Tài Liệu Kỹ Thuật

Nếu bạn có một trong các yêu cầu sau đây thì có lẽ relay 24 giờ (timer switch) là cái bạn cần:

  • 6 giờ tối thì cho mở hệ thống chiếu sáng, 6 giờ sáng tự động tắt.
  • Cứ mỗi 2 giờ sáng thì cho máy bơm tự bơm nước lên bồn (vì lúc này chắc chắn có nước), khi bơm đầy thì tự tắt máy bơm.
  • Cứ 9 giờ sáng thì mở máy bơm hệ thống tưới nước cho vườn, tưới 15 phút thì dừng 45 phút, quá trình cứ lặp lại đến 15h thì không cho phép bơm nữa.
  • Bạn có một hệ thống 2 máy bơm luân phiên, mỗi bơm hoạt động 1 tiếng thì dừng, máy còn lại hoạt động thay thế.

Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn sử dụng relay 24 giờ để thực hiện những công việc trên. Có nhiều hãng sản xuất relay 24 giờ. Ở thị trường Việt nam có các loại của JYE / Camsco (Đài loan), Panasonic. Bài này sẽ hướng dẫn sử dụng relay TB35N của JYE / Camsco, các relay khác cũng sử dụng tương tự.

Relay 24 giờ thường có 2 loại :

  • Loại không có pin dự trữ (sẽ chạy sai giờ khi cúp điện)
  • Loại có pin dự trữ (vẫn duy trì được hoạt động của đồng hồ khi cúp điện)

Hình ảnh relay TB35N như sau :

Thời gian hiện tại xem ở kim hoặc xem ở vòng số 24 giờ. Lưu ý mốc giờ hiện tại trên vòng 24 giờ chính là vị trí tác động.

Chế độ tác động là 1 trong 3 chế độ sau :

  • OFF : tắt công tắc ngõ ra tải.
  • ON : Mở công tắc ngõ ra tải
  • Auto : Công tắc ngõ ra tải được điều khiển bởi các chốt chỉnh tác động. Vị trí các chốt quyết định trạng thái contact.

1. Ứng dụng để tắt mở đèn: sơ đồ như sau :

Chỉnh các chốt tác động, cấp nguồn vào mạch ta sẽ có mạch điều khiển tắt mở đèn theo ý mình. Nếu tải sử dụng có dòng lớn ta sử dụng thêm relay hoặc contactor… Các sơ đồ này sẽ được bổ sung sau.

2. Ứng dụng để tắt mở máy bơm nước lên bồn:

Bạn sử dụng phao bơm kết hợp với relay 24 giờ. Lưu ý là relay 24 giờ phải được cấp nguồn liên tục. Nếu sử dụng máy bơm có công suất nhỏ hơn 1HP (dòng điện max 4.5A), ta sử dụng trực tiếp tiếp điểm của relay 24 giờ theo sơ đồ sau:

Nếu sử dụng máy bơm có công suất lớn hơn 1HP, ta sử dụng relay hoặc contactor để mở rộng khả năng tải dòng điện. Sơ đồ có dạng như sau:

Ứng dụng relay xung G4Q (Omron) lắp mạch đèn hành lang.

Relay xung (Relay chốt). Tên tiếng anh là Latch Relay, Latching relay, Ratchet Relay hoặc Pulse Relay.

Bạn có một hành lang dài chừng 50m. Bạn muốn có một mạch điện chiếu sáng cho hành lang này với yêu cầu đặt ra là có thể tắt mở ở mỗi cửa phòng ra và ở 2 đầu hành lang. Bạn có thể có vài giải pháp giải quyết được yêu cầu này nhưng có thể nói Relay chốt chính là giải pháp tối ưu nhất trong trường hợp này. Bài này sẽ hướng dẫn bạn ứng dụng relay xung G4Q (Omron) để lắp mạch điện điều khiển đèn hành lang nói trên.

Phần 1 giới thiệu chung hoạt động của relay xung:

Relay xung là loại relay tắt mở, trong đó tiếp điểm được điều khiển bởi xung điện áp. Giả sử ban đầu tiếp điểm đang ở vị trí mặc định (Tiếp điểm thường hở NO đang mở, tiếp điểm thường đóng NC đang đóng). Nếu ta cấp 1 xung vào cuộn dây (cấp nguồn vào cuộn dây sau đó ngắt nguồn bằng 1 nút nhấn thường hở) thì tiếp điểm sẽ thay đổi trạng thái (Thường mở NO đóng lại, thường đóng NC mở ra). Bây giờ nếu ta cấp thêm 1 xung nguồn nữa vào cuộn dây thì tiếp điểm của realy trở về trạng thái mặc định ban đầu.

Phần 2 : Giới thiệu relay xung G4Q của Omron:

Relay xung G4Q của Omron có hình dạng như sau :

hinh_relay_g4q

Các model dùng đế cắm 8 chân :

cac model relay g4q

Như vậy, với điện áp 220V thường dùng trong chiếu sáng, ta chọn model G4Q-212S 220VAC là thích hợp nhất. Tiếp điểm của Relay này có thể chịu dòng điện 5A max ở 220VAC. Nếu dòng điện lớn hơn ta có thể dùng thêm relay trung gian hoặc Contactor.

Biểu đồ thời gian mô tả hoạt động của relay này như sau :

03_gian_do_thoi_gian_g4q

Từ biểu đồ ta nhận thấy chỉ cần cấp xung có độ rộng > 100ms thì relay sẽ thay đổi trạng thái các tiếp điểm. Kích thước relay và sơ đồ bố trí chân dùng đế cắm 8 chân như sau :

kich thuoc G4Q

 

Phần 3 : Ứng dụng relay xung G4Q (Omron) lắp mạch đèn hành lang

Để lắp mạch đèn hành lang theo yêu cầu trên ta sử dụng sơ đồ sau :

Cần lưu ý‎ đến khả năng mang tải của tiếp điểm. Nếu dòng điện tải lớn hơn khả năng của tiếp điểm, ta mở rộng thêm bằng cách sử dụng Relay trung gian hoặc contactor.

Relay bảo vệ dòng rò Delab TM-18C (Earth leakage relay, Malaysia) là loại relay hiển thị số, cấu trúc xử lý số. Bài viết này sẽ hướng dẫn cách lắp đặt, đấu nối và cài đặt thông số cơ bản cho Relay bảo vệ dòng rò loại lắp DIN rail TM-18C.

THÔNG SỐ CHÍNH – SƠ ĐỒ NỐI DÂY

Hình ảnh relay bảo vệ dòng rò Delab TM-18c

  • Đo giá trị hiệu dụng thực / True RMS measurement
  • Cài đặt tác động mức thấp / Low set
  • Dòng rò cài đặt mức thấp : 0.03 – 30A
  • Thời gian tác động mức thấp : 0.05 – 10 giây
  • Cài đặt tác động mức cao / High set
  • Dòng rò cài đặt mức cao : tắt hoặc 5 – 50A (bước 5A)
  • Thời gian tác động mức cao : 30mS
  • Bộ đếm giờ vận hành / Operation hour recording
  • Đèn báo lỗi và đèn báo tác động / Fault and Trip LED indication
  • Ghi nhận giá trị tác động (3 giá trị cuối)/ Trip value recording (3 memory)
  • Tổng số lần tác động / Total trip count information
  • Tự đóng lại / Reset tự động / Self-reclosing / auto-reset *
  • Relay ngõ ra có thể lập trình được / Programmable relay output
  • Có thể lập trình khóa phần mềm / Programmable software lock
  • Lắp ray DIN hoặc vít / Din-rail or screw mount

Sơ đồ nối dây relay bảo vệ dòng rò TM-18c

Lưu ý là Relay này có hỗ trợ chức năng Reset từ xa qua tiếp điểm. Trong trường hợp muốn auto reset ta có thể cài đặt ngõ ra là non latching trip.

HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT RELAY BẢO VỆ DÒNG RÒ DELAB TM-18C

Trước khi cài đặt ta xem qua các sơ đồ vị trí phím chức năng của relay bảo vệ dòng rò Delab TM-18C

Phím chức năng relay bảo vệ dòng rò TM-18c

Việc cài đặt các thông số Relay bảo vệ dòng rò Delab TM-18C thường tuân thủ các bước sau đây:

Các bước cài đặt relay bảo vệ dòng rò TM-18c

Cài đặt thông số

Ở trạng thái bình thường, Relay bảo vệ dòng rò Delab TM-18C hiển thị giá trị dòng rò hiện tại. Đèn Fault sẽ sáng khi rò đạt ngưỡng cài đặt. Đèn TRIP sáng khi rò vượt ngưỡng kéo dài qua thời gian cài đặt

Nhấn Select để vào chức năng cài đặt các thông số. Thay đổi bằng phím ( + ) hay ( – ). Sau đó nhấn Set để lưu lại giá trị cài đặt. Có 10 Mode để cài đặt

Mode 1: To set Leakage current – Cài đặt giá trị dòng rò

Bước 1: Dùng phím Select để chọn Mode 1. Hiển thị 0.03 đến 30. Bước 2: Nhấn nút Up / Down điều chỉnh giá trị dòng rò tác động. Bước 3: Để lưu lại và chuyển qua Mode 2, bấm phím SET. Bỏ qua dùng Cancel

Mode 2: To set trip time – Cài đặt thời gian tác động mức thấp

Bước 1: Dùng phím Select để chọn Mode 2. Hiển thị “0.05” đến 20 giây.

Bước 2: Để cài đặt Cos(phi) dùng “Up/(+)” hay “Down/(-)” điều chỉnh giá trị mong muốn.

Bước 3: Để lưu lại và chuyển qua Mode 3, bấm phím SET. Bỏ qua dùng Cancel

Mode 3: High setleakage current – Cài đặt giá trị mức cao : Khi dòng rò đạt giá trị này, relay bảo vệ dòng rò TM-18C sẽ tác động trong 0.05 giây

Bước 1: Dùng phím Select để chọn Mode 3. Hiển thị OFF hoặc 5 đến 50A (bước 5A)

Bước 2: Để cài đặt thời gian dùng “Up/(+)” hay “Down/(-)” điều chỉnh giá trị mong muốn.

Bước 3: Để lưu lại và chuyển qua Mode 4, bấm phím SET. Bỏ qua dùng Cancel

Mode 9: Operation Hour x 1000 – Kiểm tra xem thời gian hoạt động của BĐK

Dùng phím Select để chọn Mode 9. Hiển thị giá trị số giờ đã hoạt động của BĐK. Ví dụ: 0.05 x 1000 hr = 50 giờ.

Để chuyển qua Mode A, bấm phím SELECT. Bỏ qua dùng Cancel

Mode A: Trip Mem 1 – Kiểm tra thông tin lần tác động cuối

Dùng phím Select để chọn Mode A. Hiển thị “—“ không tồn tại sự cố. Nếu có sự cố sẽ hiện dòng rò lúc trip. Bỏ qua dùng Cancel

Mode b, c: Trip Mem 2.3 – Kiểm tra thông tin tác động… Giống với Mode A

Mode b, c: Trip Mem 2.3 – Kiểm tra thông tin tác động… Giống với Mode A

Mode d: Tổng số lần tác động

Cài đặt khóa phím – relay tác động ngõ ra

Ở trạng thái hiển thị (đèn Mode không sáng). Nhấn đồng thời 2 nút Select và Cancel trong 5 giây

Mode hiện L (Lock). Nhấn Up/Down chỉnh On / Off

Nhấn Set để xác nhận cài đặt. Lúc này chuyển qua Mod r1

Ở Mode r1 : ta chọn lc (latching trip) hoặc nlc (non-latching trip). lc : khi trip rồi thì tiếp điểm giữ trạng thái trip đến khi nhấn reset; nlc : trạng thái relay được reset khi sự cố được giải quyết. Nhấn Set để qua mode r2

Ở Mode r2 : Trip / Alarm /dUF(lỗi hệ thống relay) / ElS(bắt đầu có rò). Nhấn set sẽ qua Mode r2 response

Ở Mode r2 : Mod r2 response chọn Lc/nLC

Chúc các bạn cài đặt thành công.

Relay bảo vệ dòng rò Delab TM-8000s (Earth leakage relay, Malaysia) là loại relay hiển thị số, cấu trúc xử lý số. Bài viết này sẽ hướng dẫn cách lắp đặt, đấu nối và cài đặt thông số cơ bản cho Relay bảo vệ dòng rò loại lắp mặt tủ TM-8000S.

THÔNG SỐ CHÍNH – SƠ ĐỒ NỐI DÂY

Hình ảnh relay bảo vệ dòng rò Delab TM-8000s

  • Đo giá trị hiệu dụng thực / True RMS measurement
  • Cài đặt tác động mức thấp / Low set
  • Dòng rò cài đặt mức thấp : 0.03 – 30A
  • Thời gian tác động mức thấp : 0.05 – 10 giây
  • Cài đặt tác động mức cao / High set
  • Dòng rò cài đặt mức cao : tắt hoặc 5 – 50A (bước 5A)
  • Thời gian tác động mức cao : 30mS
  • Bộ đếm giờ vận hành / Operation hour recording
  • Đèn báo lỗi và đèn báo tác động / Fault and Trip LED indication
  • Ghi nhận giá trị tác động (3 giá trị cuối)/ Trip value recording (3 memory)
  • Tổng số lần tác động / Total trip count information
  • Tự đóng lại / Reset tự động / Self-reclosing / auto-reset *
  • Relay ngõ ra có thể lập trình được / Programmable relay output
  • Có thể lập trình khóa phần mềm / Programmable software lock
  • Lắp ray DIN hoặc vít / Din-rail or screw mount

Sơ đồ nối dây relay bảo vệ dòng rò TM-8000s

Lưu ý là Relay này có hỗ trợ chức năng Reset từ xa qua tiếp điểm. Trong trường hợp muốn auto reset ta có thể cài đặt ngõ ra là non latching trip.

HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT RELAY BẢO VỆ DÒNG RÒ DELAB TM-8000s

Trước khi cài đặt ta xem qua các sơ đồ vị trí phím chức năng của relay bảo vệ dòng rò Delab TM-8000s

Phím chức năng relay bảo vệ dòng rò TM-8000s

Việc cài đặt các thông số của Relay bảo vệ dòng rò Delab TM-8000S thường tuân thủ các bước sau đây:

Các bước cài đặt relay bảo vệ dòng rò TM-8000S

Cài đặt thông số

Ở trạng thái bình thường, Relay bảo vệ dòng rò Delab TM-18C hiển thị giá trị dòng rò hiện tại. Đèn Fault sẽ sáng khi rò đạt ngưỡng cài đặt. Đèn TRIP sáng khi rò vượt ngưỡng kéo dài qua thời gian cài đặt

Nhấn Select để vào chức năng cài đặt các thông số. Thay đổi bằng phím ( + ) hay ( – ). Sau đó nhấn Set để lưu lại giá trị cài đặt. Có 10 Mode để cài đặt

Mode 1: To set Leakage current – Cài đặt giá trị dòng rò

Bước 1: Dùng phím Select để chọn Mode 1. Hiển thị 0.03 đến 30. Bước 2: Nhấn nút Up / Down điều chỉnh giá trị dòng rò tác động. Bước 3: Để lưu lại và chuyển qua Mode 2, bấm phím SET. Bỏ qua dùng Cancel

Mode 2: To set trip time – Cài đặt thời gian tác động mức thấp

Bước 1: Dùng phím Select để chọn Mode 2. Hiển thị “0.05” đến 20 giây.

Bước 2: Để cài đặt Cos(phi) dùng “Up/(+)” hay “Down/(-)” điều chỉnh giá trị mong muốn.

Bước 3: Để lưu lại và chuyển qua Mode 3, bấm phím SET. Bỏ qua dùng Cancel

Mode 3: High setleakage current – Cài đặt giá trị mức cao : Khi dòng rò đạt giá trị này, relay bảo vệ dòng rò TM-18C sẽ tác động trong 0.05 giây

Bước 1: Dùng phím Select để chọn Mode 3. Hiển thị OFF hoặc 5 đến 50A (bước 5A)

Bước 2: Để cài đặt thời gian dùng “Up/(+)” hay “Down/(-)” điều chỉnh giá trị mong muốn.

Bước 3: Để lưu lại và chuyển qua Mode 4, bấm phím SET. Bỏ qua dùng Cancel

Mode 9: Operation Hour x 1000 – Kiểm tra xem thời gian hoạt động của BĐK

Dùng phím Select để chọn Mode 9. Hiển thị giá trị số giờ đã hoạt động của BĐK. Ví dụ: 0.05 x 1000 hr = 50 giờ.

Để chuyển qua Mode A, bấm phím SELECT. Bỏ qua dùng Cancel

Mode A: Trip Mem 1 – Kiểm tra thông tin lần tác động cuối

Dùng phím Select để chọn Mode A. Hiển thị “—“ không tồn tại sự cố. Nếu có sự cố sẽ hiện dòng rò lúc trip. Bỏ qua dùng Cancel

Mode b, c: Trip Mem 2.3 – Kiểm tra thông tin tác động… Giống với Mode A

Mode b, c: Trip Mem 2.3 – Kiểm tra thông tin tác động… Giống với Mode A

Mode d: Tổng số lần tác động

Cài đặt khóa phím – relay tác động ngõ ra

Ở trạng thái hiển thị (đèn Mode không sáng). Nhấn đồng thời 2 nút Select và Cancel trong 5 giây

Mode hiện L (Lock). Nhấn Up/Down chỉnh On / Off

Nhấn Set để xác nhận cài đặt. Lúc này chuyển qua Mod r1

Ở Mode r1 : ta chọn lc (latching trip) hoặc nlc (non-latching trip). lc : khi trip rồi thì tiếp điểm giữ trạng thái trip đến khi nhấn reset; nlc : trạng thái relay được reset khi sự cố được giải quyết. Nhấn Set để qua mode r2

Ở Mode r2 : Trip / Alarm /dUF(lỗi hệ thống relay) / ElS(bắt đầu có rò). Nhấn set sẽ qua Mode r2 response

Ở Mode r2 : Mod r2 response chọn Lc/nLC

Chúc các bạn cài đặt thành công.

CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA MIKRO MU250

  • Microprocessor based numerical relay / Bộ xử lý kỹ thuật số
  • Undervoltage protection/ Bảo vệ thấp áp
  • Overvoltage protection/ Bảo vệ quá áp
  • Delay-on / Thời gian chờ tác động
  • 2 voltage-free output contacts / 2 tiếp điểm ngõ ra
  • Voltage and frequency display / Hiển thị điện áp và tần số
  • 3-Phase monitoring/ 3 pha
  • Unbalance protection/ Bảo vệ mất cấn bằng áp
  • Phase loss protection/ Bảo vệ mất pha
  • Phase sequence protection/ Bảo vệ thứ tự pha (đảo pha)
  • With or without neutral connection / Nối hoặc không nối dây trung tính
  • Phase to phase or phase to neutral monitoring / Theo dõi điện áp dây hoặc điện áp pha

SƠ ĐỒ NỐI DÂY

HIỂN THỊ MẶT TRƯỚC

Trong đó :

a: Đèn báo cấp nguồn

b: Đèn báo tác động / khởi động

c: Nút lên (Up key)

d: Nút xuống (Down key)

e: Nút Reset / Mode key (Reset / Mode key)

f: Nút kiểm tra (Test key)

g: Led hiện dữ liệu (Data led)

h: Led báo chức năng (Function Led)

Ký hiệu :

U<< : Thiếu áp

t<< : Thời gian chờ thiếu áp

U>> : Quá áp

t>> : Thời gian chờ thiếu áp

Y : Mất cân pha / mất pha

tY : Thời gian chờ mất cân pha / mất pha

CÁC BƯỚC CÀI ĐẶT

Bước 1: Cài đặt ngưỡng điện áp thấp : từ 1 % đến 25%

  1. Nhấn nút Reset/Mode cho đến khi Function Led hiện số 1.
  2. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống lúc này Led dữ liệu chớp nháy báo đang ở chế độ lập trình.
  3. Nhân nút lên / xuống để chọn giá trị cài đặt thích hợp. Giả sử điện áp định mức 380V, Nếu muốn điện áp dưới 360V thì tác động, ta cài đặt giá trị này là 5% (20V).
  4. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống để ghi lại kết quả.

Bước 2: Cài đặt thời gian chờ tác động thấp áp : từ 0.1 đến 30 giây.

  1. Nhấn nút Reset/Mode cho đến khi Function Led hiện số 2.
  2. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống lúc này Led dữ liệu chớp nháy báo đang ở chế độ lập trình.
  3. Nhân nút lên / xuống để chọn giá trị cài đặt thích hợp.
  4. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống để ghi lại kết quả.

Bước 3: Cài đặt ngưỡng quá áp : từ 1% đến 20% giây.

  1. Nhấn nút Reset/Mode cho đến khi Function Led hiện số 3.
  2. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống lúc này Led dữ liệu chớp nháy báo đang ở chế độ lập trình.
  3. Nhân nút lên / xuống để chọn giá trị cài đặt thích hợp.
  4. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống để ghi lại kết quả.

Bước 4: Cài đặt thời gian chờ tác động quá áp.

  1. Nhấn nút Reset/Mode cho đến khi Function Led hiện số 4.
  2. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống lúc này Led dữ liệu chớp nháy báo đang ở chế độ lập trình.
  3. Nhân nút lên / xuống để chọn giá trị cài đặt thích hợp.
  4. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống để ghi lại kết quả.

Bước 5: Cài đặt ngưỡng mất cân bằng pha : từ 3% đến 20%

  1. Nhấn nút Reset/Mode cho đến khi Function Led hiện số 5.
  2. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống lúc này Led dữ liệu chớp nháy báo đang ở chế độ lập trình.
  3. Nhân nút lên / xuống để chọn giá trị cài đặt thích hợp.
  4. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống để ghi lại kết quả.

Bước 6: Cài đặt ngưỡng mất cân bằng pha : từ 3% đến 20%

  1. Nhấn nút Reset/Mode cho đến khi Function Led hiện số 6.
  2. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống lúc này Led dữ liệu chớp nháy báo đang ở chế độ lập trình.
  3. Nhân nút lên / xuống để chọn giá trị cài đặt thích hợp.
  4. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống để ghi lại kết quả.

Bước 7: Cài đặt thời gian on cho ngõ ra relay r1 : 0 đến 999 giây

  1. Nhấn nút Reset/Mode cho đến khi Function Led hiện chữ A.
  2. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống lúc này Led dữ liệu chớp nháy báo đang ở chế độ lập trình.
  3. Nhân nút lên / xuống để chọn giá trị cài đặt thích hợp.
  4. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống để ghi lại kết quả.

Bước 8: Chọn hiển thị điện áp pha hoặc dây : L-L : dây; L-N : pha

  1. Nhấn nút Reset/Mode cho đến khi Function Led hiện chữ b.
  2. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống lúc này Led dữ liệu chớp nháy báo đang ở chế độ lập trình.
  3. Nhân nút lên / xuống để chọn giá trị cài đặt thích hợp.
  4. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống để ghi lại kết quả.

Bước 9: Cài đặt điện áp định mức : phụ thuộc vào áp dây hoặc áp pha ở bước 8

  1. Nhấn nút Reset/Mode cho đến khi Function Led hiện chữ c.
  2. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống lúc này Led dữ liệu chớp nháy báo đang ở chế độ lập trình.
  3. Nhân nút lên / xuống để chọn giá trị cài đặt thích hợp.
  4. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống để ghi lại kết quả.

Bước 10: Cài đặt chức năng R2 : 0 = Trip; 1=Pickup

  1. Nhấn nút Reset/Mode cho đến khi Function Led hiện chữ d.
  2. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống lúc này Led dữ liệu chớp nháy báo đang ở chế độ lập trình.
  3. Nhân nút lên / xuống để chọn giá trị cài đặt thích hợp.
  4. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống để ghi lại kết quả.

Bước 11: Cài đặt chế độ reset tự động (0) hay bằng tay (1)

  1. Nhấn nút Reset/Mode cho đến khi Function Led hiện chữ E.
  2. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống lúc này Led dữ liệu chớp nháy báo đang ở chế độ lập trình.
  3. Nhân nút lên / xuống để chọn giá trị cài đặt thích hợp.
  4. Nhấn đồng thời 2 nút lên + xuống để ghi lại kết quả.

Sau khi cài đặt xong, nhấn Mode thêm sẽ hiển thị điện áp, tần số. Để theo dõi các điện áp khác nhau dùng phím mũi tên lên xuống

Chúc các bạn thành công!

Công tơ điện 3 pha gián tiếp thường có 11 đầu ra dây, và được ký hiệu từ 1 đến 11 theo thứ tự từ trái sang phải như hình vẽ dưới đây:

sơ đồ công tơ 3 pha gián tiếp

Trên sơ đồ này ta chia 11 chân làm 4 nhóm tín hiệu như sau: Nhóm pha A : bao gồm tín hiệu điện áp pha A (đầu số 2) và tín hiệu dòng pha A (đầu số 1 và đầu số 3)

Nhóm pha B : bao gồm tín hiệu điện áp pha B (đầu số 5) và tín hiệu dòng pha A (đầu số 4 và đầu số 6)

Nhóm pha C : bao gồm tín hiệu điện áp pha C (đầu số 8) và tín hiệu dòng pha A (đầu số 7 và đầu số 9)

Nhóm Trung tính (N) : bao gồm tín hiệu điện áp trung tính (đầu số 10 và 11 đã được nối với nhau)

Sơ đồ nối dây công tơ như sau :

sơ đồ đấu dây công tơ 3 pha

Khi tiến hành nối dây ta cần lưu ý những đều sau đây:

Ngõ ra thứ cấp biến dòng đo lường pha A thì nối vào tín hiệu dòng pha A, có ký hiệu đầu (k) và cuối (l), không được lẫn lộn.

Khi luồn dây qua lỗ biến dòng cần phải đúng chiều K qua L, không được lẫn lộn.

Tín hiệu áp của pha nào phải nối đúng vào pha đó

Tín hiệu nối phải đảm bảo bền vững

Nếu có sai sót trong 4 lưu ý kể trên sẽ dẫn đến sai số của phép đo rất lớn

Chúc bạn nối dây công tơ 3 pha gián tiếp thành công!!!

Mikro PFR96 là một trong các bộ điều khiển bù công suất phản kháng (size 96x96mm) rất thông dụng. Bài viết này sẽ hướng dẫn cách lắp đặt, đấu nối và cài đặt thông số cơ bản cho bộ điều khiển này.

ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CHÍNH CỦA BỘ ĐIỀU KHIỂN TỤ BÙ MIKRO PFR96

  • Sử dụng bộ xử lý thông minh để điều khiển đóng cắt
  • Tự động điều chỉnh hệ số C/K và số cập định mức
  • Tự động đổi cực tính của biến dòng
  • Hiển thị thông số : Hệ số công suất cos(phi), dòng điện và tổng sóng hài (THD) của dòng điện
  • Lập trình được độ nhạy
  • Cấp cuối cùng có thể lập trình báo động, điều khiển quạt
  • Giao diện sử dụng thân thiện
  • Tương thích tiêu chuẩn IEC 61000-6-2

HƯỚNG DẪN LẮP ĐẶT BỘ ĐIỀU KHIỂN TỤ BÙ MIKRO

Sơ đồ đấu dây bộ điều khiển tụ bù Mikro PFR96, điện áp nguồn 3 pha 220V/380V, cuộn dây contactor 220V

HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT BỘ ĐIỀU KHIỂN TỤ BÙ MIKRO PFR96

Sơ đồ vị trí phím chức năng của bộ điều khiển Mikro PFR96

Hiển thị và các phím chức năng bộ điều khiển tụ bù Mikro

a : 3 led 7 đoạn hiển thị các giá trị

b : 2 đèn hiển thị cos chậm (IND) hay cos nhanh (CAP)

c : các đèn led hiển thị trạng thái hoặc thông số của từng cấp

d : nút Up : dùng để điều chỉnh tăng giá trị, chuyển đổi menu…

e : Nút Mod / Scrol dùng để đổi menu

f : Nút Down dùng để điều chỉnh giảm giá trị, chuyển đổi menu…

g : Nút Program dùng để cài đặt các thông số

h : đèn báo chế độ bù bằng tay(Manual) hay tự động (Auto)

g : Các đèn báo hiển thị các thông số đang được theo dõi hay cài đặt

Sơ đồ truy cập các menu bộ điều khiển tụ bù mikro

Bước 1 : Cài đặt hệ số cos(phi)

Cấp nguồn cho bộ điều khiển, nhấn nút MODE/SCROLL cho đến khi đèn Set Cos(phi) sáng. Nhấn nút PROGRAMS để cho phép chỉnh hệ số Cos(phi). Nhấn nút UP hoặc DOWN để chọn được hệ số Cos(phi) mong muốn. Thông số này thường được đặt từ 0.90 đến 0.98 cảm (Đèn IND trong hiển thị b sáng). Thông thường cài đặt Cos(phi)=0.95

Bước 2 : Cài đặt hệ số C/K

Hệ số C/K của bộ điều khiển tụ bù Mikro có thể cài đặt tự động. Tuy nhiên nếu việc cài đặt tiến hành tại xưởng lắp đặt thì ta nên cài đặt bằng tay hệ số này thì bộ điều khiển tụ bù hoạt động sẽ chính xác hơn.

Trước khi cài đặt ta cần biết hệ số CK cần nhập. Hệ số này có thể tính toán bằng công thức như trong tài liệu hướng dẫn bộ điều khiển tụ bù. Ta cũng có thể tra hệ số C/K gần đúng trong bảng sau :

Bảng tra hệ số c/k cho điện áp 3 pha 415V

Giả sử rằng ta dùng bộ điều khiển 6 cấp để điều khiển bù 4 cấp tụ, mỗi cấp tụ là 20KVar, 415V, biến dòng sử dụng là loại 250/5A => Hệ số C/K là 0.56.

Tiến hành chỉnh : Nhấn nút MODE/SCROLL cho đến khi đèn C/K sáng. Nhấn nút PROGRAMS để thay đổi giá trị C/K. Nhấn nút UP hoặc DOWN cho đến khi đạt hệ số C/K là 0.56. Nhấn nút PROGRAMS để xác nhận thay đổi giá trị C/K.

Bước 3 : Cài đặt các bước tụ

Giả sử rằng ta dùng 4 cấp có cùng dung lượng 20KVar. Nhấn nút MODE/SCROLL cho đến khi đèn RATED STEPS sáng. Nhấn nút PROGRAMS để thay đổi giá trị các bước tụ. Lúc này ta sẽ thấy đèn số 1 sáng. Nhấn nút PROGRAMS để thay đổi giá trị này. Nhấn nút UP hoặc DOWN cho đến khi đạt giá trị 001. Nhấn nút PROGRAMS để xác nhận thay đổi. Nhấn nút UP, đèn số 2 sáng. Ta tiến hành thay đổi bước tụ số 2 thành 001 như trên. Tiến hành nhập 001 cho các bước tụ 3,4. Tiến hành nhập các giá trị 000 cho các bước tụ 5,6 (vì không sử dụng). Kết thúc cái đặt các bước tụ.

Bước 4 : Cài đặt chương trình điều khiển

Trước tiên ta sẽ cài đặt chương trình điều khiển bù bằng tay để kiểm tra hoạt động của các contactor. Nhấn nút MODE/SCROLL cho đến khi đèn SWITCH PRO sáng. Nhấn nút PROGRAMS để thay đổi chương trình điều khiển. Nhấn nút UP hoặc DOWN chọn chương trình điều khiển bằng tay (n-A). Nhấn nút PROGRAMS để xác nhận thay đổi.

Để kiểm tra chương trình điều khiển bù bằng tay, ta nhấn nút MODE/SCROLL cho đến khi đèn MANUAL sáng. Nhấn nút UP từng lượt và quan sát. Nếu sau mỗi lần nhấn có 1 contactor tác động thì phần mạch điều khiển và chương trình bù bằng tay hoạt động tốt. Nhấn nút DOWN để cắt các cấp tụ bù ra.

Sau khi đã kiểm tra điều khiển bù bằng tay, ta tiến hành chuyển sang chương trình điều khiển bù tự động như sau:

Nhấn nút MODE/SCROLL cho đến khi đèn SWITCH PRO sáng. Nhấn nút PROGRAMS để thay đổi chương trình điều khiển. Nhấn nút UP hoặc DOWN chọn chương trình điều khiển tự động (Aut). Nhấn nút PROGRAMS để xác nhận thay đổi.

Việc cài đặt các thông số cơ bản cho bộ điều khiển tụ bù Mikro hoàn tất. Trong hầu hết trường hợp thì bộ điều khiển sẽ hoạt động. Trong trường hợp có báo lỗi thì ta cần tham khảo thêm trong tài liệu hướng dẫn đầy đủ để có cách khắc phục.

Bộ điều khiển tụ bù Mikro còn có thêm chức năng cảnh báo và cài đặt điều khiển quạt làm mát cho tủ điện. Để cài đặt các chức năng này ta cần tham khảo thêm hướng dẫn sử dụng bộ điều khiển tụ bù Mikro của hãng.

Công tơ điện 1 pha là một trong các sản phẩm chủ lực của Dien-congnghiep.com. Bài viết này sẽ giải thích ý nghĩa các thông số của công tơ này và cách đọc chỉ số.

HÌNH ẢNH CÔNG TƠ 1 PHA

công tơ 1 pha

Ý NGHĨA CÁC THÔNG SỐ

  • 220V: điện áp định mức của công tơ
  • 10(40)A: Dòng điện định mức của công tơ là 10A. Có thể sử dụng quá tải đến 40A mà vẫn đảm bảo độ chính xác. Nếu sử dụng quá 40A thì công tơ chạy không đảm bảo chính xác và có thể hỏng. Các dòng điện 5(20)A, 20(80)A, 40(120)A cũng tương tự
  • 450 vòng/kWh: Đĩa công tơ quay 450 vòng thì được 1 kWh. 900 vòng/kWh, 225 vòng/kWh cũng tương tự
  • Cấp 2: Cấp chính xác của công tơ. Sai số 2% toàn dải đo. Tương tự cho cấp 1, cấp 0.5. (Cấp càng nhỏ càng chính xác)
  • 50Hz: Tần số lưới điện

CÁCH ĐỌC CHỈ SỐ CÔNG TƠ 1 PHA

Công tơ 1 pha có 6 chữ số. 5 chữ số màu đen và 1 chữ số cuối cùng màu đỏ. Chữ số màu đỏ có giá trị 1/10kWh. Còn các chữ số màu đen ghép lại có giá trị từ 00000 -> 99999kWh.

Giả sử dãy số là 234567 thì giá trị cần đọc là 23456.7kWh. Thông thường ta chỉ đọc là 23456kWh, bỏ qua phần thập phân.

 

Công việc thiết kế, thi công tủ điện công nghiệp cần phải biết kích thước của thanh đồng để lập bảng kê vật tư và và vẽ sơ đồ bố trí thiết bị trong tủ cho chính xác. Kích thước thanh cái đồng thường có như sau

KÍCH THƯỚC ĐỒNG THANH CÁI DẠNG CUỘN

đồng cuộn thanh cái

Đồng cuộn thường dùng để dập các thanh cái có kích thước nhỏ dùng cho MCB, MCCB dưới 250A. Sử dụng đồng cuộn, chúng ta cần có máy duỗi thẳng thanh đồng trước khi gia công. Đồng cuộn thường có các kích thước sau (dày x rộng mm):

DÀY (mm)

RỘNG (mm)

TIẾT DIỆN (mm2)

2

8

16

2

12

24

2

15

30

3

12

36

3

15

45

3

20

60

3

25

75

3

30

90

3

40

120

KÍCH THƯỚC ĐỒNG THANH CÁI DẠNG THANH

đồng thanh cái

Đồng thanh thường dùng để dập các thanh cái dùng cho MCCB, ACB. Đồng thanh thường có chiều dài 4m. Bảng tra bề dày x rộng (mm)):

DÀY (mm)

RỘNG (mm)

TIẾT DIỆN (mm2)

4

20

80

4

25

100

4

30

120

4

40

160

5

15

75

5

20

100

5

25

125

5

30

150

5

40

200

5

50

250

5

60

300

6

20

120

6

25

150

6

30

180

6

40

240

6

50

300

6

60

360

6

80

480

6

100

600

8

20

160

8

25

200

8

30

240

8

40

320

8

50

400

8

60

480

8

80

640

8

100

800

10

20

200

10

30

300

10

40

400

10

50

500

10

60

600

10

80

800

10

100

1,000

12

100

1,200

15

100

1,500

CÁC KÍCH THƯỚC THANH CÁI THƯỜNG DÙNG

DÀY (mm)

RỘNG (mm)

TIẾT DIỆN (mm2)

2

8

16

2

12

24

2

15

30

3

15

45

3

20

60

5

20

100

6

20

120

10

20

200

6

30

180

10

30

300

6

40

240

10

40

400

6

50

300

10

50

500

6

60

360

10

60

600

6

80

480

10

60

600

6

100

600

10

100

1,000

Nắm rõ sơ đồ nối dây, phân biệt được các loại mạng điện này giúp cho người kỹ thuật viên có những quyết định đúng đắn trong lựa chọn thiết bị và phương án bảo vệ, thi công được tốt.

IEE thường dùng các chữ cái T, I, N, C, S để chỉ các mạng điện. Ý nghĩa các chữ cái này như sau

  • T : Terre (te) chỉ việc nối trực tiếp xuống đất
  • I : Insulation cách ly
  • N : Neutral dây trung tính
  • C : Combine kết hợp
  • S : Separate phân biệt, cách ly

Sơ đồ mạng điện TN-S

sơ đồ mạng điện TN-S

Mạng điện TN-S khi có nhiều tải tiêu thụ

mạng điện TN-S

Ưu, nhược điểm của sơ đồ TN-S

  • Tốn kém chi phí hơn mạng TT
  • Thường dùng cho mạng phân phối hạ thế
  • Có thể lắp đặt thiết bị chống dòng rò RCD
  • Sự cố chạm đất 1 pha sẽ trở thành sự cố ngắn mạch 1 pha. Thiết bị bảo vệ quá dòng và dòng rò đều tác động

 

Theme Settings