Tài Liệu Kỹ Thuật

Các tai nạn về điện là điều mà chúng ta đều không muốn gặp phải, vì vậy phải luôn trang bị cho bản thân những kiến thức cần biết để có thể kịp thời xử lý. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn xác định mức điện áp gây nguy hiểm đến con người.

Mức điện áp gây nguy hiểm cho con người

Các mức điện áp thấp dưới 50V là ít nguy hiểm và điện áp cách ly nói chung là an toàn hơn cho người sử dụng. Tùy vào mục đích sử dụng mà ta cần mức điện áp khác nhau cũng như nguồn điện sử dụng cách ly.

Các yếu tố ảnh hưởng đến tai nạn điện giật bao gồm các yếu tố sau :

1. Cường độ dòng điện đi qua cơ thể

Giá trị dòng điện qua người quyết định là một trong các yếu tố gây nguy hiểm cho người. Qua nghiên cứu và phân tích các tai nạn điện, thấy rằng với dòng điện xoay chiều, tần số 50-60hz, giá trị an toàn cho người nhỏ hơn 10mA . Mức cường độ từ 30mA có khả năng ảnh hưởng đến tính mạng con người.

2. Thời gian bị điện giật

Thời gian bị điện giật có ảnh hưởng lớn đến tình trạng nguy hiểm của người khi bị điện giật và khác nhau đối với tình trạng sức khỏe của người.

Giá trị dòng điện lớn nhất cho phép trong thời gian để tạo nên tim ngừng đối với người khỏe và người yếu. Thời gian bị điện giật phải nhỏ từ 0,1-0,2 giây thì không gây nguy hiểm. Thời gian càng tăng do ảnh hưởng phát nóng, lớp sừng trên da bị chọc thủng, điện trở của người giảm xuống nhanh, dòng điện đi qua các thiết bị điện sẽ tăng vọt và càng nguy hiểm hơn.

3. Điện trở của người

Khi người chạm vào 2 cực của nguồn điện hay hai điểm của mạch điện, cơ thể người trở thành 1 bộ phận của mạch điện. Điện trở của người là trị số của điện trở đo được giữa hai điện cực đặt trên cơ thể người. Có thể chia điện trở người thành 2 phần: điện trở lớp da ở chỗ 2 điện cực đặt trên và điện trở bên trong cơ thể.

Điện trở của người không phải cố định mà thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: tình trạng của lớp sừng trên da, diện tích và áp suất tiếp xúc, cường độ và dòng điện qua người, thời gian tiếp xúc, tần số dòng điện và trạng thái bệnh lý của người.

Khi da bị ướt hay có mồ hôi, điện trở của người giảm. Diện tích tiếp xúc càng lớn thì điện trở của người càng nhỏ. Với điện áp từ 50V-60V có thể xem điện trở của người tỉ lệ nghịch với diện tích tiếp xúc.

Khi áp xuất tiếp xúc lớn hơn 1kg/cm2 thì điện trở của người gần như tỷ lệ thuận với áp suất tiếp xúc.

Thời gian tác dụng lâu điện trở người càng giảm vì da bị nóng, ra mồ hôi và do những biến đổi điện phân trong cơ thể. Khi điện áp tăng lên thì điện trở của người bị giảm xuống. Đối với da ẩm điện trở của người 10000Ω với điện áp tác dụng là 10V, điện áp 40V, điện trở người giảm gần bằng 2000 Ω

Điện trong nhà không gây nguy hiểm như điện ngoài trời vì khi vào nhà bạn dòng điện đi qua đồng hồ có cường độ giảm đi chỉ còn từ 10A đến 30A do đó khi giật ít nguy hiểm hơn điện ngoài trời (Có cường độ rất lớn), trừ trường hợp có nước và tay chân bị ẩm thì cường độ dòng điện qua người bạn cao hơn. Chúng ta cũng biết là da của mỗi người có một sức cản điện khác nhau mà ta gọi là điện trở. Vì vậy mà có người chịu nổi dòng điện 300V khi sờ vào mà không bị giật, trong khi đó người khác chỉ chạm vào điện 220V là đủ để tử vong!

4. Đường đi dòng điện qua người

Để đánh giá mức độ nguy hiểm của dòng điện qua người, thường dựa vào phân lượng dòng điện chạy qua tim và đây là tác dụng nguy hiểm nhất làm tê liệt tuần hoàn dẫn đến chết người. Kết quả nghiên cứu cho thấy phân lượng dòng điện qua tim theo các con đường dòng điện qua người như sau:

  • Từ chân qua chân: 0,4%( kém nguy hiểm)
  • Từ tay qua tay: 3,3% ( nguy hiểm)
  • Từ tay trái qua chân: 3,7% ( nguy hiểm)
  • Từ tay phải qua chân: 6,7% ( nguy hiểm nhất)

Từ đây nhận thấy rằng, tai nạn điện thường rơi vào trường hợp nguy hiểm nhất vì số người đều thuận tay phải.

5. Tần số dòng điện

Dòng điện một chiều được coi là ít nguy hiểm hơn dòng điện xoay chiều và đặc biệt là dòng điện xoay chiều tần số công nghiệp 50-60Hz. Điều này có thể giải thích là do dòng điện tần số công nghiệp tạo nên sự rối loạn mà con người khó có thể tự giải phóng dưới tác dụng của dòng điện, dù cho nó có giá trị bé.

Dòng điện tần số càng cao càng ít nguy hiểm. dòng điện tần số trên 500Khz không gây giật vì tác động quá nhanh hơn thời gian cảm ứng của các cơ nhưng cũng có thể gây bỏng.

6. Điện áp cho phép

Vì việc bảo vệ an toàn xuất phát từ một điện áp dễ hình dung giá trị dòng điện qua người nên trong thực tế đòi hỏi quy định các giá trị điện áp mà con người có thể chịu đựng được.

Giá trị điện áp cho phép quy định mà con người có thể chịu đựng được tuỳ thuộc vào môi trường làm việc cụ thể, công suất nguồn, khả năng được bảo đảm an toàn của bản thân trang thiết bị và phương tiện bảo hộ. ngoài ra còn lưu ý đến xác suất nguy hiểm có thể xảy ra. Thông thường, mức điện áp từ 40V trở lên được đánh giá là mức nguy hiểm.

Thông thường 3 loại điện áp lớn nhất cho phép được quy định là:

  • Điện áp lớn nhất Umax của các dụng cụ cầm tay, đèn điện
  • Điện áp tiếp xúc Utx và điện áp bước Ub
  • Điện áp cảm ứng cho phép lớn nhất

Dòng điện xoay chiều được đánh giá là có tính nguy hiểm hơn điện 1 chiều bởi có khả năng gây co cơ và làm đứng tim.

Qua bài viết này hi vọng là bạn có thể xác định mức điện áp gây nguy hiểm cho con người. Ngày nay các tai nạn về điện có xu hướng tăng cao nên việc phòng ngừa để tránh mắc phải những sự cố đáng tiếc  xảy ra là điều cần phải chú ý.

Dây cáp chống cháy đóng vai trò rất lớn trong hệ thống điện đặc biệt là những nơi có mật độ truyền tải điện cao để phòng chống cháy nổ cho hệ thống. Trong ứng dụng các kỹ thuật cũng như về cơ sở hạ tầng thì an toàn cháy nổ là vấn đề được lưu ý hàng đầu. Chính vì thế các thiết bị cáp chống cháy được sử dụng để giảm thiểu những tai nạn cháy nổ xảy ra.

1) Cáp chống cháy là gì

Cáp chống cháy là loại cáp được sản xuất bằng chất rắn được tôi nhẵn hoặc lõi đồng được bện. Trước đây vỏ cáp chống cháy được làm bằng nhựa tổng hợp (PVC). Nhưng vì khi lớp vỏ cháy sẽ tạo ra khói và thải một lượng lớn khí độc ra môi trường gây nguy hiểm cho tính mạng nên đã được các nhà cung cấp thay đổi cho an toàn hơn. Hiện nay, vỏ cáp chống cháy được làm từ những chất liệu ít khói và không tạo ra khí độc.

2) Công dụng cáp chống cháy

Cáp chống cháy là loại cáp được sử dụng trong những công trình có tầm cỡ và đòi hỏi tính an toàn cao ( Sân bay , các cao ốc, khu thương mại, chung cư cao cấp, các khu resort…). Ở những nước phát triển như Singapore thì cáp chống cháy được sử dụng rất nhiều trong hệ thống điện của công trình ( nhất là hệ thống thoát hiểm, hệ thống báo cháy, hệ thống điện chính..)

Được sử dụng trong các hệ thống:

•                 Hệ thống báo cháy

•                 Hệ thống phun nước chữa cháy

•                 Thiết bị dò tìm và thoát khói

•                 Hệ thống đèn báo nguy khẩn cấp và báo lối thoát hiểm.

3) Cấu tạo và tính năng cáp chống cháy

Lõi dẫn điện được bảo vệ bằng băng chắn lửa và được cách điện bằng hợp chất nhiệt rắn ít khói không Halogen hoặc XLPE. Các lõi được đặt cùng nhau và được bảo vệ bằng vỏ bọc chất liệu ít khói không Halogen được bọc thép quanh dây cáp điện đối với các dây cáp nhiều lõi hoặc dây dẫn bằng nhôm đối với các cáp đơn và cuối cùng được bảo vệ bằng lớp vật liệu ít khói không Halogen ở ngoài.

Dây cáp chống cháy là loại cáp có cấu tạo gồm : Lõi đồng, lớp cách điện Mica chống cháy, lớp cách điện XLPE (loại 1 lõi có tiết diện dưới 6mm² thì không có lớp này), lớp vỏ bảo vệ LSZH.

Các cáp không có giáp bảo vệ không có lớp đệm bên trong và lớp bọc thép. Vỏ bọc ít khói không Halogen của tất cả các loại cáp này chống được tia cực tím. Loại Cáp FR có loại điện áp 600/1000V và được sản xuất theo BS 7211 (Dây dẫn đơn), IEC 60502 (không có giáp) và BS 7846 (Có giáp).

Loại : 1C x 1.5mm 2 tới 1C x 1000mm 2 (Dây dẫn lõi đơn)

Loại : 1C x 10mm 2 tới 1C x 1000mm 2, 2C x 1.5mm 2tới 4C x 500mm 2 (Có giáp)

Loại : 1C x 1.5mm 2 tới 1C x 1000mm 2, 2C x 1.5mm 2tới 4C x 500mm 2 (Không có giáp)

Mục đích của việc sử dụng cáp chống cháy là để đảm bảo sự an toàn cho con người, giảm tỉ lệ tai nạn hỏa hoạn cũng như mức thiệt hại về tài sản cho chủ công trình. Đây là một trong những thiết bị không thể thiếu trong các hệ thống công trình. Đóng vai trò quan trọng trong việc phòng chống những tai nạn về người lẫn tài sản.

Những nguy hiểm khi sử dụng dây cáp kém chất lượng

Dây cáp kém chất lượng sẽ dẫn đến dẫn điện kém, gây sụt áp trên đường dây làm cho thiết bị hoạt động không hiệu quả, tuổi thọ thiết bị giảm nhanh.

– Phát nóng quá mức trên đường dây, gây hư hại lớp cách điện, gây chạm chập cháy nổ.

– Ruột đồng kém chất lượng rất dễ gãy, khó nối và khó lắp vào các phụ kiện điện khác.

Những dây cáp chống cháy chất lượng nói riêng mà dây điện nói chung sẽ có cùng đặc điểm là lớp vỏ bảo vệ luôn được nhà sản xuất chú trọng tăng cường bảo vệ cáp chịu được các tác động bên ngoài như lực va chạm, nước , tia tử ngoại trong ánh sáng mặt trời. Bạn nên hỏi rõ nhân viên tư vấn để lựa chọn cho thích hợp với nhu cầu của mình.

Đối với các kỹ thuật điện thì tụ bù là một thiết bị không còn quá xa lạ. Nó thường dùng để tích và phóng điện trong mạch điện, muốn tích điện cho tụ bù người ta nối hai bản cực của tụ bù với nguồn điện, bản nối với cực dương sẽ tích điện dương, bản nối với cực âm sẽ tích điện âm. Khi lắp đặt tụ bù cũng có khả năng giúp bạn tiết kiệm điện đáng kể cho hệ thống của mình.

Trong hệ thống điện sản xuất và điện sinh hoạt sử dụng nhiều thiết bị cảm kháng như động cơ, biến áp,… các thiết bị đó không những tiêu thụ công suất hữu công P (kW) = S*Cosφ mà còn tiêu thụ một lượng lớn công suất vô công Q (kVAr) = S*Sinφ gây tổn hao cho hệ thống điện. Trong đó φ (đọc là phi) là góc lệch pha giữa dòng điện và điện áp. Thành phần công suất phản kháng làm cho tổng công suất truyền tải trên đường dây tăng lên gây tổn hao, quá tải, sụt áp,…

Công suất phản kháng càng lớn thì Cosφ càng nhỏ. Ngành Điện quy định cosφ phải đạt thấp nhất 0.9. Nếu để cosφ dưới 0.9 thì đơn vị sử dụng điện sẽ bị phạt tiền mua công suất phản kháng.

Lắp đặt tụ bù là giải pháp để giảm công suất phản kháng. Đảm bảo cosφ luôn cao hơn 0.9 sẽ không bị phạt tiền. Trong thực tế cosφ thường được cài đặt ở ngưỡng 0.95. Tùy theo từng đơn vị sử dụng điện khi lắp tụ bù có thể tiết kiệm được vài chục % tiền điện hàng tháng do không bị phạt tiền cosφ. Lắp tụ bù không những tiết kiệm tiền điện do không bị phạt mà còn giảm được tổn hao trên đường dây, tiết kiệm một phần chi phí đầu tư ban đầu cho hệ thống điện như dây dẫn, thiết bị đóng cắt bảo vệ, máy biến áp…

Một số giải pháp lắp đặt tụ bù tiết kiệm điện:

Đối với cơ sở sản xuất nhỏ:

Đặc điểm:

– Tổng công suất tiêu thụ thấp chỉ khoảng vài chục kW.

– Các thiết bị sinh ra sóng hài nhỏ nên không cần lọc sóng hài.

– Công suất phản kháng thấp.

Trong trường hợp này tiền phạt cos phi hàng tháng chỉ khoảng vài trăm nghìn đồng nếu chi phí lắp đặt tủ tụ bù cao quá thì mặc dù tiết kiệm điện nhưng không mang lại hiệu quả kinh tế.

Giải pháp lắp đặt tụ bù tiết kiệm điện:

Đối với nhu cầu cần bù công suất phản kháng thấp để tiết kiệm chi phí chỉ cần dùng phương pháp bù tĩnh (bù nền). Tủ tụ bù có cấu tạo rất đơn giản, gọn nhẹ và chi phí vật tư ở mức thấp nhất. Thiết bị gồm có:

– Vỏ tủ kích thước 500x350x200mm (thông số tham khảo).

– 01 Aptomat bảo vệ tụ bù và để đóng ngắt tụ bù bằng tay. Có thể kết hợp với Rơ le thời gian để tự động đóng ngắt tụ bù theo thời gian làm việc trong ngày.

– 01 tụ bù công suất nhỏ 2.5, 5, 10kVAr.

Chi phí lắp đặt tụ bù tiết kiệm điện chỉ khoảng vài triệu đồng có thể tiết kiệm hàng trăm nghìn tiền điện hàng tháng.

Đối với cơ sở sản xuất trung bình:

Đặc điểm:

– Tổng công suất tiêu thụ vào khoảng vài trăm kW.

– Các thiết bị sinh ra sóng hài nhỏ nên không cần lọc sóng hài.

– Công suất phản kháng vào khoảng vài chục tới vài trăm kVAr.

Tiền phạt có thể từ vài triệu đồng lên tới hơn chục triệu đồng hàng tháng.

Đối với trường hợp này không thể dùng phương pháp bù tĩnh (cố định) 1 lượng công suất thường xuyên mà cần phải chia ra nhiều cấp tụ bù. Có 2 cách là bù bằng tay (đóng ngắt các cấp tụ bù bằng tay) và bù tự động (sử dụng bộ điều khiển tụ bù tự động).

Đóng ngắt các cấp tụ bù bằng tay không chính xác và không kịp thời do người vận hành dựa vào quan sát đồng hồ đo hoặc theo kinh nghiệm để ra quyết định. Cách này rất mất công khi vận hành. Trong thực tế vẫn có một số ít đơn vị chọn cách này để giảm chi phí đầu tư thiết bị nhưng đây không phải là cách nên áp dụng.

Bù tự động là phương pháp chủ đạo hiện nay được hầu hết các đơn vị sử dụng. Ưu điểm là bộ điều khiển tự động đo và tính toán lượng công suất cần bù để quyết định đóng ngắt bao nhiêu cấp tụ bù cho phù hợp. Ngoài ra bộ điều khiển có chế độ đóng ngắt luân phiên các cấp tụ bù ưu tiên đóng các tụ bù ít sử dụng để cân bằng thời gian sử dụng của tụ bù và thiết bị đóng cắt sẽ kéo dài tuổi thọ thiết bị.

Bộ điều khiển tự động có nhiều loại từ 4 cấp đến 14 cấp. Đối với các hệ thống trung bình thường chia từ 4 cấp tới 10 cấp.

Hệ thống tủ tụ bù tự động tiêu chuẩn gồm có:

– Vỏ tủ chiều cao 1m – 1.2m.

– Bộ điều khiển tụ bù tự động.

– Aptomat tổng bảo vệ.

– Aptomat nhánh bảo vệ từng cấp tụ bù.

– Contactor đóng ngắt tụ bù được kết nối với bộ điều khiển.

– Tụ bù.

– Các thiết bị phụ: đồng hồ đo Volt, Ampe, đèn báo pha,…

Đối với cơ sở sản xuất lớn:

Đặc điểm:

– Tổng công suất thiết bị lớn từ vài trăm tới hàng nghìn kW.

– Thường có trạm biến áp riêng.

– Có thể có thiết bị sinh sóng hài cần biện pháp lọc sóng hài bảo vệ tụ bù.

Giải pháp lắp đặt tụ bù tiết kiệm điện:

Sử dụng hệ thống bù tự động chia nhiều cấp gồm các tụ bù công suất lớn.

Nếu trong hệ thống có nhiều thiết bị sinh sóng hài lớn thì cần phải lắp cuộn kháng lọc sóng hài để bảo vệ tụ bù tránh gây cháy nổ tụ bù.

Công dụng của tụ bù quả là rất to lớn phải không nào các bạn. Với tụ bù giúp tiết kiệm điện bạn sẽ giảm thiểu được rất nhiều chi phí cho hệ thống điện của mình.

Sơ đồ mạch điện là bản vẽ thiết kế hệ thống mạch điện đọc hiểu được bản vẽ này sẽ giúp bạn rất nhiều trong quá trình sử dụng và vận hành hệ thống điện. Đây là một kỹ năng rất hữu ích sẽ giúp bạn tiết kiệm nhiều thời gian, đặc biệt là khi bạn bắt đầu rối tung lên với việc xây dựng các dự án điện tử nhỏ. Hôm nay dienhathe.com sẽ hướng dẫn cách đọc sơ đồ mạch điện cực dễ để bạn có thể tự mình thực hiện.

Cách đọc sơ đồ mạch điện cơ bản

Sơ đồ mạch điện là bản vẽ thiết kế mô tả chi tiết hệ thống mạch điện của gia đình bạn thông qua các kí hiệu. Vậy để đọc được sơ đồ mạch điện trước tiên các bạn phải hiểu ý nghĩa của các kí hiệu: Các kí hiệu đó là: kí hiệu nguồn điện, kí hiệu dây dẫn điện, kí hiệu thiết bị điện, và kí hiệu đồ dùng điện. Các bạn có thể tham khảo ý nghĩa của các kí hiệu trong sơ đồ mạch điện thông qua bảng sau:

Hướng dẫn cách đọc sơ đồ mạch điện

Một sơ đồ mạch điện bao gồm rất nhiều các ký hiệu điện , điện tử . Chúng ta sẽ không thể hiểu được mạch điện nếu như không nắm vững được hệ thống ký hiệu này. Nếu không hiểu chúng hoạt động thế nào thì làm sao có thể phân tích mạch điện tử, việc hiểu rõ từng linh kiện được đánh giá thông qua khả năng bạn nhận biết chúng, khả năng tính toán chế độ làm việc của chúng và khả năng vận dụng linh kiện trong thiết kế mạch.

Sau khi nắm được các kí hiệu trong sơ đồ điện mạch điện cơ bản, các bạn cần phải tìm hiểu và biết được những điều sau:

Cách biểu diễn mối quan hệ của các bộ phận, thiết bị điện trong sơ đồ: Các bạn cần phải tìm hiểu bằng cách tham khảo các thông số điện áp định mức của các thiết bị điện trong mạch để tìm ra giá trị đúng của điện áp tụ điện và điện trở.

Xác định nhiệm vụ của các thiết bị trong mạch điện: Để xác định được nhiệm vụ của các thiết bị điện trong mạch và sử dụng đúng mục đích các bạn cần phải tìm hiểu kỹ thông tin của từng bộ phận, thiết bị để hiểu được nhiệm vụ của các thiết bị đó trong cụm bản vẽ sơ đồ mạch điện.

Một số linh kiện khi gắn vào bảng mạch phải đúng theo chiều phân cực, tức là một bên là cực dương và bên khác là cực âm. Điều này có nghĩa là bạn phải gắn chúng theo một chiều nhất định. Hầu hết các ký hiệu phân cực đều được chỉ rõ trong các biểu tượng. Các hình ảnh phía trên hướng dẫn để phân biệt cực tính theo các ký hiệu khác nhau. Để tìm ra sự phân cực của thành phần vật lý, một quy tắc chung là nhìn vào bên chân kim loại dài hơn của linh kiện.

Xác định chức năng và vai trò hoạt động của từng hệ mạch trong sơ đồ điện: Các bạn cần phải căn cứ vào sơ đồ mạch điện, xác định chức năng hoạt động của từng thiết bị thì mới có thể xác định được chức năng và vai trò hiệu suất của từng hệ mạch trong cả sơ đồ hệ thống mạch điện.

Cách đọc sơ đồ mạch điện công nghiệp cơ bản cũng dựa trên phương pháp này bạn cũng có thể áp dụng nó để tiến hành đọc bản vẽ. Chúc các bạn có thể ngày càng nâng cao được kĩ năng này để áp dụng nó trong công việc hàng ngày của mình.

Phích cắm điện công nghiệp cùng dây dẫn điện là hai trong những thiết bị điện gắn bó mật thiết với nhau trong quá trình sử dụng. Nếu bạn không tiến hành kiểm tra và khảo sát chất lượng lúc mua cũng như trong lúc sử dụng thì rất dễ gặp phải những tai nạn về điện đáng tiếc. Vì vậy, dienhathe.com hôm nay xin được gửi đến các bạn, cách kiểm tra dây dẫn và phích cắm điện công nghiệp sao cho đúng và hiệu quả.

Kiểm tra dây dẫn điện và phích cắm điện công nghiệp

Ở Việt Nam, loại phích cắm điện công nghiệp được sử dụng phổ biến nhất chính là phích cắm điện 2 chấu cùng với 1 chấu tiếp đất có độ dài dài hơn một chút, và phích cắm điện 2 chấu dẹp hoặc là tròn. Tiến hành kiểm tra thường xuyên sẽ giúp bạn tránh rủi ro cũng như sử dụng sản phẩm được lâu dài.

Kiểm tra phích cắm điện công nghiệp:

1. Kiểm tra xem phích cắm có các dấu hiệu hỏng hóc từ bên ngoài không (rút phích ra khỏi ổ cắm trước khi thực hiện).

2. Nếu như phần nhựa bị biến dạng vì nóng chảy hoặc là chấu cắm bị đổi màu, điều này cho thấy là phích cắm của bạn đang bị quá nhiệt.

3. Kiểm tra các dấu hiệu chứng nhận tiêu chuẩn trên mặt lưng phích.

4. Kiểm tra kết nối giữa phích cắm điện công nghiệp và dây dẫn điện có chặt hay không. Hiện nay có một số thiết bị điện sử dụng kết hợp với những loại phích không thay dây được như là dạng phích đổ khuôn. Những phích cắm dạng này bạn sẽ không thể mở được, tuy nhiên mọi người vẫn có thể kiểm tra xem cầu chì của phích có phù hợp với tiêu chuẩn của thiết bị điện và phích có bị hư hỏng ở đâu hay không. Nếu phích cắm bị hỏng, nên nhờ đến người có chuyên môn thay thế vì bạn sẽ không thể tự làm điều này được.

5. Kiểm tra dây điện có được nối đúng không

  • Với chấu tiếp đất là dây vàng và xanh lá (E/Earth)
  • Chấu nguội là dây xanh (N/Neutral)
  • Chấu nóng là dây nâu (L/Live)

6. Kiểm tra các ốc cố định có được siết chặt không, các chấu và dây diện có được nối chặt hay không?

7. Siết chặt các ốc vít cố định sau đó đậy kín nắp của phích cắm điện lại.

Kiểm tra dây dẫn điện:

1. Dây dẫn điện và thiết bị có được nối chắc với nhau không?

2. Kiểm tra bên ngoài dây dẫn điện có các dấu hiệu như bị cắt, gãy, nứt, khía, hở hay là hỏng hóc gì không? Tốt nhất là sợi dây điện không được quấn tạm bằng băng keo cách điện, không có đoạn bị hở và không có những mối nối.

3. Dây dẫn điện có tiết diện tương ứng với thiết bị điện. Tại sao lại như vậy? Bởi vì các thiết bị điện công nghiệp sẽ tiêu hao điện nhiều hơn khi dây có tiết diện lớn hơn công suất của thiết bị. Ngược lại, trường hợp tiết diện của dây dẫn nhỏ hơn công suất thiết bị, điều này sẽ dẫn đến tình trạng dây điện nóng lên, lớp vỏ bọc cách điện sẽ bị làm nóng chảy. Các bạn nên dùng các loại dây dẫn được bán kèm theo sản phẩm của chính nhà sản xuất thiết bị điện đó.

Với cách kiểm tra trên bạn có thể dễ dàng thực hiện trên thiết bị dây dẫn cũng như phích cắm của mình lúc sử dụng để có thể biết được lỗi và kịp thời sửa chữa thay thế.

Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu dòng điện và điện áp một chiều để có thể hiểu thêm một trong những phát minh lớn nhất trong lịch sử loài người.

Khái niệm cơ bản về dòng điện

Tất cả các nguyên tố đều được cấu tạo lên từ các nguyên tử và mỗi nguyên tử của một chất được cấu tạo bởi hai phần:

– Một hạt nhân ở giữa các hạt mang điện tích dương gọi là Proton và các hạt trung hòa điện gọi là Neutron.

– Các Electron (điện tử ) mang điện tích âm chuyển động xung quanh hạt nhân  .

– Bình thường các nguyên tử có trạng thái trung hòa về điện nghĩa là số Proton hạt nhân bằng số electron ở bên ngoài nhưng khi có tác nhân bên ngoài như áp xuất, nhiệt độ, ma sát tĩnh điện, tác động của từ trường .. thì các điện tử electron ở lớp ngoài cùng có thể tách khỏi quỹ đạo để trở  thành các điện tử tự do.

– Khi một nguyên tử bị mất đi một hay nhiều điện tử, chúng bị thiếu điện tử và trở thành ion dương và ngược lại khi một nguyên tử nhận thêm một hay nhiều điện tử thì chúng trở thành ion âm.

Bản chất dòng điện và chiều dòng điện

Khi các điện tử tập trung với mật độ cao chúng tạo nên hiệu ứng tích điện

– Dòng điện chính là dòng chuyển động của các hạt mang điện như điện tử , ion.

– Chiều dòng điện được quy ước đi từ dương sang âm ( ngược với chiều chuyển động của các điện tử – đi từ âm sang dương ).

Tác dụng của dòng điện :

Khi có một dòng điện chạy qua dây dẫn điện như thí nghiệm sau :

Ta thấy rằng dòng điện đã tạo ra một từ trường xung quanh để làm lệch hướng của nam châm, khi đổi chiều dòng điện thì từ trường cũng đổi hướng =>  làm nam châm lệch theo hướng ngược lại.

– Dòng điện chạy qua bóng đèn làm bóng đèn phát sáng và sinh nhiệt năng

– Dòng điện chạy qua thiết bị điện, động cơ làm quay động cơ quay  sinh ra cơ năng

– Khi ta nạp ác quy các cực của ắc quy bị biến đổi và dòng điện có tác dụng hoá năng..

Như vậy dòng điện có các tác dụng là tác dụng về nhiệt , tác dụng về cơ năng , tác dụng về từ trường và tác dụng về hóa năng.

Dòng điện và điện áp một chiều

  1. Cường độ dòng điện :
     Là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của dòng điện hay đặc trưng cho số lượng các điện tử đi qua tiết diện của vật dẫn trong một đơn vị thời gian –

Ký hiệu là I

Dòng điện một chiều là dòng chuyển động theo một hướng nhất định từ dương sang âm theo quy ước hay là dòng chuyển động theo một hướng của các điện tử tự do.

Đơn vị của cường độ dòng điện là Ampe

Đơn vị

Kilo Ampe  = 1000 Ampe

Mega Ampe = 1000.000 Ampe

Mili Ampe = 1/1000 Ampe

Micro Ampe = 1/1000.000 Ampe

  1. Điện áp :
     Khi mật độ các điện tử tập trung không đều tại hai điểm A và B nếu ta nối một dây dẫn từ A sang B sẽ xuất hiện dòng chuyển động của các điện tích từ nơi có mật độ cao sang nơi có mật độ thấp, như vậy người ta gọi hai điểm A và B có chênh lệch về điện áp và áp chênh lệch chính là hiệu điện thế.
    – Điện áp tại điểm A gọi là UA
    – Điện áp tại điểm B gọi là UB.
    – Chênh lệch điện áp giữa hai điểm A và B gọi là hiệu điện thế UAB
    UAB = UA – UB
    – Đơn vị của điện áp là Vol  ký hiệu là U hoặc E.

Đơn vị điện áp

Kilo Vol ( KV) = 1000 Vol.

Mini Vol (mV) = 1/1000 Vol.

Micro Vol = 1/1000.000 Vol.

Điện áp có thể ví như độ cao của một bình nước, nếu hai bình nước có độ cao khác nhau thì  khi nối một ống dẫn sẽ có dòng nước chảy qua từ bình cao sang bình thấp hơn, khi hai bình nước có độ cao bằng nhau thì không có dòng nước chảy qua ống dẫn. Dòng điện cũng như vậy nếu hai điểm có điện áp chên lệch sẽ sinh ra dòng điện chạy qua dây dẫn  nối với hai điểm đó từ điện áp cao sang điện áp thấp và nếu hai điểm có điện áp bằng nhau thì dòng điện trong dây dẫn sẽ = 0.

Hi vọng qua bài viết này bạn đã biết thêm về dòng điện và điện áp để hỗ trợ cho công việc của mình. Theo dõi chuyên mục của chúng tôi để cập nhật những thông tin và kiến thức về điện khác các bạn nhé!

Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu Rơ le (relay) trung gian là gì? Cấu tạo và công dụng ra sao đối với đời sống hiện nay khi được lắp đặt trong các hệ thống điện. Có thể nhiều bạn đã quá quen thuộc với cái tên Rơle nhưng không phải ai cũng biết, hiểu rõ và phân loại chúng.

Relay trung gian về cơ bản là một thiết bị rơ le điện từ với kích thước nhỏ, chúng có chức năng chuyển mạch tín hiệu điều khiển hoặc là làm nhiệm vụ khuếch đại. Trong sơ đồ điều khiển, relay trung gian thông thường được lắp đặt ở vị trí trung gian, nó nằm giữa những thiết bị điều khiển công suất nhỏ và các thiết bị điều khiển có công suất lớn hơn.

Các loại rơ le trung gian

Hiện nay tại trên thị trường bạn có thể dễ dàng tìm thấy các loại rơle trung gian sau:

– Rơ le trung gian 12v

– Rơle trung gian 8 chân

– Rơ le trung gian 14 chân

– Rơle trung gian 220v

Cấu tạo và nguyên lý làm việc của rơ le trung gian

Sau đây, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cấu và nguyên lý của những chiếc relay trung gian để sử dụng một cách hợp lý.

– Cấu tạo của rơ le trung gian

Thiết bị nam châm điện này có thiết kế gồm lõi thép động, lõi thép tĩnh và cuộn dây. Cuộn dây bên trong có thể là cuộn cường độ, cuộn điện áp, hoặc cả cuộn điện áp và cuộn cường độ. Lõi thép động được găng bởi lò xo cùng định vị bằng một vít điều chỉnh. Cơ chế tiếp điểm bao gồm tiếp điểm nghịch và tiếp điểm nghịch.

– Nguyên lý hoạt động

+Khi có dòng điện chạy qua rơ le, dòng điện này sẽ chạy qua cuộn dây bên trong và tạo ra một từ trường hút. Từ trường hút này tác động lên một đòn bẩy bên trong làm đóng hoặc mở các tiếp điểm điện và như thế sẽ làm thay đổi trạng thái của rơ le. Số tiếp điểm điện bị thay đổi có thể là 1 hoặc nhiều, tùy vào thiết kế.

+Relay có 2 mạch độc lập nhau hoạt động. Một mạch là để điều khiển cuộn dây của rơ le: Cho dòng chạy qua cuộn dây hay không, hay có nghĩa là điều khiển rơ le ở trạng thái ON hay OFF. Một mạch điều khiển dòng điện ta cần kiểm soát có qua được rơ le hay không dựa vào trạng thái ON hay OFF của rơ le.

Công dụng của rơle trung gian

Công dụng của Rơle trung gian là làm nhiệm vụ “trung gian” chuyển tiếp mạch điện cho một thiết bị khác, ví như bộ bảo vệ tủ lạnh chẳng hạn – khi điện yếu thì rơle sẽ ngắt điện không cho tủ làm việc còn khi điện ổn định thì nó lại cấp điện bình thường. Trong bộ nạp ắc quy xe máy, ô tô thì khi máy phát điện đủ khỏe thì rơ le trung gian sẽ đóng mạch nạp cho ắc quy…

Ứng dụng của relay hiện nay

Relay trung gian chất lượng có lượng tiếp điểm là khá nhiều, khoảng 4 cho đến 6 tiếp điểm, có thể vừa mở và đóng, chính vì thế cho nên thiết bị này thường được sử dụng nhằm truyền tín hiệu khi relay chính không đảm bảo về khả năng ngắt, đóng và số lượng tiếp điểm hay là dùng để chia tín hiệu đến nhiều bộ phận khác từ một relay chính trong hệ thống sơ đồ mạch điện điều khiển.

Ngoài ra, đối với những bảng mạch điều khiển sử dụng linh kiện điện tử, thiết bị điện rơle trung gian cũng hay được sử dụng để truyền tín hiệu cho bộ phận mạch phía sau bằng cách làm phần tử đầu ra, mặt khác chúng cũng có thể cách ly được điện áp khác nhau giữa phần chấp hành thường là điện xoay chiều, điện áp lớn (220V – 380V) với phần điều khiển (thông thường là điện áp một chiều , điện áp thấp từ 9V đến 24V).

Tới đây chắc bạn đã có câu trả lời cho câu hỏi Rơle trung gian là gì? Cũng như cấu tạo và công dụng của nó ra sao

Công tắc tơ (contactor) là một trong những thiết bị điện đặc biệt quan trọng trong hệ thống điện. Nhiệm vụ dễ thấy nhất của nó chính là một thiết bị đóng cắt điện áp thấp dùng để khống chế tự động và điều khiển xa các thiết bị điện một chiều cũng như xoay chiều có điện áp lên tới 500V.

Khái niệm công tắc tơ (contactor) là gì?

Công tắc tơ là một khí cụ điện dùng để đóng ngắt các tiếp điểm, tạo liên lạc trong mạch điện bằng nút nhấn. Như vậy khi sử dụng Contactor ta có thể điều khiển mạch điện từ xa có phụ tải với điện áp đến 500V và dòng là 600A (vị trí điều khiển, trạng thái hoạt động của Contactor rất xa vị trí các tiếp điểm đóng ngắt mạch điện).

Phân loại Contactor tùy theo các đặc điểm sau:

– Theo nguyên lý truyền động: ta có Contactor kiểu điện từ (truyền điện bằng lực hút điện từ), kiểu hơi ép, kiểu thủy lực. Thông thường sử dụng contactor kiểu điện từ.

– Theo dạng dòng điện: Công tắc tơ một chiều và Công tắc tơ xoay chiều (Công tắc tơ 1 pha và 3 pha).

Cấu tạo của Contactor

1. Nam châm điện:

Nam châm điện là thành phần đầu tiên trong contactor gồm 4 thành phần: Cuộn dây dùng tạo ra lực hút nam châm,  Lõi sắt, Lò xo tác dụng đẩy phần nắp trở về vị trí ban đầu

2. Hệ thống dập hồ quang:

Khi chuyển mạch, hồ quang điện sẽ xuất hiện làm các tiếp điểm bị cháy và mòn dần, vì vậy cần hệ thống dập hồ quang.

3. Hệ thống tiếp điểm:

Hệ thống tiếp điểm của contactor trong tủ điện liên hệ với phần lõi từ di động qua bộ phận liên động về cơ. Tùy theo khả năng tải dẫn qua các tiếp điểm, ta có thể chia các tiếp điểm thành hai loại:

  • Tiếp điểm chính: Có khả năng cho dòng điện lớn đi qua (từ 10A đến vài nghìn A, thí dụ khoảng 1600A hay 2250A). Tiếp điểm chính là tiếp điểm thường hở đóng lại khi cấp nguồn vào mạch từ của contactor trong tủ điện làm mạch từ hút lại.
  • Tiếp điểm phụ: Có khả năng cho dòng điện đi qua các tiếp điểm nhỏ hơn 5A. Tiếp điểm phụ có hai trạng thái: Thường đóng và thường hở.

Tiếp điểm thường đóng là loại tiếp điểm ở trạng thái đóng (có liên lạc với nhau giữa hai tiếp điểm) khi cuộn dây nam châm trong contactor ở trạng thái nghỉ (không được cung cấp điện). Tiếp điểm này hở ra khi contactor ở trạng thái hoạt động. Ngược lại là tiếp điểm thường hở.

Như vậy, hệ thống tiếp điểm chính tủ điện điều khiển thường được lắp trong mạch điện động lực, còn các tiếp điểm phụ sẽ lắp trong hệ thống mạch điều khiển của Contactor.

Nguyên lý hoạt động của Contactor

Khi cấp nguồn điện bằng giá trị điện áp định mức của Công tắc tơ vào hai đầu của cuộn dây quấn trên phần lõi từ cố định thì lực từ tạo ra hút phần lõi từ di động hình thành mạch từ kín (lực từ lớn hơn phản lực của lò xo), contactor ở trạng thái hoạt động. Lúc này nhờ vào bộ phận liên động về cơ giữa lõi từ di động và hệ thống tiếp điểm làm cho tiếp điểm chính đóng lại, tiếp điểm phụ chuyển đổi trạng thái (thường đóng sẽ mở ra, thường hở sẽ đóng lại) và duy trì trạng thái này.

Khi ngưng cấp nguồn cho cuộn dây thì công tắc tơ ở trạng thái nghỉ, các tiếp điểm trở về trạng thái ban đầu.

Các ký hiệu dùng để biểu diễn cho cuộn dây (nam châm điện) trong Contactor và các loại tiếp điểm.Có nhiều tiêu chuẩn của các quốc gia khác nhau, dùng để biểu diễn cho cuộn dây và tiếp điểm của công tắc tơ.

Ưu nhược điểm của contactor

Kích thước nhỏ gọn có thể tận dụng khoảng không gian hẹp để lắp đặt và thao tác mà cầu dao không thực hiện được. Điều khiển đóng cắt từ xa có vỏ ngăn hồ quang phóng ra bên ngoài nên an toàn tuyệt đối cho người thao tác với hệ thống điện, thời gian đóng cắt nhanh, vì những ưu điểm trên công tác tơ được sử dụng rộng rãi điều khiển đóng cắt trong mạch điện hạ áp đặc biệt sử dụng nhiều trong các nhà máy công nghiệp.

Tuổi thọ công tắc to được tính bằng số lần đóng cắt, sau số lần đóng cắt ấy, contactor sẽ không dùng tiếp được nữa.

Đây được xem là một thiết bị rất quan trọng trong hệ thống điện giúp con người có thể dễ dàng nâng cao được độ an toàn điện trong quá trình sử dụng.

Có thể nói máy biến dòng là một thiết bị không thể thiếu với việc sử dụng một hệ thống điện vừa và lớn. Càng ngày máy biến dòng càng được cải tiến hơn, tuy nhiên nhìn chung thì chức năng cơ bản của chúng vẫn khác mấy so với các thế hệ máy biến dòng truyền thống. Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về thiết bị điện này.

Máy biến dòng là thiết bị gì?

Máy biến dòng (kí hiệu CT), là một loại “công cụ đo lường điện áp” được thiết kế nhằm mục đích tạo ra một dòng điện xoay chiều có cường độ tỷ lệ với cường độ dòng điện ban đầu.

Máy biến dòng, hay còn có tên gọi khác là máy biến điện áp, có chức năng làm giảm tải một dòng điện ở cường độ cao xuống cường độ thấp tiêu chuẩn hơn, đồng thời tạo ra chiều đối lưu an toàn nhằm kiểm soát cường độ dòng điện thực tế chạy trong đường dây dẫn, thông qua vai trò của một ampe kế tiêu chuẩn.

Đặc điểm của máy biến dòng

Không giống như máy đo hiệu điện thế hay máy biến áp nguồn truyền thống, máy biến dòng hiện thời chỉ cấu tạo gồm một hoặc một số ít vòng dây so với số vòng dây trong các thiết kế cũ .

Những vòng dây truyền thống được thiết kế có thể ở dạng một đoạn dây dẫn dẹt quấn thành một vòng, hoặc một cuộn dây dẫn quấn nhiều vòng quanh lõi rỗng hoặc được nối thẳng đến chỗ cần nối mạch thông qua thiết bị có lỗ hổng trung tâm như đã minh họa trên hình.

Và cũng do cách thiết kế này mà máy biến dòng thời trước thường được coi là một “chuỗi biến áp” có chức năng giống như một cuộn thứ cấp – thứ cũng có số vòng dây bao giờ cũng lớn hơn 1 và cũng hiếm có trường hợp mà chỉ có 1 vòng dây – cùng truyền tải cường độ dòng điện trong dây dẫn.

Cuộn thứ cấp có thể có một lượng lớn các cuộn cảm quấn quanh lõi thép lá nhằm giảm tối thiểu mức hao tốn lưỡng cực từ ( từ tính trong vật liệu) của phần có tiết diện ( diện tích mặt cắt ngang), vì thế, độ cảm ứng từ được sử dụng ở mức thấp hơn tiết diện của dây dẫn, dĩ nhiên, điều này cũng tùy thuộc vào độ lớn mà cường độ dòng điện cần được giảm xuống. Cuộn thứ cấp thường được mặc định ở mức 1 Ampere cho cường độ nhỏ hoặc ở mức 5 Ampere cho cường cường độ lớn.

Phân loại máy biến dòng đang có trên thị trường

Máy biến dòng ( máy biến điện áp) hiện nay có 3 loại cơ bản: “ dạng dây quấn”, “dạng vòng” và “thanh khối”.

Máy biến dòng dạng dây quấn

Cuộn sơ cấp của máy biến dòng loại này sẽ được kết nối trực tiếp với các dây dẫn, có nhiệm vụ đo cường độ dòng điện chạy trong mạch. Cường độ dòng điện trong cuộn thứ cấp phụ thuộc vào tỷ số vòng dây quấn của máy biến dòng

Máy biến dòng dạng vòng

“Vòng” sẽ không được cấu tạo ở cuộn sơ cấp. Thay vào đó, cường độ dòng điện chạy trong mạch sẽ được truyền và chạy thẳng qua khe cửa hay lỗ hổng của “vòng” trong máy biến dòng. Một số máy biến dòng dạng vòng hiện nay đã được cấu tạo thêm chi tiết “chốt chẻ”, có tác dụng cho lỗ hổng hay khe cửa của máy biến dòng có thể mở ra, cài đặt và đóng lại, mà không cần phải ngắt mạch cố định.

Máy biến dòng dạng khối

Đây là một trong các loại của máy biến dòng hiện nay được ứng dụng trong các loại dây cáp, thanh cái của mạch điện chính, gần giống như cuộn sơ cấp, nhưng chỉ có một vòng dây duy nhất. Chúng hoàn toàn tách biệt với nguồn điện áp cao vận hành trong hệ mạch và luôn được kết nối với cường độ dòng điện tải trong thiết bị điện.

Máy biến dòng có thể dễ dàng giảm áp hoặc “thu phục” ngay dòng điện có cường độ cao từ hàng ngàn ampe xuống một mức độ tiêu chuẩn, thông thường, mức độ này dao động trong tỷ lệ là từ 1 đến 5 ampe, nhằm giúp hệ mạch vẫn được vận hành bình thường. Như vậy,những thiết bị điện nhỏ, thiết bị chuyên đo lường và các vi điều khiển có thể sử dụng kèm CT một cách bình thường, bởi vì chúng được cách ly hoàn toàn khỏi tác động của những dòng điện cao áp. Hiện nay có hàng loạt các thiết bị ứng dụng đo lường và sử dụng máy biến dòng, ví dụ tiêu biểu như thiết bị oát kế, máy đo hệ số công suất, đồng hồ đo chỉ số điện, rơ-le bảo vệ hoặc ví dụ như cuộn nhả trong bộ phận ngắt mạch từ.

Nói chung máy biến áp hiện tại và ampe kế được sử dụng với nhau như một cặp song đôi, trong đó, thiết kế của máy biến dòng hiện nay nhằm cung cấp một dòng điện thứ cấp tiêu chuẩn, khi mà dù cường độ dòng điện này dù có đạt tới mức tối đa thì cũng không lệch khỏi phạm vi cường độ cho phép của ampe kế. Một máy biến dòng tốt sẽ giúp hệ thống điện của bạn luôn hoạt động ổn định giúp tăng cao năng xuất làm việc.

Aptomat chống rò là gì?

Aptomat (CB) là thiết bị đóng cắt dùng để bảo vệ mạch điện trước các sự cố như quá tải, ngắn mạch hoặc rò điện. Trong nhóm aptomat chống rò, các thiết bị thường gặp gồm RCCB, RCBO và ELCB. Dù có khác nhau về cấu tạo, điểm chung của các thiết bị này là khả năng phát hiện dòng rò và tự động ngắt nguồn khi vượt ngưỡng cho phép.

Trong thực tế lắp đặt điện dân dụng và công nghiệp nhẹ, aptomat chống rò thường được sử dụng tại các khu vực có nguy cơ mất an toàn cao như nhà tắm, khu vực ẩm ướt hoặc các thiết bị gia nhiệt.


Chức năng của RCCB và RCBO trong hệ thống điện

RCCB và RCBO có nhiệm vụ phát hiện sự mất cân bằng giữa dòng điện đi và dòng điện về. Khi xuất hiện dòng rò ra vỏ thiết bị hoặc rò xuống đất, thiết bị sẽ tác động và cắt nguồn.

Ngoài việc bảo vệ con người khỏi nguy cơ điện giật, aptomat chống rò còn giúp:

  • Hạn chế phát nhiệt kéo dài do rò điện

  • Giảm nguy cơ cháy dây dẫn và vật liệu xung quanh

  • Tăng độ an toàn tổng thể cho hệ thống điện


Lựa chọn RCCB hay RCBO trong thi công

Tùy theo cấu trúc hệ thống, việc lựa chọn RCCB hay RCBO sẽ khác nhau:

  • RCCB thường được lắp kết hợp với MCB phía trước để bảo vệ nhiều nhánh tải

  • RCBO tích hợp sẵn chức năng chống rò, quá tải và ngắn mạch, phù hợp cho mạch nhánh độc lập

Trong thực tế, RCBO giúp khoanh vùng sự cố nhanh hơn, trong khi RCCB linh hoạt hơn với các tủ điện có nhiều nhánh tải.


Hướng dẫn lắp đặt aptomat chống rò đúng kỹ thuật

Khi lắp đặt, cần lưu ý:

  • Dây pha (L) và dây trung tính (N) phải đi qua aptomat chống rò

  • Không được đấu chung dây trung tính sau RCCB hoặc RCBO

  • Nguồn vào đấu ở cực trên, tải đấu ở cực dưới

  • Dây tiếp địa nên nối trực tiếp vào vỏ thiết bị và hệ thống nối đất

Trong trường hợp không có dây tiếp địa, thiết bị vẫn có thể hoạt động, tuy nhiên hiệu quả bảo vệ sẽ giảm so với hệ thống có nối đất đầy đủ.


Những lưu ý khi sử dụng aptomat chống rò

Một số tình huống thường gặp trong quá trình sử dụng:

  • Môi trường ẩm ướt có thể gây rò điện bề mặt, làm aptomat tác động

  • Các thiết bị gia nhiệt cần được kiểm tra định kỳ để tránh rò điện

  • Không nên nhầm lẫn giữa hiện tượng aptomat nhảy do lỗi thật và do điều kiện môi trường

Việc kiểm tra định kỳ giúp phát hiện sớm các nguy cơ mất an toàn trong hệ thống điện.


Kinh nghiệm lựa chọn thiết bị trong dự toán và thi công

Trong quá trình lập dự toán, nhiều đơn vị thi công thường tham khảo thông số và mức đầu tư của các hãng lớn để cân đối phương án kỹ thuật. Với các hệ thống sử dụng thiết bị đóng cắt phổ biến, việc đối chiếu thông tin từ Bảng giá ABB hoặc Bảng giá Mitsubishi giúp kỹ sư xác định được dải sản phẩm phù hợp với yêu cầu tải và tiêu chuẩn bảo vệ.

Ở giai đoạn này, yếu tố quan trọng vẫn là thông số kỹ thuật và khả năng phối hợp thiết bị trong tủ điện, thay vì chỉ so sánh đơn thuần về giá.


Kết luận

Aptomat chống rò là lớp bảo vệ quan trọng trong hệ thống điện hiện đại. Việc lắp đặt đúng kỹ thuật, chọn đúng loại RCCB hoặc RCBO và hiểu rõ nguyên lý hoạt động sẽ giúp giảm thiểu rủi ro mất an toàn điện. Khi triển khai công trình, cần kết hợp khảo sát thực tế, tiêu chuẩn kỹ thuật và kinh nghiệm thi công để đưa ra lựa chọn phù hợp.


FAQ – Câu hỏi thường gặp

1. RCCB và RCBO khác nhau ở điểm nào?
RCCB chỉ bảo vệ chống rò, RCBO tích hợp thêm bảo vệ quá tải và ngắn mạch.

2. Dòng rò 30 mA dùng trong trường hợp nào?
Thường dùng cho bảo vệ an toàn con người trong điện sinh hoạt.

3. Có cần nối đất khi lắp RCCB không?
Không bắt buộc để thiết bị hoạt động, nhưng nối đất giúp tăng độ an toàn.

4. Vì sao aptomat chống rò hay nhảy khi trời ẩm?
Do hơi ẩm gây rò điện bề mặt, đây là hiện tượng thường gặp.

5. Có thể dùng RCBO thay cho RCCB không?
Có, nếu hệ thống phù hợp và cần tích hợp nhiều chức năng bảo vệ.

Theme Settings