Tài Liệu Kỹ Thuật

Phích cắm điện công nghiệp cùng dây dẫn điện là hai trong những thiết bị điện gắn bó mật thiết với nhau trong quá trình sử dụng. Nếu bạn không tiến hành kiểm tra và khảo sát chất lượng lúc mua cũng như trong lúc sử dụng thì rất dễ gặp phải những tai nạn về điện đáng tiếc. Vì vậy, dienhathe.com hôm nay xin được gửi đến các bạn, cách kiểm tra dây dẫn và phích cắm điện công nghiệp sao cho đúng và hiệu quả.

Kiểm tra dây dẫn điện và phích cắm điện công nghiệp

Ở Việt Nam, loại phích cắm điện công nghiệp được sử dụng phổ biến nhất chính là phích cắm điện 2 chấu cùng với 1 chấu tiếp đất có độ dài dài hơn một chút, và phích cắm điện 2 chấu dẹp hoặc là tròn. Tiến hành kiểm tra thường xuyên sẽ giúp bạn tránh rủi ro cũng như sử dụng sản phẩm được lâu dài.

Kiểm tra phích cắm điện công nghiệp:

1. Kiểm tra xem phích cắm có các dấu hiệu hỏng hóc từ bên ngoài không (rút phích ra khỏi ổ cắm trước khi thực hiện).

2. Nếu như phần nhựa bị biến dạng vì nóng chảy hoặc là chấu cắm bị đổi màu, điều này cho thấy là phích cắm của bạn đang bị quá nhiệt.

3. Kiểm tra các dấu hiệu chứng nhận tiêu chuẩn trên mặt lưng phích.

4. Kiểm tra kết nối giữa phích cắm điện công nghiệp và dây dẫn điện có chặt hay không. Hiện nay có một số thiết bị điện sử dụng kết hợp với những loại phích không thay dây được như là dạng phích đổ khuôn. Những phích cắm dạng này bạn sẽ không thể mở được, tuy nhiên mọi người vẫn có thể kiểm tra xem cầu chì của phích có phù hợp với tiêu chuẩn của thiết bị điện và phích có bị hư hỏng ở đâu hay không. Nếu phích cắm bị hỏng, nên nhờ đến người có chuyên môn thay thế vì bạn sẽ không thể tự làm điều này được.

5. Kiểm tra dây điện có được nối đúng không

  • Với chấu tiếp đất là dây vàng và xanh lá (E/Earth)
  • Chấu nguội là dây xanh (N/Neutral)
  • Chấu nóng là dây nâu (L/Live)

6. Kiểm tra các ốc cố định có được siết chặt không, các chấu và dây diện có được nối chặt hay không?

7. Siết chặt các ốc vít cố định sau đó đậy kín nắp của phích cắm điện lại.

Kiểm tra dây dẫn điện:

1. Dây dẫn điện và thiết bị có được nối chắc với nhau không?

2. Kiểm tra bên ngoài dây dẫn điện có các dấu hiệu như bị cắt, gãy, nứt, khía, hở hay là hỏng hóc gì không? Tốt nhất là sợi dây điện không được quấn tạm bằng băng keo cách điện, không có đoạn bị hở và không có những mối nối.

3. Dây dẫn điện có tiết diện tương ứng với thiết bị điện. Tại sao lại như vậy? Bởi vì các thiết bị điện công nghiệp sẽ tiêu hao điện nhiều hơn khi dây có tiết diện lớn hơn công suất của thiết bị. Ngược lại, trường hợp tiết diện của dây dẫn nhỏ hơn công suất thiết bị, điều này sẽ dẫn đến tình trạng dây điện nóng lên, lớp vỏ bọc cách điện sẽ bị làm nóng chảy. Các bạn nên dùng các loại dây dẫn được bán kèm theo sản phẩm của chính nhà sản xuất thiết bị điện đó.

Với cách kiểm tra trên bạn có thể dễ dàng thực hiện trên thiết bị dây dẫn cũng như phích cắm của mình lúc sử dụng để có thể biết được lỗi và kịp thời sửa chữa thay thế.

Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu dòng điện và điện áp một chiều để có thể hiểu thêm một trong những phát minh lớn nhất trong lịch sử loài người.

Khái niệm cơ bản về dòng điện

Tất cả các nguyên tố đều được cấu tạo lên từ các nguyên tử và mỗi nguyên tử của một chất được cấu tạo bởi hai phần:

– Một hạt nhân ở giữa các hạt mang điện tích dương gọi là Proton và các hạt trung hòa điện gọi là Neutron.

– Các Electron (điện tử ) mang điện tích âm chuyển động xung quanh hạt nhân  .

– Bình thường các nguyên tử có trạng thái trung hòa về điện nghĩa là số Proton hạt nhân bằng số electron ở bên ngoài nhưng khi có tác nhân bên ngoài như áp xuất, nhiệt độ, ma sát tĩnh điện, tác động của từ trường .. thì các điện tử electron ở lớp ngoài cùng có thể tách khỏi quỹ đạo để trở  thành các điện tử tự do.

– Khi một nguyên tử bị mất đi một hay nhiều điện tử, chúng bị thiếu điện tử và trở thành ion dương và ngược lại khi một nguyên tử nhận thêm một hay nhiều điện tử thì chúng trở thành ion âm.

Bản chất dòng điện và chiều dòng điện

Khi các điện tử tập trung với mật độ cao chúng tạo nên hiệu ứng tích điện

– Dòng điện chính là dòng chuyển động của các hạt mang điện như điện tử , ion.

– Chiều dòng điện được quy ước đi từ dương sang âm ( ngược với chiều chuyển động của các điện tử – đi từ âm sang dương ).

Tác dụng của dòng điện :

Khi có một dòng điện chạy qua dây dẫn điện như thí nghiệm sau :

Ta thấy rằng dòng điện đã tạo ra một từ trường xung quanh để làm lệch hướng của nam châm, khi đổi chiều dòng điện thì từ trường cũng đổi hướng =>  làm nam châm lệch theo hướng ngược lại.

– Dòng điện chạy qua bóng đèn làm bóng đèn phát sáng và sinh nhiệt năng

– Dòng điện chạy qua thiết bị điện, động cơ làm quay động cơ quay  sinh ra cơ năng

– Khi ta nạp ác quy các cực của ắc quy bị biến đổi và dòng điện có tác dụng hoá năng..

Như vậy dòng điện có các tác dụng là tác dụng về nhiệt , tác dụng về cơ năng , tác dụng về từ trường và tác dụng về hóa năng.

Dòng điện và điện áp một chiều

  1. Cường độ dòng điện :
     Là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của dòng điện hay đặc trưng cho số lượng các điện tử đi qua tiết diện của vật dẫn trong một đơn vị thời gian –

Ký hiệu là I

Dòng điện một chiều là dòng chuyển động theo một hướng nhất định từ dương sang âm theo quy ước hay là dòng chuyển động theo một hướng của các điện tử tự do.

Đơn vị của cường độ dòng điện là Ampe

Đơn vị

Kilo Ampe  = 1000 Ampe

Mega Ampe = 1000.000 Ampe

Mili Ampe = 1/1000 Ampe

Micro Ampe = 1/1000.000 Ampe

  1. Điện áp :
     Khi mật độ các điện tử tập trung không đều tại hai điểm A và B nếu ta nối một dây dẫn từ A sang B sẽ xuất hiện dòng chuyển động của các điện tích từ nơi có mật độ cao sang nơi có mật độ thấp, như vậy người ta gọi hai điểm A và B có chênh lệch về điện áp và áp chênh lệch chính là hiệu điện thế.
    – Điện áp tại điểm A gọi là UA
    – Điện áp tại điểm B gọi là UB.
    – Chênh lệch điện áp giữa hai điểm A và B gọi là hiệu điện thế UAB
    UAB = UA – UB
    – Đơn vị của điện áp là Vol  ký hiệu là U hoặc E.

Đơn vị điện áp

Kilo Vol ( KV) = 1000 Vol.

Mini Vol (mV) = 1/1000 Vol.

Micro Vol = 1/1000.000 Vol.

Điện áp có thể ví như độ cao của một bình nước, nếu hai bình nước có độ cao khác nhau thì  khi nối một ống dẫn sẽ có dòng nước chảy qua từ bình cao sang bình thấp hơn, khi hai bình nước có độ cao bằng nhau thì không có dòng nước chảy qua ống dẫn. Dòng điện cũng như vậy nếu hai điểm có điện áp chên lệch sẽ sinh ra dòng điện chạy qua dây dẫn  nối với hai điểm đó từ điện áp cao sang điện áp thấp và nếu hai điểm có điện áp bằng nhau thì dòng điện trong dây dẫn sẽ = 0.

Hi vọng qua bài viết này bạn đã biết thêm về dòng điện và điện áp để hỗ trợ cho công việc của mình. Theo dõi chuyên mục của chúng tôi để cập nhật những thông tin và kiến thức về điện khác các bạn nhé!

Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu Rơ le (relay) trung gian là gì? Cấu tạo và công dụng ra sao đối với đời sống hiện nay khi được lắp đặt trong các hệ thống điện. Có thể nhiều bạn đã quá quen thuộc với cái tên Rơle nhưng không phải ai cũng biết, hiểu rõ và phân loại chúng.

Relay trung gian về cơ bản là một thiết bị rơ le điện từ với kích thước nhỏ, chúng có chức năng chuyển mạch tín hiệu điều khiển hoặc là làm nhiệm vụ khuếch đại. Trong sơ đồ điều khiển, relay trung gian thông thường được lắp đặt ở vị trí trung gian, nó nằm giữa những thiết bị điều khiển công suất nhỏ và các thiết bị điều khiển có công suất lớn hơn.

Các loại rơ le trung gian

Hiện nay tại trên thị trường bạn có thể dễ dàng tìm thấy các loại rơle trung gian sau:

– Rơ le trung gian 12v

– Rơle trung gian 8 chân

– Rơ le trung gian 14 chân

– Rơle trung gian 220v

Cấu tạo và nguyên lý làm việc của rơ le trung gian

Sau đây, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cấu và nguyên lý của những chiếc relay trung gian để sử dụng một cách hợp lý.

– Cấu tạo của rơ le trung gian

Thiết bị nam châm điện này có thiết kế gồm lõi thép động, lõi thép tĩnh và cuộn dây. Cuộn dây bên trong có thể là cuộn cường độ, cuộn điện áp, hoặc cả cuộn điện áp và cuộn cường độ. Lõi thép động được găng bởi lò xo cùng định vị bằng một vít điều chỉnh. Cơ chế tiếp điểm bao gồm tiếp điểm nghịch và tiếp điểm nghịch.

– Nguyên lý hoạt động

+Khi có dòng điện chạy qua rơ le, dòng điện này sẽ chạy qua cuộn dây bên trong và tạo ra một từ trường hút. Từ trường hút này tác động lên một đòn bẩy bên trong làm đóng hoặc mở các tiếp điểm điện và như thế sẽ làm thay đổi trạng thái của rơ le. Số tiếp điểm điện bị thay đổi có thể là 1 hoặc nhiều, tùy vào thiết kế.

+Relay có 2 mạch độc lập nhau hoạt động. Một mạch là để điều khiển cuộn dây của rơ le: Cho dòng chạy qua cuộn dây hay không, hay có nghĩa là điều khiển rơ le ở trạng thái ON hay OFF. Một mạch điều khiển dòng điện ta cần kiểm soát có qua được rơ le hay không dựa vào trạng thái ON hay OFF của rơ le.

Công dụng của rơle trung gian

Công dụng của Rơle trung gian là làm nhiệm vụ “trung gian” chuyển tiếp mạch điện cho một thiết bị khác, ví như bộ bảo vệ tủ lạnh chẳng hạn – khi điện yếu thì rơle sẽ ngắt điện không cho tủ làm việc còn khi điện ổn định thì nó lại cấp điện bình thường. Trong bộ nạp ắc quy xe máy, ô tô thì khi máy phát điện đủ khỏe thì rơ le trung gian sẽ đóng mạch nạp cho ắc quy…

Ứng dụng của relay hiện nay

Relay trung gian chất lượng có lượng tiếp điểm là khá nhiều, khoảng 4 cho đến 6 tiếp điểm, có thể vừa mở và đóng, chính vì thế cho nên thiết bị này thường được sử dụng nhằm truyền tín hiệu khi relay chính không đảm bảo về khả năng ngắt, đóng và số lượng tiếp điểm hay là dùng để chia tín hiệu đến nhiều bộ phận khác từ một relay chính trong hệ thống sơ đồ mạch điện điều khiển.

Ngoài ra, đối với những bảng mạch điều khiển sử dụng linh kiện điện tử, thiết bị điện rơle trung gian cũng hay được sử dụng để truyền tín hiệu cho bộ phận mạch phía sau bằng cách làm phần tử đầu ra, mặt khác chúng cũng có thể cách ly được điện áp khác nhau giữa phần chấp hành thường là điện xoay chiều, điện áp lớn (220V – 380V) với phần điều khiển (thông thường là điện áp một chiều , điện áp thấp từ 9V đến 24V).

Tới đây chắc bạn đã có câu trả lời cho câu hỏi Rơle trung gian là gì? Cũng như cấu tạo và công dụng của nó ra sao

Công tắc tơ (contactor) là một trong những thiết bị điện đặc biệt quan trọng trong hệ thống điện. Nhiệm vụ dễ thấy nhất của nó chính là một thiết bị đóng cắt điện áp thấp dùng để khống chế tự động và điều khiển xa các thiết bị điện một chiều cũng như xoay chiều có điện áp lên tới 500V.

Khái niệm công tắc tơ (contactor) là gì?

Công tắc tơ là một khí cụ điện dùng để đóng ngắt các tiếp điểm, tạo liên lạc trong mạch điện bằng nút nhấn. Như vậy khi sử dụng Contactor ta có thể điều khiển mạch điện từ xa có phụ tải với điện áp đến 500V và dòng là 600A (vị trí điều khiển, trạng thái hoạt động của Contactor rất xa vị trí các tiếp điểm đóng ngắt mạch điện).

Phân loại Contactor tùy theo các đặc điểm sau:

– Theo nguyên lý truyền động: ta có Contactor kiểu điện từ (truyền điện bằng lực hút điện từ), kiểu hơi ép, kiểu thủy lực. Thông thường sử dụng contactor kiểu điện từ.

– Theo dạng dòng điện: Công tắc tơ một chiều và Công tắc tơ xoay chiều (Công tắc tơ 1 pha và 3 pha).

Cấu tạo của Contactor

1. Nam châm điện:

Nam châm điện là thành phần đầu tiên trong contactor gồm 4 thành phần: Cuộn dây dùng tạo ra lực hút nam châm,  Lõi sắt, Lò xo tác dụng đẩy phần nắp trở về vị trí ban đầu

2. Hệ thống dập hồ quang:

Khi chuyển mạch, hồ quang điện sẽ xuất hiện làm các tiếp điểm bị cháy và mòn dần, vì vậy cần hệ thống dập hồ quang.

3. Hệ thống tiếp điểm:

Hệ thống tiếp điểm của contactor trong tủ điện liên hệ với phần lõi từ di động qua bộ phận liên động về cơ. Tùy theo khả năng tải dẫn qua các tiếp điểm, ta có thể chia các tiếp điểm thành hai loại:

  • Tiếp điểm chính: Có khả năng cho dòng điện lớn đi qua (từ 10A đến vài nghìn A, thí dụ khoảng 1600A hay 2250A). Tiếp điểm chính là tiếp điểm thường hở đóng lại khi cấp nguồn vào mạch từ của contactor trong tủ điện làm mạch từ hút lại.
  • Tiếp điểm phụ: Có khả năng cho dòng điện đi qua các tiếp điểm nhỏ hơn 5A. Tiếp điểm phụ có hai trạng thái: Thường đóng và thường hở.

Tiếp điểm thường đóng là loại tiếp điểm ở trạng thái đóng (có liên lạc với nhau giữa hai tiếp điểm) khi cuộn dây nam châm trong contactor ở trạng thái nghỉ (không được cung cấp điện). Tiếp điểm này hở ra khi contactor ở trạng thái hoạt động. Ngược lại là tiếp điểm thường hở.

Như vậy, hệ thống tiếp điểm chính tủ điện điều khiển thường được lắp trong mạch điện động lực, còn các tiếp điểm phụ sẽ lắp trong hệ thống mạch điều khiển của Contactor.

Nguyên lý hoạt động của Contactor

Khi cấp nguồn điện bằng giá trị điện áp định mức của Công tắc tơ vào hai đầu của cuộn dây quấn trên phần lõi từ cố định thì lực từ tạo ra hút phần lõi từ di động hình thành mạch từ kín (lực từ lớn hơn phản lực của lò xo), contactor ở trạng thái hoạt động. Lúc này nhờ vào bộ phận liên động về cơ giữa lõi từ di động và hệ thống tiếp điểm làm cho tiếp điểm chính đóng lại, tiếp điểm phụ chuyển đổi trạng thái (thường đóng sẽ mở ra, thường hở sẽ đóng lại) và duy trì trạng thái này.

Khi ngưng cấp nguồn cho cuộn dây thì công tắc tơ ở trạng thái nghỉ, các tiếp điểm trở về trạng thái ban đầu.

Các ký hiệu dùng để biểu diễn cho cuộn dây (nam châm điện) trong Contactor và các loại tiếp điểm.Có nhiều tiêu chuẩn của các quốc gia khác nhau, dùng để biểu diễn cho cuộn dây và tiếp điểm của công tắc tơ.

Ưu nhược điểm của contactor

Kích thước nhỏ gọn có thể tận dụng khoảng không gian hẹp để lắp đặt và thao tác mà cầu dao không thực hiện được. Điều khiển đóng cắt từ xa có vỏ ngăn hồ quang phóng ra bên ngoài nên an toàn tuyệt đối cho người thao tác với hệ thống điện, thời gian đóng cắt nhanh, vì những ưu điểm trên công tác tơ được sử dụng rộng rãi điều khiển đóng cắt trong mạch điện hạ áp đặc biệt sử dụng nhiều trong các nhà máy công nghiệp.

Tuổi thọ công tắc to được tính bằng số lần đóng cắt, sau số lần đóng cắt ấy, contactor sẽ không dùng tiếp được nữa.

Đây được xem là một thiết bị rất quan trọng trong hệ thống điện giúp con người có thể dễ dàng nâng cao được độ an toàn điện trong quá trình sử dụng.

Có thể nói máy biến dòng là một thiết bị không thể thiếu với việc sử dụng một hệ thống điện vừa và lớn. Càng ngày máy biến dòng càng được cải tiến hơn, tuy nhiên nhìn chung thì chức năng cơ bản của chúng vẫn khác mấy so với các thế hệ máy biến dòng truyền thống. Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về thiết bị điện này.

Máy biến dòng là thiết bị gì?

Máy biến dòng (kí hiệu CT), là một loại “công cụ đo lường điện áp” được thiết kế nhằm mục đích tạo ra một dòng điện xoay chiều có cường độ tỷ lệ với cường độ dòng điện ban đầu.

Máy biến dòng, hay còn có tên gọi khác là máy biến điện áp, có chức năng làm giảm tải một dòng điện ở cường độ cao xuống cường độ thấp tiêu chuẩn hơn, đồng thời tạo ra chiều đối lưu an toàn nhằm kiểm soát cường độ dòng điện thực tế chạy trong đường dây dẫn, thông qua vai trò của một ampe kế tiêu chuẩn.

Đặc điểm của máy biến dòng

Không giống như máy đo hiệu điện thế hay máy biến áp nguồn truyền thống, máy biến dòng hiện thời chỉ cấu tạo gồm một hoặc một số ít vòng dây so với số vòng dây trong các thiết kế cũ .

Những vòng dây truyền thống được thiết kế có thể ở dạng một đoạn dây dẫn dẹt quấn thành một vòng, hoặc một cuộn dây dẫn quấn nhiều vòng quanh lõi rỗng hoặc được nối thẳng đến chỗ cần nối mạch thông qua thiết bị có lỗ hổng trung tâm như đã minh họa trên hình.

Và cũng do cách thiết kế này mà máy biến dòng thời trước thường được coi là một “chuỗi biến áp” có chức năng giống như một cuộn thứ cấp – thứ cũng có số vòng dây bao giờ cũng lớn hơn 1 và cũng hiếm có trường hợp mà chỉ có 1 vòng dây – cùng truyền tải cường độ dòng điện trong dây dẫn.

Cuộn thứ cấp có thể có một lượng lớn các cuộn cảm quấn quanh lõi thép lá nhằm giảm tối thiểu mức hao tốn lưỡng cực từ ( từ tính trong vật liệu) của phần có tiết diện ( diện tích mặt cắt ngang), vì thế, độ cảm ứng từ được sử dụng ở mức thấp hơn tiết diện của dây dẫn, dĩ nhiên, điều này cũng tùy thuộc vào độ lớn mà cường độ dòng điện cần được giảm xuống. Cuộn thứ cấp thường được mặc định ở mức 1 Ampere cho cường độ nhỏ hoặc ở mức 5 Ampere cho cường cường độ lớn.

Phân loại máy biến dòng đang có trên thị trường

Máy biến dòng ( máy biến điện áp) hiện nay có 3 loại cơ bản: “ dạng dây quấn”, “dạng vòng” và “thanh khối”.

Máy biến dòng dạng dây quấn

Cuộn sơ cấp của máy biến dòng loại này sẽ được kết nối trực tiếp với các dây dẫn, có nhiệm vụ đo cường độ dòng điện chạy trong mạch. Cường độ dòng điện trong cuộn thứ cấp phụ thuộc vào tỷ số vòng dây quấn của máy biến dòng

Máy biến dòng dạng vòng

“Vòng” sẽ không được cấu tạo ở cuộn sơ cấp. Thay vào đó, cường độ dòng điện chạy trong mạch sẽ được truyền và chạy thẳng qua khe cửa hay lỗ hổng của “vòng” trong máy biến dòng. Một số máy biến dòng dạng vòng hiện nay đã được cấu tạo thêm chi tiết “chốt chẻ”, có tác dụng cho lỗ hổng hay khe cửa của máy biến dòng có thể mở ra, cài đặt và đóng lại, mà không cần phải ngắt mạch cố định.

Máy biến dòng dạng khối

Đây là một trong các loại của máy biến dòng hiện nay được ứng dụng trong các loại dây cáp, thanh cái của mạch điện chính, gần giống như cuộn sơ cấp, nhưng chỉ có một vòng dây duy nhất. Chúng hoàn toàn tách biệt với nguồn điện áp cao vận hành trong hệ mạch và luôn được kết nối với cường độ dòng điện tải trong thiết bị điện.

Máy biến dòng có thể dễ dàng giảm áp hoặc “thu phục” ngay dòng điện có cường độ cao từ hàng ngàn ampe xuống một mức độ tiêu chuẩn, thông thường, mức độ này dao động trong tỷ lệ là từ 1 đến 5 ampe, nhằm giúp hệ mạch vẫn được vận hành bình thường. Như vậy,những thiết bị điện nhỏ, thiết bị chuyên đo lường và các vi điều khiển có thể sử dụng kèm CT một cách bình thường, bởi vì chúng được cách ly hoàn toàn khỏi tác động của những dòng điện cao áp. Hiện nay có hàng loạt các thiết bị ứng dụng đo lường và sử dụng máy biến dòng, ví dụ tiêu biểu như thiết bị oát kế, máy đo hệ số công suất, đồng hồ đo chỉ số điện, rơ-le bảo vệ hoặc ví dụ như cuộn nhả trong bộ phận ngắt mạch từ.

Nói chung máy biến áp hiện tại và ampe kế được sử dụng với nhau như một cặp song đôi, trong đó, thiết kế của máy biến dòng hiện nay nhằm cung cấp một dòng điện thứ cấp tiêu chuẩn, khi mà dù cường độ dòng điện này dù có đạt tới mức tối đa thì cũng không lệch khỏi phạm vi cường độ cho phép của ampe kế. Một máy biến dòng tốt sẽ giúp hệ thống điện của bạn luôn hoạt động ổn định giúp tăng cao năng xuất làm việc.

Aptomat chống rò là gì?

Aptomat (CB) là thiết bị đóng cắt dùng để bảo vệ mạch điện trước các sự cố như quá tải, ngắn mạch hoặc rò điện. Trong nhóm aptomat chống rò, các thiết bị thường gặp gồm RCCB, RCBO và ELCB. Dù có khác nhau về cấu tạo, điểm chung của các thiết bị này là khả năng phát hiện dòng rò và tự động ngắt nguồn khi vượt ngưỡng cho phép.

Trong thực tế lắp đặt điện dân dụng và công nghiệp nhẹ, aptomat chống rò thường được sử dụng tại các khu vực có nguy cơ mất an toàn cao như nhà tắm, khu vực ẩm ướt hoặc các thiết bị gia nhiệt.


Chức năng của RCCB và RCBO trong hệ thống điện

RCCB và RCBO có nhiệm vụ phát hiện sự mất cân bằng giữa dòng điện đi và dòng điện về. Khi xuất hiện dòng rò ra vỏ thiết bị hoặc rò xuống đất, thiết bị sẽ tác động và cắt nguồn.

Ngoài việc bảo vệ con người khỏi nguy cơ điện giật, aptomat chống rò còn giúp:

  • Hạn chế phát nhiệt kéo dài do rò điện

  • Giảm nguy cơ cháy dây dẫn và vật liệu xung quanh

  • Tăng độ an toàn tổng thể cho hệ thống điện


Lựa chọn RCCB hay RCBO trong thi công

Tùy theo cấu trúc hệ thống, việc lựa chọn RCCB hay RCBO sẽ khác nhau:

  • RCCB thường được lắp kết hợp với MCB phía trước để bảo vệ nhiều nhánh tải

  • RCBO tích hợp sẵn chức năng chống rò, quá tải và ngắn mạch, phù hợp cho mạch nhánh độc lập

Trong thực tế, RCBO giúp khoanh vùng sự cố nhanh hơn, trong khi RCCB linh hoạt hơn với các tủ điện có nhiều nhánh tải.


Hướng dẫn lắp đặt aptomat chống rò đúng kỹ thuật

Khi lắp đặt, cần lưu ý:

  • Dây pha (L) và dây trung tính (N) phải đi qua aptomat chống rò

  • Không được đấu chung dây trung tính sau RCCB hoặc RCBO

  • Nguồn vào đấu ở cực trên, tải đấu ở cực dưới

  • Dây tiếp địa nên nối trực tiếp vào vỏ thiết bị và hệ thống nối đất

Trong trường hợp không có dây tiếp địa, thiết bị vẫn có thể hoạt động, tuy nhiên hiệu quả bảo vệ sẽ giảm so với hệ thống có nối đất đầy đủ.


Những lưu ý khi sử dụng aptomat chống rò

Một số tình huống thường gặp trong quá trình sử dụng:

  • Môi trường ẩm ướt có thể gây rò điện bề mặt, làm aptomat tác động

  • Các thiết bị gia nhiệt cần được kiểm tra định kỳ để tránh rò điện

  • Không nên nhầm lẫn giữa hiện tượng aptomat nhảy do lỗi thật và do điều kiện môi trường

Việc kiểm tra định kỳ giúp phát hiện sớm các nguy cơ mất an toàn trong hệ thống điện.


Kinh nghiệm lựa chọn thiết bị trong dự toán và thi công

Trong quá trình lập dự toán, nhiều đơn vị thi công thường tham khảo thông số và mức đầu tư của các hãng lớn để cân đối phương án kỹ thuật. Với các hệ thống sử dụng thiết bị đóng cắt phổ biến, việc đối chiếu thông tin từ Bảng giá ABB hoặc Bảng giá Mitsubishi giúp kỹ sư xác định được dải sản phẩm phù hợp với yêu cầu tải và tiêu chuẩn bảo vệ.

Ở giai đoạn này, yếu tố quan trọng vẫn là thông số kỹ thuật và khả năng phối hợp thiết bị trong tủ điện, thay vì chỉ so sánh đơn thuần về giá.


Kết luận

Aptomat chống rò là lớp bảo vệ quan trọng trong hệ thống điện hiện đại. Việc lắp đặt đúng kỹ thuật, chọn đúng loại RCCB hoặc RCBO và hiểu rõ nguyên lý hoạt động sẽ giúp giảm thiểu rủi ro mất an toàn điện. Khi triển khai công trình, cần kết hợp khảo sát thực tế, tiêu chuẩn kỹ thuật và kinh nghiệm thi công để đưa ra lựa chọn phù hợp.


FAQ – Câu hỏi thường gặp

1. RCCB và RCBO khác nhau ở điểm nào?
RCCB chỉ bảo vệ chống rò, RCBO tích hợp thêm bảo vệ quá tải và ngắn mạch.

2. Dòng rò 30 mA dùng trong trường hợp nào?
Thường dùng cho bảo vệ an toàn con người trong điện sinh hoạt.

3. Có cần nối đất khi lắp RCCB không?
Không bắt buộc để thiết bị hoạt động, nhưng nối đất giúp tăng độ an toàn.

4. Vì sao aptomat chống rò hay nhảy khi trời ẩm?
Do hơi ẩm gây rò điện bề mặt, đây là hiện tượng thường gặp.

5. Có thể dùng RCBO thay cho RCCB không?
Có, nếu hệ thống phù hợp và cần tích hợp nhiều chức năng bảo vệ.

Như các bạn đã biết thì tụ bù tiết kiệm điện là một trong những sản phẩm tiết kiệm điện được nhiều gia đình, công ty hay doanh nghiệp,… lựa chọn trong lắp đặt hệ thống điện để làm giảm thiểu công suất điện phát sinh, tiết kiệm tiền điện hằng tháng. Bạn có thể thấy nhiều mẫu mã khác nhau ngoài thị trường hiện nay.

Tụ bù tiết kiệm điện epcos là gì?

Tụ bù tiết kiệm điện epcos hiện đang được sử dụng vô cùng phổ biến ở trên thị trường Việt Nam trong nhiều năm qua. Ưu điểm nổi bật của loại tụ bù này đó chính là độ bền cao cùng với chi phí đầu tư thấp, cho nên được rất nhiều khách hàng tin tưởng chọn lựa. Tụ bù epcos được nhập khẩu về Việt Nam chính là loại tụ khô 3 pha 440V thích hợp với hệ thống điện tại Việt Nam. Gồm có những dải công suất: 10kVAr, 15kVAr, 20kVAr, 25kVAr, 30kVAr.

Có thể nói rằng loại tụ bù 3 pha này khá phù hợp cho những hệ thống điện 3 pha dân dụng cũng như là công nghiệp với công suất trung bình và thấp. Vậy bài viết dưới đây chúng ta cùng tìm hiểu về cấu tạo và phân loại tụ bù tiết kiệm điện epcos.

Cấu tạo của tụ bù tiết kiệm điện epcos

Thường sẽ là loại tụ giấy được ngâm loại dầu đặc biệt, gồm có hai bản cực là những lá nhôm dài được cách điện bằng những lớp giấy. Toàn bộ đã được cố định ở trong một bình hàn kín và hai đầu bản cực đã được đưa ra ngoài.

Tác dụng của tụ bù tiết kiệm điện epcos

– Thiết bị điện này được sử dụng với mục đích đó là bù lại công suất phản kháng để có thể nâng cao được hệ số công suất cosφ (cos phi) nhằm có thể bảo đảm được hiệu quả hoạt động của mạng lưới điện.

– Tủ điện bù công suất phản kháng bên cạnh những thiết bị khác để bảo đảm cho hệ thống bù hoạt động thông minh và ổn định cũng như là sự an toàn như: Thiết bị đóng cắt, Cuộn kháng lọc sóng hài, thiết bị điều khiển và bộ điều khiển tụ bù, thiết bị đo và hiển thị,…

Phân loại tụ bù tiết kiệm điện epcos

Tụ bù trung thế

– Tụ trung thế đã được cách điện bằng dầu ở trên thị trường Việt Nam thường sử dụng cho loại điện áp 6.6kV, 7.2kV, 22kV, 35kV. Gồm có 2 loại 1P 2 sứ cùng với 3P 3 sứ dung lượng từ 50kVAR cho tới 500kVAR. Đây là sử dụng bù dành cho hệ thống điện lớn chi phí đầu tư cũng như là lắp mới lớn đi kèm với loại VCB trung thế cùng Contactor trung thế. Do có số lượng bù trung thế ít. Những hãng sản xuất được tụ bù trung thế thường khá ít.

Tụ bù hạ thế

Tụ bù hạ thế thường được phân thành 2 loại cơ bản đó là tụ bù cách điện dầu cùng với tụ bù cách điện giấy.

Tụ bù khô chính là loại bình tròn dài. Ưu điểm đó là nhỏ gọn, với trọng lượng nhẹ dễ lắp đặt và thay thế cũng như là chiếm khá ít diện tích ở trong tủ điện. Giá thành của loại tụ bù tiết kiệm điện epcos này thường thấp hơn so với tụ dầu. Tụ bù khô thường sẽ được sử dụng cho những hệ thống bù công suất nhỏ và với chất lượng điện tương đối tốt. Tụ khô có dung lượng từ 2.5kVAR cho tới 50kVAR và có tụ 1P, 3P. Trên thị trường Việt nam bạn có thể thấy khi tiến hành lắp đặt tụ bù thì phổ biến đó là tụ khô 440V.

Tụ bù dầu là loại bình có hìnhchữ nhật. Ưu điểm là có độ bền cao hơn. Tụ dầu thường sẽ được sử dụng cho tất cả những hệ thống bù. Đặc biệt đó là những hệ thống bù công suất lớn cùng với chất lượng điện xấu và có sóng hài. Tụ bù dầu phổ biến ở trên thị trường Việt Nam có những giải công suất bù 10, 15, 20, 25, 30, 40, 50kVAr cùng với điện áp 415V.

Nếu bạn không muốn bỏ ra những chi phí không mong muốn cho việc sử đụng điện của mình thì việc lắp đặt tụ điện là cực kì cần thiết và tụ bù tiết kiệm điện epcos sẽ là một sự lựa chọn sáng giá. Tụ bù tiết kiệm điện có thể giảm thiểu công suất phát sinh, đưa các thiết bị điện về gần với công suất thực ban đầu của nhà sản xuất đưa ra, không những thế tụ bù tiết kiệm điện còn giúp tăng tuổi thọ cho những thiết bị điện.

Nếu bạn đang muốn lắp đặt một hệ thống điện lớn thì máng cáp và hộp cáp là những thiết bị không thể thiếu để có thể bảo vệ được những thiết bị điện trong quá trình sử dụng. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về việc phân loại các thiết bị này để thuận tiện cho việc mua xắm và những giải pháp tiết kiệm chi phí khi tiến hành sử dụng máng cáp và hộp.

Phân loại máng cáp và hộp cáp

Dưới đây là một số loại máng cáp và cách sử dụng mà bạn nên biết :

1. Co ngang máng cáp – Co máng điện – Flat bend trunking:

Co ngang máng cáp ( Hay còn gọi là Co L) dùng để chuyển hướng hệ thống máng theo hướng vuông góc trên cùng một mặt phẳng.

2. Tê máng cáp – Tê máng điện – Flat tee trunking:

Tê máng cáp ( Hay còn gọi là Ngã Ba) dùng để chia hệ thống máng thành ba hướng trên cùng một mặt phẳng.

3. Thập máng cáp – Thập máng điện – Flat four way trunking:

Thập máng cáp (Hay còn gọi là Ngã Tư) dùng để chia hệ thống máng cáp thành bốn hướng trên cùng một mặt phẳng.

4. Co lên máng cáp – Co lên máng điện – Internal bend trunking:

Co lên máng cáp (Hay còn gọi là Co Bụng, Co Trong) dùng để chuyển hướng hệ thống máng cáp vuông góc với mặt phẳng ban đầu theo hướng lên trên.

5. Co xuống máng cáp-Co xuống máng điện-External bend trunking:

Co xuống máng cáp (Hay còn gọi là Co Lưng, Co Ngoài) dùng để chuyển hướng hệ thống máng cáp vuông góc với mặt phẳng ban đầu theo hướng xuống dưới.

6. Giảm máng cáp – Giảm máng điện – Reducer trunking:

Giảm máng cáp dùng cho việc giảm chiều rộng hoặc vừa giảm chiều rộng vừa giảm chiều cao của hệ thống máng cáp.

Những loại máng cáp này thường được sử dụng tương đối phổ biến hiện nay, nhất là những công trình chung cư nổi tiếng hoặc những tòa nhà cao tầng hay các nhà máy, công ty. Đây cũng là một trong những thiết bị không thể thiếu ở mỗi dự án xây dựng.

Giải pháp tiết kiệm chi phí khi sử dụng

Tiết kiệm chi phí thiết kế

Chỉ mất một vài phút thay đổi thiết kế về chiều rộng của máng cáp để có thể bổ sung thêm một lượng dây cáp đáng kể, chi phí bổ sung cũng thấp hơn. Với hệ thống ống dẫn cáp, bất kỳ sự thay đổi trong yêu cầu nào về khả năng tăng lượng dây dẫn trong hệ thống dây điện ở giai đoạn cuối của thiết kế là rất tốn kém và mất thời gian. Khay cáp có đặc điểm đặc biệt là cho phép dây cáp có thể đi vào hay ra khỏi khay cáp ở bất cứ điểm nào dọc theo hệ thống máng cáp mà đối với các hệ thống đi dây cáp khác thì điều này là rất khó khăn. Bạn cũng có thể xem qua Những lợi ích không tưởng khi sử dụng thang máng cáp điện để hiểu thêm về thiết bị này.

Sử dụng khay cáp cho hệ thống dây dẫn sẽ đơn giản hoá việc thiết kế hệ thống dây dẫn tổng. Thiết kế hệ thống ống dẫn cáp có thể rất phức tạp do các hộp kéo cáp, hộp nối cáp và các giá đỡ cho hệ thống ống dẫn cáp.

Tiết kiệm chi phí mua sắm vật liệu

Các thành phần cần thiết để lắp đặt một hệ thống khay cáp nhỏ hơn nhiều so với hệ thống ống dẫn cáp. Ít các thành phần khác nhau hơn có nghĩa là tiết kiệm được nhiều chi phí hơn để xác định, đặt hàng, tiếp nhận, lưu trữ và phân phối chúng trong quá trình thiết kế, mua nguyên vật liệu và lắp đặt

Ngoài ra, chi phí cho máng cáp, các phụ kiện cần thiết có thể tiết kiệm lên đến 80 phần trăm so với chi phí của ống dẫn cáp, các bộ phân hỗ trợ, hộp nối cáp, hộp kéo cáp và các phụ kiện khác.

Tiết kiệm chi phí lắp đặt

Việc lắp đặt sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian làm việc và chi phí hơn so với hệ thống ống dẫn cáp tương đương. Yêu cầu về kinh nghiệm của thợ điện lắp đặt máng cáp cũng có thể thấp hơn so với hệ thống ống dẫn cáp như khả năng uốn ống dẫn cáp.

Tiết kiệm chi phí bảo trì

Sự hư hỏng lớp vỏ cách điện của dây dẫn trong hệ thống dây điện máng cáp rất ít khi xảy ra. Trong khi dây dẫn trong hệ thống ống dẫn cáp có thể bị hư hỏng trong quá trình kéo vào ống dẫn. Điều này có thể xảy ra do lực kéo quá mạnh hay kích cỡ của ống dẫn không đủ đáp ứng, gây tắc nghẽn dây dẫn trong ống dẫn trong khi cài đặt dây dẫn và sẽ dẫn đến hư hỏng lớp vỏ cách điện của dây dẫn.

Việc thiết kế và lắp đặt hệ thống thang máng cáp cho dây dẫn cũng có thể làm giảm được những thiệt hại trong các trường hợp cháy nổ, đồng thời, việc sửa chữa và thay thế cũng dễ dàng và tốn ít chi phí hơn so với hệ thống ống dẫn cáp.

Lắp đặt máng cáp điện cho hệ thống dây dẫn của tòa nhà có thể tiết kiệm chi phí đáng kể so với hệ thống ống dẫn cáp. Chúng tiện lợi hơn, có độ tin cậy và an toàn cao hơn so với hệ thống ống dẫn cáp.

Hiểu được và phân loại máng cáp và hộp cáp sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều trong việc lựa chọn thiết bị này cho mục đích lắp đặt của mình. Những chuyên gia tư vấn có kinh nghiệp của chúng tôi sẽ giúp bạn có những lựa chọn tối ưu nhất về chi phí khi lắp đặt và đạt được hiệu quả cao khi sử dụng.

Nếu bạn muốn đảm bảo an toàn trong việc sử dụng điện thì không thể nào không sử dụng các thiết bị đóng cắt để giảm thiểu sự cố xảy ra. Vậy thiết bị đóng cắt là gì? Phân loại chúng có khó không làm sao để biết được nhu cầu của mình phù hợp với loại nào. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Thiết bị đóng cắt là gì?

Thiết bị đóng cắt đóng vai trò rất quan trọng trong một hệ thống điện , nó đảm bảo cho các thiết bị tiêu thụ điện hay các động cơ điện được vận hành một cách an toàn , tin cậy hay thậm chí là bảo vệ tính mạng cho người vận hành khi có sự cố xảy ra như ngắn mạch , quá tải hay xuất hiện dòng rò.

Thiết bị đóng cắt là các khí cụ điện có chức năng đóng ngắt dòng điện khi xảy ra các sự cố ngắn mạch, quá tải nhằm bảo vệ động cơ của các thiết bị điện được an toàn trước các sự cố.

Những thiết bị đóng cắt chủ yếu hiện nay là công tắc ổ cắm LS, biến tần LS, contactor LS, relay nhiệt LS thì còn có rất nhiều thiết bị đóng cắt VCB , ACB , MCCB , MCB , ELCB , RCCB , RCBO… Vậy các kí hiệu thiết bị đóng cắt đó nghĩa là gì?

  • MCCB LS là cầu dao tự động dạng khối MCCB, thường có dòng cắt ngắn mạch lớn lên đến 80kA và dòng cắt định mức 2400A
  • MCB là aptomat dạng tép, có dòng cắt cố định và dòng cắt quá tải thấp (100A/10kA)
  • ELCB là thiết bị chống dòng rò, nhưng thực chất chính là MCCB hay MCB có thêm bộ cảm biến dòng rò. ELCB vừa có chức năng bảo vệ ngắn mạch, vừa bảo vệ quá tải và vừa bảo vệ dòng rò.
  • RCCB là thiết bị chống dòng rò loại 2 tép và 4 tép.
  • RCBO là thiết bị chống dòng rò có kích thước như MCB 1P + N nhưng có thêm bộ bảo vệ quá dòng.
  • VCB là máy cắt chân không và thường được ứng dụng lắp đặt trong mạng điện áp trung thế từ 6,6 kV trở lên
  • ACB là máy cắt không khí có chức năng bảo vệ quá tải và ngắn mạch, thường có dòng tải từ 400A trở lên ta có thể sử dụng ACB.

Để có thể biết chi tiết hơn các bạn có thể xem qua bài viết phân loại thiết bị đóng cắt và cách sử dụng an toàn của chúng tôi.

Tầm quan trọng không thể thiếu của thiết bị đóng cắt trong hệ thống điện

Thiết bị đóng cắt đóng vai trò chủ đạo trong việc bảo vệ con người và tài sản – các thiết bị khác có trong hệ thống điện.

Ngoài ra, khi lựa chọn thiết bị đóng cắt và lấy điện còn phải căn cứ vào điều kiện làm việc phụ tải là thiết bị đóng cắt không được phép cắt khi có quá tải ngắn hạn, điều này thường xảy ra trong điều kiện làm việc bình thường như dòng điện khi cho mở máy động cơ điện, dòng điện cực đại trong các phụ tải công nghệ.

Yêu cầu chung chính là dòng điện định mức trên các phần tử bảo vệ sẽ không được nhỏ hơn dòng điện tính toán của mạch điện.

Tùy theo đặc tính và điều kiện làm việc cụ thể trên từng phụ tải, bạn sẽ hướng dẫn lựa chọn dòng điện định mức phù hợp của từng phần tử bảo vệ sẽ bằng 1,25 ; 1,5 hoặc lớn hơn khi so với dòng điện tính toán trong mạch.

Để nâng cao về tính ổn định nhiệt và điện động trên các thiết bị điện, hạn chế xảy ra sự phá hoại do dòng điện ngắn mạch gây ra, CB sẽ phải có thời gian cắt bé. Muốn như vậy thường phải kết hợp lực thao tác cơ học cùng với thiết bị dập hồ quang tại bên trong CB.

Chế độ làm việc ở định mức trên CB thải là chế độ làm việc dài hạn, nghĩa là trị số cho dòng điện định mức chạy qua CB lâu tuỳ ý. Mặt khác, mạch dòng điện trên CB cần phải chịu được dòng điện lớn (khi có ngắn mạch) lúc các tiếp điểm đã đóng hay đang đóng.

Đúng với tên gọi của nó, thiết bị đóng cắt chính là một loại khí cụ điện đóng vai trò rất quan trọng giành cho một hệ thống điện. Vì vật bạn nên hỏi kỹ nhân viên tư vấn để chọn được một thiết bị tốt và tối ưu nhất cho nhu cầu sử dụng của mình.

IEC là gì?

IEC (International Electrotechnical Commission) là tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế trong lĩnh vực điện – điện tử, được thành lập năm 1906. IEC xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật nhằm thống nhất yêu cầu thiết kế, thử nghiệm, lắp đặt và vận hành thiết bị điện trên phạm vi toàn cầu.

 

Trụ sở và tổ chức

  • Tên viết tắt: IEC

  • Thành lập: 1906

  • Loại: Tổ chức phi chính phủ

  • Vị trí: Genève – Thụy Sĩ

  • Vùng phục vụ: Toàn cầu

  • Ngôn ngữ chính: Tiếng Anh, Pháp

IEC ban đầu đặt trụ sở tại Luân Đôn, sau đó chuyển về Genève (Thụy Sĩ) từ năm 1948 và duy trì đến hiện nay.

 

Mục tiêu hoạt động của IEC

IEC hoạt động với các mục tiêu chính:

  • Thiết lập tiêu chuẩn kỹ thuật chung cho thiết bị điện và điện tử
  • Đảm bảo tính tương thích và an toàn khi sử dụng thiết bị
  • Hỗ trợ đánh giá sự phù hợp (conformity assessment)
  • Tạo điều kiện cho thương mại quốc tế trong lĩnh vực điện

 

Mối quan hệ với các tổ chức tiêu chuẩn khác

IEC phối hợp với nhiều tổ chức quốc tế:

  • ISO (International Organization for Standardization)
  • ITU (International Telecommunication Union)
  • CENELEC (European Committee for Electrotechnical Standardization)

IEC và ISO có phân chia phạm vi rõ ràng:

  • IEC: tiêu chuẩn lĩnh vực điện – điện tử
  • ISO: các lĩnh vực kỹ thuật khác

Hai tổ chức này cùng thành lập ủy ban kỹ thuật hỗn hợp ISO/IEC JTC1 để xây dựng tiêu chuẩn công nghệ thông tin.

 

Hệ thống tiêu chuẩn IEC

Bộ tiêu chuẩn IEC bao gồm hàng nghìn tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến:

  • Thiết kế thiết bị điện
  • Lắp đặt hệ thống điện
  • Thử nghiệm và kiểm tra
  • An toàn điện và bảo vệ

Quy ước đánh số:

  • Dãy tiêu chuẩn IEC: 60000 – 79999
  • Ví dụ: IEC 60432

Các tiêu chuẩn ban hành trước năm 1997 được chuẩn hóa lại bằng cách cộng thêm 60000 vào mã số cũ.

Ví dụ: IEC 237 → IEC 60237

 

Tiêu chuẩn IEC tại Việt Nam

Tại Việt Nam, nhiều tiêu chuẩn IEC được chuyển đổi thành TCVN để áp dụng trong thiết kế và thi công hệ thống điện.

Một số tiêu chuẩn tiêu biểu:

  • TCVN 7447 (IEC 60364): Hệ thống lắp đặt điện trong công trình xây dựng
  • TCVN 7447-4-43: Bảo vệ quá dòng trong hệ thống điện
  • TCVN 6483 (IEC 61089): Dây dẫn trần xoắn
  • TCVN 6614 (IEC 60811): Phương pháp thử vật liệu cách điện

Việc áp dụng IEC trong TCVN giúp đồng bộ tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo an toàn và tương thích thiết bị trong hệ thống điện.

IEC trong thiết kế và thi công điện

  • Làm cơ sở chọn thiết bị (MCB, MCCB, dây dẫn, đầu cos)
  • Quy định phương pháp lắp đặt và bảo vệ
  • Định nghĩa điều kiện an toàn điện
  • Hỗ trợ kiểm tra và nghiệm thu hệ thống

Trong các hệ thống điện công nghiệp, tiêu chuẩn IEC là căn cứ để đảm bảo thiết bị làm việc đúng thông số và phối hợp bảo vệ chính xác.

Các tiêu chuẩn

Các tiêu chuẩn IEC 364 do các chuyên gia y tế và kỹ thuật các nước trên thế giới xây dựng thông qua việc so sánh cá kinh nghiệm thực tế ở phạm vi quốc tế. Hiện nay các nguyện tắc về an toàn của IEC 364 và 479-1 la nền tảng của hầu hết các tiêu chuẩn trên thế giới.

1. IEC-38 Các tiêu chuẩn về điện áp cực đại
2. IEC-56 Máy cắt xoay chiều điện áp cao
3. IEC-76-2 Máy biến áp lực – Phần 2 Sự tăng nhiệt
4. IEC-76-3 Máy biến áp lực – Phần 3 Kiểm tra mức cách điện và điện môi
5. IEC-129 Dao cách ly xoay chiều, dao tiếp đất
6. IEC-146 Các yêu cầu chung và các bộ biến đổi công suất
7. IEC-146-4 Các yêu cầu chung và các bộ biến đổi công suất. Phần 4 Các phương pháp xác định đặc tính và các yêu cầu kiểm tra cho việc cung cấp điện liên tục.
8. IEC-265-1 Dao cách ly cao áp – Phần 1 Các dao cao áp có điện áp định mức 1kV <= U(định mức) <= 52kV
9. IEC-269-1 Cầu chì hạ áp – Phần 1 Các yêu cầu chung
10. IEC-269-3 Cầu chì hạ áp – Phần 3 Các yêu cầu phụ đối với các cầu chì dành cho những người không có kiến thức về điện sử dụng (chủ yếu là cầu chì dân dụng và các ứng dụng tương tự)
11. IEC-282-1 Cầu chì trung áp – Phần 1 Cầu chì giới hạng dòng
12. IEC-287-1 Tính toán dòng làm việc liên tục định mức của cáp (hệ số tải 100%)
13. IEC-298 Tự đóng cắt hợp bộ xoay chiều có vỏ bọc bằng kim loại và bộ phận điều khiển với 1kV <= U(định mức) <= 52kV
14. IEC-364 Mạng điện của các tòa nhà
15. IEC-364-3 Mạng điện của các tòa nhà – Phần 3 Đánh giá về các đặc tính chung
16. IEC-364-4-41 Mạng điện tòa nhà – Phần 4 Bảo vệ an toàn – Mục 41 Bảo vệ chống điện giật
17. IEC-364-4-42 Mạng điện tòa nhà – Phần 4 Bảo vệ an toàn – Mục 42 Bảo vệ chống sự cố điện giật
18. IEC-364-4-43 Mạng điện tòa nhà – Phần 4 Bảo vệ an toàn – Mục 43 Bảo vệ chống quá dòng
19. IEC-364-4-47 Mạng điện tòa nhà – Phần 4 Bảo vệ an toàn – Mục 47 Các biện pháp bảo vệ chống điện giật
20. IEC-364-5-51 Mạng điện tòa nhà – Phần 5 Lựa chọn và lắp ráp các thiết bị – Mục 51 Các quy tắc chung
21. IEC-364-5-52 Mạng điện tòa nhà – Phần 5 Lựa chọn và lắp ráp các thiết bị – Mục 52 Hệ thống đi dây
22. IEC-364-5-53 Mạng điện tòa nhà – Phần 5 Lựa chọn và lắp ráp các thiết bị – Mục 53 Thiết bị đóng cắt và các bộ phận điều khiển
23. IEC-364-6 Mạng điện tòa nhà – Phần 6 Kiểm tra
24. IEC-364-7-701 Mạng điện tòa nhà – Phần 7 Các yêu cầu đối với các mạng hoặc vị trí đặc biệt – Mục 701 Mạng điện trong phòng tắm
25. IEC-364-7-706 Mạng điện tòa nhà – Phần 7 Các yêu cầu đối với các mạng hoặc vị trí đặc biệt – Mục 706 Các vị trí hạn chế dẫn điện
26. IEC-364-7-710 Mạng điện tòa nhà – Phần 7 Các yêu cầu đối với các mạng hoặc vị trí đặc biệt – Mục 710 Mạng điện trong khu triền lãm, phòng biểu diễn, hội chợ giải trí, v.v…
27. IEC-420 Phối hợp cầu chì – Cầu dao điện xoay chiều trung thế
28. IEC-439-1 Tủ đóng cắt hạ thế và các bộ điều khiển – Phần 1 Các thiết bị được thí nghiệm theo loại và thí nghiệm một phần
29. IEC-439-2 Tủ đóng cắt hạ thế và các bộ điều khiển – Phần 2 Các yêu cầu riêng đối với hệ thống thanh dẫn đi trong máng (kiểu thanh dẫn)
30. IEC-439-3 Tủ đóng cắt hạ thế và các bộ điều khiển – Phần 3 Các yêu cầu riệng đối với tủ đóng cắt hạ thế và các bộ phận điều khiển được lắp đặt nơi có những người không có kỹ năng về điện có thể thao tác với tủ phân phối.
31. IEC-446 Nhận dạng dây dẫn theo màu hoặc số.
32. IEC-479-1 Ảnh hưởng của dòng điện đối với người và vật nuôi. Phần 1 Các khía cạnh chung
33. IEC-479-2 Ảnh hưởng của dòng điện đối với người và vật nuôi. Phần 2 Các khía cạnh đặc biệt.
34. IEC-529 Các cấp độ bảo vệ do vỏ bọc (mã IP)
35. IEC-644 Các đặc điệm kỹ thuật của các cầu chì kết nối trung thế dành cho các mạch có động cơ.
36. IEC-664 Phối hợp cách điện đối với các thiết bị trong mạng hạ áp.
37. IEC-694 Các tiêu chuẩn chung cho thiết bị đóng cắt cao thế và bộ điều khiển.
38. IEC-724 Hướng dẫn về giới hạn phát nhiệt cho phép của cáp điện lực với điện áp định mức không quá 0,6/1,0kV
39. IEC-742 Máy biến áp cách ly và máy biến áp cách ly an toàn. Các yêu cầu
40. IEC-755 Các yêu cầu chung đối với thiết bị bảo vệ tác động dòng rò.
41. IEC-787 Hướng dẫn áp dụng để chọn cầu chì kết nối phía trung thế đặt ở máy biến áp.
42. IEC-831-1 Tụ bù mắc song song loại seft-healing (tự phục hồi) đặt ở mạng xoay chiều có điện áp định mức U(định mức) <= 660V – Phần 1 Tổng quan – Các đặc tính, thí nghiệm và định mức, các yêu cầu về an toàn – Hướng dẫn lắp đặt và vận hành.

Tại Việt Nam

Khi Việt Nam gia nhập WTO, Bộ Khoa học Công nghệ đã ban hành một số tiêu chuẩn TCVN chấp nhận IEC để chuyển dịch thành tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN).

Các tiêu chuẩn điện kỹ thuật của Việt Nam hiện nay phù hợp với IEC có:

  • Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà: TCVN 7447:2004 (IEC 60364-1:2001) (Fundamental principles – Definition – Asessment of general characteristics_Electrical íntallation of buildings)
  • Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà – Bảo vệ an toàn – Bảo vệ chống quá dòng: TCVN 7447-4-43:2004 (IEC 60364-4-41:2001) (Electrical íntallation of buildings – Protection for safety – Protection against overcurrent)
  • Dây trần sợi tròn xoắn thành các lớp đồng tâm: TCVN 6483:1999 (tương ứng với IEC 61089 hoặc IEC 1089) (thay thế các tiêu chuẩn TCVN 5064:1994)
  • Phương pháp thử với vật liệu cách điện và vỏ bọc: TCVN 6614:2000 (tương ứng với IEC 60811 hoặc IEC 811)

v.v.

Theme Settings