Tài Liệu Kỹ Thuật

Đồ điện cầm tay hiện nay đóng vai trò hỗ trợ rất lớn trong các hộ gia đình, bạn có thể giải quyết các công việc của mình một cách nhanh chóng mà không cần đòi hỏi đến các thiết bị cồng kềnh khác. Vậy đâu là những những thiết bị điện cầm tay nên có trong nhà và cách sử dụng sao cho an toàn và hiệu quả nhất. Bài viết này của chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn giải đáp vấn đề này.

Thiết bị điện cầm tay nên có trong nhà

1.Máy khoan cầm tay

Đây là thiết bị điện cầm tay chuyên dùng để khoan lỗ hay siết/mở ốc vít. Trên thị trường hiện nay có hai loại máy khoan cầm tay thông dụng là máy khoan dùng pin và máy khoan dùng điện. Sản phẩm máy khoan dùng pin được trang bị pin đi kèm có thể sạc lại nên sẽ không cần dùng đến dây điện như loại máy dùng điện.

2. Dụng cụ cưa, mài, cắt

Đây là những sản phẩm cầm tay được thiết kế nhỏ gọn, dễ sử dụng với rất nhiều tính năng dùng để mài các ba via, làm nhẵn mối hàn, các cạnh sắc ở các vị trí nhỏ hẹp, ngóc ngách. Ngoài ra máy còn được dùng với công dụng như một chiếc máy cắt sắt cầm tay chính hiệu hay một chiếc máy đánh bóng chuyên nghiệp khi kết hợp cùng phụ kiện đánh bóng.

3. Dụng cụ đo lường

Các dụng cụ đo lường điện tử (đôi khi được gọi là hệ thống đo lường điện tử) là các dụng cụ đo lường có chức năng đo lường các đại lượng vật lý hoặc phi vật lý với sự trợ giúp của các thiết bị điện tử. Chúng thường biểu diễn kết quả đo đạc thông qua các phương tiện hiển thị khác nhau.

Thông thường một dụng cụ đo lường điện tử có cấu trúc gồm khối cảm biến, bộ khuếch đại, bộ xử lý và cuối cùng là bộ hiển thị. Bộ cảm biến có nhiệm vụ thực hiện cảm nhận và biến đổi các đại lượng vật lý hoặc phi vật lý cần đo thành các tín hiệu điện. Các tín hiệu điện này sau đó sẽ được khuếch đại và hiệu chỉnh sao cho tương quan sự biến đổi giữa các đại lượng vật lý hoặc phi vật lý và tín hiệu điện sau cảm biến có tính chất tuyến tính.

Cách sử dụng thiết bị điện cầm tay an toàn

– Thường xuyên kiểm tra độ ẩm của động cơ điện, nếu độ ẩm cách điện của thiết bị vượt mức cho phép thì phải sấy khô động cơ cho hết ẩm, sau đó mới được sử dụng.

– Chúng ta cần chú ý phải có thiết bị đóng cắt chống rò điện như khởi động từ, rơ le, điện áp,… phải phù hợp với nguồn điện cung cấp. Nếu điện áp vượt hoặc thấp quá 5% thì phải dùng ổn áp (1 pha hoặc 3 pha).

– Dây dẫn điện được dẫn từ nguồn tới thiết bị phải phù hợp với công suất hoạt động của thiết bị. Nếu thấy dây dẫn nhỏ thì phải thay dây khác lớn hơn cho phù hợp với thiết bị, tránh tình trạng dây tải điện không phù hợp sẽ dẫn tới nguy cơ chập mạch dễ cháy.

– Phải lắp đúng các phụ kiện phù hợp, đúng cách cho các dụng cụ đảm bảo không có sai sót trong thi công hệ thống điện.

– Trước khi khởi động thiết bị phải kiểm tra từng bộ phận chi tiết, đảm bảo từng chi tiết phải đang trong tình trạng hoạt động tốt. Khi đang sử dụng thiết bị, phát hiện dấu hiệu nào bất ổn phải dừng lại kiểm tra ngay.

– Nơi bảo quản thiết bị phải thông thoáng, tránh ẩm mốc, thường xuyên vệ sinh, kiểm tra thiết bị.

– Khi thiết bị đang hoạt động mà nguồn điện bị mất thì chúng ta ngắt cầu dao của thiết bị và tắt luôn cầu dao tổng, đề phòng lúc nguồn điện trở lại đột ngột sẽ làm hỏng thiết bị.

– Đặc biệt nên chú ý trang bị đồ bảo hộ cá nhân trong lúc sử dụng thiết bị.

Nếu không có các thiết bị điện cầm tay này trong nhà bạn sẽ khó mà có thể giải quyết những công việc như khoan ,cắt đơn giản để phục vụ cho nhu cầu của mình. Theo bạn còn những thiết bị cầm tay nào cần có cho ngôi nhà của mình nữa không hãy để lại bình luận bên dưới để cùng thảo luận nhé!

Dây cáp và tiết diện dây cáp có ảnh hưởng rất lớn trong việc truyền tải điện cho hệ thống, nếu lựa chọn sai thì các thiết bị sẽ không được cung cấp nguồn điện ổn định trong quá trình hoạt động. Thường thì không nhiều khách hàng có thể lựa chọn được đúng loại dây cáp cho mình. Với cách chọn và kiểm tra của chúng tôi tổng hợp dưới đây hi vọng rằng bạn có thể tự áp dụng cho mình trong lúc mua sắm.

Cách chọn và kiểm tra tiết diện cáp và dây cáp

Cáp dùng trong mạng điện áp cao và thấy có nhiều loại; ta thường gặp loại cáp đồng hoặc nhôm, cáp một, hai, ba hay bốn lỗi, cáp đầu và cáp cao su. Ở cấp điện áp 110-220KV, cách điện của cáp thường là dầu hay khí. Cáp có điện áp dưới 10KV thường được chế tạo theo kiểu ba pha bọc chung một vỏ chì, cáp có điện áp trên 10KV thường được chế tạo theo kiểu bọc riêng rẽ từng pha. Cáp có điện áp 1000 V trở xuống thường là loại cáp cách điện bằng giấy tẩm đầu hay cao su.

Dây cáp ngoài trời thường là loại dây trần mội sợi, nhiều sợi, hoặc dây rỗng ruột. Dây dẫn dung trong nhà thường là loại dây dẫn bọc cao su cách điện hoặc nhựa cách điện. Một số trường hợp ở trong nhà có thể dùng dây trần hoặc thanh dẫn nhưng phải được đặt trên sứ cách điện.

Trong mạng điện xí nghiệp, dây dẫn và cáp thường được chọn theo hai điều kiện sau:

  • Chọn theo điều kiện phát nóng
  • Chọn theo điểu kiện tổn thất điện áp cho phép

Khi chọn tiết diện dây dẫn, dây cáp có thể dựa vào trong một hai điều kiện trên và kiểm tra theo điều kiện còn lại. Ngoài ra còn có thể chọn tiết diện dây dẫn, dây cáp theo mật dộ kinh tế của dòng điện.

Lựa chọn tiết diện dây dẫn theo điều kiện phát nóng

Khi có dòng điện chạy qua dây dẫn và dây cáp thì vật dẫn bị nóng, nếu nhiệt độ dây dẫn và cáp quá cao có thể làm cho chúng bị hư hỏng hoặc giảm tuổi thọ. Mặt khác, độ bền cơ học của kim loại dẫn điện cũng bị giảm xuống. Do vậy nhà chế tạo qui định nhiệt độ cho phép đối với mỗi loại dây dẫn và dây cáp.

Khi nhiệt độ không khí là ±250C, người ta qui định nhiệt độ cho phép của thanh cái và dây dẫn trần là 700C. Đối với cáp chôn trong đất ẩm có nhiệt độ là +150C, nhiệt độ cho phép chỉ được dao động trong khoảng 60 ÷ 800 tùy theo từng loại cáp. Dây bọc cao su có nhiệt độ cho phép là 550C v.v…

Nếu nhiệt độ dây dẫn và dây cáp đặt tại nơi nào đó khác với nhiệt độ qui định (nhiệt độ không khí là + 250C, nhiệt độ của đất là + 150C) thì phải hiệu chỉnh theo hệ số hiệu chỉnh k(k- cho trong các sổ tay tra cứu). Do dố, tiết diện dây dẫn và dây cáp trong hệ thống điện chọn phải thỏa mãn điều kiện sau:

k.Icp ≥ Ilvmax

Trong đó

  • Ilvmax – dòng điện làm việc cực đại của dây dẫn
  • Icp – dòng điện cho phép ứng với dây dẫn chọn

Dòng điện cho phép Icp là dòng điện lớn nhất có thể chạy qua dây dẫn trong thời gian không hạn chế mà không làm cho nhiệt độ của nó vượt quá trị số cho phép.

Lựa chọn tiết diện dây dẫn và dây cáp theo tổn thất điện áp cho phép

Đối với mạng điện địa phương, ta phải dựa vào tổn thất điện áp cho phép để lựa chọn tiết diện dây dẫn vì mạng điện địa phương thường có công suất bé, tiết diện dây dẫn nhỏ và do đó điện trở dây dẫn lớn. Do vậy nếu tăng tiết diện dây dẫn sẽ làm giảm tổn thất điện áp ΔU, tức là giữ cho tổn thất điện áp không vượt quá mức tổn thất điện áp cho phép.

Xác định tiết diện dây dẫn khi toàn bộ đường dây cùng một tiết diện

Hãy xét một mạch điện đơn giản như hình

Công thức để tính tổn thất điện áp:

Nếu toàn bộ đường dây cùng một tiết diện, cùng một vật liệu:

Ở đây: ΔU’ tổn thất điện áp do công suất tác dụng và điện trở đường đây gây nên; ΔU” tổn thất điện áp do công suất phản kháng và điện kháng đường dây gây nên.

Nếu biết được x0 , chúng ta sẽ tính được ΔU” nhờ biểu thức:

Giá trị điện kháng trên 1km đường dây x0, nói chung ít thay đổi dù dây lớn hay bé ( x0 = 0,3 ÷ 0,43Ω/km). Do vậy có thể lấy một trị số trung bình nào đó để tính toán ΔU”.

Đối với đường dây cao thế trên không thì x0 trung bình có thể lấy bằng 0,3 ÷ 0,40Ω/km. Đối với đường dây hạ áp trên không thì x0 trung bình lấy bằng 0,25Ω/km, còn đối với đường dây cáp thì x0 = 0,07Ω/km.

Trị số tổn thất điện áp cho phép ΔUcp từ nguồn đến phụ tải xa nhất đã cho theo yêu cầu của mạng điện. Do vậy ta tính được ΔU’, từ công thức

ΔU’ = ΔUcp = ΔU”

Biết

thay r0 = 1/γF với γ điện dẫn suất của vật liệu dây dẫn. Do vậy, ta tính được tiết diện F như sau:

Căn cứ vào trị số tính toán F, ta tra bảng chọn tiết diện tiêu chuẩn gần nhất. Đồng thời xác định được r0 và x0 ứng với dây dẫn đã chọn, tính lại tổn thất điện áp, sau cùng so sánh với ΔUcp. Nếu chưa đạt yêu cầu, ta hãy tăng tiết diện dây dẫn lên một cấp và tính lại.

Xác định tiết diện dây dẫn theo mật độ dòng điện không đổi

Khi xây dựng đường dây cùng một tiết diện trên toàn bộ chiều dài của nó sẽ đưa đến việc sử dụng một khối lượng kim loại màu lớn. Do đó, nếu thời gian sử dụng công suất cực đại Tmax là lớn, thì đối với mạng điện địa phương ta nên chọn dây dẫn theo mật độ dòng điện không đổi, lúc đó tổn thất công suất và điện năng sẽ bé nhất.

Hãy xét đường dây có hai phụ tải

Ta biết: ΔUcp = ΔU’ + ΔU”

Cho x0 tùy ý, ta sẽ tính được ΔU”

ΔU’ = ΔUcp – ΔU”

Mặt khác, ta biết:

Pi = √3Uđm I1.cosφ1

Do vậy, với đường dây có hai phụ tải, ta được:

ΔU’ = ΔU’oa + ΔU’ab = [√3(I1l1cosφ1)]/γF1 + [√3(I2l2cosφ1)]/γF2

Trong đó cosφ1, cosφ2 là hệ số công suất trên đoạn oa và ab của mạng điện xét.

Ta có định nghĩa về mật độ dòng điện J = 1/F. Các đoạn dây trên đều chọn theo mật độ dòng điện không đổi, nên ta có:

J = I1/F1 = I2/F2

Vậy ΔU’ = (√3/γ) (Jl1cosφ1 + Jl2cosφ2)

Từ đây ta rút ra được

J = γΔU’/√3(l1cosφ1 + l2cosφ2)

Một cách tổng quát, đối với mạng điện có n phụ tải, thì mật độ dòng điện được tính như sau:

Ở đây: li và cosφi là chiều dài và hệ số công suất của đoạn thứ i

Từ đây, ta xác định được tiết diện đoạn dây dẫn cần chọn ở đoạn thứ i là:

Fi theo dòng điện chạy trên đoạn thứ i:

Fi = I1/J

Cuối cùng, ta tra bảng chọn tiết diện tiêu chuẩn và kiểm tra lại tổn thất điện áp xem có bé hơn tổn thất điện áp cho phép hay không.

Xác định tiết diện dây dẫn theo điều kiện phí tổn kin loại màu ít nhất

Khi xây dựng một đường dây, để hợp lý ta nên chọn mỗi đoạn một tiết diện khác nhau, tất nhiên phải đảm bảo được tổn thất điện áp trên đường dây đó bé hơn tổn thất điện áp cho phép. Do vậy ta sẽ làm giảm được tiêu tốn khối lượng kim loại màu.

Hãy xét đường dây cung cấp cho hai phụ tải a và b

Tổn thất điện áp cho phép từ nguồn 0 đến điểm cuối b là ΔUcp

Ta chọn x0[Ω/km] một giá trị tùy ý, ta tính được ΔU” và

ΔU’ = ΔUcp – ΔU”

Ở đây ΔU’ là tổn thất công suất do công suất tác dụng và điện trở gây ra trên hai đoạn oa và ab

ΔU’ = ΔU’oa + ΔU’ab

Nếu biết ΔU’oa và ΔU’ab thì ta tìm được Foa và Fab

Foa = P1l2/γUđmΔU’oa

Fab = P2l2/γUđmΔU’ab = P2l2/γUđm(ΔU’ – ΔU’oa)

Khối lượng kim loại màu trên toàn bộ đường dây ab

Điều kiện để chi phí kim loại màu bé nhất là lấy đạo hàm của V theo biến ΔU’oa rồi bằng không. Sau đó, qua một vài phép rút gọn và thay thế ta được.

Dựa vào tiết diện tính toán, tra bảng tìm tiết diện tiêu chuẩn. Đối với đoạn dây đầu do công suất chuyển tải lớn nên chọn tiết diện gần nhất lớn hơn tiết diện tính toán, còn đối với đoạn dây cuối nguồn nên chọn tiết diện tiêu chuẩn gần nhất bé hơn tiết diện tính toán. Cuối cùng, cần kiểm tra xem tổn thất điện áp trên đường dây có bé hơn tổn thất điện áp cho phép hay không.

Hiện nay nhiều người sử dụng vẫn chưa có cái nhìn đúng đắn về cáp chống cháy cũng như công dụng, và cách sử dụng của nó. Bạn có biết ngoài thị trường hiện nay có bao nhiêu loại cáp này không. Hiện nay, để hạn chế không cho cháy xảy ra và giảm thiểu độc hại của sản phẩm cháy như khói và các chất độc… đặc biệt là các hệ thống cáp đòi hỏi các chuyên gia, kỹ sư nghiên cứu, tính toán và lựa chọn công nghệ mới phù hợp.

Cáp chống cháy là gì

Các loại cáp được sản xuất bằng chất rắn được tôi nhẵn hoặc lõi đồng được bện. Trước đây vỏ cáp chống cháy được làm bằng nhựa tổng hợp (PVC). Nhưng vì khi lớp vỏ cháy sẽ tạo ra khói và thải một lượng lớn khí độc ra môi trường gây nguy hiểm cho tính mạng nên đã được các nhà cung cấp thay đổi cho an toàn hơn. Hiện nay, vỏ cáp chống cháy được làm từ những chất liệu ít khói và không tạo ra khí độc.

Trong ứng dụng các kỹ thuật cũng như về cơ sở hạ tầng thì an toàn cháy nổ là vấn đề được lưu ý hàng đầu. Chính vì thế các thiết bị cáp chống cháy được sử dụng để giải thiểu những tai nạn cháy nổ xảy ra. Tìm hiểu về cáp chống cháy để có thể kiểm soát những rủ ro có thể xảy ra và có thể ngăn chặn được đám cháy.

Công dụng cáp chống cháy

Cáp chống cháy là loại cáp được sử dụng trong những công trình có tầm cỡ và đòi hỏi tính an toàn cao ( Sân bay , các cao ốc, khu thương mại, chung cư cao cấp, các khu resort…). Ở những nước phát triển như Singapore thì cáp chống cháy được sử dụng rất nhiều trong hệ thống điện của công trình ( nhất là hệ thống thoát hiểm, hệ thống báo cháy, hệ thống điện chính..).

Được sử dụng trong các hệ thống:

  • Hệ thống báo cháy.
  • Hệ thống phun nước chữa cháy.
  • Thiết bị dò tìm và thoát đám khói.
  • Hệ thống đèn báo nguy khẩn cấp và báo lối thoát hiểm.

Cấu tạo và tính năng cáp chống cháy

Lõi dẫn điện được bảo vệ bằng băng chắn lửa và được cách điện bằng hợp chất nhiệt rắn ít khói không Halogen hoặc XLPE. Các lõi được đặt cùng nhau và được bảo vệ bằng vỏ bọc chất liệu ít khói không Halogen được bọc thép quanh dây cáp đối với các dây cáp nhiều lõi hoặc dây dẫn bằng nhôm đối với các cáp đơn và cuối cùng được bảo vệ bằng lớp vật liệu ít khói không Halogen ở ngoài.

Cáp chống cháy là loại cáp có cấu tạo gồm : Lõi đồng, lớp cách điện Mica chống cháy, lớp cách điện XLPE (loại 1 lõi có tiết diện dưới 6mm² thì không có lớp này), lớp vỏ bảo vệ LSZH.

Các cáp không có giáp bảo vệ không có lớp đệm bên trong và lớp bọc thép. Vỏ bọc ít khói không Halogen của tất cả các loại cáp này chống được tia cực tím. Loại Cáp FR có loại điện áp 600/1000V và được sản xuất theo BS 7211 (Dây dẫn đơn), IEC 60502 (không có giáp) và BS 7846 (Có giáp).

Loại : 1C x 1.5mm 2 tới 1C x 1000mm 2 (Dây dẫn lõi đơn).

Loại : 1C x 10mm 2 tới 1C x 1000mm 2, 2C x 1.5mm 2 tới 4C x 500mm 2 (Có giáp).

Loại : 1C x 1.5mm 2 tới 1C x 1000mm 2, 2C x 1.5mm 2 tới 4C x 500mm 2 (Không có giáp).

Mục đích của việc sử dụng cáp chống cháy là để đảm bảo sự an toàn cho con người, giảm tỉ lệ tai nạn hỏa hoạn cũng như mức thiệt hại về tài sản cho chủ công trình. Đây là một trong những thiết bị không thể thiếu trong các hệ thống công trình điện. Đóng vai trò quan trọng trong việc phòng chống những tai nạn về người lẫn tài sản.

Với quy tắc an toàn trong hệ thống điện hiện nay thì việc sử dụng các loại cáp chống cháy để đảm bảo cho người và tài sản là điều rất quan trọng. Hi vọng qua bài viết trên bạn đã có được cái nhìn đúng đắn hơn về loại cáp chống cháy cực kì hữu ích này.

Ứng dụng thiết bị điều khiển tự động hóa đang trở thành xu hướng mới trong việc sản xuất nhất là trong các ngành công nghiệp khi mà việc đòi hỏi chính xác cao luôn đặt lên hàng đầu. Tuy nhiên thì việc áp dụng công nghệ này cũng mang đến những nhược điểm và ưu điểm riêng. Dưới đây là những nhận định được chúng tôi ghi nhận được về điều này.

Ưu nhược điểm của thiết bị điều khiển tự động hóa

Với mỗi ngành sản xuất khác nhau thì ngoài thị trường bạn sẽ dễ dàng nhận thấy được những thiết bị chuyên biệt cho từng ngành. Trong hệ thống điện khi sử dụng những thiết bị điều khiển tự động thường giúp cho việc máy móc hoạt động ổn định và nâng cao được năng suất.

Nhắc tới việc ứng dụng thiết bị điện tự động hóa có lẽ chúng ta thường nghĩ tới những hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất tự động hay những thiết bị có cấu tạo phức tạp, tinh vi, đòi hỏi chuyên môn cao. Điều này là hoàn toàn đúng tuy nhiên bên cạnh những thiết bị phức tạp thì cũng có những loại có cấu tạo đơn giản, rất nhỏ gọn và dễ sử dụng nhưng có khả năng mang lại lợi ích to lớn cho quá trình làm việc của chúng ta.

Sử dụng thiết bị tự động có những ưu điểm nổi bật như:

  • Nâng cao năng suất, hiệu quả hoạt động của máy móc.
  • Đảm bảo được sự chính xác cao.
  • Chất lượng sản phẩm đúng theo tiêu chuẩn và đồng đều.
  • Giảm chi phí rất lớn bao gồm cả chi phí về nhiên liệu, năng lượng, chi phí về thời gian, chi phí về nhân công.
  • Có khả năng thay thế cho con người làm việc ở những môi trường nguy hiểm hay có chất độc hại, những nơi mà con người không đặt chân lên được.
  • Hiện đại hóa quá trình sản xuất cũng như cuộc sống của con người bằng nhiều loại máy móc, công cụ tiện ích.

Bên cạnh đó cũng có một số khó khăn khi áp dụng thiết bị điện tự động như:

  • Mức chi phí khá cao: đối với những hệ thống điều khiển tự động chẳng hạn PLC hay biến tần thì mức giá bán của thiết bị tương đối cao nên không phải doanh nghiệp nào cũng có đủ nguồn vốn đầu tư.
  • Vận hành phức tạp, đòi hỏi có chuyên môn và am hiểu sâu rộng về các thiết bị tự điều khiển. Từ việc lắp đặt, lập trình hay cài các thông số của hệ thống đều cần những chuyên gia thực hiện mới có thể đảm bảo được sự chính xác, an toàn. Bảo trì hay sửa chữa cũng cần phải được tiến hành cẩn thận. Bên cạnh đó thì cũng có những thiết bị sử dụng rất dễ dàng, đơn giản.
  • Đối với những lĩnh vực có yêu cầu bảo mật và an ninh cao thì sử dụng tự động hóa đôi khi có thể gây mất an toàn nếu bị xâm nhập vào.

Mặc dù vậy thì các thiết bị tự động hóa vẫn mang lại lợi ích to lớn trong sự phát triển của các hoạt động kinh tế. Ngày nay chúng được ứng dụng phổ biến, trở thành công cụ không thể thiếu. Nếu bạn chưa sử dụng thì hãy tìm hiểu và dùng để có được hiệu quả cao hơn, giảm được chi phí đáng kể.

So với những nhược điểm thì ưu điểm của các thiết bị điện tự động hóa khá lớn giúp các thiết bị này vẫn chiếm được lòng người sử dụng trong quá trình vận hành hệ thống sản xuất. Ngoài ra đối với hệ thống điện các thiết bị này còn có vai trò đảm nhận bảo vệ các thiết bị khác cực kì quan trọng khi có sự cố điện xảy ra.

Cuộn cảm cùng với điện trở và tụ điện là những linh kiện điện tử được sử dụng nhiều nhất trong các thiết bị điện. Nhiệm vụ của chúng tưởng chừng như khác nhau nhưng lại có khá nhiều điểm tương đồng. Trong chuyên mục tìm hiểu các thiết bị điện hôm nay chúng ta sẽ đi sâu để có những hiểu biết thêm về thiết bị này.

Cuộn cảm là gì?

Cuộn cảm được biết đến là một linh kiện điện tử thụ động dùng để chứa từ trường và là thiết bị điện được cấu tạo bởi một cuộn dây dẫn quấn thành nhiều vòng. Trong đó, lõi của cuộn cảm có thể là vật liệu dẫn từ hay lõi thép kỹ thuật.

Mặc dù cuộn cảm không phải là một thành phần quen thuộc trong mạch điện tử. Nhưng nó lại là một trong những thành phần khá rắc rối và có nhiều công dụng trong mạch điện.

Công dụng của cuộn cảm

Trong mạch điện tử, cuộn cảm là vật dụng dùng để dẫn dòng điện một chiều. Ghép nối hay ghép song song với tụ để tạo thành mạch cộng hưởng. Trong mạch điện, cuộn cảm có tác dụng chặn dòng điện cao tần

Dựa vào cấu tạo và phạm vi ứng dụng mà người ta phân chia cuộn cảm thành những loại chính sau: cuộn cảm âm tần, cuộn cảm trung tần và cuộn cảm cao tần.

Cấu tạo của cuộn cảm.

Cuộn cảm cao tần, và âm tần bao gồm một số vòng dây quấn lại thành nhiều vòng, dây quấn được sơn emay cách điện, lõi cuộn dây có thể là không khí, hoặc là vật liệu dẫn từ như Ferrite hay lõi thép kỹ thuật.

Cuộn dây lõi không khí

Cuộn dây lõi Ferit

Ký hiệu cuộn dây trên sơ đồ :

L1 là cuộn dây lõi không khí, L2 là cuộn dây lõi ferit, L3 là cuộn dây có lõi chỉnh, L4 là cuộn dây lõi thép kỹ thuật.

Các đại lượng đặc trưng của cuộn cảm

Hệ số tự cảm: đây là đại lượng đặc trung cho sức điện động cảm ứng của cuộn dây khi có dòng điện biến thiên chạy qua.

Hệ số tự cảm được tính bằng công thức:

L = ( µr.4.3,14.n2.S.10-7 ) / l

Giải thích ký hiệu có trong công thức:

L : là hệ số tự cảm của cuộn dây, được tính bằng đơn vị  Henrry (H).

µr : là hệ số từ thẩm của vật liệu làm lõi .

n : là số vòng dây của cuộn dây.

l : là chiều dài của cuộn dây  và được tính bằng mét (m).

S : là tiết diện của lõi, tính bằng m2.

Cảm kháng: là một trong những đại lượng đặc trưng cho sự cản trở dòng điện của cuộn dây đối với dòng điện xoay chiều.

Cảm kháng được tính bằng công thức:          ZL = 2.3,14.f.L

Trong đó:

ZL:  là cảm kháng của dòng điện, được tính bằng đơn vị ôm (Ω).

f:    là tần số của dòng điện, đơn vị là Hz.

L:   là hệ số tự cảm , đơn vị là Henry.

Điện trở thuần của cuộn dây: là điện trở mà người sử dụng có thẻ đo được thông qua đồng hồ vạn năng. Nếu cuộn dây có chất lượng thì điện trở thuần sẽ tương đối nhỏ so với cảm kháng.

Điện trở thuần chính là điện trở hao tổn vì trong quá trình hoạt động điện trở này sinh ra nhiệt làm cho cuộn dây nóng lên.

Khi cho một dòng điện chạy qua cuộn dây, cuộn dây nạp một năng lượng dưới dạng từ trường và được tính theo công thức:

W = L.I2 / 2

Trong đó: W: là năng lượng của cuộn dây, được đo bằng đơn vị June.

L: là hệ số tự cảm, đơn vị Henry(H).

I: là dòng điện.

Hi vọng qua bài viết này bạn đã có thể biết thêm được những thông tin bổ ích về thiết bị điện đặc biệt hiểu thêm được cuộn cảm là gì cũng như vai trò của nó. Theo dõi chúng tôi để cập nhật thường xuyên những kiến thức về điện khác các bạn nhé!

Tủ tụ bù hạ thế là một thiết bị điện quan trọng giúp hệ thống của hoạt động ổn định. Ưu điểm của tụ bù không những tăng hệ số cos phi để giảm tiền phạt công suất vô công gây ra mà còn cho phép người sử dụng máy biến áp, thiết bị đóng cắt và cáp nhỏ hơn,…đồng thời làm nhẹ tải cho máy biến áp, giảm tổn thất điện năng và sụt áp trong mạng điện.

Những tác dụng tuyệt vời của tủ tụ bù hạ thế

Tủ điện tụ bù là gì ?

Tủ điện tụ bù có tác dụng làm tăng hệ số công suất cosφ bằng cách sử dụng bộ tụ bù làm nguồn phát công suất phản kháng. Tủ điện tụ bù thường bao gồm các tụ bù điện mắc song song với tải, được điều khiển bằng một Bộ điều khiển tụ bù tự động thông qua thiết bị đóng cắt Contactor. Tủ tụ bù có chức năng chính là nâng cao hệ số công suất cosφ qua đó giảm công suất phản kháng (công suất vô công) nhằm giảm tổn thất điện năng tiết kiệm chi phí. Quý khách hàng sẽ giảm và không phải đóng tiền phạt công suất phản kháng theo quy định của ngành Điện lực.

Nguyên lý hoạt động của tủ tụ bù hạ thế

Là đo độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện nếu nó nhỏ hơn giá trị cài đặt (thường là 0.95) để tự động đóng cắt tụ bù cho đến khi đạt được trị số như yêu cầu và giữ hệ số công suất quanh giá trị cài đặt. Tủ tụ bù có thể đặt trong nhà hoặc ngoài trời, có thể hoạt động kết hợp với tủ phân phối tổng MSB hay lắp đặt độc lập. Bộ điều khiển tụ bù được lập trình thông minh để tối ưu quá trình đóng cắt các tụ bù phù hợp với nhu cầu cụ thể của các ứng dụng. Có các phương thức và phương pháp bù như: bù nền, bù ứng động, bù tập trung, bù theo nhóm, bù riêng…

Ứng dụng tủ tụ bù hạ thế

Tủ tụ bù công suất phản kháng được sử dụng trong các mạng điện hạ thế, ứng dụng cho các hệ thống điện sử dụng các phụ tải có tính cảm kháng cao là thành phần gây ra công suất phản kháng. Thường lắp đặt tại phòng kỹ thuật hay tại khu vực trạm máy biến áp của các công trình công nghiệp và dân dụng như nhà máy, xưởng công nghiệp, trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, chung cư, bệnh viện,..

Tác dụng của tủ tụ bù hạ thế

Giảm hoá đơn tiền điện do lắp đặt tủ tụ bù công suất phản kháng

Hiện tại đồng hồ lắp cho các nhà máy hiển thị 3 loại công suất: công suất thực P(kW), công suất phản kháng Q ( Kvar ) và công suất biểu kiến S (Kva ). Tiền mà chúng ta thường bị phạt chính là tiền mua điện năng phản kháng. Đối với hộ dân thì tính tiền trên công suất P (kWh). Còn các doanh nghiệp do sản lượng tiêu thụ thường lớn nên phải trả thêm công suất phản kháng ( Kvar).

Khi hệ số cosφ <=0.85 thì theo quy định của điện lực lượng Q tiêu thụ bắt đầu được tính tiền.

Tiền phạt thực chất là tiềm mua điện năng phản kháng. Hiện nay đồng hồ thế hệ mới mà điện lực lắp đặt cho các nhà máy hiển thị 3 loại công suất: công suất thực P (Kw), công suất phản kháng Q (Kvar), công suất biểu kiến S (KVA). Đối với hộ dân thì tính tiền trên công suất P (KWh), còn các doanh nghiệp do sản lượng tiêu thụ lớn nên phải trả thêm công suất phản kháng (công suất ảo) Q (Kvar).

Giúp bù công suất phản kháng cho lưới điện hạ thế

Khi đứng trên cương vị là người quản lý doanh nghiệp hay cán bộ phụ trách điện. Chúng ta đều cảm thấy xót xa khi mỗi tháng phải trả thêm số tiền bị phạt do hệ số cosφ không đạt. Nếu như hệ thống điện của chúng ta có hệ số cosφ nhỏ hơn 0.85 mà chưa được lắp đặt tủ tụ bù hạ thế. Hoặc lắp rồi mà không đáp ứng được nhu cầu thì đó chính là lý do dẫn tới việc bị phạt tiền.

Trong quá trình hoạt động sản xuất thì thiết bị này còn cung cấp những ứng dụng tuyệt với khác và là một thiết bị không thể thiếu. Tủ tụ bù được dùng cho các hệ thống điện sử dụng các phụ tải có tính cảm kháng cao, sử dụng các Contactor để thay đổi số lượng tụ bù vào vận hành, quá trình thay đổi này có thể điều khiển bằng chế độ tự động hoặc bằng tay.

Nhắc đến đồng hồ đo điện đa năng bạn sẽ phải bất ngờ vì trên thị trường hiện nay đang có tới 30 thương hiệu cung cấp sản phẩm này. Đây là thiết bị giúp người kỹ thuật điện đo lường điện với nhiều chức năng ampe kế, vôn kế, ôm kế để ứng dụng: đo tần số dòng điện, kiểm tra điện dung tụ điện…Từ đó phát hiện được những lỗi trong hệ thống điện để kịp thời đưa ra biện pháp xử lý. Dưới đây là một vài hướng dẫn cách sử dụng đồng hồ đo điện đa năng mà chúng tôi đã tổng hợp được.

Những cách sử dụng đồng hồ đo điện đa năng

Sử dụng đồng hồ đo đa năng không khó, bạn chỉ cần nắm được nguyên lý hoạt động của nó cùng với ý nghĩa các thông số trên đồng hồ đo điện.

1. Đo thông mạch:

Các bạn để thang đồng hồ về vị trí đo ohm bấm select hiện biểu tượng âm thanh. Khi đo mạch nếu không bị đứt thì xuất hiện âm pip, khi hở mạch không có âm thanh báo hiệu.

2. Đo điện trở:

Bật chuyển mạch về thang đo Ohm, sau đó đưa đầu 2 que đo vào điện trở cần đo, chú ý không được chạm tay vào chân linh kiện đồng hồ sẽ không chính xác khi đo cả nội trở của tay người. Cũng không nên đo linh kiện trong mạch bởi R có thể là của linh kiện khác trong mạch.

3. Đo tụ điện:

Bật chuyển mạch của đồng hồ về thang đo tụ, chập hai đầu của tụ để phóng hết điện tích trên hai bản cực của tụ. Đưa hai que đo vào hai bản cực của tụ, đọc trị số đo được trên màn LCD.

4. Đo Diode:

Bật chuyển mạch về thang đo diode đưa 2 đầu que đo vào hai cực của diode, và đổi đầu que đo:

– Một chiều lên khoảng 0,6VDC, một chiều không lên ( đòng hồ hiện chữ OL) => diode tốt.

– Đo đi do lại hai chiều đều không lên (đồng hồ hiện OL) => diode bị đứt, hỏng.

– Đo đi đo lại hai chiều đều lên 0,0VDC => diode bị chập, hỏng.

5. Đo VAC, VDC:

– Đo VAC: Bật chuyển mạch của đồng hồ về Volts AC có biểu tượng (AC có dấu Ngã) Đưa 2 đầu que đo vào 2 điểm cần đo, đọc chỉ số hiển thị trên LCD.

– Đo VDC: Bật chuyển mạch của đồng hồ về VDC, đưa hai que đo: que đỏ, dương vào cực dương; que đen âm vào cự âm. Đọc chỉ số trên LCD.

Nếu trước chỉ số có dấu (-) ta phải đảo lại đầu que đo.

6. Đo A-AC, D-DC:

Bật chuyển mạch của đồng hồ về thang đo Ampes AC; DC. Chuyển giắc cắm dây đỏ – dương của đồng hồ sang giắc cắm đo Ampe, que đen vẫn giữ nguyên vị trí. Mắc nối tiếp đồng hồ với thiết bị cần đo, đọc trị số trên LCD.

7. Đo tần số hx:

Ở các loại đồng hồ khác, việc đo tần số ta chuyển mạch về Hz và đo như đo V-AC như thông thường, nhưng trong đồng hồ Fluke việc đo tần số Hz được tích hợp trên các thang đo VAC; VDC; AAC; ADC. Khi đo cần bấm vào nút select để chuyển về tính năng đo tần số (khi xuất hiện chữ Hz trên LCD)

như hình vẽ:

Một mẹo chuẩn cho bạn đó là  trên các đồng hồ đo điện sẽ có giới hạn dòng điện chịu đựng, bạn nên cân nhắc khi chọn số liệu khi đo. Nếu dòng điện tiêu thụ lớn hơn giới hạn của đồng hồ đo điện thì không nên đo vì nó sẽ dẫn đến tình trạng làm đứt cầu chì hay dẫn đến khả năng chập nổ ảnh hưởng tới hệ thống.

Tìm hiểu Rơ le nhiệt là gì

Rơ le (relay) nhiệt là thiết bị điện hỗ trợ bảo vệ động cơ và mạch điện khỏi bị quá tải, thường được dùng kèm với khởi động từ, contactor. Relay nhiệt không tác động tức thời theo trị dòng điện vì nó quán tính nhiệt lớn nên cần thời gian để phát nóng. Dùng điện áp xoay chiều đến 500V, tần số 50Hz, loại mới lên đến 150A, điện áp một chiều lên đến 440v. Trong thực tế rơle nhiệt thường dùng để bảo vệ quá tải cho các thiết bị điện của gia đình. Trong công nghiệp rơle nhiệt được lắp kèm với công tắc tơ.

Phân loại rơle nhiệt

Nếu dựa trên phân chia theo kết cấu rơle nhiệt hiện nay chúng ta có thể chia ra làm 2 loại: kiểu hở và kiểu kín.

Còn nếu phân chia theo yêu cầu sử dụng thì chúng ta cũng có 2 loại cơ bản đó là: rơ le nhiệt một cực và hai cực.

Còn theo phương thức đốt nóng thì rơ le nhiệt được chia thành:

– Đốt nóng trực tiếp: Dòng điện đi qua trực tiếp tấm kim loại kép, thường thì rơ le loại này có cấu tạo đơn giản, nhưng khi muốn thay đổi dòng điện định mức phải thay đổi tấm kim loại kép cho phù hợp thường không tiện dụng.

– Đốt nóng gián tiếp: Dòng điện đi qua phần tử đốt nóng độc lập khi đó sẽ tỏa ra một lượng nhiệt gián tiếp làm tấm kim loại cong lên.

– Đốt nóng hỗn hợp: Loại này được sử dụng nhiều vì vừa có thể đốt trực tiếp lại vừa có thể đốt gián tiếp. Nó có tính ổn định nhiệt tương đối cao và phù hợp để làm việc ở bội số quá tải lớn giúp đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

Cấu tạo của rơ le nhiệt

Rơ le nhiệt cũng như các thiết bị điện khác được cấu tạo từ những bộ phận khác nhau gồm :

– Gồm một đầu cảm nhiệt chứa môi chất dễ bay hơi để lấy tín hiệu nhiệt độ buồng lạnh biến thành tín hiệu áp suất.

– Hộp xếp dùng để chuyển tín hiệu áp suất ra độ giãn nở cơ học của hộp xếp, vì giữa hộp xếp và đầu cảm nhiệt có ống dẫn.

– Cơ cấu đòn bẩy để biến độ giãn nở hộp xếp ra động tác đóng ngắt tiếp điểm cho một cách dứt khoát.

– Có thêm hệ thống lò xo và vít điều chỉnh nhiệt độ từ chế độ ít lạnh nhất đến lạnh nhất.

Nguyên lý hoạt động của Relay nhiệt

Phần tử cơ bản rơle nhiệt là phiến kim loại kép (bimetal) cấu tạo từ hai tấm kim loại, một tấm hệ số giãn nở bé (thường dùng invar có 36% Ni, 64% Fe) một tấm hệ số giãn nở lớn (thường là đồng thau hay thép crôm – niken, như đồng thau giãn nở gấp 20 lần invar). Hai phiến ghép lại với nhau thành một tấm bằng phương pháp cán nóng hoặc hàn.

Khi đốt nóng do dòng I phiến kim loại kép uốn về phía kim loại có hệ số giãn nở nhỏ hơn, có thể dùng trực tiếp cho dòng điện qua hoặc dây điện trở bao quanh. Để độ uốn cong lớn yêu cầu phiến kim loại phải có chiều dài lớn và mỏng. Nếu cần lực đẩy mạnh thì chế tạo tấm phiến rộng, dày và ngắn.

Ý nghĩa của những ký hiệu Rơ le nhiệt

Bạn có thể dễ dàng nhìn trên ký hiệu rơ le nhiệt đó là: NO, NC và COM.

+ COM (common): là chân chung, nó luôn được kết nối với 1 trong 2 chân còn lại. Còn việc nó kết nối chung với chân nào thì phụ thuộc vào trạng thái hoạt động của Relay.

+ NC (Normally Closed): Nghĩa là bình thường nó đóng. Nghĩa là khi Relay ở trạng thái OFF, chân COM sẽ nối với chân này.

+ NO (Normally Open): Khi Relay ở trạng thái ON (có dòng chạy qua cuộn dây) thì chân COM sẽ được nối với chân này.

Kết nối COM và NC khi bạn muốn có dòng điện cần điều khiển khi Relay ở trạng thái OFF. Và khi Relay  ON thì dòng này bị ngắt.

Ngược lại thì nối COM và NO.

Một mẹo nhỏ cho bạn cách sử dụng rơ le nhiệt đúng là chọn Rơle sao cho đường đặc tính A – s của Rơle gần sát đường đặc tính A – s của đối tượng cần bảo vệ. Nếu chọn thấp quá sẽ không tận dụng được công suất của động cơ điện, chọn cao quá sẽ làm giảm tuổi thọ của thiết bị cần bảo vệ.

Cầu dao tổng bị ngắt liên tục là sự cố khá khó chịu cho những nhà đang sử dụng điện, nó ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình sinh hoạt cũng như hoạt động kinh doanh buôn bán. Vậy làm sao để xử lý sự cố này một cách triệt để mà không cần đòi hỏi kỹ thuật cao và tốn quá nhiều thời gian. Bài viết dưới đây sẽ hỗ trợ các bạn những thao tác cần thiết.

Bài viết này dựa trên kinh nghiệm thực tế cũng như thao tác được ghi chép lại để các bạn dễ hình dung và thực hành.

Tôi đã mất khoảng 4 tiếng để tìm ra nguyên nhân và khắc phục nó. Dưới đây là kinh nghiệm giúp tự bạn có thể khắc phục giúp bạn tiết kiệm được tiền bạc trước khi gọi thợ đến nhà.

Cảnh Báo Nghiêm Túc: Vì đây là điện 220V rất nguy hiểm vì vậy phải thật sự bình tĩnh trước khi làm, đọc thật kỹ thông tin trước khi làm, kiểm tra cầu dao ít nhất 2 lần trước khi đụng vào đường điện, phải 2 người cùng làm để hỗ trợ lẫn nhau. Nếu bạn là dân không chuyên thì bạn chỉ có thể làm đến bước 3, từ bước 4 trở đi là dành cho người có hiểu biết cơ bản về điện nhà.

Nếu nhà bạn không có điện âm tường.

Rút hết ra, rồi cắm lại từng thiết bị điện cho đến khi biết thiết bị điện nào bị chạm – Cách ly thiết bị chạm là xong.

Khi cầu dao tổng nhảy (Aptomat tự ngắt) thì bạn bình tĩnh làm theo các bước như sau:

Bước 1: Bạnphải phân vùng được tầng nào của nhà bạn đang xảy ra tình trạng chập điện. Bạn phân vùng bằng cách tắt hết cầu dao riêng của ở các tầng lâu (Thường mỗi tầng có cầu dao riêng) rồi bật lần lượt từng tầng lại theo thứ tự từ thấp lên cao, mỗi lần bật cách nhau từ 5 – 10 phút để kiếm xem tầng nào bị chập điện.

Bước 2: Khi biết tầng nào bị chập điện rồi, bạn rút hết thiết bị của tầng đó ra, bật cầu dao tổng lên lại, rồi cắm lại từng thiết bị mình đã rút ra cho tới khi cầu dao điện tự nhảy (Aptomat tự ngắt) thì bạn đã biết thiết bị đó đã bị chạm. Cách ly thiết bị đó ra và đem đến của hàng sửa chữa ngay.

Rút ra bài học là: Nên trang bị mỗi tầng lầu, mỗi phòng điều có 1 cầu dao riêng để dễ dàng kiểm soát điện trong nhà. Lỡ có xảy ra tình trạng chập điện ở 1 phòng bạn có thể dễ dàng cách ly phòng đó ra và đợi thợ chuyên nghiệp tới sửa. Từ đó cũng giảm luôn nguy cơ cháy, chập gây hư hỏng và nguy hiểm cho cả nhà mình. Chú ý khi mưa gió nên tắt các thiết bị điện không cần thiết trong gia đình .

Nếu nhà bạn có điện âm tường.

Kiểm tra từng cặp dây của ổ cắm, công tắc sát mặt đất – xác định nơi chập điện – cách ly nơi chập là xong.

Bạn cũng lập lại bước 1 & 2 như trên. Khi đã xác nhận được là tầng nào đang có tình trạng chập điện thì qua tiếp bước 3.

Bước 3: Hiện tại dù bạn đã rút hết điện thiết bị trong nhà, tắt hết đèn nhưng cầu dao tổng (Aptomat) vẫn bị ngắt liên tục vậy chứng tỏ dây điện đi âm trong tường đã gặp vấn đề.

 Bước 4: Lúc này bạn cần phải có kỹ năng sử dụng đồng hồ vạn năng để đo kiểm tra từng cặp dây của ổ cắm, công tắc để xác định xem cặp dây âm tường từ ổ cắm nào đến ổ cắm nào đang bị chập. Khi xác định được đoạn dây nào bị chập thì bạn cách ly đoạn dây đó ra rồi bật cầu dao tổng lại bình thường. Theo kinh nghiệm thì đoạn dây nào nằm gần đất nhất (sát mặt đất nhất) là đoạn dễ bị nhất, vì thế bạn nên kiểm tra từ dưới đất lên là hay nhất.

 Bước 5: Nếu đã làm qua các bước trên mà vẫn còn hiện tượng cầu dao tổng (Aptomat) bị ngắt liên tục thì bạn cứ việc làm lại các bước trên. Hoặc liên hệ với nhân viên kỹ thuật để được hỗ trợ

Rút ra bài học là: Đường điện âm nào sát mặt đất nhất là thường bị xảy ra chập chạp nhất. Vì vậy khi thiết kế nhà hoặc mua nhà có làm điện âm tường thì bạn nên lưu giữ lại sơ đồ đường điện đi âm trong tường như thế nào để dễ dàng sửa chữa sau này. Nên chống thắm nhà tốt và mua dây điện âm loại tốt nhất để sử dụng lâu dài. Ngoài ra hiểu biết một chút về việc sử dụng đồng hồ vạn năng sẽ giúp ích rất nhiều cho cuộc sống của các bạn.

Hi vọng với chia sẻ thực tiễn này bạn sẽ có thêm kiến thức để có thể tự mình xử lý các sự cố về điện trong gia đình. Rất mong ý kiến phản hồi của các bạn về những thắc mắc và yêu cầu chúng tôi sẽ tiến hành tổng hợp và trả lời trong khoản thời gian sớm nhất.

Công nghệ biến tần hiện nay đã được áp dụng khá phổ biến trong các thiết bị tiêu thụ điện với mục tiêu là giúp tiết kiệm điện hợp lý. Tuy giá mua thiết bị có hỗ trợ công nghệ này thường cao hơn các loại thông thường nhưng người tiêu dùng sẽ có lợi hơn nhiều trong quá trình sử dụng.

Công nghệ biến tần là gì?

Biến tần (Inverter) là thiết bị dùng để điều khiển tốc độ động cơ. Trên thế giới hiện nay, biến tần được áp dụng rộng rãi trong công nghiệp. Ngoài ý nghĩa về mặt điều khiển, nó còn có nhiều chức năng khác như khởi động mềm, phanh, đảo chiều, điều khiển thông minh…Trong đa số trường hợp, việc sử dụng biến tần còn mang lại hiệu quả kinh tế, giúp tiết kiệm điện.

Với các thiết bị thông thường thì mỗi khi đủ độ lạnh chúng sẽ tự động bật – tắt tùy theo nhiệt độ hiệu chỉnh của người dùng. Vì vậy, mỗi khi có sự thay đổi về nhiệt độ thì máy nén phải khởi động lại để tăng nhiệt độ lên.

Với các thiết bị điện sử dụng Inverter thì máy nén có nhiều cấp hoạt động và cho phép điều chỉnh vòng quay của máy nén mỗi khi có bất kỳ sự thay đổi bên ngoài nào và từ đó sẽ tiết kiệm được điện năng khá nhiều.

Nguyên lý hoạt động công nghệ biến tần

Đầu tiên, nguồn điện xoay chiều 1 pha hay 3 pha được chỉnh lưu và lọc thành nguồn 1 chiều bằng phẳng. Công đoạn này được thực hiện bởi bộ chỉnh lưu cầu diode và tụ điện. Nhờ vậy, hệ số công suất cosphi của hệ biến tần đều có giá trị không phụ thuộc vào tải và có giá trị ít nhất 0.96. Điện áp một chiều này được biến đổi (nghịch lưu) thành điện áp xoay chiều 3 pha đối xứng. Công đoạn này hiện nay được thực hiện thông qua hệ IGBT (transistor lưỡng cực có cổng cách ly) bằng phương pháp điều chế độ rộng xung (PWM).

Nhờ tiến bộ của công nghệ vi xử lý và công nghệ bán dẫn lực hiện nay, tần số chuyển mạch xung có thể lên tới dải tần số siêu âm nhằm giảm tiếng ồn cho động cơ và giảm tổn thất trên lõi sắt động cơ.

Hệ thống điện áp xoay chiều 3 pha ở đầu ra có thể thay đổi giá trị biên độ và tần số vô cấp tuỳ theo bộ điều khiển. Theo lý thuyết, giữa tần số và điện áp có một quy luật nhất định tuỳ theo chế độ điều khiển. Đối với tải có mô men không đổi, tỉ số điện áp – tần số là không đổi. Tuy vậy với tải bơm và quạt, quy luật này lại là hàm bậc 4. Điện áp là hàm bậc 4 của tần số. Điều này tạo ra đặc tính mô men là hàm bậc hai của tốc độ phù hợp với yêu cầu của tải bơm/quạt do bản thân mô men cũng lại là hàm bậc hai của điện áp.

Ngoài ra, biến tần đã tích hợp rất nhiều kiểu điều khiển khác nhau phù hợp hầu hết các loại phụ tải khác nhau. Công nghệ tiết kiệm điện có tích hợp cả bộ điều khiển vi tích phân tỉ lệ PID và thích hợp với nhiều chuẩn truyền thông khác nhau, rất phù hợp cho việc điều khiển và giám sát trong hệ thống quản lý và giám sát điện năng SCADA.

Tại sao các thiết bị điện hỗ trợ công nghệ biến tần lại tiết kiệm điện

Hiệu suất chuyển đổi nguồn của các bộ biến tần rất cao vì sử dụng các bộ linh kiện bán dẫn công suất chế tạo theo công nghệ hiện đại. Chính vì vậy, năng lượng tiêu thụ cũng xấp xỉ bằng năng lượng yêu cầu của hệ thống.

Qua tính toán với các dữ liệu thực tế, với các chi phí thực tế thì với một động cơ sơ cấp khoảng 100 kW, thời gian thu hồi vốn đầu tư cho một bộ biến tần là khoảng từ 3 tháng đến 6 tháng. Hiện nay ở Việt nam đã có một số xí nghiệp sử dụng máy biến tần này và đã có kết quả rõ rệt.

Nhờ tính năng kỹ thuật cao với công nghệ điều khiển hiện đại nhất (điều khiển tối ưu về năng lượng) các bộ biến tần giúp tiết kiệm khoảng 44% điện năng.

Trên thị trường hiện nay có xuất hiện loại mô tơ bơm nước công suất nhỏ, có gắn bộ biến tần, tiện dụng trong gia đình, cơ sở sản xuất. Công suất bộ biến tần loại nhỏ và vừa: 18,5 – 315 kW, 220 V; 19,5 – 315 kW, 380 V, khả năng chịu quá tải: 120% – 1 phút, 180% – 0,5 giây, chuẩn C-Tick, CE, UL… Đặc điểm nổi bật là tiết kiệm năng lượng, lắp đặt và cài đặt đơn giản. Hiện có loại biến tần với đầy đủ các chức năng sử dụng cho bơm và quạt: tự động tiết kiệm năng lượng bằng cách giới hạn dòng điện động cơ; dò mất pha, tự động khởi động mềm mại động cơ khi bị sự cố mất pha tạm thời, cài đặt hoạt động đến 15 cấp tốc độ… Ngoài ra, các biến tần này còn có khả năng tự động dò quá tải và giảm tần số ra để ngăn ngừa xảy ra quá tải, tự động phát hiện dòng điện rò, chạm đất…

Tuy điểm yếu của các thiết bị điện có áp dụng công nghệ biến tần là giá thành khá đắt nhưng so với những lợi ích mà nó mang lại trong quá trình sử dụng thì thật sự đáng để đánh đổi. Bạn nghĩ sao về công nghệ tiết kiệm điện này, có nên sử dụng nó trong chính ngôi nhà của bạn hay không.

Theme Settings