Tài Liệu Kỹ Thuật

Lựa chọn tiết diện dây điện, cáp điện, thanh cái (busbar) là công việc quan trọng và thường xuyên đối với ngành điện. Mỗi người có một cách chọn khác nhau. Thông thường xảy ra 2 trường hợp :

  • Chọn dây, cáp điện, thanh cái theo tính toán
  • Chọn dây, cáp điện, thanh cái theo kinh nghiệm
  • Chọn dây, cáp điện, thanh cái theo các tiêu chuẩn

Chọn dây điện, cáp điện, thanh cái theo các tiêu chuẩn thường được dùng rất nhiều. Tại sao vậy? Vì các tiêu chuẩn đó được đưa ra dựa vào tính toán kết hợp với kinh nghiệm. Việc chọn theo các tiêu chuẩn còn giúp cho việc thiết kế, thi công công trình hợp các tiêu chuẩn đã có sẵn.

Theo tiêu chuẩn IEC 60439. Dòng điện và tiết diện dây dẫn đến 400A được chọn trong các bảng 8 IEC60439-1

Range of rated current 1)

Conductor cross-sectional area 2), 3)

A

mm²

AWG/MCM

0

8

1,0

18

8

12

1,5

16

12

15

2,5

14

15

20

2,5

12

20

25

4,0

10

25

32

6,0

10

32

50

10

8

50

65

16

6

65

85

25

4

85

100

35

3

100

115

35

2

115

130

50

1

130

150

50

0

150

175

70

00

175

200

95

000

200

225

95

0000

225

250

120

250

250

275

150

300

275

300

185

350

300

350

185

400

350

400

240

500

1) 2) 3)

The value of the rated current shall be greater than the first value in the first column and less than or equal to the second value in that column. For convenience of testing and with the manufacturer’s consent, smaller conductors than those given for a stated rated current may be used. Either of the two conductors specified for a given rated current range may be used.

Dòng điện và tiết diện dây dẫn, thanh cái từ 400A đến 3150A được chọn trong bảng 9 IEC 60439-1.

 

 

Test conductors

Values of the rated current A

Range of rated current 1) A

 

Cables

Copper bars 2)

Quantity

Cross sectional area 3) mm2

Quantity

Dimensions 3) mm

500

400 to 500

2

150(16)

2

30 × 5(15)

630

500 to 630

2

185(18)

2

40 × 5(15)

800

630 to 800

2

240(21)

2

50 × 5(17)

1 000

800 to 1000

 

 

2

60 × 5(19)

1 250

1 000 to 1250

 

 

2

80 × 5(20)

1 600

1 250 to 1600

 

 

2

100 × 5(23)

2 000

1 600 to 2000

 

 

3

100 × 5(20)

2 500

2 000 to 2500

 

 

4

100 × 5(21)

3 150

2 500 to 3150

 

 

3

100 × 10(23)

1)

The value of the current shall be greater than the first value and less than or equal to the second value.

2)

Bars are assumed to be arranged with their long faces vertical. Arrangements with long faces horizontal may be used if specified by the manufacturer.

3)

Values in brackets are estimated temperature rises (in kelvins) of the test conductors given for reference.

Lựa chọn tiết diện dây PE theo điều kiện sau đây (Trong bảng S là tiết diện dây pha)

Cross-sectional area of phase conductors S

Minimum cross-sectional area of the corresponding protective conductor (PE, PEN) Sp

mm2

mm2

S ≤

16

S

16 < S ≤

35

16

35 < S ≤

400

S/2

400 < S ≤

800

200

800 < S

 

S/4

Một điều quan trọng cần lưu ý là việc lựa chọn thanh cái dùng cho tủ điện lại phụ thuộc vào kích thước đầu cực của MCCB. Khi lựa chọn busbar ta thường chọn bề rộng bằng với đầu cực MCCB còn độ dày thì chọn sao cho đạt chuẩn trong các bảng tra. Độ rộng đầu cực MCCB thường như sau :

  • Framesize 63, 100A : 17mm
  • Framesize 200A : 22.5mm
  • Framesize 400A : 30mm
  • Framesize 800A : 41mm
  • Framesize 1200A : 44mm

Công tơ điện 3 pha gián tiếp thường có 11 đầu ra dây, và được ký hiệu từ 1 đến 11 theo thứ tự từ trái sang phải như hình vẽ dưới đây:

sơ đồ công tơ 3 pha gián tiếp

Trên sơ đồ này ta chia 11 chân làm 4 nhóm tín hiệu như sau: Nhóm pha A : bao gồm tín hiệu điện áp pha A (đầu số 2) và tín hiệu dòng pha A (đầu số 1 và đầu số 3)

Nhóm pha B : bao gồm tín hiệu điện áp pha B (đầu số 5) và tín hiệu dòng pha A (đầu số 4 và đầu số 6)

Nhóm pha C : bao gồm tín hiệu điện áp pha C (đầu số 8) và tín hiệu dòng pha A (đầu số 7 và đầu số 9)

Nhóm Trung tính (N) : bao gồm tín hiệu điện áp trung tính (đầu số 10 và 11 đã được nối với nhau)

Sơ đồ nối dây công tơ như sau :

sơ đồ đấu dây công tơ 3 pha

Khi tiến hành nối dây ta cần lưu ý những đều sau đây:

Ngõ ra thứ cấp biến dòng đo lường pha A thì nối vào tín hiệu dòng pha A, có ký hiệu đầu (k) và cuối (l), không được lẫn lộn.

Khi luồn dây qua lỗ biến dòng cần phải đúng chiều K qua L, không được lẫn lộn.

Tín hiệu áp của pha nào phải nối đúng vào pha đó

Tín hiệu nối phải đảm bảo bền vững

Nếu có sai sót trong 4 lưu ý kể trên sẽ dẫn đến sai số của phép đo rất lớn

Chúc bạn nối dây công tơ 3 pha gián tiếp thành công!!!

Mikro PFR96 là một trong các bộ điều khiển bù công suất phản kháng (size 96x96mm) rất thông dụng. Bài viết này sẽ hướng dẫn cách lắp đặt, đấu nối và cài đặt thông số cơ bản cho bộ điều khiển này.

ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CHÍNH CỦA BỘ ĐIỀU KHIỂN TỤ BÙ MIKRO PFR96

  • Sử dụng bộ xử lý thông minh để điều khiển đóng cắt
  • Tự động điều chỉnh hệ số C/K và số cập định mức
  • Tự động đổi cực tính của biến dòng
  • Hiển thị thông số : Hệ số công suất cos(phi), dòng điện và tổng sóng hài (THD) của dòng điện
  • Lập trình được độ nhạy
  • Cấp cuối cùng có thể lập trình báo động, điều khiển quạt
  • Giao diện sử dụng thân thiện
  • Tương thích tiêu chuẩn IEC 61000-6-2

HƯỚNG DẪN LẮP ĐẶT BỘ ĐIỀU KHIỂN TỤ BÙ MIKRO

Sơ đồ đấu dây bộ điều khiển tụ bù Mikro PFR96, điện áp nguồn 3 pha 220V/380V, cuộn dây contactor 220V

HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT BỘ ĐIỀU KHIỂN TỤ BÙ MIKRO PFR96

Sơ đồ vị trí phím chức năng của bộ điều khiển Mikro PFR96

Hiển thị và các phím chức năng bộ điều khiển tụ bù Mikro

a : 3 led 7 đoạn hiển thị các giá trị

b : 2 đèn hiển thị cos chậm (IND) hay cos nhanh (CAP)

c : các đèn led hiển thị trạng thái hoặc thông số của từng cấp

d : nút Up : dùng để điều chỉnh tăng giá trị, chuyển đổi menu…

e : Nút Mod / Scrol dùng để đổi menu

f : Nút Down dùng để điều chỉnh giảm giá trị, chuyển đổi menu…

g : Nút Program dùng để cài đặt các thông số

h : đèn báo chế độ bù bằng tay(Manual) hay tự động (Auto)

g : Các đèn báo hiển thị các thông số đang được theo dõi hay cài đặt

Sơ đồ truy cập các menu bộ điều khiển tụ bù mikro

Bước 1 : Cài đặt hệ số cos(phi)

Cấp nguồn cho bộ điều khiển, nhấn nút MODE/SCROLL cho đến khi đèn Set Cos(phi) sáng. Nhấn nút PROGRAMS để cho phép chỉnh hệ số Cos(phi). Nhấn nút UP hoặc DOWN để chọn được hệ số Cos(phi) mong muốn. Thông số này thường được đặt từ 0.90 đến 0.98 cảm (Đèn IND trong hiển thị b sáng). Thông thường cài đặt Cos(phi)=0.95

Bước 2 : Cài đặt hệ số C/K

Hệ số C/K của bộ điều khiển tụ bù Mikro có thể cài đặt tự động. Tuy nhiên nếu việc cài đặt tiến hành tại xưởng lắp đặt thì ta nên cài đặt bằng tay hệ số này thì bộ điều khiển tụ bù hoạt động sẽ chính xác hơn.

Trước khi cài đặt ta cần biết hệ số CK cần nhập. Hệ số này có thể tính toán bằng công thức như trong tài liệu hướng dẫn bộ điều khiển tụ bù. Ta cũng có thể tra hệ số C/K gần đúng trong bảng sau :

Bảng tra hệ số c/k cho điện áp 3 pha 415V

Giả sử rằng ta dùng bộ điều khiển 6 cấp để điều khiển bù 4 cấp tụ, mỗi cấp tụ là 20KVar, 415V, biến dòng sử dụng là loại 250/5A => Hệ số C/K là 0.56.

Tiến hành chỉnh : Nhấn nút MODE/SCROLL cho đến khi đèn C/K sáng. Nhấn nút PROGRAMS để thay đổi giá trị C/K. Nhấn nút UP hoặc DOWN cho đến khi đạt hệ số C/K là 0.56. Nhấn nút PROGRAMS để xác nhận thay đổi giá trị C/K.

Bước 3 : Cài đặt các bước tụ

Giả sử rằng ta dùng 4 cấp có cùng dung lượng 20KVar. Nhấn nút MODE/SCROLL cho đến khi đèn RATED STEPS sáng. Nhấn nút PROGRAMS để thay đổi giá trị các bước tụ. Lúc này ta sẽ thấy đèn số 1 sáng. Nhấn nút PROGRAMS để thay đổi giá trị này. Nhấn nút UP hoặc DOWN cho đến khi đạt giá trị 001. Nhấn nút PROGRAMS để xác nhận thay đổi. Nhấn nút UP, đèn số 2 sáng. Ta tiến hành thay đổi bước tụ số 2 thành 001 như trên. Tiến hành nhập 001 cho các bước tụ 3,4. Tiến hành nhập các giá trị 000 cho các bước tụ 5,6 (vì không sử dụng). Kết thúc cái đặt các bước tụ.

Bước 4 : Cài đặt chương trình điều khiển

Trước tiên ta sẽ cài đặt chương trình điều khiển bù bằng tay để kiểm tra hoạt động của các contactor. Nhấn nút MODE/SCROLL cho đến khi đèn SWITCH PRO sáng. Nhấn nút PROGRAMS để thay đổi chương trình điều khiển. Nhấn nút UP hoặc DOWN chọn chương trình điều khiển bằng tay (n-A). Nhấn nút PROGRAMS để xác nhận thay đổi.

Để kiểm tra chương trình điều khiển bù bằng tay, ta nhấn nút MODE/SCROLL cho đến khi đèn MANUAL sáng. Nhấn nút UP từng lượt và quan sát. Nếu sau mỗi lần nhấn có 1 contactor tác động thì phần mạch điều khiển và chương trình bù bằng tay hoạt động tốt. Nhấn nút DOWN để cắt các cấp tụ bù ra.

Sau khi đã kiểm tra điều khiển bù bằng tay, ta tiến hành chuyển sang chương trình điều khiển bù tự động như sau:

Nhấn nút MODE/SCROLL cho đến khi đèn SWITCH PRO sáng. Nhấn nút PROGRAMS để thay đổi chương trình điều khiển. Nhấn nút UP hoặc DOWN chọn chương trình điều khiển tự động (Aut). Nhấn nút PROGRAMS để xác nhận thay đổi.

Việc cài đặt các thông số cơ bản cho bộ điều khiển tụ bù Mikro hoàn tất. Trong hầu hết trường hợp thì bộ điều khiển sẽ hoạt động. Trong trường hợp có báo lỗi thì ta cần tham khảo thêm trong tài liệu hướng dẫn đầy đủ để có cách khắc phục.

Bộ điều khiển tụ bù Mikro còn có thêm chức năng cảnh báo và cài đặt điều khiển quạt làm mát cho tủ điện. Để cài đặt các chức năng này ta cần tham khảo thêm hướng dẫn sử dụng bộ điều khiển tụ bù Mikro của hãng.

Công tơ điện 1 pha là một trong các sản phẩm chủ lực của Dien-congnghiep.com. Bài viết này sẽ giải thích ý nghĩa các thông số của công tơ này và cách đọc chỉ số.

HÌNH ẢNH CÔNG TƠ 1 PHA

công tơ 1 pha

Ý NGHĨA CÁC THÔNG SỐ

  • 220V: điện áp định mức của công tơ
  • 10(40)A: Dòng điện định mức của công tơ là 10A. Có thể sử dụng quá tải đến 40A mà vẫn đảm bảo độ chính xác. Nếu sử dụng quá 40A thì công tơ chạy không đảm bảo chính xác và có thể hỏng. Các dòng điện 5(20)A, 20(80)A, 40(120)A cũng tương tự
  • 450 vòng/kWh: Đĩa công tơ quay 450 vòng thì được 1 kWh. 900 vòng/kWh, 225 vòng/kWh cũng tương tự
  • Cấp 2: Cấp chính xác của công tơ. Sai số 2% toàn dải đo. Tương tự cho cấp 1, cấp 0.5. (Cấp càng nhỏ càng chính xác)
  • 50Hz: Tần số lưới điện

CÁCH ĐỌC CHỈ SỐ CÔNG TƠ 1 PHA

Công tơ 1 pha có 6 chữ số. 5 chữ số màu đen và 1 chữ số cuối cùng màu đỏ. Chữ số màu đỏ có giá trị 1/10kWh. Còn các chữ số màu đen ghép lại có giá trị từ 00000 -> 99999kWh.

Giả sử dãy số là 234567 thì giá trị cần đọc là 23456.7kWh. Thông thường ta chỉ đọc là 23456kWh, bỏ qua phần thập phân.

 

Sử dụng tụ bù để nâng cao hệ số công suất là một việc cần làm, và thực tế là các đơn vị thiết kế, các công ty lắp tủ thực hiện như 1 thói quen. Họ có thể liệt kê được các lợi ích của bù công suất phản kháng, nhưng ít ai biết rằng không phải trong trường hợp nào tụ bù cũng phát huy hiệu quả. Bài viết sau sẽ trình bày cụ thể những lợi ích của bù kèm theo những điều kiện áp dụng cụ thể.

HÌNH ẢNH TỦ TỤ BÙ

tủ tụ bù

BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG GIÚP GIẢM TIỀN PHẠT

Tiền phạt hay còn gọi là tiền mua điện năng phản kháng. Đây là lợi ích thiết thực nhất của việc nâng cao hệ số công suất Cos phi.

Khi nào thì bù giúp giảm tiền phạt?

Câu trả lời là khi hàng tháng bạn phải trả tiền phạt cos phi (tiền mua điện năng phản kháng). Điện lực sẽ bắt bạn trả tiền điện năng phản kháng khi hệ số công suất Cos phi của bạn < 0.85. Bạn có thể tham khảo thêm bài Giá mua điện năng phản kháng để biết rõ hơn về tỉ lệ phạt.

Ví dụ bạn có một thiết bị điện công suất 100kW, Cos phi = 0.80, mỗi ngày chạy 10h. Ta sẽ có những số liệu như sau:

  • Điện năng sử dụng trong 1 giờ : 100kW * 1h = 100kWh
  • Điện năng sử dụng trong 1 ngày (10 giờ) : 100kW * 10h = 1,000kWh
  • Điện năng sử dụng trong 30 ngày : 1,000kWh * 30 ngày = 30,000kWh
  • Tỉ lệ trả thêm tiền mua điện năng phản kháng : 6.25%

Theo quy định

Giả sử bạn sử dụng điện cho sản xuất và chỉ sử dụng trong thời gian bình thường

  • Tiền mua điện năng tác dụng : 30,000kWh * 1,278 VND/kWh = 38,340,000VND
  • Tiền mua điện năng phản kháng : 38,340,000VND * 6.25% = 2,396,250VND

Như vậy, nếu tính toán bù phù hợp, bạn có thể “né” được tiền phạt mỗi tháng khoảng 2,400,000VND. Nếu bù thì bạn phản đầu tư chi phí. Vì trong ví dụ này tôi chỉ có 1 thiết bị điện nên chỉ cần mua tụ bù và bù trực tiếp vào thiết bị điện là được. Để nâng từ Cos 0.8 => 0.9 trong ví dụ trên ta cần 25kVar. Giá đầu tư hiện tại khoảng 1,000,000VND. Như vậy chỉ 1/2 tháng ta đã lấy lại vốn.

BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG GIẢM TỔN HAO CÔNG SUẤT

Từ công suất tổn thất công suất trên đường dây truyền tải :

tổn thất công suất truyền tải

Ta thấy rằng phần tổn hao công suất do 2 thành phần tạo ra. Thành phần do công suất tác dụng thì ta không thể giảm, nhưng thành phần do công suất phản kháng thì ta hoàn toàn có thể giảm được. Hệ quả là giảm tổn hao công suất dẫn đến giảm tổn thất điện năng. Nói nôm na ra là giảm tiền điện. Vậy trường hợp này phát huy tác dụng như khi nào? Khi đường dây của chúng ta kéo quá xa. Công tơ nhà nước lại tính ở đầu trạm. Trường hợp này ta nên bù gần như tối đa 0.95 để giảm tổn thất điện năng

BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG GIẢM SỤT ÁP

Từ công suất tổn thất điện áp trên đường dây truyền tải :

tổn thất điện áp đường dây

Ta thấy rằng phần tổn hao điện áp do 2 thành phần tạo ra. Thành phần do công suất tác dụng thì ta không thể giảm, nhưng thành phần do công suất phản kháng thì ta hoàn toàn có thể giảm được. Vậy trường hợp này phát huy tác dụng như khi nào? Khi đường dây của chúng ta kéo quá xa, điện áp cuối đường dây sụt giảm nhiều làm động cơ không khởi động được, phát nóng nhiều, dễ cháy. Trường hợp này bạn nên bù đến 0.98 hoặc 1. Nếu bạn đã từng sử dụng máy bơm ở cuối nguồn này sẽ hiểu điện áp tăng thêm được vài volt có ý nghĩa thế nào

BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG GIÚP TĂNG KHẢ NĂNG MANG TẢI CỦA ĐƯỜNG DÂY

Dòng điện chạy trên đường dây gồm 2 thành phần : tác dụng và phản kháng. Nếu ta bù ở cuối đường dây thì dòng phản kháng sẽ bớt. Vậy thì ta có thể cho phép đường dây tải thêm dòng tác dụng, đơn giản thế thôi

BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG GIÚP TĂNG KHẢ MÁY BIẾN ÁP

Từ S=U*I ta thấy rằng dung lượng máy biến áp gồm 2 phần P và Q. Nếu ta bù tốt thì S gần như bằng P => tăng khả năng rồi

Công việc thiết kế, thi công tủ điện công nghiệp cần phải biết kích thước của thanh đồng để lập bảng kê vật tư và và vẽ sơ đồ bố trí thiết bị trong tủ cho chính xác. Kích thước thanh cái đồng thường có như sau

KÍCH THƯỚC ĐỒNG THANH CÁI DẠNG CUỘN

đồng cuộn thanh cái

Đồng cuộn thường dùng để dập các thanh cái có kích thước nhỏ dùng cho MCB, MCCB dưới 250A. Sử dụng đồng cuộn, chúng ta cần có máy duỗi thẳng thanh đồng trước khi gia công. Đồng cuộn thường có các kích thước sau (dày x rộng mm):

DÀY (mm)

RỘNG (mm)

TIẾT DIỆN (mm2)

2

8

16

2

12

24

2

15

30

3

12

36

3

15

45

3

20

60

3

25

75

3

30

90

3

40

120

KÍCH THƯỚC ĐỒNG THANH CÁI DẠNG THANH

đồng thanh cái

Đồng thanh thường dùng để dập các thanh cái dùng cho MCCB, ACB. Đồng thanh thường có chiều dài 4m. Bảng tra bề dày x rộng (mm)):

DÀY (mm)

RỘNG (mm)

TIẾT DIỆN (mm2)

4

20

80

4

25

100

4

30

120

4

40

160

5

15

75

5

20

100

5

25

125

5

30

150

5

40

200

5

50

250

5

60

300

6

20

120

6

25

150

6

30

180

6

40

240

6

50

300

6

60

360

6

80

480

6

100

600

8

20

160

8

25

200

8

30

240

8

40

320

8

50

400

8

60

480

8

80

640

8

100

800

10

20

200

10

30

300

10

40

400

10

50

500

10

60

600

10

80

800

10

100

1,000

12

100

1,200

15

100

1,500

CÁC KÍCH THƯỚC THANH CÁI THƯỜNG DÙNG

DÀY (mm)

RỘNG (mm)

TIẾT DIỆN (mm2)

2

8

16

2

12

24

2

15

30

3

15

45

3

20

60

5

20

100

6

20

120

10

20

200

6

30

180

10

30

300

6

40

240

10

40

400

6

50

300

10

50

500

6

60

360

10

60

600

6

80

480

10

60

600

6

100

600

10

100

1,000

Nắm rõ sơ đồ nối dây, phân biệt được các loại mạng điện này giúp cho người kỹ thuật viên có những quyết định đúng đắn trong lựa chọn thiết bị và phương án bảo vệ, thi công được tốt.

IEE thường dùng các chữ cái T, I, N, C, S để chỉ các mạng điện. Ý nghĩa các chữ cái này như sau

  • T : Terre (te) chỉ việc nối trực tiếp xuống đất
  • I : Insulation cách ly
  • N : Neutral dây trung tính
  • C : Combine kết hợp
  • S : Separate phân biệt, cách ly

Sơ đồ mạng điện TN-S

sơ đồ mạng điện TN-S

Mạng điện TN-S khi có nhiều tải tiêu thụ

mạng điện TN-S

Ưu, nhược điểm của sơ đồ TN-S

  • Tốn kém chi phí hơn mạng TT
  • Thường dùng cho mạng phân phối hạ thế
  • Có thể lắp đặt thiết bị chống dòng rò RCD
  • Sự cố chạm đất 1 pha sẽ trở thành sự cố ngắn mạch 1 pha. Thiết bị bảo vệ quá dòng và dòng rò đều tác động

 

Mạng điện TN-C là gì? Sơ đồ nối dây? Ưu nhược điểm?

Nắm rõ sơ đồ nối dây, phân biệt được các loại mạng điện này giúp cho người kỹ thuật viên có những quyết định đúng đắn trong lựa chọn thiết bị và phương án bảo vệ, thi công được tốt.

IEE thường dùng các chữ cái T, I, N, C, S để chỉ các mạng điện. Ý nghĩa các chữ cái này như sau

  • T : Terre (te) chỉ việc nối trực tiếp xuống đất
  • I : Insulation cách ly
  • N : Neutral dây trung tính
  • C : Combine kết hợp
  • S : Separate phân biệt, cách ly

Sơ đồ mạng điện TN-C

sơ đồ mạng điện TN-C

Mạng điện TN-S khi có nhiều tải tiêu thụ

mạng điện TN-C

Ưu, nhược điểm của sơ đồ TN-S

  • Ít kém chi phí hơn mạng TN-S
  • Thường dùng cho mạng phân phối hạ thế
  • không cho phép lắp đặt thiết bị chống dòng rò RCD
  • Sự cố chạm đất 1 pha sẽ trở thành sự cố ngắn mạch 1 pha. Thiết bị bảo vệ quá dòng và dòng rò đều tác động

Mạng điện IT là gì? Sơ đồ nối dây? Ưu nhược điểm?

Nắm rõ sơ đồ nối dây, phân biệt được các loại mạng điện này giúp cho người kỹ thuật viên có những quyết định đúng đắn trong lựa chọn thiết bị và phương án bảo vệ, thi công được tốt.

Sơ đồ mạng điện IT (Trung tính cách ly)

sơ đồ mạng điện TN-C

Ưu, nhược điểm của sơ đồ TN-S

  • Là mạng có thể cung cấp điện liên tục tốt nhất
  • Thường dùng cho mạng phân phối trung thế / hạ thế
  • Cho phép lắp đặt thiết bị chống dòng rò RCD
  • Sự cố chạm đất 1 pha không dẫn đến ngắn mạch 1 pha/li>

Phân loại các phương pháp bù công suất phản kháng (CSPK) thường được dùng trong nhà máy, xí nghiệp

Phân loại bù CSPK theo cấp điện áp

  1. Bù phía trung áp : thường sử dụng khi dụng lượng tù lớn hơn 2000Kvar
  2. Bù phía hạ áp : thường dùng với dung lượng bù nhỏ hơn 2000kvar

Phân loại bù CSPK theo vị trí lắp tụ bù

  1. Bù CSPK tập trung : thường dùng cho hệ thống có tải thay đổi liên tục, tải đa dạng
  2. Bù CSPK theo nhóm : thường dùng cho trường hợp tải tập trung ổn định theo nhóm
  3. Bù CSPK riêng lẻ cho từng thiết bị : thường dùng cho thiết bị có công suất trung bình, lớn, hoạt động mang tải ổn định

Phân loại bù CSPK theo cách đóng cắt tụ bù

  1. Bù nền (bù tĩnh): bù trực tiếp, thường dùng bù trước 1 phần công suất phản kháng mà không xảy ra dư công suất phản kháng
  2. Bù ứng động (tự động điều chỉnh hệ số công suất phản kháng): dùng cho hệ thống thay đổi, cần đáp ứng nhanh

Theme Settings