Tài Liệu Kỹ Thuật

Sóng hài là gì ? Nguyên nhân gây sóng hài?

Sóng hài là sản phẩm của các thiết bị máy móc, điện tử hiện đại như là máy tính, hệ thống lưu điện, biến tần, lò hồ quang, bộ chuyển đổi năng lượng tái tạo và nhiều thứ khác. Chúng thường được gọi là tải phi tuyến. Các tải phi tuyến này tạo ra các thành phần sóng hài khác nhau và trả ngược lại lưới điện thông qua mạng dây dẫn, kết hợp với tần số điện cơ bản sẽ tạo ra các biến dạng, méo mó sóng tổng trong hệ thống phân phối năng lượng.

Sóng hài là những sóng tuần hoàn, hình sin và là bội số nguyên của tần số cơ bản (50 hoặc 60 Hz). Các thành phần này khi cộng với sóng sin nguyên bản (50Hz) sẽ gây ra méo mó, biến dạng sóng sin.

Biến dạng của sóng hài

 

Các biến tần hiện đang được sử dụng rất nhiều trong công nghiệp hiện đại phục vụ điều khiển mô tơ, chạy tàu biển, giàn khoan, máy bơm, máy quạt… và đây chính là nguồn tạo ra sóng hài cực kì phổ biến.

song-haiSóng hài trong công nghiệp

 

Tác hại của sóng hài và lý do tại sao phải lọc sóng hài

Điều mà chúng ta nên biết tại sao phải lọc sóng hài đó là vì tác hại của sóng hài. Sóng hài gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng cho hệ thống điện và hệ thống thiết bị của nhà máy như hư hỏng bất ngờ của máy móc gây trì trệ vận hành, các cháy nổ gây nguy hiểm đến tính mạng con người, tổn thất điện năng… Sau đây là các tác hại phổ biến của sóng hài:

– Các thành phần sóng hài cộng thêm công suất ảo vào tổng công suất tiêu thụ của máy biến áp, làm máy biến áp quá tải, phát nóng và cháy mặc dù tải chỉ tiêu thụ công suất trung bình.

– Làm phát nóng, cháy dây dẫn các tổn thất nghiêm trọng trong hệ thống điện.

– Dây dẫn trung tính trong hệ thống 3 pha bị đốt nóng hoặc cháy.

– Điện áp N-G (trung tính -đất) quá lớn.

– Cầu dao nhảy không rõ lí do.

– Hỏng tụ điện bù công suất phản kháng PF.

– Nhiễu trong hệ thống truyền thông. Tụ bù và cuộn kháng máy biến áp có thể tạo thành mạch LC cộng hưởng dòng sóng hài lên gấp nhiều lần gây quá tải tụ và máy biến áp, dẫn tới cháy nổ tụ và máy biến áp.

Đặc biệt, đối với các hệ thống có sử dụng máy phát điện dự phòng hoặc sử dụng trên tàu biển, giàn khoan, khi chạy máy, do đặc tính cảm kháng của máy phát cao hơn máy biến thế thông thường, sóng hài sẽ bị khuếch đại thêm trầm trọng từ 3 đến 4 lần, gây hỏng hóc nghiêm trọng cho hệ thống thiết bị và thậm chí cháy máy phát rất nguy hiểm và tốn kém

Ảnh hưởng của sóng hài có thể gây hỏng hóc nghiêm trọng các thiết bị

 Các phương pháp làm giảm sóng hài

Thay thế các thiết bị hư hỏng mà nguyên nhân gây ra bởi sóng hài là giải pháp tốn kém, làm tăng kinh phí đầu tư và kinh phí vận hành nhưng vẫn không thể giảm được ảnh hưởng của sóng hài. Vì thế, cần lựa chọn những giải pháp ít tốn kém nhưng mai lại hiệu quả cao trong việc kiểm soát sóng hài:

  • Dùng cuộn kháng AC hoặc cuộn kháng DC cho biến tần – giải pháp tốt nhất với các ứng dụng cần lọc cho nguồn lưới bị nhiếu nặng và yêu cầu giảm sóng hài không phải là ưu tiên hàng đầu.
  • Giải pháp chỉnh lưu 12 xung – cho hiệu suất cao nhất trong việc làm giảm sóng hài nhưng quy trình lại phức tạp nhất
  • Sử dụng loại biến tần có sóng hài thấp – Biến tần sử dụng công nghệ giảm sóng hài mà không cần dùng tới bộ lọc ngoài hay biến áp đa xung với tổng độ méo dạng hài dọng điện (THDi) thấp hơn 5%.
  • Sử dụng bộ lọc – được áp dụng cho nhiều biến tần gắn song song với nhau trên cùng một đường dây phân phối với nhiệm vụ chính là bù công suất, bù sóng hài điện áp và bù sóng hài dòng điện.

Sóng hài là gì? Là sản phẩm của các thiết bị máy móc, điện tử hiện đại như là máy tính, hệ thống lưu điện, biến tần, lò hồ quang, bộ chuyển đổi năng lượng tái tạo và nhiều thứ khác. Chúng thường được gọi là tải phi tuyến

cau-tao-bien-dongNói chung máy biến áp hiện tại và ampe kế được sử dụng với nhau như một cặp song đôi, trong đó, thiết kế của máy biến dòng hiện nay nhằm cung cấp một dòng điện thứ cấp tiêu chuẩn, khi mà dù cường độ dòng điện này dù có đạt tới mức tối đa thì cũng không lệch khỏi phạm vi cường độ cho phép của ampe kế. Trong hầu hết các máy biến dòng ngày nay, chúng có thiết kế để tạo ra một khoảng chênh lệch xấp xỉ giữa tỷ số vòng dây của hai cuộn sơ cấp và thứ cấp, mục đích là để nghịch đảo. Đó là lý do tại sao sự hiệu chỉnh của máy biến dòng nói chung lại là một loại hình riêng nhưng lại có đủ các đặc điểm đặc thù của một chiếc ampe kế.

Hầu hết các máy biến dòng hiện nay có tiêu chuẩn cho cuộn thứ cấp là 5 ampe, và tất nhiên là dòng điện sơ cấp sẽ được thể hiện chênh lệch với dòng điện thứ cấp qua một con số tỷ lệ, ví dụ như 100/5. Vậy, tỷ số chênh lệch này có ý nghĩa gì? Điều này có nghĩa rằng, cường độ dòng điện sơ cấp lớn hơn gấp 100 lần so với dòng điện thứ cấp, tức là khi 100 ampe chạy trong cuộn sơ cấp sẽ chuyển thành 5 ampe khi chạy tới cuộn thứ cấp, hoặc với tỷ lệ 500/5, thì chúng cũng sẽ cho kết quả là một dòng điện 5 ampe cho cuộn thứ cấp và 500 ampe cho cuộn sơ cấp, vv.

Bằng cách tăng số lượng vòng dây quấn của cuộn thứ cấp N2, dòng điện thứ cấp có thể được hạ áp thấp hơn nhiều so với dòng điện hiện tại trong mạch sơ cấp. Bởi vì, N2 tăng thì I2 giảm theo một tỷ lệ xác định. Nói cách khác, số vòng dây và cường độ dòng điện trong cuộn sơ cấp và thứ cấp có mối quan hệ nghịch theo một tỷ lệ được xác định trước với nhau.

Nguyên lý hoạt động của máy biến dòng

Minh họa cho bạn mối liên quan giữa về máy biến dòng dạng dây quấn có tỷ số cường độ dòng điện và tỷ số vòng dây sơ cấp và thứ cấp là như nhau:

Cấu tạo cơ bản và nguyên lý hoạt động của máy biến dòng

Từ đó, ta có, cường độ dòng điện thứ cấp:

Cấu tạo cơ bản và nguyên lý hoạt động của máy biến dòng

Như trong cuộn sơ cấp thường bao gồm một hoặc hai vòng dây quấn trong khi cuộn thứ cấp lại cần tới một hoặc hàng trăm vòng, tỷ lệ số vòng dây giữa cuộn sơ cấp và thứ cấp là khá lớn. Ví dụ, giả sử rằng cường độ dòng điện của cuộn sơ cấp là 100Ampe, thì có thể tính ngay giá trị tiêu chuẩn của cường độ dòng điện trong cuộn thứ cấp sẽ là khoảng 5Ampe. Thế là, tỷ lệ giữa dòng điện sơ cấp và dòng điện thứ cấp là 100A – 5A, hoặc 20/1. Nói cách khác, điện áp dòng điện sơ cấp lớn hơn điện áp dòng điện thứ cấp 20 lần.

Tuy nhiên, cần lưu ý, hiện nay có một loại máy biến dòng tuy có hệ số 100/5 nhưng không phải là tỷ lệ điện áp là 20/1 hay 100/5. Mà tỷ lệ 100/5 đó thể hiện hiệu suất của dòng điện đầu vào và dòng điện đầu ra, chứ không phải là tỷ lệ giữa cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp. Cũng nên lưu ý rằng, số vòng dây và điện thế trong cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp có mối liên quan tỷ lệ nghịch với nhau.

Nhưng, chúng ta có thể tạo ra thay đổi lớn về tỷ số vòng dâytrong một máy biến dòng bằng cách điều chỉnh số vòng dây của cuộn sơ cấp dẫn qua khe cửa của máy biến dòng. Đây là nơi mà cứ một vòng dây cuộn sơ cấp lại tương đương với một đường truyền và kết quả là hơn một đường truyền được thông qua khe cửa có mức điện suất được điều chỉnh.

Vì vậy, ví dụ, một máy biến dòng hiện tại dạng vòng, 300/5 Ampe có thể hiệu chỉnh sang 150/5 Ampe hoặc thậm chí lá 100/5 Ampe bằng việc truyền thẳng dòng điện sơ cấp qua khe cửa sổ 2 hoặc 3 lần như minh họa trên hình. Điều này cho phép một dòng điện có cường độ cao hơn xuất hiện nhằm cung cấp điện suất tối đa cho các ampe kê khi được gắn trực tiếp trên mạch sơ cấp, nhưng lại dùng điện thế thấp hơn.

Mối liên hệ giữa tỷ số vòng dây và tỷ số điện áp trong máy biến dòng:

Cấu tạo cơ bản và nguyên lý hoạt động của máy biến dòng

Ví dụ: Với một máy biến dòng dạng thanh khối, có 1 vòng dây ở cuộn sơ cấp và 160 vòng dây ở cuộn thứ cấp, chúng được kết nối với một ampe kế có độ lớn tiêu chuẩn của điện trở trong là 0.2Ω. Các ampe kế được thiết lập để hiển thị sai số chính xác trong một phạm vi cho phép khi cuộn sơ cấp đạt tới mức 800 ampe. Hãy tính cường độ dòng điện tối đa và hiệu điện thế tối đa của cuộn thứ cấp trên ampe kế.

Giải đáp:

Cường độ dòng điện của cuộn thứ cấp: Secondary Current:

Cấu tạo cơ bản và nguyên lý hoạt động của máy biến dòng

Hiệu điện thế của cuộn thứ cấp mà Ampe kế thể hiện:

Cấu tạo cơ bản và nguyên lý hoạt động của máy biến dòng

Chúng ta có thể thấy từ các kết quả trên, khi cuộn thứ cấp của máy biến dòng được kết nối với các ampe kế có điện trở rất nhỏ, thì dòng điện thứ cấp sẽ bị sụt giảm 1,0 Volt hiệu điện thế so vớidòng điện sơ cấp. Nếu ampe kế được lấy ra, cuộn thứ cấp sẽ bị hở mạch và máy biến dòng giảm áp sẽ trở thành máy biến dòng tăng áp, do sự gia tăng đột ngột rất lớn các luồng từ tính phát tán mạnh mẽ từ lõi thứ cấp. Kết quả là một dòng điện áp cao được thụ cảm bởi cuộn thứ cấp, bằng tỷ lệ: Vp(Ns/Np), xuất hiện trong cuộn thứ cấp.

Vì vậy, giả sử như máy biến dòng trên được kết nối với một dòng điện 3 pha, có hiệu điện thế ở mức 480 volt. Kết quả sẽ là:

Cấu tạo cơ bản và nguyên lý hoạt động của máy biến dòng

76,8 kV !. Đấy chính là lý do tại sao các máy biến dòng hiện nay không bao giờ được để hở mạch hiêu hay kết nối với các đường truyền không cố định,chắc chắn. Trường hợp nếu hệ mạch không có gắn ampe kế, thì một đoạn mạch ngắn phải được nối xuyên qua từ đầu đến cuối cuộn thứ cấp để tránh nguy cơ “sốc” điện, tăng áp đột ngột.

Điều này là bởi vì khi dòng điện thứ cấp bị hở mạch, lõi sắt vận hành của máy biến dòng sẽ phải chịu một áp lực vận hành rất lớn thậm chí tới mức bão hòa, chúng sẽ phát ra một nguồn điện thứ cấp bất thường với điện áp rất lớn, và như trong ví dụ đơn giản trên của chúng tôi, nguồn điện này đã được tính toán ở mức 76,8 kV! Nguồn điện áp thứ cấp này có thể tàn phá dễ dàng lớp vỏ cách nhiệt bọc bên ngoài dây điện gây cháy nổ hoặc gây tai nạn điện giật nếu chúng ta vô tình chạm tay vào máy biến dòng.

Lời kết

Tóm lại, các máy biến dòng (CT) hiện nay là một công cụ biến áp và có chức năng đo lường, được sử dụng để biến chuyển điện áp cao trong dòng điện sơ cấp sang dòng thứ cấp có điện áp thấp hơn thông qua nguyên lý hoạt động từ tính của các vật liệu từ tính (là cuộn lõi của hai cuộn thứ cấp và sơ cấp). Cuộn thứ cấp sẽ luôn cung cấp một dòng điện có cường độ tiêu chuẩn, đủ lớn để dò và nhận dạng một dòng điện khác bị quá tải, dòng điện yếu, dòng điện cực đại hay đặc điểm của một dòng điện ở trạng thái bình thường.

Một cuộn cảm trong cuộn sơ cấp luôn được kết nối với hệ thống mạch chính làm tăng độ thụ cảm từ tính trong máy biến dòng. Dòng điện thứ cấp thông thường đạt ở ngưỡng từ 1 – 5 ampe trong các trường hợp đo lường. Cấu tạo này thường ứng dụng trong loại máy biến dòng có cuộn sơ cấp có một vòng dây, ví dụ như máy biến dòng dạng vòng, dạng ống tròn và máy dạng thanh khối, hoặc một số ít các máy loại dây quấn. Tóm lại, cấu tạo này thường hay được sử dụng trong các máy mà cuộn thứ cấp có rất ít vòng dây.

Máy biến dòng ( còn gọi là máy biến điện áp,) có xu hướng được ứng dụng như một dụng cụ biến đổi điện áp hơn là một dụng cụ đo điện thế. Vì thế, một dòng điện thứ cấp trong cuộn thứ cấp sẽ không bao giờđược tải vào mạch hở, cũng như một máy biến thế sẽ không bao giờ được gắn vào một đoạn mạch quángắn.

Điện áp ở mức quá cao sẽ dẫn đến việc mạch thứ cấp bị hở khi khởi động CT do bị quá tải, vì thế các thiệt bị truyền tải điện cần có mạch ngắn trong trường hợp hệ thống mạch điện không có ampe kế, hay máy biến dòng không được khởi động trước khi vận hành hệ thống mạch điện.

Dựa trên nguyên tắc hoạt động, đó là những lưu ý của chúng tôi muốn đề cập đến bạn, nếu bạn muốn sử dụng một máy biến dòng cho mạng lưới điện của mình.!

Nguồn: tbe.vn

Cảm biến tiệm cận là giải pháp tối ưu nhất để phát hiện đối tượng mà không cần chạm vào. Cảm biến tiệm cận được sử dụng phổ biến nhất là loại cảm ứng từ, nó phát ra một trường điện từ để phát hiện đối tượng kim loại đi qua gần bề mặt của nó

Một Cảm biến tiệm cận (còn được gọi là “Công tắc tiệm cận” hoặc đơn giản là “PROX” tên tiếng anh là Proximity Sensors ) phản ứng khi có vật ở gần cảm biến. Trong hầu hết các trường hợp, khoảng cách này chỉ là vài mm.

Cảm biến tiệm cận vận hành đáng tin cậy ngay cả trong môi trường khắc nghiệt (ví dụ: môi trường ngoài trời hoặc môi trường dầu mỡ). Cảm biến tiệm cận thường phát hiện vị trí cuối của chi tiết máy và tín hiệu đầu ra của cảm biến khởi động một chức năng khác của máy.

Các dòng cảm biến tiệm cận (proximity sensor) của hãng Autonics

Click để xem giá cảm biến tiệm cận Autonics

Các lợi ích chính của cảm biến tiệm cận công nghiệp là:

• Vận hành/cài đặt đơn giản và dễ dàng

• Giá thành kinh tế (ví dụ: rẻ hơn Cảm biến quang điện)

Các loại Cảm biến Tiệm cận:

Có 2 loại cảm biến tiệm cận công nghiệp chính là:

1. Cảm biến tiệm cận từ (cảm biến từ): phát hiện các vật bằng cách tạo ra trường điện từ. Dĩ nhiên, thiết bị chỉ phát hiện được vật kim loại.

Ứng dụng:

2. Cảm biến tiệm cận loại điện dung: phát hiện các vật bằng cách tạo ra trường điện dung tĩnh điện. Do đó, thiết bị này có thể phát hiện mọi loại vật.

Ứng dụng:

Mặc dù cảm biến tiệm cận từ chỉ phát hiện được các vật kim loại, nhưng chúng phổ biến hơn nhiều trong công nghiệp. Những cảm biến này ít bị nhiễu do tác động bên ngoài hơn và giá thành của những cảm biến này rẻ hơn cảm biến điện dung.

Video ứng dụng của cảm biến tiệm cận Autonics trong công nghiệp

Click ngay để xem và tải tài liệu cảm biến tiệm cận Autonics

Cảm biến tiệm cận là giải pháp tối ưu nhất để phát hiện đối tượng mà không cần chạm vào. Cảm biến tiệm cận được sử dụng phổ biến nhất là loại cảm ứng từ, nó phát ra một trường điện từ để phát hiện đối tượng kim loại đi qua gần bề mặt của nó.

Máy biến dòng (Current Transformer – kí hiệu CT), là một loại “công cụ đo lường điện áp” được thiết kế nhằm mục đích tạo ra một dòng điện xoay chiều có cường độ tỷ lệ với cường độ dòng điện ban đầu.

Máy biến dòng, hay còn có tên gọi khác là máy biến điện áp, có chức năng làm giảm tải một dòng điện ở cường độ cao xuống cường độ thấp tiêu chuẩn hơn, đồng thời tạo ra chiều đối lưu an toàn nhằm kiểm soát cường độ dòng điện thực tế chạy trong đường dây dẫn, thông qua vai trò của một ampe kế tiêu chuẩn. Càng ngày máy biến dòng càng được cải tiến hơn, tuy nhiên nhìn chung thì chức năng cơ bản của chúng vẫn không lệch đi là mấy so với các thế hệ máy biến dòng truyền thống.

Các loại máy biến dòng hiện nay

Không giống như máy đo hiệu điện thế hay máy biến áp nguồn truyền thống, máy biến dòng hiện thời chỉ cấu tạo gồm một hoặc một số ít vòng dây so với số vòng dây trong các thiết kế cũ .

Những vòng dây truyền thống được thiết kế có thể ở dạng một đoạn dây dẫn dẹt quấn thành một vòng, hoặc một cuộn dây dẫn quấn nhiều vòng quanh lõi rỗng hoặc được nối thẳng đến chỗ cần nối mạch thông qua thiết bị có lỗ hổng trung tâm như đã minh họa trên hình.

Và cũng do cách thiết kế này mà máy biến dòng thời trước thường được coi là một “chuỗi biến áp” có chức năng giống như một cuộn thứ cấp – thứ cũng có số vòng dây bao giờ cũng lớn hơn 1 và cũng hiếm có trường hợp mà chỉ có 1 vòng dây – cùng truyền tải cường độ dòng điện trong dây dẫn.

Cuộn thứ cấp có thể có một lượng lớn các cuộn cảm quấn quanh lõi thép lá nhằm giảm tối thiểu mức hao tốn lưỡng cực từ ( từ tính trong vật liệu) của phần có tiết diện ( diện tích mặt cắt ngang), vì thế, độ cảm ứng từ được sử dụng ở mức thấp hơn tiết diện của dây dẫn, dĩ nhiên, điều này cũng tùy thuộc vào độ lớn mà cường độ dòng điện cần được giảm xuống. Cuộn thứ cấp thường được mặc định ở mức 1 Ampere cho cường độ nhỏ hoặc ở mức 5 Ampere cho cường cường độ lớn.

Máy biến dòng ( máy biến điện áp) hiện nay có 3 loại cơ bản: “ dạng dây quấn”, “dạng vòng” và “thanh khối”.

Máy biến dòng dạng dây quấn

Máy biến dòng là gì ? Phân biệt các loại biến dòng? 

Cuộn sơ cấp của máy biến dòng loại này sẽ được kết nối trực tiếp với các dây dẫn, có nhiệm vụ đo cường độ dòng điện chạy trong mạch. Cường độ dòng điện trong cuộn thứ cấp phụ thuộc vào tỷ số vòng dây quấn của máy biến dòng

Máy biến dòng dạng vòng

Máy biến dòng là gì ? Phân biệt các loại biến dòng? 

“Vòng” sẽ không được cấu tạo ở cuộn sơ cấp. Thay vào đó, cường độ dòng điện chạy trong mạch sẽ được truyền và chạy thẳng qua khe cửa hay lỗ hổng của “vòng” trong máy biến dòng. Một số máy biến dòng dạng vòng hiện nay đã được cấu tạo thêm chi tiết “chốt chẻ”, có tác dụng cho lỗ hổng hay khe cửa của máy biến dòng có thể mở ra, cài đặt và đóng lại, mà không cần phải ngắt mạch cố định.

 

Máy biến dòng dạng khối

Máy biến dòng là gì ? Phân biệt các loại biến dòng? 

Đây là một trong các loại của máy biến dòng hiện nay được ứng dụng trong các loại dây cáp, thanh cái của mạch điện chính, gần giống như cuộn sơ cấp, nhưng chỉ có một vòng dây duy nhất. Chúng hoàn toàn tách biệt với nguồn điện áp cao vận hành trong hệ mạch và luôn được kết nối với cường độ dòng điện tải trong thiết bị điện.

Máy biến dòng có thể dễ dàng giảm áp hoặc “thu phục” ngay dòng điện có cường độ cao từ hàng ngàn ampe xuống một mức độ tiêu chuẩn, thông thường, mức độ này dao động trong tỷ lệ là từ 1 đến 5 ampe, nhằm giúp hệ mạch vẫn được vận hành bình thường. Như vậy,những thiết bị điện nhỏ, thiết bị chuyên đo lường và các vi điều khiển có thể sử dụng kèm CT một cách bình thường, bởi vì chúng được cách ly hoàn toàn khỏi tác động của những dòng điện cao áp. Hiện nay có hàng loạt các thiết bị ứng dụng đo lường và sử dụng máy biến dòng, ví dụ tiêu biểu như thiết bị oát kế, máy đo hệ số công suất, đồng hồ đo chỉ số điện, rơ-le bảo vệ hoặc ví dụ như cuộn nhả trong bộ phận ngắt mạch từ.

Cấp bảo vệ IP (IP44, IP55, IP65, IP67) là gì?

IP (International Protection Marking hay Ingress Protection Marking) được định nghĩa bởi IEC 60529 , quy định mức độ bảo vệ của thiết bị điện từ BỤI và NƯỚC

Nếu bạn thường xuyên thực hiện việc bốc dự toán cho 1 công trình, sẽ có những thiết bị yêu cầu độ bảo vệ IP54 chẳng hạn. Nhưng bạn tìm ngoài thị trường chỉ có loại có IP55. Vậy có thể thay thế được không?

Nếu bạn là nhà sản xuất tủ bảng điện, chủ đầu tư yêu cầu bạn sản xuất tủ cho họ đạt tiêu chuẩn IP44 chẳng hạn. Nếu bạn không hiểu IP44 đòi hỏi gì thì bạn sẽ không dám nhận đặt hàng.

Hiểu biết về cấp bảo vệ IP sẽ giúp bạn giải quyết tốt 2 vấn đề trên.

CẤU TRÚC, Ý NGHĨA CỦA IPXX

Cấu trúc của cấp bảo vệ IP ví dụ IP65 gồm: IP và 2 chữ số. Chữ số thứ nhất (6) nói lên độ bảo vệ chống bụi thâm nhập, chữ số thứ 2 (5) nói lên độ bảo vệ chống sự thâm nhập từ nước.

I. Ý NGHĨA SỐ THỨ NHẤT : MỨC ĐỘ CHỐNG BỤI

1 Cho biết để ngăn chặn sự xâm nhập của các vật thể rắn lớn hơn 50mm.  Bảo vệ từ đối tượng (chẳng hạn như bàn tay) chạm vào các bộ phận đèn do ngẫu nhiên. Ngăn chặn các vật có kích thước (có đường kính) lớn hơn 50mm.

2 Cho biết có thể ngăn chặn cuộc xâm nhập của các đối tượng có kích thước trung bình lớn hơn 12mm. Ngăn chặn sự xâm nhập của ngón tay và các đối tượng khác với kích thước trung bình (đường kính lớn hơn 12mm, chiều dài lớn hơn 80mm).

3 Cho biết để ngăn chặn cuộc xâm nhập của các đối tượng rắn lớn hơn 2.5mm. Ngăn chặn các đối tượng (như công cụ, các loại dây hoặc tương tự) có đường kính hoặc độ dày lớn hơn 2,5 mm để chạm vào các bộ phận bên trong của đèn.

4 Cho biết để ngăn chặn sự xâm nhập của các vật rắn lớn hơn 1.0mm. Ngăn chặn các đối tượng (công cụ, dây hoặc tương tự) với đường kính hoặc độ dày lớn hơn 1.0mm chạm vào bên trong của đèn.

5 Chỉ ra bảo vệ bụi. Ngăn chặn sự xâm nhập hoàn toàn của vật rắn, nó không thể ngăn chặn sự xâm nhập bụi hoàn toàn, nhưng bụi xâm nhập không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của thiết bị.

6 Chỉ ra bảo vệ bụi hoàn toàn. Ngăn chặn sự xâm nhập của các đối tượng và bụi hoàn toàn.

II. Ý NGHĨA SỐ THỨ HAI : MỨC ĐỘ CHỐNG NƯỚC

0 Cho biết không có bảo vệ.

1 Chỉ ngăn chặn sự xâm nhập của nước nhỏ giọt. Nước giọt thẳng đứng (như mưa, không kèm theo gió) không ảnh hưởng đến hoạt động của thiết bị.

Chỉ ngăn chặn được sự xâm nhập của nước ở góc nghiêng 15 độ. Hoặc khi thiết bị được nghiêng 15 độ, nước nhỏ giọt thẳng đứng sẽ không gây ra tác hại nào.

Cho biết có thể ngăn chặn sự xâm nhập của tia nước nhỏ, nhẹ. Thiết bị có thể chịu được các tia nước, vòi nước sinh hoạt ở góc nhỏ hơn 60 độ (Cụ thể như mưa kèm theo gió mạnh)

Cho biết để ngăn chặn sự xâm nhập của nước từ vòi phun ở tất cả các hướng.

Cho biết để ngăn chặn sự xâm nhập của nước vòi phun áp lực lớn ở tất cả các hướng.

6 Cho biết có thể chống sự xâm nhập của những con sóng lớn. Thiết bị có thể lắp trên boong tàu, và có thể chịu được những con sóng lớn.

Cho biết có thể ngâm thiết bị trong nước trong 1 thời gian ngắn ở áp lực nước nhỏ.

Cho biết thiết bị có thể hoạt động bình thường khi ngâm lâu trong nước ở 1 áp suất nước nhất định nào đó, và đảm bảo rằng không có hại do nước gây ra.

IP (International Protection Marking hay Ingress Protection Marking) được định nghĩa bởi IEC 60529 , quy định mức độ bảo vệ của thiết bị điện từ BỤI và NƯỚC.

Đa số chúng ta thấy hiện nay trên thị trường có 2 loại biến áp đó là biến áp tự ngẫu và biến áp cách ly. Vậy hai loại biến áp này khác nhau như thế nào trong việc áp dụng nó trong công việc của bạn. Hãy cùng dienhathe.com hôm nay tìm hiểu vấn đề này nhé!

Mỗi loại máy biến áp đều có cấu tạo và đặc trưng riêng, được sử dụng cho những mục đích khác nhau. Chúng ta thường sử dụng máy biến áp để đổi nguồn cho các thiết bị điện nhập khẩu tại các nước sử dụng điện áp khác Việt Nam như Nhật Bản, Đài Loan, Hoa Kỳ… Máy biến áp bao gồm cả biến áp 3 pha và biến áp 1 pha (thường được gọi là đổi nguồn).

I. Biến áp cách ly

Biến áp cách ly là loại biến áp có cuộn dây sơ cấp và (các) cuộn dây thứ cấp chỉ ghép với nhau bằng từ, không ghép bằng điện, nên cách biệt và độc lập nhau về điện ( các cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp rời nhau).

Trong biến áp cách ly, điện áp xoay chiều sơ cấp đi vào cuộn sơ cấp và sinh ra từ trường biến thiên. Theo định luật cảm ứng điện từ Faraday, sẽ xuất hiện một sức điện động cảm ứng ở các cuộn thứ cấp. Tùy vào sự chênh lệch số vòng dây giữa cuộn sơ cấp và các cuộn thứ cấp mà có tương quan điện áp khác nhau, có thể tăng thế hay hạ thế (so với điện áp sơ cấp).

Đặc điểm của biến áp cách ly

Bất kỳ điểm nào trên cuộn thứ cấp (cuộn hạ áp) đều có hiệu điện thế bằng 0 so với mặt đất, nên ta không bị điện giật khi chạm người vào hạ áp hay vỏ thiết bị.

Cuộn dây sơ cấp và (các) cuộn dây thứ cấp có các đường đặc tính Volt-ampère khác nhau.

Hiệu quả truyền công (truyền năng lượng hay thông tin) giữa cuộn dây sơ cấp và các cuộn dây thứ cấp do độ hỗ cảm quyết định.

II. Biến áp tự ngẫu

Biến áp tự ngẫu là máy biến áp có cuộn sơ cấp và thứ cấp có liên quan về điện , không có tính năng chống giật.

Đặc điểm của biến áp tự ngẫu

Máy biến áp tự ngẫu làm nhiệm vụ biến đổi điện áp. Có 2 loại máy biến áp: Máy biến áp tăng áp và máy biến áp hạ áp. Nguyên lý làm việc của máy biến áp tự ngẫu dựa trên cơ sở hiện tượng cảm ứng điện từ.

Máy biến áp là thiết bị điện thực hiện truyền đưa năng lượng hoặc tín hiệu điện xoay chiều giữa các mạch điện thông qua cảm ứng điện từ.

Máy biến áp gồm có một cuộn dây sơ cấp và một hay nhiều cuộn dây thứ cấp liên kết qua trường điện từ. Khi đưa dòng điện với điện áp xác định vào cuộn sơ cấp, sẽ tạo ra trường điện từ. Máy biến thế hoạt động tuân theo 2 hiện tượng vật lí:

Dòng điện được tạo ra trong cuộn dây sơ cấp khi nối với hiệu điện thế sơ cấp, và 1 từ trường biến thiên trong lõi sắt. Từ trường biến thiên này tạo ra trong mạch điện thứ cấp 1 hiệu điện thế thứ cấp. Như vậy hiệu điện thế sơ cấp có thể thay đổi được hiệu điện thế thứ cấp thông qua từ trường. Sự biến đổi này có thể được điều chỉnh qua số vòng quấn trên lõi sắt.

Kết luận

Máy biến áp cách ly và máy biến áp tự ngẫu có cùng công suất, điện áp vào – ra như nhau…

Ngoài tính năng chống giật, biến áp cách ly có ưu điểm hơn biến áp tự ngẫu về tần số chuẩn, dòng điện ít nhiễu…

Trên thực tế, biến áp cách ly chỉ dùng cho các thiết bị có yêu cầu cao về điện áp cấp như thiết bị y tế, thí nghiệm, thiết bị âm thanh…nên không phổ thông, ít được lựa chọn như máy biến áp tự ngẫu.

Qua bài viết trên hi vọng rằng bạn đã có thể phân biệt được sự khác nhau giữa biến áp tự ngẫu và biến áp cách ly. Từ đó có thể lựa chọn áp dụng nó vào công việc của bạn sao cho hợp lý. Theo dõi chuyên mục của dienhathe.com để thường xuyên cập nhật những tin tức bổ ích các bạn nhé!

Với khí hậu đặc thù của VIệt Nam có độ ẩm cao thì các thiết bị điện cũng rất dễ bị ẩm ướt. Khi sử dụng tủ điện rất có thể không ít bạn gặp phải trường hợp tủ điện bị ẩm gây ảnh hưởng không tốt đến quá trình sử dụng của mình. Dưới đây là những cách xử lý mà dienhathe.com tổng hợp được muốn gửi đến các bạn.

Cách xử lý khi tủ điện của bạn bị ẩm

Dưới đây là 3 cách xử lý cho trường hợp tủ điện bị ẩm có thể gây chập nổ rất nguy hiểm để bạn có thể tự mình có thể thực hiện hay trang bị cho mình.

Tủ điện là một bộ phận không thể thiếu trong bất kỳ công trình công nghiệp hay dân dụng nào, từ nhà máy điện đến các trạm biến áp, hệ thống truyền tải phân phối đến các hộ tiêu thụ điện. Nó được dùng làm nơi để lắp đặt và bảo vệ cho các thiết bị đóng cắt điện và thiết bị điều khiển, và là nơi đấu nối, phân phối điện cho công trình, đảm bảo cách ly những thiết bị mang điện với người sử dụng điện trong quá trình vận hành.

1. Loại bỏ hơi nước từ không khí thông qua một bộ lọc & màng chắn

Nước, dầu máy nén và các chất dạng hạt có thể được loại bỏ từ dầu máy nén (nhiệt độ ban đầu nằm trong khoảng từ 40°F đến 120°F và áp suất khoảng 60-150 PSIG) sử dụng một bộ lọc hợp nhất và một ngăn màng rỗng. Bộ lọc hợp nhất loại bỏ nước, dầu và các chất dạng hạt với hiệu suất 99,99% tại 0,01 mm, và các sợi màng rỗng loại bỏ hơi nước để cung cấp không khí khô với điểm sương từ – °F tới nhiệt độ bão hòa không khí 100°F và 100 PSIG.

2. Sử dụng tủ sấy để giảm thời gian chết

Ví dụ, một nhà máy chế biến thịt sử dụng lò sưởi để làm khô tủ điện điều khiển có bộ phím được thay thế 3 tuần 1 lần. Sau khi thay thế, tủ sấy có thể hoạt động trong sáu tháng trở lên tại mọi thời điểm mà không bị hư hỏng. Cần thay thế các bộ lọc trên cơ sở bảo trì thường xuyên.

3. Sử dụng hệ thống nén kho khí để giảm chi phí điều hành

Chi phí hoạt động của một hệ thống dựa trên bộ lọc / màng là thấp hơn đáng kể so với các hệ thống khác. Ví dụ, Lee Clarkson, một kỹ sư sản xuất tại Ross Industries – công ty sản xuất thực phẩm đóng gói cho biết:”Về cơ bản, không mất chi phí vận hành cho máy sấy màng khi hệ thống được lắp đặt, ngoại trừ việc thay thế hộp mực hàng năm. Trong trường hợp đó, các nhà máy chế biến thực phẩm đóng hộp có thể tiết kiệm được khoảng 25.000$/năm từ việc thay thế các thiết bị tủ điều khiển và giảm thời gan chết.”

Màng lọc bảo vệ tủ điện hệ thống của bạn khỏi bị nấm mốc và hư hỏng do độ ẩm gây ra. Nó không cần điện, có bánh xe di chuyển và có thể được sử dụng 24/7. Sự kết hợp của bộ lọc hợp nhất và màng lọc cung cấp không khí với điểm sương là -7°F và độ ẩm tương đối là 10% hoặc ít hơn, đảm bảo tủ sẽ được giữ khô.

Với những cách trên đây hi vọng bạn có thể loại bỏ nỗi lo tủ điện bị ẩm trong quá trình sử dụng của mình. Theo dõi những bài viết của dienhathe.com để có thêm những thông tin bổ ích trong lĩnh vực điện và cách sử dụng chuẩn nhất.

Tủ điện điều khiển có chức năng điều khiển, và bảo vệ các phụ tải trong trường hợp bị mất pha, ngắn mạch,quá tải. Trên thị trường hiện nay bạn có thấy các loại như từ tủ điện điều khiển cao cấp đến tủ điện phân phối, tủ bù hạ thế, tủ chuyển đổi nguồn ATS, tủ tụ bù,…Vậy khi lắp đặt tủ điện điều khiển có những tiện ích gì cho bạn trong việc quản lý và sử dụng hệ thống điện của mình.

Lưu ý khi sử dụng tủ điện điều khiển

Khi mua các loại tủ điện điều khiển cần xem rõ nguồn gốc, nên lựa chọn các hãng có thương hiệu nổi tiếng trong nước và trên thế giới, đảm bảo và chất lượng, tránh mua phải hàng nhái, hàng kém chất lượng, điều này gây đặc biệt nghiêm trọng không chỉ hiệu quả sử dụng mà còn an toàn tính mạng cho người tiêu dùng. Mặc dù khi lắp đặt tủ điện công nghiệp mọi người vẫn chú trọng tới các vật liệu cách điện, vỏ tủ được tráng kẽm, cách điện cẩn thận nhưng mỗi người vẫn nên có sự đề phòng, tránh những nguy cơ đáng tiếc có thể xảy ra. Đồng thời tránh ảnh hưởng đến tuổi thọ của các thiết bị điện khác trong hệ thống của mình.

Cách tốt nhất để can thiệp vào tủ điện điều khiển là ngắt dòng điện trước khi mở tủ nếu có thể. Khi mở cánh cửa tủ, kiểm tra trực quan và mùi của cách điện bị cháy một cách kỹ càng. Rút bỏ dây điện của tủ điện điều khiển, kiểm tra để xác định thành phần và các đầu nối, áp dụng cho tất cả các loại tủ điều khiển. Một sơ xuất khi sử dụng rất nhỏ thôi cũng có thể gây tác hại không thể ngờ đến. Đặc biệt đối với việc lắp đặt tủ điện ở những  tòa chung cư, nơi có số người dân sinh sống đông, những khu công nghiệp, nhà máy, nhà hàng hay các trụ sở làm việc cũng lắp tủ điện.

Bên cạnh đó, người chịu trách nhiệm cho việc vận hành tủ điện điều khiển cần trang bị đủ kiến thức cho mình, không mơ hồ, thường là những người có kinh nghiệm mới có thể hiểu rõ các chức năng đó. Vì vậy để có thể yên tâm nên có sự chọn lựa người có kinh nghiệm chịu trách nhiệm cho việc sử dụng tủ. Việc làm này có thể tránh được những nguy cơ lớn.

Thiết kế và xây dựng một tủ bảng điện điều khiển hiện đại đang ngày càng phức tạp và tốn nhiều thời gian hơn. Không chỉ các nhà xây dựng tủ bảng điện điều khiển cần phải đáp ứng các quy định quốc tế và địa phương chặt chẽ hơn, mà còn có áp lực về thời gian đưa ra thị trường và giảm chi phí sản xuất. Đồng thời, họ phải đối mặt với tình trạng thiếu lao động nghiêm trọng, đặc biệt là công nhân lành nghề. Như nhiều chức năng hơn là ép vào thiết kế đã được chặt chẽ, số lượng thiết bị được sử dụng trong bảng điều khiển ngày càng tăng. Xu hướng là giảm kích thước hoặc ép nhiều chức năng vào trong tủ bảng điện hiện có.

Một vài mẫu tủ điện điều khiển

Bộ nguồn nuôi S8VK

Nguồn chuyển mạch công suất S8VK-S được cho là có kích thước nhỏ nhất thế giới, áp dụng tiêu chuẩn được sử dụng trên toàn cầu. Nó có một kich thước nhỏ gọn với khoảng không gian chiếm dụng ít hơn 36% so với sản phẩm trước đó của chúng tôi và cho phép đặt liền kề nhau, từ đó giúp giảm bớt kích cỡ tủ bảng điện điều khiển. Nó cũng đáp ứng một phạm vi rộng các tiêu chuẩn chứng nhận và đảm bảo hoạt động ổn định trong một loạt các môi trường, có khả năng chống môi trường lớn hơn và một phạm vi nhiệt độ hoạt động rộng từ -40 đến 70 ° C.

 

Bộ theo dõi công suất KM-N2

KM-N2 cung cấp tất cả các chức năng giám sát thông số điện cần thiết để cài đặt trong bảng điều khiển. Việc sử dụng các máy biến áp có mục đích chung hiện nay (CT) cho phép nó được sử dụng tại một loạt các địa điểm sản xuất. Dòng sản phẩm này bao gồm các chế độ một pha và ba pha 4 dây, và tương thích với các nguồn cung cấp năng lượng trên toàn thế giới, trong khi cung cấp lên đến bốn mạch đo trong một thiết bị. Thiết bị này cũng có tính năng đo lường chính xác (IEC class 0.5S), phát hiện lỗi đấu dây, màn hình LCD lớn màu trắng dễ quan sát, theo dõi.

Bộ định thời gian Timer H3DT

H3DT là dòng timer có thân mỏng được thiết kế để được gắn bên trong bảng điều khiển. Chỉ rộng 17,5 mm, trong đó có hai đầu ra relay, giúp giảm bớt kích thước bảng điều khiển. Tiêu thụ điện năng của H3DT là thấp hơn so với các thế hệ trước đó của chúng tôi lên đến 60% và giảm tải cung cấp điện cho toàn bộ bảng điều khiển. Tuổi thọ của thiết bị lớn hơn ba lần so với thế hệ trước đó.

 

Rơ-le đo lường và giám sát K8DT

K8DT được cho là rơ-le đo lường và giám sát đầu tiên của ngành công nghiệp với đầu ra transistor. Dòng này gồm chín sản phẩm, bao gồm rơ-le giám sát dòng điện, điện áp, thứ tự pha, mất pha, rơ le giám sát nhiệt độ và điều khiển mức. Các thiết bị này rất lý tưởng cho bảo vệ động cơ, ngăn ngừa sự gia tăng nhiệt độ quá mức trong lò nhiệt, hoặc kiểm soát mực nước. Ngoài rơ le với một đầu ra relay, còn  có một đầu ra transistor độ tin cậy cao hơn khi kết nối trực tiếp với PC hoặc PLC.

 

Rơ-le bán dẫn G3PJ

Rơ-le bán dẫn (SSR) cho lò gia nhiệt một pha có một kích thước mỏng, chiều rộng 22,5 mm cho đường gá thanh DIN, mỏng hơn so với rơle trước đó của chúng tôi khoảng 50%. Rơ-le SSR sinh nhiệt thấp này có thể mang dòng đến 25A, ngay cả với sự đặt liền kề của ba SSR, giúp tiết kiệm không gian và giảm bớt bảng điều khiển.

G3PJ tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn, chẳng hạn như đối với vật liệu cách nhiệt được gia cường, giúp giảm thời gian cần thiết khi chứng chỉ được cấp cho bảng điều khiển hoặc khi các thành phần được thay đổi.

 

Bộ điều khiển nhiệt độ E5_C-B

Kể từ tháng 12 năm 2011, sản phẩm điều khiển nhiệt độ E5_C đã nhận được nhiều đánh giá tốt do hiệu suất của nó, thông tin dễ đọc, và dễ sử dụng. Bây giờ, dòng sản phẩm E5_C-B với công nghệ cắm dây mới (Push-In Plus) đã được giới thiệu sẽ giúp giảm thời gian và công việc liên quan đến hệ thống dây điện bởi chỉ cần chèn dây mà không cần sử dụng các công cụ.

 

Cầu đấu dây XW5T / XW5G

Cầu đấu XW5T / XW5G gắn trên thanh DIN sử dụng công nghệ cắm dây mới nhất (Push-In Plus). Chiều rộng tối thiểu 3,5 mm giúp tiết kiệm công việc lắp ráp và không gian lắp đặt. Để tăng thêm dòng tải và cũng cho các nhu cầu dây vít, chúng tôi cũng bổ sung thêm loại bắt vít.

Trên đây là những lợi ích mà bạn có được khi tiến hành lắp đặt hệ thống tủ điện điều khiển cho mình. Đây là một trong những thiết bị điện hỗ trợ tăng hiệu suất cho hệ thống điện của bạn giúp các thiết bị luôn hoạt động trong trang thái tốt nhất.

Trong việc vận hành hệ thống điện thì việc lắp đặt tụ bù chuẩn sẽ mang lại những lợi ích to lớn đối với người sử dụng. Áp dụng đúng kỹ thuật lắp đặt còn hỗ trợ nâng cao được việc bảo vệ các thiết bị điện trong hệ thống và năng suất làm việc của chúng. Hãy cùng siêu thị vật tư điện tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này.

Bù tập trung

Bù tập trung áp dụng khi tải ổn định và liên tục. Phương pháp bù này là đặt tụ điện tại bên thứ cấp (có 10 đến 15kV) của máy biến áp trung gian hoặc phía hạ áp hay cao áp của máy biến áp phân phối điện (điện áp 10 đến 15; điện áp 0,38kV). Nếu như nối tụ điện vào phía cao áp của các trạm biến áp thì được gọi là bù tập trung bên cao áp. Nếu nối tụ điện vào thanh cái hạ áp, được gọi là bù tập trung phía hạ áp.

Nguyên lý:

Bộ tụ đấu và thanh góp hạ áp của tủ phân phối chính và được đóng trong thời gian tải hoạt động.

Ưu điểm:

  • Việc lắp đặt tụ bù tập trung làm giảm tiền phạt do vấn đề tiêu thụ công suất phản kháng.
  • Làm giảm công suất biểu kiến yêu cầu.
  • Làm nhẹ tải cho máy biến áp và do đó nó có khả năng phát triển thêm các phụ tải khi cần thiết.

Nhận xét

  • Dòng điện phản kháng tiếp tục đi vào tất cả lộ ra tủ phân phối chính của mạng hạ thế.
  • Vì lý do trên, kích cỡ của dây dẫn, công suất tổn hao trong dây không được cải thiện với chế độ bù tập trung.

Bù nhóm ( từng phân đoạn )

Bù nhóm nên sử dụng khi mạng điện quá lớn và khi chế độ tải tiêu thụ theo thời gian của các phân đoạn thay đổi khác nhau. Nếu vị trí bạn muốn lắp tụ bù gặp trường hợp giống như trên thì sử dụng bù nhóm là điều cần thiết.

Nguyên lý:

Bộ tụ được đấu vào tủ phân phối khu vực như hình dưới. Hiệu quả do bù nhóm mang lại cho các dây dẫn xuất phát từ tủ phân phối chính đến các tủ phân phối khu vực có đặt tụ được thể hiện rõ nhất.

Ưu điểm:

  • Làm giảm tiền phạt do vấn đề tiêu thụ công suất phản kháng.
  • Làm giảm công suất biểu kiến yêu cầu.
  • Kích thước dây cáp đi đến các tủ phân phối khu vực sẽ giảm đi hoặc với cùng dây cáp trên có thể tăng .thêm phụ tải cho tủ phân phối khu vực.
  • Tổn hao trên cùng dây cáp sẽ giảm.

Nhận xét

Dòng điện phản kháng tiếp tục đi vào tất cả dây dẫn xuất phát từ tủ phân phối khu vực.

Vì lý do trên, kích thước và công suất tổn hao trong dây dẫn nói trên không được cải thiện với chế độ bù nhóm, khi có sự thay đổi đáng kể của tải, luôn luôn tồn tại nguy cơ bù dư và kèm theo hiện tượng quá điện áp.

Bù riêng

Bù riêng nên được xét đến khi công suất động cơ đáng kể so với công suất mạng điện.

Nguyên lý:

Bộ tụ mắc trực tiếp vào đầu dây nối của thiết bị dùng điện có tính cảm (chủ yếu là các động cơ). Bù riêng nên được xét đến khi công suất của động cơ là đáng kể so với công suất mạng điện.

Bộ tụ điện được định mức (kVAr) đến khoảng 25% giá trị công suất (kW) của động cơ. Bù bổ sung tại đầu nguồn điện cũng có thể mang lại hiệu quả tốt.

Ưu điểm:

Làm giảm tiền phạt do vấn đề tiêu thụ công suất phản kháng (kVAr)

Giảm công suất biểu kiến yêu cầu

Giảm kích thước và tổn hao dây dẫn đối với tất cả dây dẫn.

Nhận xét:

Các dòng điện phản kháng có giá trị lớn sẽ không còn tồn tại trong hệ thống điện.

Ưu nhược điểm trong việc đặt tụ bù phía cao thế và phía hạ thế ?

Đặt tụ bù phía cao thế

Ưu điểm:

  • Giá thành đầu tư tính theo kVAr/đồng rẻ hơn phía hạ thế vì khi bù phía cao thế thường ít dùng thiết bị điều chỉnh dung lượng bù.
  • Bù được cả dung lượng Qpt của phụ tải phía hạ thế và dung lượng Qo trong nội bộ MBT

Nhược điểm:

  • Tụ điện cao thế thường lắp ở cấp điện áp trung áp nên yêu cầu lắp đặt sẽ phức tạp hơn, chiếm nhiều diện tích và không gian hơn.
  • Do dung lượng tụ không cao lắm nên chỉ dùng các thiết bị đóng cắt và bảo vệ đơn giản như cầu dao cầu chì, ở trạm biến áp 110kV đầu cáp cấp đến nhóm tụ thường đặt 1 máy cắt không đặt thiết bị điều chỉnh dung lượng bù vì giá thành đầu tư sẽ cao lên rất nhiều. Trong lưới điện chỉ có các trạm phát bù có dung lượng lớn người ta mới đưa vào hệ thống điều chỉnh dung lượng bù, trong trường hợp này người ta dùng nhiều máy cắt điện và các tủ hợp bộ rơ le điều khiển tự động.

Đặt tụ bù phía hạ thế

Ưu điểm

  • Quản lý vận hành và sửa chữa đơn giản vì ở điện áp thấp sẽ dễ lắp đặt, chiếm ít diện tích và không gian.
  • Thường được đặt các thiết bị đóng cắt, điều khiển và bảo vệ. Dễ dàng điều chỉnh được dung lượng bù theo chế độ công suất, điện áp, cosφ

Nhược điểm

  • Giá thành đầu tư tính theo kVAr/ đồng đắt hơn phía cao thế một ít vì có thêm các thiết bị điều chỉnh dung lượng bù.
  • Chỉ bù được trong phạm vi công suất phụ tải hạ thế của một máy biến áp.

HI vọng qua bài viết này các bạn đã có thể hiểu rõ được tầm quan trọng trong việc lựa chọn vị trí lắp đặt tụ bù cho nhu cầu sử dụng của hệ thống điện mà bạn đang quản lý. Nếu có thắc mắc cần hỗ trợ giải đáp vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và giải đáp miễn phí.

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của tụ bù Mikro trong hệ thống điện thực tế

Trong các tủ bù công suất phản kháng cho nhà xưởng và công trình thương mại, tụ bù của Mikro xuất hiện khá thường xuyên. Lý do không phải vì “tên quen”, mà vì dòng tụ này được thiết kế chuyên cho hệ thống bù cosφ: làm việc ổn định, dễ phối hợp với bộ điều khiển tụ bù và contactor, phù hợp các tủ bù tự động nhiều cấp.

Bài này viết lại theo góc nhìn kỹ thuật: tụ bù Mikro hoạt động theo nguyên lý gì, cấu tạo ra sao và được dùng thế nào trong tủ điện, tránh nói chung chung.


Nguyên lý hoạt động của tụ bù Mikro

Tụ bù 3 pha Mikro được đưa vào hệ thống thông qua contactor tụ bù và được điều khiển bởi bộ điều khiển cosφ tự động (power factor controller).

Nguyên lý cơ bản:

  • Hệ thống điện có nhiều tải cảm (động cơ, biến áp…) sẽ làm cosφ giảm.

  • Khi cosφ thấp, dòng điện tăng, tổn hao trên đường dây và thiết bị cũng tăng.

  • Tụ bù cung cấp công suất phản kháng dung kháng, bù lại phần phản kháng cảm của tải.

  • Bộ điều khiển sẽ đóng/cắt từng cấp tụ để giữ cosφ quanh giá trị cài đặt (thường 0.95–0.99).

Nói đơn giản: tụ bù không “tạo ra điện”, mà giúp cân bằng thành phần phản kháng trong hệ thống, từ đó:

  • giảm dòng tổng

  • giảm tổn hao trên cáp và thiết bị đóng cắt

  • cải thiện khả năng mang tải của lưới nội bộ

  • tránh bị phạt cosφ ở các điểm đo điện năng

Lưu ý kỹ thuật quan trọng: tụ bù 3 pha chỉ dùng cho hệ thống 3 pha. Không có chuyện “buộc gộp dây” để dùng tụ 3 pha cho điện 1 pha – cách đó là không đúng kỹ thuật và không an toàn.


Cấu tạo cơ bản của tụ bù 3 pha Mikro

Ở mức thiết bị đơn lẻ, một tụ bù Mikro 3 pha gồm:

  • Phần tử tụ (capacitor element) đặt trong vỏ kim loại

  • Vỏ thép sơn tĩnh điện, giúp tản nhiệt và chống ăn mòn

  • Đầu cực đấu dây cho 3 pha

  • Một số dòng có tích hợp điện trở xả để xả điện áp dư sau khi ngắt

Về bản chất, tụ bù là hai bản dẫn điện đặt gần nhau và ngăn cách bởi lớp điện môi. Khi cấp điện, năng lượng được tích trữ trong điện trường giữa hai bản này và được dùng để tạo ra dòng phản kháng dung.

Trong tủ bù hoàn chỉnh, tụ Mikro luôn đi kèm:

  • contactor tụ bù (chuyên dụng cho đóng cắt tụ)

  • cầu chì bảo vệ từng cấp

  • bộ điều khiển cosφ

  • đôi khi có cuộn kháng lọc sóng hài (detuned reactor) nếu hệ có biến tần

Cách đấu nối khá tiêu chuẩn: mỗi tụ là một “cấp bù”, được bộ điều khiển gọi vào hoặc cắt ra tùy theo cosφ tức thời của hệ thống.


Tụ bù Mikro được dùng cho những hệ nào?

Trong thực tế, tụ bù Mikro thường được lắp cho:

  • tủ điện tổng nhà xưởng

  • hệ thống bơm – quạt công suất lớn

  • dây chuyền có nhiều động cơ

  • trung tâm thương mại, tòa nhà văn phòng

Mục tiêu không phải “giảm tiền điện theo kiểu gia dụng”, mà là:

  • nâng cao hệ số công suất

  • giảm dòng trên cáp và MCCB

  • hạn chế sụt áp khi tải tăng

  • tối ưu vận hành hệ thống điện

Với các tải cảm chiếm tỷ trọng lớn, bù cosφ đúng cách giúp hệ thống làm việc “nhẹ” hơn thấy rõ.


Một vài lưu ý khi sử dụng tụ bù Mikro

Ngoài công trường, có vài điểm cần chú ý:

  • Không đóng cắt tụ bằng contactor thường (phải dùng contactor chuyên cho tụ bù)

  • Phải tính đúng dung lượng bù theo tải thực tế, tránh bù dư

  • Với hệ có biến tần, nên xem xét dùng tụ kèm cuộn kháng

  • Đảm bảo thông gió cho tủ tụ, vì tụ sinh nhiệt khi làm việc liên tục

  • Sau khi ngắt điện, cần chờ tụ xả hết trước khi thao tác

Những chi tiết này ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ tụ và độ ổn định của tủ bù.


Trong thực tế triển khai, tụ bù Mikro thường được chọn như một phần của giải pháp tủ bù hoàn chỉnh, không phải thiết bị đứng riêng lẻ. Hiện nay, dienhathe.com cũng có cung cấp tụ bù Mikro cùng các linh kiện đi kèm (contactor tụ, bộ điều khiển cosφ…) để phục vụ lắp ráp tủ bù cho công trình và nhà máy.


Tổng kết

Tụ bù 3 pha Mikro hoạt động dựa trên nguyên lý bù công suất phản kháng nhằm nâng cao cosφ cho hệ thống điện. Cấu tạo tập trung vào độ bền cơ khí, khả năng tản nhiệt và tính tương thích với tủ bù tự động.

Nếu dùng đúng kỹ thuật và phối hợp đúng thiết bị điều khiển, tụ bù Mikro giúp:

  • giảm dòng vận hành

  • hạn chế tổn hao

  • cải thiện chất lượng điện năng

  • tăng độ ổn định cho hệ thống

Theme Settings