Tài Liệu Kỹ Thuật

Nếu bạn đã lắp đặt máy biến áp cho mình thì việc kiểm tra duy trì máy hoạt động luôn ổn định là điều mà khá nhiều người quan tâm vì thiết bị này có giá thành cũng không phải là rẻ. Nắm bắt được tình hình đó hôm nay chúng tôi xin đưa ra cho các bạn những cách dễ áp dụng có thể tự mình thực hiện hằng ngày để giúp bảo quản thiết bị này một cách tốt nhất.

Theo dõi và khống chế nhiệt độ máy biến áp

Nhiệt độ cho phép cao nhất của máy biến áp là 1050C.

Nguyên nhân nhiệt độ máy biến áp tăng cao là do:

  • Máy biến áp bị quá tải.
  • Tiếp xúc của các phần tử mang điện kém.
  • Điều kiện làm mát không tốt.
  • Một số lá thép trong lõi thép bị chập.
  • Chạm chập một vài vòng dây.

Nhiệt độ tăng cao sẽ làm cho cách điện của máy biến áp nhanh chóng bị hóa già, tuổi thọ của máy biến áp bị giảm đi. Mời bạn xem qua bài viết so sánh khác nhau giữa biến áp tự ngẫu và biến áp cách ly để biết thêm về thiết bị này.

Theo dõi và khống chế tình trạng phụ tải máy biến áp

  • Khi vận hành quá tải thì dòng điện tăng lên.
  • Khi vận hành lệch pha cũng gây ra tạo ra phụ tải 3 pha không đối xứng, không cân bằng dẫn đến nhiệt độ tăng.
  • Dòng điện tăng lên tạo ra nội lực tác dụng trên các vòng dây tăng lên làm dãn cách điện cuộn dây, gây nứt vỡ cách điện của các vòng dây.
  • Máy biến áp bị quá tải cộng thêm việc làm mát không tốt là nguyên nhân làm tăng nhiệt độ của máy biến áp.

Theo dõi và khống chế tình trạng điện áp máy biến áp

Điện áp là một chỉ tiêu quan trọng của hệ thống điện. Cần phải giữ cho điện áp luôn bằng điện áp định mức.

  • Nếu điện áp tăng cao:
  • Lõi thép bị bão hòa sinh ra từ thông có dạng hình thang (đường cong bằng đầu). Từ thông này được phân thành hai: từ thông hình sin bậc 1 có tần số 50Hz, bậc 3 có tần số 150Hz. Hai từ thông bậc 1 và bậc 3 cảm ứng trong cuộn dây hai sức điện động E bậc 1 và E bậc 3.
    Tổng của hai sức điện động này là e = e1 = e3 có dạng nhọn đầu gây ra quá điện áp nguy hiểm cho cách điện máy biến áp.
  • Tình trạng quá điện áp thường xuyên sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ của cách điện máy biến áp.
  • Nếu điện áp tăng cao 5% so với định mức tuổi thọ giảm đi 1/2.
  • Nếu điện áp tăng 10% so với định mức thì tuổi thọ giảm đi 3 lần.
  • Nếu điện áp giảm thấp:
  • Đối với máy biến áp không bị ảnh hưởng gì.
  • Hệ thống điện tự dùng trong trạm biến áp chịu ảnh hưởng xấu cụ thể là nếu điện áp thấp hơn 5% điện áp định mức thì:
  • Đối với đèn chiếu sáng: Quang thông giảm đi 18%. Thiếu ánh sáng dễ gây ra đọc thông số sai, có thể làm cho người vận hành thao tác nhầm.
  • Đối với động cơ điện quạt gió: Mômen quay trên cánh quạt giảm đi 10%. Động cơ bị phát nóng, tuổi thọ của động cơ giảm đi.

Theo dõi và đảm bảo tốt hệ thống làm mát máy biến áp

Các máy biến áp lớn điện áp cao thường áp dụng phương pháp làm mát bằng dầu biến áp kết hợp với quạt gió thổi không khí ngoài vỏ máy biến áp.

Quạt gió chỉ cho phép ngừng hoạt động khi phụ tải của máy biến áp 60% đến 80% dung lượng định mức hoặc nhiệt độ lớp dầu trên cùng dưới quy định cho phép trong quy trình hoặc theo hướng dẫn của nhà chế tạo. Chế độ khởi động hệ thống quạt gió được thực hiện tự động hoặc dùng nút nhấn điều khiển xa bằng điện. Trong vận hành phải thường xuyên kiểm tra các tay gạt “van cánh bướm” đang đóng hay mở, các van cánh bướm đặt ở vị trí trên và dưới cánh tản nhiệt nơi tiếp giáp giữa cánh tản nhiệt và thùng dầu chính. Nếu van không mở, việc lưu thông tuần hoàn của dầu trong cánh tản nhiệt và thùng dầu chính sẽ bị ngừng, khả năng làm mát của dầu bị suy giảm đi.

Theo dõi và duy trì tốt điện trở cách điện của máy biến áp

Thông thường điện trở cách điện của máy biến áp bị suy giảm theo thời gian sử dụng, sự sai khác này được xác định qua thí nghiệm định kỳ. Phải so sánh kết quả đo điện trở cách điện qua thí nghiệm định kỳ với tiêu chuẩn kỹ thuật, các số liệu thí nghiệm xuất xưởng hoặc thí nghiệm lắp đặt để đánh giá chất lượng cách điện của máy biến áp. Thông thường R (điện trở cách điện) của máy biến áp được đo bằng mêgômmét 2500V.

Khi đo R phải đo cả hai trị số R15″ và R60″ để tính “hệ số k hấp thụ”. Hệ số hấp thụ Kht cho ta biết cuộn dây cuộn có bị nhiễm ẩm không.

Kht = R60″/R15″

Trong đó:

  • Kht là hấp thụ.
  • R60″ là điện trở đo được bằng mêgômmét sau 60″.
  • R15″ là điện trở đo được bằng mêgômmét sau 15″.

Kht < 1,3 cuộn dây đã bị nhiễm ẩm.

Kht ≈ 1 cuộn dây đã bị nhiễm ẩm nặng cần phải sấy.

Kht > 1,3 cuộn dây cách điện tốt.

Kht > 2 cuộn dây cách điện rất tốt.

Trên đây là những cách để bạn có thể kiểm tra duy trì máy biến áp của mình hoạt động một cách ổn định và lâu dài. Tuân thủ theo hướng dẫn của nhà chế tạo, theo quy trình vận hành theo hướng dẫn sử dụng cũng là một cách nữa giúp thiết bị hoạt động được bền bỉ dài lâu.

Với thang cáp và máng cáp bộ sản phẩm đi đôi này sẽ hỗ trợ bạn bảo vệ các thiết bị như dây điện, cáp điện,… một cách hiệu quả. Thêm vào đó lại góp phần tăng độ thẫm mỹ trong quá trình lắp đặt cho mỗi công trình. Để hiểu thêm về đặc tính và ứng dụng của các thiết bị này hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Phân biệt thang cáp và máng cáp đặc tính và ứng dụng

– Thang cáp là hệ thống thang đỡ dây cáp điện dùng trong các cao ốc văn phòng, trung tâm thương mại, nhà máy xí nghiệp…Hệ thống thang cáp trong công trình là một hệ thống gồm có thang cáp và các phụ kiện của thang cáp như chuyển hướng chữ L thang cáp, chuyển hướng chữ T thang cáp… và hệ thống phụ kiện thang cáp như : giá đỡ thang cáp, bộ nối thang cáp, nắp đậy thang cáp cáp, ti treo thang cáp….

– Máng cáp là hệ thống máng đỡ dây cáp điện dùng trong các cao ốc văn phòng, trung tâm thương mại, nhà máy xí nghiệp…có hai loại máng cáp là máng cáp không đục lổ (còn gọi là TRAY) và máng cáp có đục lổ (còn gọi là TRUNGKING). Hệ thống máng cáp trong công trình là một hệ thống gồm có máng cáp và các phụ kiện của máng cáp như chuyển hướng chữ L máng cáp, chuyển hướng chữ T máng cáp… và hệ thống phụ kiện máng cáp như : giá đỡ máng cáp, bộ nố máng cáp, nắp đậy máng cáp cáp, ti treo máng cáp….

Các loại thang máng cáp phổ biến hiện nay

Thang máng cáp sơn tĩnh điện: Loại thang này thường lắp đặt cho các công trình ở trong nhà, máng cáp được làm bằng tôn và sơn tĩnh điện.

Thang máng cáp mạ kẽm nhúng nóng: Loại này được lắp đặt cho các công trình ở ngoài trời (out door ) hoặc những nơi có môi trường mà kim loại dễ bị tác động rỉ, ăn mòn để đảm bảo kết cấu vững chắc và độ bền với thời gian.

Ngoài ra, thang máng cáp giúp bảo vệ an toàn cho cáp và người khi thi công, loại trừ rủi ro rách hoặc xước vỏ cáp trong máng cũng như không gây tổn thương cho người thi công. Thang máng cáp còn tiết kiệm thời gian thi công. Hình dạng thang máng cáp đơn giản và chắc chắn nên dễ dàng di chuyển trong công trình. Công cụ để thi công chỉ cần kìm cắt thép,  tua vít và chìa vặn đai ốc.

Các phụ kiện da dạng, dễ dàmh tháo lắp và thao tác chỉ cẩn bằng tay nên rút ngắn thời gian thi công. Hãy chắc chắn rằng trong quá trình thi công lắp đặt hệ thống thang máng cáp được thực hiện đúng theo quy trình và hợp lý nhằm ứng dụng được tất cả các công dụng cũng như lợi ích của thang máng cáp đeo lại.

Bảng so sánh chi tiết

Loại

Cable ladder (Thang cáp)

Cable tray (Máng cáp)

Cable trunking (Máng cáp không đột lỗ)

Đặc tính

 – Các bước thang được sản xuất chắc chắc – Dùng để đỡ hệ thống dây cáp điện

 – Được sản xuất bằng cách gập thép – Trên bề mặt đột các hàng lỗ, mỗi hàng cách nhau 400mm

 – Giống với máng cáp nhưng không đột lỗ – Được dùng cho hệ thống dây cáp nhỏ hơn như dây cáp dữ liệu,…

Hình ảnh

Ứng dụng

Được dùng trong các cao ốc văn phòng, trung tâm thương mại, nhà máy xí nghiệp, các khu công nghiệp dầu khí,…

Được dùng trong các trung tâm thương mại, nhà máy, các toà nhà cao tầng,…

Được dùng trong các trung tâm thương mại, nhà máy, các toà nhà cao tầng,…

Việc lắp đặt hệ thống thang máng cáp sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian làm việc và chi phí hơn so với hệ thống ống dẫn cáp tương đương. Nắm rõ được đặc tính và ứng dụng của thang máng cáp sẽ giúp bạn khõi bỡ ngỡ trong việc chọn những thiết bị cho dự án lắp đặt hệ thống điện của mình.

Bình nóng lạnh là một thiết bị điện được nhiều người dân có kinh tế khá giả lắp đặt hiện nay. Việc đảm bảo an toàn khi sử dụng là điều cần thiết khi chúng thường ở gần nơi có nhiều nước và hơi nước. Việc tích hợp thiết bị ELCB vào máy nước nóng và bình nóng lạnh để đảm bảo an toàn cho người sử dụng. Vậy  ELCB là gì? Vì sao sử dụng máy nóng lạnh đều cần có ELCB. Hãy tìm hiểu cùng chúng tôi nhé!

ELCB: (viết tắt của Earth Leakage Circuit Breaker) là tên của một loại thiết bị chống dòng rò. Trên thực chất thì ELCB là loại MCCB hay MCB bình thường nhưng được lắp thêm bộ cảm biến dòng rò. ELCB có chức năng chính là phát hiện sự cố ngắn mạch và ngay lập tức ngắt điện tự động để vừa bảo vệ quá tải, vừa bảo vệ dòng rò ở mạch điện phía sau nó. Vị trí ELCB thường được mắc là sẽ ở đầu nguồn điện.

Cầu dao này có chức năng ngắt kết nối giữa thiết bị với mạch điện bất cứ khi nào xuất hiện rò điện thông qua cơ thể con người khi chạm phải các phần mạng điện của thiết bị.

Như vậy, mục đích chính của ELCB là để hạn chế sự cố chạm điện bên trong máy, ngắt điện khi có sự cố, đảm bảo an toàn cho tính mạng con người cũng như phòng chống cháy nổ.

 

Với tính năng ưu việt như trên ELCB được các nhà sản xuất máy nước nóng lựa chọn để tích hợp vào máy nước nóng đảm bảo an toàn cho người dùng và phòng chống cháy nổ.

Cấu tạo ELCB

ELCB loại vận hành dựa trên so sánh dòng điện (current operated) có cấu tạo giống như một aptomat nhưng có thêm mạch điện so sánh dòng điện đi qua nó về phía thiết bị tiêu thụ điện.

Nguyên lý hoạt động ELCB

ELCB so sánh dòng điện theo các chiều đi và về trong mỗi chu kỳ để phát hiện sự chênh lệch nhau, từ đó ngắt điện thông qua một cuộn dây cảm ứng với tất cả các dây pha (bao gồm dây trung tính nếu có) đi qua nó. Nếu xuất hiện sự chênh lệch dòng điện đi và về có nghĩa là xuất hiện một dòng điện đi khỏi thiết bị tiêu thụ điện rò xuống đất. Lúc này ELCB sẽ so sánh mức độ dòng dò với ngưỡng cho phép của nó để có thể ngắt điện.

ELCB đươc ứng dụng trong rất nhiều sản phẩm thiết bị điện, phổ biến nhất là trong các loại máy nước nóng làm nóng nước trực tiếp. Mục đích chính của ELCB là để hạn chế sự cố chạm điện bên trong máy, ngắt điện khi có sự cố, đảm bảo an toàn cho tính mạng con người cũng như phòng chống cháy nổ cho máy bình nóng lạnh.

Thông thường thì ELCB được lắp đặt bên trong máy nước nóng, tuy nhiên, để an toàn hơn, bạn cũng có thể lắp thêm một ELCB kế bên máy nước nóng, đặc biệt là máy nước nóng trực tiếp.

tại sao cần có ELCB trên máy nước nóng và bình nóng lạnh

Nhiều người vẫn hay lầm ELCB là CB – cầu dao tự động chống ngắt mạch. Tuy nhiên CB chỉ có tác dụng ngắt điện khi có sự cố chạm mạch chứ không có chức năng phát hiện rò rỉ điện ELCB. Vậy nên, ELCB an toàn hơn rất nhiều so với CB.

ELCB là thiết bị rất hữu dụng trong cuộc sống hiện nay, giúp đảm bảo an toàn cho cuộc sống con người nhất là trong việc sửu dụng các thiết bị nóng lạnh đang ngày càng được lắp đặt nhiều. Theo dõi chuyên mục của chúng tôi để nhận những kiến thức về điện bổ ích khác các bạn nhé!

Cầu chì là một trong những thiết bị không thể không có trong mỗi hệ thống điện hiện nay. Nhiệm vụ chủ yếu là để bảo vệ các thiết bị điện khi có sự cố điện xảy ra. Thiết bị này được nhắc nhiều trong quá trình sinh hoạt hằng ngày. Vậy cấu tạo của thể bị này như thế nào và việc sử dụng nó sao cho đúng và hiệu quả nhất

Cầu chì là thiết bị điện xuất hiện hầu hết trong các hộ gia đình được nối trực tiếp vào giữa dây dẫn điện và các thiết bị điện với mục đích duy nhất là bảo vệ hệ thống điện khi dòng điện ở mức quá tải có thể gây ra cháy nổ.

Mặc dù có rất nhiều loại cầu chì khác nhau chúng đều có chung một nhiệm vụ và nguyên lý hoạt động rất đơn giản đó là khi dòng điện trên dây dẫn điện vì một lý do nào đó tăng điện áp một cách đột ngột, điều này có thể gây cháy dây dẫn do lượng nhiệt sinh ra bởi điện áp quá tải là rất lớn, trước khi sự cố lớn có thể xảy ra, cầu chì xin tình nguyện làm người hy sinh đầu tiên để ngắt nguồn điện khỏi các thiết bị điện.

Cấu tạo chung của cầu chì là một dây chì mắc nối tiếp với hai đầu dây dẫn trong mạch điện. Vị trí lắp đặt cầu chì là ở sau nguồn điện tổng và trước các bộ phận của mạch điện, mạng điện cần được bảo vệ như các thiết bị điện,… Thể hiện qua sơ đồ minh họa sau:

Các thành phần còn lại bao gồm: hộp giữ cầu chì, các chấu mắc, nắp cầu chì, v.v… được thay đổi tùy thuộc vào loại cầu chì cũng như mục đích thẩm mỹ.

Cầu chì khá đa dạng về chủng loại: cầu chì sứ, cầu chì ống, cầu chì hộp, cầu chì ống, cầu chì cao áp, hạ áp… tùy theo môi trường hoạt động và chất liệu trực quan mà phân loại riêng biệt.

Công dụng của cầu chì

Cầu chì thường dùng để bảo vệ cho đường dây dẫn, máy biến áp, động cơ điện, thiết bị điện, mạch điện điều khiển, mạch điện thắp sáng. Đặc điểm của nó là đơn giản, kích thước bé, khả năng cắt lớn và giá thành hạ nên được ứng dụng rộng rãi.

Trong mạng điện gia đình, cầu chỉ và aptopmat là 2 thành phần đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ hệ thống điện khỏi sự cố khi xảy ra chập cháy, đảm bảo an toàn cho tài sản cũng như tính mạng con người.

Khi cầu chì bị đứt ( gọi là cầu chì bị cháy), người dùng nên nhanh chóng thay cầu chì mới. Không nên vì tiếc rẻ mà thay dây cầu chì bị đứt bằng các loại dây dẫn điện khác, như đồng, kẽm, thiếc… Điều này vô cùng nguy hiểm, vì các nguyên liệu này khó nóng chảy, cho nên nguy cơ gây cháy nổ bất ngờ là rất lớn.

Các loại cầu chì đang có ngoài thị trường

Cầu chì khá đa dạng về chủng loại: cầu chì sứ, cầu chì ống, cầu chì hộp, cầu chì ống, cầu chì cao áp, hạ áp… tùy theo môi trường hoạt động và chất liệu trực quan mà phân loại riêng biệt.

Cầu chì có thể chia thành hai dạng cơ bản, tùy thuộc vào nhiệm vụ:

+ Cầu chì loại G: Cầu chì dạng này chỉ có khả năng ngắt mạch, khi có sự cố hay quá tải hay ngắn mạch xảy ra trên phụ tải.

+ Cầu chì loại V: Cầu chì dạng này chỉ có khả năng bảo vệ duy nhất trạng thái ngắn mạch trên tải

Hoặc cũng có thể chia theo môi trường hoạt động :

+ Cầu chì cao áp

+ Cầu chì hạ áp

+ Cầu chì nhiệt

Theo đặc điểm cấu tạo :

+ Cầu chì sứ

+ Cầu chì ống

+ Cầu chì hộp

+ Cầu chì nổ

+ Cầu chì tự rơi

Vị trí lắp đặt cầu chì đúng chuẩn

Nguyên tắc mắc cầu chì chính xác nhất là ở đầu nguồn dây pha. Mạch điện gồm 2 loại dây: dây trung tính và dây pha. Dòng điện đi từ dây pha qua các thiết bị điện đến dây trung tính. Lưu ý không dùng dây chảy cầu chì có tiết diện quá lớn, sẽ khó nóng chảy nếu có chập cháy.

Ta mắc cầu chì ở dây pha để bảo vệ các thiết bị điện trong mạch điện. Ngược lại ,nếu cầu chì mắc ở dây trung tính ( dây mát ),khi có sự cố nổ cầu chì sẽ làm thành toàn bộ mạng dây (sau cầu chì ) trở thành dây lửa (có điện áp tối đa ) rất nguy hiểm cho người sử dụng cầu chì và sửa chữa.Lúc này cần phải ngắt cầu dao ở đầu nguồn.

Cầu chì là một phát minh vô cùng hữu ích của nhân loại, nó đã trở thành một thiết bị quan trọng trong hệ thống điện hiện nay. Với sự phát triển các nhà sản xuất đã ngày càng cải tiến thiết bị này với nhiều cầu tạo và chất lượng để phục vụ cho từng nhu cầu cụ thể. Nếu bạn đang có nhu cầu mua cầu chi hay thắc mắc liên quan vui lòng để lại bình luận bên dưới nhân viên chúng tôi sẽ hỗ trợ trả lời nhanh nhất để giải quyết vấn đề của bạn.

Ổ và phích cắm điện công nghiệp là một trong những thiết bị khá đặt biệt hiện nay hình dàng của nó không giống như những thiết bị mà bạn đã và đang sử dụng hằng hằng. Xung quanh thiết bị này cũng có những điểm thú vị nếu bạn chịu khó tìm hiểu. Ngoài ra cách lựa chọn chúng sao cho hiệu quả nhất khi sử dụng cũng là một vấn đề khiến người người đau đầu khi tiếp xúc.

Tổng quang ổ và phích cắm điện công nghiệp

Phích cắm, ổ cắm điện công nghiệp là gì

Phích cắm điện công nghiệp là đầu nối di động gắn liền với một thiết bị điện bởi sợi cáp điện; còn ổ cắm điện công nghiệp là được cố định trên một thiết bị hoặc một cấu trúc xây dựng để giúp kết nối phích cắm với nguồn điện dân dụng để sử dụng cho các thiết bị chiếu sáng.  Phích cắm và ổ cắm điện công nghiệp được sử dụng phổ biến ở các công trình.

Các thiết bị ổ và phích cắm thông thường dễ gây nên hiện tượng cháy nổ khi tiếp xúc với nguồn điện cao áp, gây nên giảm tuổi thọ máy móc, nguy hiểm hơn là xảy ra tai nạn lao động.

Chúng khác nhau về điện áp chuẩn, hình dáng và đạt các tiêu chuẩn quốc tế – IEC.  Sử dụng phích cắm, ổ cắm điện công nghiệp giúp đảm bảo được tính an toàn cho các thiết bị điện, phòng tránh được các tai nạn cho con người.

Hiện nay các loại ổ cắm đang được ưa chuông và sử dụng rộng rãi nhất là ổ cắm cố định loại 16 A và 32A. Bởi thiết kế kín nước và sử dụng vật liệu POLYAMIDE 6 bền với nhiệt và các hóa chất vì thế hạn chế được sự thất thoát điện khi sử dụng, thời gian sử dụng cũng lâu hơn, chi phí trong việc thay đổi và sửa chữa được giảm uống.

Phân loại phích cắm – ổ cắm điện công nghiệp

Ổ cắm điện công nghiệp bao gồm các loại như: ổ cắm điện 1 pha; ổ cắm điện 2 pha; ổ cắm điện 3 pha…

Ổ cắm điện 1 pha: Ổ cắm điện 1 pha là thiết bị được dùng để kết nối giúp lấy nguồn điện để sử dụng cho một hay nhiều thiết bị sử dụng điện nào đó. Ổ cắm điện công nghiệp 1 pha có cấu trúc, hình dáng khác nhau nên chúng được lắp đặt phổ biến ở các không gian khác nhau.

Ổ cắm điện 2 pha: Ổ cắm điện 2 pha được thiết kế có 2 chấu trên ổ cắm, với 2 chấu này bạn có thể dùng được nhiều thiết bị cùng một lúc. Ổ cắm điện  2 pha được làm từ chất liệu nhựa cao cấp có khả năng chịu nhiệt rất tốt nên chúng có khả năng hoạt động ổn định, có khả năng chống trầy xước rất cao và không bị ảnh hưởng bởi các tác động điều kiện thời tiết bên ngoài nên tuổi thọ rất cao.

Ổ cắm điện 3 pha: Ổ cắm điện 3 pha được sử dụng chủ yếu ở các công trình những nơi cần dùng đến thiết bị có công suất lớn.

Lợi ích khi sử dụng ổ – phích cắm điện công nghiệp

Sử dụng ổ và phích cắm công nghiệp giúp hạn chế được phần nào những tai nạn thường gặp như nguồn điện không ổn định, xẹt lửa gây nên nguy cơ cháy nổ… Những tai nạn này thường xảy ra đối với các thiết bị có sự tiếp xúc giữa ổ điện và phích cắm không tốt hoặc thiết kế chưa đạt. Các tình trạng này có thể dẫn đến nguy cơ không chỉ ảnh hưởng đến công nhân mà còn giảm tuổi thọ máy móc, chất lượng sản phẩm gây nên nhiều tổn thất cho nhà sản xuất. Hiểu rõ được vấn đề này, nhiều công ty đã nghiên cứu và cho ra nhiều sản phẩm khác nhau có sự thay đổi vượt bậc để đáp ứng nhu cầu thực tế.

Nên chọn ổ cắm công nghiệp cố định 16A 4 chân và 5 chân thích hợp trong các quá trình có công suất cao, chịu được áp lực lớn.

Ổ cắm công nghiệp 16A, 32A với thiết kế kín nước, tiện dụng không cần ốc vít nhưng sản phẩm vẫn bền và an toàn. Khả năng cách ly cao do phần đầu siết được bịt kín, tránh tình trạng rò rĩ điện ra ngoài gây nguy hiểm.

Trên đây là những kiến thức hay về ổ và phích cắm điện công nghiệp cũng như cách lựa chọn phù hợp cho từng nhu cầu sử dụng hiện nay. Mọi ý kiến thắc mắc xung quanh quý khách vui lòng để lại thông tin bên dưới nhân viên kỹ thuật của chúng tôi sẽ hỗ trợ trả lời sớm nhất.

Nếu đi sâu tìm hiểu về các thiết bị điện cũng như phụ kiện xung quanh bạn sẽ được trãi nghiệm một thế giới mới lạ với muôn vàng hình dáng và công dụng khác nhau. Hôm nay hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về đầu cốt (Cosse) là gì ? Cũng như cấu tạo và công dụng của thiết bị này trước khi tiến hành chọn mua và lắp đặt.

Đầu cốt (Cos) hay còn gọi trong tiếng Anh là COSSE hoặc Terminal. Là thiết bị kết nối trong nghành điện, có chức năng tăng khả năng dẫn điện giữa cáp điện và cáp điện, cáp điện và thiết bị. – Đầu cốt là 1 thiết bị truyền tải điện năng, có tác dụng tăng khả năng dẫn điện giữa cáp điện với cáp điện hoặc giữa cáp điện với thiết bị.

Đầu cốt (Cos) có nhiều loại, tùy vào từng trường hợp chúng được sử dụng với hình dạng khác nhau, tuy nhiên nếu phân loại theo chất liệu cấu thành thì được chia làm 3 loại chính: Cốt đồng, Cốt nhôm, Cốt đồng pha nhôm.

Đầu cốt (Cos) nếu phân loại theo hình dáng thì rất đa dạng, nhìn chung, Đầu cốt (Cos) có một đầu được bấm chặt vào cáp điện, Đầu cốt (Cos) còn lại là hình dạng được chia ra thành các loại khác nhau như Đầu cốt (Cos) tròn, Đầu cốt (Cos) chỉa, Đầu cốt (Cos) nối dây cáp điện,…

Điều đầu tiên là chúng ta lựa chọn loại đầu cốt (Cos) phù hợp với mục đích sử dụng, sau đó là chọn đúng kích thước Đầu cốt (Cos), dựa vào bán kính, tiết diện dây dẫn và các thông số kỹ thuật của dây cáp điện để chọn, đây là điển tiếp xúc giữa vật dẫn (Conductor) và Đầu cốt (Cos).

Lựa chọn dây dần phù hợp với kích thước Đầu cốt (Cos) giúp khả năng dẫn điện và thao tác khi bấm Đầu cốt (Cos) dễ dàng hơn.

Thông thường, khi chọn Đầu cốt (Cos), chúng ta xem xét loại dây dẫn có tiết diện như thế nào (theo quy ước tiết diện dây dẫn được quy định cũng chính là kích thước lõi) chúng ta chọn Đầu cốt (Cos) lớn hơn hoặc bằng tiết diện dây dẫn đó, Đầu cốt (Cos) quá nhỏ sẽ không vừa hoặc quá lớn sẽ tiếp xúc kém hơn, không chắc chắn và không đẹp.

Để đảm bảo cho lựa chọn chính xác nhất, chúng ta nên đọc thông số kỹ thuật của dây dẫn và Đầu cốt (Cos).

Cách chọn đầu cốt

Ví dụ: đầu cos SC A-ØE

Trong đó:

– A là chỉ số chỉ tiết dây dẫn, đơn vị mm2.

– ØE là chỉ số chỉ kích thước lỗ tròn bắt ốc (thường công thêm 0.1-0.3mm).

– Ngoài ra chúng ta cũng lưu ý về chiều dài L,B của đầu cốt SC, tuy nhiên chỉ số này cũng không quan trọng bằng 2 chỉ chỉ số trên.

Dưới đây là danh sách các loại đầu Cos đang được cung cấp tại công ty chúng tôi.

ĐẦU COSSE

E

C

A

B

L

mm2

Đầu cốt SC 1.5-5

5.1

1.8

3.7

5

16

1.5

Đầu cốt SC 2.5-4

4.2

2.4

4

7

18

2.5

Đầu cốt SC 2.5-5

5.2

2.4

4

7

20

2.5

Đầu cốt SC 4-5

5.2

3.1

4.8

7

20

4

Đầu cốt SC 4-6

6.5

3.1

4.8

7

20

4

Đầu cốt SC 6-6

6.5

3.8

5.5

9

24

6

Đầu cốt SC 10-6

6.5

5

6.5

9

26

10

Đầu cốt SC 10-8

8.4

5

6.5

9

26

10

Đầu cốt SC 16-6

6.5

5.7

7.5

11

30

16

Đầu cốt SC 16-8

8.4

5.7

7.5

11

30

16

Đầu cốt SC 25-6

6.5

7.2

9

13

33

25

Đầu cốt SC 25-8

8.4

7.2

9

13

35

25

Đầu cốt SC 35-8

8.4

8.5

10.8

13.3

38

35

Đầu cốt SC 35-10

 10.5

8.5

10.8

13.5

38

35

Đầu cốt SC 50-8

8.4

9.8

12.5

16

44

50

Đầu cốt SC 50-10

10.5

9.8

12.5

16

44

50

Đầu cốt SC 70-10

10.5

11.5

14.5

18

51

70

Đầu cốt SC 70-12

13

11.5

14.5

18

51

70

Đầu cốt SC 95-10

10.5

13.7

17

22

57

95

Đầu cốt SC 95-12

 13

 13.7

 17

 22

 57

 95

Đầu cốt SC 120-12

 13

 13

19

 24

 64

 120

Đầu cốt SC 120-14

 15

 15

 19

 24

 64

 120

Đầu cốt SC 150-12

13

 16.7

 21

26

 71

 150

Đầu cốt SC 150-14

 15

 16.7

 21

 26

71

 150

Đầu cốt SC 185-14

 15

 18.5

 23

 30

79

 185

Đầu cốt SC 240-12

 13

 21

 26

 38

 93

 240

Đầu cốt SC 240-14

 15

 21

 26

 38

 93

 240

Đầu cốt SC 300-14

 15

 24.5

 30

 42

 103

 300

Đầu cốt SC 300-16

 17

 24.5

 30

 42

 103

 300

Đầu cốt SC 400-14

 15

 27

 34

 42

 113

 400

Đầu cốt SC 400-16

 17

 27

 34

 42

 113

 400

Đầu cốt SC 500-14

 15

 30

38

48

 123

 500

Đầu cốt SC 500-16

 17

 30

 38

 49

 123

 500

Đầu cốt SC 630-16

 17

 35

 45

 56

 135

 610

Đầu cosse bao giờ cũng có 1 đầu được bấm chặt với cáp điện vì vậy trong quá trình sử dụng bạn phải luôn chứ ý để tránh xảy ra những sự cố về điện đáng tiếc gây tổn hại đến các thiết bị trong hệ thống của mình.

Lựa chọn được một hệ thống thang máng cáp hợp lý được kết hợp từ nhiều yếu tố quan trọng khác nhau, làm sao để có được một công thức chuẩn để giúp bạn mua sắn lúc này. Tiết kiệm được chi phí, không gian lắp đặt, phù hợp với đa dạng thiết bị… là điều mà rất nhiều người quan tâm.

Khoảng cách các cây đỡ thang cáp và trọng lượng cáp

Máng cáp đục lỗ theo tiêu chuẩn thường có khoảng cách các cây đỡ từ 1.5m đến 2m. Với máng cáp có trọng lượng nặng hơn, sử dụng loại chịu được trọng tải lớn hơn.

Bảo vệ cáp

Cáp điện hoàn toàn được bảo vệ khi lắp đặt trong thang – máng cáp. Trong trường hợp không có không gian chọn lựa thang/máng cáp rộng hơn nên chọn thang/máng cáp có thành cao hơn. Lắp thêm nắp thang cáp khi thang máng cáp lắp đặt ở nơi gần lối đi, có nhiều người qua lại.

Lựa chọn vật liệu phù hợp

Để tính toán chính xác cho thiết kế của hệ thống thang máng cáp, đầu tiên phải lựa chọn được vật liệu phù hợp. Lựa chọn được vật liệu phù hợp sẽ giúp cho hệ thống thang máng cáp khi lắp đặt đạt hiệu quả cao nhất, chính xác và đảm bảo kỹ thuật. Thêm vào đó, lựa chọn trước vật liệu sẽ giúp bạn có thể xác định được các loại vât liệu phù hợp với điều kiện thực tế môi trường và cách xử lý bề mặt. đúng cách. Một số vật liệu thường được sử dụng phổ biến:

• Tôn không gỉ

• Nhúng nóng mạ kẽm

• Sơn tĩnh điện

• Tôn mạ kẽm

Tiêu chí để tính toán tải trọng cho phép

Làm sao để có được một hệ thống thang máng cáp chắc chắn? Điều tiên quyết là phải tính toán được tải trọng cho phép, giúp đưa ra số lượng thang máng cáp chính xác nhất cho hệ thống. Không để cho hệ thống bị xảy ra sự cố quá tải. Tải trọng cho phép đã được tính dựa trên giả thiết về độ võng tối đa ít hơn 1/300 của nhịp giữa 2 điểm đặt gối đỡ.

Hướng dẫn tính toán lựa chọn máng cáp đục lỗ

Muốn tối ưu nhất được số lượng thang máng cáp, bạn cần có tính toán cụ thể về lượng dây điện cần có. Từ đó tính ra được chiều rộng của thang cáp điện, máng cáp phù hợp. Bạn cần xác định bằng các thông số sau:

• Kích thước ngoài của cáp dẫn

• Số lượng sợi cáp

• Số lượng sợi cáp

• Tổng trọng lượng cáp

• Bán kính uốn cong cho phép của cáp

• Không gian cho việc lắp đặt

Ví dụ:

Với máng hoặc thang cáp cố sẵn theo kích thước chiều rộng từ 200mm đến 1200mm, và dưới đây là một ví dụ cụ thể:

CV 22 x 3C, Đường kính ngoài 22mm

CV 38 x 3C, Đường kính ngoài 26mm

CV 100 x 3C, Đường kính ngoài 42mm

Ta sẽ tính như sau :

5 sợi của CV 22 x 3C= Đường kính ngoài 22×5=110 mm (1)

3 sợi của CV 38 x 3C= Đường kính ngoài 26×3=78 mm (2)

1 sợi của CV 100 x 3C= Đường kính ngoài 42×1=42 mm (3)

=> Tổng 1+2+3 = 230 mm

Cộng thêm hệ số dự phòng cho phép 30% = 230 x 1.3 = 299mm

Ta chọn sử dụng chiều thộng máng 300mm.

Thang máng cáp đem lại rất nhiều lợi ích cho các công trình lớn nhỏ hiện nay. Tuy nhiên để hệ thống này phát huy được tối đa hiệu quả trong quá trình sử dụng thì ngay từ khâu lựa chọn bạn phải bỏ ra tâm huyết nhất định. Hi vọng rằng công thực đã được tổng hợp trên đây của chúng tôi sẽ giúp bạn phần nào trong việc lựa chọn sản phẩm phù hợp.

Cáp điều khiển tín hiệu tù tên gọi chắc hẳn bạn cũng có thể nhận ra được công dụng chính của thiết bị điện này rồi phải không nào. Tuy nhiên, đi sâu vào tìm hiểu bạn mới có thể phân biệt được rất nhiều mẫu mã cáp hiện nay.

Cáp điều khiển tín hiệu dùng cho nguồn cung cấp vào bên trong các nhà máy, nhà cao tầng và được dùng trong các board mạch điều khiển tín hiệu công nghiệp.

Cáp điều khiển tín hiệu thường dùng để truyền tín hiệu, âm thanh, hình ảnh. Ứng dụng trong việc truyền tín hiệu camera.

Phân loại cáp điều khiển tín hiệu

Cáp điều khiển được phân loại theo chức năng như cáp điều khiển thang máy, cầu trục, camera….

Đối với những công trình lớn, cần dùng những cần trục cao nên còn có loại cáp điều khiển chuyên dùng cho cẩu trục gọi là cáp điều khiển cẩu trục.

Cáp điều khiển cầu trục có các đặc điểm kỹ thuật như:

Dây dẫn: chất lượng bằng đồng bộ quạt thành lõi.

Lớp cách nhiệt: các lớp nhựa bằng chất liệu PVC, bọc bằng vải.

Vỏ bọc: bằng PVC được hỗ trợ thêm dây thép.

Nhiệt độ làm việc dài hạn: 750°C

Điện áp thông dụng: 600V

Khả năng chống cháy: đảm bảo tiêu chuẩn ULVW và CSA FT1.

Cáp điều khiển chống cháy được sử dụng  điều khiển thiết bị trong các nhà máy điện, hệ thống giao thông công cộng ngầm, sân bay, khách sạn, bệnh viện, và các tòa nhà cao tầng.

Cáp điều khiển chống cháy có đặc điểm kỹ thuật như:

Dây dẫn được làm bằng đồng

Lớp chống cháy bằng mica

Lớp cách điện được làm bằng chất liệu PVC

Lớp lưới được làm bằng đồng

Lớp vỏ bọc ngoài được làm bằng chất liệu PVC có màu đen hoặc cam.

Thông số kĩ thuật

Kích cỡ tiết diện 0.5mm2 đến 2.5mm2

Điện áp thông thường 300/500V

Nhiệt độ cao nhất 700C

Áp dụng tiêu chuẩn bén cháy IEC 60332

Áp dụng tiêu chuẩn chống cháy IEC 60331BS 6387Cat.C&Z

Cách xác định lõi

Lõi đôi:đen/trắng đáng số

Lõi ba: trắng đen đỏ đánh số

Khi công nghệ kỹ thuật ngày càng tiên tiến và hiện đại, người ta đã sản xuất thêm các loại cáp điều khiển tín hiệu để phục vụ nhu cầu ngày một cao hơn như cáp điều khiển chống nhiễu.

Tiêu chuẩn sản xuất cáp tín hiệu

1. Cáp điều khiển tín hiệu có giáp kim loại (cáp ngầm) – Cu/XLPE/PVC(PE)/DSTA/PVC(PE)

Cáp điều khiển tín hiệu có giáp kim loại

  1. Lõi dẫn điện: đồng
  2. Lớp cách điện: PVC
  3. Lớp bọc lót: PVC hoặc PE
  4. Lớp áo giáp: băng thép
  5. Lớp bọc ngoài: PVC hoặc PE

2. Cáp điều khiển tín hiệu không có giáp kim loại – Cu/XLPE/PVC(PE)

Cáp điều khiển tín hiệu không có giáp

  1. Lõi dẫn điện: đồng
  2. Lớp cách điện: XLPE
  3. Lớp bọc ngoài: PVC hoặc PE

3. Cáp điều khiển có giáp (cáp ngầm) 0.6/1kV – Cu/PVC/PVC/DSTA/PVC

  1. Lõi dẫn điện: đồng
  2. Lớp cách điện: PVC
  3. Lớp bọc lót: PVC
  4. Lớp áo giáp: băng thép
  5. Lớp bọc ngoài: PVC

4. Cáp điều khiển ruột mềm có màn chắn 300/500 V – Cu/PVC/PVC/SB/PVC

Cáp điều khiển tín hiệu ruột mềm có màn chắn

  1. Lõi dẫn điện: đồng
  2. Lớp cách điện: PVC
  3. Lớp bọc lót: PVC
  4. Màn chắn: lưới sợi đồng
  5. Lớp bọc ngoài: PVC

5. Cáp điều khiển ruột mềm không có màn chắn 300/500 V – Cu/PVC/PVC

Cáp điều khiển tín hiệu ruột mềm không màn chắn

  1. Lõi dẫn điện: đồng
  2. Lớp cách điện: PVC
  3. Lớp bọc ngoài: PVC

Với những mẫu khác nhau công dụng lại khác nhau, nên bạn có thể dễ dàng lựa chọn cho những mẫu để phù hợp với nhu cầu sử dụng. Cáp điều khiển chống nhiễu có cấu tạo phức tạp, có thêm lớp lưới đồng chống nhiễu trong các khu công nghiệp có bức xạ cao nhằm chống nhiễu cho tín hiệu khi truyền tải qua. Cáp điều khiển không chống nhiễu không có lớp đồng chỗng nhiễu được sử dụng trong điều kiện nhiều sóng hỗn tạp ảnh hưởng đến đường truyền.

Tủ điện điều khiển hiện nay có công dụng rất lớn trong việc sản xuất nhất là cách ngành công nghiệp. Thiết bị điện này hỗ trợ giúp tăng năng suất, tăng độ chính xác từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất. Tủ điều khiển PLC có ưu điểm là việc lắp đặt tủ khá dễ dàng và nhanh chóng. Nếu muốn tự động hóa sản xuất, bên cạnh các máy móc cơ khí hay điện, các dây chuyền sản xuất…v.v, cũng nhất thiết phải có các bộ điều khiển để điều khiển chúng, giải phóng sức lao động.

Tủ điện điều khiển là gì

Tủ điều khiển là tủ dùng để điều khiển bơm hay động cơ chạy theo yêu cầu của người sử dụng. Ngoài chức năng chính là điều khiển tủ điều khiển có có chức năng cấp nguồn và bảo vệ bơm động có không bị quá tải quá dòng.

Tủ điện điều khiển bao gồm nhiều loại tủ điện điều khiển khác nhau, từ tủ điện điều khiển cao cấp đến  tủ điện phân phối, tủ bù hạ thế, tủ chuyển đổi nguồn ATS, tủ tụ bù, tủ điều khiển động cơ khởi động mềm, tủ điều khiển động cơ khởi động sao/tam giác… mỗi loại tủ điện công nghiệp đều có những chức năng khác nhau nhưng một điều có thể thấy là vỏ tủ được thiết kế cách điện một cách cẩn thận, an tòan cho người sử dụng.

Chức năng theo phân loại loại tủ điện điều khiển

Tủ điều khiển có chức năng điều khiển, và bảo vệ các phụ tải trong trường hợp bị mất pha, ngắn mạch,quá tải. bao gồm các loại tủ:

Tủ đều khiển động cơ khởi động trực tiếp, Khởi động sao tam giác ( Điều khiển tải Bơm, quạt, Balăng tời, trạm trộn bê tông, máy ngiền, máy cắt…)

– Tủ điều khiển động cơ sử dụng biến tần, khởi động mềm : (Sử dụng cho các tải công xuất lớn, tải cần thay đổi tốc độ, lưu lượng, Băng tải sản xuất…)

Tủ điều khiển hệ thống bằng PLC ( Sử dụng cho hệ thống điện thông minh và mức độ vận hành cần độ chính xác cao và điều khiển ​theo chu trình.)

Tủ điều khiển cảm biến nhiệt độ, áp suất, và cài đặt thời gian ( Sử dụng trong điều khiển quạt thông gió, hút mùi, quạt nồi hơi, phòng sấy, quạt tăng áp và hút gió hành lang, quạt thông gió tầng hầm…)

– Tủ điều khiển hệ thống điện tòa nhà thông minh, hệ thống đèn vườn, đài phun nước, đèn trang trí và chiếu sáng cầu đường.

Tất cả đều được thiết kế và lắp ráp với tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng cao giúp đơn giản hóa tối đa việc vận hành thiết bị.

Những lưu ý khi lắp đặt và dụng tủ điện điều khiển

Khi mua các loại tủ điện điều khiển cần xem rõ nguồn gốc, nên lựa chọn các hãng có thương hiệu nổi tiếng trong nước và trên thế giới, đảm bảo và chất lượng, tránh mua phải hàng nhái, hàng kém chất lượng, điều này gây đặc biệt nghiêm trọng không chỉ hiệu quả sử dụng mà còn an toàn tính mạng cho người tiêu dùng. Mặc dù khi đặt tủ điện công nghiệp mọi người vẫn chú trọng tới các vật liệu cách điện, vỏ tủ được tráng kẽm, cách điện cẩn thận những mỗi người vẫn nên có sự đề phòng, tránh những nguy cơ đáng tiếc có thể xảy ra.

Cách tốt nhất để can thiệp vào tủ điện điều khiển là ngắt dòng điện trước khi mở tủ nếu có thể. Khi mở cánh cửa tủ, kiểm tra trực quan và mùi của cách điện bị cháy một cách kỹ càng. Rút bỏ dây điện của tủ điện điều khiển, kiểm tra để xác định thành phần và các đầu nối, áp dụng cho tất cả các loại tủ điều khiển. Một sơ xuất khi sử dụng rất nhỏ thôi cũng có thể gây tác hại không thể ngờ đến. Đặc biệt đối với việc lắp đặt tủ điện công nghiệp ở những  tòa chung cư, nơi có số người dân sinh sống đông, những khu công nghiệp, nhà máy, nhà hàng hay các trụ sở làm việc cũng lắp tủ điện.

Bên cạnh đó, người chịu trách nhiệm cho việc vận hành tủ điện điều khiển cần trang bị đủ kiến thức cho mình, không mơ hồ, thường là những người có kinh nghiệm mới có thể hiểu rõ các chức năng đó. Vì vậy để có thể yên tâm nên có sự chọn lựa người có kinh nghiệm chịu trách nhiệm cho việc sử dụng tủ. Việc làm này có thể tránh được những nguy cơ lớn.

Với những mẫu tủ điện điều khiển công dụng của chúng là có khác biệt rõ rệt bạn có thể dễ dàng lựa chọn nếu nắm bắt được ưu nhược điểm cũng như đặc tính khi sử dụng của chúng.

MCCB Schneider là thiết bị đóng cắt hạ thế dạng khối được sử dụng phổ biến trong các hệ thống điện công nghiệp và dân dụng. Thiết bị này có chức năng chính là đóng cắt mạch điện, đồng thời bảo vệ hệ thống khi xảy ra sự cố như quá tải hoặc ngắn mạch.

Với độ ổn định cao, tuổi thọ tốt và khả năng chịu dòng ngắn mạch lớn, MCCB Schneider được sử dụng rộng rãi trong các tủ điện phân phối, tủ điện tổng (MSB), tủ điều khiển động cơ và hệ thống điện tòa nhà.

MCCB Schneider Là Gì?

MCCB (Molded Case Circuit Breaker) là aptomat dạng khối, có khả năng đóng cắt và bảo vệ mạch điện với dòng điện lớn hơn so với MCB. Thiết bị MCCB Schneider có các chức năng chính:

  • Bảo vệ quá tải
  • Bảo vệ ngắn mạch
  • Đóng cắt nguồn điện

Tùy theo dòng sản phẩm, MCCB có thể tích hợp thêm chức năng bảo vệ dòng rò, đo lường hoặc kết nối với hệ thống giám sát.

Đặc Điểm Của MCCB Schneider

MCCB Schneider được đánh giá cao nhờ các đặc điểm sau:

  • Khả năng cắt ngắn mạch lớn: Tùy dòng sản phẩm, khả năng cắt có thể đạt đến hàng chục kA.
  • Dải dòng định mức rộng: Từ vài chục ampe đến hàng nghìn ampe.
  • Thiết kế dạng khối chắc chắn: Phù hợp lắp đặt trong tủ điện công nghiệp.
  • Độ ổn định cao: Vận hành bền bỉ trong điều kiện tải lớn và liên tục.

Các Dòng MCCB Schneider Phổ Biến

MCCB Schneider Compact NSX / NG160

  • Dòng định mức: khoảng 16A – 160A (NG160)
  • Điện áp làm việc: đến 500V AC
  • Dòng cắt ngắn mạch: khoảng 16 – 36kA tại 415V
  • Số cực: 3P, 4P

Dòng này thường dùng trong các tủ điện phân phối nhỏ và trung bình.

MCCB Schneider Compact NS

  • Dòng định mức: từ 630A đến 3200A
  • Thiết kế: dạng module, có thể gắn phụ kiện mở rộng
  • Ứng dụng: tủ điện tổng, hệ thống công suất lớn

Đây là dòng MCCB đã được sử dụng lâu năm, độ ổn định cao.

MCCB Schneider EasyPact CVS

  • Dòng định mức: 100A – 630A
  • Dòng cắt ngắn mạch: 25 – 50kA tại 400/415V
  • Số cực: 3P, 4P
  • Bảo vệ: nhiệt – từ (TMD) hoặc điện tử

Dòng EasyPact CVS phù hợp cho các hệ thống điện công nghiệp vừa và nhỏ, tòa nhà thương mại.

MCCB Schneider EasyPact EZC100

  • Dòng định mức: 15A – 100A
  • Điện áp: 220 – 415V
  • Dòng cắt ngắn mạch: 15 – 50kA
  • Số cực: 1P, 2P, 3P, 4P

Dòng này thường được sử dụng trong các ứng dụng nhỏ, tủ điện dân dụng hoặc tủ phân phối phụ.

 

Nguyên Lý Hoạt Động Của MCCB Schneider

MCCB hoạt động dựa trên cơ cấu cơ điện kết hợp giữa bảo vệ nhiệt và bảo vệ từ. Trong trạng thái bình thường. Tiếp điểm đóng và dòng điện đi qua MCCB để cấp nguồn cho tải.

Khi xảy ra sự cố:

  • Quá tải: Phần tử nhiệt sẽ tác động làm nhả cơ cấu cơ khí và ngắt mạch.
  • Ngắn mạch: Cuộn từ sinh lực hút mạnh làm mở tiếp điểm nhanh chóng để cắt dòng điện.

Cơ chế này giúp MCCB cắt điện nhanh khi có sự cố, bảo vệ thiết bị và hệ thống điện.

Ứng Dụng Của MCCB Schneider

MCCB Schneider được sử dụng trong nhiều hệ thống điện khác nhau.

  • Tủ điện phân phối MSB
  • Tủ điện công nghiệp
  • Tủ điều khiển động cơ
  • Hệ thống điện tòa nhà
  • Nhà máy sản xuất

Việc lựa chọn đúng MCCB giúp hệ thống điện vận hành ổn định và đảm bảo an toàn.

Tài Liệu Tham Khảo MCCB Schneider

Trong quá trình lựa chọn thiết bị, kỹ sư thường cần tham khảo tài liệu kỹ thuật và giá sản phẩm. Bạn có thể tra cứu:

Download bảng giá Schneider để tham khảo giá các dòng MCCB và thiết bị đóng cắt.

Download Catalog Schneider để xem chi tiết thông số kỹ thuật, đường cong bảo vệ và phụ kiện đi kèm.

Kết Luận

MCCB Schneider là thiết bị đóng cắt quan trọng trong hệ thống điện, giúp bảo vệ quá tải và ngắn mạch hiệu quả. Với nhiều dòng sản phẩm khác nhau, MCCB Schneider đáp ứng được nhu cầu từ dân dụng đến công nghiệp. Khi lựa chọn MCCB, cần xác định đúng dòng điện, khả năng cắt ngắn mạch và ứng dụng thực tế để đảm bảo thiết bị hoạt động ổn định và an toàn.

Theme Settings