Tài Liệu Kỹ Thuật

Với những thiết bị điện trong công nghiệp bạn sẽ thấy sự khác biệt rõ rệt với những thiết bị điện khác. Về mặt hình dáng, kích thước và lợi ích sử dụng đều có sự khác nhau mà nếu bạn chưa sử dụng thì không thể nào biết được. Thiết bị mà chúng tôi muốn giới thiệu đến các bạn hôm nay đó là ổ cắm công nghiệp 3 pha một thiết bị điện được sử dụng rất phổ biến trong các nhà máy, nhà dân dụng hay cả công xưởng hiện nay cùng với những ưu điểm của nó.

Ổ cắm điện công nghiệp 3 pha có những ưu điểm gì?

Ổ cắm công nghiệp 3 pha được sản xuất theo tiêu chuẩn khắt khe và hiện đại của Châu Âu nên có khả năng chống nước, chống nhiệt cao hơn những sản phẩm bình thường. Sản phẩm này chuyên phân phối cho các nhà máy, cửa hàng, công trình xí nghiệp.

Ưu điểm chính của ổ cắm công nghiệp 3 pha

Đây là dòng sản phẩm mới nhưng rất phổ biến ở thị nghiệp Việt Nam. Có thể nói nhờ những ưu điểm vượt trội mà sản phẩm này hoàn toàn có thể thay thế những sản phẩm cũ khác.

Ổ cắm điện 3 pha có thiết kế với lõi là hợp kim đồng, điều này khiến cho khả năng dẫn điện, truyền điện của ổ cắm trở nên tốt hơn. Không có hiện tượng ổ cắm phát ra tia lửa điện khi sử dụng vì quá tải hoặc điện rò rỉ. Ổ cắm công nghiệp 3 pha có kèm theo một lớp nhựa cao cấp làm vỏ ngoài nên khả năng cách điện của nó rất tốt, và kèm theo đó là không vị rò rỉ điện. Vì vỏ nhựa cao cấp nên ổ cắm có thể chịu được khoảng nhiệt độ lên tới 110 độ C, ở khoảng nhiệt độ cho phép này thì ổ cắm không bị nóng chảy và có thể chịu được sự va đập mạnh. Vỏ ngoài không bị bào mòn theo thời gian.

Điểm nổi bật của ổ cắm công nghiệp 3 pha

Mặc dù đây là sản phẩm mới trong những năm gần đây nhưng đã được người tiêu dùng ưa thích và sử dụng phổ biến. Điều này có thể cho thấy chất lượng cũng như tính năng của ổ cắm công nghiệp 3 pha đã thuyết phục và lấy được lòng tin của khách hàng.

Khi sử dụng ổ cắm công nghiệp 3 pha bạn sẽ tiết kiệm khá nhiều chi phí bao gồm lắp đặt, thay mới hay bảo trì vì độ bền theo thời gian của sản phẩm. Không những thế còn có khả năng kết nối dòng điện với các thiết bị một cách rất nhanh chóng khiến cho bạn không phải chờ đợi. Và sản phẩm rất dễ sử dụng cho tất cả mọi người.

Chúng tôi chuyên cung cấp các loại ổ cắm điện công nghiệp 3 pha giá tốt nhất thị nghiệp. Bạn hãy đến để được hưởng ưu đãi miễn phí ship, đảm bảo hoàn tiền nếu phát hiện hàng giả, hàng kém chất lượng.

Hi vọng rằng qua bài viết trên bạn đã có được những kiến thức cần biết và ưu điểm của loại thiết bị ổ cắm điện công nghiệp 3 pha hiện nay.

Tủ điện 1 pha 3 pha có vẻ bạn đã được nghe nhiều ngay từ trong ghế nhà trường thế những được tiếp xúc và sử dụng với thiết bị này thì không phải ai cũng có dịp.

Tủ điện 3 pha là gì?

Tủ điện 3 pha thường được thiết kế sử dụng trong các nhà máy, phân xưởng, các tòa nhà lớn… vì nó là tủ chứa các thiết bị điện mà cung cấp nguồn điện năng lớn để phục vụ cho sản xuất.

Tuy nhiên không phải vì thế mà tủ điện 3 pha được thiết kế cồng kềnh, ngược lại nó được thiết kế gọn nhẹ, mang tính thẩm mỹ cao, an toàn và thuận tiện khi vận hành.

Ngoài ra vẫn có tủ điện 3 pha dành dân dụng, khu dân cư khi các thiết bị điện 3 pha và phụ tải đi cùng có điện áp nhỏ và vừa. Tủ điện 3 pha này có thể treo tường hoặc là đặt trên sàn rồi cố định vào tường nhà.

Phân loại tủ điện 3 pha

Tủ khởi động động cơ 3 pha thường dùng để điều khiển và bảo vệ động cơ hoặc motor công nghiệp cho dây chuyền sản xuất của các phân xưởng. Chức năng của nó chủ yếu là dùng trong quá trình khởi động. Việc lựa chọn các phương thức khởi động khác nhau tùy thuộc vào các thiết bị điện và loại phụ tải đi cùng. Ngoài ra nó còn phụ thuộc vào yêu cầu của người sử dụng.

Cấu hình tủ gồm có :

– Vỏ tủ điện trong nhà hoặc ngoài trời.

– Bộ điều khiển trung tâm dùng PLC; rơ-le thời gian hoặc mạch điện tử.

– Hệ thống khởi động từ

– Các rơ-le bảo vệ: dòng, áp, mấy pha, rơ-le nhiệt.

– Các rơ-le trung gian.

– Các áp-tô-mát.

Thông số kỹ thuật : Tủ khởi động bằng phương pháp sao tam giác giúp giảm dòng khởi động cho động cơ (dòng khởi động tủ điện thường vượt từ 2,5 – 6 lần dòng định mức), bảo vệ động cơ và hệ thống phân phối điện.

Tủ điện 3 pha chiếu sáng: là loại tủ điện dùng để chiếu sáng cho các không gian khác nhau, trong gia đình hoặc nơi công cộng. Tủ này khá lắp đặt và bảo trì khá dễ dàng. Tủ điện chiếu sáng 3 pha thường sử dụng các thiết bị tự động để cài đặt cho các công tắc bật tắt hoạt động theo quy trình nhất định.

Tủ điện 3 pha phân phối: là tủ dùng để phân phối điện cho các thiết bị điện trong cùng một hệ thống. Ưu điểm của loại tủ điện này là tiết kiệm điện năng hao phí mà không hề sụt áp và không hề ảnh hưởng đến các thiết bị điện khác.

Tủ điều khiển 3 pha: là loại tủ điện dùng để điều khiển và bảo vệ cho tất cả các thiết bị điện. Tủ điện đáp ứng được các thông số và yêu cầu về cơ và điện, các thiết bị bên trong, hệ thống gá đỡ được bố trí một cách hợp lý và thuận lợi cho việc gá lắp và đấu nối trong tủ.

Những ưu điểm của tủ điện 3 pha

Tủ điện 3 pha hoạt động khác với tủ điện 1 pha. Và nó thường tích hợp được nhiều ưu điểm của tủ điện một pha. Sau đây là một vài ưu điểm của tủ điện 3 pha.

– Tủ phân pha theo màu sắc gồm màu đỏ, vàng, xanh, vì vậy việc lắp đặt được dễ dàng, thuận tiện. Công tác bảo trì, sửa chữa cũng không gặp khó khăn quá nhiều. Nếu bạn am hiểu về điện vẫn có thể tự lắp đặt tủ điện cho gia đình mình.

– Không gian tủ điện 3 pha khá rộng, dễ dàng cho các thợ điện đấu dây vào và ra.

– Các mạch điện được chỉ thị rõ ràng, không sợ nhầm lẫn; dễ dàng cho công tác bảo trì.

– Vỏ tủ điện được chế tạo từ thép mạ hoặc vật liệu không cháy có thể cách điện vì vậy rất an toàn cho người sử dụng.

Tủ điện là phần rất quan trọng mà nhà xưởng, doanh nghiệp nào cũng nên có. Vì vậy để chọn được một sản phẩm tủ điện 3 pha thích hợp và chất lượng bạn cần chú ý lựa chọn những đơn gì cung cấp có uy tín cũng như chế độ hậu mãi tốt để tránh tiền mất tật mang.

Thang máng cáp điện là thiết bị hỗ trợ người thi công rất nhiều trong việc lắp đặt hệ thống điện cho từng công trình khác nhau. Với mỗi nhu cầu sử dụng là có những loại riêng bị phù hợp cho từng vị trí lắp đặt, ngoài khả năng tăng độ thẩm mỹ nó lại có những lợi ích không tưởng khi sử dụng. Hãy cùng chúng tôi đi sâu tìm hiểu những ưu điểm mà loại thang máng cáp điện mang lại nhé !

Thang máng cáp là gì ?

Có thể hiểu thang máng cáp là loại sản phẩm được dùng trong các công trình tòa nhà cao tầng, nhà xưởng, xí nghiệp… có công dụng là chứa và đỡ các loại dây dẫn ở công trình đó. Sử dụng thang máng giúp công trình dễ dàng quản lý đường đi và hoạt động của dây dẫn đồng thời cũng làm tăng tuổi thọ, giúp hệ thống điện trở nên chuyên nghiệp, gọn gàng hơn. Chúng đang là dòng sản phẩm được nhiều nhà cơ điện tin dùng bởi sự đơn giản và nhiều tính năng của nó.

d

 

Tùy thuộc vào sơ đồ mạch điện và mật độ hệ thống dây điện, việc lắp đặt thang máng cáp cho hệ thống dây dẫn có thể giảm tổng chi phí (vật liệu + lao động) tới 60% so với chi phí lắp đặt một hệ thống ống dẫn cáp điện tương đương. Ngoài ra, sử dụng khay cáp cho hệ thống dây điện còn tiết kiệm được các chi phí trong quá trình thiết kế, mua sắm vật liệu, lắp đặt và bảo trì.

1. Tiết kiệm chi phí thiết kế

Rất ít dự án có thể xác định được một cách chính xác ngay khi bắt đầu thiết kế. Dự án sẽ tiến triển qua các giai đoạn thiết kế, thực hiện và đảm bảo các yêu cầu an toàn của hệ thống dây điện. Những thay đổi và bổ sung cần thiết sẽ được thực hiện để đáp ứng các nhu cầu của dự án thông qua các quá trình thiết kế và đôi khi ngay cả vào giai đoạn xây dựng ban đầu. Đối với các dự án mà không thể xác định được 100% trước khi bắt đầu thiết kế, chi phí và thời gian để tiến hành những thay đổi trong các giai đoạn thiết kế sẽ được tiết kiệm đáng kể khi sử dụng một hệ thống khay cáp cho dây dẫn so với một hệ thống ống dẫn tương đương.

Chỉ mất một vài phút thay đổi thiết kế về chiều rộng của máng cáp để có thể bổ sung thêm một lượng dây cáp đáng kể, chi phí bổ sung cũng thấp hơn. Với hệ thống ống dẫn cáp, bất kỳ sự thay đổi trong yêu cầu nào về khả năng tăng lượng dây dẫn trong hệ thống dây điện ở giai đoạn cuối của thiết kế là rất tốn kém và mất thời gian. Khay cáp có đặc điểm đặc biệt là cho phép dây cáp có thể đi vào hay ra khỏi khay cáp ở bất cứ điểm nào dọc theo hệ thống máng cáp mà đối với các hệ thống đi dây cáp khác thì điều này là rất khó khăn.

Sử dụng khay cáp cho hệ thống dây dẫn sẽ đơn giản hoá việc thiết kế hệ thống dây dẫn tổng. Thiết kế hệ thống ống dẫn cáp có thể rất phức tạp do các hộp kéo cáp, hộp nối cáp và các giá đỡ cho hệ thống ống dẫn cáp.

2. Tiết kiệm chi phí mua sắm vật liệu

Các thành phần cần thiết để lắp đặt một hệ thống khay cáp nhỏ hơn nhiều so với hệ thống ống dẫn cáp. Ít các thành phần khác nhau hơn có nghĩa là tiết kiệm được nhiều chi phí hơn để xác định, đặt hàng, tiếp nhận, lưu trữ và phân phối chúng trong quá trình thiết kế, mua nguyên vật liệu và lắp đặt

Ngoài ra, chi phí cho máng cáp, các phụ kiện cần thiết có thể tiết kiệm lên đến 80 phần trăm so với chi phí của ống dẫn cáp, các bộ phân hỗ trợ, hộp nối cáp, hộp kéo cáp và các phụ kiện khác.

3. Tiết kiệm chi phí lắp đặt

Việc lắp đặt sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian làm việc và chi phí hơn so với hệ thống ống dẫn cáp tương đương. Yêu cầu về kinh nghiệm của thợ điện lắp đặt máng cáp cũng có thể thấp hơn so với hệ thống ống dẫn cáp như khả năng uốn ống dẫn cáp.

Khay cáp có thể được lắp đặt nhanh hơn so với các ống dẫn cáp. Hệ thống khay cáp được hoàn thành trong một khoảng thời gian ngắn hơn sẽ có ít xung đột không gian làm việc với quá trình lắp đặt các bộ phận khác trong tòa nhà.

Thành phần để lắp đặt hệ thống máng cáp ít hơn so với ống dẫn cáp nên việc sắp xếp và lắp đặt cũng ít tốn kém và phức tạp hơn.

Việc đi dây trong hệ thống khay cáp cũng đơn giản hơn và cần ít thời gian lao động hơn hệ thống ống dẫn cáp. Việc luồn dây trong hệ thống ống dẫn cáp cần nhiều thời gian và đòi hỏi sự tỉ mỉ trong quá trình làm việc.

4. Tiết kiệm chi phí bảo trì

Sự hư hỏng lớp vỏ cách điện của dây dẫn trong hệ thống dây điện máng cáp rất ít khi xảy ra. Trong khi dây dẫn trong hệ thống ống dẫn cáp có thể bị hư hỏng trong quá trình kéo vào ống dẫn. Điều này có thể xảy ra do lực kéo quá mạnh hay kích cỡ của ống dẫn không đủ đáp ứng, gây tắc nghẽn dây dẫn trong ống dẫn trong khi cài đặt dây dẫn và sẽ dẫn đến hư hỏng lớp vỏ cách điện của dây dẫn.

Dây cáp có thể đi vào hay đi ra khỏi máng cáp bất cứ điểm nào dọc theo hệ thống khay cáp cho phép bổ sung dây dẫn cần thiết trong tương lai với chi phí rất nhỏ. Đây là một đặc điểm mà chỉ thang máng cáp mới có được

Độ ẩm là nguyên nhân chính gây ra sự hư hỏng của các vật liệu và thiết bị điện khác. Nhiệt độ ngày và đêm dao động dẫn đến hơi ẩm trong không khí có thể tích tụ vào ống dẫn cáp. Theo thời gian, độ ẩm này có thể đẩy nhanh sự ăn mòn của một số thành phần kim loại của thiết bị điện và làm hư hỏng lớp vỏ cách điện của dây dẫn. Việc bịt kín hệ thống ống dẫn cũng không làm tăng hiệu quả trong việc ngăn chặn sự di chuyển của độ ẩm. Hệ thống khay cáp có khả năng hạn chế sự tích tụ của độ ẩm bên trong, do đó làm giảm chi phí bảo trì hệ thống cáp dẫn và thiết bị điện trong tương lại.

Việc thiết kế và lắp đặt hệ thống thang máng cáp cho dây dẫn cũng có thể làm giảm được những thiệt hại trong các trường hợp cháy nổ, đồng thời, việc sửa chữa và thay thế cũng dễ dàng và tốn ít chi phí hơn so với hệ thống ống dẫn cáp.

Lắp đặt máng cáp điện cho hệ thống dây dẫn của tòa nhà có thể tiết kiệm chi phí đáng kể so với hệ thống ống dẫn cáp. Chúng tiện lợi hơn, có độ tin cậy và an toàn cao hơn so với hệ thống ống dẫn cáp.

Trên đây là đôi nét về lợi ích tuyệt vời khi sử dụng thang máng cáp điện mà chúng tôi đã tổng hợp được qua quá trình lắp đặt và theo dõi ý kiến của khách hàng. Nếu bạn đang có nhu cầu chọn mua cần tư vấn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ nhanh chóng và trả lời thắc mắc miễn phí.

Trong các hệ thống điện công nghiệp và điện tòa nhà, máy cắt điện là thiết bị giữ vai trò đặc biệt quan trọng, đảm nhiệm chức năng đóng – cắt mạch điện trong mọi chế độ làm việc, từ vận hành bình thường cho đến khi xảy ra sự cố ngắn mạch.

So với máy phát điện hay động cơ điện, máy cắt điện ít được nhắc đến trong đời sống hằng ngày, nhưng trong các trạm điện, tủ trung thế và hệ thống phân phối công suất lớn, đây là thiết bị gần như bắt buộc phải có.


Máy cắt điện là gì?

Máy cắt điện là thiết bị điện dùng để đóng cắt mạch điện ở mọi trạng thái vận hành, bao gồm:

  • Không tải

  • Có tải định mức

  • Chế độ sự cố, đặc biệt là dòng ngắn mạch

Trong các chế độ trên, cắt dòng ngắn mạch là điều kiện làm việc khắc nghiệt nhất, đòi hỏi máy cắt phải có khả năng dập hồ quang nhanh, an toàn và ổn định.

Trong thực tế thi công, máy cắt điện thường được lắp trong:

  • Tủ trung thế

  • Trạm biến áp

  • Tủ phân phối công suất lớn

Và luôn đi kèm với yêu cầu đấu nối chắc chắn, lựa chọn đầu cos phù hợp với dòng tải và tiết diện cáp để đảm bảo an toàn vận hành.


Phân loại máy cắt điện theo môi trường dập hồ quang

Dựa vào phương pháp dập hồ quang, máy cắt điện được chia thành ba nhóm chính:

  • Máy cắt dập hồ quang bằng khí SF6

  • Máy cắt dập hồ quang bằng dầu cách điện

  • Máy cắt dập hồ quang bằng chân không

Mỗi loại có cấu tạo và nguyên lý làm việc khác nhau, phù hợp với từng cấp điện áp và điều kiện sử dụng.


Máy cắt điện dập hồ quang bằng khí SF6

Nguyên lý làm việc

Máy cắt SF6 sử dụng khí SF6 vừa làm môi trường cách điện, vừa làm môi trường dập hồ quang. Khi tiếp điểm tách ra, hồ quang phát sinh sẽ nhanh chóng bị dập tắt nhờ dòng khí SF6 thổi qua vùng tiếp điểm.

Hiện nay, kiểu tự thổi bằng pittông – xi lanh được sử dụng phổ biến do:

  • Hiệu quả dập hồ quang cao

  • Yêu cầu năng lượng truyền động thấp

  • Kết cấu gọn, độ tin cậy cao

Ứng dụng thực tế

Máy cắt SF6 thường dùng trong:

  • Trạm điện trung thế

  • Hệ thống phân phối công suất lớn

  • Các vị trí yêu cầu độ tin cậy cao

Do dòng làm việc và dòng sự cố lớn, phần đấu nối cáp vào máy cắt SF6 cần đặc biệt chú ý:

  • Chọn đúng loại đầu cos theo dòng định mức

  • Ưu tiên cos thân dày, cos 2 lỗ

  • Ép và siết đúng kỹ thuật để tránh phát sinh nhiệt tại điểm đấu


Máy cắt điện dập hồ quang bằng dầu cách điện

Cấu tạo cơ bản

Máy cắt dầu sử dụng dầu cách điện để:

  • Dập tắt hồ quang

  • Cách điện giữa các bộ phận mang điện

Cấu tạo gồm:

  • Thùng chứa dầu

  • Sứ xuyên cách điện

  • Hệ tiếp điểm tĩnh và động

  • Cơ cấu truyền động và lò xo đóng – cắt

Nguyên lý hoạt động

Khi cắt mạch, tiếp điểm tách ra làm phát sinh hồ quang trong dầu. Dưới tác động của nhiệt, dầu phân hủy tạo khí, từ đó làm dập tắt hồ quang.

Lưu ý trong thi công

Với máy cắt dầu, các điểm đấu cáp thường chịu:

  • Nhiệt

  • Rung động

  • Dòng tải lớn

Do đó, khi đấu dây vào máy cắt dầu, cần:

  • Chọn đầu cos phù hợp tiết diện cáp

  • Tránh dùng cos mỏng cho tải lớn

  • Kiểm tra định kỳ mối nối trong quá trình vận hành


Máy cắt điện dập hồ quang bằng chân không

Đặc điểm nguyên lý

Trong máy cắt chân không, buồng dập hồ quang có áp suất rất thấp (≈10⁻⁴ Pa), nhờ đó:

  • Độ bền điện cao

  • Hồ quang dễ dập tắt

  • Ít cháy lặp lại sau khi dòng điện về 0

Khi tiếp điểm tách ra, hồ quang xuất hiện trong thời gian rất ngắn và bị dập tắt nhanh chóng.

Cấu tạo buồng chân không

Buồng dập gồm:

  • Hệ tiếp điểm đặc biệt

  • Thanh dẫn tĩnh và động

  • Ống xếp kim loại đảm bảo độ kín chân không

  • Vật liệu cách điện composit

Tuổi thọ thao tác của buồng chân không có thể đạt hàng chục nghìn lần đóng cắt.

Ứng dụng

Máy cắt chân không được dùng nhiều trong:

  • Tủ trung thế

  • Hệ thống phân phối hiện đại

  • Nơi yêu cầu bảo trì thấp

Tương tự các loại máy cắt khác, việc đấu nối cáp vào máy cắt chân không cần chú ý chọn cos đúng kỹ thuật, vì mối nối kém có thể ảnh hưởng đến khả năng làm việc ổn định lâu dài.


Liên hệ giữa máy cắt điện và đầu cos trong thực tế

Dù máy cắt điện có cấu tạo và nguyên lý phức tạp, nhưng trong vận hành thực tế, điểm yếu thường nằm ở mối nối cáp. Nhiều sự cố nóng, cháy cục bộ không xuất phát từ buồng cắt mà từ:

  • Đầu cos chọn sai

  • Ép cos không đạt

  • Siết bu-lông không đúng lực

Vì vậy, khi lắp đặt máy cắt điện, người thi công cần:

  • Đọc kỹ dòng định mức

  • So sánh các loại cos phù hợp

  • Tham khảo hoặc tải bảng giá cos để chuẩn bị vật tư đúng chủng loại


Kết luận

Máy cắt điện là thiết bị không thể thiếu trong hệ thống điện công nghiệp, đảm nhiệm chức năng bảo vệ và vận hành an toàn cho toàn bộ hệ thống. Việc hiểu rõ nguyên lý hoạt động và cấu tạo của từng loại máy cắt giúp lựa chọn đúng thiết bị cho từng ứng dụng.

Bên cạnh đó, các yếu tố tưởng như nhỏ như đầu cos và mối nối điện lại đóng vai trò rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến độ ổn định và an toàn khi máy cắt làm việc lâu dài.


FAQ – Câu hỏi thường gặp

1. Máy cắt điện khác gì MCCB?
Máy cắt điện thường dùng cho trung thế và công suất lớn hơn.

2. Máy cắt SF6 có nguy hiểm không?
Không nếu vận hành và bảo trì đúng quy trình.

3. Vì sao máy cắt hay nóng tại đầu cáp?
Thường do chọn cos hoặc siết mối nối không đúng.

4. Có nên dùng cos mỏng cho máy cắt công suất lớn không?
Không nên, cần dùng cos thân dày hoặc cos 2 lỗ.

5. Khi lắp máy cắt điện cần chú ý điều gì nhất?
Ngoài máy cắt, cần chú ý đặc biệt đến mối nối và đầu cos.

Đối với mỗi công trình khác nhau, việc lắp đặt hệ thống thang máng cáp cũng khác nhau để có thể phù hợp nhất với kiến trúc công trình. Tuy nhiên, nhìn chung quy trình lắp thang máng cáp vẫn phải trải qua các công đoạn chung như sau:

Kiểm tra chất lượng thang máng cáp và các phụ kiện đi kèm. Bạn phải chắc chắn rằng hệ thống thang máng cáp bạn lựa chọn lắp đặt cho công trình của mình đảm bảo các tiêu chuẩn chung về chất lượng để hệ thống điện của bạn sẽ được bảo hộ an toàn nhất có thể. Ở công đoạn này, các chủ thầu xây dựng hay của các công trình dân dụng nên chú ý lựa chọn đơn vị uy tín cung cấp thang máng cáp để được yên tâm nhất về chất lượng cũng như giá cả của sản phẩm.

– Kiểm tra cụ thể các thành phần của hệ thống thang máng cáp trước khi lắp đặt. Bạn phải chắc chắn rằng đã có đầy đủ các phụ kiện, nguyên vật liệu để quy trình lắp thang máng cáp diễn ra an toàn, nhanh gọn và suôn sẻ nhất.

– Chỉnh sửa các bộ phận trong trường hợp có sai lệch về kích cỡ. Ví dụ như thang cáp có thể dài hơn so với hệ thống cần lắp đặt, bạn có thể xử lý bằng cách cưa ngắn chân thang để vừa vặn hơn.

– Cố định thang vào tường chắc chắn để đảm bảo không có sự cố gì trong quá trình bao bọc nâng đỡ hệ thống cáp điện của công trình.

– Gắn chân đỡ thang máng cáp. Bước này phải cẩn thận chú trọng vì nếu khung thang kém an toàn sẽ có khả năng mang đến rủi ro cao cả hệ thống thang máng cáp.

Nối đất thang máng cáp. Vấn đề này không yêu cầu bắt buộc trong kỹ thuật lắp đặt tuy nhiên nó khá quan trọng vì có thể giúp bạn ngăn ngừa điện giật. Đây là bước không nên bỏ để đảm bảo ngăn chặn nguy hiểm trong tương lai khi sử dụng hệ thống.

– Kiểm tra hệ thống sau lắp đặt để chắc chắn rằng bạn không mắc bất kỳ sai sót nào trong cả quá trình. Nếu bất ngờ có sự cố, bạn cũng có thể kịp thời khắc phục ngay tránh trường hợp lúc đi vào sử dụng mới phát hiện sẽ có thể ảnh hưởng đến hệ thống và an toàn của bạn.

Trên đây là một số bước tiêu chuẩn trong quy trình lắp thang máng cáp

Như chúng ta đã biết tủ bảng điện có thể được làm từ nhiều vật liệu khác nhau như tấm kim loại hoặc composit với kích thước và độ dày khác nhau tùy theo nhu cầu sử dụng. Mỗi nhà sản xuất lại trang bị cho sản phẩm những tính năng đặc biệt được thông qua chỉ số IP để khác hàng dễ dàng lựa chọn.

Trong thiết kế và sản xuất tủ bảng điện có rất nhiều thông số, hôm nay tôi xin trình bày đến các bạn một thông số phổ biến nhất mà bạn cần lưu ý khi chọn mua sản phẩm tủ bảng điện, đó là chỉ số IP – Ingress Protection: chỉ số cấp bảo vệ, chống xâm nhập của thiết bị.

Chỉ số IP tủ điện: được phát triển bởi Ủy ban Châu Âu cho các chuẩn về kỹ thuật điện (CENELEC).

Cấp độ IP thông thường có 2 hoặc 3 chữ số đi kèm sau:

  • Chữ số thứ nhất : Bảo vệ thiết bị khỏi các vật liệu, đối tượng rắn …
  • Chữ số thứ hai : Bảo vệ khỏi tác động của các chất lỏng
  • Chữ số thứ ba : Bảo vệ khỏi các tác động cơ khí…

Ví dụ: Với tủ điện có IP54, ta có thể hiểu như sau:

  • 5 là chỉ số thứ nhất đặc trưng cho bảo vệ khỏi các vật liệu rắn.
  • 4 là chỉ số thứ 2 đặc trưng cho việc bảo vệ khỏi các chất lỏng.

Tương tự bạn có thể dễ dàng thử trả lời tủ điện IP65 có nghĩa là gì nhé!

Các cấp độ bảo vệ của các chữ số đứng sau ip

  1. Cấp độ của chữ số thứ nhất – bảo vệ khỏi các vật liệu, đối tượng rắn
  • 0- Không bảo vệ
  • 1- Bảo vệ chống lại các vật thể rắn có đường kính từ 50mm và lớn hơn
  • 2- Bảo vệ chống lại các vật thể rắn có đường kính từ 12.5mm và lớn hơn
  • 3- Bảo vệ chống lại các vật thể rắn có đường kính từ 2.5mm và lớn hơn
  • 4- Bảo vệ chống lại các vật thể rắn có đường kính từ 1.0mm và lớn hơn
  • 5- Bảo vệ khỏi bụi xâm nhập, điều này không thể hoàn toàn ngăn chặn được nhưng phải đạt mức độ đảm bảo để duy trì hoạt động cho thiết bị được bảo vệ.
  • 6- Chống bụi hoàn toàn – Đây là tiêu chuẩn kiểm soát bụi chặt chẽ nhất với mức đảm bảo không có bất kỳ sự xâm nhập nào của bụi tác động tới thiết bị.

  1. Cấp độ của chữ số thứ hai – bảo vệ khỏi các chất lỏng
  • 0- Không bảo vệ.
  • 1- Bảo vệ chống lại các giọt nước rơi thẳng đứng.
  • 2- Bảo vệ chống lại các giọt nước rơi thẳng đứng và với góc nghiêng lên tới 15o.
  • 3- Bảo vệ chống lại các giọt nước rơi thẳng đứng và với góc nghiêng lên tới 60o.
  • 4- Bảo vệ chống lại sự phun nước theo mọi hướng.
  • 5- Bảo vệ chống lại những tia nước theo mọi hướng.
  • 6- Bảo vệ chống lại những tia nước có áp lực theo mọi hướng.
  • 7- Bảo vệ chống lại việc ngâm trong nước tạm thời từ 15 cm đến 1m.
  • 8- Bảo vệ chống lại việc ngâm trong nước trong thời gian dài.
  1. Chữ số thứ ba – bảo vệ khỏi các tác động cơ khí
  • 0- Không bảo vệ
  • 1- Bảo vệ chống lại tác động của 0.225Jun (vd: một vật nặng 150g rơi từ độ cao 15 cm)
  • 2- Bảo vệ chống lại tác động của 0.357Jun
  • 3- Bảo vệ chống lại tác động của 0.5Jun
  • 4- Bảo vệ chống lại tác động của 2.0Jun
  • 5- Bảo vệ chống lại tác động của 6.0Jun
  • 6- Bảo vệ chống lại tác động của 20.0Jun

Việc lựa chọn các thiết bị tủ điện phù hợp với môi trường xung quanh quyết định tuổi thọ và chất lượng hệ thống tủ bảng điện của công trình. Do đó để tiết kiệm ngân sách cho mình trong hiện tại và tương lai, tùy vào nhu cầu và tính chất của nhà máy của mình, bạn cần thông báo cho nhà sản xuất tủ bảng điện biết rõ yêu cầu của mình để nhà sản xuất thiết kế tủ điện cho phù hợp, không thiếu và cũng không thừa.

Thật vậy, ở thị trường Việt Nam chúng tôi đã gặp rất … rất nhiều trường hợp sản phẩm tủ bảng điện còn trong thời hạn bảo hành nhưng bị từ chối bảo hành vì do sử dụng không đúng cách. Tại sao vậy? Nguyên do là hầu hết chủ đầu tư ở Việt Nam không đưa ra yêu cầu cụ thể của dự án, tiêu chí hoạt động, môi trường lắp đặt…. và cũng không hề tham vấn với nhà sản xuất hoặc tư vấn thiết kế độc lập trước khi lựa chọn thương hiệu của nhà sản xuất cung cấp sản phẩm tủ bảng điện cho mình, mà họ phó thác hoàn toàn cho nhà thầu hoặc tư vấn xây dựng.

Điều này không tránh khỏi thiệt hại về sau nếu chủ đầu tư gặp phải một nhà thầu hoặc nhà tư vấn không tốt, hoặc không có kiến thức đầy đủ về tiêu chuẩn, qui chuẩn sản xuất tủ bảng điện.

Mặt khác, các nhà thầu cơ điện luôn luôn chọn nhà cung cấp có giá thành rẻ để có lợi, cuối cùng nhà đầu tư là người phải chịu trách nhiệm hoàn toàn khi trong quá trình sử dụng phát hiện tủ bảng điện có vấn đề hư hỏng nhưng do sử dụng sai thiết kế, hoặc đã lắp đặt sản phẩm trong môi trường không phù hợp, dẫn đến việc nhà sản xuất tủ bảng điện từ chối bảo hành.

Lại thêm một kiến thức hay và bổ ích về thiết bị điện mà chúng tôi muốn gửi đến các bạn. Hi vọng rằng bạn có thể dễ dàng hiểu được ý nghĩa thông số ip có trên tủ bảng điện sau bài viết này. Theo dõi chuyên mục của chúng tôi để biết thêm các thông tin hữu ích khác cho việc sử đụng điện các bạn nhé!

Máy phát điện hiện nay thường gặp nhiều trong các ngành kinh tế như: công nghiệp, giao thông vận tải và trong các dụng cụ sinh hoạt trong gia đình. Đa số các máy phát điện hiện nay sử dụng động cơ điện một chiều để tạo ra dòng điện phục vụ cho nhu cầu của con người. Vậy cấu tạo chi tiết của động cơ này như thế nào hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

Động cơ điện 1 chiều có cấu tạo như thế nào?

Động cơ điện một chiều có thể phân thành hai phần chính: phần tĩnh và phần động.

Phần tĩnh hay stato

Là phần đứng yên của máy (hình 1 – 1), bao gồm các bộ phận chính sau:

  1. a) Cực từ chính

Là bộ phận sinh ra từ trường gồm có lõi sắt cực từ và dây quấn kích từ lồng ngoài lõi sắt cực từ. Lõi sắt cực từ làm bằng những lá thép kỹ thuật điện hay thép cacbon dày 0,5 đến 1mm ép lại và tán chặt. Trong động cơ điện nhỏ có thể dùng thép khối. Cực từ được gắn chặt vào vỏ máy nhờ các bulông. Dây quấn kích từ được quấn bằng dây đồng, và mỗi cuộn dây đều được bọc cách điện kỹ thành một khối tẩm sơn cách điện trước khi đặt trên các cực từ. Các cuộn dây kích từ được đặt trên các cực từ này được nối tiếp với nhau.

  1. b) Cực từ phụ

Cực từ phụ được đặt trên các cực từ chính và dùng để cải thiện đổi chiều. Lõi thép của cực từ phụ thường làm bằng thép khối và trên thân cực từ phụ có

đặt dây quấn mà cấu tạo giống như dây quấn cực từ chính. Cực từ phụ được gắn vào vỏ máy nhờ những bulông.

  1. 1. Gông từ

Gông từ dùng làm mạch từ nối liền các cực từ, đồng thời làm vỏ máy.

Trong động cơ điện nhỏ và vừa của máy phát điện thường dùng thép dày uốn và hàn lại. Trong máy điện lớn thường dùng thép đúc. Có khi trong động cơ điện nhỏ dùng gang làm vỏ máy.

  1. 2 Các bộ phận khác

Bao gồm:

– Nắp máy: Để bảo vệ máy khỏi những vật ngoài rơi vào làm hư hỏng dây quấn và an toàn cho người khỏi chạm vào điện. Trong máy điện nhỏ và vừa nắp máy còn có tác dụng làm giá đỡ ổ bi.

Trong trường hợp này nắp máy thường làm bằng gang.

– Cơ cấu chổi than: để đưa dòng điện từ phần quay ra ngoài. Cơ cấu chổi than bao gồm có chổi than đặt trong hộp chổi than nhờ một lò xo tì chặt lên cổ góp.

Hộp chổi than được cố định trên giá chổi than và cách điện với giá. Giá chổi than có thể quay được để điều chỉnh vị trí chổi than cho đúng chỗ. Sau khi điều chỉnh xong thì dùng vít cố định lại.

Phần quay hay rôto

Bao gồm những bộ phận chính sau :

A. Lõi sắt phần ứng

Dùng để dẫn từ, thường dùng những tấm thép kỹ thuật điện dày 0,5m phủ cách điện mỏng ở hai mặt rồi ép chặt lại để giảm tổn hao do dòng điện xoáy gây nên. Trên lá thép có dập hình dạng rãnh để sau khi ép lại thì đặt dây quấn vào.

Trong những động cơ trung bình trở lên người ta còn dập những lỗ thông gió để khi ép lại thành lõi sắt có thể tạo được những lỗ thông gió dọc trục.

Trong những động cơ điện lớn hơn thì lõi sắt thường chia thành những đoạn nhỏ, giữa những đoạn ấy có để một khe hở gọi là khe hở thông gió. Khi máy làm việc gió thổi qua các khe hở làm nguội dây quấn và lõi sắt.

Trong động cơ điện một chiều nhỏ, lõi sắt phần ứng được ép trực tiếp vào trục. Trong động cơ điện lớn, giữa trục và lõi sắt có đặt giá rôto. Dùng giá rôto có thể tiết kiệm thép kỹ thuật điện và giảm nhẹ trọng lượng rôto.

B. Dây quấn phần ứng

Dây quấn phần ứng là phần phát sinh ra suất điện động và có dòng điện chạy qua. Dây quấn phần ứng thường làm bằng dây đồng có bọc cách điện.

Trong máy điện nhỏ có công suất dưới vài kw thường dùng dây có tiết diện tròn. Trong máy điện vừa và lớn thường dùng dây tiết diện chữ nhật. Dây quấn được cách điện cẩn thận với rãnh của lõi thép.

Để tránh khi quay bị văng ra do lực li tâm, ở miệng rãnh có dùng nêm để đè chặt hoặc đai chặt dây quấn. Nêm có làm bằng tre, gỗ hay bakelit.

C. Cổ góp

Dùng để đổi chiều dòng điện xoay chiều thành một chiều. Cổ góp gồm nhiều phiến đồng có được mạ cách điện với nhau bằng lớp mica dày từ 0,4 đến 1,2 mm và hợp thành một hình trục tròn. Hai đầu trục tròn dùng hai hình ốp hình

chữ V ép chặt lại. Giữa vành ốp và trụ tròn cũng cách điện bằng mica. Đuôi vành góp có cao lên một ít để hàn các đầu dây của các phần tử dây quấn và các phiến góp được dễ dàng như hình dưới đây.

Có lẻ cụm từ cầu giao đã không còn quá xa lạ với mọi người những để biết về nó một cách cụ thể và đầy đủ thì vẫn chưa có nhiều người nắm được. Hôm nay, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về thiết bị này cũng như phân biệt giữa 2 loại cầu giao đang được sử dụng nhiều nhất đó là cầu giao thường và cầu giao đảo chiều.

Cầu dao là thiết bị đóng – ngắt mạch điện có cường độ trung bình và nhỏ. Khác với công tắc, cầu dao ngắt đồng thời cả dây pha và dây trung hòa. Ngoài ra cầu dao còn được sử dụng để chuyển nguồn điện, đảo chiều quay của đông cơ điện (1 pha và 3 pha). Cầu dao không có chức năng tự động đóng ngắt mạch điện khi có sự cố ngắn mạch hoặc quá tải.

Cầu dao là công tắc điện tự động dùng để bảo vệ mạch điện khi quá tải hoặc ngắn mạch. Chức năng đơn giản của cầu dao là dò tìm các dòng điện bị lỗi và ngắt mạch điện. Khác với cầu chì, cầu dao có thể đóng mở (bằng tay hoặc tự động) để trở lại điều kiện điện bình thường.

Cấu tạo cầu dao có kích cỡ khác nhau, từ những thiết bị nhỏ dùng cho gia đình cho đến loại thiết bị chuyển mạch lớn để bảo vệ điện cao thế cho toàn bộ một thành phố.

Để thực hiện chức năng này, nhà sản xuất đã lắp dây chì cho nó giúp nó bảo vệ mạch điện như cầu chì. Aptomat là loại cầu dao có khả năng tự ngắt mạch điện khi có sự cố ngắn mạch hoặc quá tải nên còn gọi Aptomat là cầu dao tự động.

Phân biệt cầu giao đảo chiều và thường

Cầu dao đảo chiều

Các loại cầu dao đảo chiều có 3 khớp (3 tiếp điểm), mục đích là để chuyển đổi nguồn điện theo từng trường hợp cụ thể. Ví dụ khi  kéo lên sẽ lấy điện lưới, kéo đến giữa cầu dao sẽ tắt điện, kéo xuống thì dùng điện từ máy phát điện hoặc thông qua ổn áp.

Tác dụng chính của cầu dao đảo chiều là bảo vệ máy phát điện, tuyệt đối không nên mắc đường dây máy phát điện vào thẳng cầu dao tổng, khi có điện lưới nếu không kịp tắt máy phát điện mà bật ngay cầu dao tổng lên thì tất cả thiết bị điện sẽ cháy và máy phát điện sẽ bị hư hỏng.

Trong một số trường hợp, người ta sử dụng cầu dao đảo chiều cùng với máy ổn áp, dùng cho 2 trường hợp : Có dùng ổn áp hoặc không dùng ổn áp.

Cầu dao hạ thế

Các mạng điện hạ áp có điện áp từ 220V – 380V thường sử dụng cầu dao điện hạ thế. Thiết bị điện này khác với loại công tắc điện và cầu dao với khả năng đóng cắt dòng điện ở cường độ lớn. Có nhiều loại cầu dao hạ thế là cầu dao 1 pha, 3 pha, cầu dao đảo.

Muốn mua được cầu dao hạ thế tốt và đúng quy cách thì cần phải lưu ý những điểm sau:

Xem xét độ bền của các chi tiết: lưỡi dao và ngàm tiếp xúc phải đầy đặn, phẳng phiu. Cầu dao phải được cố định một cách chắc chắn, đúng vị trí và không xộc xệch.

Dòng điện sẽ chạy qua các bộ phận: cực đấu dây, chỗ tiếp xúc ngàm và lưỡi dao, trục quay có tay gạt…Nếu các chi tiết tiếp xúc không tốt thì cầu dao khi hoạt động sẽ phát nóng và nhanh hỏng.

Cách đấu nối cầu dao đảo chiều

Từ cầu dao chính của điện lưới sẽ đấu nối thêm 1 đường riêng tới 1 cầu dao đảo chiều, một đường dây riêng thứ 2 sẽ nối vào điện máy phát điện.

Cách vận hành:

  • Bước 1: Khi nào cúp điện bạn nên tắt công tắc điện của tất cả các thiết bị điện đang sử dụng và kéo cầu dao đảo đến điểm giữa để cách ly phụ tải và thiết bị khỏi cả nguồn điện lưới quốc gia và điện máy phát,
  • Bước 2: Bật máy phát điện lên, kiểm tra đồng hồ tới đạt mốc 200V trở lên khi chạy không tải để máy phát điện khởi động và chạy ổn định
  • Bước 3: Kéo cầu dao đảo chiều nối với nguồn điện từ máy phát ra cung cấp cho các thiết bị, để an toàn bạn nên bật lần lượt từng thiết bị một.
  • Bước 4: Khi nào có điện lưới quốc gia trở lại, bạn cũng làm theo các bước trên, chỉ có điều khác duy nhất là cầu dao đảo sẽ nối với nguồn điện lưới.

Cầu dao điện có giá thành phải chăng và phù hợp hơn so với aptomat. Với chuyên mục của chúng tôi hi vọng rằng bạn đã có thể có thêm những hiểu biết về cầu giao điện một thiết bị rất quan trọng để bảo vệ các thiết bị trong hệ thống điện.

Máy biến thế là thiết bị không còn quá xa lạ với mọi người hiện nay vì đây được xem là một thiết bị khá phổ biến xuất hiện trong hệ thống điện. Máy biến thế là một loại máy đa dụng vì nó có thể làm tăng hiệu điện thế cũng như làm giảm hiệu điện thế. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn về thiết bị máy biến thế là gì cũng như công dụng của thiết bị điện này như thế nào.

Máy biến thế là gì ?

Máy biến thế hay biến thế là một thiết bị điện gồm hai hoặc nhiều cuộn dây, hay một cuộn dây có đầu vào và đầu ra trong cùng một từ trường. Máy biến thế dùng để thay đổi hiệu điện thế từ trạm cung cấp đến các trạm tiêu thụ, qua các trạm tiêu thụ hiệu điện thế sẽ được giảm đến một mức nhất định phù hợp với nhu cầu dùng điện tại nơi đó và tránh gây nguy hiểm cho người sử dụng.

Máy biến thế  là thiết bị điện thành phần thiết yếu của hệ thống truyền tải điện và thường là tài sản giá trị nhất trong trạm biến áp.

Cấu tạo máy biến thế

Các bộ phận chính của một máy biến thế, gồm có:

  • Hai cuộn dây dẫn có số vòng khác nhau, đặt cách điện với nhau.
  • Một lõi sắt (hay thép) có pha Silic gồm nhiều lá mỏng ghép cách điện với nhau.

Nguyên vật liệu chế tạo máy biến thế:

Máy biến thế hiện nay được chế tạo từ các loại vật liệu nhập khẩu từ các nước tiên tiến như: Đức, Nga, Nhật, Thụy Điển, Thụy Sỹ, Hàn Quốc…Mạch từ của các máy biến áp khô được thiết kế chế tạo bằng thép kỹ thuật điện cán nguội, dẫn từ có hướng, có suốt tổn hao thấp.

Các loại máy biến thế

Dựa vào cấu tạo cũng như tính năng hoạt động, người ta chia máy biến thế ra làm một số loại sau:

  • Máy biến thế 1 pha
  • Máy biến thế 3 pha
  • Máy biến thế tự động
  • Các loại máy biến thế đặc biệt.

Nguyên tắc hoạt động của máy biến thế

Máy biến thế bao gồm hai bộ cuộn dây. Mỗi cuộn dây được coi là một cuộn cảm. Dòng xoay chiều sẽ đi vào một cuộn cuộn này gọi là cuộn sơ cấp. Cuộn dây còn lại được gọi là cuộn thứ cấp và nó đặt gần cạnh cuộn sơ cấp , nhưng dòng điện không đi qua đó.

Dòng xoay chiều đi qua cuộn sơ cấp tạo ra một từ thông biến thiên và một vài trong số chúng liên kết với cuộn thứ cấp và và tạo ra một hiệu điện thế đi qua đó. Độ lớn của hiệu điện thế là tỉ lệ giữa số vòng của cuộn sơ cấp với số vòng của cuộn thứ cấp.

Để tối đa hóa dòng từ thông đối với mạch thứ cấp, người ta sử dụng một lõi sắt để tạo ra đường đi có từ trở thấp cho từ thông đi qua. Cực của cuộn dây mô tả hướng đi trong đó cuộn dây quấn quanh lõi. Cực sẽ xác định liệu từ thông được sản xuất ra bởi một cuộn dây là cực âm hay dương tương ứng với từ thông được tạo ra từ cuộn còn lại.

Tác dụng làm biến đổi hiệu điện thế của máy biến thế

  • Hiệu điện thế ở hai đầu mỗi cuộn dây của máy biến thế tỉ lệ với số vòng dây của mỗi cuộn
  • Gọi N1 là số vòng dây và hiệu điện thế đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp.
  • N2 Là số vòng dây và hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp.

k = \(U_1\over U_2\) = \(N_1 \over N_2\)

  • Ta có : \(N_1 \over N_2\) (gọi là hệ số máy biến thế)
  • Nếu k > 1 (tức U1>U2 hay N1>N2) là máy hạ thế.
  • Nếu k < 1 (tức U12 hay N12 ) là máy tăng thế.

Nhược điểm của thiết bị này có thể thấy đó là máy biến thế chỉ có thể hoạt động được với dòng điện xoay chiều và không hoạt động được với dòng điện một chiều.

Việc thay aptomat là công việc ít nhất bạn đều sẽ phải làm một lần trong quá trình sử dụng hệ thống điện. Việc này cũng không cần đòi hỏi bạn phải biết quá nhiều về kỹ năng hay kỹ thuật điện. Dưới đây là các bước thay aptomat trong gia đình cơ bản mà chúng tôi đã ghi nhận lại một cách chi tiết nhất để bạn có thể dễ dàng áp dụng tại ngôi nhà của mình.

Cách thay Aptomat trong gia đình

Vì một vài lý do khiến Aptomat của gia đình bạn bị hỏng, bạn có thể tự thay thế Aptomat tại nhà mà không cần gọi thợ sửa chữa để tiết kiệm chi phí. Bạn cũng có thể xem qua cách lựa chọn Aptomat mang lại hiệu quả cao để tiến hành chọn mua trước khi thay thế thiết bị cũ đã hỏng hóc.

1. Chuẩn bị dụng cụ

– Tuốc nơ vít.

– Aptomat mới.

Băng dính điện.

2. Các bước thực hiện

– Bước 1: Việc thay thế đầu tiên là bạn phải loại bỏ aptomat cũ hỏng ra bằng cách, tháo mặt ốp của aptomat cũ ra. Nới lỏng ốc siết dây điện đường dây cấp điện pha nóng và pha lạnh. Lưu ý cẩn thận thao tác bởi đường cấp vào vẫn còn điện. Khi tháo được đầu dây nguồn cấp vào bạn hãy dùng băng dính quấn kín đầu dây lại để đảm bảo an toàn trong khi tiến hành tháo aptomat cũ và thay mới.

– Bước 2: Tiếp theo không nguy hiểm hơn là bạn cũng tháo ốc siết các đầu dây đường điện ra trên aptomat ra. Sau đó tháo ốc giữ aptomat trên bảng điện và loại bỏ aptomat cũ hỏng ra ngoài.

 

– Bước 3: Khi đã loại bỏ chiếc aptomat hỏng ra bạn hãy thay thế bằng chiếc aptomat mới vào vị trí trên bảng điện vừa tháo cái cũ ra. Lưu ý thay aptomat mới cần phải phù hợp, tốt hơn là chiếc aptomat mới phải có công suất lớn hơn thiết bị về thay để giảm thiểu quá tải các thiết bị điện trong nhà lên aptomat khiến nó bị nhảy.

– Bước 4: Tiếp đến bạn đấu lại dây nguồn vào và ra lại chiếc aptomat mới. Lưu ý đầu trên dưới của aptomat khi lắp, thông thường công tắc hướng bật nối dây nguồn vào sẽ nằm phía hướng trên để dễ sử dụng. Tháo băng dính và cẩn thận nối đường dây nguồn vào aptomat.

– Bước 5: Sau khi thay thế xong hãy lắp lại ốp bảo vệ cho aptomat mới rồi kiểm tra hiệu quả thay thế bằng cách bật tắt chiếc aptomat mới.

Như vậy là bạn đã hoàn thành công việc thay mới aptomat cũ hỏng trong gia đình. Bạn có thể đọc qua bài viết: Aptomat chống rò, chống giật những lưu ý khi tiến hành lắp đặt để có thêm những lưu ý khi thực hiện. Trường hợp nếu bạn cảm thấy không tự tin trong việc thay thế và sửa chữa các thiết bị điện có lẽ bạn nên gọi thợ sửa điện đến sửa chữa để đảm bảo an toàn.

Hi vọng qua bài viết trên đây bạn đã có thể tự mình lựa chọn và thay thế aptomat trong gia đình của bạn mà không gặp khó khăn gì.

Theme Settings