Tài Liệu Kỹ Thuật

Tụ bù nền là gì? Ứng dụng cụ thể và cách tính toán

Tụ bù nền là gì? là lượng tự bù được đóng thường trực trong hệ thống điện. Dung lượng của tụ bù nền thường phải đảm bảo không gây ra hiện tượng bù dư.

Cần phân biệt bù nền và bù riêng lẻ : bù nền dùng cho 1 nhóm thiết bị hoặc cả phân xưởng, bù riêng áp dụng cho 1 thiết bị. Cách lắp đặt và hoạt động của bù nền và bù riêng khá giống nhau

Bù nền thường được thực hiện qua MCCB hoặc contactor. Có thể sử dụng thêm 1 relay dòng điện phục vụ cho bù nền

Giả sử rằng bạn có 1 nhà máy có công suất đỉnh là 160kW, hệ số công suất Cosphi trước khi bù là 0.75, hệ số công suất bạn mong muốn sau khi bù là 0.95. Nhà máy này làm việc liên tục 24/24. Trong quá trình hoạt động, khảo sát nhận thấy nhà máy chỉ hoạt động tại các mức công suất 100kW, 110kW, 120kW, 130kW, 140kW, 150kW và 160kW. Chúng ta sẽ cùng xem xét và so sánh 2 phương án bù sau đây

Phương án 1 : Bù ứng động 5 cấp x 20kvar

bù ứng động 5 cấp

Hoạt động của bộ điều khiển lúc này như bảng sau

Công suất (kW)

100

110

120

130

140

150

160

Dung lượng cần bù (kVar)

55.0

60.5

66.0

71.5

77.0

82.5

88.0

Dung lượng bù (kVar)

60.0

60.0

80.0

80.5

80.0

80.0

100.0

Sai số bù (kVar)

5.0

0.5

14.0

9.5

3.0

-2.5

12.0

Phương án 2 : Bù nền 1 cấp 50kvar + ứng động 4 cấp x 10kvar

bù nền

Hoạt động của bộ điều khiển lúc này như bảng sau

Công suất (kW)

100

110

120

130

140

150

160

Dung lượng cần bù (kVar)

55.0

60.5

66.0

71.5

77.0

82.5

88.0

Dung lượng bù (kVar)

60.0

60.0

70.0

70.5

80.0

80.0

90.0

Sai số bù (kVar)

5.0

0.5

14.0

4.0

3.0

-2.5

2.0

Nhận xét: trường hợp có sử dụng tụ bù nền thì lượng bù đáp ứng chính xác hơn.

Tuy nhiên, nếu chúng ta tiến hành tụ bù nền không phù hợp dễ dẫn đến hư hỏng thiết bị trong thời gian không tải vì tụ bù nền sẽ gây hiện tượng quá điện áp. Một giải pháp hữu hiệu để phòng trường hợp này là tụ bù nền được đóng cùng với công tắc mở nguồn của 1 hệ thống máy móc.

Tính toán tụ bù nền

Trong quá trình thiết kế, kỹ sư thiết kế sẽ dựa vào hệ số đồng thời, công suất đặt, hệ số công suất trung bình để tính toán tụ bù nền

Chúng ta cũng có thể tính toán tụ bù nền dựa vào công suất của máy biến áp

Trường hợp hệ thống đang hoạt động mà cần đo đạc, tính toán lượng bù nền thì ta cần theo dõi phụ tải và ghi nhận công suất, cos phi tại nhiều thời điểm và tính toán như bình thường

 


Có Thể Bạn Quan Tâm:

Xem Thêm các tài liệu khác tại :https://dienhathe.info

https://dienhathe.com

[row class=”” type=”fluid” tag=”div”]
[col class=”” tag=”div” large=”4″ medium=”4″ small=”12″ xsmall=”12″]

Điện Hạ Thế[/col]
[col class=”” tag=”div” large=”8″ medium=”8″ small=”12″ xsmall=”12″]

Download Bảng GiáCatalog mới nhất Tại:

http://dienhathe.info

Hotline: 0907 764 966

email: info@dienhathe.com

Website: www.dienhathe.org

[/col]
[/row]

Điện Hạ Thế.com phân phối các sản phẩm thiết bị Điện Công Nghiệp, Biến Tần, Khởi Động Mềm,Phụ kiện tủ điện, dây cáp điện, ATS-Bộ Chuyển Nguồn Tự Động,Điện Dân Dụng,Tụ Bù, cuộn kháng, bộ điều khiển và các loại thiết bị tự động.:

Thiết bị điện ABB, LS, Mitsubishi, Schneider, Hitachi, Huyndai, Fuji Siemens, MPE, C&S.

Cáp điện: Cadivi, Daphaco, Sang jin, Tài Trường Thành, Lion, Evertop, Taya.

Biến Tần: ABB, LS, Siemens, Mitsubishi

Khởi Động Mềm: ABB, LS, Mitsubishi.

Thiết Bị Tự Động: Siemens, Omron, Autonics,

Dây và Cáp Điều Khiển: Sang Jin

Bộ Chuyển Nguồn Tự Động: ABB, Socomec, Soung, Osemco

Phụ Kiện Tủ Điện : Leipole, CNC, Idec, Hanyoung, Selec, Đầu Cos, Phụ kiện Trung Quốc.

Tủ Điện: Các loại tủ điện có sẵn hoặc tủ điện đặt theo yêu cầu.

Điện Dân Dụng: MPE, Panasonic, Sino.

Tụ Bù, cuộn kháng và bộ điều khiển: Mikro, Selec, Samwha.

Tags Sản Phẩm

Điện Công Nghiệp, thiết bị điện, Phụ kiện tủ điện, dây cáp điện, ABB, LS, Mitsubishi, Schneider, Hitachi, Huyndai, Fuji Siemens, MPE, C&S. Cadivi, Daphaco, Sanjin, Tài Trường Thành, Lion, Evertop, Taya, Leipole, CNC, Idec, Hanyong, MPE

Download Catalog sản phẩm, bảng giá thiết bị Điện Công Nghiệp tại : http://dienhathe.info

 

dsdsd

Cách tính dung lượng tụ bù cần thiết để nâng cao hệ số công suất cos phi, giảm tiền phạt
Công thức tính dung lượng tụ bù

Để chọn tụ bù cho một tải nào đó thì ta cần biết công suất (P) của tải đó và hệ số công suất (Cosφ) của tải đó :

Giả sử ta có công suất của tải là P

Hệ số công suất của tải là Cosφ1 → φ1 → tgφ1 ( trước khi bù, cosφ1 nhỏ còn tgφ1 lớn )

Hệ số công suất sau khi bù là Cosφ2 → φ2 → tgφ2 ( sau khi bù, cosφ2 lớn còn tgφ2 nhỏ)

Công suất phản kháng cần bù là Qb = P (tgφ1 – tgφ2 ).

Từ công suất cần bù ta chọn tụ bù cho phù hợp trong bảng catalog của nhà cung cấp tụ bù.

Giả sử ta có công suất tải là P = 100 (KW).

Hệ số công suất trước khi bù là cosφ1 = 0.75 → tgφ1 = 0.88

Hệ số công suất sau khi bù là Cosφ2 = 0.95 → tgφ2 = 0.33

Vậy công suất phản kháng cần bù là Qbù = P ( tgφ1 – tgφ2 )

Qbù = 100( 0.88 – 0.33 ) = 55 (KVAr)

Từ số liệu này ta chọn tụ bù trong bảng catalogue của nhà sản xuất giả sử ta có tụ 10KVAr. Để bù đủ cho tải thì ta cần bù 6 tụ 10 KVAr tổng công suất phản kháng là 6×10=60(KVAr).

 

Bảng tra dung lượng tụ cần bù

Phương pháp tính dung lượng cần bù theo công thức thường rất mất thời gian và phải có máy tính có thể bấm được hàm arcos, tan. Để quá trình tính toán nhanh, người ta thường dung bảng tra hệ số để tính dung lượng tụ bù

Lúc này, ta áp dụng công thức : Qb = P*k

Với k là hệ số cần bù tra trong bảng tra dưới đây

Cosφ2

Cosφ1

0.88

0.89

0.90

0.91

0.92

0.93

0.94

0.95

0.96

0.97

0.98

0.99

1.00

0.50

1.19

1.22

1.25

1.28

1.31

1.34

1.37

1.40

1.44

1.48

1.53

1.59

1.73

0.51

1.15

1.17

1.20

1.23

1.26

1.29

1.32

1.36

1.39

1.44

1.48

1.54

1.69

0.52

1.10

1.13

1.16

1.19

1.22

1.25

1.28

1.31

1.35

1.39

1.44

1.50

1.64

0.53

1.06

1.09

1.12

1.14

1.17

1.20

1.24

1.27

1.31

1.35

1.40

1.46

1.60

0.54

1.02

1.05

1.07

1.10

1.13

1.16

1.20

1.23

1.27

1.31

1.36

1.42

1.56

0.55

0.98

1.01

1.03

1.06

1.09

1.12

1.16

1.19

1.23

1.27

1.32

1.38

1.52

0.56

0.94

0.97

1.00

1.02

1.05

1.08

1.12

1.15

1.19

1.23

1.28

1.34

1.48

0.57

0.90

0.93

0.96

0.99

1.02

1.05

1.08

1.11

1.15

1.19

1.24

1.30

1.44

0.58

0.86

0.89

0.92

0.95

0.98

1.01

1.04

1.08

1.11

1.15

1.20

1.26

1.40

0.59

0.83

0.86

0.88

0.91

0.94

0.97

1.01

1.04

1.08

1.12

1.17

1.23

1.37

0.60

0.79

0.82

0.85

0.88

0.91

0.94

0.97

1.00

1.04

1.08

1.13

1.19

1.33

0.61

0.76

0.79

0.81

0.84

0.87

0.90

0.94

0.97

1.01

1.05

1.10

1.16

1.30

0.62

0.73

0.75

0.78

0.81

0.84

0.87

0.90

0.94

0.97

1.01

1.06

1.12

1.27

0.63

0.69

0.72

0.75

0.78

0.81

0.84

0.87

0.90

0.94

0.98

1.03

1.09

1.23

0.64

0.66

0.69

0.72

0.74

0.77

0.81

0.84

0.87

0.91

0.95

1.00

1.06

1.20

0.65

0.63

0.66

0.68

0.71

0.74

0.77

0.81

0.84

0.88

0.92

0.97

1.03

1.17

0.66

0.60

0.63

0.65

0.68

0.71

0.74

0.78

0.81

0.85

0.89

0.94

1.00

1.14

0.67

0.57

0.60

0.62

0.65

0.68

0.71

0.75

0.78

0.82

0.86

0.90

0.97

1.11

0.68

0.54

0.57

0.59

0.62

0.65

0.68

0.72

0.75

0.79

0.83

0.88

0.94

1.08

0.69

0.51

0.54

0.56

0.59

0.62

0.65

0.69

0.72

0.76

0.80

0.85

0.91

1.05

0.70

0.48

0.51

0.54

0.56

0.59

0.62

0.66

0.69

0.73

0.77

0.82

0.88

1.02

0.71

0.45

0.48

0.51

0.54

0.57

0.60

0.63

0.66

0.70

0.74

0.79

0.85

0.99

0.72

0.42

0.45

0.48

0.51

0.54

0.57

0.60

0.64

0.67

0.71

0.76

0.82

0.96

0.73

0.40

0.42

0.45

0.48

0.51

0.54

0.57

0.61

0.64

0.69

0.73

0.79

0.94

0.74

0.37

0.40

0.42

0.45

0.48

0.51

0.55

0.58

0.62

0.66

0.71

0.77

0.91

0.75

0.34

0.37

0.40

0.43

0.46

0.49

0.52

0.55

0.59

0.63

0.68

0.74

0.88

0.76

0.32

0.34

0.37

0.40

0.43

0.46

0.49

0.53

0.56

0.60

0.65

0.71

0.86

0.77

0.29

0.32

0.34

0.37

0.40

0.43

0.47

0.50

0.54

0.58

0.63

0.69

0.83

0.78

0.26

0.29

0.32

0.35

0.38

0.41

0.44

0.47

0.51

0.55

0.60

0.66

0.80

0.79

0.24

0.26

0.29

0.32

0.35

0.38

0.41

0.45

0.48

0.53

0.57

0.63

0.78

0.80

0.21

0.24

0.27

0.29

0.32

0.35

0.39

0.42

0.46

0.50

0.55

0.61

0.75

0.81

0.18

0.21

0.24

0.27

0.30

0.33

0.36

0.40

0.43

0.47

0.52

0.58

0.72

0.82

0.16

0.19

0.21

0.24

0.27

0.30

0.34

0.37

0.41

0.45

0.49

0.56

0.70

0.83

0.13

0.16

0.19

0.22

0.25

0.28

0.31

0.34

0.38

0.42

0.47

0.53

0.67

0.84

0.11

0.13

0.16

0.19

0.22

0.25

0.28

0.32

0.35

0.40

0.44

0.50

0.65

0.85

0.08

0.11

0.14

0.16

0.19

0.22

0.26

0.29

0.33

0.37

0.42

0.48

0.62

0.86

0.05

0.08

0.11

0.14

0.17

0.20

0.23

0.26

0.30

0.34

0.39

0.45

0.59

0.87

0.03

0.05

0.08

0.11

0.14

0.17

0.20

0.24

0.28

0.32

0.36

0.42

0.57

0.88

0.00

0.03

0.06

0.08

0.11

0.14

0.18

0.21

0.25

0.29

0.34

0.40

0.54

 

Ví dụ:

Với bài toán như trên, từ cosφ1 = 0.75 và cosφ2 = 0.95. Ta gióng theo hàng và theo cột sẽ gặp nhau tại ô có giá trị k=0.55. Từ k = 0.55 ta tính toán tương tự sẽ ra kết quả như tính bằng công thức.

 


Có Thể Bạn Quan Tâm:

Xem Thêm các tài liệu khác tại :https://dienhathe.info

https://dienhathe.com

[row class=”” type=”fluid” tag=”div”]
[col class=”” tag=”div” large=”4″ medium=”4″ small=”12″ xsmall=”12″]

Điện Hạ Thế[/col]
[col class=”” tag=”div” large=”8″ medium=”8″ small=”12″ xsmall=”12″]

Download Bảng GiáCatalog mới nhất Tại:

http://dienhathe.info

Hotline: 0907 764 966

email: info@dienhathe.com

Website: www.dienhathe.org

[/col]
[/row]

Điện Hạ Thế.com phân phối các sản phẩm thiết bị Điện Công Nghiệp, Biến Tần, Khởi Động Mềm,Phụ kiện tủ điện, dây cáp điện, ATS-Bộ Chuyển Nguồn Tự Động,Điện Dân Dụng,Tụ Bù, cuộn kháng, bộ điều khiển và các loại thiết bị tự động.:

Thiết bị điện ABB, LS, Mitsubishi, Schneider, Hitachi, Huyndai, Fuji Siemens, MPE, C&S.

Cáp điện: Cadivi, Daphaco, Sang jin, Tài Trường Thành, Lion, Evertop, Taya.

Biến Tần: ABB, LS, Siemens, Mitsubishi

Khởi Động Mềm: ABB, LS, Mitsubishi.

Thiết Bị Tự Động: Siemens, Omron, Autonics,

Dây và Cáp Điều Khiển: Sang Jin

Bộ Chuyển Nguồn Tự Động: ABB, Socomec, Soung, Osemco

Phụ Kiện Tủ Điện : Leipole, CNC, Idec, Hanyoung, Selec, Đầu Cos, Phụ kiện Trung Quốc.

Tủ Điện: Các loại tủ điện có sẵn hoặc tủ điện đặt theo yêu cầu.

Điện Dân Dụng: MPE, Panasonic, Sino.

Tụ Bù, cuộn kháng và bộ điều khiển: Mikro, Selec, Samwha.

Tags Sản Phẩm

Điện Công Nghiệp, thiết bị điện, Phụ kiện tủ điện, dây cáp điện, ABB, LS, Mitsubishi, Schneider, Hitachi, Huyndai, Fuji Siemens, MPE, C&S. Cadivi, Daphaco, Sanjin, Tài Trường Thành, Lion, Evertop, Taya, Leipole, CNC, Idec, Hanyong, MPE

Download Catalog sản phẩm, bảng giá thiết bị Điện Công Nghiệp tại : http://dienhathe.info

 

dsdsd

IP được định nghĩa bởi IEC, quy định mức độ bảo vệ của thiết bị điện từ bụi và nước. Ví dụ IP54, IP55, IP64, IP65

CẤP BẢO VỆ IP (INTERNATIONAL PROTECTION) ỨNG DỤNG Ở ĐÂU

Nếu bạn thường xuyên thực hiện việc bốc dự toán cho 1 công trình, sẽ có những thiết bị yêu cầu độ bảo vệ IP54 chẳng hạn. Nhưng bạn tìm ngoài thị trường chỉ có loại có IP55. Vậy có thể thay thế được không?

Nếu bạn là nhà sản xuất tủ bảng điện, chủ đầu tư yêu cầu bạn sản xuất tủ cho họ đạt tiêu chuẩn IP44 chẳng hạn. Nếu bạn không hiểu IP44 đòi hỏi gì thì bạn sẽ không dám nhận đặt hàng.

Hiểu biết về cấp bảo vệ IP sẽ giúp bạn giải quyết tốt 2 vấn đề trên

 

CẤU TRÚC, Ý NGHĨA CỦA IP54

Cấu trúc của cấp bảo vệ IP ví dụ IP54 gồm: IP và 2 chữ số. Chữ số thứ nhất (5) nói lên độ bảo vệ chống bụi thâm nhập, chữ số thứ 2 (4) nói lên độ bảo vệ chống sự thâm nhập từ nước.

Ý NGHĨA SỐ THỨ NHẤT : MỨC ĐỘ CHỐNG BỤI

1 Cho biết để ngăn chặn sự xâm nhập của các vật thể rắn lớn hơn 50mm.  Bảo vệ từ đối tượng (chẳng hạn như bàn tay) chạm vào các bộ phận đèn do ngẫu nhiên. Ngăn chặn các vật có kích thước (có đường kính) lớn hơn 50mm.

2 Cho biết có thể ngăn chặn cuộc xâm nhập của các đối tượng có kích thước trung bình lớn hơn 12mm. Ngăn chặn sự xâm nhập của ngón tay và các đối tượng khác với kích thước trung bình (đường kính lớn hơn 12mm, chiều dài lớn hơn 80mm).

3 Cho biết để ngăn chặn cuộc xâm nhập của các đối tượng rắn lớn hơn 2.5mm. Ngăn chặn các đối tượng (như công cụ, các loại dây hoặc tương tự) có đường kính hoặc độ dày lớn hơn 2,5 mm để chạm vào các bộ phận bên trong của đèn.

4 Cho biết để ngăn chặn sự xâm nhập của các vật rắn lớn hơn 1.0mm. Ngăn chặn các đối tượng (công cụ, dây hoặc tương tự) với đường kính hoặc độ dày lớn hơn 1.0mm chạm vào bên trong của đèn.

5 Chỉ ra bảo vệ bụi. Ngăn chặn sự xâm nhập hoàn toàn của vật rắn, nó không thể ngăn chặn sự xâm nhập bụi hoàn toàn, nhưng bụi xâm nhập không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của thiết bị.

6 Chỉ ra bảo vệ bụi hoàn toàn. Ngăn chặn sự xâm nhập của các đối tượng và bụi hoàn toàn.

Ý NGHĨA SỐ THỨ HAI : MỨC ĐỘ CHỐNG NƯỚC

0 Cho biết không có bảo vệ.

1 Chỉ ngăn chặn sự xâm nhập của nước nhỏ giọt. Nước giọt thẳng đứng (như mưa, không kèm theo gió) không ảnh hưởng đến hoạt động của thiết bị.

2 Chỉ ngăn chặn được sự xâm nhập của nước ở góc nghiêng 15 độ. Hoặc khi thiết bị được nghiêng 15 độ, nước nhỏ giọt thẳng đứng sẽ không gây ra tác hại nào.

3 Cho biết có thể ngăn chặn sự xâm nhập của tia nước nhỏ, nhẹ. Thiết bị có thể chịu được các tia nước, vòi nước sinh hoạt ở góc nhỏ hơn 60 độ (Cụ thể như mưa kèm theo gió mạnh)

4 Cho biết để ngăn chặn sự xâm nhập của nước từ vòi phun ở tất cả các hướng.

5 Cho biết để ngăn chặn sự xâm nhập của nước vòi phun áp lực lớn ở tất cả các hướng.

6 Cho biết có thể chống sự xâm nhập của những con sóng lớn. Thiết bị có thể lắp trên boong tàu, và có thể chịu được những con sóng lớn.

7 Cho biết có thể ngâm thiết bị trong nước trong 1 thời gian ngắn ở áp lực nước nhỏ.

8 Cho biết thiết bị có thể hoạt động bình thường khi ngâm lâu trong nước ở 1 áp suất nước nhất định nào đó, và đảm bảo rằng không có hại do nước gây ra.

 

HÌNH ẢNH TRỰC QUAN CẤP BẢO VỆ IP – nguồn : “http://www.hummel.com/”>

cap bao ve ip

 


Có Thể Bạn Quan Tâm:

Xem Thêm các tài liệu khác tại :https://dienhathe.info

https://dienhathe.com

[row class=”” type=”fluid” tag=”div”]
[col class=”” tag=”div” large=”4″ medium=”4″ small=”12″ xsmall=”12″]

Điện Hạ Thế[/col]
[col class=”” tag=”div” large=”8″ medium=”8″ small=”12″ xsmall=”12″]

Download Bảng GiáCatalog mới nhất Tại:

http://dienhathe.info

Hotline: 0907 764 966

email: info@dienhathe.com

Website: www.dienhathe.org

[/col]
[/row]

Điện Hạ Thế.com phân phối các sản phẩm thiết bị Điện Công Nghiệp, Biến Tần, Khởi Động Mềm,Phụ kiện tủ điện, dây cáp điện, ATS-Bộ Chuyển Nguồn Tự Động,Điện Dân Dụng,Tụ Bù, cuộn kháng, bộ điều khiển và các loại thiết bị tự động.:

Thiết bị điện ABB, LS, Mitsubishi, Schneider, Hitachi, Huyndai, Fuji Siemens, MPE, C&S.

Cáp điện: Cadivi, Daphaco, Sang jin, Tài Trường Thành, Lion, Evertop, Taya.

Biến Tần: ABB, LS, Siemens, Mitsubishi

Khởi Động Mềm: ABB, LS, Mitsubishi.

Thiết Bị Tự Động: Siemens, Omron, Autonics,

Dây và Cáp Điều Khiển: Sang Jin

Bộ Chuyển Nguồn Tự Động: ABB, Socomec, Soung, Osemco

Phụ Kiện Tủ Điện : Leipole, CNC, Idec, Hanyoung, Selec, Đầu Cos, Phụ kiện Trung Quốc.

Tủ Điện: Các loại tủ điện có sẵn hoặc tủ điện đặt theo yêu cầu.

Điện Dân Dụng: MPE, Panasonic, Sino.

Tụ Bù, cuộn kháng và bộ điều khiển: Mikro, Selec, Samwha.

Tags Sản Phẩm

Điện Công Nghiệp, thiết bị điện, Phụ kiện tủ điện, dây cáp điện, ABB, LS, Mitsubishi, Schneider, Hitachi, Huyndai, Fuji Siemens, MPE, C&S. Cadivi, Daphaco, Sanjin, Tài Trường Thành, Lion, Evertop, Taya, Leipole, CNC, Idec, Hanyong, MPE

Download Catalog sản phẩm, bảng giá thiết bị Điện Công Nghiệp tại : http://dienhathe.info

 

dsdsd

Khi điện lực đo đếm điện năng phía trung thế, chúng ta phải gắn tụ bù nền cho trạm biến áp khi không tải

Hôm nay có một người bạn gọi điện hỏi thăm rằng có một khách hàng có trạm biến áp 2000KVA, điện lực đặt thiết bị đo đếm phía trung áp nên nếu không bù nền thì sẽ bị phạt cos phi lúc không tải. Người bạn này có bảng tra nhưng không ngồi máy vi tính ngay được nên nhờ mình tra giúp. Còn mình thì lại tìm không ra cái bảng đó. Nhận thấy vấn đề này cũng khá quan trọng và quan trọng hơn là được người bạn động viên nên quyết định viết thành bài cho anh em trong ngành nếu cần đến thì có cái mà tra

Tại sao lại cần bù nền cho trạm biến áp không tải

Chúng ta đều biết là nếu cos phi dưới 0.85 thì điện lực sẽ phạt. Nhưng có trường hợp cos phía hạ áp luôn >0.85 nhưng cuối tháng đôi lúc vẫn nhận được hóa đơn điện năng phản kháng. Tại sao thế nhỉ? Tại vì điện lực gắn công tơ đo đếm phía trung thế. Thế nên lúc không tải hoặc tải nhỏ <4% tải định mức thì các bộ điều khiển tụ bù sẽ không hoạt động. (Đối với Mikro PFRLCD là 3%)

Chúng ta đều biết khi máy biến áp hoạt động non tải thì cos phi rất thấp (đặc biệt lúc không tải). Ví dụ máy biến áp 2000KVA nói trên của THIBIDI thì tổn hao không tải như sau :

Po = 1500W

Qo = 40,000Var.

Với số liệu trên, ta dễ dàng tính toán được Cos phi = 0.037. Với mức Cos như vậy thì ta có hệ số phạt là 44.07%.

Như vậy trạm nào có thời gian non tải càng nhiều thì khả năng bị phạt càng cao.

Công thức tính toán tụ bù nền cho trạm biến áp không tải

Chúng ta có công thức tính tổn hao không tải của máy biến áp: Qo = Io% x S

Với Io% là dòng điện không tải % được cho bởi nhà sản xuất. Mình xem gần hết máy biến áp THIBIDI thì thấy Io% thường bằng 2. Việc tiếp theo là ta chỉ cần ngồi bấm máy là xong hết

máy biến áp thibidi

Bảng tra tụ bù nền cho trạm biến áp không tải

Để tiện cho các bạn, mình bấm sẵn các trạm thông dụng, các bạn tra luôn cho khỏe nhé. Sử dụng số liệu máy biến áp THIBIDI để tính toán

Dung lượng MBA

(KVA)

Po(W)

Io(%)

Pk(W)

Uk(%)

Tụ 400V

(Kvar)

Tụ 440V

(Kvar)

Thông dụng (Kvar)

50

250

2

750

4.4

1.00

1.21

5

75

350

2

1750

4.4

1.50

1.82

5

100

205

2

1258

6

2.00

2.42

5-10

160

280

2

1940

6

3.20

3.87

5-10

180

315

2

2185

6

3.60

4.36

10-15

250

340

2

2600

6

5.00

6.05

10-15

320

390

2

3330

6

6.40

7.74

15-20

400

433

2

3818

6

8.00

9.68

15-30

500

580

2

4810

6

10.00

12.10

20-30

560

580

2

4810

6

11.20

13.55

20-40

630

787

2

5570

6

12.60

15.25

20-40

750

855

2

6725

6

15.00

18.15

25-50

800

880

2

6920

6

16.00

19.36

25-50

1000

980

2

8550

6

20.00

24.20

30-50

1250

2020

2

10690

6

25.00

30.25

30-60

1500

1305

2

13680

6

30.00

36.30

40-80

2000

1500

2

17100

6

40.00

48.40

50-100

 


Có Thể Bạn Quan Tâm:

Xem Thêm các tài liệu khác tại :https://dienhathe.info

https://dienhathe.com

[row class=”” type=”fluid” tag=”div”]
[col class=”” tag=”div” large=”4″ medium=”4″ small=”12″ xsmall=”12″]

Điện Hạ Thế[/col]
[col class=”” tag=”div” large=”8″ medium=”8″ small=”12″ xsmall=”12″]

Download Bảng GiáCatalog mới nhất Tại:

http://dienhathe.info

Hotline: 0907 764 966

email: info@dienhathe.com

Website: www.dienhathe.org

[/col]
[/row]

Điện Hạ Thế.com phân phối các sản phẩm thiết bị Điện Công Nghiệp, Biến Tần, Khởi Động Mềm,Phụ kiện tủ điện, dây cáp điện, ATS-Bộ Chuyển Nguồn Tự Động,Điện Dân Dụng,Tụ Bù, cuộn kháng, bộ điều khiển và các loại thiết bị tự động.:

Thiết bị điện ABB, LS, Mitsubishi, Schneider, Hitachi, Huyndai, Fuji Siemens, MPE, C&S.

Cáp điện: Cadivi, Daphaco, Sang jin, Tài Trường Thành, Lion, Evertop, Taya.

Biến Tần: ABB, LS, Siemens, Mitsubishi

Khởi Động Mềm: ABB, LS, Mitsubishi.

Thiết Bị Tự Động: Siemens, Omron, Autonics,

Dây và Cáp Điều Khiển: Sang Jin

Bộ Chuyển Nguồn Tự Động: ABB, Socomec, Soung, Osemco

Phụ Kiện Tủ Điện : Leipole, CNC, Idec, Hanyoung, Selec, Đầu Cos, Phụ kiện Trung Quốc.

Tủ Điện: Các loại tủ điện có sẵn hoặc tủ điện đặt theo yêu cầu.

Điện Dân Dụng: MPE, Panasonic, Sino.

Tụ Bù, cuộn kháng và bộ điều khiển: Mikro, Selec, Samwha.

Tags Sản Phẩm

Điện Công Nghiệp, thiết bị điện, Phụ kiện tủ điện, dây cáp điện, ABB, LS, Mitsubishi, Schneider, Hitachi, Huyndai, Fuji Siemens, MPE, C&S. Cadivi, Daphaco, Sanjin, Tài Trường Thành, Lion, Evertop, Taya, Leipole, CNC, Idec, Hanyong, MPE

Download Catalog sản phẩm, bảng giá thiết bị Điện Công Nghiệp tại : http://dienhathe.info

 

dsdsd

Biến tần Fuji là dòng biến tần rất nổi tiếng và lâu đời bậc nhất ở Nhật, nó bắt đầu xuất hiện trên thị trường từ những năm 1980 bởi hãng Fuji Electric với họ FVR-F. Fuji Electric là nhà tiên phong trong công nghệ IGBT tại Nhật, hiện nay một số hãng nổi tiếng trên thế giới như Mitsubishi, ABB,… đều đang sử dụng IGBT do Fuji sản xuất.

Trải qua bao năm tháng tồn tại và phát triển, tập đoàn Fuji Electric đang dần khẳng định vị thế của mình trong ngành công nghiệp tự động hóa trên thế giới cũng như tại Việt Nam.

Trong quá trình sử dụng, người dùng đôi lúc gặp phải các sự cố liên quan đến biến tần. Các sự cố làm mất nhiều thời gian khắc phục, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất.

Bài viết được chia làm 6 phần bao gồm các mã Lỗi thường gặp nhất ở biến tần Fuji:

Phần 1: (Xem chi tiết tại đây)

  • OC 1 – Overcurrent (Quá dòng)
  • OV 1 – Overvoltage (Quá áp)
  • LU – Undervoltage (Bảo vệ thấp áp)
  • L in – Input Phase Loss

Phần 2: (Xem chi tiết tại đây)

  • OH 1 – Cooling Fan Overheat (Bảo vệ quá nhiệt)
  • OH 2 – External Alarm (Lỗi ngoại vi)
  • OH 3 – Inverter inside Overheat (Quá nhiệt bên trong Biến tần)
  • OH 4 – Motor Protection

Phần 3: (Xem chi tiết tại đây)

  • OL 1 – Motor Overload
  • OLU – Inverter Overload
  • Er 1 – Memory Error
  • Er 2 – Keypad Communication (Lỗi giao tiếp bàn phím)
  • Er 3 – CPU Error (lỗi CPU)

Phần 4 (Xem chi tiết tại đây)

  • Er 4 – Option Communication Error
  • Er 5 – Option Error
  • Er 6 – Run Operation Error
  • Er 7 – Tuning Error

Phần 5 (Xem chi tiết tại đây)

  • Er 8 – RS485 Error
  • Er H – Hardware Error
  • ECF – EN terminal Circuit Error
  • PG – PG disconnection Error

Phần 6 (Xem chi tiết tại đây)

  • Er b- CAN Bus Communications Error
  • OS – Over Speed Error
  • ErE – Out of Control Speed
  • OE – Over Torque Error
  • PbF – Charger Circuit Fault

Hy vọng những thông tin hữu ích trên đây sẽ giúp quý khách giải quyết được sự cố, sử dụng biến tần hiệu quả hơn. Với nỗ lực không ngừng phục vụ, nâng cao trải nghiệm sản phẩm tự động hóa tại Việt Nam,


Có Thể Bạn Quan Tâm:

Xem Thêm các tài liệu khác tại :https://dienhathe.info

https://dienhathe.com

[row class=”” type=”fluid” tag=”div”]
[col class=”” tag=”div” large=”4″ medium=”4″ small=”12″ xsmall=”12″]

Điện Hạ Thế[/col]
[col class=”” tag=”div” large=”8″ medium=”8″ small=”12″ xsmall=”12″]

Download Bảng GiáCatalog mới nhất Tại:

http://dienhathe.info

Hotline: 0907 764 966

email: info@dienhathe.com

Website: www.dienhathe.org

[/col]
[/row]

Điện Hạ Thế.com phân phối các sản phẩm thiết bị Điện Công Nghiệp, Biến Tần, Khởi Động Mềm,Phụ kiện tủ điện, dây cáp điện, ATS-Bộ Chuyển Nguồn Tự Động,Điện Dân Dụng,Tụ Bù, cuộn kháng, bộ điều khiển và các loại thiết bị tự động.:

Thiết bị điện ABB, LS, Mitsubishi, Schneider, Hitachi, Huyndai, Fuji Siemens, MPE, C&S.

Cáp điện: Cadivi, Daphaco, Sang jin, Tài Trường Thành, Lion, Evertop, Taya.

Biến Tần: ABB, LS, Siemens, Mitsubishi

Khởi Động Mềm: ABB, LS, Mitsubishi.

Thiết Bị Tự Động: Siemens, Omron, Autonics,

Dây và Cáp Điều Khiển: Sang Jin

Bộ Chuyển Nguồn Tự Động: ABB, Socomec, Soung, Osemco

Phụ Kiện Tủ Điện : Leipole, CNC, Idec, Hanyoung, Selec, Đầu Cos, Phụ kiện Trung Quốc.

Tủ Điện: Các loại tủ điện có sẵn hoặc tủ điện đặt theo yêu cầu.

Điện Dân Dụng: MPE, Panasonic, Sino.

Tụ Bù, cuộn kháng và bộ điều khiển: Mikro, Selec, Samwha.

Tags Sản Phẩm

Điện Công Nghiệp, thiết bị điện, Phụ kiện tủ điện, dây cáp điện, ABB, LS, Mitsubishi, Schneider, Hitachi, Huyndai, Fuji Siemens, MPE, C&S. Cadivi, Daphaco, Sanjin, Tài Trường Thành, Lion, Evertop, Taya, Leipole, CNC, Idec, Hanyong, MPE

Download Catalog sản phẩm, bảng giá thiết bị Điện Công Nghiệp tại : http://dienhathe.info

 

Theme Settings