Tài Liệu Kỹ Thuật

PLC là gì? Thiết bị điều khiển lập trình được (khả trình) cho phép thực hiện linh hoạt các giải pháp điều khiển logic thông qua một ngôn ngữ lập trình. Người sử dụng có thể lập trình để thực hiện một loạt trình tự các sự kiện. Các sự kiện này được kích hoạt bởi tác nhân kích thích (ngõ vào) tác động vào PLC hoặc qua các hoạt động có trễ như thời gian định thì hay các sự kiện được đếm.

Khi được ích hoạt, bộ điều khiển lập trình sẽ liên tục “lặp” trong chương trình do “người sử dụng lập ra”, chờ tín hiệu ở ngõ vào và xuất tín hiệu ở ngõ ra tại các thời điểm đã lập trình.

Việc chế tạo ra PLC nhằm khắc phục những nhược điểm của bộ điều khiển trước đây (bộ điều khiển bằng relay) cũng như thỏa mãn các yêu cầu:

  • Ngôn ngữ lập trình dễ học, lập trình dễ dàng
  • Nhỏ gọn, dễ dàng bảo quản, sửa chữa.
  • Dung lượng bộ nhớ lớn, chứa được những chương trình phức tạp.
  • Giao tiếp được với các thiết bị thông minh khác: máy tính, nối mạng, các modul mở rộng – hoàn toàn tin cậy trong môi trường công nghiệp.
  • Mức giá cạnh tranh

PLC là gì? Nguyên lý hoạt động của PLC?

Bộ điều khiển cũ, sử dụng dây nối, relay, timer,… riêng bên ngoài để thực hiện giải thuật điều khiển

PLC là gì? Nguyên lý hoạt động của PLC?

Hệ thống điều khiển được thay thế bằng PLC

PLC và sự phát triển

Thiết kế đầu tiên là nhằm thay thế phần cứng (relay, timer, dây nối,…). Tuy nhiên, việc đòi hỏi tăng dung lượng bộ nhớ, tính dễ dàng nhưng vẫn đảm bảo tốc độ xử lý cũng như giá cả góp phần giúp người dùng quan tâm sâu sắc hơn đến việc sử dụng PLC trong công nghiệp…. Các tập lệnh từ logic đơn giản đến các lệnh đếm, định thời, thanh ghi dịch, các chức năng làm toán… dẫn đến sự phát triển của các bộ PLC có dung lượng lớn, I/O nhiều hơn

Trong PLC, phần cứng CPU và chương trình là đơn vị cơ bản cho quá trình điều khiển hoặc xử lý hệ thống. Chức năng mà bộ điều khiển cần thực hiện sẽ được xác định bởi một chương trình. Chương trình này được nạp sẵn vào bộ nhớ của PLC, PLC sẽ thực hiện việc điều khiển dựa vào chương trình này. Như vậy, nếu muốn thay đổi hay mở rộng chức năng của quy trình công nghệ, ta chỉ cần thay đổi chương trình bên trong bộ nhớ của PLC. Việc thay đổi hay mở rộng chức năng sẽ được thực hiện một cách dễ dàng mà không cần một sự can thiệp vật lý nào so với các bộ dây nối hay relay.

Cấu trúc bên trong của một PLC

Tất cả các PLC đều có thành phần chính là; Một bộ nhớ chương trình RAM bên trong (có thể mở rộng thêm một số bộ nhớ ngoài EPROM). Một bộ vi xử lý có cổng giao tiếp dùng cho việc ghép nối với PLC, các modul vào/ra.

Bên cạnh đó, một bộ PLC hoàn chỉnh còn đi kèm thêm một đơn vị lập trình bằng tay hay bằng máy tính. Hầu hết các đơn vị lập trình đơn giản đều có đủ RAM để chứa đựng chương trình dưới dạng hoàn thiện hay bổ sung. Nếu đơn vị lập trình là đơn vị xách tay, RAM thường là loại CMOS có pin dự phòng, chỉ khi nào chương trình đã được kiểm tra và sẵn sàng sử dụng thì nó mới truyền sang bộ nhớ PLC. Đối với các PLC lớn thường lập trình trên máy tính nhằm hỗ trợ cho việc viết, đọc và kiểm tra chương trình. Các đơn vị lập trình nối với PLC qua cổng RS232, RS422, RS458,…

Nguyên lý hoạt động của PLC

CPU điều khiển các hoạt động bên trong PLC. Bộ xử lý sẽ đọc và kiểm tra chương trình được chứa trong bộ nhớ, sau đó thực hiện thứ tự từng lệnh trong chương trình đóng hay ngắt cà đầu ra. Các trạng thái ngõ ra ấy được phát tới các thiết bị liên kết để thực thi và toàn bộ các hoạt động thi thi đó đều phụ thuộc vào chương trình điều khiển được giữ trong bộ nhớ.

PLC thiết bị được chế tạo để thay thế các nhược điểm của bộ điều khiển trước đây (điều khiển bằng relay) với dung lượng bộ nhớ lớn, thiết bị nhỏ gọn, dễ dàng lắp đặt và lập trình.

PLC là gì? Thiết bị điều khiển lập trình được (khả trình) cho phép thực hiện linh hoạt các giải pháp điều khiển logic thông qua một ngôn ngữ lập trình.

Tổng quan về biến tần Fuji trong ứng dụng công nghiệp

Biến tần Fuji là dòng thiết bị điều khiển động cơ được sử dụng khá phổ biến trong các hệ thống công nghiệp tại Việt Nam. Sản phẩm đến từ Fuji Electric, một trong những hãng có lịch sử phát triển lâu đời trong lĩnh vực điện – tự động hóa, đặc biệt là công nghệ bán dẫn công suất và IGBT.

Trong thực tế thi công, biến tần Fuji thường được lựa chọn cho các ứng dụng bơm, quạt, băng tải và máy móc sản xuất nhờ khả năng vận hành ổn định, tham số cài đặt rõ ràng và độ bền cao. Dòng Frenic-ACE là một trong những model được sử dụng nhiều do phù hợp cho cả hệ thống đơn giản lẫn các bài toán điều khiển cơ bản.


Yêu cầu điều khiển thường gặp khi cài đặt biến tần Fuji

Trước khi tiến hành cài đặt, cần xác định rõ yêu cầu vận hành của hệ thống. Trong nhiều công trình, các yêu cầu cơ bản thường bao gồm:

  • Cho phép động cơ chạy thuận (FWD) và chạy nghịch (REV)

  • Điều chỉnh tốc độ động cơ theo nhiều cấp tần số khác nhau

  • Vận hành ổn định trong thời gian dài

  • Dễ thao tác khi bảo trì hoặc thay đổi chế độ chạy

Việc xác định đúng yêu cầu ngay từ đầu giúp quá trình cài đặt biến tần Fuji diễn ra nhanh chóng và hạn chế phải chỉnh sửa tham số nhiều lần.

để nắm ch8a1c quy trình cài đặt và vận hành, chúng ta nên tham khảo trước Catalog Fuji, đề tar1nh nhữ lỗi không cần thiết


Chuẩn bị trước khi cài đặt biến tần Fuji

Trước khi cấp nguồn và cài đặt, cần kiểm tra các yếu tố sau:

  • Điện áp nguồn cấp phù hợp với biến tần và động cơ

  • Công suất biến tần phù hợp với công suất động cơ

  • Đấu nối động cơ đúng thứ tự pha

  • Kiểm tra hệ thống tiếp địa

Trong các hệ thống do đơn vị phân phối thiết bị điện triển khai trọn gói, bước kiểm tra này thường được thực hiện song song với quá trình lắp đặt tủ điện nhằm tránh sai sót khi vận hành.


Các bước cài đặt biến tần Fuji cơ bản

Bước 1: Cấp nguồn và kiểm tra ban đầu

Sau khi đấu nối hoàn tất, tiến hành cấp nguồn cho biến tần. Quan sát màn hình hiển thị để đảm bảo không có lỗi bất thường. Nếu biến tần báo lỗi ngay khi cấp nguồn, cần kiểm tra lại nguồn điện và đấu dây.


Bước 2: Cài đặt chế độ chạy thuận – nghịch

Trong các ứng dụng cần đảo chiều động cơ, cần thiết lập chức năng chạy thuận (FWD) và chạy nghịch (REV). Thông thường, biến tần Fuji cho phép lựa chọn điều khiển thuận nghịch bằng:

  • Phím trên bàn phím

  • Tín hiệu từ terminal ngoài

Khi sử dụng tín hiệu ngoài, cần đảm bảo đấu nối đúng chân điều khiển theo sơ đồ của nhà sản xuất.


Bước 3: Cài đặt tần số và các cấp tốc độ

Với các hệ thống cần nhiều mức tốc độ, biến tần Fuji cho phép cài đặt nhiều cấp tần số thông qua các ngõ vào số. Mỗi ngõ vào có thể được gán một giá trị tần số cố định.

Cách làm này thường được áp dụng cho:

  • Băng tải nhiều tốc độ

  • Quạt thông gió nhiều cấp

  • Hệ thống sản xuất theo từng công đoạn

Việc chia rõ các cấp tốc độ giúp người vận hành dễ thao tác và giảm rủi ro chỉnh sai thông số.


Bước 4: Cài đặt thông số động cơ

Đây là bước quan trọng để biến tần nhận diện đúng đặc tính động cơ. Các thông số cần nhập gồm:

  • Công suất động cơ

  • Dòng định mức

  • Điện áp định mức

  • Tần số định mức

Cài đặt đúng thông số giúp động cơ chạy êm, không bị quá dòng và nâng cao tuổi thọ thiết bị.


Bước 5: Chạy thử và kiểm tra

Sau khi hoàn tất cài đặt, tiến hành chạy thử không tải trước, sau đó mới đưa vào tải thực tế. Trong quá trình chạy thử cần theo dõi:

  • Dòng điện động cơ

  • Nhiệt độ biến tần

  • Độ ổn định khi tăng giảm tốc

Nếu phát hiện rung, ồn hoặc báo lỗi, cần dừng hệ thống và kiểm tra lại tham số.


Một số lưu ý thực tế khi cài đặt biến tần Fuji

Từ kinh nghiệm thi công thực tế, có một số lưu ý thường gặp:

  • Không nên đặt thời gian tăng giảm tốc quá ngắn với tải nặng

  • Cần bố trí không gian tản nhiệt phù hợp cho biến tần

  • Tránh đặt biến tần gần nguồn nhiễu mạnh

  • Luôn sao lưu lại tham số sau khi cài đặt xong

Những lưu ý này giúp hệ thống vận hành ổn định và giảm sự cố trong quá trình sử dụng lâu dài.


Biến tần Fuji trong hệ thống cung ứng thiết bị điện

Trong các dự án công nghiệp, biến tần Fuji thường được lựa chọn cùng với các thiết bị đóng cắt và điều khiển khác để tạo thành một hệ thống đồng bộ. Các đơn vị phân phối thiết bị điện có kinh nghiệm sẽ hỗ trợ lựa chọn đúng model biến tần theo công suất, môi trường làm việc và yêu cầu điều khiển.

Hiện nay, Điện Hạ Thế có cung cấp các dòng Biến Tần Fuji phục vụ cho nhiều ứng dụng khác nhau, từ hệ thống bơm quạt đến dây chuyền sản xuất. Việc có sẵn nguồn thiết bị giúp quá trình triển khai và thay thế trong công trình thuận tiện hơn.

Quý khách có thể tham khảm Bảng Giá Fuji để dự toán trước


Kết luận

Cài đặt biến tần Fuji không quá phức tạp nếu nắm rõ yêu cầu vận hành và thực hiện đúng từng bước. Việc chuẩn bị kỹ trước khi cài đặt, nhập đúng thông số động cơ và chạy thử cẩn thận sẽ giúp hệ thống hoạt động ổn định, an toàn và hiệu quả. Với các hệ thống công nghiệp sử dụng biến tần thường xuyên, đầu tư thời gian cài đặt ngay từ đầu là yếu tố rất quan trọng.


FAQ – Câu hỏi thường gặp

1. Có thể cài đặt chạy thuận nghịch trực tiếp trên biến tần Fuji không?
Có. Biến tần Fuji hỗ trợ chạy thuận nghịch bằng phím hoặc tín hiệu ngoài.

2. Biến tần Fuji có phù hợp cho bơm quạt không?
Phù hợp, đặc biệt với các ứng dụng điều chỉnh tốc độ và tiết kiệm năng lượng.

3. Khi cài đặt sai thông số động cơ có ảnh hưởng gì không?
Có thể gây quá dòng, nóng động cơ hoặc báo lỗi khi vận hành.

4. Có cần sao lưu tham số sau khi cài đặt không?
Nên sao lưu để dễ phục hồi khi cần bảo trì hoặc thay thế thiết bị.

5. Biến tần Fuji thường được dùng trong hệ thống nào?
Thường dùng trong bơm, quạt, băng tải và các dây chuyền sản xuất công nghiệp.

Động cơ điện một chiều là động cơ điện hoạt động với dòng điện một chiều.

Nguyên tắc hoạt động

Stator của động cơ điện 1 chiều thường là 1 hay nhiều cặp nam châm vĩnh cửu, hay nam châm điện, rotor có các cuộn dây quấn và được nối với nguồn điện một chiều, một phần quan trọng khác của động cơ điện 1 chiều là bộ phận chỉnh lưu, nó có nhiệm vụ là đổi chiều dòng điện trong khi chuyển động quay của rotor là liên tục. Thông thường bộ phận này gồm có một bộ cổ góp và một bộ chổi than tiếp xúc với cổ góp.[cần dẫn nguồn]

Nếu trục của một động cơ điện một chiều được kéo bằng 1 lực ngoài, động cơ sẽ hoạt động như một máy phát điện một chiều, và tạo ra một sức điện động cảm ứng Electromotive force (EMF). Khi vận hành bình thường, rotor khi quay sẽ phát ra một điện áp gọi là sức phản điện động counter-EMF (CEMF) hoặc sức điện độngđối kháng, vì nó đối kháng lại điện áp bên ngoài đặt vào động cơ. Sức điện động này tương tự như sức điện động phát ra khi động cơ được sử dụng như một máy phát điện (như lúc ta nối một điện trở tải vào đầu ra của động cơ, và kéo trục động cơ bằng một ngẫu lực bên ngoài). Như vậy điện áp đặt trên động cơ bao gồm 2 thành phần: sức phản điện động, và điện áp giáng tạo ra do điện trở nội của các cuộn dây phần ứng. Dòng điện chạy qua động cơ được tính theo biều thức sau:

{\displaystyle I=(V_{Nguon}-V_{PhanDienDong})/R_{PhanUng}}

Công suất cơ mà động cơ đưa ra được, được tính bằng:

{\displaystyle P=I*(V_{PhanDienDong})}

Cơ chế sinh lực quay của động cơ điện một chiều[sửa | sửa mã nguồn]

Một máy điện một chiều đang được tháo ra đại tu.

Khi có một dòng điện chạy qua cuộn dây quấn xung quanh một lõi sắt non, cạnh phía bên cực dương sẽ bị tác động bởi một lực hướng lên, trong khi cạnh đối diện lại bị tác động bằng một lực hướng xuống theo nguyên lý bàn tay trái của Fleming. Các lực này gây tác động quay lên cuộn dây, và làm cho rotor quay. Để làm cho rotor quay liên tục và đúng chiều, một bộ cổ góp điện sẽ làm chuyển mạch dòng điện sau mỗi vị trí ứng với 1/2 chu kỳ. Chỉ có vấn đề là khi mặt của cuộn dây song song với các đường sức từ trường. Nghĩa là lực quay của động cơ bằng 0 khi cuộn dây lệch 90o so với phương ban đầu của nó, khi đó rotor sẽ quay theo quán tính.

Trong các máy điện một chiều lớn, người ta có nhiều cuộn dây nối ra nhiều phiến góp khác nhau trên cổ góp. Nhờ vậy dòng điện và lực quay được liên tục và hầu như không bị thay đổi theo các vị trí khác nhau của rotor.

  1. Phương trình cơ bản của động cơ 1 chiều:
            E= K.omega          (1)
            V= E+Rư.Iư                (2)
            M= K Φ Iư                  (3)

Với:

          - Φ: Từ thông trên mỗi cực(Wb)
          - Iư: dòng điện phần ứng (A)
          - V: Điện áp phần ứng (V)
          - Rư: Điện trở phần ứng (Ohm)
          - omega: tốc độ động cơ(rad/s)
          - M: moment động cơ (Nm)
          - K: hằng số, phụ thuộc cấu trúc động cơ

Điều khiển tốc độ

Thông thường, tốc độ quay của một động cơ điện một chiều tỷ lệ với điện áp đặt vào nó, và ngẫu lực quay tỷ lệ với dòng điện. Điều khiển tốc độ của động cơ có thể bằng cách điều khiển các điểm chia điện áp của bình ắc quy, điều khiển bộ cấp nguồn thay đổi được, dùng điện trở hoặc mạch điện tử… Chiều quay của động cơ có thể thay đổi được bằng cách thay đồi chiều nối dây của phần kích từ, hoặc phần ứng, nhưng không thể được nếu thay đổi cả hai. Thông thường sẽ được thực hiện bằng các bộ công tắc tơ đặc biệt (Công tắc tơ đổi chiều).

Điện áp tác dụng có thể thay đổi bằng cách xen vào mạch một điện trở nối tiếp hoặc sử dụng một thiết bị điện tử điều khiển kiểu chuyển mạch lắp bằng Thyristor, transistor hoặc loại cổ điển hơn nữa bằng các đèn chỉnh lưu hồ quang Thủy ngân. Trong một mạch điện gọi là mạch băm điện áp, điện áp trung bình đặt vào động cơ thay đổi bằng cách chuyển mạch nguồn cung cấp thật nhanh. Khi tỷ lệ thời gian “on” trên thời gian “off” thay đổi sẽ làm thay đổi điện áp trung bình. Tỷ lệ phần trăm thời gian “on” trong một chu kỳ chuyển mạch nhân với điện áp cấp nguồn sẽ cho điện áp trung bình đặt vào động cơ. Như vậy với điện áp nguồn cung cấp là 100V, và tỷ lệ thời gian ON là 25% thì điện áp trung bình là 25V. Trong thời gian “Off”, điện áp cảm ứng của phần ứng sẽ làm cho dòng điện không bị gián đoạn, qua một đi ốt gọi là đi ốt phi hồi, nối song song với động cơ. Tại thời điểm này, dòng điện của mạch cung cấp sẽ bằng không trong khi dòng điện qua động cơ vẫn khác không và dòng trung bình của động cơ vẫn luôn lớn hơn dòng điện trong mạch cung cấp, trừ khi tỷ lệ thời gian “on” đạt đến 100%. Ở tỷ lệ 100% “on” này, dòng qua động cơ và dòng cung cấp bằng nhau. Mạch đóng cắt tức thời này ít bị tổn hao năng lượng hơn mạch dùng điện trở. Phương pháp này gọi là phương pháp điều khiển kiểu điều biến độ rộng xung (pulse width modulation, or PWM), và thường được điều khiển bằng vi xử lý. Đôi khi người ta còn sử dụng mạch lọc đầu ra để làm bằng phẳng điện áp đầu ra và giảm bớt tạp nhiễu của động cơ.

Vì động cơ điện một chiều kiểu nối tiếp có thể đạt tới mô men quay cực đại từ khi vận tốc còn nhỏ, nó thường được sử dụng để kéo, chẳng hạn đầu máy xe lửa hay tàu điện. Một ứng dụng khác nữa là để khởi động các loại động cơ xăng hay động cơ điezen loại nhỏ. Tuy nhiên nó không bao giờ dùng trong các ứng dụng mà hệ thống truyền động có thể dừng (hay hỏng), như băng truyền. Khi động cơ tăng tốc, dòng điện phần ứng giảm (do đó cả trường điện cũng giảm). Sự giảm trường điện này làm cho động cơ tăng tốc cho tới khi tự phá hủy chính nó. Đây cũng là một vấn đề với động cơ xe lửa trong trường hợp mất liên kết, vì nó có thể đạt tốc độ cao hơn so với chế độ làm việc định mức. Điều này không chỉ gây ra sự cố cho động cơ và hộp số, mà còn phá hủy nghiêm trọng đường ray và bề mặt bánh xe vì chúng bị đốt nóng và làm lạnh quá nhanh. Việc giảm từ trường trong bộ điều khiển điện tử được ứng dụng để tăng tốc độ tối đa của các phương tiện vận tải chạy bằng điện. Dạng đơn giản nhất là dùng một bộ đóng cắt và điện trở làm yếu từ trường, một bộ điều khiển điện tử sẽ giám sát dòng điện của động cơ và sẽ chuyển mạch, đưa các điện trở suy giảm từ vào mạch khi dòng điện của động cơ giảm thấp hơn giá trị đặt trước. Khi điện trở được đưa vào mạch, nó sẽ làm tăng tốc động cơ, vượt lên trên tốc độ thông thường ở điện áp định mức. Khi dòng điện tăng bộ điều khiển sẽ tách điện trở ra, và động cơ sẽ trở về mức ngẫu lực ứng với tốc độ thấp.

Một phương pháp khác thường được dùng để điều khiển tốc độ động cơ một chiều là phương pháp điều khiển theo kiểu Ward-Leonard. Đây là phương pháp điều khiển động cơ một chiều (thường là loại kích thích song song hay hỗn hợp) bằng cách sử dụng nguồn điện xoay chiều, mặc dù nó không được tiện lợi như những sơ đồ điều khiển một chiều. Nguồn điện xoay chiều được dùng để quay một động cơ điện xoay chiều, thường là một động cơ cảm ứng, và động cơ này sẽ kéo một máy phát điện một chiều. Điện áp ra của phần ứng máy phát một chiều này được đưa thẳng đến phần ứng của động cơ điện một chiều cần điều khiển. Cuộn dây kích từ song song của cả máy phát điện và động cơ điện một chiều sẽ được kích thích độc lập qua các biến trở kích từ. Có thể điều khiển tốc độ động cơ rất tốt từ tốc độ = 0 đến tốc độ cao nhất với ngẫu lực phù hợp bằng cách thay đổi dòng điện kích thích của máy phát và động cơ điện một chiều. Phương pháp điều khiển này đã được xem là chuẩn mực cho đến khi nó bị thay thế bằng hệ thống mạch rắn sử dụng Thyristor. Nó đã tìm được chỗ đứng ở hầu hết những nơi cần điều khiển tốc độ thật tốt, từ các hệ thống thang nâng hạ người trong các hầm mỏ, cho đến những máy công nghiệp cà các cần trục điện. Nhược điểm chủ yếu của nó là phải cần đến ba máy điện cho một sơ đồ (có thể lên đến 5 trong các ứng dụng rất lớn vì các máy DC có thể được nhân đôi lên và điều khiển bằng các biến trở chỉnh đồng thời). Trong rất nhiều ứng dụng, hợp bộ động cơ – máy phát điện thường được duy trì chạy không tải, để tránh mất thời gian khởi động lại.

Mặc dù các hệ thống điều khiển điện tử sử dụng Thy ris tor đã thay thế hầu hết các hệ thống Ward Leonard cỡ nhỏ và trung bình, nhưng một số hệ thống lớn (cỡ vài trăm mã lực) vẫn còn đắc dụng. Dòng điện kích từ nhỏ hơn nhiều so với dòng điện phần ứng, cho phép các Thyristor cỡ trung bình có thể điều khiển một động cơ lớn hơn rất nhiều, so với điều khiển trực tiếp. Thí dụ, trong một ứng dụng, một bộ Thy ris tor 300 am pe có thể điều khiển một máy phát điện. Dòng điện ngõ ra của máy phát này có thể lên đến 15.000 am pe, với cùng dòng này, nếu điều khiển trực tiếp bằng thy ris tor thì có thể rất khó khăn và giá thành cao.

Điều khiển số động cơ một chiều có chổi than

Hiện nay, để điều khiển động cơ một chiều (DC motor), có rất nhiều phương pháp được đưa ra. Với sự ra đời của vi xử lý, bộ điều khiển số dần thay thế các bộ điều khiển tương tự truyền thống bởi nhiều ưu điểm. Về bộ điều khiển số, có rất nhiều phương pháp được đề nghị như: PID số, Fuzzy logic, Lyapounov,.. Tuy nhiên, chiếm hơn 70% bộ điều khiển trong công nghiệp là PID.

Động cơ điện là máy điện dùng để chuyển đổi năng lượng điện sang năng lượng cơ. Máy điện dùng để chuyển đổi ngược lại (từ cơ sang điện) được gọi là máy phát điện hay dynamo. Các động cơ điện thường gặp dùng trong gia đình như quạt điệntủ lạnhmáy giặtmáy bơm nướcmáy hút bụi

Ứng dụng

Ngày nay động cơ điện được dùng trong hấu hết mọi lĩnh vực, từ các động cơ nhỏ dùng trong lò vi sóng để chuyển động đĩa quay, hay trong các máy đọc đĩa (máy chơi CD hay DVD), đến các đồ nghề như máy khoan, hay các máy gia dụng như máy giặt, sự hoạt động của thang máy hay các hệ thống thông gió cũng dựa vào động cơ điện. Ở nhiều nước động cơ điện được dùng trong các phương tiện vận chuyển, đặc biệt trong các đầu máy xe lửa.

stator và rotor của một động cơ điện 3 pha

Trong công nghệ máy tính: Động cơ điện được sử dụng trong các ổ cứng, ổ quang (chúng là các động cơ bước rất nhỏ).

Nguyên tắc hoạt động

Phần chính của động cơ điện gồm phần đứng yên (stator) và phần chuyển động (rotor) được quấn nhiều vòng dây dẫn hay có nam châm vĩnh cửu. Khi cuộn dây trên rotor và stato được nối với nguồn điện, xung quanh nó tồn tại các từ trường, sự tương tác từ trường của rotor và stator tạo ra chuyển động quay của rotor quanh trục hay 1 mômen.

Phần lớn các động cơ điện hoạt động theo nguyên lý điện từ, nhưng loại động cơ dựa trên nguyên lý khác như lực tĩnh điện và hiệu ứng điện áp cũng được sử dụng. Nguyên lý cơ bản mà các động cơ điện từ dựa vào là có một lực lực cơ học trên một cuộn dây có dòng điện chạy qua nằm trong một từ trường. Lực này theo mô tả của định luật lực Lorentz và vuông góc với cuộn dây và cả với từ trường.

Phần lớn động cơ từ đều xoay nhưng cũng có động cơ tuyến tính. Trong động cơ xoay, phần chuyển động được gọi là rotor, và phần đứng yên gọi là stator.

Điều khiển động cơ

Đa số động cơ điện không đồng bộ có thể điều khiển tốc độ bằng cách đổi kiểu đấu nối (sao, tam giác); Một số có thể điều khiển bằng các biến tần. Các động cơ bước phải sử dụng một bộ điều khiển riêng (được gọi là driver).

Lịch sử phát triển

  • Năm 1820: nhà hóa học Đan Mạch Hans Christian Ørsted phát hiện ra hiện tượng điện từ.
  • Nguyên lý chuyển đổi từ năng lượng điện sang năng lượng cơ bằng cảm ứng điện từ được nhà khoa học người Anh là Michael Faraday phát minh năm 1821. Ông công bố kết quả thí nghiệm của ông về chuyển động quay điện từ, gồm chuyển động quay của dây dẫn trong từ trường và chuyển động của nam châm quanh 1 dây dẫn
  • Năm 1822: Peter Barlow phát triển ra bánh xe Barlow
  • Năm 1828: động cơ điện đầu tiên sử dụng nam châm điện cho cả rotor và stator được phát minh bởi Ányos Jedlink (nhà khoa học người Hungary), sau đó ông đã phát triển động cơ điện có công suất đủ để đẩy được một chiếc xe.
  • Năm 1834: Thomas Davenport chế tạo ra động cơ chỉnh lưu
  • Năm 1838: động cơ điện công suất 220 W được dùng cho thuyền chế tạo bởi Hermann Jacobi
  • Năm 1866: Werner von Siemens sáng chế ra máy phát điện

Phân loại Động Cơ

  1. Động cơ không đồng bộ
  2. Động cơ đồng bộ
  • Động cơ điện một chiều
  1. Động cơ điện một chiều kích thích bởi nam châm vĩnh cửu
  2. Động cơ điện một chiều kích thích bởi dòng điện
  • Động cơ bước
  • Động cơ giảm tốc
  • Động cơ rung
  • Động cơ Servo

Quick Overview

  • Khái niệm: Ngắn mạch là hiện tượng tổng trở hệ thống giảm mạnh làm dòng điện tăng đột ngột.
  • Hậu quả: Phát nhiệt, cháy nổ, hư hỏng thiết bị, sập nguồn.
  • Các dạng phổ biến: 1 pha chạm đất, 2 pha, 2 pha chạm đất, 3 pha.
  • Thiết bị bảo vệ: MCCB, ACB, relay bảo vệ, cầu chì.
  • Đối tượng phù hợp: Kỹ sư điện, thợ điện, kỹ thuật bảo trì, sinh viên điện.

Ngắn mạch là gì?

Ngắn mạch (Short Circuit) là hiện tượng mạch điện bị chập tại một hoặc nhiều điểm khiến tổng trở hệ thống giảm rất thấp. Khi tổng trở giảm, dòng điện sẽ tăng mạnh trong thời gian rất ngắn và điện áp tại khu vực sự cố bị sụt giảm đáng kể.

Đây là một trong những dạng sự cố nghiêm trọng nhất trong hệ thống điện vì dòng ngắn mạch có thể lớn hơn rất nhiều lần dòng tải bình thường.

Khi xảy ra ngắn mạch, nếu thiết bị bảo vệ không tác động đủ nhanh, hệ thống có thể xuất hiện:

  • Phát nhiệt mạnh.
  • Hồ quang điện.
  • Cháy thiết bị.
  • Hư hỏng tủ điện.
  • Mất điện diện rộng.

Nguyên nhân gây ngắn mạch

Ngắn mạch có thể xuất hiện do nhiều nguyên nhân khác nhau.

Hỏng cách điện

Khi lớp cách điện suy giảm, các phần mang điện có thể tiếp xúc trực tiếp với nhau. Thường gặp ở:

  • Cáp cũ.
  • Động cơ xuống cấp.
  • Độ ẩm cao.

Đấu nối sai kỹ thuật

Các lỗi phổ biến:

  • Siết terminal không đạt.
  • Đầu cos lỏng.
  • Đấu sai pha.
  • Sử dụng sai tiết diện dây.

Nhiều sự cố phát sinh tại:

  • MCCB.
  • Contactor.
  • Thanh cái.
  • Điểm đấu đầu cos.

Tác động cơ học hoặc môi trường

  • Chuột cắn dây.
  • Nước xâm nhập.
  • Rung động mạnh.
  • Va chạm cơ khí.

Điều gì xảy ra khi ngắn mạch xuất hiện?

Khi tổng trở giảm mạnh, dòng điện tăng rất nhanh. Hậu quả thường gặp:

  • Lực điện động tăng lớn.
  • Nhiệt độ tăng mạnh.
  • Phá hủy cách điện.
  • Phát sinh thêm các điểm chạm chập khác.

Trong thực tế, thời gian cắt sự cố càng lâu thì mức độ thiệt hại càng lớn.

Phân loại ngắn mạch

Ngắn mạch 1 pha chạm đất

Là dạng phổ biến nhất trong thực tế vận hành. Thường xảy ra do:

  • Hỏng cách điện.
  • Độ ẩm.
  • Dây dẫn chạm vỏ.

Ngắn mạch 2 pha

Hai dây pha tiếp xúc trực tiếp với nhau. Dòng sự cố thường lớn hơn lỗi 1 pha.

Ngắn mạch 2 pha chạm đất

Kết hợp giữa chạm pha và chạm đất. Đây là dạng sự cố tương đối nghiêm trọng.

Ngắn mạch 3 pha

Đây là dạng nguy hiểm nhất. Ngắn mạch 3 pha thường được dùng làm cơ sở tính toán để chọn:

  • MCCB.
  • ACB.
  • Thanh cái.
  • Thiết bị đóng cắt.

Vì sao cần tính toán dòng ngắn mạch?

Khi thiết kế hệ thống điện, việc tính dòng ngắn mạch giúp:

  • Chọn đúng thiết bị bảo vệ.
  • Chọn đúng tiết diện dây.
  • Tính khả năng chịu lực cơ học.
  • Chỉnh định relay bảo vệ.

Nếu chọn thiết bị có khả năng cắt thấp hơn dòng ngắn mạch thực tế:

  • MCCB có thể phá hủy.
  • ACB không cắt được.
  • Hồ quang điện tăng mạnh.

Thiết bị bảo vệ chống ngắn mạch

Các thiết bị phổ biến:

  • MCCB.
  • MCB.
  • ACB.
  • Cầu chì.
  • Relay bảo vệ.

Các thiết bị này cần được lựa chọn dựa trên:

  • Dòng tải.
  • Dòng ngắn mạch dự kiến.
  • Khả năng cắt.

Cách giảm nguy cơ ngắn mạch trong thực tế

  • Kiểm tra định kỳ.
  • Đấu nối đúng kỹ thuật.
  • Siết terminal đúng lực.
  • Dùng đầu cos đúng tiết diện.
  • Đo cách điện định kỳ.

Đặc biệt với tải lớn, việc sử dụng đầu cos đúng kỹ thuật giúp giảm đáng kể nguy cơ phát nhiệt và chạm chập tại điểm đấu nối.

Liên hệ tư vấn thiết bị điện và phụ kiện đấu nối

Nếu cần tư vấn lựa chọn MCCB, ACB, đầu cos hoặc thiết bị bảo vệ phù hợp hệ thống điện:

Ms Nhung – 0907 764 966

Website: https://dienhathe.com

FAQ – Câu hỏi thường gặp

Ngắn mạch khác quá tải như thế nào?

Quá tải tăng dòng từ từ, ngắn mạch làm dòng tăng đột ngột rất lớn.

Ngắn mạch 3 pha có nguy hiểm nhất không?

Có, đây thường là trường hợp tạo dòng sự cố lớn nhất.

Ngắn mạch có gây cháy tủ điện không?

Có, nếu thiết bị bảo vệ không tác động đủ nhanh.

Tại sao đầu cos lỏng dễ gây ngắn mạch?

Do phát nhiệt và phá hủy lớp cách điện.

Làm sao giảm nguy cơ ngắn mạch?

Kiểm tra định kỳ và thi công đúng kỹ thuật.

Vấn đề tiết kiệm năng lượng đang trở thành vấn đề cấp bách. Đi liền với sự phát triển kinh tế, nhu cầu về tiêu thụ điện năng ngày càng cao ở các nhà máy, xí nghiệp hầu như các thiết bị sử dụng động cơ đều có biến tần. Biến tần được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau trong ứng dụng điều khiển phù hợp với nhu cầu cụ thể về sản xuất.

Tiết kiệm năng lượng trong xu thế hiện nay chính là một giải pháp tích cực nhất nhằm giảm chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm. Từ đó nâng cao được tính canh tranh của sản phẩm trên thị trường.  Hơn thể nữa, các thiết bị có sử dụng biến tần với mục đích tiết kiệm năng lượng điện và hiện đang hoạt động rất hiệu quả và thành công trong nhiều dự án.

 

Trước khi đến với câu hỏi tại sao biến tần lại tiết kiệm điện chúng ta tìm hiểu bài viết biến tần là gì và nguyên lý hoạt động của biến tần

Tại sao sử dụng biến tần tiết kiệm điện

Mục đích chính của biến tần được dùng để điều khiển tốc độ của động cơ, nếu điều chính tần số của biến tần sẽ làm thay đổi tốc độ của motor.

Bình thường động cơ sử dụng điện lưới  3 pha thì động cơ sẽ hoạt động ở tần số 50Hz và tạo ra công suất tối đa ở đầu ra của motor.

 

Biến tần Fedicoteck

Tuy nhiên một số trường hợp công suất đầu không được sử dụng hết và hao phí, nên khi chúng ta lắp biến tần vào sẽ điều chỉnh tần số ở ngõ ra một mức thích hợp để đủ công suất đầu ra cần dùng. Phần trăm công suất không dùng tới sẽ được điều chỉnh bằng biến tần cũng chính là phần điện năng tiêu thụ mà khi lắp biến tần vào chúng ta sẽ tiết kiệm được.

Biến tần tiết kiệm điện như thế nào

Trong sản xuất công nghiệp biến tần được ứng dụng ngày càng phổ biến để điều khiển tốc độ cho các máy móc như: máy nghiền, máy tạo sợi, máy dệt, máy nén khí, băng tải, cẩu trục….. Với nguyên lý hoạt động thông  minh, công suất tiêu thụ tỷ lệ với bậc ba của tốc độ, vì thế giải phát ứng dụng biến tần là sự lựa chọn duy nhất cho khả năng tiết kiệm điện cao.

 

Hiệu suất chuyển đổi nguồn của các bộ biến tần rất cao vì sử dụng các bộ linh kiện bán dẫn công suất được chế tạo theo công nghệ  hiện đại. Chính vì vậy, năng lượng tiêu thụ xấp xỉ bằng năng lượng yêu cầu của hệ thống.

Với các giải pháp tiết kiệm năng lượng , các bộ biến tần hiện nay đang được coi là một ứng dụng chuẩn cho các hệ truyền động cho bơm và quạt. Nhờ tính năng kỹ thuật cao với công nghệ điều khiển hiện đại (nổi bật nhất là điều khiển tối ưu về năng lượng biến tần luôn làm hài lòng nhiều khách hàng trong khu vực và thế giới trong tình hình lạm phát như hiện nay. Đó cũng là một trong những giải pháp tối ưu nhất giúp doanh nghiệp không chỉ tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao  hiệu suất làm việc.

Với nhiều tính năng vượt trội, biến tần khi kết hợp với động cơ sẽ đem lại nhiều lợi ích cho người sử dụng.

Khởi động mềm và biến tần đều cho phép khởi động động cơ điện một cách nhẹ nhàng và “mềm” từ đó làm tăng tuổi thọ động cơ và các cơ cấu cơ khí, giảm tổn thất điện năng và không ảnh hưởng chất lượng của lưới điện – điều mà các phương pháp khởi động truyền thống như khởi động trực tiếp hay khởi động sao/tam giác không thể có được. Tuy nhiên, tùy theo yêu cầu thực tế mà ta lựa chọn phương pháp khởi động động cơ dùng biến tần hoặc khởi động mềm.

So sánh ưu điểm và nhược điểm của khởi động mềm và biến tần

Biến tần

 

Các dòng Biến tần hiện có trên thị trường

Ưu điêm

Nhược điểm

 Cho phép mở rộng dải điều chỉnh và nâng cáo tính chất động học của hệ thống điều chỉnh tốc độ động cơ xoay chiều

 Đòi hỏi người lắp đặt và vận hành thiết bị phải có kiến thức nhất định

 Hệ thống điều chỉnh tốc độ động cơ bằng Biến tần có kết cấu đơn giản, làm việc được trong nhiều môi trường khác nhau

 Chi phí đầu tư ban đầu cao

 Khả năng điều chính tốc độ động cơ dễ dàng

 

 Có khả năng đáp ứng cho nhiều ứng dụng khác nhau

 

 Các thiết bị cần thay đổi tốc độ nhiều động cơ cùng một lúc (dêt, băng tải,…)

 

 Đầy đủ các chức năng bảo vệ động cơ: Quá dòng, quá áp, mất pha, đảo pha,…

 

 Có thể kết nối mạng với hệ thống điều khiển trung tâm

 

Xem thêm ứng dụng của biến tần cho ngành dệt, máy khuấy,….

Tìm hiểu thêm về biến tần là gì?

Khởi động mềm

Khởi động mềm Schneider

Ưu điêm

Nhược điểm

Khởi động và dừng động cơ nhẹ nhàng, có điều khiển

Không điều chỉnh được tốc độ hoạt động

 Có các chức năng bảo vệ động cơ quá tải, ngược pha, mất pha

 

 Giá thành thấp (Thấp hơn so với Biến tần)

 

Tuy nhiên, việc lựa chọn biến tần hay khởi động mềm còn tùy thuộc vào yêu cầu thực tế

Ví dụ: Với một trạm bơm nước dù công suất lớn, để cho phép động cơ làm việc tại một thời điểm nhất định và dừng lại tại thời điểm nhất định một cách nhẹ nhàng (tránh hiện tượng búa nước trong đường ống) thì chỉ cần khởi động mềm là đủ. Ngược lại, việc cần điều khiển động cơ với các chế độ hoạt động khác nhau như cần tốc độ lúc nhanh, lúc chậm (làm việc ở các tốc độ khác nhau) tạo áp suất khác nhau trong đường ống thì nhất thiết cần sử dụng biến tần.

Tóm lại, khởi động mềm chỉ cho phép tăng dần vận tốc động cơ đến tốc độ làm việc nhưng không thể giúp động cơ vận hành ở các vận tốc khác. Việc lựa chọn biến tần hay khởi động mềm ảnh hưởng lớn đến giá thành đầu tư ban đầu của công trình do đó đòi hỏi người thiết kế cần khảo sát, đánh giá kỹ yêu cầu trước khi quyết định lựa chọn.

Trong hệ thống điện dân dụng và công nghiệp, dây trung tính là một thành phần quan trọng giúp mạch điện hoạt động ổn định và an toàn. Tuy nhiên nhiều người vẫn nhầm lẫn giữa dây trung tính, dây pha và dây nối đất. Việc hiểu rõ chức năng của từng loại dây dẫn sẽ giúp quá trình thiết kế, thi công và vận hành hệ thống điện chính xác hơn.

Bài viết này sẽ giải thích dây trung tính là gì, vai trò của dây trung tính trong mạch điện 3 pha cũng như cách nhận biết và sử dụng đúng loại dây trong hệ thống điện.

Dây Trung Tính Là Gì?

Dây trung tính là dây dẫn có ký hiệu N trong hệ thống điện. Trong hệ thống điện xoay chiều, dây trung tính thường được nối đất tại điểm trung tính của máy biến áp hoặc máy phát điện. Trong điều kiện lý tưởng, điện áp giữa dây trung tính và đất gần bằng 0V. Do đó dòng điện trên dây trung tính trong trường hợp hệ thống điện cân bằng có thể rất nhỏ hoặc gần bằng 0.

Tuy nhiên trong vận hành, dây trung tính vẫn có thể mang dòng điện khi tải không cân bằng. Vì vậy trong quá trình thi công và sử dụng điện, dây trung tính vẫn phải được coi là dây có khả năng mang điện và cần đảm bảo an toàn khi thao tác.

Quy Ước Màu Dây Điện Trong Hệ Thống Điện

Để dễ dàng nhận biết các loại dây trong hệ thống điện, tiêu chuẩn điện thường quy định màu dây khác nhau cho từng loại.

Màu Dây Trong Hệ Thống Điện 3 Pha

  • Pha A: màu đỏ
  • Pha B: màu vàng
  • Pha C: màu xanh dương
  • Dây trung tính: màu đen hoặc xanh nhạt
  • Dây nối đất: xanh lá sọc vàng

Việc tuân thủ quy ước màu dây giúp kỹ thuật viên dễ dàng nhận biết và tránh nhầm lẫn khi đấu nối hệ thống điện.

Cách Phân Biệt Dây Trung Tính

Có nhiều cách để nhận biết dây trung tính trong hệ thống điện.

  • Dựa vào màu dây: Dây trung tính thường có màu khác với dây pha.
  • Dùng bút thử điện: Khi kiểm tra bằng bút thử điện, dây trung tính thường không làm sáng bút thử điện hoặc sáng rất yếu do điện áp thấp.
  • Dựa vào tiết diện dây: Trong một số hệ thống điện 3 pha, dây trung tính có thể được chọn tiết diện nhỏ hơn dây pha do dòng điện trung tính thường nhỏ hơn dòng pha.

Dây Pha Là Gì?

Dây pha còn được gọi là dây nóng hoặc dây lửa. Đây là dây mang điện áp trong hệ thống điện xoay chiều. Trong mạng điện dân dụng tại Việt Nam, điện áp giữa dây pha và dây trung tính thường là 220V. Trong hệ thống điện 3 pha, điện áp giữa các pha thường là 380V. Dây pha có nhiệm vụ truyền tải điện năng từ nguồn điện đến thiết bị tiêu thụ.

Dây Nối Đất Là Gì?

Dây nối đất là dây dẫn được sử dụng để kết nối thiết bị điện với hệ thống tiếp địa nhằm đảm bảo an toàn. Chức năng của dây nối đất là dẫn dòng điện rò từ thiết bị điện xuống đất, tránh cho người sử dụng bị điện giật khi chạm vào vỏ kim loại của thiết bị. Ví dụ các thiết bị cần nối đất: Máy giặt, Tủ lạnh, Ổn áp, Thiết bị công nghiệp. Dây nối đất không phải là dây trung tính, đây là hai loại dây hoàn toàn khác nhau trong hệ thống điện.

Vai Trò Của Dây Trung Tính Trong Mạch Điện 3 Pha 4 Dây

Trong hệ thống điện 3 pha 4 dây, dây trung tính đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định điện áp và cân bằng tải.

Giữ Ổn Định Điện Áp Hệ Thống

  • Dây trung tính giúp giữ ổn định điện áp pha trong hệ thống điện 3 pha, đặc biệt khi tải giữa các pha không cân bằng.

Tạo Hai Mức Điện Áp Khác Nhau

  • Nhờ dây trung tính, hệ thống điện 3 pha có thể tạo ra hai mức điện áp: Điện áp pha (220V), Điện áp dây (380V). Điều này giúp hệ thống điện có thể cấp điện cho nhiều loại thiết bị khác nhau.

Tạo Mạch Điện Kín Cho Tải 1 Pha

  • Trong mạng điện 3 pha 4 dây, các tải 1 pha thường được đấu giữa dây pha và dây trung tính để tạo thành mạch kín.

Tại Sao Dây Trung Tính Có Thể Nhỏ Hơn Dây Pha?

Trong hệ thống điện 3 pha cân bằng, tổng dòng điện của ba pha tại điểm trung tính gần như bằng 0. Do đó dòng điện chạy trong dây trung tính thường nhỏ hơn dòng điện chạy trong dây pha. Vì vậy trong nhiều trường hợp dây trung tính được chọn tiết diện nhỏ hơn để tiết kiệm vật liệu.

Khi Nào Dây Trung Tính Có Dòng Điện?

Trong lý thuyết, nếu tải ba pha hoàn toàn cân bằng thì dòng điện trung tính bằng 0. Nhưng trong hệ thống điện hiếm khi đạt trạng thái cân bằng hoàn toàn. Khi tải giữa các pha không đều, dòng điện sẽ xuất hiện trên dây trung tính. Hiện tượng này gọi là mất cân bằng pha. Khi mất cân bằng pha xảy ra, điện áp trên dây trung tính có thể tăng lên. Trong nhiều trường hợp điện áp này có thể đạt khoảng 5% điện áp pha tùy mức độ lệch pha của hệ thống. Do đó khi làm việc với hệ thống điện, dây trung tính vẫn cần được xử lý như dây mang điện để đảm bảo an toàn.

Lưu Ý Khi Lựa Chọn Dây Điện Cho Hệ Thống Điện

Việc lựa chọn dây điện phù hợp là yếu tố quan trọng giúp hệ thống điện vận hành an toàn. Một số thương hiệu dây điện phổ biến tại Việt Nam gồm: Cadivi, Daphaco. Khi thiết kế hoặc thi công hệ thống điện, kỹ sư thường cần tham khảo tài liệu kỹ thuật và giá vật tư để lựa chọn đúng loại dây dẫn.

Bạn có thể tham khảo thêm:

Download Bảng giá Cadivi để tra cứu các dòng dây và cáp điện Cadivi.

Bảng giá Daphaco để so sánh các loại dây điện và lựa chọn phù hợp cho hệ thống điện dân dụng hoặc công nghiệp.

Kết Luận

Dây trung tính là một thành phần quan trọng trong hệ thống điện, đặc biệt trong mạng điện 3 pha 4 dây. Nó giúp ổn định điện áp, tạo mạch kín cho tải 1 pha và hỗ trợ cân bằng hệ thống điện.

Việc hiểu rõ chức năng của dây trung tính, dây pha và dây nối đất sẽ giúp quá trình thiết kế và thi công hệ thống điện an toàn và hiệu quả hơn.

Dòng rò là gì?

Dòng rò là một hiện tượng vật lý trong kỹ thuật ngành điện cơ học, nó là dòng điện dư thừa trong tổn hao năng lượng điện. Khi đó dòng rò này sẽ không có lợi trong công năng có ích, mà nó sẽ lan truyền ra vỏ thiết bị, gây nên các tai nạn về điện trong sản xuất khi công nhân chạm vào vỏ thiết bị.

Sau một thời gian sử dụng máy móc, thiết bị có sử dụng điện sẽ phát sinh một hiện tượng rò rỉ điện ra vỏ thiết bị được gọi là dòng rò.

Hiện nay để phát hiện và kiểm tra dòng rò, kỹ sư và các thợ bảo trị điện nhỏ và lớn thường sử dụng ampe kìm đo dòng rò, nó được sử dụng khác dễ dàng và chính xác, thang đo rộng thường phạm vi lên đến 10A có thiết kế nhỏ gọn cầm nắm dễ dàng có tính di chuyển cao, tiện dụng.

Phương pháp xử lý dòng rò.

Để giải quyết vấn đề dòng rò này, và cũng để đảm bảo an toàn trong sản xuất, người ta dùng biện pháp nối đất an toàn vào thiết bị sử dụng điện, và đưa toàn bộ dòng rò này hoàn toàn đi vào đất một cách an toàn theo hệ thống.

Vậy làm sao dòng điện rò có thể đi vào đất một cách an toàn? Nếu không biết cách đưa dòng rò vào đất không khéo có thể gây nên một hiện gọi là điện áp bước, sẽ nguy hiểm hơn nữa!

Nối đất an toàn vào thiết bị sản xuất có sử dụng điện

Nối đất an toàn vào thiết bị sản xuất có sử dụng điện

Trước khi xây dựng nhà máy, người ta liền nghĩ ngay đến vấn đề an toàn điện trong lao động, và tác hại của dòng rò gây nên. Cho nên người ta liền chôn vào trong nền đất một hệ thống lưới sắt, và kết nối vào hệ thống lưới sắt này kèm theo là những cọc sắt có tác dụng dẫn dòng rò đi sâu vào trong lòng đất, và những cọc sắt này sẽ được đóng sâu vào đất tùy thuộc vào địa tầng và sự kiểm tra thông số cho phép trong chuyên ngành.

Và các cọc sắt này sẽ được nối với thiết bị sử dụng điện, còn hệ thống lưới sắt bên dưới sẽ có tác dụng không gây ra hiện tượng điện áp bước.

Một điểm nối đất an toàn vào cọc sắt (hay còn gọi là cọc te)

Một điểm nối đất an toàn vào cọc sắt (hay còn gọi là cọc te)

1. Phân loại Cầu dao – CB chống giật (RCBO):

Cầu dao, CB chống giật (RCBO) hoạt động như 1 thiết bị thiết bị chống dòng rò, bảo vệ quá tải và ngắn mạch. Có thể chia làm 2 loại chính:

– Loại bảo vệ quá dòng, quá tải bằng cơ cấu thanh lưỡng kim. Loại chống điện giật, bảo vệ quá dòng và ngắn mạch có rơle.

– Loại bảo vệ quá dòng ngoài cơ cấu thanh lưỡng kim để bảo vệ quá dòng như Aptomat còn có rơle điện từ. Khi có ngắn mạch thì rơle điện từ sẽ hoạt động tức thời để cắt dòng điện. Các loại CB chống giật

được sản xuất từ các nước tiên tiến châu Âu và Mỹ, Nhật hoạt động hữu hiệu hơn và giá cả cũng thường đắt hơn.

2. Lưu ý khi chọn Cầu dao – CB chống giật (RCBO):

Khi mua cần lưu ý: Dòng điện định mức ghi trên CB phải phù hợp với dòng điện đang sử dụng. Có thể chọn dòng điện định mức trên CB khoảng 120% đến 150% (ví dụ sử dụng thiết bị khoảng 12A thì có thể dùng loại CB 15 A). Hiện nay người tiêu dùng đã quen với việc sử dụng CB chống giật để đảm bảo an toàn cho gia đình và ngăn ngừa sự cố điện xảy ra.

Các loại CB chống giật của các hãng Fuji Electric, Mitsubishi Electric, Shihlin Electric

3. Việc lắp đặt đòi hỏi phải tuân thủ vài nguyên tắc sau:

– Trước khi lắp Cầu dao, CB chống giật (RCBO). Cần thống kê toàn bộ công suất tiêu thụ. Để biết được cường độ dòng điện tối đa là bao nhiêu.

– Khi tính toán phải chú ý đến cả trường hợp phụ tải tăng dòng ở trạng thái khởi động. Ví dụ như ở máy nước nóng, mô tơ bơm nước.

– Chọn loại CB phù hợp, tức là số ampe không quá cao so với kết quả đã tính toán.

– CB phải được bắt vít chắc chắn vào bảng điện và có nắp đậy.

– Đầu line in ở phía trên, đầu load ở phía dưới.

– Khi đấu dây thì nguồn AC được gắn vào các cọc line in, đầu ra cho phụ tải gắn vào các cọc load Không nên gắn ngược lại vì dễ tạo ra nguy hiểm khi sửa chữa.

– Dây nóng phải đấu vào cọc L, dây nguội vào cọc N.

4. Lợi ích từ CB chống giật (RCBO):

Xét về thực tế thì CB loại thông thường sẽ tự động cắt điện chỉ khi nào bị đoản mạnh hoặc quá tải. Trường hợp thiết bị điện bị rò rỉ thì CB không tự ngắt điện được vì không ở trong tình trạng mạch kín.

Nếu có khả năng tài chính thì bạn hãy gắn CB có kèm theo chức năng chống điện giật, để đảm bảo an toàn điện cho chính bạn và gia đình.

Khi cần lắp CB loại 4 cực thì không được cấp dây nóng thứ hai vào cọc N để phân bổ cho một nhánh phụ tải nào khác.

Đây là trường hợp người sử dụng muốn tiết kiệm chi phí nên đã đấu trực tiếp dây nguội. Còn dây nóng thì cho chạy qua CB.

5. Kết Luận:

Thực ra thì ban đầu cũng có vài loại CB được nhà sản xuất lắp lưỡng kim nhiệt ở cả 2 nhánh L và N. Để hạ giá, hầu hết chỉ gặp loại có lưỡng kim nhiệt bảo vệ nằm ở nhánh L. Còn nhánh N thì chỉ có thanh đồng di động để tiếp xúc với cọc cố định khi CB bật.

Nếu sơ ý lắp dây nóng thứ hai vào cọc N thì vô cùng tai hại. Khi xảy ra sự cố chập điện ở nhánh N thì rất dễ gây nên tình trạng hỏa hoạn do cháy dây dẫn điện. Bởi lúc đó CB đã hoàn toàn mất tác dụng bảo vệ.

Cầu dao, CB chống giật (RCBO) hoạt động như 1 thiết bị chống dòng rò, bảo vệ quá tải và ngắn mạch. Có thể chia làm 2 loại chính

Theme Settings