Tài Liệu Kỹ Thuật

Phân loại để chọn thiết bị ngắt mạch phù hợp là điều mà không phải ai cũng có thể làm được điều này cần phải có cơ sở chuyên môn nhất định. Mỗi thiết bị ngắt mạch được các nhà sản xuất chế tạo ra để phù hợp với một dòng điện có độ lớn nhất định tùy theo nhu cầu sử dụng. Dưới đây là phân loại chuẩn mà chúng tôi đã ghi nhận được để giúp các bạn thuận tiện cho việc mua sắm.

Thiết bị ngắt mạch hoạt động như thế nào

Thiết bị ngắt mạch điện áp thấp có hai cơ chế an toàn để bảo vệ thiết bị điện khỏi các sự cố về quá tải điện. Đầu tiên, một nam châm điện ngay lập tức ngắt dòng điện khi nó cảm nhận được một đột biến điện lớn. Các cơ chế an toàn thứ hai được điều khiển bởi một dải kim loại nhiệt, nó sẽ cong xuống và chuyển sang trạng thái “Off” khi lượng nhiệt nhiệt sinh ra quá nhiều do đột biến điện kéo dài.

Hầu hết các công trình nhà ở cần đến thiết bị ngắt mạch điện áp thấp từ tính, nó chỉ cho phép dòng điện có cường độ là 1000 amps chạy qua. Thiết bị ngắt mạch điện áp trung bình được sử dụng trong các tòa nhà lớn và xí nghiệp sử dụng điện áp thường xuyên là 72.000 volt. Bộ phận ngắt mạch điện áp cao được sử dụng điện áp thường xuyên lớn hơn 72.000 volt.

Phân loại thiết bị ngắt mạch

1. Thiết bị ngắt mạch điện áp thấp

Loại thiết bị ngắt mạch này được sử dụng trong các mạch điện có mức điện áp thấp hơn 1.000 VAC (điện áp của dòng điện xoay chiều). Chúng được sử dụng cho các ứng dụng dòng điện một chiều (DC) và thường được sử dụng trong gia đình, lĩnh vực thương mại và công nghiệp, các tủ điện điều khiển và tủ điện phân phối. Bộ phận ngắt mạch điện áp thấp thường được đặt trong các thùng rút ra rằng cho phép loại bỏ và trao đổi mà không cần tháo dỡ các thiết bị chuyển mạch. Các aptomat điên áp thấp;

– Miniature Circuit Breaker (MCB): được sử dụng khi cường độ dòng điện thấp hơn 100 ampe.

– Molded Case Circuit Breaker (MCCB): được sử dụng khi cường độ dòng điện thấp hơn 1.000 ampe.

2. Thiết bị ngắt mạch trung áp

Thiết bị ngắt mạch này được sử dụng cho các ứng dụng cũng như ngoài trời, như trạm biến áp. Thiết bị ngắt mạch trung áp sử dụng bộ cảm biến dòng rời rạc và các rơ le bảo vệ. Một số loại thiết bị ngắt mạch trung áp là:

– Vacuum Circuit Breaker (Bộ ngắt mạch chân không – VCB): thiết bị này ngắt điện bằng cách ngăn chặn các hồ quang điện trong chân không.

– Air Circuit Breaker (Bộ ngắt mạch không khí – ACB): thiết bị điện này sử dụng khí nén để ngăn chặn các hồ quang điện, nhưng họ không được bền như bộ phận ngắt mạch chân không.

– Bộ ngắt mạch SF6: Các thiết bị sử dụng sulphur hexafluoride trong trạng thái khí để ngắt mạch.

3.Thiết bị ngắt mạch cao áp

Thiết bị ngắt mạch cao áp chủ yếu được sử dụng trong các thiết bị truyền tải điện. Không có giới hạn cụ thể cho điện áp cao, nhưng thông thường, điện áp trên 72,5 KV được coi là điện áp cao. Những thiết bị ngắt mạch này sử dụng một số phương pháp để ngăn chặn hồ quang điện:

– SF6 (Sulfur hexafluoride)

– Nhiều dầu

– Khí nén

– Chân không

Bộ ngắt mạch từ

Bộ ngắt mạch này sử dụng một cuộn dây cảm điện từ  ba chiều để tăng lực kéo của dòng điện. Sự tiếp xúc sẽ bị ngắt nếu dòng điện trong cuộn cảm vượt quá định mức của bộ ngắt mạch.

4.Bộ ngắt mạch nhiệt

Những bộ ngắt mạch này sử dụng tác dụng nhiệt để ngắt điện trong mạch điện. Nó bao gồm một dải lưỡng kim làm bằng hai loại vật liệu được hàn lại với nhau. Ở mức nhiệt độ cao, lưỡng kim này bị cong xuống và phá vỡ các kết nối giữa hai bản kim loại làm ngắt điện.

Ground Fault Curent Interrupter (GFCI)

Thiết bị ngắt mạch này có thể phát hiện sự mất cân bằng trong dòng điện khi nó bị rò rỉ điện khi bạn vô tình chạm vào một mạch có điện. Chúng được sử dụng trong khu vực ẩm ướt như phòng tắm, bể bơi, nhà bếp,…

Arc Fault Circuit Interrupter (AFCI)

Các thiết bị này hoạt động bằng cách ngắt kết ngăn chặn hồ quang điện. Chúng chủ yếu được sử dụng để tránh hỏa hoạn.

Với các công việc liên quan đến điện thì vấn đề an toàn điện luôn phải được đặt lên hàng đầu. Thiết bị ngắt mạch là một trong những thiết bị quan trọng ở giữa các mối nối hệ thống điện để nâng cao tính an toàn và ổn định. Bạn nên chọn những sản phẩm chất lượng và uy tín để hạn chế rủi ro khi sử dụng.

Hiện nay khi chế tạo các loại dây dẫn người ta thường sử dụng ba nguyên liệu chính đó là đồng, nhôm và thép. Như chúng ta đã biết thì mỗi nguyên liệu này sẽ có tác dụng hỗ trợ dẫn điện khác nhau. Hãy cùng dienhathe.com tìm hiểu ưu nhược điểm của 3 loại dây dẫn này qua bài viết dưới đây nhé!

Dây dẫn đồng

Đồng là vật liệu dẫn điện quan trọng nhất vì nó dẫn điện chỉ kém bạc, mà lại dễ kiếm hơn bạc rất nhiều. Điện trở suất của đồng vào khoảng 0,173 Q.ĩĩim2 s/m đối với đồng mềm và 0,017 – 0,018 Q.ĩĩim2 s/m đốì với đồng cứng. Độ bền kéo của đồng khá tốt, bằng 300 – 400 N/mm2 (đồng cứng) và 180 — 220 N/mm2 (đồng mềm). Dây dẫn đồng chịu được ảnh hưởng tác động của môi trường.

Đồng được cán và kéo thành sợi, gọi là đồng cứng, được dùng làm dây dẫn trần. Dây đồng cứng sau khi tôi mềm, dùng làm dây bọc.

Đồng cũng là vật liệu quí, có tính chất hàng chiến lược. Ngoài ứng dụng làm dây dẫn, đồng còn là vật liệu dùng để tạo nhiều chi tiết máy quan trọng của thiết bị điện, các máy móc và trang bị công nghiệp cũng như quốc phòng. Vì thế, việc sử dụng đồng làm dây dẫn cần hết sức tiết kiệm. Dây dẫn điện bằng đồng đa phần được sử dụng trong dân dụng, trong các thiết bị điện, các hộ gia đình.

Dây dẫn nhôm

Nhôm dẫn điện kém hơn đồng, điện trở suất vào khoảng 0,083 – 0,280 Q.mm2/m. Nhôm có đặc điểm là rất khó hàn và mối hàn lại không chắc chắn. Độ tinh khiết của nhôm ảnh hưởng rất nhiều đến điện trỏ suất và tính chống ăn mòn của nó. Nhôm dùng làm dây dẫn phải có độ tinh khiết 99,5%. Độ bền kéo của nhôm kém, đôi với nhôm cứng, độ bền kéo bằng 160 N/m2, còn ỏ nhôm mềm, độ bền kéo bằng 80 N/mm2. Để tăng cao độ bền cho dây nhôm trần, người ta chế tạo loại dây nhôm lõi thép, gồm có một số sợi thép ở giữa làm lõi chịu kéo, xung quanh bện các dây nhôm làm vỏ ngoài dẫn điện. Dây nhôm lõi thép được sử dụng rất rộng rãi làm dây dẫn điện trên không.

Ưu điểm của nhôm là nhẹ, rẻ, khá bền vững trong không khí ít lẫn hơi hóa học ăn mòn. Nhôm nhẹ hơn đồng đến 2,5 lần, trong khi điện dẫn suất của nó bằng 60% của đồng, nên dễ dẫn cùng một dòng điện trên cùng một độ dài, dây nhôm giảm được hơn 30% khôi lượng so với đồng. Nhôm là vật liệu rất dễ kiếm, và nước ta có khá nhiều quặng boxit để luyện nhôm. Vì thế, việc sử dụng dây dẫn nhôm thay thế dây đồng có một ý nghĩa rất quan trọng, thường được sử dụng trong ngành điện lực để truyền tải điện năng.

Khi sử dụng dây nhôm trong mạch điện, thường gặp vấn đề khó khăn là mốì nốì đồng nhôm. Hiện nay, kỹ thuật nước ta đã giải quyết khá cơ bản khó khăn này và đã sản xuất hàng loạt mốì nôi đồng nhôm, sử dụng rất kết quả trên các hệ thông điện nước ta, là nơi điều kiện khí hậu nóng ẩm và dây dẫn nhôm được dùng rất rộng rãi.

Dây dẫn thép

Thép dẫn điện kém, điện trở suất rất lớn. sắt nguyên chất có điện trở suất khoảng 0,098 Q.mm2/m, còn thép do chứa nhiều cacbon, nên điện trở suất đạt tới 0,130 Q.mm2/m. Khi dùng dây thép trong mạch điện xoay chiều, do hiệu ứng mặt ngoài và hiện tượng từ trễ, điện trở tăng lên chừng 5-6 lần. Ngoài ra, dây thép hay bị ăn mòn trong không khí. Để hạn chế, người ta tráng lớp kẽm bên ngoài.

Ưu điểm cơ bản của dây thép là độ bền kéo rất lớn ơ = 1200 N/mm . Nó được sử dụng ở những nơi sông rộng, vực sâu và đôi khi để dẫn dòng điện công suất nhỏ đi khoảng cách gần. Dây dẫn thép dùng cho mạng điện nông thôn khá phù hợp.

Ngoài ra, gần đây, người ta bắt đầu sản xuất loại dây dẫn andrê. Andrê là hợp kim của nhôm có pha một lượng nhỏ (chừng 1,2%). Magie và silic. Độ bền kéo của andrê có thể lớn gấp hai lần nhôm (tới 300 — 200 N/miĩT) còn điện trở suất chỉ tăng 10 – 12%. Do đó, dùng dây anđrê cho các đường dây trên không có nhiều Ưu điểm so với việc dùng dây nhôm.

Tóm lại mỗi loại đều có thể hỗ trợ bạn trong công việc với từng nhu cầu khác nhau. Bạn có thể lựa chọn dựa trên đặc điểm của chúng để chọn ra loại thiết bị phù hợp nhất.

Các thiết bị đóng cắt này tuy có thể giúp các bạn bảo đảm an toàn cho hệ thống điện, tuy nhiên nếu người tiêu dùng không tìm hiểu kỹ trong quá trình chọn lựa và sử dụng thì sẽ không mang lại được hiệu quả cao nhất. Vì thế, chúng tôi tổng hợp nên bài viết này để bạn có thể chọn lựa và sử dụng các thiết bị đóng cắt nói trên. Các bạn cũng có thể tham khảo thêm những nguồn thông tin khác trên mạng Internet!

Phân loại các thiết bị đóng cắt điện và cách sử dụng an toàn

Đối với các thiết bị đóng cắt MCB và MCCB, có rất nhiều nghiên cưới và ý kiến đánh giá về chúng, dẫu vậy nếu đứng trên phương diện của người dùng, kinh tế, và những khía cạnh dân dụng khác… thì hai loại thiết bị đóng cắt này được phân biệt theo những yếu tố sau đây:

1. MCB là thiết bị có dòng điện áp dưới 1.000V và dòng điện định mức không vượt quá 100A.

2. MCCB là thiết bị có khả năng đóng cắt dòng điện cao hơn, có thể lên đến 1.000A và điện áp dưới 1.000V.

– Về mặt công dụng thì cả hai thiết bị MCB và MCCB đều được sử dụng để đóng cắt mạch điện bảo vệ an toàn cho người sử dụng và cho những thiết bị trong hệ thống điện khi xảy ra các sự cố nhưa ngắn mạch, quá tải…

– Để có thể lựa chọn được một thiết bị đóng cắt Mitsubishi MCB hay MCCB đảm bảo thì có rất nhiều cách và để kể ra hiết thì sẽ rất là dài dòng, tuy nhưng dù là cách nào đi nữa thì nó vẫn phải thỏa mãn một điều kiện mà bạn cần phải nhớ thật kỹ khi chọn mua những thiết bị này đó là:

IB < IN < IZ và ISCB > ISC

Tương ứng với công thức trên:

+ IB là dòng điện tải lớn nhất.

+ IN là dòng điện định mức của MCCB hay là MCB.

+ IZ là dòng điện tối đa cho phép của dây dẫn điện (thông số này được quy định bởi nhà sản xuất).

+ ISCB là dòng điện lớn nhất mà MCCB hoặc MCB có thể cắt.

+ ISC là dòng điện ngắn mạch.

Lấy một ví dụ cụ thể: Một tải một pha có dòng điện ngắn mạch tính toán được là 5KA và dòng điện lớn nhất là 13A, thiết bị này sử dụng nguồn điện 220V. Các bạn có thể chọn lựa dây dẫn và MCB như sau: MCB Comet CM216A có cường độ cắt lớn nhất l 6KA, dòng định mức là 16A và dây dẫn điện có dòng cho phép lớn nhất là 18A, kích thước 2×2,5 mm2.

Những nhà sản xuất tốt trên thị trường bao gồm như Hager, Clipsal, Comet… là những đơn vị mà các bạn lên lựa chọn mua MCCB, MCB bởi vì các thiết bị này đều được kiểm tra và sản xuất dưới những quy định, điều kiện, tiêu chuẩn quốc tế khắt khe nhất hiện nay.

3. Thiết bị đóng cắt Residual Current Device (RCD)

Hoặc cũng có thể là Residual Current Circuit Breaker (RCCB) và Earth Leakage Circuit Breaker (ELCB).

– Về mặt ông dụng, các RCD thông thường được sử dụng trong việc ngắt mạch điện theo dạng tự động hóa, trường hợp xảy ra hiện tượng dòng rò giữa dây qua và dây nối đất hay là dây trung tính thì thiết bị này sẽ tự động ngắt mạch.

– Những lưu ý mà bạn cần biết khi sử dụng và kiểm tra thiết bị điện công nghiệp RCD này

+ Thứ nhất, tất cả các thiết bị RCD không thể bảo vệ khi xảy ra sự số quá tải hoặc là ngắn mạch. Bản thân của các thiết bị RCD không phải là một thiết bị đóng cắt, chúng chỉ là những thiết bị bảo vệ. Chính vì thế, RCD cần được sử dụng kết hợp với những thiết bị đóng cắt hạ áp khác để có thể mang lại hiệu quả tối đa… Tuy nhiên, trên thị trường hiện nay vẫn có những thiết bị đóng cắt hạ áp được tích hợp thêm bên trong phần cấu tạo của nó cả một bộ RCD và chúng vẫn được gọi với cái tên chung là RCCB hoặc RCD.

+ Thứ hai, các RCD nên được kiểm tra đều đặn mỗi tháng. Việc kiểm tra định kỳ này sẽ không mất quá nhiều thời gian của bạn nhưng lại giảm thiểu được rất nhiều nguy cơ về tai nạn điện không mong muốn. Để kiểm tra các thiết bị đóng cắt RCD này các bạn chỉ cần nhấn vào nút “T” hoặc là “Test” ở tại phần thân của thiết bị, công đoạn này này để thực hiện việc mô phỏng hiện tượng dòng điện rò xuất hiện. Nếu mạch điện của bạn bị ngắt thì đồng nghĩa là RCD tác động tốt, ngược lại thì bạn có thể RCD thay một thiết bị bởi chung không có tác dụng khi sự cố xảy ra. Để bảo dảm cho các thiết bị RCD này hoạt động hiệu quả nhất thì công việc kiểm tra này cần phải được lặp đi lặp lại hàng tháng.

Thiết bị điện là thành phần không thể thiếu trong mọi hệ thống điện, từ điện dân dụng đến các hệ thống điện công nghiệp quy mô lớn. Các thiết bị này đảm nhiệm nhiều chức năng quan trọng như đóng cắt, điều khiển, bảo vệ, đo lường và giám sát hoạt động của hệ thống điện.

Trong một mạng điện hoàn chỉnh, thiết bị điện không chỉ giúp truyền tải và phân phối điện năng mà còn đảm bảo hệ thống vận hành ổn định, an toàn và dễ kiểm soát. Vì vậy việc hiểu rõ thiết bị điện là gì và cách phân loại thiết bị điện theo đúng chuẩn kỹ thuật là điều cần thiết đối với kỹ sư điện, đơn vị thi công và người vận hành hệ thống điện.

Thiết Bị Điện Là Gì?

Thiết bị điện là tập hợp các thiết bị được sử dụng trong hệ thống điện nhằm thực hiện các chức năng như:

  • Đóng cắt mạch điện như
  • Điều khiển hoạt động của thiết bị điện
  • Bảo vệ hệ thống điện khi xảy ra sự cố
  • Đo lường và giám sát các thông số điện
  • Điều chỉnh và chuyển đổi các thông số điện

Các thiết bị điện có mặt trong hầu hết các lĩnh vực của nền kinh tế như:

  • Nhà máy điện
  • Trạm biến áp
  • Hệ thống truyền tải và phân phối điện
  • Nhà máy sản xuất công nghiệp
  • Hệ thống điện dân dụng

Ngoài ra, thiết bị điện còn được sử dụng để đo lường và điều khiển nhiều quá trình không điện khác thông qua các hệ thống tự động hóa.

Thực Trạng Sử Dụng Thiết Bị Điện

Hiện nay các thiết bị điện được sử dụng tại Việt Nam đến từ nhiều quốc gia và nhiều nhà sản xuất khác nhau. Có những thiết bị đã được sử dụng trong hệ thống điện từ nhiều năm trước và cũng có nhiều thiết bị hiện đại mới được đưa vào vận hành. Sự đa dạng về chủng loại và tiêu chuẩn kỹ thuật của thiết bị điện đôi khi gây khó khăn cho việc vận hành, bảo trì và sửa chữa hệ thống điện. Trong nhiều trường hợp, thiết bị điện không được sử dụng đúng công suất hoặc không khai thác hết tính năng kỹ thuật của thiết bị, dẫn đến hiệu quả vận hành không cao hoặc gây hư hỏng thiết bị.

Do đó việc hiểu rõ cách phân loại thiết bị điện và đặc điểm của từng loại thiết bị sẽ giúp sử dụng hệ thống điện hiệu quả và an toàn hơn.

Phân Loại Thiết Bị Điện

Để thuận tiện cho việc nghiên cứu, vận hành và sửa chữa thiết bị điện, các thiết bị điện thường được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau.

Phân Loại Theo Công Dụng

Theo chức năng sử dụng, thiết bị điện có thể chia thành các nhóm sau:

  • Thiết bị điện khống chế: Đây là các thiết bị dùng để đóng cắt và điều khiển hoạt động của máy điện như cầu dao, aptomat, contactor.
  • Thiết bị điện bảo vệ: Có nhiệm vụ bảo vệ hệ thống điện khi xảy ra các sự cố như quá tải, ngắn mạch hoặc sụt áp. Ví dụ như relay bảo vệ, cầu chì hoặc máy cắt.
  • Thiết bị điện điều khiển tự động: Được sử dụng trong các hệ thống điều khiển từ xa hoặc tự động hóa, ví dụ như khởi động từ hoặc bộ điều khiển tự động.
  • Thiết bị điện hạn chế dòng ngắn mạch: Những thiết bị này giúp hạn chế dòng điện khi xảy ra sự cố ngắn mạch, ví dụ như điện trở phụ hoặc cuộn kháng.
  • Thiết bị điện ổn định thông số điện: Bao gồm các thiết bị dùng để duy trì sự ổn định của các tham số điện như bộ ổn áp hoặc hệ thống điều chỉnh điện áp.
  • Thiết bị đo lường điện: Các thiết bị dùng để đo các thông số điện như dòng điện, điện áp, công suất hoặc năng lượng điện.

Download dành cho bài viết


Phân Loại Theo Tính Chất Dòng Điện

Theo loại dòng điện sử dụng, thiết bị điện có thể chia thành hai nhóm chính:

  • Thiết bị điện dùng trong mạch một chiều: Các thiết bị này được thiết kế để hoạt động trong hệ thống điện một chiều.
  • Thiết bị điện dùng trong mạch xoay chiều: Đây là nhóm thiết bị phổ biến trong hệ thống điện dân dụng và công nghiệp.

Phân Loại Theo Nguyên Lý Làm Việc

Dựa vào nguyên lý hoạt động, thiết bị điện có thể chia thành nhiều loại khác nhau như:

  • Thiết bị điện điện từ
  • Thiết bị điện cảm ứng
  • Thiết bị điện điện động
  • Thiết bị có tiếp điểm
  • Thiết bị không tiếp điểm

Mỗi loại thiết bị sẽ có cấu tạo và nguyên lý hoạt động khác nhau tùy theo chức năng sử dụng.

Phân Loại Theo Điều Kiện Làm Việc

Thiết bị điện cũng được phân loại dựa trên điều kiện môi trường làm việc. Ví dụ:

  • Thiết bị dùng trong môi trường khí hậu nhiệt đới
  • Thiết bị dùng trong môi trường ôn đới
  • Thiết bị chống cháy nổ
  • Thiết bị chịu rung động

Các loại thiết bị này được thiết kế để hoạt động ổn định trong những điều kiện môi trường khác nhau.

Phân Loại Theo Cấp Điện Áp

Theo cấp điện áp, thiết bị điện được chia thành các nhóm sau:

  • Thiết bị điện hạ áp: Có điện áp làm việc dưới 3kV.
  • Thiết bị điện trung áp: Có điện áp từ 3kV đến 36kV.
  • Thiết bị điện cao áp: Có điện áp từ 36kV đến dưới 400kV.
  • Thiết bị điện siêu cao áp: Có điện áp từ 400kV trở lên.

Các Yêu Cầu Cơ Bản Đối Với Thiết Bị Điện

Thiết bị điện khi đưa vào sử dụng phải đáp ứng một số yêu cầu kỹ thuật cơ bản để đảm bảo an toàn và độ tin cậy của hệ thống điện.

  • Đảm bảo tuổi thọ làm việc: Thiết bị phải hoạt động ổn định trong thời gian dài khi làm việc ở các thông số định mức.
  • Ổn định nhiệt và lực điện động: Thiết bị phải chịu được nhiệt độ phát sinh và lực điện động khi xảy ra sự cố trong giới hạn cho phép.
  • Khả năng cách điện tốt: Vật liệu cách điện phải chịu được quá áp cho phép trong hệ thống điện.
  • Độ tin cậy và an toàn cao: Thiết bị điện cần đảm bảo làm việc chính xác và an toàn trong mọi điều kiện vận hành.
  • Dễ lắp đặt và bảo trì: Thiết kế thiết bị cần thuận tiện cho việc lắp đặt, kiểm tra và sửa chữa.
  • Phù hợp với môi trường làm việc: Thiết bị điện phải hoạt động ổn định trong điều kiện khí hậu và môi trường mà hệ thống được thiết kế.

Chúng tôi hiện phân phối các dòng sản phẫm phuc vụ nhu cầu sử dụng trong lưới điện công nghiệp, nhà máy. Các sản phẩm chúng tôi phân phối đều thuôc nhóm các thương hiệu uy tín chất lượng như:

Quý khách có nhu cầu vui lòng liên hệ:

Điện Hạ Thế – Phân phối thiết bị Điện Công Nghiệp và Phụ Kiện
Ms Hồng Nhung: 0907 764 966 (Mobile/Zalo)
Website: https://www.dienhathe.com


Kết Luận

Thiết bị điện đóng vai trò quan trọng trong mọi hệ thống điện từ dân dụng đến công nghiệp. Việc hiểu rõ khái niệm thiết bị điện và cách phân loại thiết bị điện giúp kỹ sư và người vận hành hệ thống lựa chọn, sử dụng và bảo trì thiết bị đúng cách.

Trong bối cảnh công nghệ điện ngày càng phát triển, các thiết bị điện ngày càng đa dạng và tích hợp nhiều chức năng phức tạp. Vì vậy việc cập nhật kiến thức về thiết bị điện là cần thiết để đảm bảo hệ thống điện vận hành an toàn, hiệu quả và ổn định.

 

Tìm hiểu về dây cáp điện và phân loại chúng sẽ giúp bạn rất nhiều cho việc lắp đặt hệ thống điện cho hiệu quả. Cũng như tăng khả năng tiết kiệm điện trong quá trình sử dụng và tuổi thọ của các thiết bị đang sử dụng. Bài viết này chúng ta sẽ cùng thực hiện việc xác định loại dây nào và phân loại chúng theo từng nhu cầu sử dụng.

Dây cáp điện là gì

Qua tìm hiểu chúng tôi xin được trả lời câu hỏi trên như sau: Dây điện được hiểu đơn giản là dây trên các đường dây truyền tải điện tại các cột điện cao áp. Dây trần, không có cách điện, vì nếu dùng cho truyền tải, không khí xung quanh chính là lớp cách điện.

Còn dây cáp điện, chính là dây được đặt ngầm ở dưới đất, tại các khu đô thị lớn, trong các nhà máy… sẽ tăng được độ an toàn mà không làm mất mỹ quan. Cáp có vỏ cách điện bên ngoài, thường được đặt trong các rãnh.

Phân loại dây cáp điện

Để tiến hành phân loại các mẫu dây cáp điện đang có trên thị trường mình xin đưa ra những ý kiến sau: Có 3 loại chính đó là

1. Dây & cáp lõi đơn

Các ruột dẫn được làm bằng đồng ủ, một ruột đặc hoặc nhiều ruột xoắn, vỏ bọc PVC hoặc PVC có khả năng chịu nhiệt, theo tiêu chuẩn IEC 60227 và BS 6004. Các loại cáp này có điện áp 450/750V. Bạn có thể tham khảo cáp điện mềm 1 ruột đồng VCm Lion để biết thêm kiểu dáng và mẫu mã.

Cáp PVC với các vật liệu chứa axit halogen ít hơn 15% tổng khối lượng khi đun nóng ở 800 º C sẽ được sử dụng nếu khách hàng có yêu cầu.

2. Dây & cáp điện hạ thế

Low Voltage dây cáp điện không có lớp giáp và có lớp giáp PVC và XLPE, điện áp thấp được sản xuất theo tiêu chuẩn của Anh BS và tiêu chuẩn quốc tế IEC và theo yêu cầu của khách hàng, tất cả đều theo qui trình quản lý chất lượng nghiêm ngặt. Các lọai dây & cáp này có mức điện áp là 600/1000V

Cáp điện PVC được sản xuất bằng đồng lõi tinh luyện. Các lõi được đặt cùng nhau và được bảo vệ bằng vỏ bọc PVC bên trong, bọc thép xung quanh lõi và cáp lõi đơn được bọc thép với dây dẫn bằng nhôm và cuối cùng được bảo vệ bằng lớp PVC ở bên ngoài. Cáp không có giáp là loại dây không có vỏ bọc thêm ở ngoài và không được bọc thép. Vỏ PVC của tất cả các cáp có tác dụng chống Tia Cực Tím và Chốn Bén Cháy.

Chất liệu vỏ bọc PVC bên trong và bên ngoài nơi halogen axit thoát ra ít hơn 15% của tổng số chất khi được nung nóng ở nhiệt độ 800ºC sẽ được cung cấp theo yêu cầu.

Cáp điện được cách nhiệt XLPE được sản xuất bằng đồng lõi cáp được tôi nhẵn . Các lõi được đặt cùng nhau và được bảo vệ bằng vỏ bọc PVC bên trong, bọc thép xung quanh lõi và cáp lõi đơn được bọc thép với dây dẫn bằng nhôm và cuối cùng được bảo vệ bằng lớp vỏ PVC ở bên ngoài.

An toàn hỏa hoạn là tiêu chí hàng đầu về an toàn cơ sở hạ tầng khi lắp đặt hệ thống điện tòa nhà hiện đại. Một khi không thể kiểm soát được hỏa hoạn có thể gây ra những thiệt hại lớn về tài sản cũng như con người. Một trong số đó, tốc độ lan rộng của việc hỏa hoạn, việc sinh khí halogen từ việc đốt cháy các chất liệu chứa clo và việc hít khói vào làm cho việc thoát khỏi một đám cháy khó khăn và nguy hiểm.

3. Cáp tín hiệu và cáp điều khiển

Có nhiều loại cáp điều khiển và tín Hiệu (Instrumentation) nhiều cặp và nhiều lõi với lõi cáp bằng đồng hàm lượng cao và không có oxy được tôi và bệnh bằng chất cách nhiệt PVC, PE hoặc XLPE. Các lựa chọn khác gồm có vỏ bọc PVC hoặc LSZH có hoặc không có dây dẫn được bọc thép. Các lựa chọn khác bao gồm các lưới chắn toàn bộ hoặc riêng lẽ được sản xuất bằng nhôm/băng PE hoặc đồng mạ thiếc được bện như là lưới chắn.

Có các loại cáp tín hiệu có điện áp 300/500V và được sản xuất theo tiêu chuẩn BS 5308 hoặc BS EN 50288. Loại cáp điều khiển có điện áp 600/1000v và được sản xuất theo tiêu chuẩn BS 5467 hoặc IEC 60502-1.

Chất liệu dùng cho vỏ bọc PVC bên ngoài và bên trong chứa axit halogen ít hơn 15% tổng khối khi được nung nóng đến 800ºC sẽ được cung cấp theo yêu cầu của khách hàng.

Theo bài viết này bạn có thể căn cứ vào từng mục đích nhu cầu sử dụng để có thể chọn ra dây cáp điện phù hợp cho mình. Hãy chọn những nhãn hiệu có uy tín trên thị trường để chọn mua tránh các sản phẩm kém chất lượng có thể dẫn đến chập nổ trong quá trình sử dụng.

Đồ điện cầm tay hiện nay đóng vai trò hỗ trợ rất lớn trong các hộ gia đình, bạn có thể giải quyết các công việc của mình một cách nhanh chóng mà không cần đòi hỏi đến các thiết bị cồng kềnh khác. Vậy đâu là những những thiết bị điện cầm tay nên có trong nhà và cách sử dụng sao cho an toàn và hiệu quả nhất. Bài viết này của chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn giải đáp vấn đề này.

Thiết bị điện cầm tay nên có trong nhà

1.Máy khoan cầm tay

Đây là thiết bị điện cầm tay chuyên dùng để khoan lỗ hay siết/mở ốc vít. Trên thị trường hiện nay có hai loại máy khoan cầm tay thông dụng là máy khoan dùng pin và máy khoan dùng điện. Sản phẩm máy khoan dùng pin được trang bị pin đi kèm có thể sạc lại nên sẽ không cần dùng đến dây điện như loại máy dùng điện.

2. Dụng cụ cưa, mài, cắt

Đây là những sản phẩm cầm tay được thiết kế nhỏ gọn, dễ sử dụng với rất nhiều tính năng dùng để mài các ba via, làm nhẵn mối hàn, các cạnh sắc ở các vị trí nhỏ hẹp, ngóc ngách. Ngoài ra máy còn được dùng với công dụng như một chiếc máy cắt sắt cầm tay chính hiệu hay một chiếc máy đánh bóng chuyên nghiệp khi kết hợp cùng phụ kiện đánh bóng.

3. Dụng cụ đo lường

Các dụng cụ đo lường điện tử (đôi khi được gọi là hệ thống đo lường điện tử) là các dụng cụ đo lường có chức năng đo lường các đại lượng vật lý hoặc phi vật lý với sự trợ giúp của các thiết bị điện tử. Chúng thường biểu diễn kết quả đo đạc thông qua các phương tiện hiển thị khác nhau.

Thông thường một dụng cụ đo lường điện tử có cấu trúc gồm khối cảm biến, bộ khuếch đại, bộ xử lý và cuối cùng là bộ hiển thị. Bộ cảm biến có nhiệm vụ thực hiện cảm nhận và biến đổi các đại lượng vật lý hoặc phi vật lý cần đo thành các tín hiệu điện. Các tín hiệu điện này sau đó sẽ được khuếch đại và hiệu chỉnh sao cho tương quan sự biến đổi giữa các đại lượng vật lý hoặc phi vật lý và tín hiệu điện sau cảm biến có tính chất tuyến tính.

Cách sử dụng thiết bị điện cầm tay an toàn

– Thường xuyên kiểm tra độ ẩm của động cơ điện, nếu độ ẩm cách điện của thiết bị vượt mức cho phép thì phải sấy khô động cơ cho hết ẩm, sau đó mới được sử dụng.

– Chúng ta cần chú ý phải có thiết bị đóng cắt chống rò điện như khởi động từ, rơ le, điện áp,… phải phù hợp với nguồn điện cung cấp. Nếu điện áp vượt hoặc thấp quá 5% thì phải dùng ổn áp (1 pha hoặc 3 pha).

– Dây dẫn điện được dẫn từ nguồn tới thiết bị phải phù hợp với công suất hoạt động của thiết bị. Nếu thấy dây dẫn nhỏ thì phải thay dây khác lớn hơn cho phù hợp với thiết bị, tránh tình trạng dây tải điện không phù hợp sẽ dẫn tới nguy cơ chập mạch dễ cháy.

– Phải lắp đúng các phụ kiện phù hợp, đúng cách cho các dụng cụ đảm bảo không có sai sót trong thi công hệ thống điện.

– Trước khi khởi động thiết bị phải kiểm tra từng bộ phận chi tiết, đảm bảo từng chi tiết phải đang trong tình trạng hoạt động tốt. Khi đang sử dụng thiết bị, phát hiện dấu hiệu nào bất ổn phải dừng lại kiểm tra ngay.

– Nơi bảo quản thiết bị phải thông thoáng, tránh ẩm mốc, thường xuyên vệ sinh, kiểm tra thiết bị.

– Khi thiết bị đang hoạt động mà nguồn điện bị mất thì chúng ta ngắt cầu dao của thiết bị và tắt luôn cầu dao tổng, đề phòng lúc nguồn điện trở lại đột ngột sẽ làm hỏng thiết bị.

– Đặc biệt nên chú ý trang bị đồ bảo hộ cá nhân trong lúc sử dụng thiết bị.

Nếu không có các thiết bị điện cầm tay này trong nhà bạn sẽ khó mà có thể giải quyết những công việc như khoan ,cắt đơn giản để phục vụ cho nhu cầu của mình. Theo bạn còn những thiết bị cầm tay nào cần có cho ngôi nhà của mình nữa không hãy để lại bình luận bên dưới để cùng thảo luận nhé!

Dây cáp và tiết diện dây cáp có ảnh hưởng rất lớn trong việc truyền tải điện cho hệ thống, nếu lựa chọn sai thì các thiết bị sẽ không được cung cấp nguồn điện ổn định trong quá trình hoạt động. Thường thì không nhiều khách hàng có thể lựa chọn được đúng loại dây cáp cho mình. Với cách chọn và kiểm tra của chúng tôi tổng hợp dưới đây hi vọng rằng bạn có thể tự áp dụng cho mình trong lúc mua sắm.

Cách chọn và kiểm tra tiết diện cáp và dây cáp

Cáp dùng trong mạng điện áp cao và thấy có nhiều loại; ta thường gặp loại cáp đồng hoặc nhôm, cáp một, hai, ba hay bốn lỗi, cáp đầu và cáp cao su. Ở cấp điện áp 110-220KV, cách điện của cáp thường là dầu hay khí. Cáp có điện áp dưới 10KV thường được chế tạo theo kiểu ba pha bọc chung một vỏ chì, cáp có điện áp trên 10KV thường được chế tạo theo kiểu bọc riêng rẽ từng pha. Cáp có điện áp 1000 V trở xuống thường là loại cáp cách điện bằng giấy tẩm đầu hay cao su.

Dây cáp ngoài trời thường là loại dây trần mội sợi, nhiều sợi, hoặc dây rỗng ruột. Dây dẫn dung trong nhà thường là loại dây dẫn bọc cao su cách điện hoặc nhựa cách điện. Một số trường hợp ở trong nhà có thể dùng dây trần hoặc thanh dẫn nhưng phải được đặt trên sứ cách điện.

Trong mạng điện xí nghiệp, dây dẫn và cáp thường được chọn theo hai điều kiện sau:

  • Chọn theo điều kiện phát nóng
  • Chọn theo điểu kiện tổn thất điện áp cho phép

Khi chọn tiết diện dây dẫn, dây cáp có thể dựa vào trong một hai điều kiện trên và kiểm tra theo điều kiện còn lại. Ngoài ra còn có thể chọn tiết diện dây dẫn, dây cáp theo mật dộ kinh tế của dòng điện.

Lựa chọn tiết diện dây dẫn theo điều kiện phát nóng

Khi có dòng điện chạy qua dây dẫn và dây cáp thì vật dẫn bị nóng, nếu nhiệt độ dây dẫn và cáp quá cao có thể làm cho chúng bị hư hỏng hoặc giảm tuổi thọ. Mặt khác, độ bền cơ học của kim loại dẫn điện cũng bị giảm xuống. Do vậy nhà chế tạo qui định nhiệt độ cho phép đối với mỗi loại dây dẫn và dây cáp.

Khi nhiệt độ không khí là ±250C, người ta qui định nhiệt độ cho phép của thanh cái và dây dẫn trần là 700C. Đối với cáp chôn trong đất ẩm có nhiệt độ là +150C, nhiệt độ cho phép chỉ được dao động trong khoảng 60 ÷ 800 tùy theo từng loại cáp. Dây bọc cao su có nhiệt độ cho phép là 550C v.v…

Nếu nhiệt độ dây dẫn và dây cáp đặt tại nơi nào đó khác với nhiệt độ qui định (nhiệt độ không khí là + 250C, nhiệt độ của đất là + 150C) thì phải hiệu chỉnh theo hệ số hiệu chỉnh k(k- cho trong các sổ tay tra cứu). Do dố, tiết diện dây dẫn và dây cáp trong hệ thống điện chọn phải thỏa mãn điều kiện sau:

k.Icp ≥ Ilvmax

Trong đó

  • Ilvmax – dòng điện làm việc cực đại của dây dẫn
  • Icp – dòng điện cho phép ứng với dây dẫn chọn

Dòng điện cho phép Icp là dòng điện lớn nhất có thể chạy qua dây dẫn trong thời gian không hạn chế mà không làm cho nhiệt độ của nó vượt quá trị số cho phép.

Lựa chọn tiết diện dây dẫn và dây cáp theo tổn thất điện áp cho phép

Đối với mạng điện địa phương, ta phải dựa vào tổn thất điện áp cho phép để lựa chọn tiết diện dây dẫn vì mạng điện địa phương thường có công suất bé, tiết diện dây dẫn nhỏ và do đó điện trở dây dẫn lớn. Do vậy nếu tăng tiết diện dây dẫn sẽ làm giảm tổn thất điện áp ΔU, tức là giữ cho tổn thất điện áp không vượt quá mức tổn thất điện áp cho phép.

Xác định tiết diện dây dẫn khi toàn bộ đường dây cùng một tiết diện

Hãy xét một mạch điện đơn giản như hình

Công thức để tính tổn thất điện áp:

Nếu toàn bộ đường dây cùng một tiết diện, cùng một vật liệu:

Ở đây: ΔU’ tổn thất điện áp do công suất tác dụng và điện trở đường đây gây nên; ΔU” tổn thất điện áp do công suất phản kháng và điện kháng đường dây gây nên.

Nếu biết được x0 , chúng ta sẽ tính được ΔU” nhờ biểu thức:

Giá trị điện kháng trên 1km đường dây x0, nói chung ít thay đổi dù dây lớn hay bé ( x0 = 0,3 ÷ 0,43Ω/km). Do vậy có thể lấy một trị số trung bình nào đó để tính toán ΔU”.

Đối với đường dây cao thế trên không thì x0 trung bình có thể lấy bằng 0,3 ÷ 0,40Ω/km. Đối với đường dây hạ áp trên không thì x0 trung bình lấy bằng 0,25Ω/km, còn đối với đường dây cáp thì x0 = 0,07Ω/km.

Trị số tổn thất điện áp cho phép ΔUcp từ nguồn đến phụ tải xa nhất đã cho theo yêu cầu của mạng điện. Do vậy ta tính được ΔU’, từ công thức

ΔU’ = ΔUcp = ΔU”

Biết

thay r0 = 1/γF với γ điện dẫn suất của vật liệu dây dẫn. Do vậy, ta tính được tiết diện F như sau:

Căn cứ vào trị số tính toán F, ta tra bảng chọn tiết diện tiêu chuẩn gần nhất. Đồng thời xác định được r0 và x0 ứng với dây dẫn đã chọn, tính lại tổn thất điện áp, sau cùng so sánh với ΔUcp. Nếu chưa đạt yêu cầu, ta hãy tăng tiết diện dây dẫn lên một cấp và tính lại.

Xác định tiết diện dây dẫn theo mật độ dòng điện không đổi

Khi xây dựng đường dây cùng một tiết diện trên toàn bộ chiều dài của nó sẽ đưa đến việc sử dụng một khối lượng kim loại màu lớn. Do đó, nếu thời gian sử dụng công suất cực đại Tmax là lớn, thì đối với mạng điện địa phương ta nên chọn dây dẫn theo mật độ dòng điện không đổi, lúc đó tổn thất công suất và điện năng sẽ bé nhất.

Hãy xét đường dây có hai phụ tải

Ta biết: ΔUcp = ΔU’ + ΔU”

Cho x0 tùy ý, ta sẽ tính được ΔU”

ΔU’ = ΔUcp – ΔU”

Mặt khác, ta biết:

Pi = √3Uđm I1.cosφ1

Do vậy, với đường dây có hai phụ tải, ta được:

ΔU’ = ΔU’oa + ΔU’ab = [√3(I1l1cosφ1)]/γF1 + [√3(I2l2cosφ1)]/γF2

Trong đó cosφ1, cosφ2 là hệ số công suất trên đoạn oa và ab của mạng điện xét.

Ta có định nghĩa về mật độ dòng điện J = 1/F. Các đoạn dây trên đều chọn theo mật độ dòng điện không đổi, nên ta có:

J = I1/F1 = I2/F2

Vậy ΔU’ = (√3/γ) (Jl1cosφ1 + Jl2cosφ2)

Từ đây ta rút ra được

J = γΔU’/√3(l1cosφ1 + l2cosφ2)

Một cách tổng quát, đối với mạng điện có n phụ tải, thì mật độ dòng điện được tính như sau:

Ở đây: li và cosφi là chiều dài và hệ số công suất của đoạn thứ i

Từ đây, ta xác định được tiết diện đoạn dây dẫn cần chọn ở đoạn thứ i là:

Fi theo dòng điện chạy trên đoạn thứ i:

Fi = I1/J

Cuối cùng, ta tra bảng chọn tiết diện tiêu chuẩn và kiểm tra lại tổn thất điện áp xem có bé hơn tổn thất điện áp cho phép hay không.

Xác định tiết diện dây dẫn theo điều kiện phí tổn kin loại màu ít nhất

Khi xây dựng một đường dây, để hợp lý ta nên chọn mỗi đoạn một tiết diện khác nhau, tất nhiên phải đảm bảo được tổn thất điện áp trên đường dây đó bé hơn tổn thất điện áp cho phép. Do vậy ta sẽ làm giảm được tiêu tốn khối lượng kim loại màu.

Hãy xét đường dây cung cấp cho hai phụ tải a và b

Tổn thất điện áp cho phép từ nguồn 0 đến điểm cuối b là ΔUcp

Ta chọn x0[Ω/km] một giá trị tùy ý, ta tính được ΔU” và

ΔU’ = ΔUcp – ΔU”

Ở đây ΔU’ là tổn thất công suất do công suất tác dụng và điện trở gây ra trên hai đoạn oa và ab

ΔU’ = ΔU’oa + ΔU’ab

Nếu biết ΔU’oa và ΔU’ab thì ta tìm được Foa và Fab

Foa = P1l2/γUđmΔU’oa

Fab = P2l2/γUđmΔU’ab = P2l2/γUđm(ΔU’ – ΔU’oa)

Khối lượng kim loại màu trên toàn bộ đường dây ab

Điều kiện để chi phí kim loại màu bé nhất là lấy đạo hàm của V theo biến ΔU’oa rồi bằng không. Sau đó, qua một vài phép rút gọn và thay thế ta được.

Dựa vào tiết diện tính toán, tra bảng tìm tiết diện tiêu chuẩn. Đối với đoạn dây đầu do công suất chuyển tải lớn nên chọn tiết diện gần nhất lớn hơn tiết diện tính toán, còn đối với đoạn dây cuối nguồn nên chọn tiết diện tiêu chuẩn gần nhất bé hơn tiết diện tính toán. Cuối cùng, cần kiểm tra xem tổn thất điện áp trên đường dây có bé hơn tổn thất điện áp cho phép hay không.

Hiện nay nhiều người sử dụng vẫn chưa có cái nhìn đúng đắn về cáp chống cháy cũng như công dụng, và cách sử dụng của nó. Bạn có biết ngoài thị trường hiện nay có bao nhiêu loại cáp này không. Hiện nay, để hạn chế không cho cháy xảy ra và giảm thiểu độc hại của sản phẩm cháy như khói và các chất độc… đặc biệt là các hệ thống cáp đòi hỏi các chuyên gia, kỹ sư nghiên cứu, tính toán và lựa chọn công nghệ mới phù hợp.

Cáp chống cháy là gì

Các loại cáp được sản xuất bằng chất rắn được tôi nhẵn hoặc lõi đồng được bện. Trước đây vỏ cáp chống cháy được làm bằng nhựa tổng hợp (PVC). Nhưng vì khi lớp vỏ cháy sẽ tạo ra khói và thải một lượng lớn khí độc ra môi trường gây nguy hiểm cho tính mạng nên đã được các nhà cung cấp thay đổi cho an toàn hơn. Hiện nay, vỏ cáp chống cháy được làm từ những chất liệu ít khói và không tạo ra khí độc.

Trong ứng dụng các kỹ thuật cũng như về cơ sở hạ tầng thì an toàn cháy nổ là vấn đề được lưu ý hàng đầu. Chính vì thế các thiết bị cáp chống cháy được sử dụng để giải thiểu những tai nạn cháy nổ xảy ra. Tìm hiểu về cáp chống cháy để có thể kiểm soát những rủ ro có thể xảy ra và có thể ngăn chặn được đám cháy.

Công dụng cáp chống cháy

Cáp chống cháy là loại cáp được sử dụng trong những công trình có tầm cỡ và đòi hỏi tính an toàn cao ( Sân bay , các cao ốc, khu thương mại, chung cư cao cấp, các khu resort…). Ở những nước phát triển như Singapore thì cáp chống cháy được sử dụng rất nhiều trong hệ thống điện của công trình ( nhất là hệ thống thoát hiểm, hệ thống báo cháy, hệ thống điện chính..).

Được sử dụng trong các hệ thống:

  • Hệ thống báo cháy.
  • Hệ thống phun nước chữa cháy.
  • Thiết bị dò tìm và thoát đám khói.
  • Hệ thống đèn báo nguy khẩn cấp và báo lối thoát hiểm.

Cấu tạo và tính năng cáp chống cháy

Lõi dẫn điện được bảo vệ bằng băng chắn lửa và được cách điện bằng hợp chất nhiệt rắn ít khói không Halogen hoặc XLPE. Các lõi được đặt cùng nhau và được bảo vệ bằng vỏ bọc chất liệu ít khói không Halogen được bọc thép quanh dây cáp đối với các dây cáp nhiều lõi hoặc dây dẫn bằng nhôm đối với các cáp đơn và cuối cùng được bảo vệ bằng lớp vật liệu ít khói không Halogen ở ngoài.

Cáp chống cháy là loại cáp có cấu tạo gồm : Lõi đồng, lớp cách điện Mica chống cháy, lớp cách điện XLPE (loại 1 lõi có tiết diện dưới 6mm² thì không có lớp này), lớp vỏ bảo vệ LSZH.

Các cáp không có giáp bảo vệ không có lớp đệm bên trong và lớp bọc thép. Vỏ bọc ít khói không Halogen của tất cả các loại cáp này chống được tia cực tím. Loại Cáp FR có loại điện áp 600/1000V và được sản xuất theo BS 7211 (Dây dẫn đơn), IEC 60502 (không có giáp) và BS 7846 (Có giáp).

Loại : 1C x 1.5mm 2 tới 1C x 1000mm 2 (Dây dẫn lõi đơn).

Loại : 1C x 10mm 2 tới 1C x 1000mm 2, 2C x 1.5mm 2 tới 4C x 500mm 2 (Có giáp).

Loại : 1C x 1.5mm 2 tới 1C x 1000mm 2, 2C x 1.5mm 2 tới 4C x 500mm 2 (Không có giáp).

Mục đích của việc sử dụng cáp chống cháy là để đảm bảo sự an toàn cho con người, giảm tỉ lệ tai nạn hỏa hoạn cũng như mức thiệt hại về tài sản cho chủ công trình. Đây là một trong những thiết bị không thể thiếu trong các hệ thống công trình điện. Đóng vai trò quan trọng trong việc phòng chống những tai nạn về người lẫn tài sản.

Với quy tắc an toàn trong hệ thống điện hiện nay thì việc sử dụng các loại cáp chống cháy để đảm bảo cho người và tài sản là điều rất quan trọng. Hi vọng qua bài viết trên bạn đã có được cái nhìn đúng đắn hơn về loại cáp chống cháy cực kì hữu ích này.

Ứng dụng thiết bị điều khiển tự động hóa đang trở thành xu hướng mới trong việc sản xuất nhất là trong các ngành công nghiệp khi mà việc đòi hỏi chính xác cao luôn đặt lên hàng đầu. Tuy nhiên thì việc áp dụng công nghệ này cũng mang đến những nhược điểm và ưu điểm riêng. Dưới đây là những nhận định được chúng tôi ghi nhận được về điều này.

Ưu nhược điểm của thiết bị điều khiển tự động hóa

Với mỗi ngành sản xuất khác nhau thì ngoài thị trường bạn sẽ dễ dàng nhận thấy được những thiết bị chuyên biệt cho từng ngành. Trong hệ thống điện khi sử dụng những thiết bị điều khiển tự động thường giúp cho việc máy móc hoạt động ổn định và nâng cao được năng suất.

Nhắc tới việc ứng dụng thiết bị điện tự động hóa có lẽ chúng ta thường nghĩ tới những hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất tự động hay những thiết bị có cấu tạo phức tạp, tinh vi, đòi hỏi chuyên môn cao. Điều này là hoàn toàn đúng tuy nhiên bên cạnh những thiết bị phức tạp thì cũng có những loại có cấu tạo đơn giản, rất nhỏ gọn và dễ sử dụng nhưng có khả năng mang lại lợi ích to lớn cho quá trình làm việc của chúng ta.

Sử dụng thiết bị tự động có những ưu điểm nổi bật như:

  • Nâng cao năng suất, hiệu quả hoạt động của máy móc.
  • Đảm bảo được sự chính xác cao.
  • Chất lượng sản phẩm đúng theo tiêu chuẩn và đồng đều.
  • Giảm chi phí rất lớn bao gồm cả chi phí về nhiên liệu, năng lượng, chi phí về thời gian, chi phí về nhân công.
  • Có khả năng thay thế cho con người làm việc ở những môi trường nguy hiểm hay có chất độc hại, những nơi mà con người không đặt chân lên được.
  • Hiện đại hóa quá trình sản xuất cũng như cuộc sống của con người bằng nhiều loại máy móc, công cụ tiện ích.

Bên cạnh đó cũng có một số khó khăn khi áp dụng thiết bị điện tự động như:

  • Mức chi phí khá cao: đối với những hệ thống điều khiển tự động chẳng hạn PLC hay biến tần thì mức giá bán của thiết bị tương đối cao nên không phải doanh nghiệp nào cũng có đủ nguồn vốn đầu tư.
  • Vận hành phức tạp, đòi hỏi có chuyên môn và am hiểu sâu rộng về các thiết bị tự điều khiển. Từ việc lắp đặt, lập trình hay cài các thông số của hệ thống đều cần những chuyên gia thực hiện mới có thể đảm bảo được sự chính xác, an toàn. Bảo trì hay sửa chữa cũng cần phải được tiến hành cẩn thận. Bên cạnh đó thì cũng có những thiết bị sử dụng rất dễ dàng, đơn giản.
  • Đối với những lĩnh vực có yêu cầu bảo mật và an ninh cao thì sử dụng tự động hóa đôi khi có thể gây mất an toàn nếu bị xâm nhập vào.

Mặc dù vậy thì các thiết bị tự động hóa vẫn mang lại lợi ích to lớn trong sự phát triển của các hoạt động kinh tế. Ngày nay chúng được ứng dụng phổ biến, trở thành công cụ không thể thiếu. Nếu bạn chưa sử dụng thì hãy tìm hiểu và dùng để có được hiệu quả cao hơn, giảm được chi phí đáng kể.

So với những nhược điểm thì ưu điểm của các thiết bị điện tự động hóa khá lớn giúp các thiết bị này vẫn chiếm được lòng người sử dụng trong quá trình vận hành hệ thống sản xuất. Ngoài ra đối với hệ thống điện các thiết bị này còn có vai trò đảm nhận bảo vệ các thiết bị khác cực kì quan trọng khi có sự cố điện xảy ra.

Cuộn cảm cùng với điện trở và tụ điện là những linh kiện điện tử được sử dụng nhiều nhất trong các thiết bị điện. Nhiệm vụ của chúng tưởng chừng như khác nhau nhưng lại có khá nhiều điểm tương đồng. Trong chuyên mục tìm hiểu các thiết bị điện hôm nay chúng ta sẽ đi sâu để có những hiểu biết thêm về thiết bị này.

Cuộn cảm là gì?

Cuộn cảm được biết đến là một linh kiện điện tử thụ động dùng để chứa từ trường và là thiết bị điện được cấu tạo bởi một cuộn dây dẫn quấn thành nhiều vòng. Trong đó, lõi của cuộn cảm có thể là vật liệu dẫn từ hay lõi thép kỹ thuật.

Mặc dù cuộn cảm không phải là một thành phần quen thuộc trong mạch điện tử. Nhưng nó lại là một trong những thành phần khá rắc rối và có nhiều công dụng trong mạch điện.

Công dụng của cuộn cảm

Trong mạch điện tử, cuộn cảm là vật dụng dùng để dẫn dòng điện một chiều. Ghép nối hay ghép song song với tụ để tạo thành mạch cộng hưởng. Trong mạch điện, cuộn cảm có tác dụng chặn dòng điện cao tần

Dựa vào cấu tạo và phạm vi ứng dụng mà người ta phân chia cuộn cảm thành những loại chính sau: cuộn cảm âm tần, cuộn cảm trung tần và cuộn cảm cao tần.

Cấu tạo của cuộn cảm.

Cuộn cảm cao tần, và âm tần bao gồm một số vòng dây quấn lại thành nhiều vòng, dây quấn được sơn emay cách điện, lõi cuộn dây có thể là không khí, hoặc là vật liệu dẫn từ như Ferrite hay lõi thép kỹ thuật.

Cuộn dây lõi không khí

Cuộn dây lõi Ferit

Ký hiệu cuộn dây trên sơ đồ :

L1 là cuộn dây lõi không khí, L2 là cuộn dây lõi ferit, L3 là cuộn dây có lõi chỉnh, L4 là cuộn dây lõi thép kỹ thuật.

Các đại lượng đặc trưng của cuộn cảm

Hệ số tự cảm: đây là đại lượng đặc trung cho sức điện động cảm ứng của cuộn dây khi có dòng điện biến thiên chạy qua.

Hệ số tự cảm được tính bằng công thức:

L = ( µr.4.3,14.n2.S.10-7 ) / l

Giải thích ký hiệu có trong công thức:

L : là hệ số tự cảm của cuộn dây, được tính bằng đơn vị  Henrry (H).

µr : là hệ số từ thẩm của vật liệu làm lõi .

n : là số vòng dây của cuộn dây.

l : là chiều dài của cuộn dây  và được tính bằng mét (m).

S : là tiết diện của lõi, tính bằng m2.

Cảm kháng: là một trong những đại lượng đặc trưng cho sự cản trở dòng điện của cuộn dây đối với dòng điện xoay chiều.

Cảm kháng được tính bằng công thức:          ZL = 2.3,14.f.L

Trong đó:

ZL:  là cảm kháng của dòng điện, được tính bằng đơn vị ôm (Ω).

f:    là tần số của dòng điện, đơn vị là Hz.

L:   là hệ số tự cảm , đơn vị là Henry.

Điện trở thuần của cuộn dây: là điện trở mà người sử dụng có thẻ đo được thông qua đồng hồ vạn năng. Nếu cuộn dây có chất lượng thì điện trở thuần sẽ tương đối nhỏ so với cảm kháng.

Điện trở thuần chính là điện trở hao tổn vì trong quá trình hoạt động điện trở này sinh ra nhiệt làm cho cuộn dây nóng lên.

Khi cho một dòng điện chạy qua cuộn dây, cuộn dây nạp một năng lượng dưới dạng từ trường và được tính theo công thức:

W = L.I2 / 2

Trong đó: W: là năng lượng của cuộn dây, được đo bằng đơn vị June.

L: là hệ số tự cảm, đơn vị Henry(H).

I: là dòng điện.

Hi vọng qua bài viết này bạn đã có thể biết thêm được những thông tin bổ ích về thiết bị điện đặc biệt hiểu thêm được cuộn cảm là gì cũng như vai trò của nó. Theo dõi chúng tôi để cập nhật thường xuyên những kiến thức về điện khác các bạn nhé!

Theme Settings