Tài Liệu Kỹ Thuật

Tủ tụ bù hạ thế là một thiết bị điện quan trọng giúp hệ thống của hoạt động ổn định. Ưu điểm của tụ bù không những tăng hệ số cos phi để giảm tiền phạt công suất vô công gây ra mà còn cho phép người sử dụng máy biến áp, thiết bị đóng cắt và cáp nhỏ hơn,…đồng thời làm nhẹ tải cho máy biến áp, giảm tổn thất điện năng và sụt áp trong mạng điện.

Những tác dụng tuyệt vời của tủ tụ bù hạ thế

Tủ điện tụ bù là gì ?

Tủ điện tụ bù có tác dụng làm tăng hệ số công suất cosφ bằng cách sử dụng bộ tụ bù làm nguồn phát công suất phản kháng. Tủ điện tụ bù thường bao gồm các tụ bù điện mắc song song với tải, được điều khiển bằng một Bộ điều khiển tụ bù tự động thông qua thiết bị đóng cắt Contactor. Tủ tụ bù có chức năng chính là nâng cao hệ số công suất cosφ qua đó giảm công suất phản kháng (công suất vô công) nhằm giảm tổn thất điện năng tiết kiệm chi phí. Quý khách hàng sẽ giảm và không phải đóng tiền phạt công suất phản kháng theo quy định của ngành Điện lực.

Nguyên lý hoạt động của tủ tụ bù hạ thế

Là đo độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện nếu nó nhỏ hơn giá trị cài đặt (thường là 0.95) để tự động đóng cắt tụ bù cho đến khi đạt được trị số như yêu cầu và giữ hệ số công suất quanh giá trị cài đặt. Tủ tụ bù có thể đặt trong nhà hoặc ngoài trời, có thể hoạt động kết hợp với tủ phân phối tổng MSB hay lắp đặt độc lập. Bộ điều khiển tụ bù được lập trình thông minh để tối ưu quá trình đóng cắt các tụ bù phù hợp với nhu cầu cụ thể của các ứng dụng. Có các phương thức và phương pháp bù như: bù nền, bù ứng động, bù tập trung, bù theo nhóm, bù riêng…

Ứng dụng tủ tụ bù hạ thế

Tủ tụ bù công suất phản kháng được sử dụng trong các mạng điện hạ thế, ứng dụng cho các hệ thống điện sử dụng các phụ tải có tính cảm kháng cao là thành phần gây ra công suất phản kháng. Thường lắp đặt tại phòng kỹ thuật hay tại khu vực trạm máy biến áp của các công trình công nghiệp và dân dụng như nhà máy, xưởng công nghiệp, trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, chung cư, bệnh viện,..

Tác dụng của tủ tụ bù hạ thế

Giảm hoá đơn tiền điện do lắp đặt tủ tụ bù công suất phản kháng

Hiện tại đồng hồ lắp cho các nhà máy hiển thị 3 loại công suất: công suất thực P(kW), công suất phản kháng Q ( Kvar ) và công suất biểu kiến S (Kva ). Tiền mà chúng ta thường bị phạt chính là tiền mua điện năng phản kháng. Đối với hộ dân thì tính tiền trên công suất P (kWh). Còn các doanh nghiệp do sản lượng tiêu thụ thường lớn nên phải trả thêm công suất phản kháng ( Kvar).

Khi hệ số cosφ <=0.85 thì theo quy định của điện lực lượng Q tiêu thụ bắt đầu được tính tiền.

Tiền phạt thực chất là tiềm mua điện năng phản kháng. Hiện nay đồng hồ thế hệ mới mà điện lực lắp đặt cho các nhà máy hiển thị 3 loại công suất: công suất thực P (Kw), công suất phản kháng Q (Kvar), công suất biểu kiến S (KVA). Đối với hộ dân thì tính tiền trên công suất P (KWh), còn các doanh nghiệp do sản lượng tiêu thụ lớn nên phải trả thêm công suất phản kháng (công suất ảo) Q (Kvar).

Giúp bù công suất phản kháng cho lưới điện hạ thế

Khi đứng trên cương vị là người quản lý doanh nghiệp hay cán bộ phụ trách điện. Chúng ta đều cảm thấy xót xa khi mỗi tháng phải trả thêm số tiền bị phạt do hệ số cosφ không đạt. Nếu như hệ thống điện của chúng ta có hệ số cosφ nhỏ hơn 0.85 mà chưa được lắp đặt tủ tụ bù hạ thế. Hoặc lắp rồi mà không đáp ứng được nhu cầu thì đó chính là lý do dẫn tới việc bị phạt tiền.

Trong quá trình hoạt động sản xuất thì thiết bị này còn cung cấp những ứng dụng tuyệt với khác và là một thiết bị không thể thiếu. Tủ tụ bù được dùng cho các hệ thống điện sử dụng các phụ tải có tính cảm kháng cao, sử dụng các Contactor để thay đổi số lượng tụ bù vào vận hành, quá trình thay đổi này có thể điều khiển bằng chế độ tự động hoặc bằng tay.

Nhắc đến đồng hồ đo điện đa năng bạn sẽ phải bất ngờ vì trên thị trường hiện nay đang có tới 30 thương hiệu cung cấp sản phẩm này. Đây là thiết bị giúp người kỹ thuật điện đo lường điện với nhiều chức năng ampe kế, vôn kế, ôm kế để ứng dụng: đo tần số dòng điện, kiểm tra điện dung tụ điện…Từ đó phát hiện được những lỗi trong hệ thống điện để kịp thời đưa ra biện pháp xử lý. Dưới đây là một vài hướng dẫn cách sử dụng đồng hồ đo điện đa năng mà chúng tôi đã tổng hợp được.

Những cách sử dụng đồng hồ đo điện đa năng

Sử dụng đồng hồ đo đa năng không khó, bạn chỉ cần nắm được nguyên lý hoạt động của nó cùng với ý nghĩa các thông số trên đồng hồ đo điện.

1. Đo thông mạch:

Các bạn để thang đồng hồ về vị trí đo ohm bấm select hiện biểu tượng âm thanh. Khi đo mạch nếu không bị đứt thì xuất hiện âm pip, khi hở mạch không có âm thanh báo hiệu.

2. Đo điện trở:

Bật chuyển mạch về thang đo Ohm, sau đó đưa đầu 2 que đo vào điện trở cần đo, chú ý không được chạm tay vào chân linh kiện đồng hồ sẽ không chính xác khi đo cả nội trở của tay người. Cũng không nên đo linh kiện trong mạch bởi R có thể là của linh kiện khác trong mạch.

3. Đo tụ điện:

Bật chuyển mạch của đồng hồ về thang đo tụ, chập hai đầu của tụ để phóng hết điện tích trên hai bản cực của tụ. Đưa hai que đo vào hai bản cực của tụ, đọc trị số đo được trên màn LCD.

4. Đo Diode:

Bật chuyển mạch về thang đo diode đưa 2 đầu que đo vào hai cực của diode, và đổi đầu que đo:

– Một chiều lên khoảng 0,6VDC, một chiều không lên ( đòng hồ hiện chữ OL) => diode tốt.

– Đo đi do lại hai chiều đều không lên (đồng hồ hiện OL) => diode bị đứt, hỏng.

– Đo đi đo lại hai chiều đều lên 0,0VDC => diode bị chập, hỏng.

5. Đo VAC, VDC:

– Đo VAC: Bật chuyển mạch của đồng hồ về Volts AC có biểu tượng (AC có dấu Ngã) Đưa 2 đầu que đo vào 2 điểm cần đo, đọc chỉ số hiển thị trên LCD.

– Đo VDC: Bật chuyển mạch của đồng hồ về VDC, đưa hai que đo: que đỏ, dương vào cực dương; que đen âm vào cự âm. Đọc chỉ số trên LCD.

Nếu trước chỉ số có dấu (-) ta phải đảo lại đầu que đo.

6. Đo A-AC, D-DC:

Bật chuyển mạch của đồng hồ về thang đo Ampes AC; DC. Chuyển giắc cắm dây đỏ – dương của đồng hồ sang giắc cắm đo Ampe, que đen vẫn giữ nguyên vị trí. Mắc nối tiếp đồng hồ với thiết bị cần đo, đọc trị số trên LCD.

7. Đo tần số hx:

Ở các loại đồng hồ khác, việc đo tần số ta chuyển mạch về Hz và đo như đo V-AC như thông thường, nhưng trong đồng hồ Fluke việc đo tần số Hz được tích hợp trên các thang đo VAC; VDC; AAC; ADC. Khi đo cần bấm vào nút select để chuyển về tính năng đo tần số (khi xuất hiện chữ Hz trên LCD)

như hình vẽ:

Một mẹo chuẩn cho bạn đó là  trên các đồng hồ đo điện sẽ có giới hạn dòng điện chịu đựng, bạn nên cân nhắc khi chọn số liệu khi đo. Nếu dòng điện tiêu thụ lớn hơn giới hạn của đồng hồ đo điện thì không nên đo vì nó sẽ dẫn đến tình trạng làm đứt cầu chì hay dẫn đến khả năng chập nổ ảnh hưởng tới hệ thống.

Tìm hiểu Rơ le nhiệt là gì

Rơ le (relay) nhiệt là thiết bị điện hỗ trợ bảo vệ động cơ và mạch điện khỏi bị quá tải, thường được dùng kèm với khởi động từ, contactor. Relay nhiệt không tác động tức thời theo trị dòng điện vì nó quán tính nhiệt lớn nên cần thời gian để phát nóng. Dùng điện áp xoay chiều đến 500V, tần số 50Hz, loại mới lên đến 150A, điện áp một chiều lên đến 440v. Trong thực tế rơle nhiệt thường dùng để bảo vệ quá tải cho các thiết bị điện của gia đình. Trong công nghiệp rơle nhiệt được lắp kèm với công tắc tơ.

Phân loại rơle nhiệt

Nếu dựa trên phân chia theo kết cấu rơle nhiệt hiện nay chúng ta có thể chia ra làm 2 loại: kiểu hở và kiểu kín.

Còn nếu phân chia theo yêu cầu sử dụng thì chúng ta cũng có 2 loại cơ bản đó là: rơ le nhiệt một cực và hai cực.

Còn theo phương thức đốt nóng thì rơ le nhiệt được chia thành:

– Đốt nóng trực tiếp: Dòng điện đi qua trực tiếp tấm kim loại kép, thường thì rơ le loại này có cấu tạo đơn giản, nhưng khi muốn thay đổi dòng điện định mức phải thay đổi tấm kim loại kép cho phù hợp thường không tiện dụng.

– Đốt nóng gián tiếp: Dòng điện đi qua phần tử đốt nóng độc lập khi đó sẽ tỏa ra một lượng nhiệt gián tiếp làm tấm kim loại cong lên.

– Đốt nóng hỗn hợp: Loại này được sử dụng nhiều vì vừa có thể đốt trực tiếp lại vừa có thể đốt gián tiếp. Nó có tính ổn định nhiệt tương đối cao và phù hợp để làm việc ở bội số quá tải lớn giúp đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

Cấu tạo của rơ le nhiệt

Rơ le nhiệt cũng như các thiết bị điện khác được cấu tạo từ những bộ phận khác nhau gồm :

– Gồm một đầu cảm nhiệt chứa môi chất dễ bay hơi để lấy tín hiệu nhiệt độ buồng lạnh biến thành tín hiệu áp suất.

– Hộp xếp dùng để chuyển tín hiệu áp suất ra độ giãn nở cơ học của hộp xếp, vì giữa hộp xếp và đầu cảm nhiệt có ống dẫn.

– Cơ cấu đòn bẩy để biến độ giãn nở hộp xếp ra động tác đóng ngắt tiếp điểm cho một cách dứt khoát.

– Có thêm hệ thống lò xo và vít điều chỉnh nhiệt độ từ chế độ ít lạnh nhất đến lạnh nhất.

Nguyên lý hoạt động của Relay nhiệt

Phần tử cơ bản rơle nhiệt là phiến kim loại kép (bimetal) cấu tạo từ hai tấm kim loại, một tấm hệ số giãn nở bé (thường dùng invar có 36% Ni, 64% Fe) một tấm hệ số giãn nở lớn (thường là đồng thau hay thép crôm – niken, như đồng thau giãn nở gấp 20 lần invar). Hai phiến ghép lại với nhau thành một tấm bằng phương pháp cán nóng hoặc hàn.

Khi đốt nóng do dòng I phiến kim loại kép uốn về phía kim loại có hệ số giãn nở nhỏ hơn, có thể dùng trực tiếp cho dòng điện qua hoặc dây điện trở bao quanh. Để độ uốn cong lớn yêu cầu phiến kim loại phải có chiều dài lớn và mỏng. Nếu cần lực đẩy mạnh thì chế tạo tấm phiến rộng, dày và ngắn.

Ý nghĩa của những ký hiệu Rơ le nhiệt

Bạn có thể dễ dàng nhìn trên ký hiệu rơ le nhiệt đó là: NO, NC và COM.

+ COM (common): là chân chung, nó luôn được kết nối với 1 trong 2 chân còn lại. Còn việc nó kết nối chung với chân nào thì phụ thuộc vào trạng thái hoạt động của Relay.

+ NC (Normally Closed): Nghĩa là bình thường nó đóng. Nghĩa là khi Relay ở trạng thái OFF, chân COM sẽ nối với chân này.

+ NO (Normally Open): Khi Relay ở trạng thái ON (có dòng chạy qua cuộn dây) thì chân COM sẽ được nối với chân này.

Kết nối COM và NC khi bạn muốn có dòng điện cần điều khiển khi Relay ở trạng thái OFF. Và khi Relay  ON thì dòng này bị ngắt.

Ngược lại thì nối COM và NO.

Một mẹo nhỏ cho bạn cách sử dụng rơ le nhiệt đúng là chọn Rơle sao cho đường đặc tính A – s của Rơle gần sát đường đặc tính A – s của đối tượng cần bảo vệ. Nếu chọn thấp quá sẽ không tận dụng được công suất của động cơ điện, chọn cao quá sẽ làm giảm tuổi thọ của thiết bị cần bảo vệ.

Cầu dao tổng bị ngắt liên tục là sự cố khá khó chịu cho những nhà đang sử dụng điện, nó ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình sinh hoạt cũng như hoạt động kinh doanh buôn bán. Vậy làm sao để xử lý sự cố này một cách triệt để mà không cần đòi hỏi kỹ thuật cao và tốn quá nhiều thời gian. Bài viết dưới đây sẽ hỗ trợ các bạn những thao tác cần thiết.

Bài viết này dựa trên kinh nghiệm thực tế cũng như thao tác được ghi chép lại để các bạn dễ hình dung và thực hành.

Tôi đã mất khoảng 4 tiếng để tìm ra nguyên nhân và khắc phục nó. Dưới đây là kinh nghiệm giúp tự bạn có thể khắc phục giúp bạn tiết kiệm được tiền bạc trước khi gọi thợ đến nhà.

Cảnh Báo Nghiêm Túc: Vì đây là điện 220V rất nguy hiểm vì vậy phải thật sự bình tĩnh trước khi làm, đọc thật kỹ thông tin trước khi làm, kiểm tra cầu dao ít nhất 2 lần trước khi đụng vào đường điện, phải 2 người cùng làm để hỗ trợ lẫn nhau. Nếu bạn là dân không chuyên thì bạn chỉ có thể làm đến bước 3, từ bước 4 trở đi là dành cho người có hiểu biết cơ bản về điện nhà.

Nếu nhà bạn không có điện âm tường.

Rút hết ra, rồi cắm lại từng thiết bị điện cho đến khi biết thiết bị điện nào bị chạm – Cách ly thiết bị chạm là xong.

Khi cầu dao tổng nhảy (Aptomat tự ngắt) thì bạn bình tĩnh làm theo các bước như sau:

Bước 1: Bạnphải phân vùng được tầng nào của nhà bạn đang xảy ra tình trạng chập điện. Bạn phân vùng bằng cách tắt hết cầu dao riêng của ở các tầng lâu (Thường mỗi tầng có cầu dao riêng) rồi bật lần lượt từng tầng lại theo thứ tự từ thấp lên cao, mỗi lần bật cách nhau từ 5 – 10 phút để kiếm xem tầng nào bị chập điện.

Bước 2: Khi biết tầng nào bị chập điện rồi, bạn rút hết thiết bị của tầng đó ra, bật cầu dao tổng lên lại, rồi cắm lại từng thiết bị mình đã rút ra cho tới khi cầu dao điện tự nhảy (Aptomat tự ngắt) thì bạn đã biết thiết bị đó đã bị chạm. Cách ly thiết bị đó ra và đem đến của hàng sửa chữa ngay.

Rút ra bài học là: Nên trang bị mỗi tầng lầu, mỗi phòng điều có 1 cầu dao riêng để dễ dàng kiểm soát điện trong nhà. Lỡ có xảy ra tình trạng chập điện ở 1 phòng bạn có thể dễ dàng cách ly phòng đó ra và đợi thợ chuyên nghiệp tới sửa. Từ đó cũng giảm luôn nguy cơ cháy, chập gây hư hỏng và nguy hiểm cho cả nhà mình. Chú ý khi mưa gió nên tắt các thiết bị điện không cần thiết trong gia đình .

Nếu nhà bạn có điện âm tường.

Kiểm tra từng cặp dây của ổ cắm, công tắc sát mặt đất – xác định nơi chập điện – cách ly nơi chập là xong.

Bạn cũng lập lại bước 1 & 2 như trên. Khi đã xác nhận được là tầng nào đang có tình trạng chập điện thì qua tiếp bước 3.

Bước 3: Hiện tại dù bạn đã rút hết điện thiết bị trong nhà, tắt hết đèn nhưng cầu dao tổng (Aptomat) vẫn bị ngắt liên tục vậy chứng tỏ dây điện đi âm trong tường đã gặp vấn đề.

 Bước 4: Lúc này bạn cần phải có kỹ năng sử dụng đồng hồ vạn năng để đo kiểm tra từng cặp dây của ổ cắm, công tắc để xác định xem cặp dây âm tường từ ổ cắm nào đến ổ cắm nào đang bị chập. Khi xác định được đoạn dây nào bị chập thì bạn cách ly đoạn dây đó ra rồi bật cầu dao tổng lại bình thường. Theo kinh nghiệm thì đoạn dây nào nằm gần đất nhất (sát mặt đất nhất) là đoạn dễ bị nhất, vì thế bạn nên kiểm tra từ dưới đất lên là hay nhất.

 Bước 5: Nếu đã làm qua các bước trên mà vẫn còn hiện tượng cầu dao tổng (Aptomat) bị ngắt liên tục thì bạn cứ việc làm lại các bước trên. Hoặc liên hệ với nhân viên kỹ thuật để được hỗ trợ

Rút ra bài học là: Đường điện âm nào sát mặt đất nhất là thường bị xảy ra chập chạp nhất. Vì vậy khi thiết kế nhà hoặc mua nhà có làm điện âm tường thì bạn nên lưu giữ lại sơ đồ đường điện đi âm trong tường như thế nào để dễ dàng sửa chữa sau này. Nên chống thắm nhà tốt và mua dây điện âm loại tốt nhất để sử dụng lâu dài. Ngoài ra hiểu biết một chút về việc sử dụng đồng hồ vạn năng sẽ giúp ích rất nhiều cho cuộc sống của các bạn.

Hi vọng với chia sẻ thực tiễn này bạn sẽ có thêm kiến thức để có thể tự mình xử lý các sự cố về điện trong gia đình. Rất mong ý kiến phản hồi của các bạn về những thắc mắc và yêu cầu chúng tôi sẽ tiến hành tổng hợp và trả lời trong khoản thời gian sớm nhất.

Công nghệ biến tần hiện nay đã được áp dụng khá phổ biến trong các thiết bị tiêu thụ điện với mục tiêu là giúp tiết kiệm điện hợp lý. Tuy giá mua thiết bị có hỗ trợ công nghệ này thường cao hơn các loại thông thường nhưng người tiêu dùng sẽ có lợi hơn nhiều trong quá trình sử dụng.

Công nghệ biến tần là gì?

Biến tần (Inverter) là thiết bị dùng để điều khiển tốc độ động cơ. Trên thế giới hiện nay, biến tần được áp dụng rộng rãi trong công nghiệp. Ngoài ý nghĩa về mặt điều khiển, nó còn có nhiều chức năng khác như khởi động mềm, phanh, đảo chiều, điều khiển thông minh…Trong đa số trường hợp, việc sử dụng biến tần còn mang lại hiệu quả kinh tế, giúp tiết kiệm điện.

Với các thiết bị thông thường thì mỗi khi đủ độ lạnh chúng sẽ tự động bật – tắt tùy theo nhiệt độ hiệu chỉnh của người dùng. Vì vậy, mỗi khi có sự thay đổi về nhiệt độ thì máy nén phải khởi động lại để tăng nhiệt độ lên.

Với các thiết bị điện sử dụng Inverter thì máy nén có nhiều cấp hoạt động và cho phép điều chỉnh vòng quay của máy nén mỗi khi có bất kỳ sự thay đổi bên ngoài nào và từ đó sẽ tiết kiệm được điện năng khá nhiều.

Nguyên lý hoạt động công nghệ biến tần

Đầu tiên, nguồn điện xoay chiều 1 pha hay 3 pha được chỉnh lưu và lọc thành nguồn 1 chiều bằng phẳng. Công đoạn này được thực hiện bởi bộ chỉnh lưu cầu diode và tụ điện. Nhờ vậy, hệ số công suất cosphi của hệ biến tần đều có giá trị không phụ thuộc vào tải và có giá trị ít nhất 0.96. Điện áp một chiều này được biến đổi (nghịch lưu) thành điện áp xoay chiều 3 pha đối xứng. Công đoạn này hiện nay được thực hiện thông qua hệ IGBT (transistor lưỡng cực có cổng cách ly) bằng phương pháp điều chế độ rộng xung (PWM).

Nhờ tiến bộ của công nghệ vi xử lý và công nghệ bán dẫn lực hiện nay, tần số chuyển mạch xung có thể lên tới dải tần số siêu âm nhằm giảm tiếng ồn cho động cơ và giảm tổn thất trên lõi sắt động cơ.

Hệ thống điện áp xoay chiều 3 pha ở đầu ra có thể thay đổi giá trị biên độ và tần số vô cấp tuỳ theo bộ điều khiển. Theo lý thuyết, giữa tần số và điện áp có một quy luật nhất định tuỳ theo chế độ điều khiển. Đối với tải có mô men không đổi, tỉ số điện áp – tần số là không đổi. Tuy vậy với tải bơm và quạt, quy luật này lại là hàm bậc 4. Điện áp là hàm bậc 4 của tần số. Điều này tạo ra đặc tính mô men là hàm bậc hai của tốc độ phù hợp với yêu cầu của tải bơm/quạt do bản thân mô men cũng lại là hàm bậc hai của điện áp.

Ngoài ra, biến tần đã tích hợp rất nhiều kiểu điều khiển khác nhau phù hợp hầu hết các loại phụ tải khác nhau. Công nghệ tiết kiệm điện có tích hợp cả bộ điều khiển vi tích phân tỉ lệ PID và thích hợp với nhiều chuẩn truyền thông khác nhau, rất phù hợp cho việc điều khiển và giám sát trong hệ thống quản lý và giám sát điện năng SCADA.

Tại sao các thiết bị điện hỗ trợ công nghệ biến tần lại tiết kiệm điện

Hiệu suất chuyển đổi nguồn của các bộ biến tần rất cao vì sử dụng các bộ linh kiện bán dẫn công suất chế tạo theo công nghệ hiện đại. Chính vì vậy, năng lượng tiêu thụ cũng xấp xỉ bằng năng lượng yêu cầu của hệ thống.

Qua tính toán với các dữ liệu thực tế, với các chi phí thực tế thì với một động cơ sơ cấp khoảng 100 kW, thời gian thu hồi vốn đầu tư cho một bộ biến tần là khoảng từ 3 tháng đến 6 tháng. Hiện nay ở Việt nam đã có một số xí nghiệp sử dụng máy biến tần này và đã có kết quả rõ rệt.

Nhờ tính năng kỹ thuật cao với công nghệ điều khiển hiện đại nhất (điều khiển tối ưu về năng lượng) các bộ biến tần giúp tiết kiệm khoảng 44% điện năng.

Trên thị trường hiện nay có xuất hiện loại mô tơ bơm nước công suất nhỏ, có gắn bộ biến tần, tiện dụng trong gia đình, cơ sở sản xuất. Công suất bộ biến tần loại nhỏ và vừa: 18,5 – 315 kW, 220 V; 19,5 – 315 kW, 380 V, khả năng chịu quá tải: 120% – 1 phút, 180% – 0,5 giây, chuẩn C-Tick, CE, UL… Đặc điểm nổi bật là tiết kiệm năng lượng, lắp đặt và cài đặt đơn giản. Hiện có loại biến tần với đầy đủ các chức năng sử dụng cho bơm và quạt: tự động tiết kiệm năng lượng bằng cách giới hạn dòng điện động cơ; dò mất pha, tự động khởi động mềm mại động cơ khi bị sự cố mất pha tạm thời, cài đặt hoạt động đến 15 cấp tốc độ… Ngoài ra, các biến tần này còn có khả năng tự động dò quá tải và giảm tần số ra để ngăn ngừa xảy ra quá tải, tự động phát hiện dòng điện rò, chạm đất…

Tuy điểm yếu của các thiết bị điện có áp dụng công nghệ biến tần là giá thành khá đắt nhưng so với những lợi ích mà nó mang lại trong quá trình sử dụng thì thật sự đáng để đánh đổi. Bạn nghĩ sao về công nghệ tiết kiệm điện này, có nên sử dụng nó trong chính ngôi nhà của bạn hay không.

Như chúng ta đã biết tụ điện có nhiệm vụ cho điện áp xoay chiều đi qua và ngăn điện áp một chiều lại,tụ được sử dụng để truyền tín hiệu giữa các tầng khuyếch đại có chênh lệch về điện áp một chiều. Lọc điện áp xoay chiều sau khi đã được chỉnh lưu thành điện áp một chiều bằng phẳng. Vậy khi hệ số của tụ điện được cải thiện thì sẽ mang lại những lợi ích gì? Hãy cùng dienhathe.com khám phá nhé các bạn!

1. Giảm hóa đơn tiền điện

Cải thiện hệ số công suất của thiết bị điện mang lại những lợi ích cả về kỹ thuật lẫn kinh tế, đặc biệt là giảm hóa đơn tiền điện.

Việc tiêu thụ năng lượng phản kháng vượt quá 40% năng lượng tác dụng (tgφ > 0,4: đây là giá trị thỏa thuận với công ty cung cấp điện) thì người sử dụng năng lượng phản kháng phải trả tiền hàng tháng theo giá hiện hành.

Do đó, tổng năng lượng phản kháng sử dụng sẽ được tính toán như sau:

kVAr (phải trả tiền) = KWh (tgφ – 0,4)

Mặc dù, việc cải thiện hệ số công suất mang lại lợi ích về giảm bớt tiền điện, nhưng cũng cần cân nhắc đến yếu tố chi phí khi mua sắm, lắp đặt và bảo trì các tụ điện để cải thiện hệ số công suất.

2. Tốt ưu hóa hiệu quả kinh tế – kỹ thuật

Cải thiện hệ số công suất cho phép sử dụng máy biến áp, thiết bị đóng cắt và cáp nhỏ hơn,… do đó, giảm chi phí đầu tư thiết bị và cáp dẫn, đồng thời giảm tổn thất điện năng và sụt áp trong mạng điện.

Cải thiện hệ số công suất cũng cho phép tối ưu hóa các phần tử cung cấp điện. Các thiết bị điện sẽ không cần định mức dư thừa. Tuy nhiên để đạt được kết quả tốt nhất, cần đặt tụ cạnh từng phần tử của thiết bị tiêu thụ công suất phản kháng.

3. Cải thiện hệ số công suất

Để cải thiện hệ số công suất của mạng điện, cần sử dụng một bộ tụ điện làm nguồn phát công suất phản kháng. Phương pháp này được gọi là phương pháp bù công suất phản kháng.

Tải mang tính cảm có hệ số công suất thấp sẽ nhận dòng điện phản kháng từ máy phát điện qua hệ thống truyền tải. Điều này sẽ gây ra hao phí về công suất và có thể xảy ra hiện tượng sụt áp.

Khi mắc các tụ song song với tải, dòng điện có tính dung của tụ sẽ có cùng đường đi với cảm kháng của dòng tải, hai dòng điện này sẽ triệt tiêu lẫn nhau do IC = IL. Như vậy sẽ không còn tồn tại dòng phản kháng qua phần lưới phía trước vị trí đặt tụ.

Nên tránh định mức động cơ quá lớn cũng như chế độ chạy không tải của động cơ. Lúc này hệ số công suất của động cơ rất nhỏ (0,17) do lượng công suất tác dụng tiêu thụ ở chế độ không tải rất nhỏ.

Trên đây là những lợi ích lớn khi hệ số công suất ở tụ điện được cải thiện mà chúng tôi muốn giới thiệu đến các bạn. Nếu áp dụng hợp lý và tuân thủ kỹ thuật bạn sẽ thấy được những lợi ích khác nữa trong việc quản lý hệ thống điện của mình.

Các tai nạn về điện là điều mà chúng ta đều không muốn gặp phải, vì vậy phải luôn trang bị cho bản thân những kiến thức cần biết để có thể kịp thời xử lý. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn xác định mức điện áp gây nguy hiểm đến con người.

Mức điện áp gây nguy hiểm cho con người

Các mức điện áp thấp dưới 50V là ít nguy hiểm và điện áp cách ly nói chung là an toàn hơn cho người sử dụng. Tùy vào mục đích sử dụng mà ta cần mức điện áp khác nhau cũng như nguồn điện sử dụng cách ly.

Các yếu tố ảnh hưởng đến tai nạn điện giật bao gồm các yếu tố sau :

1. Cường độ dòng điện đi qua cơ thể

Giá trị dòng điện qua người quyết định là một trong các yếu tố gây nguy hiểm cho người. Qua nghiên cứu và phân tích các tai nạn điện, thấy rằng với dòng điện xoay chiều, tần số 50-60hz, giá trị an toàn cho người nhỏ hơn 10mA . Mức cường độ từ 30mA có khả năng ảnh hưởng đến tính mạng con người.

2. Thời gian bị điện giật

Thời gian bị điện giật có ảnh hưởng lớn đến tình trạng nguy hiểm của người khi bị điện giật và khác nhau đối với tình trạng sức khỏe của người.

Giá trị dòng điện lớn nhất cho phép trong thời gian để tạo nên tim ngừng đối với người khỏe và người yếu. Thời gian bị điện giật phải nhỏ từ 0,1-0,2 giây thì không gây nguy hiểm. Thời gian càng tăng do ảnh hưởng phát nóng, lớp sừng trên da bị chọc thủng, điện trở của người giảm xuống nhanh, dòng điện đi qua các thiết bị điện sẽ tăng vọt và càng nguy hiểm hơn.

3. Điện trở của người

Khi người chạm vào 2 cực của nguồn điện hay hai điểm của mạch điện, cơ thể người trở thành 1 bộ phận của mạch điện. Điện trở của người là trị số của điện trở đo được giữa hai điện cực đặt trên cơ thể người. Có thể chia điện trở người thành 2 phần: điện trở lớp da ở chỗ 2 điện cực đặt trên và điện trở bên trong cơ thể.

Điện trở của người không phải cố định mà thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: tình trạng của lớp sừng trên da, diện tích và áp suất tiếp xúc, cường độ và dòng điện qua người, thời gian tiếp xúc, tần số dòng điện và trạng thái bệnh lý của người.

Khi da bị ướt hay có mồ hôi, điện trở của người giảm. Diện tích tiếp xúc càng lớn thì điện trở của người càng nhỏ. Với điện áp từ 50V-60V có thể xem điện trở của người tỉ lệ nghịch với diện tích tiếp xúc.

Khi áp xuất tiếp xúc lớn hơn 1kg/cm2 thì điện trở của người gần như tỷ lệ thuận với áp suất tiếp xúc.

Thời gian tác dụng lâu điện trở người càng giảm vì da bị nóng, ra mồ hôi và do những biến đổi điện phân trong cơ thể. Khi điện áp tăng lên thì điện trở của người bị giảm xuống. Đối với da ẩm điện trở của người 10000Ω với điện áp tác dụng là 10V, điện áp 40V, điện trở người giảm gần bằng 2000 Ω

Điện trong nhà không gây nguy hiểm như điện ngoài trời vì khi vào nhà bạn dòng điện đi qua đồng hồ có cường độ giảm đi chỉ còn từ 10A đến 30A do đó khi giật ít nguy hiểm hơn điện ngoài trời (Có cường độ rất lớn), trừ trường hợp có nước và tay chân bị ẩm thì cường độ dòng điện qua người bạn cao hơn. Chúng ta cũng biết là da của mỗi người có một sức cản điện khác nhau mà ta gọi là điện trở. Vì vậy mà có người chịu nổi dòng điện 300V khi sờ vào mà không bị giật, trong khi đó người khác chỉ chạm vào điện 220V là đủ để tử vong!

4. Đường đi dòng điện qua người

Để đánh giá mức độ nguy hiểm của dòng điện qua người, thường dựa vào phân lượng dòng điện chạy qua tim và đây là tác dụng nguy hiểm nhất làm tê liệt tuần hoàn dẫn đến chết người. Kết quả nghiên cứu cho thấy phân lượng dòng điện qua tim theo các con đường dòng điện qua người như sau:

  • Từ chân qua chân: 0,4%( kém nguy hiểm)
  • Từ tay qua tay: 3,3% ( nguy hiểm)
  • Từ tay trái qua chân: 3,7% ( nguy hiểm)
  • Từ tay phải qua chân: 6,7% ( nguy hiểm nhất)

Từ đây nhận thấy rằng, tai nạn điện thường rơi vào trường hợp nguy hiểm nhất vì số người đều thuận tay phải.

5. Tần số dòng điện

Dòng điện một chiều được coi là ít nguy hiểm hơn dòng điện xoay chiều và đặc biệt là dòng điện xoay chiều tần số công nghiệp 50-60Hz. Điều này có thể giải thích là do dòng điện tần số công nghiệp tạo nên sự rối loạn mà con người khó có thể tự giải phóng dưới tác dụng của dòng điện, dù cho nó có giá trị bé.

Dòng điện tần số càng cao càng ít nguy hiểm. dòng điện tần số trên 500Khz không gây giật vì tác động quá nhanh hơn thời gian cảm ứng của các cơ nhưng cũng có thể gây bỏng.

6. Điện áp cho phép

Vì việc bảo vệ an toàn xuất phát từ một điện áp dễ hình dung giá trị dòng điện qua người nên trong thực tế đòi hỏi quy định các giá trị điện áp mà con người có thể chịu đựng được.

Giá trị điện áp cho phép quy định mà con người có thể chịu đựng được tuỳ thuộc vào môi trường làm việc cụ thể, công suất nguồn, khả năng được bảo đảm an toàn của bản thân trang thiết bị và phương tiện bảo hộ. ngoài ra còn lưu ý đến xác suất nguy hiểm có thể xảy ra. Thông thường, mức điện áp từ 40V trở lên được đánh giá là mức nguy hiểm.

Thông thường 3 loại điện áp lớn nhất cho phép được quy định là:

  • Điện áp lớn nhất Umax của các dụng cụ cầm tay, đèn điện
  • Điện áp tiếp xúc Utx và điện áp bước Ub
  • Điện áp cảm ứng cho phép lớn nhất

Dòng điện xoay chiều được đánh giá là có tính nguy hiểm hơn điện 1 chiều bởi có khả năng gây co cơ và làm đứng tim.

Qua bài viết này hi vọng là bạn có thể xác định mức điện áp gây nguy hiểm cho con người. Ngày nay các tai nạn về điện có xu hướng tăng cao nên việc phòng ngừa để tránh mắc phải những sự cố đáng tiếc  xảy ra là điều cần phải chú ý.

Dây cáp chống cháy đóng vai trò rất lớn trong hệ thống điện đặc biệt là những nơi có mật độ truyền tải điện cao để phòng chống cháy nổ cho hệ thống. Trong ứng dụng các kỹ thuật cũng như về cơ sở hạ tầng thì an toàn cháy nổ là vấn đề được lưu ý hàng đầu. Chính vì thế các thiết bị cáp chống cháy được sử dụng để giảm thiểu những tai nạn cháy nổ xảy ra.

1) Cáp chống cháy là gì

Cáp chống cháy là loại cáp được sản xuất bằng chất rắn được tôi nhẵn hoặc lõi đồng được bện. Trước đây vỏ cáp chống cháy được làm bằng nhựa tổng hợp (PVC). Nhưng vì khi lớp vỏ cháy sẽ tạo ra khói và thải một lượng lớn khí độc ra môi trường gây nguy hiểm cho tính mạng nên đã được các nhà cung cấp thay đổi cho an toàn hơn. Hiện nay, vỏ cáp chống cháy được làm từ những chất liệu ít khói và không tạo ra khí độc.

2) Công dụng cáp chống cháy

Cáp chống cháy là loại cáp được sử dụng trong những công trình có tầm cỡ và đòi hỏi tính an toàn cao ( Sân bay , các cao ốc, khu thương mại, chung cư cao cấp, các khu resort…). Ở những nước phát triển như Singapore thì cáp chống cháy được sử dụng rất nhiều trong hệ thống điện của công trình ( nhất là hệ thống thoát hiểm, hệ thống báo cháy, hệ thống điện chính..)

Được sử dụng trong các hệ thống:

•                 Hệ thống báo cháy

•                 Hệ thống phun nước chữa cháy

•                 Thiết bị dò tìm và thoát khói

•                 Hệ thống đèn báo nguy khẩn cấp và báo lối thoát hiểm.

3) Cấu tạo và tính năng cáp chống cháy

Lõi dẫn điện được bảo vệ bằng băng chắn lửa và được cách điện bằng hợp chất nhiệt rắn ít khói không Halogen hoặc XLPE. Các lõi được đặt cùng nhau và được bảo vệ bằng vỏ bọc chất liệu ít khói không Halogen được bọc thép quanh dây cáp điện đối với các dây cáp nhiều lõi hoặc dây dẫn bằng nhôm đối với các cáp đơn và cuối cùng được bảo vệ bằng lớp vật liệu ít khói không Halogen ở ngoài.

Dây cáp chống cháy là loại cáp có cấu tạo gồm : Lõi đồng, lớp cách điện Mica chống cháy, lớp cách điện XLPE (loại 1 lõi có tiết diện dưới 6mm² thì không có lớp này), lớp vỏ bảo vệ LSZH.

Các cáp không có giáp bảo vệ không có lớp đệm bên trong và lớp bọc thép. Vỏ bọc ít khói không Halogen của tất cả các loại cáp này chống được tia cực tím. Loại Cáp FR có loại điện áp 600/1000V và được sản xuất theo BS 7211 (Dây dẫn đơn), IEC 60502 (không có giáp) và BS 7846 (Có giáp).

Loại : 1C x 1.5mm 2 tới 1C x 1000mm 2 (Dây dẫn lõi đơn)

Loại : 1C x 10mm 2 tới 1C x 1000mm 2, 2C x 1.5mm 2tới 4C x 500mm 2 (Có giáp)

Loại : 1C x 1.5mm 2 tới 1C x 1000mm 2, 2C x 1.5mm 2tới 4C x 500mm 2 (Không có giáp)

Mục đích của việc sử dụng cáp chống cháy là để đảm bảo sự an toàn cho con người, giảm tỉ lệ tai nạn hỏa hoạn cũng như mức thiệt hại về tài sản cho chủ công trình. Đây là một trong những thiết bị không thể thiếu trong các hệ thống công trình. Đóng vai trò quan trọng trong việc phòng chống những tai nạn về người lẫn tài sản.

Những nguy hiểm khi sử dụng dây cáp kém chất lượng

Dây cáp kém chất lượng sẽ dẫn đến dẫn điện kém, gây sụt áp trên đường dây làm cho thiết bị hoạt động không hiệu quả, tuổi thọ thiết bị giảm nhanh.

– Phát nóng quá mức trên đường dây, gây hư hại lớp cách điện, gây chạm chập cháy nổ.

– Ruột đồng kém chất lượng rất dễ gãy, khó nối và khó lắp vào các phụ kiện điện khác.

Những dây cáp chống cháy chất lượng nói riêng mà dây điện nói chung sẽ có cùng đặc điểm là lớp vỏ bảo vệ luôn được nhà sản xuất chú trọng tăng cường bảo vệ cáp chịu được các tác động bên ngoài như lực va chạm, nước , tia tử ngoại trong ánh sáng mặt trời. Bạn nên hỏi rõ nhân viên tư vấn để lựa chọn cho thích hợp với nhu cầu của mình.

Đối với các kỹ thuật điện thì tụ bù là một thiết bị không còn quá xa lạ. Nó thường dùng để tích và phóng điện trong mạch điện, muốn tích điện cho tụ bù người ta nối hai bản cực của tụ bù với nguồn điện, bản nối với cực dương sẽ tích điện dương, bản nối với cực âm sẽ tích điện âm. Khi lắp đặt tụ bù cũng có khả năng giúp bạn tiết kiệm điện đáng kể cho hệ thống của mình.

Trong hệ thống điện sản xuất và điện sinh hoạt sử dụng nhiều thiết bị cảm kháng như động cơ, biến áp,… các thiết bị đó không những tiêu thụ công suất hữu công P (kW) = S*Cosφ mà còn tiêu thụ một lượng lớn công suất vô công Q (kVAr) = S*Sinφ gây tổn hao cho hệ thống điện. Trong đó φ (đọc là phi) là góc lệch pha giữa dòng điện và điện áp. Thành phần công suất phản kháng làm cho tổng công suất truyền tải trên đường dây tăng lên gây tổn hao, quá tải, sụt áp,…

Công suất phản kháng càng lớn thì Cosφ càng nhỏ. Ngành Điện quy định cosφ phải đạt thấp nhất 0.9. Nếu để cosφ dưới 0.9 thì đơn vị sử dụng điện sẽ bị phạt tiền mua công suất phản kháng.

Lắp đặt tụ bù là giải pháp để giảm công suất phản kháng. Đảm bảo cosφ luôn cao hơn 0.9 sẽ không bị phạt tiền. Trong thực tế cosφ thường được cài đặt ở ngưỡng 0.95. Tùy theo từng đơn vị sử dụng điện khi lắp tụ bù có thể tiết kiệm được vài chục % tiền điện hàng tháng do không bị phạt tiền cosφ. Lắp tụ bù không những tiết kiệm tiền điện do không bị phạt mà còn giảm được tổn hao trên đường dây, tiết kiệm một phần chi phí đầu tư ban đầu cho hệ thống điện như dây dẫn, thiết bị đóng cắt bảo vệ, máy biến áp…

Một số giải pháp lắp đặt tụ bù tiết kiệm điện:

Đối với cơ sở sản xuất nhỏ:

Đặc điểm:

– Tổng công suất tiêu thụ thấp chỉ khoảng vài chục kW.

– Các thiết bị sinh ra sóng hài nhỏ nên không cần lọc sóng hài.

– Công suất phản kháng thấp.

Trong trường hợp này tiền phạt cos phi hàng tháng chỉ khoảng vài trăm nghìn đồng nếu chi phí lắp đặt tủ tụ bù cao quá thì mặc dù tiết kiệm điện nhưng không mang lại hiệu quả kinh tế.

Giải pháp lắp đặt tụ bù tiết kiệm điện:

Đối với nhu cầu cần bù công suất phản kháng thấp để tiết kiệm chi phí chỉ cần dùng phương pháp bù tĩnh (bù nền). Tủ tụ bù có cấu tạo rất đơn giản, gọn nhẹ và chi phí vật tư ở mức thấp nhất. Thiết bị gồm có:

– Vỏ tủ kích thước 500x350x200mm (thông số tham khảo).

– 01 Aptomat bảo vệ tụ bù và để đóng ngắt tụ bù bằng tay. Có thể kết hợp với Rơ le thời gian để tự động đóng ngắt tụ bù theo thời gian làm việc trong ngày.

– 01 tụ bù công suất nhỏ 2.5, 5, 10kVAr.

Chi phí lắp đặt tụ bù tiết kiệm điện chỉ khoảng vài triệu đồng có thể tiết kiệm hàng trăm nghìn tiền điện hàng tháng.

Đối với cơ sở sản xuất trung bình:

Đặc điểm:

– Tổng công suất tiêu thụ vào khoảng vài trăm kW.

– Các thiết bị sinh ra sóng hài nhỏ nên không cần lọc sóng hài.

– Công suất phản kháng vào khoảng vài chục tới vài trăm kVAr.

Tiền phạt có thể từ vài triệu đồng lên tới hơn chục triệu đồng hàng tháng.

Đối với trường hợp này không thể dùng phương pháp bù tĩnh (cố định) 1 lượng công suất thường xuyên mà cần phải chia ra nhiều cấp tụ bù. Có 2 cách là bù bằng tay (đóng ngắt các cấp tụ bù bằng tay) và bù tự động (sử dụng bộ điều khiển tụ bù tự động).

Đóng ngắt các cấp tụ bù bằng tay không chính xác và không kịp thời do người vận hành dựa vào quan sát đồng hồ đo hoặc theo kinh nghiệm để ra quyết định. Cách này rất mất công khi vận hành. Trong thực tế vẫn có một số ít đơn vị chọn cách này để giảm chi phí đầu tư thiết bị nhưng đây không phải là cách nên áp dụng.

Bù tự động là phương pháp chủ đạo hiện nay được hầu hết các đơn vị sử dụng. Ưu điểm là bộ điều khiển tự động đo và tính toán lượng công suất cần bù để quyết định đóng ngắt bao nhiêu cấp tụ bù cho phù hợp. Ngoài ra bộ điều khiển có chế độ đóng ngắt luân phiên các cấp tụ bù ưu tiên đóng các tụ bù ít sử dụng để cân bằng thời gian sử dụng của tụ bù và thiết bị đóng cắt sẽ kéo dài tuổi thọ thiết bị.

Bộ điều khiển tự động có nhiều loại từ 4 cấp đến 14 cấp. Đối với các hệ thống trung bình thường chia từ 4 cấp tới 10 cấp.

Hệ thống tủ tụ bù tự động tiêu chuẩn gồm có:

– Vỏ tủ chiều cao 1m – 1.2m.

– Bộ điều khiển tụ bù tự động.

– Aptomat tổng bảo vệ.

– Aptomat nhánh bảo vệ từng cấp tụ bù.

– Contactor đóng ngắt tụ bù được kết nối với bộ điều khiển.

– Tụ bù.

– Các thiết bị phụ: đồng hồ đo Volt, Ampe, đèn báo pha,…

Đối với cơ sở sản xuất lớn:

Đặc điểm:

– Tổng công suất thiết bị lớn từ vài trăm tới hàng nghìn kW.

– Thường có trạm biến áp riêng.

– Có thể có thiết bị sinh sóng hài cần biện pháp lọc sóng hài bảo vệ tụ bù.

Giải pháp lắp đặt tụ bù tiết kiệm điện:

Sử dụng hệ thống bù tự động chia nhiều cấp gồm các tụ bù công suất lớn.

Nếu trong hệ thống có nhiều thiết bị sinh sóng hài lớn thì cần phải lắp cuộn kháng lọc sóng hài để bảo vệ tụ bù tránh gây cháy nổ tụ bù.

Công dụng của tụ bù quả là rất to lớn phải không nào các bạn. Với tụ bù giúp tiết kiệm điện bạn sẽ giảm thiểu được rất nhiều chi phí cho hệ thống điện của mình.

Sơ đồ mạch điện là bản vẽ thiết kế hệ thống mạch điện đọc hiểu được bản vẽ này sẽ giúp bạn rất nhiều trong quá trình sử dụng và vận hành hệ thống điện. Đây là một kỹ năng rất hữu ích sẽ giúp bạn tiết kiệm nhiều thời gian, đặc biệt là khi bạn bắt đầu rối tung lên với việc xây dựng các dự án điện tử nhỏ. Hôm nay dienhathe.com sẽ hướng dẫn cách đọc sơ đồ mạch điện cực dễ để bạn có thể tự mình thực hiện.

Cách đọc sơ đồ mạch điện cơ bản

Sơ đồ mạch điện là bản vẽ thiết kế mô tả chi tiết hệ thống mạch điện của gia đình bạn thông qua các kí hiệu. Vậy để đọc được sơ đồ mạch điện trước tiên các bạn phải hiểu ý nghĩa của các kí hiệu: Các kí hiệu đó là: kí hiệu nguồn điện, kí hiệu dây dẫn điện, kí hiệu thiết bị điện, và kí hiệu đồ dùng điện. Các bạn có thể tham khảo ý nghĩa của các kí hiệu trong sơ đồ mạch điện thông qua bảng sau:

Hướng dẫn cách đọc sơ đồ mạch điện

Một sơ đồ mạch điện bao gồm rất nhiều các ký hiệu điện , điện tử . Chúng ta sẽ không thể hiểu được mạch điện nếu như không nắm vững được hệ thống ký hiệu này. Nếu không hiểu chúng hoạt động thế nào thì làm sao có thể phân tích mạch điện tử, việc hiểu rõ từng linh kiện được đánh giá thông qua khả năng bạn nhận biết chúng, khả năng tính toán chế độ làm việc của chúng và khả năng vận dụng linh kiện trong thiết kế mạch.

Sau khi nắm được các kí hiệu trong sơ đồ điện mạch điện cơ bản, các bạn cần phải tìm hiểu và biết được những điều sau:

Cách biểu diễn mối quan hệ của các bộ phận, thiết bị điện trong sơ đồ: Các bạn cần phải tìm hiểu bằng cách tham khảo các thông số điện áp định mức của các thiết bị điện trong mạch để tìm ra giá trị đúng của điện áp tụ điện và điện trở.

Xác định nhiệm vụ của các thiết bị trong mạch điện: Để xác định được nhiệm vụ của các thiết bị điện trong mạch và sử dụng đúng mục đích các bạn cần phải tìm hiểu kỹ thông tin của từng bộ phận, thiết bị để hiểu được nhiệm vụ của các thiết bị đó trong cụm bản vẽ sơ đồ mạch điện.

Một số linh kiện khi gắn vào bảng mạch phải đúng theo chiều phân cực, tức là một bên là cực dương và bên khác là cực âm. Điều này có nghĩa là bạn phải gắn chúng theo một chiều nhất định. Hầu hết các ký hiệu phân cực đều được chỉ rõ trong các biểu tượng. Các hình ảnh phía trên hướng dẫn để phân biệt cực tính theo các ký hiệu khác nhau. Để tìm ra sự phân cực của thành phần vật lý, một quy tắc chung là nhìn vào bên chân kim loại dài hơn của linh kiện.

Xác định chức năng và vai trò hoạt động của từng hệ mạch trong sơ đồ điện: Các bạn cần phải căn cứ vào sơ đồ mạch điện, xác định chức năng hoạt động của từng thiết bị thì mới có thể xác định được chức năng và vai trò hiệu suất của từng hệ mạch trong cả sơ đồ hệ thống mạch điện.

Cách đọc sơ đồ mạch điện công nghiệp cơ bản cũng dựa trên phương pháp này bạn cũng có thể áp dụng nó để tiến hành đọc bản vẽ. Chúc các bạn có thể ngày càng nâng cao được kĩ năng này để áp dụng nó trong công việc hàng ngày của mình.

Theme Settings