Tụ bù nền là gì? Ứng dụng cụ thể và cách tính toán
Tụ bù nền là gì? là lượng tự bù được đóng thường trực trong hệ thống điện. Dung lượng của tụ bù nền thường phải đảm bảo không gây ra hiện tượng bù dư.
Cần phân biệt bù nền và bù riêng lẻ : bù nền dùng cho 1 nhóm thiết bị hoặc cả phân xưởng, bù riêng áp dụng cho 1 thiết bị. Cách lắp đặt và hoạt động của bù nền và bù riêng khá giống nhau
Bù nền thường được thực hiện qua MCCB hoặc contactor. Có thể sử dụng thêm 1 relay dòng điện phục vụ cho bù nền
Giả sử rằng bạn có 1 nhà máy có công suất đỉnh là 160kW, hệ số công suất Cosphi trước khi bù là 0.75, hệ số công suất bạn mong muốn sau khi bù là 0.95. Nhà máy này làm việc liên tục 24/24. Trong quá trình hoạt động, khảo sát nhận thấy nhà máy chỉ hoạt động tại các mức công suất 100kW, 110kW, 120kW, 130kW, 140kW, 150kW và 160kW. Chúng ta sẽ cùng xem xét và so sánh 2 phương án bù sau đây
Phương án 1 : Bù ứng động 5 cấp x 20kvar
Hoạt động của bộ điều khiển lúc này như bảng sau
|
Công suất (kW) |
100 |
110 |
120 |
130 |
140 |
150 |
160 |
|
Dung lượng cần bù (kVar) |
55.0 |
60.5 |
66.0 |
71.5 |
77.0 |
82.5 |
88.0 |
|
Dung lượng bù (kVar) |
60.0 |
60.0 |
80.0 |
80.5 |
80.0 |
80.0 |
100.0 |
|
Sai số bù (kVar) |
5.0 |
0.5 |
14.0 |
9.5 |
3.0 |
-2.5 |
12.0 |
Phương án 2 : Bù nền 1 cấp 50kvar + ứng động 4 cấp x 10kvar
Hoạt động của bộ điều khiển lúc này như bảng sau
|
Công suất (kW) |
100 |
110 |
120 |
130 |
140 |
150 |
160 |
|
Dung lượng cần bù (kVar) |
55.0 |
60.5 |
66.0 |
71.5 |
77.0 |
82.5 |
88.0 |
|
Dung lượng bù (kVar) |
60.0 |
60.0 |
70.0 |
70.5 |
80.0 |
80.0 |
90.0 |
|
Sai số bù (kVar) |
5.0 |
0.5 |
14.0 |
4.0 |
3.0 |
-2.5 |
2.0 |
Nhận xét: trường hợp có sử dụng tụ bù nền thì lượng bù đáp ứng chính xác hơn.
Tuy nhiên, nếu chúng ta tiến hành tụ bù nền không phù hợp dễ dẫn đến hư hỏng thiết bị trong thời gian không tải vì tụ bù nền sẽ gây hiện tượng quá điện áp. Một giải pháp hữu hiệu để phòng trường hợp này là tụ bù nền được đóng cùng với công tắc mở nguồn của 1 hệ thống máy móc.
Tính toán tụ bù nền
Trong quá trình thiết kế, kỹ sư thiết kế sẽ dựa vào hệ số đồng thời, công suất đặt, hệ số công suất trung bình để tính toán tụ bù nền
Chúng ta cũng có thể tính toán tụ bù nền dựa vào công suất của máy biến áp
Trường hợp hệ thống đang hoạt động mà cần đo đạc, tính toán lượng bù nền thì ta cần theo dõi phụ tải và ghi nhận công suất, cos phi tại nhiều thời điểm và tính toán như bình thường
Có Thể Bạn Quan Tâm:
Xem Thêm các tài liệu khác tại :https://dienhathe.info
https://dienhathe.com
[row class=”” type=”fluid” tag=”div”]
[col class=”” tag=”div” large=”4″ medium=”4″ small=”12″ xsmall=”12″]
[/col]
[col class=”” tag=”div” large=”8″ medium=”8″ small=”12″ xsmall=”12″]
Download Bảng Giá và Catalog mới nhất Tại:
http://dienhathe.info
Hotline: 0907 764 966
email: info@dienhathe.com
Website: www.dienhathe.org
[/col]
[/row]
Điện Hạ Thế.com phân phối các sản phẩm thiết bị Điện Công Nghiệp, Biến Tần, Khởi Động Mềm,Phụ kiện tủ điện, dây cáp điện, ATS-Bộ Chuyển Nguồn Tự Động,Điện Dân Dụng,Tụ Bù, cuộn kháng, bộ điều khiển và các loại thiết bị tự động.:
Thiết bị điện ABB, LS, Mitsubishi, Schneider, Hitachi, Huyndai, Fuji Siemens, MPE, C&S.
Cáp điện: Cadivi, Daphaco, Sang jin, Tài Trường Thành, Lion, Evertop, Taya.
Biến Tần: ABB, LS, Siemens, Mitsubishi
Khởi Động Mềm: ABB, LS, Mitsubishi.
Thiết Bị Tự Động: Siemens, Omron, Autonics,
Dây và Cáp Điều Khiển: Sang Jin
Bộ Chuyển Nguồn Tự Động: ABB, Socomec, Soung, Osemco
Phụ Kiện Tủ Điện : Leipole, CNC, Idec, Hanyoung, Selec, Đầu Cos, Phụ kiện Trung Quốc.
Tủ Điện: Các loại tủ điện có sẵn hoặc tủ điện đặt theo yêu cầu.
Điện Dân Dụng: MPE, Panasonic, Sino.
Tụ Bù, cuộn kháng và bộ điều khiển: Mikro, Selec, Samwha.
Tags Sản Phẩm
Điện Công Nghiệp, thiết bị điện, Phụ kiện tủ điện, dây cáp điện, ABB, LS, Mitsubishi, Schneider, Hitachi, Huyndai, Fuji Siemens, MPE, C&S. Cadivi, Daphaco, Sanjin, Tài Trường Thành, Lion, Evertop, Taya, Leipole, CNC, Idec, Hanyong, MPE
Download Catalog sản phẩm, bảng giá thiết bị Điện Công Nghiệp tại : http://dienhathe.info
dsdsd