Tài Liệu Kỹ Thuật

Quick Overview

  • Chủ đề: Thị trường cáp điện 2026
  • Động lực tăng trưởng: Hạ tầng điện, nhà máy, data center, năng lượng tái tạo
  • Phân khúc tăng trưởng mạnh: Cáp điện lực, cáp điều khiển, cáp quang, cáp automation
  • Xu hướng: Đồng tăng giá, nhu cầu truyền tải tăng, mở rộng công nghiệp
  • Đối tượng phù hợp: Nhà thầu M&E, kỹ sư điện, bộ phận mua hàng, chủ đầu tư

Tổng quan thị trường cáp điện năm 2026

Ngành cáp điện hiện không còn chỉ phục vụ truyền tải điện truyền thống mà đã mở rộng mạnh sang automation, data center, năng lượng tái tạo và hạ tầng số.

Thị trường cáp điện 2026 chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố:

  • Gia tăng đầu tư công nghiệp.
  • Mở rộng hệ thống điện.
  • Data center phát triển mạnh.
  • Gia tăng nhu cầu automation.
  • Điện khí hóa sản xuất.

Khác với giai đoạn trước, tăng trưởng hiện nay không chỉ đến từ xây dựng dân dụng mà còn đến từ nhu cầu công nghiệp và cơ sở hạ tầng.

Những yếu tố đang thúc đẩy nhu cầu cáp điện

Mở rộng hệ thống truyền tải và phân phối điện

Nhiều quốc gia đang đầu tư mạnh vào:

  • Lưới điện.
  • Trạm biến áp.
  • Hệ thống phân phối mới.
  • Nâng cấp hạ tầng cũ.

Điều này làm tăng nhu cầu với:

  • Cáp điện lực.
  • Cáp trung thế.
  • Cáp hạ thế.

Sự phát triển của Data Center

Data center đang trở thành nhóm tiêu thụ cáp lớn. Nhu cầu thường tập trung vào:

  • Cáp nguồn.
  • Cáp điều khiển.
  • Cáp quang.
  • Cáp mạng công nghiệp.

Sự phát triển AI và cloud khiến nhóm này tiếp tục tăng mạnh.

Tự động hóa công nghiệp

Nhà máy hiện đại sử dụng nhiều hơn:

  • PLC.
  • Biến tần.
  • Robot.
  • Hệ thống điều khiển phân tán.

Điều này kéo theo nhu cầu tăng đối với:

  • Cáp điều khiển.
  • Cáp chống nhiễu.
  • Cáp tín hiệu.

Xu hướng giá cáp điện năm 2026

Giá cáp điện vẫn chịu tác động lớn từ nguyên liệu. Các yếu tố chính gồm:

  • Giá đồng.
  • Giá nhôm.
  • Tỷ giá.
  • Chi phí logistics.

Do phần lớn giá thành cáp phụ thuộc vào vật liệu dẫn điện, biến động giá kim loại tiếp tục ảnh hưởng trực tiếp tới báo giá thị trường. Đây cũng là lý do nhiều dự án hiện nay yêu cầu cập nhật báo giá thường xuyên thay vì dùng báo giá cố định dài hạn.

 

Xem bài Phân Tích Báo Cáo Chi Tiết

 

Các nhóm cáp có nhu cầu cao nhất hiện nay

Cáp điện lực

Đây vẫn là nhóm chiếm tỷ trọng lớn. Ứng dụng:

  • Nhà máy.
  • Tòa nhà.
  • MSB.
  • Hệ thống phân phối điện.

Cáp điều khiển

Nhu cầu tăng mạnh nhờ automation. Phổ biến trong:

  • PLC.
  • Biến tần.
  • Tủ điều khiển.
  • Dây chuyền sản xuất.

Cáp quang

Cáp quang tiếp tục mở rộng nhờ:

  • Data center.
  • Viễn thông.
  • Smart Factory.
  • IoT.

Đồng hay nhôm đang được ưu tiên?

Đây là câu hỏi xuất hiện nhiều trong 2026. Đồng vẫn được ưu tiên ở:

  • Cáp điều khiển.
  • Tín hiệu.
  • Hệ thống yêu cầu độ ổn định cao.

Nhôm tiếp tục được sử dụng nhiều hơn tại:

  • Cáp nguồn lớn.
  • Khoảng cách dài.
  • Dự án tối ưu chi phí.

Việc lựa chọn phụ thuộc vào:

  • Chi phí.
  • Dòng tải.
  • Sụt áp.
  • Môi trường lắp đặt.

Xu hướng công nghệ của ngành cáp điện

Thị trường đang chuyển dịch sang:

  • Cáp chống cháy.
  • Cáp LSZH.
  • Cáp chống nhiễu.
  • Cáp smart monitoring.
  • Cáp phục vụ automation.

Điều này phản ánh yêu cầu ngày càng cao về:

  • An toàn.
  • Hiệu suất.
  • Khả năng giám sát.

 

Download Bảng Giá các hãng dây và cáp Điện phổ biến tại Việt Nam

 

Bảng Giá Cadivi
Bảng Giá Daphaco
Bảng Giá Lion

 

Triển vọng thị trường cáp điện trong các năm tới

Nếu xét theo xu hướng hiện nay, các nhóm được dự đoán tiếp tục tăng trưởng gồm:

  • Industrial automation.
  • Năng lượng tái tạo.
  • Data center.
  • Hạ tầng điện.
  • Factory expansion.

Điều này khiến ngành cáp điện tiếp tục giữ vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng công nghiệp.

Liên hệ tư vấn cáp điện và thiết bị điện công nghiệp

Nếu cần tư vấn cáp điện, cáp điều khiển hoặc thiết bị điện công nghiệp:

Ms Nhung – 0907 764 966

Website: https://dienhathe.com

FAQ – Câu hỏi thường gặp

Ngành cáp điện 2026 tăng trưởng nhờ đâu?

Chủ yếu đến từ công nghiệp, data center và hạ tầng điện.

Cáp điều khiển có tăng nhu cầu không?

Có, đặc biệt trong automation và nhà máy.

Giá cáp điện chịu ảnh hưởng lớn nhất bởi gì?

Giá đồng, nhôm và logistics.

Cáp quang có thay thế hoàn toàn cáp điện không?

Không, mỗi loại phục vụ mục đích khác nhau.

Xu hướng cáp nào nổi bật nhất hiện nay?

Cáp chống nhiễu, cáp automation và cáp phục vụ data center.


Bài Viết Khác Liên Quan:

Việc chọn mua các thiết bị điện không phải lúc nào cũng dễ dàng đối với tất cả các khách hàng. Ngoài thị trường bạn sẽ bị choáng ngợp trước những sản phẩm đa dạng nhiều mẫu mã với nhiều mục đích sử dụng khá tương đồng. Vì vậy mà khi chọn mua được cho mình đúng được một sản phẩm hiệu quả khi sử dụng lẫn tiết kiệm kinh tế thì đòi hỏi bạn phải có một số kiến thức cơ bản. Dưới đây là cách chọn mua thang máng cáp chuẩn hợp lý mà chúng tôi muốn giới thiệu đến các bạn.

Những quy tắc dưới đây có thể thiếu sót nếu bạn có ý kiến bổ sung vui lòng để lại bên dưới để chúng ta có được những thông tin bổ ích khi chọn thiết bị này cho nhu cầu lắp đặt của mình.

Thứ nhất: bạn có thể tham khảo bảng giá các loại máng cáp cũng như các mức giá khác nhau để quyết định loại nào đáp ứng tốt nhất các yêu cầu cũng như điều kiện kinh tế của bạn.

Loại thang máng cáp có lỗ thoáng (Khay cáp) được thiết kế với các lỗ thoáng khí theo yêu cầu của khách hàng. Loại thang máng cáp này thường được sử dụng cho các ứng dụng không được phép vượt quá hạn mức nhiệt độ trung bình.

Thứ hai: Bước tiếp theo là lựa chọn loại vật liệu cũng như lớp sơn bên ngoài của thang máng cáp. Bởi vì hầu hết các máng điện sẽ được sử dụng ở môi trường ngoài trời vì vậy bạn nên lựa chọn loại vật liệu cũng như lớp sơn bên ngoài phù hợp với môi trường lắp hệ thống thang máng cáp của mình.

– Loại thang máng cáp mạ kẽm nhúng nóng sử dụng được trong nhiều điều kiện khí hậu khác nhau, vì vậy trong thực tế chúng thường được sử dụng để bảo vệ cáp tại nhiều địa điểm có điều kiện khí hậu khác nhau.

– Loại thang máng cáp không mạ kẽm thường được sử dụng cho các ứng dụng trong nhà.

– Loại máng cáp được làm bằng thép là loại máng cáp có giá thành cao đặc biệt được sử dụng trong nghành công nghiệp thực phẩm và các nghành công nghiệp hóa chất dầu. Loại máng cáp này thường được bảo vệ bằng một lớp nhựa đen.

– Loại máng cáp sơn tĩnh điện là loại máng cáp được bảo vệ bằng một lớp sơn sử dụng các công nghệ phun sơn truyền thống.

Thứ ba: Giới hạn khả năng bảo vệ cáp của hệ thống thang máng cáp phụ thuộc vào cách lựa chọn độ dày và chiều cao máng cáp thích hợp. Để lựa chọn được loại máng cáp phù hợp hãy cân nhắc khoảng cách giữa các khay cáp hỗ trợ.

Thứ tư: Xác định chiều cao cạnh cũng rất quan trọng, trong kích thước này sẽ được quy định cụ thể .Các kích thước này sẽ thay đổi theo trọng tải của máng cáp để phù hợp với tiêu chuẩn đỡ cáp của các loại máng cáp.

– Đường cáp sẽ được lắp đặt từ trước ( vì vậy việc trang bị hiểu biết về cấu trúc xây dựng và lắp đặt máy móc, thiết bị là rất cần thiết).

– Hãy lưu ý các yêu cầu có thể về chiều cao của máng cáp để phù hợp với tổng trọng tải của hệ thống dây cáp. Những lợi ích không tưởng khi sử dụng thang máng cáp điện sẽ giúp bạn hiểu thêm về thiết bị này.

– Chiều cao và chiều rộng của máng cáp cần thích hợp với trọng tải của loại cáp đã chọn. Lựa chọn loại máng cáp có kích thước phù  hợp là rất quan trọng.

Thứ 5: Các loại thang máng cáp khác nhau sẽ có kích thước chiều rộng khác nhau. Nếu cần hãy xác định chính xác chiều rộng của thang máng cáp thích hợp với quản lý cáp.

Hệ thống thang máng cáp mang lại điều gì

Sự an toàn, tin cậy, tiết kiệm không gian, tiết kiệm chi phí, tiết kiệm chi phí thiết kế, tiết kiệm nguyên vật liệu, tiết kiệm thời gian và chi phí lắp đặt, tiết kiệm chi phí bảo dưỡng.

Ngoài ra, thang máng cáp giúp bảo vệ an toàn cho cáp và người khi thi công, loại trừ rủi ro rách hoặc xước vỏ cáp trong máng cũng như không gây tổn thương cho người thi công. Thang máng cáp còn tiết kiệm thời gian thi công. Hình dạng thang máng cáp đơn giản và chắc chắn nên dễ dàng di chuyển trong công trình.

Công cụ để thi công chỉ cần kìm cắt thép,  tua vít và chìa vặn đai ốc. Các phụ kiện da dạng, dễ dàng tháo lắp và thao tác chỉ cẩn bằng tay nên rút ngắn thời gian thi công. Hãy chắc chắn rằng trong quá trình thi công lắp đặt hệ thống thang máng cáp được thực hiện đúng theo quy trình và hợp lý nhằm ứng dụng được tất cả các công dụng cũng như lợi ích của thang máng cáp đeo lại.

Đặc biệt thang máng cáp còn giảm thời gian trong việc lắp đặt. Nên đảm bảo rằng công việc thi công lắp đặt hệ thống khay được thực thi đúng quy định và hợp lệ để có thể phát huy hết tất cả các công năng và ưu điểm của thang máng cáp

Không cần phải nói quá nhiều cũng có thể biết được lợi ích to lớn của thang máng cáp trong hệ thống điện. Vì vậy, mà việc sử dụng nó là điều cần thiết để bạn có một hệ thống hoạt động ổn định trong khoản thời gian dài. Tùy vào nhu cầu sử dụng mà bạn có thể dễ dàng chọn được một thiết bị phù hợp với mình theo những các trên mà chúng tôi đã đưa ra.

2.5.1. Đặc tính của sét
– Sét là sự phóng điện trong khí quyển giữa đám mây với đất, đám mây với đám mây mang các điện tích trái dấu.
– Biên độ sét là 50 ÷ 100 kA.
2.5.2. Bảo vệ các công trình xây dựng đối với sét đánh trực tiếp – Bảo vệ chống sét kiểu cổ điển
2.5.3. Chống sét cho các công trình bằng hệ thống chống sét mới
– Sữ dụng đầu kim dẫn sét Prevectron2
– Đón bắt sét đánh trên những đầu thu sét đặt trên không trung

– Hiện nay các công trình chóng sét đa số sử dụng dây đồng trần có tiết diện 2×70 mm2 để dẫn dòng sét. Dây được trong ống cách điện PVC.
– Bán kính bảo vệ R
p của đầu kim dẫn sét Prevectron2 được tính theo công thức:
R p = h( ) 2D h + ΔL(2D + ΔL)
Trong đó: D = 20m, 45m, 60m tùy thuộc vào cấp bảo vệ yêu cầu. h – chiều cao thực của đầu kim
∆L(m) = 10
6 . ∆T(μs )
– Để biết được giá trị độ lợi thời gian ∆T(
μs ) ta tra bảng 2.2 

– Để xác định được cấp bảo vệ cho công trình ta tìm hiểu bảng 1, phụ lục 4 (GT kỹ thuật an toàn).

* Cấp bảo vệ cao nhất (I): D = 20m

h(m) > 2 3 4 5 6 7 8 10 15 Max 20
m
S6.60 31 47 63 79 79 79 79 79 80 80
S4.50 27 41 55 68 69 69 69 69 70 70
S3.40 23 35 46 58 58 59 59 59 60 60
TS3.40 23 35 46 58 58 59 59 59 60 60
TS2.25 17 25 34 42 43 43 43 44 45 45

2.5.4. Nối đất
– Đối với nối đất chống sét trang bị nối đất phải thõa mãn Rđ 0,5 Ω.
– Đối với nối đất an toàn điện trở nối đất R
đ 10 Ω.
– Ta chỉ cần xây dựng một hệ thống nối đất cho cả chống sét và an toàn.
– Có thể sử dụng hệ thống cốt thép của công trình làm trang bị nối đất.

2.1. KHÁI NIỆM CHUNG
– Khi có dòng điện chạy qua người sẽ gây ra hiện tượng điện giật.
2.2. CÁC TÁC HẠI KHI CÓ DÒNG ĐIỆN ĐI QUA NGƯỜI
– Khi dòng điện đi qua cơ thể người sẽ gây nên những phản ứng sinh học phức tạp.
– Mức độ nguy hiểm đối với nạn nhân bị tai nạn điện phụ thuộc nhiều yếu tố như:
™ Biên độ dòng điện.
™ Đường đi của dòng điện.
™ Thời gian tồn tại.
™ Tần số dòng điện.
™ Trình trạng sức khỏe.

Bảng 1: Ngưỡng giá trị Ing giới hạn gây tác hại lên cơ thể người

Tác hại đối với người I
ng (mA)
Điện AC (f = 50 – 60 (Hz))
0,6 – 1,5 Bắt đầu thấy tê Chưa có cảm giác
2 – 3 Tê tăng mạnh Chưa có cảm giác
5 – 7 Bắp thịt bắt đầu co Đau như bị kim đâm
8 – 10 Tay không rời vật có điện Nóng tăng dần
20 – 25 Tay không rời vật có điện, bắt đầu khó
thở
Bắp thịt co và rung
50 – 80 Tê liệt hô hấp, tim bắt đầu đập mạnh Tay khó rời vật có điện,
bắt đầu khó thở
90 – 100 Nếu kéo dài với t ≥ 3 s tim ngừng đập Hô hấp tê liệt

– Các giới hạn dòng điện nguy hiểm đối với người như sau:
™ I giới hạn nguy hiểm AC ≤ 10 mA
™ I giới hạn nguy hiểm DC ≤ 50 mA

NGUYÊN NHÂN XẢY RA TAY NẠN VỀ ĐIỆN
Do trình độ tổ chức, quản lý công tác lắp đặt, xây dựng, sửa chữa công trình điện chưa tốt.
– Do vi phạm quy trình kỹ thuật an toàn, đóng điện khi có người đang sửa chữa, tác vận hành thiết bị điện không đúng qui trình.
– Tai nạn về điện thường xảy ra ở cấp điện áp U ≤ 1000 V.
™ Chạm gián tiếp.
™ Chạm trực tiếp.
– Tai nạn do sự phóng điện hồ quang.

– Tai nạn xảy ra do “ điện áp bước”.

 

Nếu bạn đang muốn lắp đặt hệ thống điện cho các công trình lớn như tòa nhà cao tầng, công ty, xí nhiệp,… thì không thể nào không sử dụng đến máng cáp. Trong thực tế hệ thống máng cáp điện nó phải thiết kế chi tiết và cẩn thận, các vị trí cua trái, phải, lên xuống, các vị trí nối T, nối thập…. luôn phải được xem trọng đê thuận tiện cho việc thi công hệ thống điện.

Máng cáp là gì?

Máng cáp hay là máng điện, tên tiếng Anh là cable trays, trunkings. Là những thanh máng làm bằng tôn, nhựa, inox… được gấp thành các hình dạng kích thước khác nhau. Đa số là hình chữ U có chiều rộng lớn hơn chiều cao.

Hệ thống máng cáp nếu chúng ta thiết kế tốt sẽ rất có lợi cho việc thi công và lắp đặt sau này. Kể cả khi mở rộng sản xuất sau này cần lắp thêm hệ thống máng cáp. Vẫn có thể thực hiện được mà không ảnh hưởng gì. Qua nhiều năm trong ngành sản xuất và thi công hệ thống máng cáp.

Đặc điểm nổi bật khi sử dụng máng cáp

  • An toàn khi vận hàng hệ thống điện.
  • Tiết kiệm không gian cho nhà xưởng.
  • Giảm thiểu chi phí thi công lắp đặt.
  • Giảm chi phí thiết kế.
  • Tiết kiệm nguyên vật liệu.
  • Tiết kiệm chi phí bảo dưỡng.

Ý nghĩ tác dụng khi lắp đặt máng cáp trong hệ thống điện

Hệ thống máng cáp được thiết kế và lắp đặt phù hợp với loại cáp sẽ giúp hệ thống tiết kiệm được đường đi. Dễ dàng đi dây cáp điện, tạo điều kiện thuận lợi khi sửa chữa. Quý khách hàng yên tâm với hệ thống máng cáp công ty chúng tôi sản xuất. Ngày nay, các nhà máy lớn đầu tư rất bài bản và chuyên nghiệp. Giúp quản lý, vận hành hệ thống điện tối ưu, giảm thiểu tối đa thời gian bảo trì.

Máng cáp có thể đáp ứng được các yêu cầu của hệ thống điện, dữ liệu, điều khiển, sửa chữa cũng như các thiết bị đo đạc. Người sử dụng có thể hoàn toàn tin tưởng vào độ bền của hệ thống máng cáp chúng tôi cung cấp. Hệ thống máng cáp được ứng dụng rộng rãi trong thương mại, dẫn các đường dây trên hoặc dưới sàn nhà của các phòng máy tính công nghiệp giúp người dùng đảm bảo được tính an toàn cho đường cáp cũng như tính thẩm mỹ cho văn phòng.

Việc lắp đặt hệ thống máng cáp đối với các công trình dân dụng hay có không gian nhỏ hẹp là rất tối ưu. Với tính ưu việt là tháo lắp dễ dàng, thi công nhanh chóng. Khi kéo dây điện bên trong chỉ cần hai người thợ hai đầu là xong. Chính vì thế nên máng cáp đang là sự lựa chọn số một. Các trang thiết bị ở sân bay cũng thường sử dụng máng cáp có thể mở rộng để đáp ứng nhu cầu mở rộng khi cần thiết của ngành công nghiệp vận chuyển hàng không.

Ngày nay, với sự trợ giúp của các phần mềm chuyên dụng dành cho kỹ sư M&E nên việc thiết kế đã trở nên dễ dàng hơn rất nhiều. Chỉ cần nhập số liệu và kích thước chiều dài, các trục phụ trong hệ thống. Phần mềm thiết kế dễ dàng phân tích và ra bản vẽ mặt bằng, mặt cắt toàn bộ hệ thống. Vừa giảm thiểu chi phí, thơi gian thi công mà vẫn chính xác cho công trình.

Việc sử dụng máng cáp giúp ích rất nhiều trong việc thi công hệ thống điện hiện nay. Dễ dàng thấy được đó là sự tối ưu trong việc bảo trì và sửa chữa sau này.

Biến tần cho cầu trục, lựa chọn nào là tốt nhất?

BIẾN TẦN CHO CẦU TRỤC

Hiện nay rất nhiều công ty sử dụng hệ thống cầu trục và cổng trục. Dùng để di chuyển các cấu kiện nặng như thép, khuôn, cọc nhồi, trụ điện, bê tông tấm… Nhưng giải pháp lắp biến tần cho hệ thống điều khiển hầu như chưa được quan tâm.

Điều khiển hệ thống dầm cẩu gồm 2 phần chính:

+ Phần điều khiển nâng hạ.

+ Điều khiển di chuyển dầm cẩu.

Việc di chuyển dầm cẩu được thực hiện bởi 2 motor kéo hệ thống bánh xe lăn đặt dưới chân dầm cẩu. Công suất 2 motor tùy thuộc vào khối lượng của dầm cẩu.

Hai motor này sử dụng nguồn điện chung và ( RUN/STOP ) đồng thời thông qua hệ thống nút bấm trên remote điều khiển

Cầu trục tải nặng 500 tấn.

Nhược điểm của 2 dầm cầu.

Khi 2 motor được cấp nguồn trực tiếp từ lưới điện 3 pha/380VAC và đồng thời dẫn đến.

+ Dầm cẩu sẽ bị vặn xoắn, gây nguy hiểm cho công nhân vận hành.

+ Làm giảm tuổi thọ phần cơ khí của dầm cẩu.

+ Năng lượng điện tiêu hao nhiều do dòng điện khi khởi động cao hơn dòng điện làm việc định mức.

+ Gây sụt áp lưới khi khởi động, ảnh hưởng đến chất lượng mạng điện toàn hệ thống.

+ Dầm cẩu sẽ bị rung lắc khi motor dừng và khởi động, điều này làm giảm tuổi thọ của hệ thống bánh răng và bạc đạn.

+ Chi phí bảo dưỡng dầm cẩu cao.

 

GIẢI PHÁP BIẾN TẦN FUJI FRENIC MEGA 3P, 380 – 480V XUẤT XỨ NHẬT BẢN ĐÁP ỨNG AN TOÀN CHO CẦU TRỤC.

Biến tần 3P, 380V – 480V Frenic MEGA chất lượng Nhật bản

Biến tần 3P, 380V – 480V Frenic MEGA là sản phẩm kế thừa của dòng sản phẩm tiền nhiệm (dòng G11S). Đây là dòng biến tần cao cấp, với những cải tiến mới biến tần 3P, 380V – 480V Frenic MEGA đã phát triển thêm 1 bước vượt bậc. Với sự linh hoạt và đa chức năng dòng Frenic MEGA là một sản phẩm cốt lõi để đáp ứng nhu cầu của cầu trục với tần suất làm việc cao.

Lựa chọn biến tần cho cầu trục. Hiện nay rất nhiều công ty sử dụng hệ thống biến tần cho cầu trục và cổng trục dùng để di chuyển các cấu kiện nặng………

Phân loại để chọn thiết bị ngắt mạch phù hợp là điều mà không phải ai cũng có thể làm được điều này cần phải có cơ sở chuyên môn nhất định. Mỗi thiết bị ngắt mạch được các nhà sản xuất chế tạo ra để phù hợp với một dòng điện có độ lớn nhất định tùy theo nhu cầu sử dụng. Dưới đây là phân loại chuẩn mà chúng tôi đã ghi nhận được để giúp các bạn thuận tiện cho việc mua sắm.

Thiết bị ngắt mạch hoạt động như thế nào

Thiết bị ngắt mạch điện áp thấp có hai cơ chế an toàn để bảo vệ thiết bị điện khỏi các sự cố về quá tải điện. Đầu tiên, một nam châm điện ngay lập tức ngắt dòng điện khi nó cảm nhận được một đột biến điện lớn. Các cơ chế an toàn thứ hai được điều khiển bởi một dải kim loại nhiệt, nó sẽ cong xuống và chuyển sang trạng thái “Off” khi lượng nhiệt nhiệt sinh ra quá nhiều do đột biến điện kéo dài.

Hầu hết các công trình nhà ở cần đến thiết bị ngắt mạch điện áp thấp từ tính, nó chỉ cho phép dòng điện có cường độ là 1000 amps chạy qua. Thiết bị ngắt mạch điện áp trung bình được sử dụng trong các tòa nhà lớn và xí nghiệp sử dụng điện áp thường xuyên là 72.000 volt. Bộ phận ngắt mạch điện áp cao được sử dụng điện áp thường xuyên lớn hơn 72.000 volt.

Phân loại thiết bị ngắt mạch

1. Thiết bị ngắt mạch điện áp thấp

Loại thiết bị ngắt mạch này được sử dụng trong các mạch điện có mức điện áp thấp hơn 1.000 VAC (điện áp của dòng điện xoay chiều). Chúng được sử dụng cho các ứng dụng dòng điện một chiều (DC) và thường được sử dụng trong gia đình, lĩnh vực thương mại và công nghiệp, các tủ điện điều khiển và tủ điện phân phối. Bộ phận ngắt mạch điện áp thấp thường được đặt trong các thùng rút ra rằng cho phép loại bỏ và trao đổi mà không cần tháo dỡ các thiết bị chuyển mạch. Các aptomat điên áp thấp;

– Miniature Circuit Breaker (MCB): được sử dụng khi cường độ dòng điện thấp hơn 100 ampe.

– Molded Case Circuit Breaker (MCCB): được sử dụng khi cường độ dòng điện thấp hơn 1.000 ampe.

2. Thiết bị ngắt mạch trung áp

Thiết bị ngắt mạch này được sử dụng cho các ứng dụng cũng như ngoài trời, như trạm biến áp. Thiết bị ngắt mạch trung áp sử dụng bộ cảm biến dòng rời rạc và các rơ le bảo vệ. Một số loại thiết bị ngắt mạch trung áp là:

– Vacuum Circuit Breaker (Bộ ngắt mạch chân không – VCB): thiết bị này ngắt điện bằng cách ngăn chặn các hồ quang điện trong chân không.

– Air Circuit Breaker (Bộ ngắt mạch không khí – ACB): thiết bị điện này sử dụng khí nén để ngăn chặn các hồ quang điện, nhưng họ không được bền như bộ phận ngắt mạch chân không.

– Bộ ngắt mạch SF6: Các thiết bị sử dụng sulphur hexafluoride trong trạng thái khí để ngắt mạch.

3.Thiết bị ngắt mạch cao áp

Thiết bị ngắt mạch cao áp chủ yếu được sử dụng trong các thiết bị truyền tải điện. Không có giới hạn cụ thể cho điện áp cao, nhưng thông thường, điện áp trên 72,5 KV được coi là điện áp cao. Những thiết bị ngắt mạch này sử dụng một số phương pháp để ngăn chặn hồ quang điện:

– SF6 (Sulfur hexafluoride)

– Nhiều dầu

– Khí nén

– Chân không

Bộ ngắt mạch từ

Bộ ngắt mạch này sử dụng một cuộn dây cảm điện từ  ba chiều để tăng lực kéo của dòng điện. Sự tiếp xúc sẽ bị ngắt nếu dòng điện trong cuộn cảm vượt quá định mức của bộ ngắt mạch.

4.Bộ ngắt mạch nhiệt

Những bộ ngắt mạch này sử dụng tác dụng nhiệt để ngắt điện trong mạch điện. Nó bao gồm một dải lưỡng kim làm bằng hai loại vật liệu được hàn lại với nhau. Ở mức nhiệt độ cao, lưỡng kim này bị cong xuống và phá vỡ các kết nối giữa hai bản kim loại làm ngắt điện.

Ground Fault Curent Interrupter (GFCI)

Thiết bị ngắt mạch này có thể phát hiện sự mất cân bằng trong dòng điện khi nó bị rò rỉ điện khi bạn vô tình chạm vào một mạch có điện. Chúng được sử dụng trong khu vực ẩm ướt như phòng tắm, bể bơi, nhà bếp,…

Arc Fault Circuit Interrupter (AFCI)

Các thiết bị này hoạt động bằng cách ngắt kết ngăn chặn hồ quang điện. Chúng chủ yếu được sử dụng để tránh hỏa hoạn.

Với các công việc liên quan đến điện thì vấn đề an toàn điện luôn phải được đặt lên hàng đầu. Thiết bị ngắt mạch là một trong những thiết bị quan trọng ở giữa các mối nối hệ thống điện để nâng cao tính an toàn và ổn định. Bạn nên chọn những sản phẩm chất lượng và uy tín để hạn chế rủi ro khi sử dụng.

Hiện nay khi chế tạo các loại dây dẫn người ta thường sử dụng ba nguyên liệu chính đó là đồng, nhôm và thép. Như chúng ta đã biết thì mỗi nguyên liệu này sẽ có tác dụng hỗ trợ dẫn điện khác nhau. Hãy cùng dienhathe.com tìm hiểu ưu nhược điểm của 3 loại dây dẫn này qua bài viết dưới đây nhé!

Dây dẫn đồng

Đồng là vật liệu dẫn điện quan trọng nhất vì nó dẫn điện chỉ kém bạc, mà lại dễ kiếm hơn bạc rất nhiều. Điện trở suất của đồng vào khoảng 0,173 Q.ĩĩim2 s/m đối với đồng mềm và 0,017 – 0,018 Q.ĩĩim2 s/m đốì với đồng cứng. Độ bền kéo của đồng khá tốt, bằng 300 – 400 N/mm2 (đồng cứng) và 180 — 220 N/mm2 (đồng mềm). Dây dẫn đồng chịu được ảnh hưởng tác động của môi trường.

Đồng được cán và kéo thành sợi, gọi là đồng cứng, được dùng làm dây dẫn trần. Dây đồng cứng sau khi tôi mềm, dùng làm dây bọc.

Đồng cũng là vật liệu quí, có tính chất hàng chiến lược. Ngoài ứng dụng làm dây dẫn, đồng còn là vật liệu dùng để tạo nhiều chi tiết máy quan trọng của thiết bị điện, các máy móc và trang bị công nghiệp cũng như quốc phòng. Vì thế, việc sử dụng đồng làm dây dẫn cần hết sức tiết kiệm. Dây dẫn điện bằng đồng đa phần được sử dụng trong dân dụng, trong các thiết bị điện, các hộ gia đình.

Dây dẫn nhôm

Nhôm dẫn điện kém hơn đồng, điện trở suất vào khoảng 0,083 – 0,280 Q.mm2/m. Nhôm có đặc điểm là rất khó hàn và mối hàn lại không chắc chắn. Độ tinh khiết của nhôm ảnh hưởng rất nhiều đến điện trỏ suất và tính chống ăn mòn của nó. Nhôm dùng làm dây dẫn phải có độ tinh khiết 99,5%. Độ bền kéo của nhôm kém, đôi với nhôm cứng, độ bền kéo bằng 160 N/m2, còn ỏ nhôm mềm, độ bền kéo bằng 80 N/mm2. Để tăng cao độ bền cho dây nhôm trần, người ta chế tạo loại dây nhôm lõi thép, gồm có một số sợi thép ở giữa làm lõi chịu kéo, xung quanh bện các dây nhôm làm vỏ ngoài dẫn điện. Dây nhôm lõi thép được sử dụng rất rộng rãi làm dây dẫn điện trên không.

Ưu điểm của nhôm là nhẹ, rẻ, khá bền vững trong không khí ít lẫn hơi hóa học ăn mòn. Nhôm nhẹ hơn đồng đến 2,5 lần, trong khi điện dẫn suất của nó bằng 60% của đồng, nên dễ dẫn cùng một dòng điện trên cùng một độ dài, dây nhôm giảm được hơn 30% khôi lượng so với đồng. Nhôm là vật liệu rất dễ kiếm, và nước ta có khá nhiều quặng boxit để luyện nhôm. Vì thế, việc sử dụng dây dẫn nhôm thay thế dây đồng có một ý nghĩa rất quan trọng, thường được sử dụng trong ngành điện lực để truyền tải điện năng.

Khi sử dụng dây nhôm trong mạch điện, thường gặp vấn đề khó khăn là mốì nốì đồng nhôm. Hiện nay, kỹ thuật nước ta đã giải quyết khá cơ bản khó khăn này và đã sản xuất hàng loạt mốì nôi đồng nhôm, sử dụng rất kết quả trên các hệ thông điện nước ta, là nơi điều kiện khí hậu nóng ẩm và dây dẫn nhôm được dùng rất rộng rãi.

Dây dẫn thép

Thép dẫn điện kém, điện trở suất rất lớn. sắt nguyên chất có điện trở suất khoảng 0,098 Q.mm2/m, còn thép do chứa nhiều cacbon, nên điện trở suất đạt tới 0,130 Q.mm2/m. Khi dùng dây thép trong mạch điện xoay chiều, do hiệu ứng mặt ngoài và hiện tượng từ trễ, điện trở tăng lên chừng 5-6 lần. Ngoài ra, dây thép hay bị ăn mòn trong không khí. Để hạn chế, người ta tráng lớp kẽm bên ngoài.

Ưu điểm cơ bản của dây thép là độ bền kéo rất lớn ơ = 1200 N/mm . Nó được sử dụng ở những nơi sông rộng, vực sâu và đôi khi để dẫn dòng điện công suất nhỏ đi khoảng cách gần. Dây dẫn thép dùng cho mạng điện nông thôn khá phù hợp.

Ngoài ra, gần đây, người ta bắt đầu sản xuất loại dây dẫn andrê. Andrê là hợp kim của nhôm có pha một lượng nhỏ (chừng 1,2%). Magie và silic. Độ bền kéo của andrê có thể lớn gấp hai lần nhôm (tới 300 — 200 N/miĩT) còn điện trở suất chỉ tăng 10 – 12%. Do đó, dùng dây anđrê cho các đường dây trên không có nhiều Ưu điểm so với việc dùng dây nhôm.

Tóm lại mỗi loại đều có thể hỗ trợ bạn trong công việc với từng nhu cầu khác nhau. Bạn có thể lựa chọn dựa trên đặc điểm của chúng để chọn ra loại thiết bị phù hợp nhất.

Các thiết bị đóng cắt này tuy có thể giúp các bạn bảo đảm an toàn cho hệ thống điện, tuy nhiên nếu người tiêu dùng không tìm hiểu kỹ trong quá trình chọn lựa và sử dụng thì sẽ không mang lại được hiệu quả cao nhất. Vì thế, chúng tôi tổng hợp nên bài viết này để bạn có thể chọn lựa và sử dụng các thiết bị đóng cắt nói trên. Các bạn cũng có thể tham khảo thêm những nguồn thông tin khác trên mạng Internet!

Phân loại các thiết bị đóng cắt điện và cách sử dụng an toàn

Đối với các thiết bị đóng cắt MCB và MCCB, có rất nhiều nghiên cưới và ý kiến đánh giá về chúng, dẫu vậy nếu đứng trên phương diện của người dùng, kinh tế, và những khía cạnh dân dụng khác… thì hai loại thiết bị đóng cắt này được phân biệt theo những yếu tố sau đây:

1. MCB là thiết bị có dòng điện áp dưới 1.000V và dòng điện định mức không vượt quá 100A.

2. MCCB là thiết bị có khả năng đóng cắt dòng điện cao hơn, có thể lên đến 1.000A và điện áp dưới 1.000V.

– Về mặt công dụng thì cả hai thiết bị MCB và MCCB đều được sử dụng để đóng cắt mạch điện bảo vệ an toàn cho người sử dụng và cho những thiết bị trong hệ thống điện khi xảy ra các sự cố nhưa ngắn mạch, quá tải…

– Để có thể lựa chọn được một thiết bị đóng cắt Mitsubishi MCB hay MCCB đảm bảo thì có rất nhiều cách và để kể ra hiết thì sẽ rất là dài dòng, tuy nhưng dù là cách nào đi nữa thì nó vẫn phải thỏa mãn một điều kiện mà bạn cần phải nhớ thật kỹ khi chọn mua những thiết bị này đó là:

IB < IN < IZ và ISCB > ISC

Tương ứng với công thức trên:

+ IB là dòng điện tải lớn nhất.

+ IN là dòng điện định mức của MCCB hay là MCB.

+ IZ là dòng điện tối đa cho phép của dây dẫn điện (thông số này được quy định bởi nhà sản xuất).

+ ISCB là dòng điện lớn nhất mà MCCB hoặc MCB có thể cắt.

+ ISC là dòng điện ngắn mạch.

Lấy một ví dụ cụ thể: Một tải một pha có dòng điện ngắn mạch tính toán được là 5KA và dòng điện lớn nhất là 13A, thiết bị này sử dụng nguồn điện 220V. Các bạn có thể chọn lựa dây dẫn và MCB như sau: MCB Comet CM216A có cường độ cắt lớn nhất l 6KA, dòng định mức là 16A và dây dẫn điện có dòng cho phép lớn nhất là 18A, kích thước 2×2,5 mm2.

Những nhà sản xuất tốt trên thị trường bao gồm như Hager, Clipsal, Comet… là những đơn vị mà các bạn lên lựa chọn mua MCCB, MCB bởi vì các thiết bị này đều được kiểm tra và sản xuất dưới những quy định, điều kiện, tiêu chuẩn quốc tế khắt khe nhất hiện nay.

3. Thiết bị đóng cắt Residual Current Device (RCD)

Hoặc cũng có thể là Residual Current Circuit Breaker (RCCB) và Earth Leakage Circuit Breaker (ELCB).

– Về mặt ông dụng, các RCD thông thường được sử dụng trong việc ngắt mạch điện theo dạng tự động hóa, trường hợp xảy ra hiện tượng dòng rò giữa dây qua và dây nối đất hay là dây trung tính thì thiết bị này sẽ tự động ngắt mạch.

– Những lưu ý mà bạn cần biết khi sử dụng và kiểm tra thiết bị điện công nghiệp RCD này

+ Thứ nhất, tất cả các thiết bị RCD không thể bảo vệ khi xảy ra sự số quá tải hoặc là ngắn mạch. Bản thân của các thiết bị RCD không phải là một thiết bị đóng cắt, chúng chỉ là những thiết bị bảo vệ. Chính vì thế, RCD cần được sử dụng kết hợp với những thiết bị đóng cắt hạ áp khác để có thể mang lại hiệu quả tối đa… Tuy nhiên, trên thị trường hiện nay vẫn có những thiết bị đóng cắt hạ áp được tích hợp thêm bên trong phần cấu tạo của nó cả một bộ RCD và chúng vẫn được gọi với cái tên chung là RCCB hoặc RCD.

+ Thứ hai, các RCD nên được kiểm tra đều đặn mỗi tháng. Việc kiểm tra định kỳ này sẽ không mất quá nhiều thời gian của bạn nhưng lại giảm thiểu được rất nhiều nguy cơ về tai nạn điện không mong muốn. Để kiểm tra các thiết bị đóng cắt RCD này các bạn chỉ cần nhấn vào nút “T” hoặc là “Test” ở tại phần thân của thiết bị, công đoạn này này để thực hiện việc mô phỏng hiện tượng dòng điện rò xuất hiện. Nếu mạch điện của bạn bị ngắt thì đồng nghĩa là RCD tác động tốt, ngược lại thì bạn có thể RCD thay một thiết bị bởi chung không có tác dụng khi sự cố xảy ra. Để bảo dảm cho các thiết bị RCD này hoạt động hiệu quả nhất thì công việc kiểm tra này cần phải được lặp đi lặp lại hàng tháng.

Tìm hiểu về dây cáp điện và phân loại chúng sẽ giúp bạn rất nhiều cho việc lắp đặt hệ thống điện cho hiệu quả. Cũng như tăng khả năng tiết kiệm điện trong quá trình sử dụng và tuổi thọ của các thiết bị đang sử dụng. Bài viết này chúng ta sẽ cùng thực hiện việc xác định loại dây nào và phân loại chúng theo từng nhu cầu sử dụng.

Dây cáp điện là gì

Qua tìm hiểu chúng tôi xin được trả lời câu hỏi trên như sau: Dây điện được hiểu đơn giản là dây trên các đường dây truyền tải điện tại các cột điện cao áp. Dây trần, không có cách điện, vì nếu dùng cho truyền tải, không khí xung quanh chính là lớp cách điện.

Còn dây cáp điện, chính là dây được đặt ngầm ở dưới đất, tại các khu đô thị lớn, trong các nhà máy… sẽ tăng được độ an toàn mà không làm mất mỹ quan. Cáp có vỏ cách điện bên ngoài, thường được đặt trong các rãnh.

Phân loại dây cáp điện

Để tiến hành phân loại các mẫu dây cáp điện đang có trên thị trường mình xin đưa ra những ý kiến sau: Có 3 loại chính đó là

1. Dây & cáp lõi đơn

Các ruột dẫn được làm bằng đồng ủ, một ruột đặc hoặc nhiều ruột xoắn, vỏ bọc PVC hoặc PVC có khả năng chịu nhiệt, theo tiêu chuẩn IEC 60227 và BS 6004. Các loại cáp này có điện áp 450/750V. Bạn có thể tham khảo cáp điện mềm 1 ruột đồng VCm Lion để biết thêm kiểu dáng và mẫu mã.

Cáp PVC với các vật liệu chứa axit halogen ít hơn 15% tổng khối lượng khi đun nóng ở 800 º C sẽ được sử dụng nếu khách hàng có yêu cầu.

2. Dây & cáp điện hạ thế

Low Voltage dây cáp điện không có lớp giáp và có lớp giáp PVC và XLPE, điện áp thấp được sản xuất theo tiêu chuẩn của Anh BS và tiêu chuẩn quốc tế IEC và theo yêu cầu của khách hàng, tất cả đều theo qui trình quản lý chất lượng nghiêm ngặt. Các lọai dây & cáp này có mức điện áp là 600/1000V

Cáp điện PVC được sản xuất bằng đồng lõi tinh luyện. Các lõi được đặt cùng nhau và được bảo vệ bằng vỏ bọc PVC bên trong, bọc thép xung quanh lõi và cáp lõi đơn được bọc thép với dây dẫn bằng nhôm và cuối cùng được bảo vệ bằng lớp PVC ở bên ngoài. Cáp không có giáp là loại dây không có vỏ bọc thêm ở ngoài và không được bọc thép. Vỏ PVC của tất cả các cáp có tác dụng chống Tia Cực Tím và Chốn Bén Cháy.

Chất liệu vỏ bọc PVC bên trong và bên ngoài nơi halogen axit thoát ra ít hơn 15% của tổng số chất khi được nung nóng ở nhiệt độ 800ºC sẽ được cung cấp theo yêu cầu.

Cáp điện được cách nhiệt XLPE được sản xuất bằng đồng lõi cáp được tôi nhẵn . Các lõi được đặt cùng nhau và được bảo vệ bằng vỏ bọc PVC bên trong, bọc thép xung quanh lõi và cáp lõi đơn được bọc thép với dây dẫn bằng nhôm và cuối cùng được bảo vệ bằng lớp vỏ PVC ở bên ngoài.

An toàn hỏa hoạn là tiêu chí hàng đầu về an toàn cơ sở hạ tầng khi lắp đặt hệ thống điện tòa nhà hiện đại. Một khi không thể kiểm soát được hỏa hoạn có thể gây ra những thiệt hại lớn về tài sản cũng như con người. Một trong số đó, tốc độ lan rộng của việc hỏa hoạn, việc sinh khí halogen từ việc đốt cháy các chất liệu chứa clo và việc hít khói vào làm cho việc thoát khỏi một đám cháy khó khăn và nguy hiểm.

3. Cáp tín hiệu và cáp điều khiển

Có nhiều loại cáp điều khiển và tín Hiệu (Instrumentation) nhiều cặp và nhiều lõi với lõi cáp bằng đồng hàm lượng cao và không có oxy được tôi và bệnh bằng chất cách nhiệt PVC, PE hoặc XLPE. Các lựa chọn khác gồm có vỏ bọc PVC hoặc LSZH có hoặc không có dây dẫn được bọc thép. Các lựa chọn khác bao gồm các lưới chắn toàn bộ hoặc riêng lẽ được sản xuất bằng nhôm/băng PE hoặc đồng mạ thiếc được bện như là lưới chắn.

Có các loại cáp tín hiệu có điện áp 300/500V và được sản xuất theo tiêu chuẩn BS 5308 hoặc BS EN 50288. Loại cáp điều khiển có điện áp 600/1000v và được sản xuất theo tiêu chuẩn BS 5467 hoặc IEC 60502-1.

Chất liệu dùng cho vỏ bọc PVC bên ngoài và bên trong chứa axit halogen ít hơn 15% tổng khối khi được nung nóng đến 800ºC sẽ được cung cấp theo yêu cầu của khách hàng.

Theo bài viết này bạn có thể căn cứ vào từng mục đích nhu cầu sử dụng để có thể chọn ra dây cáp điện phù hợp cho mình. Hãy chọn những nhãn hiệu có uy tín trên thị trường để chọn mua tránh các sản phẩm kém chất lượng có thể dẫn đến chập nổ trong quá trình sử dụng.

Theme Settings