Tài Liệu Kỹ Thuật

Đối với mỗi công trình khác nhau, việc lắp đặt hệ thống thang máng cáp cũng khác nhau để có thể phù hợp nhất với kiến trúc công trình. Tuy nhiên, nhìn chung quy trình lắp thang máng cáp vẫn phải trải qua các công đoạn chung như sau:

Kiểm tra chất lượng thang máng cáp và các phụ kiện đi kèm. Bạn phải chắc chắn rằng hệ thống thang máng cáp bạn lựa chọn lắp đặt cho công trình của mình đảm bảo các tiêu chuẩn chung về chất lượng để hệ thống điện của bạn sẽ được bảo hộ an toàn nhất có thể. Ở công đoạn này, các chủ thầu xây dựng hay của các công trình dân dụng nên chú ý lựa chọn đơn vị uy tín cung cấp thang máng cáp để được yên tâm nhất về chất lượng cũng như giá cả của sản phẩm.

– Kiểm tra cụ thể các thành phần của hệ thống thang máng cáp trước khi lắp đặt. Bạn phải chắc chắn rằng đã có đầy đủ các phụ kiện, nguyên vật liệu để quy trình lắp thang máng cáp diễn ra an toàn, nhanh gọn và suôn sẻ nhất.

– Chỉnh sửa các bộ phận trong trường hợp có sai lệch về kích cỡ. Ví dụ như thang cáp có thể dài hơn so với hệ thống cần lắp đặt, bạn có thể xử lý bằng cách cưa ngắn chân thang để vừa vặn hơn.

– Cố định thang vào tường chắc chắn để đảm bảo không có sự cố gì trong quá trình bao bọc nâng đỡ hệ thống cáp điện của công trình.

– Gắn chân đỡ thang máng cáp. Bước này phải cẩn thận chú trọng vì nếu khung thang kém an toàn sẽ có khả năng mang đến rủi ro cao cả hệ thống thang máng cáp.

Nối đất thang máng cáp. Vấn đề này không yêu cầu bắt buộc trong kỹ thuật lắp đặt tuy nhiên nó khá quan trọng vì có thể giúp bạn ngăn ngừa điện giật. Đây là bước không nên bỏ để đảm bảo ngăn chặn nguy hiểm trong tương lai khi sử dụng hệ thống.

– Kiểm tra hệ thống sau lắp đặt để chắc chắn rằng bạn không mắc bất kỳ sai sót nào trong cả quá trình. Nếu bất ngờ có sự cố, bạn cũng có thể kịp thời khắc phục ngay tránh trường hợp lúc đi vào sử dụng mới phát hiện sẽ có thể ảnh hưởng đến hệ thống và an toàn của bạn.

Trên đây là một số bước tiêu chuẩn trong quy trình lắp thang máng cáp

Có lẽ thuật ngữ điện một chiều đã không còn quá xa lạ với con người hiện nay. Có thể hiểu dòng điện một chiều là dòng chuyển động đơn hướng của các điện tích. Dòng điện một chiều được tạo ra từ các nguồn như pin, tế bào năng lượng mặt trời. Trong dòng một chiều, các điện tích chuyển động theo cùng một chiều là từ cực âm của nguồn điện sang cực dương, khác với chiều của dòng điện xoay chiều và chiều dòng điện quy ước. Vậy dòng điện này có gây ra giật điện không và nó có ảnh hưởng thế nào chúng ta hãy cùng tìm hiểu nhé!

Việc bị điện giật ảnh hưởng bởi 2 yếu tố chính: Điện áp và cường độ dòng điện. Một trong 2 thành phần này khi đạt ngưỡng nhất định sẽ làm ảnh hưởng đến tính mạng con người.

Điện áp gây nguy hiểm cho con người

Giá trị điện áp cho phép quy định mà con người có thể chịu đựng được tuỳ thụôc vào môi trường làm việc cụ thể, công suất nguồn, khả năng được bảo đảm an toàn của bản thân trang thiết bị và phương tiện bảo hộ. ngoài ra còn lưu ý đến xác suất nguy hiểm có thể xảy ra. Thông thường, mức điện áp từ 40V trở lên được đánh giá là mức nguy hiểm.

Cường độ dòng điện

Giá trị dòng điện qua người quyết định là một trong các yếu tố gây nguy hiểm cho người. Qua nghiên cứu và phân tích các tai nạn điện, thấy rằng với dòng diện xoay chiều, tần số 50-60hz, giá trị an toàn cho người nhỏ hơn 10mA . Mức cường độ từ 30mA có khả năng ảnh hưởng đến tính mạng con người.

Hiện nay có các nguồn điện 1 chiều đạt được các thông số điện áp và cường độ dòng điện như trên, vì vậy hoàn toàn có thể xảy ra trường hợp điện 1 chiều giật, thậm chí gây tử vong. Tuy nhiên trên thực tế, không có nhiều tai nạn điện xảy ra đối với nguồn 1 chiều bởi nguồn điện 1 chiều lớn không có nhiều. Chúng ta chỉ thường gặp các nguồn 1 chiều điện áp thấp 6V, 12V, 24V… Khi bị giật bởi các nguồn này, sẽ có cảm giác bị tê nếu không được cách điện cẩn thận.

Vậy điện 1 chiều có giật, có gây nguy hiểm nếu đạt ngưỡng điện áp và cường độ dòng điện. Nên trong quá trình sử dụng bạn cần có các biện pháp phòng chống giật điện hợp lý để bảo về mình và người thân.

Điện 1 chiều và điện xoay chiều cái nào nguy hiểm hơn

Dòng điện nào khi đi qua người và tiếp đất đều có thể gây nguy hiểm. Dòng điện xoay chiều nguy hiểm hơn vì nó gây rung cơ và làm đứng tim, nếu gặp điện giựt mà không biết phương pháp cấp cứu thì tim sẽ ngưng đập rất nguy hiểm. Bạn nên biết là cường độ dòng điện nguy hiểm hơn hiệu số điện thế. vì: P = U x I ; P là công suất điện, U là điện áp, còn I là cường độ do đó dòng điện một chiều vẫn có thể gây nguy hiểm, nếu cường độ dòng điện cao.

Ví dụ bình accu 24 volts, điện một chiều nhưng sức tải điện đến 200 ampere thì vẫn có thể gây chết người nếu không cẩn thận để bị giật. Còn điện 110 Volts vẫn nguy hiểm hơn 220Volts nếu cường độ của nó cao hơn. Điện trong nhà không gây nguy hiểm như điện ngoài trời vì khi vào nhà bạn dòng điện đi qua đồng hồ có cường độ giảm đi chỉ còn từ 10A đến 30A do đó khi giật ít nguy hiểm hơn điện ngoài trời (Có cường độ rất lớn), trừ trường hợp có nước và tay chân bị ẩm thì cường độ dòng điện qua người bạn cao hơn. Chúng ta cũng biết là da của mỗi người có một sức cản điện khác nhau mà ta gọi là điện trở.

Vì vậy mà có người chịu nổi dòng điện 300V khi sờ vào mà không bị giật, trong khi đó người khác chỉ chạm vào điện 220V là đủ để nhảy chồm lên!

Việc hiểu rõ để đề phòng các tai nạn về điện trong quá trình sinh hoạt hằng ngày là điều cần thiết để hạn chế rủi ro. Nếu chủ quan bạn thì tưởng chừng như dòng điện 1 chiều vô hại sẽ gây ra những tác động cực kì nguy hiểm đến bạn và người thân.

Như chúng ta đã biết tủ bảng điện có thể được làm từ nhiều vật liệu khác nhau như tấm kim loại hoặc composit với kích thước và độ dày khác nhau tùy theo nhu cầu sử dụng. Mỗi nhà sản xuất lại trang bị cho sản phẩm những tính năng đặc biệt được thông qua chỉ số IP để khác hàng dễ dàng lựa chọn.

Trong thiết kế và sản xuất tủ bảng điện có rất nhiều thông số, hôm nay tôi xin trình bày đến các bạn một thông số phổ biến nhất mà bạn cần lưu ý khi chọn mua sản phẩm tủ bảng điện, đó là chỉ số IP – Ingress Protection: chỉ số cấp bảo vệ, chống xâm nhập của thiết bị.

Chỉ số IP tủ điện: được phát triển bởi Ủy ban Châu Âu cho các chuẩn về kỹ thuật điện (CENELEC).

Cấp độ IP thông thường có 2 hoặc 3 chữ số đi kèm sau:

  • Chữ số thứ nhất : Bảo vệ thiết bị khỏi các vật liệu, đối tượng rắn …
  • Chữ số thứ hai : Bảo vệ khỏi tác động của các chất lỏng
  • Chữ số thứ ba : Bảo vệ khỏi các tác động cơ khí…

Ví dụ: Với tủ điện có IP54, ta có thể hiểu như sau:

  • 5 là chỉ số thứ nhất đặc trưng cho bảo vệ khỏi các vật liệu rắn.
  • 4 là chỉ số thứ 2 đặc trưng cho việc bảo vệ khỏi các chất lỏng.

Tương tự bạn có thể dễ dàng thử trả lời tủ điện IP65 có nghĩa là gì nhé!

Các cấp độ bảo vệ của các chữ số đứng sau ip

  1. Cấp độ của chữ số thứ nhất – bảo vệ khỏi các vật liệu, đối tượng rắn
  • 0- Không bảo vệ
  • 1- Bảo vệ chống lại các vật thể rắn có đường kính từ 50mm và lớn hơn
  • 2- Bảo vệ chống lại các vật thể rắn có đường kính từ 12.5mm và lớn hơn
  • 3- Bảo vệ chống lại các vật thể rắn có đường kính từ 2.5mm và lớn hơn
  • 4- Bảo vệ chống lại các vật thể rắn có đường kính từ 1.0mm và lớn hơn
  • 5- Bảo vệ khỏi bụi xâm nhập, điều này không thể hoàn toàn ngăn chặn được nhưng phải đạt mức độ đảm bảo để duy trì hoạt động cho thiết bị được bảo vệ.
  • 6- Chống bụi hoàn toàn – Đây là tiêu chuẩn kiểm soát bụi chặt chẽ nhất với mức đảm bảo không có bất kỳ sự xâm nhập nào của bụi tác động tới thiết bị.

  1. Cấp độ của chữ số thứ hai – bảo vệ khỏi các chất lỏng
  • 0- Không bảo vệ.
  • 1- Bảo vệ chống lại các giọt nước rơi thẳng đứng.
  • 2- Bảo vệ chống lại các giọt nước rơi thẳng đứng và với góc nghiêng lên tới 15o.
  • 3- Bảo vệ chống lại các giọt nước rơi thẳng đứng và với góc nghiêng lên tới 60o.
  • 4- Bảo vệ chống lại sự phun nước theo mọi hướng.
  • 5- Bảo vệ chống lại những tia nước theo mọi hướng.
  • 6- Bảo vệ chống lại những tia nước có áp lực theo mọi hướng.
  • 7- Bảo vệ chống lại việc ngâm trong nước tạm thời từ 15 cm đến 1m.
  • 8- Bảo vệ chống lại việc ngâm trong nước trong thời gian dài.
  1. Chữ số thứ ba – bảo vệ khỏi các tác động cơ khí
  • 0- Không bảo vệ
  • 1- Bảo vệ chống lại tác động của 0.225Jun (vd: một vật nặng 150g rơi từ độ cao 15 cm)
  • 2- Bảo vệ chống lại tác động của 0.357Jun
  • 3- Bảo vệ chống lại tác động của 0.5Jun
  • 4- Bảo vệ chống lại tác động của 2.0Jun
  • 5- Bảo vệ chống lại tác động của 6.0Jun
  • 6- Bảo vệ chống lại tác động của 20.0Jun

Việc lựa chọn các thiết bị tủ điện phù hợp với môi trường xung quanh quyết định tuổi thọ và chất lượng hệ thống tủ bảng điện của công trình. Do đó để tiết kiệm ngân sách cho mình trong hiện tại và tương lai, tùy vào nhu cầu và tính chất của nhà máy của mình, bạn cần thông báo cho nhà sản xuất tủ bảng điện biết rõ yêu cầu của mình để nhà sản xuất thiết kế tủ điện cho phù hợp, không thiếu và cũng không thừa.

Thật vậy, ở thị trường Việt Nam chúng tôi đã gặp rất … rất nhiều trường hợp sản phẩm tủ bảng điện còn trong thời hạn bảo hành nhưng bị từ chối bảo hành vì do sử dụng không đúng cách. Tại sao vậy? Nguyên do là hầu hết chủ đầu tư ở Việt Nam không đưa ra yêu cầu cụ thể của dự án, tiêu chí hoạt động, môi trường lắp đặt…. và cũng không hề tham vấn với nhà sản xuất hoặc tư vấn thiết kế độc lập trước khi lựa chọn thương hiệu của nhà sản xuất cung cấp sản phẩm tủ bảng điện cho mình, mà họ phó thác hoàn toàn cho nhà thầu hoặc tư vấn xây dựng.

Điều này không tránh khỏi thiệt hại về sau nếu chủ đầu tư gặp phải một nhà thầu hoặc nhà tư vấn không tốt, hoặc không có kiến thức đầy đủ về tiêu chuẩn, qui chuẩn sản xuất tủ bảng điện.

Mặt khác, các nhà thầu cơ điện luôn luôn chọn nhà cung cấp có giá thành rẻ để có lợi, cuối cùng nhà đầu tư là người phải chịu trách nhiệm hoàn toàn khi trong quá trình sử dụng phát hiện tủ bảng điện có vấn đề hư hỏng nhưng do sử dụng sai thiết kế, hoặc đã lắp đặt sản phẩm trong môi trường không phù hợp, dẫn đến việc nhà sản xuất tủ bảng điện từ chối bảo hành.

Lại thêm một kiến thức hay và bổ ích về thiết bị điện mà chúng tôi muốn gửi đến các bạn. Hi vọng rằng bạn có thể dễ dàng hiểu được ý nghĩa thông số ip có trên tủ bảng điện sau bài viết này. Theo dõi chuyên mục của chúng tôi để biết thêm các thông tin hữu ích khác cho việc sử đụng điện các bạn nhé!

Máy phát điện hiện nay thường gặp nhiều trong các ngành kinh tế như: công nghiệp, giao thông vận tải và trong các dụng cụ sinh hoạt trong gia đình. Đa số các máy phát điện hiện nay sử dụng động cơ điện một chiều để tạo ra dòng điện phục vụ cho nhu cầu của con người. Vậy cấu tạo chi tiết của động cơ này như thế nào hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

Động cơ điện 1 chiều có cấu tạo như thế nào?

Động cơ điện một chiều có thể phân thành hai phần chính: phần tĩnh và phần động.

Phần tĩnh hay stato

Là phần đứng yên của máy (hình 1 – 1), bao gồm các bộ phận chính sau:

  1. a) Cực từ chính

Là bộ phận sinh ra từ trường gồm có lõi sắt cực từ và dây quấn kích từ lồng ngoài lõi sắt cực từ. Lõi sắt cực từ làm bằng những lá thép kỹ thuật điện hay thép cacbon dày 0,5 đến 1mm ép lại và tán chặt. Trong động cơ điện nhỏ có thể dùng thép khối. Cực từ được gắn chặt vào vỏ máy nhờ các bulông. Dây quấn kích từ được quấn bằng dây đồng, và mỗi cuộn dây đều được bọc cách điện kỹ thành một khối tẩm sơn cách điện trước khi đặt trên các cực từ. Các cuộn dây kích từ được đặt trên các cực từ này được nối tiếp với nhau.

  1. b) Cực từ phụ

Cực từ phụ được đặt trên các cực từ chính và dùng để cải thiện đổi chiều. Lõi thép của cực từ phụ thường làm bằng thép khối và trên thân cực từ phụ có

đặt dây quấn mà cấu tạo giống như dây quấn cực từ chính. Cực từ phụ được gắn vào vỏ máy nhờ những bulông.

  1. 1. Gông từ

Gông từ dùng làm mạch từ nối liền các cực từ, đồng thời làm vỏ máy.

Trong động cơ điện nhỏ và vừa của máy phát điện thường dùng thép dày uốn và hàn lại. Trong máy điện lớn thường dùng thép đúc. Có khi trong động cơ điện nhỏ dùng gang làm vỏ máy.

  1. 2 Các bộ phận khác

Bao gồm:

– Nắp máy: Để bảo vệ máy khỏi những vật ngoài rơi vào làm hư hỏng dây quấn và an toàn cho người khỏi chạm vào điện. Trong máy điện nhỏ và vừa nắp máy còn có tác dụng làm giá đỡ ổ bi.

Trong trường hợp này nắp máy thường làm bằng gang.

– Cơ cấu chổi than: để đưa dòng điện từ phần quay ra ngoài. Cơ cấu chổi than bao gồm có chổi than đặt trong hộp chổi than nhờ một lò xo tì chặt lên cổ góp.

Hộp chổi than được cố định trên giá chổi than và cách điện với giá. Giá chổi than có thể quay được để điều chỉnh vị trí chổi than cho đúng chỗ. Sau khi điều chỉnh xong thì dùng vít cố định lại.

Phần quay hay rôto

Bao gồm những bộ phận chính sau :

A. Lõi sắt phần ứng

Dùng để dẫn từ, thường dùng những tấm thép kỹ thuật điện dày 0,5m phủ cách điện mỏng ở hai mặt rồi ép chặt lại để giảm tổn hao do dòng điện xoáy gây nên. Trên lá thép có dập hình dạng rãnh để sau khi ép lại thì đặt dây quấn vào.

Trong những động cơ trung bình trở lên người ta còn dập những lỗ thông gió để khi ép lại thành lõi sắt có thể tạo được những lỗ thông gió dọc trục.

Trong những động cơ điện lớn hơn thì lõi sắt thường chia thành những đoạn nhỏ, giữa những đoạn ấy có để một khe hở gọi là khe hở thông gió. Khi máy làm việc gió thổi qua các khe hở làm nguội dây quấn và lõi sắt.

Trong động cơ điện một chiều nhỏ, lõi sắt phần ứng được ép trực tiếp vào trục. Trong động cơ điện lớn, giữa trục và lõi sắt có đặt giá rôto. Dùng giá rôto có thể tiết kiệm thép kỹ thuật điện và giảm nhẹ trọng lượng rôto.

B. Dây quấn phần ứng

Dây quấn phần ứng là phần phát sinh ra suất điện động và có dòng điện chạy qua. Dây quấn phần ứng thường làm bằng dây đồng có bọc cách điện.

Trong máy điện nhỏ có công suất dưới vài kw thường dùng dây có tiết diện tròn. Trong máy điện vừa và lớn thường dùng dây tiết diện chữ nhật. Dây quấn được cách điện cẩn thận với rãnh của lõi thép.

Để tránh khi quay bị văng ra do lực li tâm, ở miệng rãnh có dùng nêm để đè chặt hoặc đai chặt dây quấn. Nêm có làm bằng tre, gỗ hay bakelit.

C. Cổ góp

Dùng để đổi chiều dòng điện xoay chiều thành một chiều. Cổ góp gồm nhiều phiến đồng có được mạ cách điện với nhau bằng lớp mica dày từ 0,4 đến 1,2 mm và hợp thành một hình trục tròn. Hai đầu trục tròn dùng hai hình ốp hình

chữ V ép chặt lại. Giữa vành ốp và trụ tròn cũng cách điện bằng mica. Đuôi vành góp có cao lên một ít để hàn các đầu dây của các phần tử dây quấn và các phiến góp được dễ dàng như hình dưới đây.

Nếu các bạn chưa biết tụ điện là gì thì có thể tham khảo theo link đã đính kèm. Còn bài viết này chúng ta sẽ cùng đọc trị số và tìm hiểu ý nghĩa của thiết bị điện như thế nào. Tại sao phải có chúng trong mỗi đồ điện tử hiện nay.

Hướng dẫn đọc trị số và ý nghĩa khi dùng tụ điện

Một tụ điện là một linh kiện điện tử thụ động tạo bởi hai bề mặt dẫn điện được ngăn cách bởi điện môi (dielectric). Khi có chênh lệch điện thế tại hai bề mặt, tại các bề mặt sẽ xuất hiện điện tích cùng cường độ, nhưng trái dấu.

Sự tích tụ của điện tích trên hai bề mặt tạo ra khả năng tích trữ năng lượng điện trường của tụ điện. Khi chênh lệch điện thế trên hai bề mặt là điện thế xoay chiều, sự tích luỹ điện tích bị chậm pha so với điện áp, tạo nên trở kháng của tụ điện trong mạch điện xoay chiều.

Về mặt lưu trữ năng lượng, tụ điện có phần giống với ắc-quy. Mặc dù cách hoạt động của chúng thì hoàn toàn khác nhau, nhưng chúng đều cùng lưu trữ năng lượng điện. Ắc qui có 2 cực, bên trong xảy ra phản ứng hóa học để tạo ra electron ở cực này và chuyển electron sang cực còn lại. Tụ điện thì đơn giản hơn, nó không thể tạo ra electron – nó chỉ lưu trữ chúng. Tụ điện có khả năng nạp và xả rất nhanh. Đây là một ưu thế của nó so với ắc qui.

Tụ điện theo đúng tên gọi chính là linh kiện có chức năng tích tụ năng lượng điện, nói một cách nôm na. Chúng thường được dùng kết hợp với các điện trở trong các mạch định thời bởi khả năng tích tụ năng lượng điện trong một khoảng thời gian nhất định. Đồng thời tụ điện cũng được sử dụng trong các nguồn điện với chức năng làm giảm độ gợn sóng của nguồn trong các nguồn xoay chiều, hay trong các mạch lọc bởi chức năng của tụ nói một cách đơn giản đó là tụ ngắn mạch (cho dòng điện đi qua) đối với dòng điện xoay chiều và hở mạch đối với dòng điện 1 chiều.

Trong một số các mạch điện đơn giản, để đơn giản hóa trong quá trình tính toán hay thay thế tương đương thì chúng ta thường thay thế một tụ điện bằng một dây dẫn khi có dòng xoay chiều đi qua hay tháo tụ ra khỏi mạch khi có dòng một chiều trong mạch. Điều này khá là cần thiết khi thực hiện tính toán hay xác định các sơ đồ mạch tương đương cho các mạch điện tử thông thường.

Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều loại tụ điện khác nhau nhưng về cơ bản, chúng ta có thể chia tụ điện thành hai loại: Tụ có phân cực (có cực xác định) và tụ điện không phân cực (không xác định cực dương âm cụ thể).

Để đặc trưng cho khả năng tích trữ năng lượng điện của tụ điện, người ta đưa ra khái niệm là điện dung của tụ điện. Điện dung càng cao thì khả năng tích trữ năng lượng của tụ điện càng lớn và ngược lại. Giá trị điện dung được đo bằng đơn vị Farad (kí hiệu là F). Giá trị F là rất lớn nên thông thường trong các mạch điện tử, các giá trị tụ chỉ đo bằng các giá trị nhỏ hơn như micro fara (μF), nano Fara (nF) hay picro Fara (pF).

1F=10^6μF=10^9nF=10^12pF

Tụ hóa

Tụ hóa là một loại tụ có phân cực. Chính vì thế khi sử dụng tụ hóa yêu cầu người sử dụng phải cắm đúng chân của tụ điện với điện áp cung cấp. Thông thường, các loại tụ hóa thường có kí hiệu chân cụ thể cho người sử dụng bằng các ký hiệu + hoặc = tương ứng với chân tụ.

hai dạng tụ hóa thông thường đó là tụ hóa có chân tại hai đầu trụ tròn của tụ (tụ có ghi 220μF/25V trên hình) và loại tụ hóa có 2 chân nối ra cùng 1 đầu trụ tròn (tụ có ghi giá trị 10μF/63V trên hình a). Đồng thời trên các các thiết bị điện tụ hóa, người ta thường ghi kèm giá trị điện áp cực đại mà tụ có thể chịu được. Nếu trường hợp điện áp lớn hơn so với giá trị điện áp trên tụ thì tụ sẽ bị phồng hoặc nổ tụ tùy thuộc vào giá trị điện áp cung cấp. Thông thường, khi chọn các loại tụ hóa này người ta thường chọn các loại tụ có giá trị điện áp lớn hơn các giá trị điện áp đi qua tụ để đảm bảo tụ hoạt động tốt và đảm bảo tuổi thọ của tụ hóa.

Tụ Tantali (tantalum)

Tụ Tantali cũng là loại tụ hóa nhưng có điện áp thấp hơn so với tụ hóa. Chúng khá đắt nhưng nhỏ và chúng được dùng khi yêu cầu về tụ dung lớn nhưng kích thước nhỏ.

Các loại tụ Tantali hiện nay thường ghi rõ trên nó giá trị tụ, điện áp cũng như cực của tụ.

Tụ không phân cực

Các loại tụ nhỏ thường không phân cực. Các loại tụ này thường chịu được các điện áp cao mà thông thường là khoảng 50V hay 250V. Các loại tụ không phân cực này có rất nhiều loại và có rất nhiều các hệ thống chuẩn đọc giá trị khác nhau.

Rất nhiều các loại tụ có giá trị nhỏ được ghi thẳng ra ngoài mà không cần có hệ số nhân nào, nhưng cũng có các loại tụ có thêm các giá trị cho hệ số nhân. Ví dụ có các tụ ghi 0.1 có nghĩa giá trị của nó là 0,1μF=100nF hay có các tụ ghi là 4n7 thì có nghĩa giá trị của tụ đó chính là 4,7nF.

Mã số thường được dùng cho các loại tụ có giá trị nhỏ trong đó các giá trị được định nghĩa lần lượt như sau:

– Giá trị thứ 1 là số hàng chục.

– Giá trị thứ 2 là số hàng đơn vị.

– Giá trị thứ 3 là số số không nối tiếp theo giá trị của số đã tạo từ giá trị 1 và 2.Giá trị của tụ được đọc theo chuẩn là giá trị picro Fara (pF).

– Chữ số đi kèm sau cùng đó là chỉ giá trị sai số của tụ.

Ví dụ: tụ ghi giá trị 102 thì có nghĩa là 10 và thêm 2 số 0 đằng sau =1000pF = 1nF chứ không phải 102pF.

Hoặc ví dụ tụ 272J thì có nghĩa là 2700pF=2,7nF và sai số là 5%.

Tụ Polyester

Giá trị của các loại tụ này thường được in ngay trên tụ theo giá trị pF. Tụ này có một nhược điểm là dễ bị hỏng do nhiệt hàn nóng. Chính vì thế khi hàn các loại tụ này người ta thường có các kỹ thuật riêng để thực hiện hàn, tránh làm hỏng tụ.

Tụ điện biến đổi

Tụ điện biến đổi thường được sử dụng trong các mạch điều chỉnh radio và chúng thường được gọi là tụ xoay. Chúng thường có các giá trị rất nhỏ, thông thường nằm trong khoảng từ 100pF đến 500pF.

Rất nhiều các tụ xoay có vòng xoay ngắn nên chúng không phù hợp cho các dải biến đổi rộng như là điện trở hoặc các chuyển mạch xoay. Chính vì thế trong nhiều ứng dụng, đặc biệt là trong các mạch định thời hay các mạch điều chỉnh thời gian thì người ta thường thay các tụ xoay bằng các điện trở xoay và kết hợp với 1 giá trị tụ điện xác định.

Tụ chặn

Tụ chặn là các tụ xoay có giá trị rất nhỏ. Chúng thường được gắn trực tiếp lên bản mạch điẹn tử và điều chỉnh sau khi mạch đã được chế tạo xong. Tương tự các biến trở hiện này thì khi điều chỉnh các tụ chặn này người ta cũng dùng các tuốc nơ vít loại nhỏ để điều chỉnh. Tuy nhiên do giá trị các tụ này khá nhỏ nên khi điều chỉnh, người ta thường phải rất cẩn thận và kiên trì vì trong quá trình điều chỉnh có sự ảnh hưởng của tay và tuốc-nơ-vít tới giá trị tụ.

Các tụ chặn này thường có giá trị rất nhỏ, thông thường nhỏ hơn khoảng 100pF. Có điều đặc biệt là không thể giảm nhỏ được các giá trị tụ chặn về 0 nên chúng thường được chỉ định với các giá trị tụ điện tối thiểu, khoảng từ 2 tới 10 pF.

1.  Sự phóng nạp của tụ điện .

Một tính chất quan trọng của tụ điện là tính chất phóng nạp của tụ , nhờ tính chất này mà tụ có khả năng dẫn điện xoay chiều.

*  Tụ nạp điện :  Như hình ảnh trên ta thấy rằng , khi  công tắc K1 đóng, dòng điện từ nguồn U đi qua bóng đèn để nạp vào tụ, dòng nạp này làm bóng đèn loé sáng, khi tụ nạp đầy thì dòng nạp giảm bằng 0 vì vậy bóng đèn tắt.

* Tụ phóng điện :  Khi tụ đã nạp đầy, nếu công tắc K1 mở, công tắc K2 đóng thì dòng điện từ cực dương (+) của tụ phóng qua bóng đền về cực âm (-) làm bóng đèn loé sáng, khi tụ phóng hết điện thì bóng đèn tắt.

=> Nếu điện dung tụ càng lớn thì bóng đèn loé sáng càng lâu hay thời gian phóng nạp càng lâu.

2. Cách đọc giá trị điện dung trên tụ điện.

* Với tụ hoá : Giá trị điện dung của tụ hoá được ghi trực tiếp trên thân tụ.

=> Tụ hoá là tụ có phân cực (-) , (+) và luôn luôn có hình trụ .

* Với tụ giấy , tụ gốm : Tụ giấy và tụ gốm có trị số ghi bằng ký hiệu

  • Cách đọc :Lấy hai chữ số đầu nhân với 10(Mũ số thứ 3 )
  • Ví dụ tụ gốm bên phải hình ảnh trên ghi 474K nghĩa là
        Giá trị = 47 x 10 4  = 470000 p ( Lấy đơn vị là picô Fara)
               = 470 n Fara  = 0,47  µF
  • Chữ K hoặc J ở cuối là chỉ sai số 5%  hay 10% của tụ điện .

   * Thực hành đọc trị số của tụ điện.

Chú ý : chữ K là sai số của tụ . 50V là điện áp cực đại mà tụ chịu được.

* Tụ giấy và tụ gốm còn có một cách ghi trị số khác là ghi theo số thập phân và lấy đơn vị là MicroFara.

3. Ý nghĩ của giá trị điện áp ghi trên thân tụ :

Ta thấy rằng bất kể tụ điện nào cũng được ghi trị số điện áp ngay sau giá trị điện dung, đây chính là giá trị điện áp cực đại mà tụ chịu được, quá điện áp này tụ sẽ bị nổ.

Khi lắp tụ vào trong một mạch điện có điện áp là U thì bao giờ người ta cũng lắp tụ điện có giá trị điện áp Max cao gấp khoảng 1,4 lần.

Ví dụ mạch 12V phải lắp tụ 16V, mạch 24V phải lắp tụ 35V. vv…

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại tụ điện khác nhau để phục vụ cho từng nhu cầu sử dụng. HÃy là người tiêu dùng thông minh khi chọn những sản phẩm chất lượng từ những thương hiệu có uy tính để tránh xảy ra những sự cố về điện trong quá trình sử dụng.

Tiếp tục chuyên mục điện của chúng tôi hôm nay sẽ là bài tìm hiểu thiết bị PLC là gì và thiết bị này có ứng dụng như thế nào đối với ngành tự động hóa hiện nay. So với những thiết bị khác thì PLC có những ưu và nhược điểm gì gì nổi bật.

Thiết bị PLC là gì ?

PLC là thiết bị điều khiển lập trình được nó cho phép thực hiện linh hoạt các thuật toán điều khiển logic thông qua một ngôn ngữ lập trình. PLC Có tên tiếng Anh là: Programmable Logic Controller, người ta lấy các chữ cái đầu trong tên tiếng anh ghép lại với nhau tạo thành từ viết tắt PLC. Và từ đó trở nên rất thân quen với mọi người trong ngành điện tự động hoá.

Người sử dụng có thể lập trình để thực hiện các trình tự các yêu cầu từ đơn giản đến phức tạp. Các yêu cầu này được đưa tín hiệu đầu vào PLC (có hai loại đầu vào là digital hoặc analog) tuỳ thuộc vào nhu cầu thuật toán cũng như nhu cầu của người sử dụng. PLC hoạt động theo phương thức quét các trạng thái trên đầu vào và đầu ra. Khi có tín hiệu ở đầu vào thì đầu ra sẽ thay đổi tuỳ theo người lập trình. Ngôn ngữ lập trình của PLC có thể là Ladder hay State Logic. Hiện nay có nhiều hãng sản xuất ra PLC như Siemens, Schneider, Mitsubishi, Delta, LS, Allen-Bradley, Omron, Honeywell…

Ưu, nhược điểm của PLC hiện nay như sau:

  • Nó có ngôn ngữ lập trình dễ học, người dùng có thể Lập trình dễ dàng
  • PLC hiện nay được chế tạo và cải tiến Gọn nhẹ để người dùng có thể dễ dàng bảo quản và sửa chữa.
  • Các PLC đời mới hiện nay có các dung lượng bộ nhớ lớn để có thể chứa được những chương trình phức tạp nhiều đầu In và Out.
  • PLC hiện nay được cải tiến qua nhiều năm nên có thể hoàn toàn tin cậy trong môi trường tủ bảng điện công nghiệp.
  • Giao tiếp được với các thiết bị điện thông minh khác như: máy tính, nối mạng, các môi Modul mở rộng đáp ứng được cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.  Do có sử cải tiến nhỉ gọn nên giá bán của PLC rất tốt để có cơ hội cho các doanh nghiệp nhỏ có thể tiếp cận một cách dễ dàng.

Nguyên lý hoạt động của PLC:

Khi có các tín hiệu đưa về vào các cổng Input. Một bộ điều khiển lập trình sẽ liên tục chạy theo chương trình vòng lặp do người dùng lập trình sẵn và chờ các tín hiệu xuất hiện ở ngõ vào và xuất ra các tín hiệu ở ngõ ra.

Cấu trúc của PLC

  • Tất cả các PLC đều có thành phần chính là một bộ nhớ chương trình RAM bên trong (có thể mở rộng thêm một số bộ nhớ ngoài EPROM). Một bộ vi xử lý có cổng giao tiếp dùng cho việc ghép nối với PLC. Các Modul vào /ra.
  • Bên cạnh đó, một bộ PLC hoàn chỉnh còn đi kèm thêm một đơn vị lập trình bằng tay hay bằng máy tính. Hầu hết các đơn vị lập trình đơn giản đều có đủ RAM để chứa đựng chương trình dưới dạng hoàn thiện hay bổ sung. Nếu đơn vị lập trình là đơn vị xách tay, RAM thường là loại CMOS có pin dự phòng, chỉ khi nào chương trình đã được kiểm tra và sẵn sàng sử dụng thì nó mới truyền sang bộ nhớ PLC.
  • Đối với các PLC lớn thường lập trình trên máy tính nhằm hỗ trợ cho việc viết, đọc và kiểm tra chương trình. Các đơn vị lập trình nối với PLC qua cổng Mạng, RS232, RS422, RS485…

Ứng dụng trong ngành tự động hóa

Bộ lập trình PLC được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực tủ bảng điện tự động hoá, phục vụ cho nhiều ngành, nhiều loại máy móc như: Cấp nước, xử lú nước thải, giám sát năng lượng, giám sát hệ thống điện, máy đóng gói, máy đánh sợi, máy se chỉ, máy chế biến thực phẩm, máy cắt tốc độ cao, hệ thống phân bổ giám sát trong dây chuyền…

Sau bài viết này hi vọng rằng bạn đã có thể tích lũy cho mình được những kiến thức bổ ích hiểu được PLC là gì cũng nhu những ứng dụng của nó. Nếu có thắc mắc hay yêu cầu cần giải đáp vui lòng liên hệ hoặc để lại b với chúng tôi

Có lẻ cụm từ cầu giao đã không còn quá xa lạ với mọi người những để biết về nó một cách cụ thể và đầy đủ thì vẫn chưa có nhiều người nắm được. Hôm nay, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về thiết bị này cũng như phân biệt giữa 2 loại cầu giao đang được sử dụng nhiều nhất đó là cầu giao thường và cầu giao đảo chiều.

Cầu dao là thiết bị đóng – ngắt mạch điện có cường độ trung bình và nhỏ. Khác với công tắc, cầu dao ngắt đồng thời cả dây pha và dây trung hòa. Ngoài ra cầu dao còn được sử dụng để chuyển nguồn điện, đảo chiều quay của đông cơ điện (1 pha và 3 pha). Cầu dao không có chức năng tự động đóng ngắt mạch điện khi có sự cố ngắn mạch hoặc quá tải.

Cầu dao là công tắc điện tự động dùng để bảo vệ mạch điện khi quá tải hoặc ngắn mạch. Chức năng đơn giản của cầu dao là dò tìm các dòng điện bị lỗi và ngắt mạch điện. Khác với cầu chì, cầu dao có thể đóng mở (bằng tay hoặc tự động) để trở lại điều kiện điện bình thường.

Cấu tạo cầu dao có kích cỡ khác nhau, từ những thiết bị nhỏ dùng cho gia đình cho đến loại thiết bị chuyển mạch lớn để bảo vệ điện cao thế cho toàn bộ một thành phố.

Để thực hiện chức năng này, nhà sản xuất đã lắp dây chì cho nó giúp nó bảo vệ mạch điện như cầu chì. Aptomat là loại cầu dao có khả năng tự ngắt mạch điện khi có sự cố ngắn mạch hoặc quá tải nên còn gọi Aptomat là cầu dao tự động.

Phân biệt cầu giao đảo chiều và thường

Cầu dao đảo chiều

Các loại cầu dao đảo chiều có 3 khớp (3 tiếp điểm), mục đích là để chuyển đổi nguồn điện theo từng trường hợp cụ thể. Ví dụ khi  kéo lên sẽ lấy điện lưới, kéo đến giữa cầu dao sẽ tắt điện, kéo xuống thì dùng điện từ máy phát điện hoặc thông qua ổn áp.

Tác dụng chính của cầu dao đảo chiều là bảo vệ máy phát điện, tuyệt đối không nên mắc đường dây máy phát điện vào thẳng cầu dao tổng, khi có điện lưới nếu không kịp tắt máy phát điện mà bật ngay cầu dao tổng lên thì tất cả thiết bị điện sẽ cháy và máy phát điện sẽ bị hư hỏng.

Trong một số trường hợp, người ta sử dụng cầu dao đảo chiều cùng với máy ổn áp, dùng cho 2 trường hợp : Có dùng ổn áp hoặc không dùng ổn áp.

Cầu dao hạ thế

Các mạng điện hạ áp có điện áp từ 220V – 380V thường sử dụng cầu dao điện hạ thế. Thiết bị điện này khác với loại công tắc điện và cầu dao với khả năng đóng cắt dòng điện ở cường độ lớn. Có nhiều loại cầu dao hạ thế là cầu dao 1 pha, 3 pha, cầu dao đảo.

Muốn mua được cầu dao hạ thế tốt và đúng quy cách thì cần phải lưu ý những điểm sau:

Xem xét độ bền của các chi tiết: lưỡi dao và ngàm tiếp xúc phải đầy đặn, phẳng phiu. Cầu dao phải được cố định một cách chắc chắn, đúng vị trí và không xộc xệch.

Dòng điện sẽ chạy qua các bộ phận: cực đấu dây, chỗ tiếp xúc ngàm và lưỡi dao, trục quay có tay gạt…Nếu các chi tiết tiếp xúc không tốt thì cầu dao khi hoạt động sẽ phát nóng và nhanh hỏng.

Cách đấu nối cầu dao đảo chiều

Từ cầu dao chính của điện lưới sẽ đấu nối thêm 1 đường riêng tới 1 cầu dao đảo chiều, một đường dây riêng thứ 2 sẽ nối vào điện máy phát điện.

Cách vận hành:

  • Bước 1: Khi nào cúp điện bạn nên tắt công tắc điện của tất cả các thiết bị điện đang sử dụng và kéo cầu dao đảo đến điểm giữa để cách ly phụ tải và thiết bị khỏi cả nguồn điện lưới quốc gia và điện máy phát,
  • Bước 2: Bật máy phát điện lên, kiểm tra đồng hồ tới đạt mốc 200V trở lên khi chạy không tải để máy phát điện khởi động và chạy ổn định
  • Bước 3: Kéo cầu dao đảo chiều nối với nguồn điện từ máy phát ra cung cấp cho các thiết bị, để an toàn bạn nên bật lần lượt từng thiết bị một.
  • Bước 4: Khi nào có điện lưới quốc gia trở lại, bạn cũng làm theo các bước trên, chỉ có điều khác duy nhất là cầu dao đảo sẽ nối với nguồn điện lưới.

Cầu dao điện có giá thành phải chăng và phù hợp hơn so với aptomat. Với chuyên mục của chúng tôi hi vọng rằng bạn đã có thể có thêm những hiểu biết về cầu giao điện một thiết bị rất quan trọng để bảo vệ các thiết bị trong hệ thống điện.

Máy biến thế là thiết bị không còn quá xa lạ với mọi người hiện nay vì đây được xem là một thiết bị khá phổ biến xuất hiện trong hệ thống điện. Máy biến thế là một loại máy đa dụng vì nó có thể làm tăng hiệu điện thế cũng như làm giảm hiệu điện thế. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn về thiết bị máy biến thế là gì cũng như công dụng của thiết bị điện này như thế nào.

Máy biến thế là gì ?

Máy biến thế hay biến thế là một thiết bị điện gồm hai hoặc nhiều cuộn dây, hay một cuộn dây có đầu vào và đầu ra trong cùng một từ trường. Máy biến thế dùng để thay đổi hiệu điện thế từ trạm cung cấp đến các trạm tiêu thụ, qua các trạm tiêu thụ hiệu điện thế sẽ được giảm đến một mức nhất định phù hợp với nhu cầu dùng điện tại nơi đó và tránh gây nguy hiểm cho người sử dụng.

Máy biến thế  là thiết bị điện thành phần thiết yếu của hệ thống truyền tải điện và thường là tài sản giá trị nhất trong trạm biến áp.

Cấu tạo máy biến thế

Các bộ phận chính của một máy biến thế, gồm có:

  • Hai cuộn dây dẫn có số vòng khác nhau, đặt cách điện với nhau.
  • Một lõi sắt (hay thép) có pha Silic gồm nhiều lá mỏng ghép cách điện với nhau.

Nguyên vật liệu chế tạo máy biến thế:

Máy biến thế hiện nay được chế tạo từ các loại vật liệu nhập khẩu từ các nước tiên tiến như: Đức, Nga, Nhật, Thụy Điển, Thụy Sỹ, Hàn Quốc…Mạch từ của các máy biến áp khô được thiết kế chế tạo bằng thép kỹ thuật điện cán nguội, dẫn từ có hướng, có suốt tổn hao thấp.

Các loại máy biến thế

Dựa vào cấu tạo cũng như tính năng hoạt động, người ta chia máy biến thế ra làm một số loại sau:

  • Máy biến thế 1 pha
  • Máy biến thế 3 pha
  • Máy biến thế tự động
  • Các loại máy biến thế đặc biệt.

Nguyên tắc hoạt động của máy biến thế

Máy biến thế bao gồm hai bộ cuộn dây. Mỗi cuộn dây được coi là một cuộn cảm. Dòng xoay chiều sẽ đi vào một cuộn cuộn này gọi là cuộn sơ cấp. Cuộn dây còn lại được gọi là cuộn thứ cấp và nó đặt gần cạnh cuộn sơ cấp , nhưng dòng điện không đi qua đó.

Dòng xoay chiều đi qua cuộn sơ cấp tạo ra một từ thông biến thiên và một vài trong số chúng liên kết với cuộn thứ cấp và và tạo ra một hiệu điện thế đi qua đó. Độ lớn của hiệu điện thế là tỉ lệ giữa số vòng của cuộn sơ cấp với số vòng của cuộn thứ cấp.

Để tối đa hóa dòng từ thông đối với mạch thứ cấp, người ta sử dụng một lõi sắt để tạo ra đường đi có từ trở thấp cho từ thông đi qua. Cực của cuộn dây mô tả hướng đi trong đó cuộn dây quấn quanh lõi. Cực sẽ xác định liệu từ thông được sản xuất ra bởi một cuộn dây là cực âm hay dương tương ứng với từ thông được tạo ra từ cuộn còn lại.

Tác dụng làm biến đổi hiệu điện thế của máy biến thế

  • Hiệu điện thế ở hai đầu mỗi cuộn dây của máy biến thế tỉ lệ với số vòng dây của mỗi cuộn
  • Gọi N1 là số vòng dây và hiệu điện thế đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp.
  • N2 Là số vòng dây và hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp.

k = \(U_1\over U_2\) = \(N_1 \over N_2\)

  • Ta có : \(N_1 \over N_2\) (gọi là hệ số máy biến thế)
  • Nếu k > 1 (tức U1>U2 hay N1>N2) là máy hạ thế.
  • Nếu k < 1 (tức U12 hay N12 ) là máy tăng thế.

Nhược điểm của thiết bị này có thể thấy đó là máy biến thế chỉ có thể hoạt động được với dòng điện xoay chiều và không hoạt động được với dòng điện một chiều.

Việc thay aptomat là công việc ít nhất bạn đều sẽ phải làm một lần trong quá trình sử dụng hệ thống điện. Việc này cũng không cần đòi hỏi bạn phải biết quá nhiều về kỹ năng hay kỹ thuật điện. Dưới đây là các bước thay aptomat trong gia đình cơ bản mà chúng tôi đã ghi nhận lại một cách chi tiết nhất để bạn có thể dễ dàng áp dụng tại ngôi nhà của mình.

Cách thay Aptomat trong gia đình

Vì một vài lý do khiến Aptomat của gia đình bạn bị hỏng, bạn có thể tự thay thế Aptomat tại nhà mà không cần gọi thợ sửa chữa để tiết kiệm chi phí. Bạn cũng có thể xem qua cách lựa chọn Aptomat mang lại hiệu quả cao để tiến hành chọn mua trước khi thay thế thiết bị cũ đã hỏng hóc.

1. Chuẩn bị dụng cụ

– Tuốc nơ vít.

– Aptomat mới.

Băng dính điện.

2. Các bước thực hiện

– Bước 1: Việc thay thế đầu tiên là bạn phải loại bỏ aptomat cũ hỏng ra bằng cách, tháo mặt ốp của aptomat cũ ra. Nới lỏng ốc siết dây điện đường dây cấp điện pha nóng và pha lạnh. Lưu ý cẩn thận thao tác bởi đường cấp vào vẫn còn điện. Khi tháo được đầu dây nguồn cấp vào bạn hãy dùng băng dính quấn kín đầu dây lại để đảm bảo an toàn trong khi tiến hành tháo aptomat cũ và thay mới.

– Bước 2: Tiếp theo không nguy hiểm hơn là bạn cũng tháo ốc siết các đầu dây đường điện ra trên aptomat ra. Sau đó tháo ốc giữ aptomat trên bảng điện và loại bỏ aptomat cũ hỏng ra ngoài.

 

– Bước 3: Khi đã loại bỏ chiếc aptomat hỏng ra bạn hãy thay thế bằng chiếc aptomat mới vào vị trí trên bảng điện vừa tháo cái cũ ra. Lưu ý thay aptomat mới cần phải phù hợp, tốt hơn là chiếc aptomat mới phải có công suất lớn hơn thiết bị về thay để giảm thiểu quá tải các thiết bị điện trong nhà lên aptomat khiến nó bị nhảy.

– Bước 4: Tiếp đến bạn đấu lại dây nguồn vào và ra lại chiếc aptomat mới. Lưu ý đầu trên dưới của aptomat khi lắp, thông thường công tắc hướng bật nối dây nguồn vào sẽ nằm phía hướng trên để dễ sử dụng. Tháo băng dính và cẩn thận nối đường dây nguồn vào aptomat.

– Bước 5: Sau khi thay thế xong hãy lắp lại ốp bảo vệ cho aptomat mới rồi kiểm tra hiệu quả thay thế bằng cách bật tắt chiếc aptomat mới.

Như vậy là bạn đã hoàn thành công việc thay mới aptomat cũ hỏng trong gia đình. Bạn có thể đọc qua bài viết: Aptomat chống rò, chống giật những lưu ý khi tiến hành lắp đặt để có thêm những lưu ý khi thực hiện. Trường hợp nếu bạn cảm thấy không tự tin trong việc thay thế và sửa chữa các thiết bị điện có lẽ bạn nên gọi thợ sửa điện đến sửa chữa để đảm bảo an toàn.

Hi vọng qua bài viết trên đây bạn đã có thể tự mình lựa chọn và thay thế aptomat trong gia đình của bạn mà không gặp khó khăn gì.

Khi sử dụng tụ bù thường xuyên thì chắc hẳn tình trạng tụ bị phù, phình, nổ là việc mà bạn đã không còn quá xa lạ. Vậy nguyên dân dẫn đến việc này là do đâu, vì sao tụ bù lại bị những lỗi này trong quá trình sử dụng. Liệu có giải pháp nào khắc phục được tình trạng này hay không. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Tụ hỏng do thiết kế thông thoáng, tản nhiệt kém

Catalogue tụ bù đều ghi rõ giới nhiệt độ của tụ. Thông thường tụ khô có thể chịu được đến 55oC, tụ dầu có thể chịu được đến 45oC.

Khi nhiệt độ trong tụ tăng lên quá cao. Áp suất trong tụ sẽ tăng lên. Nếu áp suất quá mức chịu đựng, tụ khô sẽ phù đầu (bung đầu) hoặc là bị nổ. Tụ dầu sẽ bị xì dầu hoặc phình tụ.

Thiết kế thông thoáng kém dẫn đến nhiệt độ trong tủ cao. Nguyên nhân thường là bố trí tụ quá gần nhau, quạt hút đặt ở vị trí không tối ưu. Lưu ý nữa là bạn cố gắng thiết kế sao cho luồng gió đi vào từ phía dưới và thổi ra phía trên luồng này sẽ giúp làm mát được nhiều thiết bị nhất.

Tụ mau hư hỏng là do chất lượng điện áp kém

Chỉ có biên độ nghĩa là điện áp cao lên nhưng dạng sóng vẫn sin, điện áp có thể chỉ cao hơn vào ban đêm nên để xác định cần 1 máy ghi nhận dữ liệu. Vấn đề là biên độ điện áp thì dễ xử lý: Thay thế tụ có điện áp chịu đựng cao hơn. Nếu sự cố xảy ra liên tục và nghiêm trọng thì thay thế toàn bộ trong 1 lần. Nếu sự cố nhỏ (tụ mau hỏng, phình nhẹ) thì có thể thay lại điện áp phù hợp mỗi khi có tụ hỏng, cách này tiết kiệm chi phí hơn.

Tụ hỏng do chất lượng tụ kém

Chất lượng tụ được đánh giá tốt nhất qua kinh nghiệm sử dụng của thợ trong một thời gian dài. Bạn hoàn toàn có thể nghĩ đến chất lượng tụ kém nếu đã loại bỏ 2 nguyên nhân đầu. Cách hay nhất là bạn thử nghiệm loại tụ khác hoặc tụ hãng khác. Chúng ta lưu ý là các hãng đều sản xuất các loại tụ có mức chịu đựng khác nhau. Thường có 3 loại: normal duty (tải thường), heavy duty (tải nặng) và super heavy duty (tải siêu nặng).

Cách khắc phục tụ bù bị nổ

1. Để làm giảm hiện tượng phình, nổ tụ bù, ta có thể dùng bộ lọc sóng hài làm giảm thiểu sóng hài.

Có hai loại bộ lọc: Lọc thụ động và Lọc tích cực (chủ động).

Bộ lọc sóng hài thụ động hiện nay không còn được sản xuất nhiều vì chi phí sản xuất cao nhưng hiệu quả lọc thấp, mỗi bộ chỉ lọc được cho một bậc sóng hài và cấp điện áp nhất định. Bộ lọc sẽ ngưng sử dụng nếu có thay đổi về tải.

Trong khi đó, bộ lọc sóng hài chủ động có thể lắp đặt trên hầu hết các mức điện áp và lọc đến 50 bậc sóng hài.

2. Sử dụng những sản phẩm tụ bù chất lượng cao, có nguồn gốc xuất xứ đảm bảo.

Tụ bù chất lượng cao, có xuất xứ đảm bảo sẽ tránh được phần nào hiện tượng cháy nổ, phình to hay chảy dầu ở tụ.

Tụ bù hiện nay được sử dụng khá phổ biến trong hệ thống điện công nghiệp với những ưu điểm mà thiết bị này mang lại. Việc tránh nổ tụ bù điện là việc mà đa số người dùng quan tâm hiện nay, và cách khắc phục cũng không quá khó phải không nào.

Theme Settings