)

d: Nút xuống (Down key)

e: Nút Reset / Mode key (Reset / Mode key)

f: Nút kiểm tra (Test key)

g: Led hiện dữ liệu (Data led)

h: Led báo chức năng (Function Led)

Ký hiệu :

U<< : Thiếu áp

t<< : Thời gian chờ thiếu áp

U>> : Quá áp

t>> : Thời gian chờ thiếu áp

Y : Mất cân pha / mất pha

tY : Thời gian chờ mất cân pha / mất pha

CÁC BƯỚC CÀI ĐẶT

Bước 1: Cài đặt ngưỡng điện áp thấp : từ 1 % đến 25%

  1. Nhấn nút Reset/Mode cho đến khi Function Led hiện số 1.
  2. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống lúc này Led dữ liệu chớp nháy báo đang ở chế độ lập trình.
  3. Nhân nút lên / xuống để chọn giá trị cài đặt thích hợp. Giả sử điện áp định mức 380V, Nếu muốn điện áp dưới 360V thì tác động, ta cài đặt giá trị này là 5% (20V).
  4. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống để ghi lại kết quả.

Bước 2: Cài đặt thời gian chờ tác động thấp áp : từ 0.1 đến 30 giây.

  1. Nhấn nút Reset/Mode cho đến khi Function Led hiện số 2.
  2. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống lúc này Led dữ liệu chớp nháy báo đang ở chế độ lập trình.
  3. Nhân nút lên / xuống để chọn giá trị cài đặt thích hợp.
  4. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống để ghi lại kết quả.

Bước 3: Cài đặt ngưỡng quá áp : từ 1% đến 20% giây.

  1. Nhấn nút Reset/Mode cho đến khi Function Led hiện số 3.
  2. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống lúc này Led dữ liệu chớp nháy báo đang ở chế độ lập trình.
  3. Nhân nút lên / xuống để chọn giá trị cài đặt thích hợp.
  4. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống để ghi lại kết quả.

Bước 4: Cài đặt thời gian chờ tác động quá áp.

  1. Nhấn nút Reset/Mode cho đến khi Function Led hiện số 4.
  2. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống lúc này Led dữ liệu chớp nháy báo đang ở chế độ lập trình.
  3. Nhân nút lên / xuống để chọn giá trị cài đặt thích hợp.
  4. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống để ghi lại kết quả.

Bước 5: Cài đặt ngưỡng mất cân bằng pha : từ 3% đến 20%

  1. Nhấn nút Reset/Mode cho đến khi Function Led hiện số 5.
  2. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống lúc này Led dữ liệu chớp nháy báo đang ở chế độ lập trình.
  3. Nhân nút lên / xuống để chọn giá trị cài đặt thích hợp.
  4. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống để ghi lại kết quả.

Bước 6: Cài đặt ngưỡng mất cân bằng pha : từ 3% đến 20%

  1. Nhấn nút Reset/Mode cho đến khi Function Led hiện số 6.
  2. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống lúc này Led dữ liệu chớp nháy báo đang ở chế độ lập trình.
  3. Nhân nút lên / xuống để chọn giá trị cài đặt thích hợp.
  4. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống để ghi lại kết quả.

Bước 7: Cài đặt thời gian on cho ngõ ra relay r1 : 0 đến 999 giây

  1. Nhấn nút Reset/Mode cho đến khi Function Led hiện chữ A.
  2. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống lúc này Led dữ liệu chớp nháy báo đang ở chế độ lập trình.
  3. Nhân nút lên / xuống để chọn giá trị cài đặt thích hợp.
  4. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống để ghi lại kết quả.

Bước 8: Chọn hiển thị điện áp pha hoặc dây : L-L : dây; L-N : pha

  1. Nhấn nút Reset/Mode cho đến khi Function Led hiện chữ b.
  2. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống lúc này Led dữ liệu chớp nháy báo đang ở chế độ lập trình.
  3. Nhân nút lên / xuống để chọn giá trị cài đặt thích hợp.
  4. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống để ghi lại kết quả.

Bước 9: Cài đặt điện áp định mức : phụ thuộc vào áp dây hoặc áp pha ở bước 8

  1. Nhấn nút Reset/Mode cho đến khi Function Led hiện chữ c.
  2. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống lúc này Led dữ liệu chớp nháy báo đang ở chế độ lập trình.
  3. Nhân nút lên / xuống để chọn giá trị cài đặt thích hợp.
  4. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống để ghi lại kết quả.

Bước 10: Cài đặt chức năng R2 : 0 = Trip; 1=Pickup

  1. Nhấn nút Reset/Mode cho đến khi Function Led hiện chữ d.
  2. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống lúc này Led dữ liệu chớp nháy báo đang ở chế độ lập trình.
  3. Nhân nút lên / xuống để chọn giá trị cài đặt thích hợp.
  4. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống để ghi lại kết quả.

Bước 11: Cài đặt chế độ reset tự động (0) hay bằng tay (1)

  1. Nhấn nút Reset/Mode cho đến khi Function Led hiện chữ E.
  2. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống lúc này Led dữ liệu chớp nháy báo đang ở chế độ lập trình.
  3. Nhân nút lên / xuống để chọn giá trị cài đặt thích hợp.
  4. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống để ghi lại kết quả.

Sau khi cài đặt xong, nhấn Mode thêm sẽ hiển thị điện áp, tần số. Để theo dõi các điện áp khác nhau dùng phím mũi tên lên xuống

Chúc các bạn thành công!

Theme Settings